|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
28/2025/QĐ-UBND
|
Kon Tum, ngày 28
tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG PHẠM
VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm
hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Xử lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19
tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số
166/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về cưỡng chế
thi hành quyết định về xử phạt vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số
03/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định xử phạt hành
chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; thủy lợi; đê điều;
Căn cứ Nghị định số
67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số
40/2023/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số
114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý an
toàn đập, hồ chứa nước;
Căn cứ Thông tư số
05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số
03/2022/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 quy định chi tiết một số điều của
Luật Thủy lợi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 34/TTr-SNN ngày 16 tháng 02
năm 2025; Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 572/BC-STP ngày 02
tháng 12 năm 2024, Công văn số 43/STP-XDKTr&PBPL ngày 08 tháng 01 năm 2025
và Công văn số 180/STP-XDKTr&PBPL ngày 23 tháng 01 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp xử phạt vi phạm hành chính trong
phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày 10 tháng 3 năm 2025.
Điều 3.
Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Vụ pháp chế);
- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra VBQPPL);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh (b/c);
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh: CVP, các PVP;
- Báo Kon Tum, Đài PTTH tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh;
- Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh, Sở Nội vụ;
- Công báo tỉnh Kon Tum;
- Lưu: VT, NNTN.NVH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Ngọc Tuấn
|
QUY CHẾ
PHỐI HỢP XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG PHẠM VI BẢO VỆ
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nguyên tắc,
hình thức, nội dung và trách nhiệm phối hợp xử phạt vi phạm hành chính trong
phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với
các sở, ban ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành
phố (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện); Ủy ban nhân dân xã, phường,
thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã); Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; các tổ chức, cá nhân khai thác
công trình thủy lợi; người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định
của pháp luật và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3.
Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh
1. Phạm vi bảo vệ các công
trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo quy định tại khoản
1 Điều 40 Luật Thủy lợi năm 2017.
2. Vùng phụ cận công trình thủy
lợi trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản
4 Điều 40 Luật Thủy lợi năm 2017 và Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND ngày 01
tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành Quy định phạm vi
vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi, việc cắm mốc chỉ giới và khoảng
cách giữa các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh
Kon Tum.
Điều 4.
Nguyên tắc phối hợp
1. Tuân thủ các quy định của
pháp luật về thủy lợi và các quy định khác có liên quan.
2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân có liên quan chủ động phối hợp chặt chẽ, thống nhất, thường xuyên, đồng
bộ nhằm phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm hành chính
trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật.
3. Việc phối hợp dựa trên cơ sở
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân theo
quy định; đảm bảo không chồng chéo, không làm ảnh hưởng đến hoạt động riêng của
từng cơ quan, đơn vị, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên
quan.
Điều 5.
Hình thức phối hợp
1. Trao đổi ý kiến bằng văn bản
hoặc cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan bằng văn bản theo yêu cầu của cơ
quan chủ trì và theo nội dung quy định tại Quy chế này.
2. Thành lập, tham gia đoàn kiểm
tra, thanh tra liên ngành việc thi hành pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính
trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.
3. Tham gia triển khai các biện
pháp thực hiện quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành
chính trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật.
4. Các hình thức phối hợp khác
theo quy định của pháp luật.
Chương II
NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM
PHỐI HỢP
Điều 6. Phối
hợp trong kiểm tra, phát hiện và xử lý thông tin vi phạm
1. Các tổ chức, cá nhân khai
thác công trình thủy lợi trong phạm vi được giao quản lý theo quy định của pháp
luật:
a) Có trách nhiệm trực tiếp quản
lý, bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định của Luật Thủy lợi và các văn bản
hướng dẫn thi hành; phát hiện và tiếp nhận thông tin vi phạm, chủ trì thực hiện
việc kiểm tra, phát hiện, có biện pháp ngăn chặn kịp thời và kiến nghị xử phạt
hành vi vi phạm hành chính trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;
b) Giám sát việc thực hiện các
nội dung trong giấy phép của tổ chức, cá nhân được cấp phép hoạt động trong phạm
vi bảo vệ công trình thủy lợi. Nếu có hoạt động không đúng theo nội dung giấy
phép được cấp, chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan có biện pháp
ngăn chặn kịp thời, đồng thời báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chi cục Thủy
lợi, Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện;
c) Khi phát hiện hành vi vi phạm
hành chính trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, chủ động có biện pháp ngăn
chặn, buộc chấm dứt hành vi vi phạm theo quy định. Đồng thời, liên hệ ngay với Ủy
ban nhân dân cấp xã sở tại để phối hợp ngăn chặn hành vi vi phạm, buộc chấm dứt
hành vi vi phạm, lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
huyện
Chịu trách nhiệm tổ chức bảo vệ
công trình thủy lợi trên địa bàn theo quy định của Luật Thủy lợi; tiếp nhận
thông tin vi phạm trực tiếp từ tổ chức, cá nhân hoặc tiếp nhận biên bản vi phạm
hành chính và hồ sơ có liên quan do cấp xã chuyển đến và chỉ đạo Ủy ban nhân
dân cấp xã phối hợp kịp thời, chặt chẽ với tổ chức, cá nhân khai thác công
trình thủy lợi trên địa bàn ngăn chặn, xử phạt kịp thời hành vi vi phạm hành
chính trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi theo thẩm quyền quy định. Đối với
các vi phạm vượt thẩm quyền hoặc không thuộc thẩm quyền xử phạt thì củng cố hồ
sơ, chuyển biên bản vi phạm hành chính và toàn bộ hồ sơ có liên quan đến người
có thẩm quyền xử phạt theo quy định.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã
Chịu trách nhiệm bảo vệ công
trình thủy lợi trên địa bàn theo quy định của Luật Thủy lợi; phát hiện và tiếp
nhận thông tin vi phạm, phối hợp chặt chẽ với tổ chức, cá nhân khai thác công
trình thủy lợi trên địa bàn kiểm tra, lập biên bản vi phạm hành chính hoặc chỉ
đạo người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, ngăn chặn, xử phạt kịp
thời các hành vi vi phạm hành chính trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
theo thẩm quyền. Đối với các vi phạm vượt quá thẩm quyền xử phạt thì chuyển
ngay biên bản vi phạm hành chính kèm theo toàn bộ hồ sơ có liên quan đến người
có thẩm quyền xử phạt theo quy định.
Điều 7. Phối
hợp trong xử lý vi phạm
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chịu trách nhiệm công tác đề
xuất quản lý, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm hành chính trong phạm vi bảo
vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh;
b) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện của tỉnh tổ chức thanh tra,
kiểm tra theo kế hoạch hằng năm hoặc đột xuất đối với các tổ chức, cá nhân
liên quan đến việc thực hiện các quy định của pháp luật trong phạm vi bảo vệ
công trình thủy lợi; xử lý các hành vi vi phạm hành chính theo thẩm quyền;
c) Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp huyện, cấp xã xem xét, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm hành chính
trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi khi nhận được báo cáo đề nghị của cơ
quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
d) Chỉ đạo Chi cục Thủy lợi,
Thanh tra Sở có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện về
thiết lập hồ sơ vi phạm, xác định điều khoản vi phạm, mức xử phạt, biện pháp khắc
phục hậu quả, thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính trong phạm
vi bảo vệ công trình thủy lợi (thuộc địa bàn quản lý); đôn đốc việc xử
phạt vi phạm hành chính trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã, cấp huyện; theo dõi, tổng hợp tình hình xử phạt vi phạm
hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện.
2. Công ty TNHH một thành viên
Khai thác công trình thủy lợi tỉnh
Có trách nhiệm chỉ đạo bộ phận
chuyên môn, các trạm phối hợp với chính quyền địa phương và cơ quan chức năng
trong quá trình kiểm tra, xác minh hồ sơ vi phạm hành chính trong phạm vi bảo vệ
công trình thủy lợi (đối với hệ thống công trình thủy lợi được giao trách
nhiệm quản lý); nắm bắt tình hình xử lý và kịp thời có văn bản kiến nghị Ủy
ban nhân dân các cấp để chỉ đạo tiến hành xử lý dứt điểm các hành vi vi phạm
hành chính trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định.
3. Các sở, ban ngành có liên
quan
Trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn được giao, cử cán bộ công chức, viên chức có năng lực tham gia
cùng đoàn liên ngành về công tác thanh tra kiểm tra các hành vi vi phạm trong
phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc đề
nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Nông nghiệp và Môi trường.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
huyện
a) Khi phát hiện hoặc nhận tin
báo về hành vi vi phạm hành chính trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi chỉ
đạo hoặc phối hợp với người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính theo
quy định tại Điều 37 Nghị định số 03/2022/NĐ-CP ngày 06
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực phòng, chống thiên tai, thủy lợi, đê điều.
b) Có trách nhiệm tiếp nhận
biên bản vi phạm hành chính, hồ sơ vi phạm có liên quan do Ủy ban nhân dân cấp
xã hoặc cơ quan có thẩm quyền chuyển đến và thực hiện đúng trình tự, thủ tục xử
phạt được pháp luật quy định.
c) Tổ chức xử phạt kịp thời các
trường hợp vi phạm hoặc tái phạm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên
địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật. Đối với những hành vi vi phạm vượt
thẩm quyền xử phạt phải báo cáo ngay Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để có chỉ đạo
kịp thời. Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
khi để xảy ra tình trạng vi phạm, tái phạm trên địa bàn quản lý.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã
a) Khi phát hiện hoặc nhận tin
báo về hành vi vi phạm hành chính trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi cần
chỉ đạo hoặc phối hợp với tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi trên
địa bàn lập biên bản vi phạm hành chính quy định tại Điều 37 Nghị
định số 03/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ Quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai, thủy lợi, đê điều
và tiến hành ngay các trình tự, thủ tục xử lý vi phạm theo quy định. Kịp thời
báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện bằng văn bản để Ủy ban nhân dân cấp
huyện chỉ đạo xử lý đối với những hành vi vi phạm vượt thẩm quyền xử lý của cấp
xã.
b) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc không phát hiện kịp thời, để quá thời hạn
xử phạt hoặc không xử phạt các hành vi vi phạm; đùn đẩy trách nhiệm làm cho vi
phạm, tái phạm gia tăng, ảnh hưởng đến an toàn và hoạt động bình thường của
công trình thủy lợi.
Điều 8. Phối
hợp trong cưỡng chế, khắc phục hậu quả
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Phối hợp với Ủy ban nhân
dân cấp huyện trong việc tổ chức cưỡng chế, buộc khắc phục hậu quả các hành vi
vi phạm hành chính trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền xử
lý vi phạm của cấp huyện.
b) Hoàn chỉnh hồ sơ vi phạm,
xác định mốc giới bảo vệ công trình thủy lợi, kỹ thuật liên quan đến công trình
thủy lợi làm cơ sở cho việc xác định vi phạm và xử lý vi phạm; phối hợp với Ủy
ban nhân dân cấp xã, cấp huyện trong việc thực hiện cưỡng chế, khắc phục hậu quả
vi phạm.
2. Các sở, ban ngành có liên
quan và Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình thủy lợi tỉnh
Chỉ đạo, phân công các phòng
chuyên môn, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý phối hợp thực hiện cưỡng
chế thi hành quyết định xử phạt theo đề nghị của người có thẩm quyền ra quyết định
cưỡng chế.
3. Công an tỉnh
Chỉ đạo lực lượng Công an các cấp
có trách nhiệm bảo đảm trật tự, an toàn trong quá trình thi hành quyết định cưỡng
chế của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc quyết định cưỡng chế của các cơ
quan nhà nước khác khi được yêu cầu.
4. Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
huyện tổ chức thực hiện và phối hợp tổ chức thực hiện cưỡng chế thi hành quyết
định xử phạt vi phạm hành chính, cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu
quả khi các tổ chức, cá nhân vi phạm không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt
vi phạm hành chính, không thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo thẩm quyền;
b) Phân công và chỉ đạo cơ
quan, đơn vị chủ trì thi hành quyết định cưỡng chế phối hợp với các cơ quan,
đơn vị có liên quan xây dựng và thực hiện kế hoạch cưỡng chế;
c) Huy động lực lượng Công an
và các cơ quan chức năng của huyện bố trí đầy đủ lực lượng, phương tiện, thiết
bị tham gia cưỡng chế; khi thấy cần thiết thì đề nghị Công an tỉnh hỗ trợ lực
lượng;
d) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp
xã huy động lực lượng Công an cùng cấp nơi tổ chức cưỡng chế tham gia cưỡng chế;
huy động đầy đủ về phương tiện, thiết bị cần thiết để cưỡng chế.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã tổ chức thực hiện và phối hợp tổ chức thực hiện cưỡng chế thi hành quyết định
xử phạt vi phạm hành chính, cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả
khi các tổ chức, cá nhân vi phạm không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt
vi phạm hành chính, không thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo thẩm quyền;
b) Chỉ đạo, phân công các bộ phận
chức năng cấp xã, các tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân
dân cấp xã phối hợp thực hiện cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt theo đề
nghị của người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế;
c) Huy động các lực lượng: Công
an, xây dựng, địa chính, giao thông - thủy lợi cùng cấp và các lực lượng khác
tham gia. Khi cần thiết báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện để chỉ đạo các ngành
chức năng của huyện, thành phố hỗ trợ lực lượng tham gia cưỡng chế, khắc phục
hậu quả.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9.
Trách nhiệm thực hiện
1. Thủ trưởng các sở, ban ngành
của tỉnh; Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình thủy lợi tỉnh;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ
quan, đơn vị liên quan trên địa bàn tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
được giao để tổ chức các hoạt động thanh tra, kiểm tra, phát hiện kịp thời,
ngăn chặn và xử lý nghiêm, dứt điểm các trường hợp vi phạm trong phạm vi bảo vệ
công trình thủy lợi đúng quy định của pháp luật hiện hành.
2. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường chủ trì kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện,
Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình thủy lợi tỉnh và các cơ quan,
tổ chức có liên quan thực hiện nhiệm vụ quản lý bảo vệ công trình thủy lợi và xử
phạt các hành vi vi phạm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn;
tổ chức đánh giá việc triển khai thực hiện quy chế, tổng hợp kết quả báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh.
Điều 10. Điều
khoản thi hành
Trong quá trình triển khai thực
hiện quy chế này, trường hợp sau sắp xếp tổ chức bộ máy tên gọi của các đơn vị
có thay đổi thì thực hiện theo tên gọi của đơn vị mới sau sắp xếp; quá trình thực
hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cấp, các ngành và các tổ chức, cá
nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. /.