|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
18/2025/QĐ-UBND
|
Phú Thọ, ngày 4
tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA CHI CỤC CHĂN NUÔI, THÚ Y VÀ THỦY SẢN TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thú y ngày 19
tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thuỷ sản ngày 05
tháng 12 năm 2017;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày
19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân
xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số 19/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về Nông nghiệp và Môi trường
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân
dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản
lý nhà nước về chăn nuôi và thú y;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục
Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Phú
Thọ.
Điều 1. Vị
trí và chức năng
1. Chi cục Chăn nuôi, Thú y và
Thủy sản là tổ chức hành chính trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường, giúp
Giám đốc Sở tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà
nước chuyên ngành và tổ chức thực thi pháp luật về chăn nuôi, thú y và thủy sản
trên địa bàn tỉnh.
2. Chi cục Chăn nuôi, Thú y và
Thủy sản có tư cách pháp nhân, có con dấu và có tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo,
quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định của pháp luật; đồng thời
chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn trực
thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
3. Trụ sở làm việc
Trụ sở Văn phòng Chi cục Chăn
nuôi, Thú y và Thủy sản: Tại số 1590, đường Hùng Vương, phường Việt Trì, tỉnh
Phú Thọ.
Điều 2. Nhiệm
vụ và quyền hạn
1. Giúp Giám đốc Sở tham mưu
trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh, quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến ngành, lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Chi cục và các văn bản khác theo phân công của Sở
Nông nghiệp và Môi trường;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển
ngành, lĩnh vực; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về
ngành, lĩnh vực trên địa bàn cấp tỉnh trong phạm vi quản lý của Chi cục;
c) Dự thảo quyết định thực hiện
xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Giúp Giám đốc Sở tham mưu
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban
hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân công.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự
án, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật
trong lĩnh vực chăn nuôi, thú y, thủy sản đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
thông tin tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi thi hành pháp luật về các
lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.
4. Về chăn nuôi
a) Tham mưu, giúp Giám đốc Sở
trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch phát
triển chăn nuôi, quy định mật độ chăn nuôi của địa phương; Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh về khu vực không được phép chăn nuôi; Chính sách hỗ trợ khi
di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi;
b) Tham mưu, giúp Giám đốc Sở
chỉ đạo tổ chức thực hiện xây dựng vùng chăn nuôi, sản xuất, chế biến thức ăn
chăn nuôi theo hướng công nghiệp; xây dựng cơ sở dữ liệu, cập nhật số liệu,
khai thác, quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi;
c) Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện
hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
d) Tham mưu, tổ chức thực hiện
công tác thu thập, lưu trữ, bảo tồn, khai thác nguồn gen giống vật nuôi; Quản
lý giống vật nuôi theo quy định của pháp luật;
đ) Thực hiện quản lý thức ăn
chăn nuôi và các vật tư khác thuộc lĩnh vực chăn nuôi theo quy định của pháp luật:
Quản lý hoạt động của các cơ sở sản xuất, mua bán thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xử
lý chất thải chăn nuôi; Kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập
khẩu, thức ăn chăn nuôi sản xuất và buôn bán, lưu hành trên địa bàn tỉnh; tham
mưu cấp, cấp lại, Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi, Giấy
chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi; Tham mưu
giải quyết các thủ tục hành chính về thức ăn chăn nuôi theo quy định.
5. Về thú y
a) Tham mưu, giúp Giám đốc Sở
trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền
ban hành và tổ chức thực hiện: Chính sách hỗ trợ sản xuất, buôn bán, sử dụng
thuốc thú y; các quy định, chính sách, hướng dẫn về hoạt động giết mổ, kiểm
soát giết mổ động vật, kiểm tra vệ sinh thú y; kế hoạch phòng, chống dịch bệnh
động vật; chương trình giám sát, khống chế, thanh toán dịch bệnh động vật, xây
dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật;
b) Tham mưu, giúp Giám đốc Sở
trình Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện xây dựng vùng,
cơ sở an toàn dịch bệnh động vật; cơ sở giết mổ động vật tập trung, sơ chế, chế
biến các sản phẩm có nguồn gốc động vật theo hướng công nghiệp gắn với vùng
chăn nuôi bảo đảm việc truy xuất nguồn gốc động vật, sản phẩm động vật; thực hiện
phòng, chống dịch động vật trên cạn; thống kê, đánh giá thiệt hại do dịch bệnh
động vật trên cạn gây ra; xây dựng cơ sở dữ liệu về giám sát dịch bệnh động vật
và thông tin dự báo, cảnh báo dịch bệnh động vật tại địa phương; thực hiện
chính sách hỗ trợ ổn định đời sống, khôi phục chăn nuôi sau dịch bệnh động vật
trên cạn;
c) Tham mưu, giúp Giám đốc Sở
trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định công bố dịch bệnh, công bố hết dịch bệnh
động vật trên cạn theo quy định; quyết định công nhận, thu hồi hoặc hủy bỏ quyết
định công nhận, cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ
hành nghề trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân tỉnh theo quy định;
d) Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện
hoạt động thú y trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
đ) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện
kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn tỉnh; kiểm dịch
động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất
tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam khi
được ủy quyền theo quy định của pháp luật;
e) Tổ chức chỉ đạo thực hiện
nhiệm vụ quản lý, kiểm tra, kiểm soát giết mổ động vật theo quy trình và giám
sát vệ sinh thú y tại các cơ sở giết mổ, sơ chế, bảo quản động vật, sản phẩm động
vật; kiểm tra vệ sinh thú y;
g) Quản lý hành nghề thú y; quản
lý thuốc thú y theo quy định của pháp luật: Quản lý hoạt động của các cơ sở sản
xuất, buôn bán thuốc thú y trên địa bàn tỉnh; kiểm tra hoạt động sản xuất, buôn
bán, sử dụng thuốc thú y; kiểm tra chất lượng thuốc thú y lưu thông trên địa
bàn tỉnh; cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y, Giấy
chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y, Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản
xuất thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất, Giấy chứng nhận đủ điều kiện
buôn bán thuốc thú y.
6. Về thủy sản
a) Tham mưu, giúp Giám đốc Sở
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền
ban hành: Kế hoạch bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh
theo quy định; quyết định công nhận và giao quyền quản lý trong bảo vệ nguồn lợi
thủy sản tại khu vực thuộc địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp xã trở lên; ban
hành Danh mục nghề, ngư cụ cấm sử dụng khai thác thủy sản, Danh mục khu vực cấm
khai thác thủy sản có thời hạn trên địa bàn tỉnh;
b) Tham mưu, giúp Giám đốc Sở
chỉ đạo, tổ chức quản lý hoạt động thủy sản trên địa bàn tỉnh; tổ chức sản xuất,
khai thác thủy sản; quản lý đối với khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản; tổ chức thực
hiện điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của các loài thủy
sản theo chuyên đề, nghề cá thương phẩm trên địa bàn tỉnh; tổ chức thực hiện hoạt
động tái tạo nguồn lợi thủy sản và phục hồi môi trường sống của loài thủy sản,
chống khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định; điều tra,
xác định bổ sung khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản; hướng dẫn, kiểm tra công tác quản
lý nguồn lợi thủy sản và hệ sinh thái thủy sinh trong rừng đặc dụng, rừng phòng
hộ, khu bảo tồn đất ngập nước; công tác nuôi trồng thuỷ sản, khai thác thủy sản;
c) Tham mưu, giúp Giám đốc Sở
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành danh mục khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên
địa bàn tỉnh; quyết định thành lập Quỹ bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản
cấp tỉnh; cấp, cấp lại, thu hồi quyết định công nhận, giấy phép, giấy chứng nhận,
văn bản chấp thuận trong lĩnh vực thủy sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh theo quy định;
d) Quản lý giống thủy sản, thức
ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; giám sát hoạt động
khảo nghiệm thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản;
giám sát việc tham gia hội chợ, triển lãm, nghiên cứu khoa học và xử lý giống
thuỷ sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản sau
khi hội chợ, triển lãm kết thúc (đối với trường hợp nhập khẩu để trưng bày tại
hội chợ, triển lãm) của tổ chức, cá nhân đăng ký nhập khẩu theo phân công của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện các thủ tục hành chính về công nhận kết
quả khảo nghiệm giống thủy sản; công nhận kết quả khảo nghiệm thức ăn thủy sản,
sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; quan trắc, cảnh báo môi trường
vùng nuôi trồng thủy sản; phòng, chống dịch bệnh thủy sản theo quy định của
pháp luật;
đ) Tổ chức thực hiện tuần tra,
kiểm soát, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật về thủy sản trên địa bàn thuộc
phạm vi quản lý theo quy định;
e) Quản lý tàu cá, tàu công vụ
thủy sản, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá theo phân cấp và quy định
pháp luật; thực hiện kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành quy định của pháp luật
về khai thác thủy sản, bảo vệ nguồn lợi thủy sản, an toàn thực phẩm trên tàu
cá, bến cá, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ tại bến cá; tổng hợp báo
cáo số liệu về thủy sản theo quy định;
g) Quản lý khai thác thủy sản nội
địa trên địa bàn tỉnh theo quy định;
h) Tổ chức thực hiện kiểm soát
an toàn thực phẩm tại chợ thủy sản đầu mối trên địa bàn tỉnh; quản lý mua, bán,
sơ chế, chế biến, bảo quản, xuất khẩu, nhập khẩu thủy sản, sản phẩm thủy sản
trên địa bàn tỉnh theo quy định.
7. Quản lý và sử dụng dự trữ địa
phương về thuốc thú y, vật tư, hàng hóa thuộc lĩnh vực chăn nuôi, thú y trên địa
bàn tỉnh sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
8. Thực hiện việc ứng dụng công
nghệ thông tin và chuyển đổi số; bảo tồn đa dạng sinh học trong lĩnh vực chăn
nuôi và thuỷ sản.
9. Tham mưu thực hiện nhiệm vụ
cơ quan thường trực về phòng, chống dịch bệnh động vật, thủy sản trên địa bàn tỉnh
và nhiệm vụ công tác khác theo phân công của Sở Nông nghiệp và quy định của
pháp luật;
10. Tổ chức thực hiện và chịu
trách nhiệm về cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận, quyết
định công nhận, chứng chỉ hành nghề thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo quy
định của pháp luật, phân công, ủy quyền của Sở Nông nghiệp và môi trường, Uỷ
ban nhân dân cấp tỉnh và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
11. Quản lý các doanh nghiệp, tổ
chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ hoạt
động trong lĩnh vực chăn nuôi, thú y, thủy sản theo quy định của pháp luật.
12. Thực hiện hợp tác quốc tế về
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo quy định của pháp luật.
13. Hướng dẫn chuyên môn nghiệp
vụ về lĩnh vực chăn nuôi, thú y và thuỷ sản đối với cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ
ban nhân dân cấp xã
14. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng
tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ, đổi mới sáng tạo vào sản xuất trong
lĩnh vực chăn nuôi, thú y, thủy sản trên địa bàn tỉnh; tham mưu Giám đốc Sở
trình Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ lĩnh vực chăn
nuôi, thú y, thủy sản thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo quy định của pháp
luật.
15. Kiểm tra các tổ chức, cá
nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về chăn nuôi, thú y, thủy
sản; Tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng
phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
16. Xây dựng dự thảo quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng, đơn vị trực thuộc chi cục theo
quy định.
17. Quản lý tổ chức bộ máy,
biên chế công chức, ngạch công chức và sếp ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ
cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các
đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ
đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức
và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
18. Quản lý và chịu trách nhiệm
về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công, phân
cấp của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
19. Thực hiện công tác thông
tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Cục Chăn nuôi và Thú y, Cục Thủy sản và Kiểm ngư
theo yêu cầu.
20. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền
hạn theo phân cấp, ủy quyền, phân định thẩm quyền của cơ quan có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ
cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Chi cục Chăn nuôi,
Thú y và Thủy sản có Chi cục trưởng và Phó Chi cục trưởng.
a) Chi cục trưởng là người đứng
đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường và
trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục.
b) Phó Chi cục trưởng là người
được Chi cục trưởng phân công chỉ đạo thực hiện một hoặc một số lĩnh vực công
tác, chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được
phân công. Khi Chi cục trưởng vắng mặt, một Phó Chi cục trưởng được Chi cục trưởng
ủy quyền điều hành hoạt động của Chi cục.
2. Các Phòng chuyên môn, nghiệp
vụ trực thuộc:
a) Phòng Hành chính - Tổng hợp;
b) Phòng Chăn nuôi;
c) Phòng Thú y;
d) Phòng Thủy sản.
3. Các đơn vị trực thuộc:
a) Trạm Kiểm dịch, chẩn đoán, xét
nghiệm bệnh động vật Phú Thọ - Khu vực I;
b) Trạm Kiểm dịch, chẩn đoán,
xét nghiệm bệnh động vật Phú Thọ - Khu vực II;
c) Trạm Kiểm dịch, chẩn đoán,
xét nghiệm bệnh động vật Phú Thọ - Khu vực III;
d) Trạm Chăn nuôi, Thú y và Thủy
sản Vĩnh Lạc;
đ) Trạm Chăn nuôi, Thú y và Thủy
sản Tam Đảo;
e) Trạm Chăn nuôi, Thú y và Thủy
sản Việt Trì;
g) Trạm Chăn nuôi, Thú y và Thủy
sản Thanh Ba;
h) Trạm Chăn nuôi, Thú y và Thủy
sản Yên Lập;
i) Trạm Chăn nuôi, Thú y và Thủy
sản Hòa Bình;
k) Trạm Chăn nuôi, Thú y và Thủy
sản Tân Lạc;
l) Trạm Chăn nuôi, Thú y và Thủy
sản Yên Thủy.
Các đơn vị trực thuộc Chi cục
có tư cách pháp nhân, có con dấu, chịu sự chỉ đạo, quản lý của Chi cục Chăn
nuôi, Thú y và Thủy sản theo quy định của pháp luật.
Điều 4.
Biên chế
1. Biên chế của Chi cục Chăn
nuôi, Thú y và Thủy sản được xác định trên cơ sở vị trí việc làm được cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt và gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm
trong tổng số biên chế công chức, số lượng người làm việc của Sở Nông nghiệp và
Môi trường được Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo kế hoạch, chỉ tiêu biên chế hàng
năm.
2. Căn cứ chức năng nhiệm vụ,
biên chế công chức, ngạch công chức và sếp ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ
cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc được cấp có
thẩm quyền phê duyệt; hằng năm Chi cục rà soát, báo cáo trình Sở Nông nghiệp và
Môi trường xây dựng kế hoạch số lượng công chức, viên chức, số lượng người làm
việc đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
Điều 5. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký ban hành. Quyết định số 24/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 4
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Chi cục Chăn nuôi và Thú y thuộc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tỉnh Phú Thọ; Quyết định số 641/QĐ- UBND ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Hoà Bình về việc quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản trực thuộc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hòa Bình; Quyết định số 49/2025/QĐ-UBND ngày 01
tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thủy sản và Quản lý chất lượng
Nông lâm sản Thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Phú Thọ hết hiệu
lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Nội vụ, Tài chính; Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân các xã, phường;
Chi cục trưởng Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản tỉnh Phú Thọ chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đinh Công Sứ
|