|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
14/2025/QĐ-UBND
|
Hà Tĩnh,
ngày 01 tháng 3 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ XÂY DỰNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19/02/2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật ngày 18/6/2020;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/NQ-QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số
45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương;
số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể
đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Quyết định số 22/2017/QĐ-TTg ngày
22/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Ủy ban An toàn
giao thông Quốc gia và Ban An toàn giao thông các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 03/2022/TT-BXD ngày 27/9/2022
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan
chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số 15/2021/TT-BGTVT ngày
30/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của cơ quan chuyên môn về Giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã,
thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Thực hiện Nghị quyết số 230/NQ-HĐND ngày
19/02/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thành lập các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hà
Tĩnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình
số 03/TTr-SNV ngày 16/02/2025 (sau khi có ý kiến thống nhất của Giám đốc Sở Xây
dựng tại Văn bản số 273/SXD-VP ngày 04/02/2025 và Giám đốc Sở Giao thông vận tải
tại Văn bản số 262/SGTVT-VP ngày 05/02/2025) và Văn bản số
444/SNV-XDCQ&TCBC ngày 01/3/2025; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo
cáo số 371/BC-STP ngày 14/02/2025; trên cơ sở biểu quyết thống nhất của các
Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh (lấy Phiếu qua phần mềm quản lý văn bản và hồ
sơ công việc); thực hiện kết luận của Ban Chấp hành Đảng bộ Ủy ban nhân dân tỉnh
tại Hội nghị ngày 26/02/2025 (Thông báo số 02-TB/ĐU ngày 26/02/2025).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở
Xây dựng.
Điều 2. Giải thể Văn
phòng Ban An toàn giao thông tỉnh.
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ban hành và thay thế các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh:
số 21/2023/QĐ-UBND ngày 28/4/2023 ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải; số 24/2023/QĐ-UBND ngày
24/5/2023 ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Sở Xây dựng; bãi bỏ Quyết định số 2939/QĐ-UBND ngày 11/10/2010 về việc thành lập
Văn phòng Ban An toàn giao thông tỉnh.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Nội vụ; Giám đốc các sở, Thủ trưởng
các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Các Bộ: Nội vụ; Xây dựng;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cục Kiểm tra Văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
- TTr Tỉnh ủy, TTr HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Trung tâm CB-TH tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, NC2.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hồng Lĩnh
|
QUY ĐỊNH
CHỨC
NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ XÂY DỰNG
(Kèm theo Quyết định số: 14/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng
3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Sở Xây
dựng là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Quy hoạch xây dựng và kiến
trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị và
nông thôn (bao gồm: Cấp nước sạch (trừ nước sạch nông thôn); thoát nước và xử
lý nước thải (trừ xử lý nước thải tại chỗ; thoát nước phục vụ sản xuất nông
nghiệp, sản xuất muối); công viên, cây xanh đô thị; chiếu sáng đô thị; nghĩa
trang (trừ nghĩa trang liệt sĩ) và cơ sở hỏa táng; kết cấu hạ tầng giao thông
đô thị; quản lý không gian xây dựng ngầm; quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng
kỹ thuật đô thị và khu dân cư nông thôn); nhà ở; công sở; thị trường bất động sản;
vật liệu xây dựng; giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa;
an toàn giao thông (không bao gồm nhiệm vụ sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới
đường bộ).
2. Sở
Xây dựng có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo,
quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời
chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên
môn, nghiệp vụ của Bộ Xây dựng.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình
Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Dự thảo
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh
liên quan đến các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Xây dựng và các văn bản
khác theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Dự thảo
kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện
các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh trong phạm vi quản lý của Sở
Xây dựng;
c) Dự thảo
quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Sở Xây dựng; dự thảo quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, đổi tên, quy
định cơ cấu tổ chức của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Xây dựng
theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Dự thảo
Quyết định các dự án đầu tư thuộc ngành, lĩnh vực được giao tham mưu, quản lý
thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh;
đ) Dự thảo
quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công
thuộc ngành, lĩnh vực được giao tham mưu, quản lý thuộc thẩm quyền của Ủy ban
nhân dân tỉnh.
2. Trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự
thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
theo phân công.
3. Tổ chức
thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề
án, dự án và các văn bản khác thuộc ngành, lĩnh vực được giao tham mưu, quản lý
sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục
pháp luật và theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực theo nhiệm vụ quản lý
nhà nước của Sở Xây dựng.
4. Về
quy hoạch xây dựng (bao gồm quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng
vùng huyện, quy hoạch xây dựng khu chức năng, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông
thôn)
a) Hướng
dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy định về lập, thẩm định, phê duyệt
quy hoạch xây dựng, phương án phát triển giao thông vận tải, thiết kế đô thị
theo quy định; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;
b) Tổ chức
lập, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng,
phương án phát triển giao thông vận tải, quy định quản lý theo đồ án quy hoạch
đô thị, phương án phát triển giao thông vận tải trên địa bàn theo quy định của
pháp luật;
c) Hướng
dẫn việc tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng, phương án phát
triển giao thông vận tải trên địa bàn theo quy định;
d) Hướng
dẫn, quản lý và tổ chức thực hiện các quy hoạch xây dựng, phương án phát triển
giao thông vận tải đã được phê duyệt trên địa bàn theo phân cấp, bao gồm: tổ chức
công bố, công khai các quy hoạch xây dựng; phương án phát triển giao thông vận
tải; quản lý hồ sơ các mốc giới, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng; giới thiệu địa
điểm xây dựng và hướng tuyến công trình hạ tầng kỹ thuật; cung cấp thông tin về
quy hoạch;
đ) Cấp,
cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, bổ sung, chuyển đổi, thu hồi chứng chỉ hành nghề
thiết kế quy hoạch xây dựng đối với cá nhân, chứng chỉ năng lực của tổ chức
tham gia thiết kế quy hoạch xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
e) Xây dựng
và quản lý cơ sở dữ liệu về quy hoạch xây dựng.
5. Về kiến
trúc
a) Thực
hiện và phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ tổ chức triển khai thực hiện,
theo dõi, kiểm tra và giám sát chất lượng kiến trúc trong dự án đầu tư xây dựng;
b) Tổ chức
lập quy chế quản lý kiến trúc theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;
hướng dẫn và kiểm tra với Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc lập, thẩm định
quy chế quản lý kiến trúc đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt và ban hành của Ủy
ban nhân dân cấp huyện; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy chế quản lý kiến
trúc sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, ban hành; tổ chức rà soát, đánh
giá quá trình thực hiện quy chế quản lý kiến trúc định kỳ 05 năm hoặc đột xuất
để xem xét, điều chỉnh quy chế quản lý kiến trúc;
c) Lập, điều
chỉnh danh mục công trình kiến trúc có giá trị theo phân cấp, ủy quyền của Ủy
ban nhân dân tỉnh;
d) Cấp, điều
chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề kiến trúc; công nhận, chuyển
đổi chứng chỉ hành nghề kiến trúc đối với người nước ngoài đã có chứng chỉ hành
nghề kiến trúc đang có hiệu lực do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước
ngoài cấp;
đ) Xây dựng
cơ sở dữ liệu, cập nhật, đăng tải và cung cấp thông tin về tổ chức, cá nhân
hành nghề kiến trúc có trụ sở chính trên địa bàn.
6. Về hoạt
động đầu tư xây dựng
a) Hướng
dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật trong hoạt động đầu tư
xây dựng, gồm: lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng; khảo sát, thiết
kế xây dựng; cấp giấy phép xây dựng; thi công, giám sát nghiệm thu, bảo hành và
bảo trì công trình xây dựng; thí nghiệm chuyên ngành xây dựng và kiểm định xây
dựng; an toàn trong thi công xây dựng; quản lý chi phí đầu tư xây dựng, hợp đồng
xây dựng; quản lý điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân và
cấp giấy phép hoạt động cho nhà thầu nước ngoài;
b) Thẩm
định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu
tư xây dựng thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng,
kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng trên địa bàn theo quy định;
c) Tham
mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý trật tự xây dựng trên
địa bàn theo quy hoạch, thiết kế xây dựng, giấy phép xây dựng theo quy định;
d) Thực
hiện quản lý công tác đấu thầu trong hoạt động xây dựng theo quy định của pháp
luật về xây dựng và pháp luật về đấu thầu trên địa bàn;
đ) Tham
mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với hoạt động của các Ban
quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập;
e) Tham
mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước
về chất lượng công trình xây dựng, thi công xây dựng, bảo trì công trình xây dựng,
giám định tư pháp trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp
luật;
g) Hướng
dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về quản lý chi phí đầu tư
xây dựng trên địa bàn; tổ chức xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố, ban
hành hoặc công bố theo phân cấp hoặc ủy quyền: các tập đơn giá xây dựng công
trình, công bố giá vật liệu xây dựng, thiết bị công trình, đơn giá nhân công
xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công, giá thuê máy và thiết bị thi công,
chỉ số giá xây dựng; tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn việc
áp dụng hoặc vận dụng các định mức, đơn giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng, suất
vốn đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
của địa phương;
h) Tham
mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật cho công
tác xây dựng đặc thù của địa phương theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng và quy định
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng để tổng hợp theo dõi;
i) Thực
hiện việc thông báo các thông tin về định mức, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng
theo tháng, quý hoặc năm, theo các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
bảo đảm kịp thời với những biến động giá trên thị trường xây dựng;
k) Tham
mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại,
thu hồi giấy phép xây dựng trên địa bàn theo quy định;
l) Cấp, điều
chỉnh, thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng cho các nhà thầu nước ngoài hoạt động
xây dựng tại địa bàn theo quy định;
m) Tổ chức
cấp mới, bổ sung, sửa đổi, đình chỉ hiệu lực, hủy bỏ Giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng cho tổ chức hoạt động thí nghiệm
chuyên ngành xây dựng đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh;
n) Tổ chức
sát hạch, cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, bổ sung, chuyển đổi, thu hồi chứng
chỉ hành nghề xây dựng đối với cá nhân, chứng chỉ năng lực hoạt động đối với tổ
chức theo quy định; hướng dẫn, kiểm tra việc cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh,
bổ sung, chuyển đổi, thu hồi và quản lý các loại chứng chỉ hành nghề hoạt động
xây dựng trên địa bàn;
o) Xây dựng
cơ sở dữ liệu, cập nhật, đăng tải và cung cấp thông tin về năng lực của các tổ
chức, cá nhân tham gia các hoạt động xây dựng có trụ sở chính trên địa bàn (bao
gồm cả các nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng);
p) Theo
dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá tổng thể hoạt động đầu tư xây dựng thuộc thẩm
quyền quản lý của Sở.
7. Về
phát triển đô thị
a) Tham
mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức lập các loại chương trình phát triển đô
thị hoặc thẩm định các chương trình phát triển đô thị theo thẩm quyền; xác định
các khu vực phát triển đô thị và kế hoạch thực hiện; xác định các chỉ tiêu về
lĩnh vực phát triển đô thị trong nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, chương trình sau khi được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt;
b) Xây dựng
các cơ chế, chính sách, giải pháp nhằm thu hút, huy động các nguồn lực để đầu
tư xây dựng và phát triển các đô thị đồng bộ, các khu đô thị mới, các chính
sách, giải pháp quản lý quá trình phát triển đô thị, các mô hình quản lý đô thị,
khuyến khích phát triển các dịch vụ công trong lĩnh vực phát triển đô thị; tổ
chức thực hiện sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, ban hành;
c) Tổ chức
thực hiện các chương trình, dự án đầu tư phát triển đô thị đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh, bao gồm: chương
trình nâng cấp đô thị, chương trình phát triển đô thị, đề án phát triển các đô
thị Việt Nam ứng phó với biến đổi khí hậu, kế hoạch hành động quốc gia về tăng
trưởng xanh, xây dựng phát triển đô thị thông minh, dự án cải thiện môi trường
đô thị, nâng cao năng lực quản lý đô thị, dự án đầu tư phát triển đô thị và các
chương trình, dự án khác có liên quan đến phát triển đô thị;
d) Tổ chức
thực hiện việc đánh giá, phân loại đô thị hàng năm, đề xuất việc tổ chức hoàn
thiện các tiêu chí phân loại đô thị đối với các đô thị đã được công nhận loại
đô thị; hướng dẫn, kiểm tra các đề án công nhận loại đô thị trình Ủy ban nhân
dân tỉnh để trình cấp có thẩm quyền công nhận loại đô thị; tổ chức thẩm định,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án đề nghị công nhận đô thị loại V;
đ) Hướng
dẫn, kiểm tra các hoạt động đầu tư xây dựng, phát triển đô thị, khai thác sử dụng
đất xây dựng đô thị theo quy hoạch và kế hoạch đã được phê duyệt; tổ chức thực
hiện quản lý đầu tư phát triển đô thị theo quy định của pháp luật về quản lý đầu
tư phát triển đô thị, pháp luật về đầu tư xây dựng và pháp luật có liên quan
theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn quản lý trật tự xây dựng đô
thị;
e) Tổ chức
các hoạt động xúc tiến đầu tư phát triển đô thị; tổ chức vận động, khai thác, điều
phối các nguồn lực trong và ngoài nước cho việc đầu tư xây dựng và phát triển hệ
thống đô thị trên địa bàn theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; khai thác
sử dụng và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện bàn giao quản lý
trong khu đô thị hoặc tổ chức thực hiện khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp,
ủy quyền;
g) Theo
dõi, tổng hợp, đánh giá và báo cáo tình hình phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh;
tổ chức xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin về tình
hình phát triển đô thị trên địa bàn.
8. Về hạ
tầng kỹ thuật, bao gồm: cấp nước đô thị và khu công nghiệp; thoát nước và xử lý
nước thải đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung và khu công nghiệp; quản lý
xây dựng hạ tầng kỹ thuật thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải rắn; công viên, cây
xanh đô thị; chiếu sáng đô thị; nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sĩ) và cơ sở
hỏa táng; quản lý xây dựng ngầm đô thị; quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng
kỹ thuật đô thị
a) Xây dựng
kế hoạch, chương trình, chỉ tiêu và cơ chế chính sách phát triển lĩnh vực hạ tầng
kỹ thuật trên địa bàn, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra
việc thực hiện sau khi được phê duyệt;
b) Tổ chức
lập, thẩm định theo phân cấp và quy định pháp luật về quy hoạch thuộc lĩnh vực
hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn theo quy định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
c) Tổ chức
các hoạt động xúc tiến đầu tư, vận động, khai thác các nguồn lực để phát triển
hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn;
d) Hướng
dẫn công tác lập và quản lý chi phí các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật thuộc lĩnh vực
quản lý nhà nước của Sở; tổ chức lập để trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố hoặc
ban hành định mức dự toán các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn chưa có
trong các định mức dự toán do Bộ Xây dựng công bố, hoặc đã có nhưng không phù hợp
với quy trình kỹ thuật và điều kiện cụ thể của tỉnh; tham mưu, đề xuất với Ủy
ban nhân dân tỉnh hướng dẫn việc áp dụng hoặc vận dụng các định mức, đơn giá về
dịch vụ hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn và giá dự toán chi phí các dịch vụ hạ tầng
kỹ thuật sử dụng nguồn vốn ngân sách của địa phương; kiểm tra, giám sát việc thực
hiện;
đ) Xây dựng
và quản lý cơ sở dữ liệu về hạ tầng kỹ thuật;
e) Hướng
dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về hạ tầng kỹ thuật
trên địa bàn.
9. Về kết
cấu hạ tầng giao thông
a) Tổ chức
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quyết định đầu tư, chủ đầu tư, cơ
quan chuyên môn về xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng
giao thông thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền theo quy định của
pháp luật.
b) Tổ chức
quản lý, bảo trì bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mạng lưới công trình
giao thông đường bộ, đường sắt đô thị, đường thủy nội địa đang khai thác thuộc
phạm vi quản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật.
c) Thực
hiện các hoạt động bảo đảm an toàn và duy trì tuổi thọ của công trình giao
thông, tổ chức phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý hành vi xâm phạm kết cấu hạ tầng
giao thông trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
d) Trình
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền công tác quản
lý kết cấu hạ tầng giao thông theo quy định của pháp luật.
đ) Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định phân loại, điều chỉnh hệ thống đường tỉnh, đường đô thị,
các đường khác và công bố tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ thuộc thẩm quyền
quản lý theo quy định của pháp luật.
e) Trình
Ủy ban nhân dân tỉnh thỏa thuận hoặc thỏa thuận theo thẩm quyền về nội dung
liên quan đến đường thủy nội địa đối với công trình không thuộc kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa và các hoạt động trên đường thủy nội địa; cấp phép thi công
trên các tuyến đường bộ, đường thủy nội địa đang khai thác do địa phương quản
lý hoặc được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật.
g) Tổ chức
thực thi các nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước tại bến xe ô tô, bãi đỗ xe,
nhà ga đường sắt đô thị, trạm dừng nghỉ và cảng, bến thủy nội địa trên các tuyến
đường bộ, đường thủy nội địa do địa phương quản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền
theo quy định của pháp luật.
10. Về
nhà ở
a)
Nghiên cứu xây dựng để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, báo cáo Hội đồng
nhân dân tỉnh quyết định ban hành và điều chỉnh chương trình, kế hoạch phát triển
nhà ở của tỉnh, bao gồm: chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở thương mại,
nhà ở xã hội, nhà ở công vụ, nhà ở để phục vụ tái định cư, nhà ở của hộ gia
đình, cá nhân và các chương trình mục tiêu của tỉnh về hỗ trợ nhà ở cho các đối
tượng xã hội gặp khó khăn về nhà ở; tổ chức triển khai thực hiện sau khi được
cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt;
b) Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan liên quan:
Cho ý kiến
thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án phát triển nhà ở
do Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận hoặc quyết định đầu tư theo quy định của
pháp luật đầu tư và pháp luật nhà ở; thực hiện lựa chọn chủ đầu tư dự án phát
triển nhà ở thương mại, khu đô thị và nhà ở xã hội để trình Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định theo thẩm quyền;
Xây dựng
các cơ chế, chính sách về phát triển và quản lý nhà ở phù hợp với điều kiện cụ
thể của tỉnh để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, ban
hành theo thẩm quyền; đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện
sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành;
c) Thẩm
định giá bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội đối với các dự án phát triển
nhà ở xã hội trên phạm vi địa bàn theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
xây dựng khung giá bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội do các hộ gia đình,
cá nhân tự xây dựng, giá dịch vụ quản lý, vận hành nhà ở xã hội theo sự phân
công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Tham
mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát, điều chỉnh, bổ sung quỹ đất dành để
phát triển nhà ở xã hội trong quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch
chi tiết đô thị của tỉnh; tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định
thu hồi quỹ đất thuộc các dự án phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị mới đã
giao cho các chủ đầu tư, nhưng không triển khai hoặc triển khai chậm so với tiến
độ đã được phê duyệt, quỹ đất 20% dành để xây dựng nhà ở xã hội trong các dự án
phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị mới nhưng chưa sử dụng để giao cho các
chủ đầu tư có nhu cầu đầu tư xây dựng nhà ở xã hội;
đ) Xây dựng,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch phát triển quỹ nhà ở công vụ do tỉnh
quản lý (bao gồm nhu cầu đất đai và vốn đầu tư xây dựng) theo quy định về tiêu
chuẩn diện tích nhà ở công vụ do Thủ tướng Chính phủ ban hành;
e) Xây dựng,
ban hành khung giá cho thuê nhà ở công vụ; khung giá cho thuê, thuê mua và giá
bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh; tổ chức
thực hiện các nhiệm vụ về tiếp nhận quỹ nhà ở tự quản của Trung ương và của tỉnh
để thống nhất quản lý, thực hiện bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang
thuê theo quy định của pháp luật;
g) Tham
gia định giá các loại nhà trên địa bàn theo khung giá, nguyên tắc và phương
pháp định giá các loại nhà của Nhà nước;
h) Hướng
dẫn, kiểm tra việc thực hiện tiêu chuẩn xây dựng nhà ở, nhà ở xã hội; hướng dẫn
thực hiện việc phân loại, thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, quy chế quản lý, sử
dụng, chế độ bảo hành, bảo trì nhà ở, nhà ở xã hội trên địa bàn;
i) Tổ chức
thực hiện các chính sách pháp luật của Nhà nước về phát triển và quản lý nhà ở;
thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng xã hội theo quy định của
pháp luật về nhà ở;
k) Tổng
hợp, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện phát triển nhà ở, nhà ở xã hội trên
địa bàn theo định kỳ hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh, Bộ Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Chính phủ;
l) Tổ chức
điều tra, thống kê, đánh giá định kỳ về nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên địa
bàn; tổ chức xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin về nhà ở thuộc
sở hữu nhà nước trên địa bàn.
11. Về
công sở
a) Hướng
dẫn, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn xây dựng công sở, trụ sở làm việc;
hướng dẫn thực hiện việc phân loại, thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, quy chế
quản lý, sử dụng, chế độ bảo hành, bảo trì công sở, trụ sở làm việc thuộc sở hữu
nhà nước trên địa bàn;
b) Phối
hợp với Sở Tài chính thực hiện việc chuyển đổi mục đích sử dụng, mua bán, cho
thuê, thuê mua đối với công sở, trụ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước trên địa
bàn theo quy định của pháp luật;
c) Tổ chức
điều tra, thống kê, đánh giá định kỳ về công sở thuộc sở hữu nhà nước trên địa
bàn; tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin về công sở thuộc sở hữu
nhà nước trên địa bàn.
12. Về
thị trường bất động sản
a) Xây dựng,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành cơ chế, chính sách phát triển và quản lý thị
trường bất động sản; các giải pháp nhằm minh bạch hóa hoạt động giao dịch, kinh
doanh bất động sản trên địa bàn; tổ chức thực hiện sau khi được Ủy ban nhân dân
tỉnh phê duyệt, ban hành;
b) Thực
hiện các chính sách, giải pháp điều tiết và bình ổn thị trường bất động sản
trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
c) Hướng
dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về điều kiện năng lực của chủ đầu tư dự
án phát triển nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp và các dự án đầu tư
kinh doanh bất động sản khác trên địa bàn; hướng dẫn các quy định về bất động sản
được đưa vào kinh doanh;
d) Tổ chức
thẩm định hồ sơ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ các dự án khu đô thị mới, dự
án phát triển nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp để Ủy ban nhân dân
tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
cho phép chuyển nhượng dự án theo thẩm quyền; hướng dẫn kiểm tra các quy định của
pháp luật trong hoạt động mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà, công trình xây dựng
trên địa bàn;
đ) Kiểm
tra hoạt động đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản, quản lý điều
hành sàn giao dịch bất động sản; thực hiện việc cấp và quản lý chứng chỉ hành
nghề môi giới bất động sản trên địa bàn;
e) Theo
dõi, tổng hợp tình hình, tổ chức xây dựng hệ thống thông tin về thị trường bất
động sản, hoạt động kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ bất động sản
trên địa bàn; định kỳ báo cáo hoặc theo yêu cầu đột xuất để Bộ Xây dựng báo cáo
theo quy định.
13. Về vật
liệu xây dựng
a) Tham
mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý thực hiện chương
trình, kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng của địa phương; phương án thăm dò,
khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường của địa
phương trong quy hoạch tỉnh;
b) Quản
lý và tổ chức thực hiện các quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng các
loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng đã được phê
duyệt trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
c) Cho ý
kiến thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất vật liệu xây dựng trên
địa bàn theo quy định;
d) Hướng
dẫn các hoạt động thẩm định, đánh giá về: công nghệ khai thác, chế biến khoáng
sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng; công nghệ sản xuất vật
liệu xây dựng; chất lượng sản phẩm vật liệu xây dựng;
đ) Hướng
dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật, các quy định về an
toàn, vệ sinh lao động trong các hoạt động: Khai thác, chế biến khoáng sản làm
vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng; sản xuất vật liệu xây dựng;
e) Hướng
dẫn các quy định của pháp luật về kinh doanh vật liệu xây dựng đối với các tổ
chức, cá nhân kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn theo phân công của Ủy
ban nhân dân tỉnh;
g) Tham
mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu
xây dựng trên địa bàn theo quy định;
h) Theo dõi,
tổng hợp tình hình đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng,
nguyên liệu sản xuất xi măng, tình hình sản xuất vật liệu xây dựng của các tổ
chức, cá nhân trên địa bàn;
i) Xây dựng
và tổ chức thực hiện các đề án, chương trình, dự án khuyến khích, hỗ trợ, thúc
đẩy phát triển các sản phẩm cơ khí xây dựng.
14. Về
phương tiện và người điều khiển phương tiện giao thông (không bao gồm nhiệm vụ
sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ), phương tiện, thiết bị xếp dỡ,
thi công chuyên dùng trong giao thông vận tải (trừ phương tiện phục vụ vào mục
đích quốc phòng, an ninh và tàu cá) và trang bị, thiết bị kỹ thuật chuyên ngành
giao thông vận tải.
a) Tổ chức
thực hiện việc đăng ký phương tiện giao thông đường thủy nội địa của tổ chức và
cá nhân ở địa phương hoặc được phân cấp theo quy định của pháp luật.
b) Thực
hiện việc quản lý nhà nước đối với hoạt động kiểm định xe cơ giới, xe máy
chuyên dùng, kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy, đường thủy nội địa ở địa
phương hoặc được phân cấp theo quy định của pháp luật.
c) Thẩm
định thiết kế kỹ thuật trong sửa chữa, hoán cải phương tiện giao thông, phương
tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng trong giao thông vận tải đường bộ,
đường thủy nội địa ở địa phương hoặc được phân cấp theo quy định của pháp luật.
d) Tổ chức
thực hiện và chịu trách nhiệm về đào tạo, sát hạch, cấp, đổi, thu hồi giấy
phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân cấp, ủy
quyền theo quy định của pháp luật (không bao gồm nhiệm vụ sát hạch, cấp giấy phép
lái xe cơ giới đường bộ).
15. Về vận
tải
a) Chủ
trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện các chính sách
phát triển vận tải hành khách công cộng theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Tổ chức
thực hiện việc quản lý hoạt động vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, đường
thủy nội địa, đường sắt đô thị trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; cấp
phép lưu hành cho phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thuộc phạm vi quản lý
hoặc được phân cấp theo quy định của pháp luật.
c) Hướng
dẫn, kiểm tra xây dựng và công bố bến xe, điểm đỗ xe taxi, điểm đón, trả khách
trên địa bàn theo quy hoạch được phê duyệt.
16. Về
an toàn giao thông
a) Chủ
trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện công tác ứng phó sự cố,
thiên tai và tìm kiếm cứu nạn đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải,
hàng không, xử lý tai nạn giao thông xảy ra trên địa bàn theo quy định của pháp
luật và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Tổ chức
thực hiện các biện pháp phòng ngừa nhằm giảm thiểu tai nạn giao thông, ùn tắc
giao thông; ngăn chặn và xử lý các hành vi gây mất an toàn giao thông trên địa
bàn theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.
c) Thẩm
định an toàn giao thông thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền theo
quy định của pháp luật.
d) Chủ
trì hoặc phối hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh việc tổ chức giao thông trên hệ thống
đường bộ, đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
đ) Chủ
trì hoặc phối hợp xử lý đột xuất điểm hay xảy ra tai nạn giao thông đường bộ, điểm
tiềm ẩn tai nạn giao thông đường bộ, đảm bảo giao thông trên hệ thống đường bộ,
đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền theo quy
định của pháp luật.
e) Phối
hợp thực hiện kiểm tra tải trọng xe trên hệ thống đường bộ thuộc phạm vi quản
lý hoặc được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật;
g) Là cơ
quan thường trực của Ban An toàn giao thông tỉnh, có trách nhiệm đảm bảo các điều
kiện hoạt động của Ban An
toàn giao thông tỉnh; tham mưu, giúp việc cho Ban An toàn giao thông tỉnh và Ủy
ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh.
17. Tổ
chức thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường trong giao thông vận tải thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Sở Xây dựng theo quy định của pháp luật.
18. Quản
lý theo quy định của pháp luật đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể,
kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc phạm vi ngành, lĩnh
vực..
19. Thực
hiện hợp tác quốc tế trong ngành, lĩnh vực được giao tham mưu, quản lý theo
phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật.
20. Giúp
Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ
thuộc ngành, lĩnh vực được giao tham mưu, quản lý; chịu trách nhiệm hướng dẫn
chuyên môn, nghiệp vụ về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Xây dựng đối
với Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và chức
danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
21. Tổ
chức nghiên cứu, ứng dụng thành tựu khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo;
xây dựng cơ sở dữ liệu, quản lý, lưu trữ hệ thống thông tin phục vụ công tác quản
lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ thuộc ngành, lĩnh vực được giao tham mưu,
quản lý.
22. Tổ
chức thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;
thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; kiểm tra, thanh tra,
tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm
pháp luật thuộc ngành, lĩnh vực được giao tham mưu, quản lý và trong phòng, chống
tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy
quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
23. Hướng
dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc ngành theo quy định của pháp luật; quản lý hoạt động của các đơn vị sự
nghiệp trong và ngoài công lập thuộc ngành, lĩnh vực được giao tham mưu, quản
lý.
24. Triển
khai thực hiện chương trình cải cách hành chính trong ngành, lĩnh vực được giao
tham mưu, quản lý theo mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của chương trình cải cách
hành chính nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh.
25. Quy
định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, thanh
tra, phòng chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Xây dựng đảm bảo
phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo hướng dẫn chung của cơ
quan cấp trên có thẩm quyền và theo phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.
26. Quản
lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm,
cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong
các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Xây dựng; thực hiện chế độ tiền lương và
chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đánh giá chất lượng đối với
công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở Xây dựng theo
quy định của pháp luật và theo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban
nhân dân tỉnh.
27. Quản
lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật
và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
28. Thực
hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm
vụ được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan khác có thẩm quyền.
29. Thực
hiện nhiệm vụ theo phân cấp, ủy quyền và các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo: Sở Xây dựng có Giám đốc và các Phó
Giám đốc. Số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền.
a) Giám
đốc Sở Xây dựng là người đứng đầu Sở Xây dựng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Xây
dựng và các nhiệm vụ, quyền hạn khác được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh giao, phân công, phân cấp hoặc ủy quyền (nếu có);
b) Phó
Giám đốc Sở Xây dựng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của
Giám đốc Sở Xây dựng, giúp Giám đốc Sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể
do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật
về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc
Sở được Giám đốc Sở ủy quyền thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động của Sở.
Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực
thuộc sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
c) Việc
bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cho từ chức, nghỉ
hưu, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ chính sách khác đối với Giám đốc,
Phó Giám đốc Sở Xây dựng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định
của pháp luật.
2. Cơ cấu tổ chức:
a) Văn phòng;
b) Thanh tra;
c) 05 phòng chuyên môn:
Phòng Quản lý Quy hoạch - Kiến trúc;
Phòng Quản lý hoạt động xây dựng;
Phòng Quản lý kết cấu hạ tầng giao thông;
Phòng Quản lý Nhà và Thị trường Bất động sản;
Phòng Quản lý vận tải, phương tiện và an toàn giao
thông.
d) 04 đơn vị sự nghiệp công lập:
Viện Quy
hoạch - Kiến trúc, xây dựng Hà Tĩnh;
Trung
tâm Quản lý bảo trì hạ tầng giao thông Hà Tĩnh;
Trung
tâm Kiểm định chất lượng công trình xây dựng Hà Tĩnh;
Ban Quản
lý Bến xe khách Hà Tĩnh.
đ) Việc bổ
nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, cho từ chức, nghỉ hưu, khen thưởng, kỷ luật và
thực hiện chế độ, chính sách khác đối với người đứng đầu và cấp phó người đứng
đầu Văn phòng, Thanh tra, các phòng, đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc Sở Xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp
của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Biên
chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của
Sở Xây dựng được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ,
phạm vi hoạt động, khối lượng công việc và nằm trong tổng biên chế công chức, tổng
số người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh, được cấp có thẩm
quyền giao, phê duyệt. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị
trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm, Sở Xây dựng xây dựng kế
hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
Trong quá
trình thực hiện, khi các văn bản pháp luật liên quan đến Quy định này được cấp
có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới thì áp dụng theo các
văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới đó.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Giám đốc Sở Xây dựng kịp thời ban hành quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn Văn phòng, Thanh tra
Sở, các phòng chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc theo quy định của
pháp luật sau khi có ý kiến bằng văn bản của Sở Nội vụ; rà soát, xây dựng Đề án
vị trí việc làm của Sở, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc đảm bảo đúng
quy định; xây dựng phương án tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trình cấp có
thẩm quyền phê duyệt; quy định trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người
đứng đầu Văn phòng, Thanh tra, các phòng và đơn vị sự
nghiệp công lập trực thuộc; ban hành quy chế làm việc của cơ quan; phân công, bố
trí, sắp xếp hợp lý đội ngũ công chức, viên chức đúng cơ cấu, đảm bảo tiêu chuẩn
ngạch và khung năng lực theo từng vị trí việc làm để hoàn thành tốt các nhiệm vụ
được giao.
2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có khó
khăn, vướng mắc hoặc phát sinh những vấn đề cần bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với
yêu cầu nhiệm vụ, Sở Xây dựng phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên
quan thống nhất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.