|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
48/2025/QĐ-UBND
|
Hải Phòng, ngày
28 tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN QUẢN LÝ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG VÀ NÔNG NGHIỆP HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 23 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm
2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu
thầu ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng
10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự
nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số người làm việc trong đơn vị sự
nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng
6 năm 2021 của Chính phủ về quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp
công lập;
Căn cứ Nghị định số 114/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng
12 năm 2021 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức
(ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài;
Căn cứ Nghị định số 20/2023/NĐ-CP ngày 04 tháng
5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
114/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn
hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước
ngoài;
Căn cứ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng
12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng
4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng
4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đầu tư
công;
Căn cứ Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16/9/2022
của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về cơ chế tài chính của
đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể
đơn vị sự nghiệp công lập;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình
số 95/TTr-SNV ngày 24 tháng 6 năm 2025;
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định
ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản
lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông và nông nghiệp Hải Phòng.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công
trình giao thông và nông nghiệp Hải Phòng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 6 năm 2025.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng; Giám đốc
các Sở: Nội vụ, Xây dựng; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan; Tổng Giám đốc
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông và nông nghiệp Hải
Phòng căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Vụ pháp chế các Bộ: Xây dựng, Nội vụ;
- Đoàn ĐBQH TP Hải Phòng;
- TTTU, TT HĐND TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- Sở Tư pháp;
- Công báo TP;
- Trung tâm BC và TT HP;
- Các PCVP UBND TP;
- Các Phòng: KSTTHC, XBGT&CT, NC&KTGS;
- Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT, KSTTHC5.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Tùng
|
QUY ĐỊNH
CHỨC
NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG VÀ NÔNG NGHIỆP HẢI PHÒNG
(Kèm theo Quyết định số 48/2025/QĐ-UBNB ngày 28 tháng 6 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân thành phố Hải Phòng)
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Vị trí
a) Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình
giao thông và nông nghiệp Hải Phòng (sau đây viết tắt là Ban Quản lý dự án) là
đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, hoạt động theo
mô hình ban quản lý dự án chuyên ngành.
b) Ban Quản lý dự án có tư cách pháp nhân, có con dấu
riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng thương mại để hoạt động
theo quy định.
2. Chức năng
a) Ban Quản lý dự án là chủ đầu tư đối với các dự
án đầu tư xây dựng thuộc lĩnh vực giao thông, nông nghiệp và các lĩnh vực khác
sử dụng vốn đầu tư công, khi được người quyết định đầu tư giao theo quy định.
b) Tiếp nhận và quản lý sử dụng vốn để đầu tư xây dựng
theo quy định của pháp luật.
c) Bàn giao công trình cho cơ quan, đơn vị quản lý
vận hành, khai thác sử dụng; hoặc được người quyết định đầu tư giao trực tiếp
quản lý vận hành, khai thác sử dụng công trình trong trường hợp cần thiết.
d) Đầu tư xây dựng các dự án theo chức năng, lĩnh vực
chuyên môn của Ban Quản lý dự án bằng các nguồn vốn huy động theo phương thức
xã hội hóa, hợp tác công tư hoặc phương thức khác được pháp luật cho phép.
đ) Thực hiện các chức năng khác khi được Ủy ban
nhân dân thành phố giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của chủ đầu tư:
a) Thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư theo
quy định của pháp luật về xây dựng, trực tiếp quản lý đối với những dự án do
người quyết định đầu tư giao và thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định.
b) Bàn giao công trình cho cơ quan, đơn vị quản lý
vận hành, khai thác sử dụng; trường hợp cần thiết được người quyết định đầu tư
giao thì trực tiếp quản lý vận hành, khai thác sử dụng công trình.
c) Thực hiện tư vấn quản lý dự án đối với dự án khác
khi có yêu cầu và thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về xây
dựng.
2. Thực hiện nhiệm vụ lập kế hoạch dự án và chuẩn bị
đầu tư do người quyết định đầu tư giao:
a) Lập kế hoạch dự án: Lập, trình phê duyệt kế hoạch
thực hiện dự án, xác định các nguồn lực sử dụng, tiến độ thực hiện, thời gian
hoàn thành, mục tiêu chất lượng.
b) Tổ chức thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng:
Thực hiện các thủ tục liên quan tới quy hoạch xây dựng, sử dụng đất đai, tài
nguyên, hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ và các thủ tục
khác liên quan.
3. Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn về quản lý dự
án:
a) Giai đoạn chuẩn bị dự án: Tổ chức lựa chọn nhà
thầu tư vấn; Tổ chức khảo sát xây dựng; Tổ chức lập, trình thẩm định Báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư,
quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có); Tổ chức lập, trình thẩm
định, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng phục vụ lập Báo cáo nghiên cứu khả
thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng; Tổ chức lập,
trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế-kỹ
thuật đầu tư xây dựng để phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện
các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án.
b) Giai đoạn thực hiện dự án; Phối hợp với các địa
phương thực hiện công tác chuẩn bị mặt bằng xây dựng, tổ chức thực hiện rà phá
bom mìn (nếu có); tổ chức khảo sát xây dựng; tổ chức lập, trình thẩm định, phê
duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình
theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết
hợp đồng xây dựng; tổ chức thi công xây dựng công trình; tạm ứng thanh toán khối
lượng hoàn thành; vận hành chạy thử; nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng;
giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng; các công việc cần thiết khác liên
quan đến thực hiện dự án.
c) Giai đoạn kết thúc xây dựng: Tổ chức thực hiện
quyết toán hợp đồng xây dựng, quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, xác nhận
hoàn thành công trình; bàn giao công trình đưa vào sử dụng; bảo hành công trình
xây dựng, bàn giao các hồ sơ liên quan; giám sát đánh giá dự án đầu tư xây dựng
và các công việc cần thiết khác.
d) Giám sát thi công, tư vấn đầu tư xây dựng công
trình khi đủ điều kiện năng lực hoạt động theo quy định của pháp luật.
đ) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn đối với các dự
án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) khi được Ủy ban nhân dân thành
phố giao theo quy định của pháp luật.
4. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, quyết định
đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan
nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư nhóm A, B, C thuộc đơn vị
mình quản lý.
5. Quản lý tài chính, tài sản được giao; quản lý về
tổ chức bộ máy, viên chức và lao động hợp đồng theo quy định. Tự chủ sử dụng
tài sản và các nguồn lực ở đơn vị, liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá
nhân để hoạt động dịch vụ đáp ứng nhu cầu của xã hội, phù hợp với lĩnh vực
chuyên môn theo quy định của pháp luật.
6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân
thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao hoặc ủy quyền theo quy định
của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu Ban
Quản lý dự án
a) Lãnh đạo Ban Quản lý dự án có Tổng Giám đốc và
không quá 03 Phó Tổng Giám đốc.
b) Tổng Giám đốc là người đứng đầu Ban Quản lý dự
án, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
Ban Quản lý dự án.
c) Phó Tổng Giám đốc là người giúp Tổng Giám đốc phụ
trách, chỉ đạo một số mặt công tác của Ban Quản lý dự án theo sự phân công của
Tổng Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và trước pháp luật về công
việc được phân công. Khi Tổng Giám đốc vắng mặt, một Phó Tổng Giám đốc được Tổng
Giám đốc ủy nhiệm điều hành hoạt động của Ban Quản lý dự án.
d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại; cho thôi giữ chức vụ,
từ chức, miễn nhiệm; điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ,
chính sách đối với Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc Ban Quản lý dự án được thực
hiện theo phân cấp quản lý cán bộ thành phố và quy định của pháp luật.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ban Quản
lý dự án, gồm:
a) Văn phòng;
b) Phòng Tài chính - Kế toán;
c) Phòng Kế hoạch - Tổng hợp;
d) Phòng Kỹ thuật;
đ) Phòng Thẩm định;
e) Phòng Phát triển dự án;
g) Phòng Dự án 1;
h) Phòng Dự án 2;
i) Phòng Dự án 3;
k) Phòng Dự án 4.
3. Số lượng phó phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc
Ban Quản lý dự án thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Số lượng người làm việc
Căn cứ quy định của pháp luật và văn bản hướng dẫn
của cơ quan có thẩm quyền về định mức số lượng người làm việc trong đơn vị sự
nghiệp công lập theo ngành, lĩnh vực, Ban Quản lý dự án có trách nhiệm lập kế
hoạch số lượng người làm việc hàng năm; tổ chức thẩm định, báo cáo và trình phê
duyệt số lượng người làm việc của đơn vị theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Tổng Giám đốc Ban Quản lý dự án căn cứ quy định
của pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn được giao để chỉ đạo thực hiện Quy định
này; ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng
chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ban Quản lý dự án theo quy định của pháp luật.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu cần sửa đổi, bổ
sung Quy định này, Tổng Giám đốc Ban Quản lý dự án phối hợp với Giám đốc Sở Nội
vụ báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.