|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1201/QĐ-CHK
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Cục Hàng không Việt Nam
|
|
Người ký:
|
Hồ Minh Tấn
|
|
Ngày ban hành:
|
31/07/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ
XÂY DỰNG
CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
1201/QĐ-CHK
|
Hà
Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH SỔ TAY HƯỚNG
DẪN NHẰM ĐÁP ỨNG CÁC YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC NHÂN SỰ CỦA NGƯỜI KHAI THÁC CẢNG HÀNG
KHÔNG, SÂN BAY
(Ban
hành lần 1)
CỤC TRƯỞNG CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
Căn cứ Luật Hàng không
dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 ngày 29/6/2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 61/2014/QH13 ngày 21/11/2014;
Căn cứ Nghị định số
33/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
66/2015/NĐ-CP ngày 12/8/2015 của Chính phủ quy định về Nhà chức trách hàng không;
Căn cứ Nghị định số
05/2021/NĐ-CP ngày 25/01/2021 của Chính phủ quy định về quản lý, khai thác cảng
hàng không, sân bay; Nghị định số 64/2022/NĐ- CP ngày 15/9/2022 của Chính phủ
sửa đổi một số điều của các nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh
doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng; Nghị định số 20/2024/NĐ-CP ngày
23/02/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
05/2021/NĐ-CP và Nghị định số 64/2022/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số
29/2021/TT-BGTVT ngày 30/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (nay là Bộ
Xây dựng) quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay;
Thông tư số 52/2023/TT-BGTVT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2021/TT-BGTVT;
Căn cứ Quyết định số
09/QĐ-BXD ngày 01/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hàng không Việt Nam;
Xét đề nghị của Trưởng
phòng Quản lý cảng hàng không, sân bay,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1.
Ban hành kèm theo Quyết định này “Sổ tay hướng dẫn nhằm đáp
ứng các yêu cầu về năng lực nhân sự của người khai thác cảng hàng không, sân
bay” (được ban hành lần 1 theo hướng dẫn của Tổ chức hàng
không dân dụng quốc tế - ICAO). Sổ tay
hướng dẫn được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Cục Hàng không Việt
Nam tại mục “Văn bản”.
Điều
2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều
3.
Các ông/bà: Giám đốc Cảng vụ hàng không miền Bắc, miền
Trung, miền Nam; Trưởng phòng Quản lý cảng hàng không, sân bay; Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Cục trưởng (để b/c);
- ACV, CHKQT Vân Đồn;
- Lưu: VT, QLC (Phg 9b).
|
KT.
CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG
Hồ Minh Tấn
|
SỔ TAY HƯỚNG DẪN
NHẰM ĐÁP ỨNG CÁC YÊU
CẦU VỀ NĂNG LỰC NHÂN SỰ CỦA NGƯỜI KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY (GM 26)
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 1201/QĐ-CHK ngày 31/07/2025 của Cục trưởng Cục Hàng
không Việt Nam)
|

|
SỔ TAY HƯỚNG DẪN NHẰM ĐÁP ỨNG CÁC YÊU CẦU VỀ
NĂNG LỰC NHÂN SỰ CỦA NGƯỜI KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
|
Ký hiệu: GM 26
Lần ban hành: 01
Ngày hiệu lực: 31/7/2025
|
TRANG GHI NHẬN CÁC TU CHỈNH
|
Lần
|
Ngày hiệu lực
|
Nội dung
|
Số Quyết định, cơ quan ban hành
|
|
1
|
31/7/2025
|
Cập nhật theo tài liệu hướng dẫn của Tổ chức hàng
không dân dụng quốc tế (ICAO)
|
Quyết định số 1201/QĐ-CHK ngày 31/7/2025 của
Cục trưởng Cục HKVN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
DANH SÁCH PHÂN PHỐI TÀI LIỆU
|
STT
|
Tên cơ quan, đơn vị phân phối tài liệu
|
|
1
|
Lãnh đạo
Cục Hàng không Việt Nam
|
|
2
|
Thanh tra
Cục Hàng không Việt Nam
|
|
3
|
Phòng
Quản lý cảng hàng không, sân bay
|
|
4
|
Cảng vụ
hàng không miền Bắc
|
|
5
|
Cảng vụ
hàng không miền Trung
|
|
6
|
Cảng vụ
hàng không miền Nam
|
|
7
|
Tổng công
ty Cảng hàng không Việt Nam - CTCP
|
|
8
|
Công ty
Cổ phần đầu tư phát triển Vân Đồn - Chi nhánh CHKQT Vân Đồn - Sungroup
|
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. MỤC ĐÍCH
2. PHẠM VI ÁP DỤNG
3. CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ
TÀI LIỆU VIỆN DẪN
3.1. Căn cứ pháp lý
3.2. Tài liệu viện dẫn
4. QUY ĐỊNH VỀ SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG TÀI LIỆU
5. THUẬT NGỮ VÀ CHỮ
VIẾT TẮT
CHƯƠNG II
QUẢN LÝ NHÂN SỰ CỦA
NGƯỜI KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
CHƯƠNG III
ĐÀO TẠO VÀ KIỂM TRA
NĂNG LỰC NHÂN SỰ CỦA NGƯỜI KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
1. VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO
TẠO
2. VỀ CHỨNG MINH NĂNG
LỰC
3. VỀ CẤU TRÚC CỦA CHƯƠNG
TRÌNH ĐÀO TẠO
PHỤ LỤC A
CÁC YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC
ĐỐI VỚI NHÂN SỰ CỦA NGƯỜI KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY NHÓM 8 LĨNH VỰC
BẢNG A1-0: MA TRẬN AOPC
- GIÁM ĐỐC HOẶC NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU PHỤ TRÁCH KHAI THÁC SÂN BAY
BẢNG A1-1: MA TRẬN AOPC
- LĨNH VỰC ĐÁNH GIÁ VÀ BÁO CÁO TÌNH TRẠNG ĐƯỜNG CẤT HẠ CÁNH
BẢNG A1-2: MA TRẬN AOPC
- LĨNH VỰC BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG SÂN BAY
BẢNG A1-3: MA TRẬN AOPC
- LĨNH VỰC KIỂM TRA KHU VỰC HOẠT ĐỘNG
BẢNG A1-4: MA TRẬN AOPC
- LĨNH VỰC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THI CÔNG TẠI SÂN BAY
BẢNG A1-5: MA TRẬN AOPC
- LĨNH VỰC KIỂM SOÁT VẬT NGOẠI LAI (FOD)
BẢNG A1-6: MA TRẬN AOPC
- LĨNH VỰC KIỂM SOÁT CHIM VÀ ĐỘNG VẬT HOANG DÃ, VẬT NUÔI (WHM)
BẢNG A1-7: MA TRẬN AOPC
- LĨNH VỰC AN TOÀN SÂN ĐỖ TÀU BAY
BẢNG A1-8: MA TRẬN AOPC
- LĨNH VỰC AN TOÀN ĐƯỜNG CẤT HẠ CÁNH
PHỤ LỤC B
THAM KHẢO GIÁO TRÌNH
ĐÀO TẠO
LỜI NÓI ĐẦU
Căn cứ Luật Hàng không
dân dụng Việt Nam năm 2006 và Luật sửa đổi Luật Hàng không dân dụng Việt Nam
năm 2014; tại Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25/01/2021 của Chính phủ về quản
lý, khai thác cảng hàng không, sân bay: khoản 2 Điều 51 quy
định cảng hàng không, sân bay chỉ được khai thác sau khi Bộ Giao thông vận tải
cấp Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay và khoản
2 Điều 55 quy định Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết thủ
tục cấp Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay;
Căn cứ Nghị định số
05/2021/NĐ-CP ngày 25/01/2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng
không, sân bay, khoản 1 Điều 6 quy định Người khai thác cảng
hàng không, sân bay phải đảm bảo nhân sự chủ chốt trong việc khai thác, duy trì
điều kiện khai thác, đảm bảo an toàn khai thác cảng hàng không, sân bay;
Căn cứ khoản
3, 4, 5 Điều 17 Thông tư số 29/2021/TT-BGTVT ngày 30/11/2021 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải (nay là Bộ Xây dựng) quy định chi tiết về quản lý, khai
thác cảng hàng không, sân bay quy định về năng lực nhân sự chủ chốt của người
khai thác cảng hàng không, sân bay phải đáp ứng các yêu cầu theo hướng dẫn của
Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO);
Tổ chức hàng không dân
dụng quốc tế (ICAO) đã công nhận tầm quan trọng của yêu cầu năng lực nhân sự
của người khai thác cảng hàng không, sân bay đối với việc cấp giấy chứng nhận
khai thác cảng hàng không, sân bay; vai trò và trách nhiệm của nhân sự của
người khai thác cảng hàng không, sân bay về an toàn, hiệu quả và tạo điều kiện
thuận lợi cho các chuyến bay, hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu gửi và tất cả
các hoạt động cần thiết để duy trì giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không,
sân bay.
Hướng dẫn khu vực Châu
Á-Thái Bình Dương về yêu cầu khung năng lực nhân sự người khai thác cảng hàng
không, sân bay được xây dựng và ban hành dựa trên các Tiêu chuẩn và Khuyến cáo
Thực hành được quy định trong Tập I của Phụ ước 14 - Thiết kế và Khai thác Sân
bay, Quy trình cho Dịch vụ dẫn đường hàng không (PANS) - Sân bay (Doc 9981),
Hướng dẫn cấp chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay (Doc 9774), Hướng
dẫn sử dụng dịch vụ sân bay (Doc 9137) và Sổ tay của Hội đồng Sân bay Quốc tế
(ACI).
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
1.
MỤC ĐÍCH
Sổ tay hướng dẫn này
nhằm mục đích để:
(i) người khai thác
cảng hàng không, sân bay thiết lập các yêu cầu về năng lực tối thiểu cho nhân
sự tham gia khai thác cảng hàng không, sân bay;
(ii) nhà chức trách
hàng không đánh giá trình độ tối thiểu của nhân sự của khai thác cảng hàng
không, sân bay trong quá trình cấp mới giấy chứng nhận khai thác cảng hàng
không, sân bay và quá trình giám sát liên tục để đảm bảo người khai thác cảng
hàng không, sân bay tổ chức khai thác sân bay theo đúng tiêu chuẩn áp dụng, bảo
đảm an toàn khai thác và duy trì đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận khai thác
cảng hàng không, sân bay.
2.
PHẠM VI ÁP DỤNG
2.1. Sổ tay này cung
cấp hướng dẫn về yêu cầu năng lực, đánh giá việc duy trì điều kiện khai thác
sân bay, chương trình giảng dạy cho các đối tượng nhân sự của người khai thác
cảng hàng không, sân bay thuộc các lĩnh vực sau đây:
(i) Đánh giá và báo cáo
tình trạng đường cất hạ cánh;
(ii) Bảo trì kết cấu hạ
tầng sân bay;
(iii) Kiểm tra khu vực
hoạt động;
(iv) quản lý hoạt động
thi công tại sân bay;
(v) kiểm soát vật ngoại
lai (FOD);
(vi) kiểm soát chim,
động vật hoang dã, vật nuôi;
(vii) an toàn sân đỗ
tàu bay;
(viii) an toàn khai
thác đường cất hạ cánh.
2.2. Phạm vi áp dụng
của Sổ tay hướng dẫn này không bao gồm hướng dẫn yêu cầu năng lực và đào tạo
đối với:
(i) nhân viên điều
khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế
của cảng hàng không, sân bay;
(ii) nhân viên cứu nạn,
chữa cháy tại cảng hàng không, sân bay.
Yêu cầu năng lực và đào
tạo của những đối tượng nhân viên này được quy định tại Thông tư số
10/2018/TT-BGTVT ngày 14/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (nay là Bộ
Xây dựng) quy định về nhân viên hàng không; đào tạo, huấn luyện và sát hạch
nhân viên hàng không (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 35/2021/TT-BGTVT
ngày 17/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Thông tư số
01/2025/TT-BXD ngày 28/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng).
2.3. Hướng dẫn yêu cầu
năng lực và đào tạo đối với những đối tượng nhân viên sau được hướng dẫn chi
tiết tại GM 8.0 - Sổ tay hướng dẫn quy trình dịch vụ dẫn đường hàng không - Sân
bay (Doc 9981 - PANS - Aerodromes):
(i) nhân viên kiểm soát
vật ngoại lai (FOD);
(vi) nhân viên kiểm
soát chim, động vật hoang dã, vật nuôi.
3.
CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ TÀI LIỆU VIỆN DẪN
3.1. Căn cứ pháp lý
- Luật Hàng không dân
dụng Việt Nam năm 2006 và Luật sửa đổi Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm
2014;
- Nghị định số
66/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định về Nhà chức trách
hàng không;
- Nghị định số
05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác
cảng hàng không, sân bay (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 64/2022/NĐ-CP
ngày 15/9/2022 và Nghị định số 20/2024/NĐ-CP ngày 23/02/2024 của Chính phủ);
- Thông tư số
29/2021/TT-BGTVT ngày 30 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
(nay là Bộ Xây dựng) quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không,
sân bay (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 52/2023/TT-BGTVT ngày 31/12/2023
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải);
- Thông tư số
10/2018/TT-BGTVT ngày 14/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (nay là Bộ
Xây dựng) quy định về nhân viên hàng không; đào tạo, huấn luyện và sát hạch
nhân viên hàng không (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 35/2021/TT-BGTVT
ngày 17/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Thông tư số
01/2025/TT-BXD ngày 28/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng).
3.2. Tài liệu viện dẫn:
- Phụ ước 14, Phụ ước
19 Công ước Chicago;
- Sổ tay hướng dẫn cấp
Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay (Doc 9774 - AN/969) của
ICAO;
- Sổ tay Quy trình các
dịch vụ dẫn đường hàng không - Sân bay (Doc 9981);
- Sổ tay Quản lý an
toàn (Doc 9859);
- Sổ tay hướng dẫn các
dịch vụ sân bay (Doc 9137);
- Các Tài liệu hướng
dẫn có liên quan của Hội đồng sân bay quốc tế (ACI).
4.
QUY ĐỊNH VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TÀI LIỆU
4.1. Mỗi trang của tài
liệu được xem là duy nhất và quá trình sửa đổi, bổ sung sẽ được tiến hành bất
cứ lúc nào để phản ánh và cập nhật những thay đổi cần thiết.
4.2. Các đơn vị được
phân phối tài liệu có trách nhiệm trong việc rà soát các vấn đề cần sửa đổi bổ
sung trong tài liệu, báo cáo Cục HKVN xem xét, sửa đổi bổ sung cho phù hợp.
4.3. Những nội dung bổ
sung, sửa đổi được Cục HKVN phê duyệt sẽ được gửi tới các đơn vị liên quan
dưới hình thức gửi lại trang ghi nhận các tu chỉnh, kèm theo các trang sửa đổi
bổ sung mới đã được người có thẩm quyền ký ghi rõ ngày, tháng, năm, số lần sửa
đổi.
5.
THUẬT NGỮ VÀ CHỮ VIẾT TẮT
- AOPC (Aerodrome
Operations Personnel Competency): Năng lực nhân sự của người khai thác cảng
hàng không, sân bay.
- Cục HKVN: Cục Hàng
không Việt Nam.
- ICAO (International
Civil Aviation Organization): Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế.
- FOD (Foreign Object
Debris): Kiểm soát vật ngoại lai.
- GM 8.0 (Guidance
Material 8.0): Sổ tay hướng dẫn quy trình dịch vụ dẫn đường hàng không - Sân
bay (Doc 9981).
- OJT (On-the-job
training): Đào tạo tại chỗ.
- SARPs (Standards and
Recommended Practies): Tiêu chuẩn và Khuyến cáo thực hành của ICAO.
- WHM (Wildlife Hazard
Management): Kiểm soát chim, động vật hoang dã, vật nuôi.
CHƯƠNG II
QUẢN LÝ NHÂN SỰ CỦA
NGƯỜI KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
1. Người khai thác cảng
hàng không, sân bay thực hiện phân cấp trong hệ thống tổ chức, xác định chức
năng, nhiệm vụ đối với nhân sự của người khai thác cảng hàng không, sân bay.
Tùy thuộc vào cấp sân
bay và mức độ phức tạp của các hoạt động tại từng sân bay cụ thể, người khai
thác cảng hàng không, sân bay thực hiện phân cấp trong hệ thống tổ chức, xác
định và ban hành quy định cụ thể về chức năng, nhiệm vụ của nhân sự chủ chốt,
nhân viên thực hiện/nhân viên kỹ thuật hoạt động tại cảng hàng không, sân bay;
thiết lập và ban hành quy định yêu cầu năng lực tối thiểu đối với nhân sự của
người khai thác cảng hàng không, sân bay theo yêu cầu khung năng lực tối thiểu.
Cụ thể bao gồm:
(i) Giám đốc hoặc người
đứng đầu phụ trách khai thác sân bay;
(ii) Người phụ trách
các lĩnh vực;
(iii) Người quản
lý/kiểm tra;
(iv) Nhân viên thực
hiện/nhân viên kỹ thuật.
2. Người khai thác cảng
hàng không, sân bay phải tổ chức đào tạo và đảm bảo nhân sự chủ chốt, nhân viên
thực hiện/nhân viên kỹ thuật có đủ năng lực để bảo đảm khai thác sân bay theo
đúng tiêu chuẩn áp dụng, bảo đảm an toàn khai thác và duy trì đủ điều kiện cấp
giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay.
3. Cục Hàng không Việt
Nam tổ chức đánh giá năng lực tối thiểu nhân sự chủ chốt, nhân viên thực
hiện/nhân viên kỹ thuật của người khai thác cảng hàng không, sân bay trong quá
trình xem xét cấp mới giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay và quá
trình giám sát liên tục để đảm bảo người khai thác cảng hàng không, sân bay tổ
chức khai thác sân bay theo đúng tiêu chuẩn áp dụng, bảo đảm an toàn khai thác
và duy trì đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay.
CHƯƠNG III
ĐÀO TẠO VÀ KIỂM TRA
NĂNG LỰC NHÂN SỰ CỦA NGƯỜI KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
1.
VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Người khai thác cảng
hàng không, sân bay xây dựng khung chương trình đào tạo và kiểm tra năng lực
cho tất cả các nhân sự thực hiện các quy trình được mô tả chi tiết trong Tài
liệu khai thác sân bay, đồng thời, tùy nhu cầu của người khai thác cảng hàng
không, sân bay để triển khai hoạt động đào tạo cho các đối tượng nhân sự không
có trong Sổ tay hướng dẫn này.
Người khai thác cảng
hàng không, sân bay có trách nhiệm bảo đảm nhân sự được đào tạo đầy đủ cho từng
nhiệm vụ mà họ được yêu cầu thực hiện. Các chi tiết của khóa đào tạo sẽ khác
nhau tùy thuộc vào kinh nghiệm, nền tảng của nhân sự đó và mức độ phức tạp của
nhiệm vụ được yêu cầu.
Chương trình đào tạo
nên bao gồm nội dung và thời lượng cho từng môn học, cũng như một phương pháp
để theo dõi tiến trình đào tạo cần thiết và duy trì hồ sơ đào tạo.
Một chương trình đào
tạo nên bao gồm:
a) Đào tạo lý thuyết;
b) Đào tạo thực hành
hoặc đào tạo tại chỗ (On-the-job training - OJT);
c) Kiểm tra, đánh giá
sự hiểu biết;
d) Lập và lưu giữ hồ sơ
chứng minh quá trình đào tạo của nhân sự đáp ứng năng lực theo yêu cầu.
Lưu ý:
* Các cách để chứng
minh năng lực quy định tại mục 2 của Chương này.
* Chứng minh được năng
lực liên tục có thể là một giải pháp thay thế cho đào tạo định kỳ.
2.
VỀ CHỨNG MINH NĂNG LỰC
Để chứng minh năng lực
trong một nhiệm vụ cụ thể, nhân viên phải sử dụng được thông tin được đào tạo
lý thuyết, đào tạo thực hành và hiểu biết của bản thân để hoàn thành kiểm tra
năng lực.
Kiểm tra năng lực có
thể được sử dụng như một giải pháp thay thế cho đào tạo định kỳ, theo đó người
người khai thác cảng hàng không, sân bay có thể đảm bảo nhân sự của mình thể
hiện năng lực liên tục trong một nhiệm vụ và do đó không yêu cầu đào tạo định
kỳ.
Kiểm tra năng lực có
thể được hoàn thành trong các hoạt động hàng ngày bằng cách có một nhân sự có
thẩm quyền đi cùng và đánh giá nhân sự đó về một nhiệm vụ mà họ được yêu cầu
hoàn thành.
Hồ sơ của tất cả các
bước được thực hiện để đánh giá hoàn thành nhiệm vụ phải được thực hiện và lưu
trữ.
Để nhân sự hoặc một
nhóm nhân sự được công nhận là có năng lực, cần tổ chức thực hiện và lưu trữ hồ
sơ các cuộc kiểm tra hoặc đánh giá định kỳ. Tất cả các thiếu sót cần được giải
quyết bằng cách xem xét và cập nhật tài liệu đào tạo, đào tạo phục hồi hoặc tần
suất đào tạo phục hồi. Tương tự, sau bất kỳ tai nạn, sự cố hoặc sự cố nghiêm
trọng nào nếu nguyên nhân liên quan đến hoạt động đào tạo, cần thực hiện rà
soát lại chương trình đào tạo để đảm bảo nó vẫn phù hợp.
Lưu ý:
* Phụ lục A thể hiện
chi tiết các yêu cầu năng lực nhân sự của nhóm 8 lĩnh vực nêu tại Mục
2.1 của Chương I.
* Các thuật ngữ sau đây
được sử dụng tại Phụ lục A để xác định mức độ năng lực nhân sự của người khai
thác cảng hàng không, sân bay, bao gồm:
(i) Yêu cầu mức độ cơ
bản: có kiến thức cơ bản và nhận thức chung để hiểu nội dung công việc và quy
trình liên quan. Yêu cầu mức độ này thường áp dụng cho cấp quản lý, giám sát
các hoạt động.
Mức độ cơ bản có thể
đạt được khi tham dự một khóa học có liên quan.
(ii) Yêu cầu mức độ
trung cấp: có kỹ năng kỹ thuật và kiến thức làm việc thực tế để thực hiện công
việc một cách thành thạo dưới sự giám sát. Yêu cầu mức độ này thường áp dụng
nhân viên vận hành, thực hiện nhiệm vụ trực tiếp.
Mức độ trung cấp có thể
đạt được khi tham dự một khóa học có liên quan và có thời gian thực hành hoặc
được đào tạo OJT.
(iii) Yêu cầu mức độ
nâng cao: có kiến thức nâng cao và chuyên sâu để có thể thực hiện giảng dạy,
đưa ra lời khuyên, tư vấn. Yêu cầu mức độ này thường áp dụng cho nhân sự có
kinh nghiệm thực hiện và kiến thức chuyên ngành.
Mức độ cao cấp có thể
đạt được khi tham dự một khóa chuyên ngành và có thời gian đúc rút kinh nghiệm
thực tế.
3.
VỀ CẤU TRÚC CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
a) Đào tạo ban đầu: bao gồm đào tạo lý
thuyết, đào tạo thực hành hoặc đào tạo OJT. Nhân sự nên được đánh giá và chứng
minh năng lực của họ để hoàn thành một cách an toàn các nhiệm vụ theo yêu cầu
sau khi hoàn thành khóa đào tạo ban đầu và trước khi bắt đầu đào tạo OJT;
b) Đào tạo định kỳ: là việc đào tạo lại
sau 03 năm kể từ khi khi hoàn thành chương trình đào tạo ban đầu của nhân sự;
hoặc đào tạo để bổ sung sự hiểu biết khi có sự thay đổi quan trọng trong quy
định của pháp luật về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay. Trường hợp
người khai thác cảng hàng không, sân bay thiết lập và tổ chức kiểm tra, đánh
giá năng lực của nhân sự liên tục và lưu hồ sơ kết quả đánh giá thì có thể thay
thế cho việc tổ chức đào tạo định kỳ.
c) Đào tạo phục hồi: Khi nhân sự không
thực hiện bất kỳ nhiệm vụ nào được giao trong khoảng thời gian là 03 tháng,
hoặc có liên quan đến tai nạn, sự cố hoặc sự cố nghiêm trọng mà các vấn đề liên
quan đến đào tạo được xác định là một trong các yếu tố góp phần, nhân viên đó
phải hoàn thành đào tạo phục hồi các nội dung có liên quan trước khi:
(i) Thực hiện các nhiệm
vụ được giao;
(ii) Được phép tiếp cận
khu vực hoạt động và các khu vực vận hành, khai thác khác của sân bay mà không
phải có người hộ tống.
Lưu ý: Tham khảo giáo trình
đào tạo tại Phụ lục B.
PHỤ LỤC A
CÁC YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC
ĐỐI VỚI NHÂN SỰ CỦA NGƯỜI KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY NHÓM 8 LĨNH VỰC
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 1201/QĐ-CHK ngày 31/7/2025 của Cục trưởng Cục HKVN)
BẢNG
A1-0: MA TRẬN AOPC - GIÁM ĐỐC HOẶC NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU PHỤ TRÁCH KHAI THÁC SÂN BAY
Lưu ý: Bằng cách đáp
ứng các yêu cầu trong bảng A1-0, Giám đốc hoặc người đứng đầu phụ trách khai
thác sân bay có thể được coi là đã đáp ứng các yêu cầu về năng lực đối với nhóm
8 lĩnh vực chức năng hoạt động của sân bay
|
Đối tượng nhân sự
|
Năng lực (kiến thức, kỹ năng và thái độ)
|
Mức độ yêu cầu năng lực (Cơ bản/Trung
cấp/Nâng cao)
|
Lĩnh vực đào tạo
|
Yêu cầu loại hình đào tạo (Ban đầu, OJT,
định kỳ, phục hồi, nâng cao)
|
Yêu cầu kiểm tra năng lực
|
|
Giám đốc hoặc người đứng đầu phụ trách khai
thác sân bay
|
Các quy định, yêu cầu của pháp luật Việt Nam,
bao gồm quy định về giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay
|
Cơ bản
|
a) Quy định của pháp luật Việt Nam về khai
thác sân bay;
b) Các yêu cầu của ICAO Phụ ước 14 về cấp
giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay và các yêu cầu của Phụ ước
19 về hệ thống quản lý an toàn
|
a) Đào tạo ban đầu
b) Đào tạo định kỳ (khi có sửa đổi quan
trọng/các thay đổi được áp dụng)
|
Không
|
|
Hệ thống quản lý an toàn và khai thác sân bay
|
Cơ bản
|
Tài liệu khai thác Sân bay/Hệ thống quản lý
an toàn
|
Đào tạo ban đầu
|
Không
|
BẢNG
A1-1: MA TRẬN AOPC - LĨNH VỰC ĐÁNH GIÁ VÀ BÁO CÁO TÌNH TRẠNG ĐƯỜNG CẤT HẠ CÁNH
|
Đối tượng nhân sự
|
Năng lực (kiến thức, kỹ năng và thái độ)
|
Mức độ yêu cầu năng lực (Cơ bản/Trung
cấp/Nâng cao)
|
Lĩnh vực đào tạo
|
Yêu cầu loại hình đào tạo (Ban đầu,
tại chỗ, định kỳ, phục hồi, nâng cao)
|
Yêu cầu kiểm tra năng lực
|
|
Người phụ trách lĩnh vực
|
Các quy định, yêu cầu của pháp luật Việt Nam,
bao gồm quy trình về giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay
|
Cơ bản
|
Quy định của pháp luật Việt Nam về khai thác
sân bay
|
a) Đào tạo ban đầu
b) Đào tạo định kỳ (khi có sửa đổi quan
trọng/các thay đổi được áp dụng)
|
Không
|
|
Hệ thống quản lý an toàn và khai thác sân bay
|
Cơ bản
|
a) Các lĩnh vực liên quan của sân bay/Hướng
dẫn hệ thống quản lý an toàn
b) Khai thác và an toàn khai thác khu bay
|
a) Đào tạo ban đầu
b) Đào tạo định kỳ
|
Không
|
|
Sơ
đồ sân bay
|
Trung
cấp
|
Sơ
đồ sân bay
(Dựa
trên bản vẽ Sơ đồ sân bay và thực tế tại hiện trường)
|
a)
Đào tạo ban đầu
b)
Đào tạo định kỳ
c)
Đào tạo phục hồi theo yêu cầu
|
Không
|
|
Các
quy định liên quan đến:
a)
Đặc điểm mặt đường cất hạ cánh với tình trạng khác nhau của mặt đường cất hạ
cánh;
b)
Đánh giá và đánh giá ma sát đường cất hạ cánh;
c)
Đánh giá tình trạng mặt đường cất hạ cánh.
|
Cơ
bản
|
Báo
cáo tình trạng mặt đường cất hạ cánh
|
a)
Đào tạo ban đầu
b)
Đào tạo định kỳ
c)
Đào tạo phục hồi theo yêu cầu
|
Không
|
|
Người
quản lý/người kiểm tra
|
a)
Các quy định, yêu cầu của pháp luật Việt Nam, bao gồm quy trình về giấy chứng
nhận khai thác cảng hàng không, sân bay;
b)
NOTAM/SNOWTAM và AIP.
|
Cơ
bản
|
a)
Các quy định, yêu cầu của pháp luật Việt Nam
b)
NOTAM/SNOWTAM và AIP
|
a)
Đào tạo ban đầu
b)
Đào tạo định kỳ
c)
Đào tạo nâng cao
|
Có
|
|
Hệ
thống quản lý an toàn và khai thác sân bay, bao gồm:
a)
Nhận diện các mối nguy an toàn;
b)
Đánh giá và giảm thiểu rủi ro;
c) Điều
tra tai nạn/sự cố
d)
Kiểm tra, đánh giá an toàn.
|
Trung
cấp
|
Các
lĩnh vực liên quan đến sân bay/SMS
|
a)
Đào tạo ban đầu
b)
Đào tạo định kỳ
c)
Đào tạo phục hồi theo yêu cầu
|
Có
|
|
Sơ
đồ sân bay
|
Trung
cấp
|
Sơ
đồ sân bay
(Dựa
trên bản vẽ Sơ đồ sân bay và thực tế tại hiện trường)
|
a)
Đào tạo ban đầu
b)
Đào tạo định kỳ
c)
Đào tạo phục hồi theo yêu cầu
|
Có
|
|
Các
yêu cầu liên quan đến công việc:
a)
Đặc điểm mặt đường, thông số đường cất hạ cánh.
b)
Đánh giá tình trạng mặt đường và xác định tình trạng mặt đường
c)
Sử dụng thiết bị theo yêu cầu để đo ma sát và các đánh giá khác
d)
Đánh giá hệ số ma sát, phương pháp đánh giá và quy định báo cáo
đ)
Quy trình báo cáo tình trạng mặt đường cất hạ cánh
e)
Sử dụng Điện thoại/thiết bị thông tin liên lạc
g)
Ngăn chặn sự xâm nhập vào khu vực đường cất hạ cánh;
h)
Kiểm soát vật ngoại lai.
|
Nâng
cao
|
a)
Bảo dưỡng mặt đường sân bay
b)
Đào tạo về đo ma sát bởi nhà sản xuất thiết bị
c)
Báo cáo điều kiện đường cất hạ cánh
d)
An toàn và khai thác khu vực hạn chế cảng hàng không, sân bay
đ)
Xâm nhập đường cất hạ cánh: Nhận thức và phòng ngừa
e)
Thuật ngữ điện thoại vô tuyến
|
a)
Đào tạo ban đầu
b)
Đào tạo định kỳ
c)
Đào tạo phục hồi theo yêu cầu
d)
Đào tạo nâng cao theo yêu cầu
|
Có
|
|
Nhân
viên thực hiện/nhân viên kỹ thuật
|
a)
Luật và các quy định/yêu cầu của quốc gia, bao gồm tuân thủ các quy định tại
sân bay (chỉ các phần/chương ứng dụng)
b)
NOTAM/SNOWTAM và AIP
|
Cơ
bản
|
a)
Các quy định quốc gia về sân bay;
b)
NOTAM/SNOWTAM và AIP
|
Đào
tạo ban đầu
Đào
tạo định kỳ
Đào
tạo phục hồi theo yêu cầu
|
Có
|
|
Vận
hành sân bay (các phần/chương áp dụng) và hệ thống quản lý an toàn, bao gồm:
a)
Nhận diện các mối nguy an toàn
b)
Báo cáo an toàn - báo cáo bắt buộc, tự nguyện và bí mật trong quản lý mối
nguy và rủi ro
|
Trung
cấp
|
Các
hướng dẫn về các bộ phận liên quan của sân bay/SMS
|
Đào
tạo ban đầu + đào tạo tại chỗ
Đào
tạo định kỳ
Đào
tạo phục hồi theo yêu cầu
|
Có
|
|
Sơ
đồ sân bay
|
Trung
cấp
|
Sơ
đồ sân bay
(Dựa
trên bản vẽ Sơ đồ sân bay và thực tế tại hiện trường)
|
Đào
tạo ban đầu + đào tạo tại chỗ Đào tạo định kỳ Đào tạo phục hồi theo yêu cầu
|
Có
|
|
Các
yêu cầu liên quan đến công việc:
a)
Đặc trưng mặt đường
b)
Đánh giá mặt đường và xác định tình trạng từng loại
c)
Sử dụng đúng thiết bị theo yêu cầu để kiểm tra ma sát
d)
Đánh giá ma sát, phương pháp đánh giá và báo cáo
e)
Quy trình báo cáo điều kiện bề mặt đường cất hạ cánh
f)
Điện thoại vô tuyến
g)
Sự xâm nhập đường cất hạ cánh
h)
Kiểm soát vật ngoại lai
|
Trung
cấp
|
a)
Bảo dưỡng mặt đường sân bay
b)
Đào tạo về đo ma sát bởi nhà sản xuất thiết bị kiểm tra ma sát
c)
Báo cáo điều kiện đường cất hạ cánh
d)
An toàn và khai thác khu vực hạn chế cảng hàng không, sân bay
e)
Xâm nhập đường cất hạ cánh: Nhận thức và phòng ngừa
f)
Thuật ngữ điện thoại vô tuyến
|
Đào
tạo ban đầu + đào tạo tại chỗ
Đào
tạo định kỳ
Đào
tạo phục hồi theo yêu cầu
|
Có
|
BẢNG
A1-2: MA TRẬN AOPC - LĨNH VỰC BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG SÂN BAY
|
Đối tượng nhân sự
|
Năng lực (kiến thức, kỹ năng và thái độ)
|
Mức độ yêu cầu năng lực (Cơ
bản/Trung cấp/Nâng cao)
|
Lĩnh vực đào tạo
|
Yêu cầu loại hình đào tạo (Ban đầu,
tại chỗ, định kỳ, phục hồi, nâng cao)
|
Yêu cầu kiểm tra năng lực
|
|
Người phụ trách lĩnh vực
|
Luật và các quy định/yêu cầu của quốc gia,
bao gồm quy trình cấp giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay
|
Cơ bản
|
Các quy định về sân bay của quốc gia
|
Đào tạo ban đầu Đào tạo định kỳ (khi có sửa
đổi quan trọng/các thay đổi được áp dụng)
|
Không
|
|
Hệ thống quản lý an toàn và vận hành sân bay
|
Cơ bản
|
Các bộ phận liên quan của sân bay/Hướng dẫn
hệ thống quản lý an toàn
An toàn và khai thác khu vực hạn chế cảng
hàng không, sân bay
|
Đào tạo ban đầu Đào tạo định kỳ
|
Không
|
|
|
Sơ
đồ sân bay
|
Trung
cấp
|
Sơ
đồ sân bay (Dựa trên bản vẽ Sơ đồ sân bay và thực tế tại hiện trường)
|
Đào
tạo định kỳ
Đào
tạo phục hồi theo yêu cầu
|
Không
|
|
Các
yêu cầu liên quan đến công việc: Các yêu cầu quốc gia và quốc tế và thực hành
tốt nhất về:
a)
Hệ thống quản lý mặt đường sân bay
b)
Đánh giá điều kiện bề mặt đường cất hạ cánh
c)
Bề mặt giới hạn chướng ngại vật
d)
Quản lý bảo dưỡng
e)
Thiết bị hỗ trợ trực quan sân bay
|
Cơ
bản
|
Tìm
hiểu Phụ ước 14 và Quy trình dịch vụ dẫn đường hàng không (PANS) - Sân bay
|
Đào
tạo ban đầu
Đào
tạo định kỳ
Đào
tạo phục hồi theo yêu cầu
|
Không
|
|
Người
quản lý/người kiểm tra
|
a)
Luật và các quy định/yêu cầu của quốc gia, bao gồm quy trình cấp giấy chứng
nhận khai thác cảng hàng không, sân bay
b)
NOTAM/SNOWTAM và AIP
|
Cơ
bản
|
Các
quy định quốc gia về sân bay;
NOTAM/SNOWTAM
và AIP
|
Đào
tạo ban đầu
Đào
tạo định kỳ
Đào
tạo phục hồi theo yêu cầu Đào tạo nâng cao
|
Có
|
|
Hệ
thống vận hành sân bay và quản lý an
toàn,
bao gồm:
a)
Nhận diện các mối nguy an toàn b) Đánh giá và giảm thiểu rủi ro c) Điều tra
tai nạn/sự cố
d)
Kiểm tra an toàn/kiểm tra tổng thể
e)
Sức khỏe và an toàn lao động
|
Trung
cấp
|
Các
hướng dẫn về các bộ phận liên quan của sân bay/SMS
|
Đào
tạo ban đầu
Đào
tạo định kỳ Đào tạo phục hồi theo yêu cầu
|
Có
|
|
Sơ
đồ sân bay
|
Trung
cấp
|
Sơ
đồ sân bay (Dựa trên bản vẽ Sơ đồ sân bay và thực tế tại hiện trường)
|
Đào
tạo ban đầu
Đào
tạo định kỳ Đào tạo phục hồi theo yêu cầu
|
Có
|
|
Các
yêu cầu liên quan đến công việc:
a)
Xây dựng các quy trình hoạt động tiêu chuẩn
b)
Bảo dưỡng dự phòng các thiết bị hỗ trợ trực quan và khu bay được lát đường và
không lát đường
c)
Sự xâm nhập đường cất hạ cánh
d)
Điện thoại vô tuyến
e)
Quản lý bảo dưỡng
f)
Loại bỏ các chất gây hại cho đường cất hạ cánh (như tuyết, tuyết đang tan,
bang, cao su, nhiên liệu…)
h)
Kiểm soát vật ngoại lai
|
Nâng
cao
|
a)
Tìm hiểu Phụ ước 14 và Quy trình dịch vụ dẫn đường hàng không (PANS) - Sân
bay
b)
Bảo dưỡng mặt đường sân bay
c)
Hệ thống chiếu sáng khu bay bao gồm bảo dưỡng PAPI/VASIS
d)
Bảo dưỡng sơn tín hiệu, biển báo và điểm đánh dấu
e)
Loại bỏ vật gây hại từ mặt đường sân bay
f)
Sự xâm nhập đường cất hạ cánh: Nhận thức và phòng ngừa
g)
Thuật ngữ điện thoại vô tuyến
h)
Bảo trì các bề mặt không được lát đường
|
Đào
tạo ban đầu
Đào
tạo định kỳ
Đào
tạo phục hồi theo yêu cầu
Đào
tạo nâng cao theo yêu cầu
|
Có
|
|
Nhân
viên thực hiện/Nhân viên kỹ thuật
|
a)
Luật và các quy định/yêu cầu của quốc gia, bao gồm tuân thủ các quy định tại
sân bay (chỉ các phần ứng dụng)
b)
NOTAM/SNOWTAM và AIP
|
Cơ
bản
|
Các
quy định quốc gia về sân bay; NOTAM/SNOWTAM và AIP
|
Đào
tạo ban đầu
Đào
tạo định kỳ
Đào
tạo phục hồi theo yêu cầu
|
Có
|
|
Vận
hành sân bay và hệ thống quản lý an toàn, bao gồm:
a)
Nhận diện các mối nguy an toàn
b)
Báo cáo an toàn - báo cáo bắt buộc, tự nguyện và bí mật
|
Trung
cấp
|
Các
hướng dẫn về các bộ phận liên quan của sân bay/SMS
|
Đào
tạo ban đầu + đào tạo tại chỗ
|
Có
|
|
|
Sơ
đồ sân bay
|
Trung
cấp
|
Sơ
đồ sân bay (Dựa trên bản vẽ Sơ đồ sân bay và thực tế tại hiện trường)
|
Đào
tạo ban đầu + đào tạo tại chỗ
Đào
tạo định kỳ
Đào
tạo phục hồi theo yêu cầu
|
Có
|
|
Các
yêu cầu liên quan đến công việc:
a)
Đặc trưng mặt đường
b)
Phương pháp và công nghệ bảo dưỡng mặt đường
c)
Bảo dưỡng các khu vực được lát đường và không được lát đường bao gồm hệ thống
thoát nước mưa
d)
Bảo dưỡng thiết bị hỗ trợ trực quan sân bay
e)
Kiểm soát vật ngoại lai (FOD)
f)
Bảo vệ các thiết bị hỗ trợ dẫn đường
|
Trung
cấp
|
a)
Tìm hiểu Phụ ước 14 và Quy trình dịch vụ dẫn đường hàng không (PANS) - Sân
bay
b)
An toàn và khai thác khu vực hạn chế cảng hàng không, sân bay
c)
Bảo dưỡng mặt đường sân bay
d)
Bảo dưỡng Hệ thống chiếu sáng khu bay
e)
Bảo dưỡng sơn tín hiệu, biển báo và điểm đánh dấu
f)
Loại bỏ vật gây hại từ mặt đường sân bay
g)
Sự xâm nhập đường cất hạ cánh: Nhận thức và phòng ngừa
h)
Đào tạo về vật ngoại lai
i) Bảo trì các bề mặt không được lát đường
j) Thuật ngữ điện thoại vô tuyến
|
Đào
tạo ban đầu + đào tạo tại chỗ
Đào
tạo định kỳ
Đào
tạo phục hồi theo yêu cầu
|
Có
|
Lưu ý: Người quản lý/người
kiểm tra và Nhân
viên thực hiện/Nhân viên kỹ thuật thực hiện việc bảo trì kết cấu hạ tầng sân
bay có thể có nền tảng là Kỹ thuật Điện hoặc Kỹ thuật dân dụng tùy thuộc vào
lĩnh vực bảo trì
BẢNG
A1-3: MA TRẬN AOPC - LĨNH VỰC KIỂM TRA KHU VỰC HOẠT ĐỘNG
|
Đối tượng nhân sự
|
Năng lực (kiến thức, kỹ năng và thái độ)
|
Mức độ yêu cầu năng lực (Cơ
bản/Trung cấp/Nâng cao)
|
Lĩnh vực đào tạo
|
Yêu cầu loại hình đào tạo (Ban đầu,
tại chỗ, định kỳ, phục hồi, nâng cao)
|
Yêu cầu kiểm tra năng lực
|
|
Người phụ trách lĩnh vực
|
Luật và các quy định/yêu cầu của quốc gia,
bao gồm quy trình cấp giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay
|
Cơ bản
|
Các quy định về sân bay của quốc gia
|
Đào tạo ban đầu
Đào tạo định kỳ (khi có sửa đổi quan
trọng/các thay đổi được áp dụng)
|
Không
|
|
Hệ thống quản lý an toàn và vận hành sân bay
|
Cơ bản
|
Các bộ phận liên quan của sân bay/Hướng dẫn
hệ thống quản lý an toàn
|
Đào tạo ban đầu
Đào tạo định kỳ
|
Không
|
|
Sơ đồ sân bay
|
Trung cấp
|
Sơ đồ sân bay
(Dựa trên bản vẽ Sơ đồ sân bay và thực tế
tại hiện trường)
|
Đào tạo ban đầu
Đào tạo định kỳ
Đào tạo phục hồi theo yêu cầu
|
Không
|
|
Các
yêu cầu liên quan đến công việc:
Các
yêu cầu quốc gia và quốc tế và thực hành tốt nhất về:
a)
Quản lý kiểm soát chim và động vật hoang dã
b)
Bề mặt giới hạn chướng ngại vật
c)
Kiểm tra khu bay
d)
Thiết bị hỗ trợ trực quan
e)
Khai thác trong điều kiện tầm nhìn hạn chế, nếu có
f)
Khai thác trong điều kiện thời tiết bất lợi
g)
Kiểm soát vật ngoại lai (FOD)
|
Cơ
bản
|
a)
Bảo vệ sân bay
b)
Kiểm tra sân bay
c)
An toàn và khai thác khu vực hạn chế cảng hàng không, sân bay (bao gồm Quản lý
kiểm soát chim và động vật hoang dã, thời tiết bất lợi, khai thác trong điều
kiện tầm nhìn hạn chế)
|
Đào
tạo ban đầu
Đào
tạo định kỳ
Đào
tạo phục hồi theo yêu cầu
|
Không
|
|
Người
quản lý/người kiểm tra
|
Các
yêu cầu của quốc tế và quốc gia:
a)
Luật và các quy định/yêu cầu của quốc gia, bao gồm quy trình cấp giấy chứng
nhận khai thác cảng hàng không, sân bay
b)
NOTAM/SNOWTAM và AIP
|
Cơ
bản
|
a)
Các quy định quốc gia về sân bay;
b)
NOTAM/SNOWTAM và AIP
|
Đào
tạo ban đầu
Đào
tạo định kỳ
Đào
tạo phục hồi theo yêu cầu
|
Có
|
|
Hệ
thống vận hành sân bay và quản lý an toàn, bao gồm:
a)
Nhận diện các mối nguy an toàn
b)
Đánh giá và giảm thiểu rủi ro
c) Điều
tra tai nạn/sự cố
d)
Kiểm tra an toàn/kiểm tra tổng thể
|
Trung
cấp
|
Các
hướng dẫn về các bộ phận liên quan của sân bay/SMS
|
Đào
tạo ban đầu
Đào
tạo định kỳ
Đào
tạo phục hồi theo yêu cầu
|
Có
|
|
Sơ
đồ sân bay
|
Trung
cấp
|
Sơ
đồ sân bay (Dựa trên bản vẽ Sơ đồ sân bay và thực tế tại hiện trường)
|
Đào
tạo ban đầu
Đào
tạo định kỳ
Đào
tạo phục hồi theo yêu cầu
|
Có
|
|
Các
yêu cầu liên quan đến công việc:
a)
Xây dựng các quy trình hoạt động tiêu chuẩn liên quan đến kiểm tra khu bay
b)
Điện thoại vô tuyến
c)
Sự xâm nhập đường cất hạ cánh
d)
Hiểu biết về Quản lý kiểm soát chim và động vật hoang dã
e)
Bề mặt giới hạn chướng ngại vật
f)
Kiểm tra khu bay
h)
Khai thác trong điều kiện tầm nhìn hạn chế, nếu có
i)
Khai thác trong điều kiện thời tiết bất lợi
j)
Cung cấp các khóa đào tạo kiểm tra
k)
Kiểm soát vật ngoại lai (FOD)
|
Nâng
cao
|
a)
Tìm hiểu Phụ ước 14 và Quy trình dịch vụ dẫn đường hàng không (PANS) - Sân
bay
b)
Kiểm tra sân bay
c)
Bảo vệ sân bay
d)
An toàn và khai thác khu vực hạn chế cảng hàng không, sân bay (bao gồm Quản
lý kiểm soát chim và động vật hoang dã, thời tiết bất lợi, khai thác trong điều
kiện tầm nhìn hạn chế)
e)
Thuật ngữ điện thoại vô tuyến
f)
Sự xâm nhập đường cất hạ cánh: Nhận thức và phòng ngừa
|
Đào
tạo ban đầu
Đào
tạo định kỳ
Đào
tạo phục hồi theo yêu cầu
Đào
tạo nâng cao theo yêu cầu
|
Yes
Có
|
|
Nhân
viên thực hiện/Nhân viên kỹ thuật
|
a)
Luật và các quy định/yêu cầu của quốc gia, bao gồm tuân thủ các quy định tại
sân bay (chỉ các phần/chương ứng dụng)
b)
NOTAM/SNOWTAM và AIP
|
Cơ
bản
|
a)
Các quy định quốc gia về sân bay;
b)
NOTAM/SNOW TAM và AIP
|
Đào
tạo ban đầu
Đào
tạo định kỳ
Đào
tạo phục hồi theo yêu cầu
|
Có
|
|
Vận
hành sân bay và hệ thống quản lý an toàn, bao gồm:
a)
Nhận diện các mối nguy an toàn
b)
Báo cáo an toàn - báo cáo bắt buộc, tự nguyện và bí mật
|
Trung
cấp
|
Các
hướng dẫn về các bộ phận liên quan của sân bay/SMS
|
Đào
tạo ban đầu + đào tạo tại chỗ
Đào
tạo định kỳ
Đào
tạo phục hồi theo yêu cầu
|
Có
|
|
Sơ
đồ sân bay
|
Trung
cấp
|
Sơ
đồ sân bay
(Dựa
trên bản vẽ Sơ đồ sân bay và thực tế tại hiện trường)
|
Đào
tạo ban đầu + đào tạo tại chỗ
Đào
tạo định kỳ
Đào
tạo phục hồi theo yêu cầu
|
Có
|
|
Các
yêu cầu liên quan đến công việc:
a) Điện
thoại vô tuyến
b)
Sự xâm nhập đường cất hạ cánh
c)
Quản lý kiểm soát chim và động vật hoang dã
d)
Kiểm soát chướng ngại vật
e)
Thiết bị hỗ trợ trực quan
f)
Khai thác trong điều kiện tầm nhìn hạn chế, nếu có
g)
Khai thác trong điều kiện thời tiết bất lợi
h)
Kiểm soát vật ngoại lai (FOD)
|
Trung
cấp
|
a)
Tìm hiểu Phụ ước 14 và Quy trình dịch vụ dẫn đường hàng không (PANS) - Sân
bay
b)
Kiểm tra sân bay
c)
Bảo vệ sân bay
d)
An toàn và khai thác khu vực hạn chế cảng hàng không, sân bay (bao gồm Quản
lý kiểm soát chim và động vật hoang dã, thời tiết bất lợi, khai thác trong điều
kiện tầm nhìn hạn chế)
e)
Thuật ngữ điện thoại vô tuyến
f)
Sự xâm nhập đường cất hạ cánh: Nhận thức và phòng ngừa
g)
Khai thác trong điều kiện tầm nhìn hạn chế và điều kiện thời tiết bất lợi
(nếu áp dụng)
|
Đào
tạo ban đầu + đào tạo tại chỗ
Đào
tạo định kỳ
Đào
tạo phục hồi theo yêu cầu
|
Có
|
BẢNG
A1-4: MA TRẬN AOPC - LĨNH VỰC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THI CÔNG TẠI SÂN BAY
|
Đối tượng nhân sự
|
Năng lực (kiến thức, kỹ năng và thái độ)
|
Mức độ yêu cầu năng lực (Cơ
bản/Trung cấp/Nâng cao)
|
Lĩnh vực đào tạo
|
Yêu cầu loại hình đào tạo (Ban đầu,
tại chỗ, định kỳ, phục hồi, nâng cao)
|
Yêu cầu kiểm tra năng lực
|
|
Người phụ trách lĩnh vực
|
Luật và các quy định/yêu cầu của quốc gia,
bao gồm quy trình cấp giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay
|
Cơ bản
|
Các quy định về sân bay của quốc gia
|
Đào tạo ban đầu
Đào tạo định kỳ (khi có sửa đổi quan
trọng/các thay đổi được áp dụng)
|
Không
|
|
Hệ thống quản lý an toàn và vận hành sân bay
|
Cơ bản
|
Các bộ phận liên quan của sân bay/Hướng dẫn
hệ thống quản lý an toàn
|
Đào tạo ban đầu
Đào tạo định kỳ
|
Không
|
|
Sơ đồ sân bay
|
Trung cấp
|
Sơ đồ sân bay
(Dựa trên bản vẽ Sơ đồ sân bay và thực tế
tại hiện trường)
|
Đào tạo ban đầu
Đào tạo định kỳ
Đào tạo phục hồi theo yêu cầu
|
Không
|
|
Các
yêu cầu liên quan đến công việc:
Các
yêu cầu quốc gia và quốc tế và thực hành tốt nhất về:
a)
Tuân thủ kế hoạch và quy trình an toàn công trình sân bay bao gồm bề mặt giới
hạn chướng ngại vật
b)
Kế hoạch khẩn nguy sân bay
c)
Xây dựng chương trình đào tạo nhằm giảm thiểu các nguy cơ tiềm ẩn về an toàn
do các công trình đang thi công gây ra
d)
Thủ tục cấp phép công trình
e)
Nâng cao nhận thức về an toàn
f) Điều
tra tai nạn và sự cố
g)
Nhận dạng mối nguy và quản lý rủi ro
h)
Tiến hành đánh giá an toàn nội bộ
Thực
hiện các biện pháp giảm nhẹ đã đề xuất
i)
Phối hợp với kiểm soát không lưu và các bên/cơ quan liên quan, khi được yêu
cầu
|
Cơ
bản
|
a)
Tìm hiểu Phụ ước 14 và Quy trình dịch vụ dẫn đường hàng không (PANS) - Sân
bay
b)
Hệ thống quản lý an toàn sân bay
c)Điều
tra tai nạn/sự cố
d)
Sự xâm nhập đường cất hạ cánh: Nhận thức và phòng ngừa
e)
Kiểm tra sân bay
f)
Quản lý các công trình đang thi công
|
Đào
tạo ban đầu
Đào
tạo định kỳ
Đào
tạo phục hồi theo yêu cầu
|
Không
|
|
Người
quản lý/người kiểm tra
|
a)
Luật và các quy định/yêu cầu của quốc gia, bao gồm quy trình cấp giấy chứng
nhận khai thác cảng hàng không, sân bay
b)
NOTAM/SNOWTAM và AIP
|
Cơ
bản
|
Các
quy định quốc gia về sân bay; NOTAM/SNOWTAM và AIP
|
Đào
tạo ban đầu
Đào
tạo định kỳ
Đào
tạo phục hồi theo yêu cầu
|
Có
|
|
Hệ
thống vận hành sân bay và quản lý an toàn, bao gồm:
a)
Nhận diện các mối nguy an toàn
b)
Đánh giá và giảm thiểu rủi ro
c) Điều
tra tai nạn/sự cố
d)
Kiểm tra an toàn/kiểm tra tổng thể
|
Trung
cấp
|
Các
hướng dẫn về các bộ phận liên quan của sân bay/SMS
|
Đào
tạo ban đầu
Đào
tạo định kỳ
Đào
tạo phục hồi theo yêu cầu
|
Có
|
|
Sơ
đồ sân bay
|
Trung
cấp
|
Sơ
đồ sân bay
(Dựa
trên bản vẽ Sơ đồ sân bay và thực tế tại hiện trường)
|
Đào
tạo ban đầu
Đào
tạo định kỳ
Đào
tạo phục hồi theo yêu cầu
|
Có
|
|
Các
yêu cầu liên quan đến công việc:
a)
Xây dựng kế hoạch an toàn lao động và quy trình kiểm soát công việc
b)
Kế hoạch khẩn nguy sân bay
c)
Cung cấp chương trình đào tạo về an toàn lao động
d)
Nâng cao nhận thức về an toàn lao động
e)
Đánh giá và kiểm soát nhà thầu
f)
Chuẩn bị danh sách kiểm tra
g)
Thực hiện kiểm tra an toàn
h)
Giảm chiều dài đường cất hạ cánh
i)
Kiểm soát vật ngoại lai (FOD)
|
Nâng
cao
|
a)
Tìm hiểu Phụ ước 14 và Quy trình dịch vụ dẫn đường hàng không (PANS) - Sân
bay
b)
Quản lý hoạt động trong suốt quá trình xây dựng
c)
Sự xâm nhập đường cất hạ cánh: Nhận thức và phòng ngừa bao gồm kiểm soát vật
ngoại lai (FOD)
d)
Lập kế hoạch và ứng phó khẩn nguy
e)
An toàn và khai thác khu vực hạn chế cảng hàng không, sân bay
f)
Hệ thống quản lý an toàn sân bay
|
Đào
tạo ban đầu
Đào
tạo định kỳ
Đào
tạo phục hồi theo yêu cầu
Đào
tạo nâng cao theo yêu cầu
|
Có
|
|
Nhân
viên thực hiện/Nhân viên kỹ thuật
|
a)
Luật và các quy định/yêu cầu của quốc gia, bao gồm tuân thủ các quy định tại
sân bay (chỉ các phần/chương ứng dụng)
b)
NOTAM và AIP
|
Cơ
bản
|
Các
quy định quốc gia về sân bay; NOTAM và AIP
|
Đào
tạo ban đầu
Đào
tạo định kỳ
Đào
tạo phục hồi theo yêu cầu
|
Có
|
|
Vận
hành sân bay và hệ thống quản lý an toàn, bao gồm:
a)
Nhận diện các mối nguy an toàn
b)
Báo cáo an toàn - báo cáo bắt buộc, tự nguyện và bí mật
|
Trung
cấp
|
Các
hướng dẫn về các bộ phận liên quan của sân bay/SMS
|
Đào
tạo ban đầu + đào tạo tại chỗ
Đào
tạo định kỳ
Đào
tạo phục hồi theo yêu cầu
|
Có
|
|
Sơ
đồ sân bay
|
Trung
cấp
|
Sơ
đồ sân bay
(Dựa
trên bản vẽ Sơ đồ sân bay và thực tế tại hiện trường)
|
Đào
tạo ban đầu + đào tạo tại chỗ
Đào
tạo định kỳ
Đào
tạo phục hồi theo yêu cầu
|
Có
|
|
Các
yêu cầu liên quan đến công việc:
a)
Thực hiện kế hoạch, quy trình an toàn lao động và giám sát chiều cao của việc
lắp đặt/thiết bị
b)
Vai trò trong kế hoạch khẩn nguy sân bay
c)
Đảm bảo công trình đang tiến hành theo đúng kế hoạch làm việc
d)
Đảm bảo khu vực công trường được đánh dấu và chiếu sáng phù hợp với kế hoạch
làm việc
e)
Đảm bảo các tuyến đường tiếp cận phù hợp với kế hoạch làm việc
f)
Đảm bảo các biện pháp an toàn được thực hiện phù hợp với kế hoạch làm việc
g)
Xác định và báo cáo các mối nguy
h)
Thực hiện kiểm tra an toàn
i)
Kiểm soát vật ngoại lai (FOD)
|
Trung
cấp
|
a)
Tìm hiểu Phụ ước 14 và Quy trình dịch vụ dẫn đường hàng không (PANS) - Sân
bay
b)
Quản lý hoạt động trong suốt quá trình xây dựng
c)
Sự xâm nhập đường cất hạ cánh: Nhận thức và phòng ngừa bao gồm kiểm soát vật
ngoại lai (FOD)
d)
Lập kế hoạch và ứng phó khẩn nguy
e)
An toàn và khai thác khu vực hạn chế cảng hàng không, sân bay
f) Hệ
thống quản lý an toàn sân bay
|
Đào
tạo ban đầu + đào tạo tại chỗ
Đào
tạo định kỳ
Đào
tạo phục hồi theo yêu cầu
|
Có
|
BẢNG
A1-5: MA TRẬN AOPC - LĨNH VỰC KIỂM SOÁT VẬT NGOẠI LAI (FOD)
|
Đối tượng nhân sự
|
Năng lực (kiến thức, kỹ năng và thái độ)
|
Mức độ yêu cầu năng lực (Cơ
bản/Trung cấp/Nâng cao)
|
Lĩnh vực đào tạo
|
Yêu cầu loại hình đào tạo (Ban đầu,
tại chỗ, định kỳ, phục hồi, nâng cao)
|
Yêu cầu kiểm tra năng lực
|
|
Người phụ trách lĩnh vực
|
Luật và các quy định/yêu cầu của quốc gia,
bao gồm quy trình cấp giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay
|
Cơ bản
|
Các quy định về sân bay của quốc gia
|
Đào tạo ban đầu
Đào tạo định kỳ (khi có sửa đổi quan
trọng/các thay đổi được áp dụng)
|
Không
|
|
Hệ thống quản lý an toàn và vận hành sân bay
|
Cơ bản
|
Các bộ phận liên quan của sân bay/Hướng dẫn
hệ thống quản lý an toàn
|
Đào tạo ban đầu
Đào tạo định kỳ
|
Không
|
|
Sơ đồ sân bay
|
Trung cấp
|
Sơ đồ sân bay (Dựa trên bản vẽ Sơ đồ sân bay
và thực tế tại hiện trường)
|
Đào tạo ban đầu
Đào tạo định kỳ
Đào tạo phục hồi theo yêu cầu
|
Không
|
|
Các yêu cầu liên quan đến công việc:
a) Tài liệu và báo cáo
b)
Phân tích và đánh giá
c)
Giảm bớt vật ngoại lai (FOD)
|
Basic
Cơ bản
|
Kiểm soát vật ngoại lai (FOD)
(Tham khảo tại Quy trình dịch vụ dẫn đường
hàng không (PANS) - Sân bay)
|
Đào tạo ban đầu
Đào tạo định kỳ
Đào
tạo phục hồi theo yêu cầu
|
Không
|
|
Người
quản lý/người kiểm tra
|
Luật
và các quy định/yêu cầu của quốc gia, bao gồm quy trình cấp giấy chứng nhận
khai thác cảng hàng không, sân bay
|
Cơ
bản
|
Các
quy định quốc gia về sân bay;
|
Đào
tạo ban đầu
Đào
tạo định kỳ
Đào
tạo phục hồi theo yêu cầu
|
Có
|
|
Hệ
thống vận hành sân bay và quản lý an toàn, bao gồm:
a)
Nhận diện các mối nguy an toàn
b)
Đánh giá và giảm thiểu rủi ro
c) Điều
tra tai nạn/sự cố
d)
Kiểm tra an toàn/kiểm tra tổng thể
|
Trung
cấp
|
Các
hướng dẫn về các bộ phận liên quan của sân bay/SMS
|
Đào
tạo ban đầu
Đào
tạo định kỳ
Đào
tạo phục hồi theo yêu cầu
|
Có
|
|
Sơ
đồ sân bay
|
Trung
cấp
|
Sơ
đồ sân bay (Dựa trên bản vẽ Sơ đồ sân bay và thực tế tại hiện trường)
|
Đào
tạo ban đầu
Đào
tạo định kỳ
Đào
tạo phục hồi theo yêu cầu
|
Có
|
|
Các
yêu cầu liên quan đến công việc:
a)
Kiểm soát vật ngoại lai (FOD)
b)
Phát hiện và đánh giá sự xuất hiện của vật ngoại lai (FOD)
c)
Người điều khiển, vận hành phương tiện, trang thiết bị trong khu bay
d)
Vận hành thiết bị cụ thể
e)
Điện thoại vô tuyến
f)
Sơn sơn tín hiệu, biển báo và điểm đánh dấu sân bay
g)
Làm quen với các thao tác đối với các trường hợp khẩn nguy
Tham
khảo:
▪
ICAO Phụ ước 14 và 19
▪
Quy trình dịch vụ dẫn đường hàng không (PANS) - Sân bay (Tài liệu 9981)
▪
Các phần liên quan của Tài liệu 9137
▪ Sổ
tay Quản lý hoạt động trong suốt quá trình xây dựng của ACI
▪
Tài liệu hướng dẫn của Cục Hàng không Việt Nam
|
Nâng
cao
|
a)
Kiểm soát vật ngoại lai (FOD)
(Tham
khảo Quy trình dịch vụ dẫn đường hàng không (PANS) - Sân bay)
b)
Người điều khiển, vận hành phương tiện, trang thiết bị tại khu bay
(Thảm
khảo Quy trình dịch vụ dẫn đường hàng không (PANS) - Sân bay)
c)
Thuật ngữ điện thoại vô tuyến
d)
Sơn tín hiệu, biển báo và điểm đánh dấu sân bay
e)
Thiết bị phát hiện vật ngoại lai (FOD) (nếu áp dụng, cung cấp bởi nhà sản
xuất)
|
Đào
tạo ban đầu
Đào
tạo định kỳ
Đào
tạo phục hồi theo yêu cầu
Đào
tạo nâng cao theo yêu cầu
|
Có
|
|
Nhân
viên thực hiện/Nhân viên kỹ thuật
|
Luật
và các quy định/yêu cầu của quốc gia, bao gồm quy trình cấp giấy chứng nhận
khai thác cảng hàng không, sân bay
|
Cơ
bản
|
a)
Các quy định quốc gia về sân bay;
b)
NOTAM và AIP
|
Đào
tạo ban đầu
Đào
tạo định kỳ
Đào
tạo phục hồi theo yêu cầu
|
Có
|
|
Vận
hành sân bay và hệ thống quản lý an toàn, bao gồm:
a)
Nhận diện các mối nguy an toàn
b)
Báo cáo an toàn - báo cáo bắt buộc, tự nguyện và bí mật
c)
Kiểm tra và báo cáo vật ngoại lai (FOD)
|
Trung
cấp
|
Các
hướng dẫn về các bộ phận liên quan của sân bay/SMS
|
Đào
tạo ban đầu + đào tạo tại chỗ
Đào
tạo định kỳ
|
Có
|
|
Sơ
đồ sân bay
|
Trung
cấp
|
Sơ
đồ sân bay (Dựa trên bản vẽ Sơ đồ sân bay và thực tế tại hiện trường)
|
Đào
tạo ban đầu + đào tạo tại chỗ
Đào
tạo định kỳ
Đào
tạo phục hồi theo yêu cầu
|
Có
|
|
Các
yêu cầu liên quan đến công việc:
a)
Kiểm tra và báo cáo vật ngoại lai (FOD)
b)
Người điều khiển, vận hành phương tiện, trang thiết bị trong khu bay
c)
Vận hành thiết bị cụ thể
d)
Điện thoại vô tuyến
e)
Sơn tín hiệu, biển báo và điểm đánh dấu sân bay
f)
Làm quen với các thao tác đối với các trường hợp khẩn nguy
|
Trung
cấp
|
a)
Kiểm soát vật ngoại lai (FOD) (Tham khảo Quy trình dịch vụ dẫn đường hàng
không (PANS) - Sân bay)
b)
Người điều khiển, vận hành phương tiện, trang thiết bị tại khu bay
(Tham
khảo Quy trình dịch vụ dẫn đường hàng không (PANS) - Sân bay)
c)
Thuật ngữ điện thoại vô tuyến
d)
Sơn tín hiệu, biển báo và điểm đánh dấu sân bay
e)
Thiết bị phát hiện vật ngoại lai (FOD) (nếu áp dụng, cung cấp bởi nhà sản
xuất)
|
Đào
tạo ban đầu + đào tạo tại chỗ
Đào
tạo định kỳ
Đào
tạo phục hồi theo yêu cầu
|
Có
|
BẢNG
A1-6: MA TRẬN AOPC - LĨNH VỰC KIỂM SOÁT CHIM VÀ ĐỘNG VẬT HOANG DÃ, VẬT NUÔI
(WHM)
|
Đối tượng nhân sự
|
Năng lực (kiến thức, kỹ năng và thái độ)
|
Mức độ yêu cầu năng lực (Cơ
bản/Trung cấp/Nâng cao)
|
Lĩnh vực đào tạo
|
Yêu cầu loại hình đào tạo (Ban đầu,
tại chỗ, định kỳ, phục hồi, nâng cao)
|
Yêu cầu kiểm tra năng lực
|
|
Người phụ trách lĩnh vực
|
Luật và các quy định/yêu cầu của quốc gia,
bao gồm quy trình cấp giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay
|
Cơ bản
|
Các quy định về sân bay của quốc gia
|
Đào tạo ban đầu
Đào tạo định kỳ (khi có sửa đổi quan trọng/các
thay đổi được áp dụng)
|
Không
|
|
Hệ thống quản lý an toàn và vận hành sân bay
|
Cơ bản
|
Các bộ phận liên quan của sân bay/Hướng dẫn
hệ thống quản lý an toàn
|
Đào tạo ban đầu
Đào tạo định kỳ
|
Không
|
|
Sơ đồ sân bay
|
Trung cấp
|
Sơ đồ sân bay (Dựa trên bản vẽ Sơ đồ sân bay
và thực tế tại hiện trường)
|
Đào tạo ban đầu
Đào tạo định kỳ
Đào tạo phục hồi theo yêu cầu
|
Không
|
|
Các yêu cầu liên quan đến công việc:
Chương
trình kiểm soát chim và động vật hoang dã, vật nuôi tại cảng hàng không, sân
bay, tập trung vào:
▪
Vai trò và trách nhiệm của Bộ phận kiểm soát chim và động vật hoang dã, vật
nuôi tại sân bay;
▪
Thực hành kiểm soát mối nguy từ chim và động vật hoang dã, vật nuôi;
▪
Các yêu cầu đào tạo nhân viên.
|
Cơ bản
|
Quản lý kiểm soát chim và động vật hoang
dã, vật nuôi
(Tham
khảo tại Quy trình dịch vụ dẫn đường hàng không (PANS) - Sân bay)
|
Đào tạo ban đầu
Đào
tạo định kỳ
|
Không
|
|
Người
quản lý/người kiểm tra
|
Luật
và các quy định/yêu cầu của quốc gia, bao gồm quy trình cấp giấy chứng nhận
khai thác cảng hàng không, sân bay
|
Cơ
bản
|
Các
quy định quốc gia về sân bay;
|
Đào
tạo ban đầu
Đào
tạo định kỳ
Đào
tạo phục hồi theo yêu cầu
|
Có
|
|
Hệ
thống vận hành sân bay và quản lý an toàn, bao gồm:
a)
Quản lý điều tra tai nạn và sự cố
b)
Quản lý mối nguy và rủi ro bao gồm đánh giá và giảm thiểu rủi ro chim và động
vật hoang dã, vật nuôi va chạm với tàu bay
|
Cơ
bản
|
Các
hướng dẫn về các bộ phận liên quan của sân bay/SMS
|
Đào
tạo ban đầu
Đào
tạo định kỳ
Đào
tạo phục hồi theo yêu cầu
|
Có
|
|
Sơ
đồ sân bay
|
Trung
cấp
|
Sơ
đồ sân bay (Dựa trên bản vẽ Sơ đồ sân bay và thực tế tại hiện trường)
|
Đào
tạo ban đầu
Đào
tạo định kỳ
Đào
tạo phục hồi theo yêu cầu
|
Có
|
|
|
Các
yêu cầu liên quan đến công việc:
a)
Khảo sát về chim và động vật hoang dã, vật nuôi
b)
Hiểu biết về quản lý môi trường sống - cách động vật hoang dã bị thu hút
c)
Hiểu biết về hệ sinh thái của động vật hoang dã - cách động vật hoang dã đối
phó với các phương pháp kiểm soát chúng
d)
Tài liệu và báo cáo các vụ va chạm
e)
Sử dụng thiết bị xua đuổi và các phương pháp khác
f)
Xem xét/đánh giá hiệu quả của chương trình kiểm soát chim và động vật hoang
dã, vật nuôi tại cảng hàng không, sân bay
g)
Điện thoại vô tuyến
h)
Người điều khiển, vận hành phương tiện, trang thiết bị tại khu bay
|
Nâng
cao
|
a)
Quản lý kiểm soát chim và động vật hoang dã, vật nuôi (Tham khảo Quy trình
dịch vụ dẫn đường hàng không (PANS) - Sân bay)
b)
Thiết bị xua đuổi (cung cấp bởi nhà sản xuất)
c)
Thuật ngữ điện thoại vô tuyến
d)
Người điều khiển, vận hành phương tiện, trang thiết bị tại khu bay (Tham khảo
Quy trình dịch vụ dẫn đường hàng không (PANS) - Sân bay)
|
Đào
tạo ban đầu
Đào
tạo định kỳ
Đào
tạo phục hồi theo yêu cầu
Đào
tạo nâng cao theo yêu cầu
|
Có
|
|
Nhân
viên thực hiện/Nhân viên kỹ thuật
|
Luật
và các quy định/yêu cầu của quốc gia, bao gồm quy trình cấp giấy chứng nhận
khai thác cảng hàng không, sân bay
|
Cơ
bản
|
Các
quy định quốc gia về sân bay
|
Đào
tạo ban đầu
Đào
tạo định kỳ
Đào
tạo phục hồi theo yêu cầu
|
Có
|
|
Vận
hành sân bay và hệ thống quản lý an toàn, bao gồm:
a)
Quản lý rủi ro và mối nguy
b)
Báo cáo an toàn - báo cáo bắt buộc, tự nguyện và bí mật
|
Trung
cấp
|
Các
hướng dẫn về các bộ phận liên quan của sân bay/SMS
|
Đào
tạo ban đầu + đào tạo tại chỗ
|
Có
|
|
Sơ
đồ sân bay
|
Trung
cấp
|
Sơ
đồ sân bay (Dựa trên bản vẽ Sơ đồ sân bay và thực tế tại hiện trường)
|
Đào
tạo ban đầu + đào tạo tại chỗ
Đào
tạo định kỳ
Đào
tạo phục hồi theo yêu cầu
|
Có
|
|
Các
yêu cầu liên quan đến công việc:
a)
Nhận dạng và quản lý động vật hoang dã
b)
Tập tính sinh học của động vật hoang dã
c)
Tài liệu và báo cáo các vụ va chạm
d)
Sử dụng thiết bị xua đuổi và các phương pháp khác
e)
Phân tích và đánh giá
f)
Quản lý môi trường sống của động vật hoang dã
g)
Sự di cư của chim
h)
Người điều khiển, vận hành phương tiện, trang thiết bị tại khu bay
i)
Điện thoại vô tuyến
|
Trung
cấp
|
a)
Quản lý kiểm soát chim và động vật hoang dã, vật nuôi (Tham khảo Quy trình
dịch vụ dẫn đường hàng không (PANS) - Sân bay)
b)
Thiết bị xua đuổi (cung cấp bởi nhà sản xuất)
c)
Thuật ngữ điện thoại vô tuyến
d)
Người điều khiển, vận hành phương tiện, trang thiết bị tại khu bay (Tham khảo
Quy trình dịch vụ dẫn đường hàng không (PANS) - Sân bay)
|
Đào
tạo ban đầu + đào tạo tại chỗ
Đào
tạo định kỳ
Đào
tạo phục hồi theo yêu cầu
|
Có
|
BẢNG
A1-7: MA TRẬN AOPC - LĨNH VỰC AN TOÀN SÂN ĐỖ TÀU BAY
|
Đối tượng nhân sự
|
Năng lực (kiến thức, kỹ năng và thái độ)
|
Mức độ yêu cầu năng lực (Cơ bản/Trung
cấp/Nâng cao)
|
Lĩnh vực đào tạo
|
Yêu cầu loại hình đào tạo (Ban đầu,
tại chỗ, định kỳ, phục hồi, nâng cao)
|
Yêu cầu kiểm tra năng lực
|
|
Người phụ trách lĩnh vực
|
Luật và các quy định/yêu cầu của quốc gia,
bao gồm quy trình cấp giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay
|
Cơ bản
|
Các quy định về sân bay của quốc gia
|
Đào tạo ban đầu
Đào tạo định kỳ (khi có sửa đổi quan
trọng/các thay đổi được áp dụng)
|
Không
|
|
Hệ thống quản lý an toàn và vận hành sân bay
|
Cơ bản
|
Các bộ phận liên quan của sân bay/Hướng dẫn
hệ thống quản lý an toàn
|
Đào tạo ban đầu
Đào tạo định kỳ
|
Không
|
|
Sơ đồ sân bay
|
Trung cấp
|
Sơ đồ sân bay (Dựa trên bản vẽ Sơ đồ sân bay
và thực tế tại hiện trường)
|
Đào tạo ban đầu
Đào tạo định kỳ
Đào tạo phục hồi theo yêu cầu
|
Không
|
|
Các
yêu cầu liên quan đến công việc:
Các
yêu cầu của quốc tế, quốc gia và thực hành tốt nhất về:
a)
Quy trình quay vòng tàu bay
b)
Vai trò trong Kế hoạch khẩn nguy sân bay
Tham
khảo:
▪
ICAO Phụ ước 14 và 19 (các phần liên quan)
▪
Quy trình dịch vụ dẫn đường hàng không (PANS) - Sân bay (Tài liệu 9981)
▪
Hướng dẫn quản lý an toàn (Tài liệu 9859)
▪ Sổ
tay An toàn sân đỗ của ACI
|
Cơ
bản
|
a)
Tìm hiểu Phụ ước 14 và Quy trình dịch vụ dẫn đường hàng không (PANS) - Sân
bay
b)
Hệ thống quản lý an toàn sân bay
c)
An toàn và khai thác khu vực hạn chế cảng hàng không, sân bay
d)
Lập kế hoạch và ứng phó khẩn nguy
|
Đào
tạo ban đầu
Đào
tạo định kỳ
Đào
tạo phục hồi theo yêu cầu
|
Không
|
|
Người
quản lý/người kiểm tra
|
Luật
và các quy định/yêu cầu của quốc gia, bao gồm quy trình cấp giấy chứng nhận
khai thác cảng hàng không, sân bay
|
Cơ
bản
|
Các
quy định quốc gia về sân bay;
|
Đào
tạo ban đầu
Đào
tạo định kỳ
Đào
tạo phục hồi theo yêu cầu
|
Có
|
|
Hệ
thống vận hành sân bay, bao gồm:
a)
Kiểm soát vật ngoại lai (FOD)
b)
Quản lý an toàn trong quá trình xây dựng và bảo trì công trình
c)
Hiểu biết về quy trình khẩn nguy sân bay
d)
Các quy trình của xe “Follow-me”
Hệ
thống quản lý an toàn
|
Trung
cấp
|
Các
hướng dẫn về các bộ phận liên quan của sân bay/SMS
|
Đào
tạo ban đầu
Đào
tạo định kỳ
Đào
tạo phục hồi theo yêu cầu
|
Có
|
|
Sơ
đồ sân bay
|
Trung
cấp
|
Sơ
đồ sân bay (Dựa trên bản vẽ Sơ đồ sân bay và thực tế tại hiện trường)
|
Đào
tạo ban đầu
Đào
tạo định kỳ
Đào
tạo phục hồi theo yêu cầu
|
Có
|
|
|
Các
yêu cầu liên quan đến công việc:
a)
Các quy định người điều khiển, vận hành phương tiện, trang thiết bị khu bay
b)
Quy trình quay vòng tàu bay (ví dụ: hoạt động của cầu hành khách, an toàn của
hành khách trên sân đỗ, an toàn tiếp nhiên liệu cho tàu bay, phục vụ chuyến
bay an toàn…)
c)
Nguy cơ nổ tàu bay phản lực
d)
Xếp lượt tuần tự
e)
Sơn kẻ tín hiệu và biển báo sân đỗ
f)
Hoạt động dưới thời tiết bất lợi
g)
Xử lý nhiên liệu và dầu bị tràn h) Kiểm tra và làm sạch sân đỗ (vật ngoại lai
FOD, mặt đường, sơn tín hiệu, biển báo, đảm bảo thiết bị hỗ trợ mặt đất GSE
đúng chỗ…)
i)
Sử dụng thiết bị bảo vệ cá nhân (nút tai, áo phản quang…)
j)
Vai trò trong Kế hoạch khẩn nguy sân bay
k)
Thuật ngữ điện thoại vô tuyến
l)
Tuân thủ các quy tắc an toàn trong suốt quá trình xây dựng và bảo trì công
trình
|
Nâng
cao
|
a)
Tìm hiểu Phụ ước 14 và Quy trình dịch vụ dẫn đường hàng không (PANS) - Sân
bay
b)
Quản lý các công trình đang thi công
c)
Lập kế hoạch và ứng phó khẩn nguy
d)
An toàn và khai thác khu vực hạn chế cảng hàng không, sân bay
e)
Hệ thống quản lý an toàn sân bay
f)
Đào tạo về vật ngoại lai FOD
|
Đào
tạo ban đầu
Đào
tạo định kỳ
Đào
tạo phục hồi theo yêu cầu
Đào
tạo nâng cao theo yêu cầu
|
Có
|
|
Nhân
viên thực hiện/Nhân viên kỹ thuật
|
a)
Luật và các quy định/yêu cầu của quốc gia
b)
NOTAM và AIP
|
Cơ
bản
|
a)
Các quy định quốc gia về sân bay
b)
NOTAM và AIP
|
Đào
tạo ban đầu
Đào
tạo định kỳ
Đào
tạo phục hồi theo yêu cầu
|
Có
|
|
Vận
hành sân bay, bao gồm:
a)
Quản lý sân đỗ
b)
Quản lý an toàn sân đỗ
c)
Quy trình của xe “Follow-me”
Hệ
thống quản lý an toàn, bao gồm:
a)
Nhận diện mối nguy gây mất an toàn
b)
Báo cáo an toàn - báo cáo bắt buộc, tự nguyện và bí mật
|
Trung
cấp
|
Các
hướng dẫn về các bộ phận liên quan của sân bay/SMS
|
Đào
tạo ban đầu + đào tạo tại chỗ
|
Có
|
|
Sơ
đồ sân bay bao gồm sơ đồ sân đỗ tàu bay và cấu hình vị trí
|
Trung
cấp
|
Sơ
đồ sân bay (Dựa trên bản vẽ Sơ đồ sân bay và thực tế tại hiện trường)
|
Đào
tạo ban đầu + đào tạo tại chỗ
Đào
tạo định kỳ
Đào
tạo phục hồi theo yêu cầu
|
Có
|
|
Các
yêu cầu liên quan đến công việc:
a)
Các quy định người điều khiển, vận hành phương tiện, trang thiết bị khu bay
và các nguy cơ gây mất an toàn
b)
Quy trình quay vòng tàu bay (ví dụ: hoạt động của cầu hành khách, an toàn của
hành khách trên sân đỗ, an toàn tiếp nhiên liệu cho tàu bay, phục vụ chuyến
bay an toàn…)
c)
Nguy cơ nổ tàu bay phản lực
d)
Xếp lượt tuần tự
e)
Sơn tín hiệu và biển báo sân đỗ
f)
Hoạt động dưới thời tiết bất lợi
g)
Xử lý nhiên liệu và dầu bị tràn
h)
Kiểm tra và làm sạch sân đỗ (vật ngoại lai FOD, mặt đường, sơn kẻ tín hiệu,
biển báo, đảm bảo thiết bị hỗ trợ mặt đất GSE đúng chỗ…)
i)
Sử dụng thiết bị bảo vệ cá nhân (nút tai, áo phản quang…)
j)
Vai trò trong Kế hoạch khẩn nguy sân bay
k)
Thuật ngữ điện thoại vô tuyến
l)
Tuân thủ các quy tắc an toàn trong suốt quá trình xây dựng và bảo trì công
trình
|
Trung
cấp
|
a)
Tìm hiểu Phụ ước 14 và Quy trình dịch vụ dẫn đường hàng không (PANS) - Sân
bay
b)
An toàn và khai thác khu vực hạn chế cảng hàng không, sân bay
c)
Hệ thống quản lý an toàn sân bay
|
Đào
tạo ban đầu + đào tạo tại chỗ
Đào
tạo định kỳ
Đào
tạo phục hồi theo yêu cầu
|
Có
|
BẢNG
A1-8: MA TRẬN AOPC - LĨNH VỰC AN TOÀN ĐƯỜNG CẤT HẠ CÁNH
|
Đối tượng nhân sự
|
Năng lực (kiến thức, kỹ năng và thái độ)
|
Mức độ yêu cầu năng lực (Cơ bản/Trung
cấp/Nâng cao)
|
Lĩnh vực đào tạo
|
Yêu cầu loại hình đào tạo (Ban
đầu, tại chỗ, định kỳ, phục hồi, nâng cao)
|
Yêu cầu kiểm tra năng lực
|
|
Người phụ trách lĩnh vực
|
Luật và các quy định/yêu cầu của quốc gia,
bao gồm quy trình cấp giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay
|
Cơ bản
|
Các quy định về sân bay của quốc gia
|
Đào tạo ban đầu
Đào tạo định kỳ (khi có sửa đổi quan
trọng/các thay đổi được áp dụng)
|
Không
|
|
Hệ thống quản lý an toàn và vận hành sân bay
|
Cơ bản
|
Các bộ phận liên quan của sân bay/Hướng dẫn
hệ thống quản lý an toàn
|
Đào tạo ban đầu
Đào tạo định kỳ
|
Không
|
|
Sơ
đồ sân bay
|
Trung
cấp
|
Sơ
đồ sân bay (Dựa trên bản vẽ Sơ đồ sân bay và thực tế tại hiện trường)
|
Đào
tạo ban đầu
Đào
tạo định kỳ
Đào
tạo phục hồi theo yêu cầu
|
Không
|
|
Các
yêu cầu liên quan đến công việc:
Các
yêu cầu của quốc tế, quốc gia và thực hành tốt nhất về:
a)
Lập kế hoạch và ứng phó khẩn nguy
b)
Vận hành và bảo dưỡng sân bay nói chung
c) Điều
tra tai nạn và sự cố
d) Chương
trình an toàn đường cất hạ cánh và đội an toàn đường cất hạ cánh
|
Cơ
bản
|
a)
Lập kế hoạch và ứng phó khẩn nguy
d)
An toàn và khai thác khu vực hạn chế cảng hàng không, sân bay
e) Điều
tra tai nạn và sự cố sân bay
f)
Quốc gia và chương trình an toàn đường cất hạ cánh
|
Đào
tạo ban đầu
Đào
tạo định kỳ
Đào
tạo phục hồi theo yêu cầu
|
Không
|
|
Người
quản lý/người kiểm tra
|
Luật
và các quy định/yêu cầu của quốc gia, bao gồm quy trình cấp giấy chứng nhận
khai thác cảng hàng không, sân bay
|
Cơ
bản
|
Các
quy định quốc gia về sân bay;
|
Đào
tạo ban đầu
Đào
tạo định kỳ
Đào
tạo phục hồi theo yêu cầu
|
Có
|
|
Hệ
thống vận hành sân bay, bao gồm:
a)
Kiểm soát vật ngoại lai (FOD)
b)
Quản lý an toàn trong quá trình xây dựng và bảo trì công trình
c)
Hiểu biết về quy trình khẩn nguy sân bay
d)
Các quy trình của xe “Follow-me”
Hệ
thống quản lý an toàn
|
Trung
cấp
|
Các
hướng dẫn về các bộ phận liên quan của sân bay/SMS
|
Đào
tạo ban đầu
Đào
tạo định kỳ
Đào
tạo phục hồi theo yêu cầu
|
Có
|
|
Sơ
đồ sân bay
|
Trung
cấp
|
Sơ
đồ sân bay
(Dựa
trên bản vẽ Sơ đồ sân bay và thực tế tại hiện trường)
|
Đào
tạo ban đầu
Đào
tạo định kỳ
Đào
tạo phục hồi theo yêu cầu
|
Có
|
|
|
Các
yêu cầu liên quan đến công việc:
Tất
cả các yêu cầu năng lực đối với cán bộ tuyến đầu, nhưng ở trình độ nâng cao,
cộng với:
a)
Hiểu biết về kế hoạch di chuyển tàu bay mất khả năng di chuyển
b)
Khai báo lại khoảng cách đường cất hạ cánh
c)
Các nguyên tắc SMS bao gồm quản lý rủi ro gây mất an toàn
d) Điều
tra sơ bộ các tai nạn và sự cố
e) An
toàn trong suốt quá trình xây dựng và bảo trì công trình
f) Chương
trình an toàn đường cất hạ cánh và đội an toàn đường cất hạ cánh
|
Nâng
cao
|
a)
Lập kế hoạch và ứng phó khẩn nguy
b)
Tìm hiểu Phụ ước 14 và Quy trình dịch vụ dẫn đường hàng không (PANS) - Sân
bay
c)
SMS sân bay
d) Điều
tra tai nạn/sự cố tại sân bay
e)
Quản lý các công trình đang thi công
f)
An toàn và khai thác khu vực hạn chế cảng hàng không, sân bay
g)
Sự xâm nhập đường cất hạ cánh: Nhận thức và phòng ngừa
h)
Quản lý an toàn đường cất hạ cánh
i)
Quản lý kiểm soát chim, động vật hoang dã, vật nuôi
j)
Quốc gia và chương trình an toàn đường cất hạ cánh
|
Đào
tạo ban đầu
Đào
tạo định kỳ
Đào
tạo phục hồi theo yêu cầu
Đào
tạo nâng cao theo yêu cầu
|
Có
|
|
Nhân
viên thực hiện/Nhân viên kỹ thuật
|
a)
Luật và các quy định/yêu cầu của quốc gia
b)
NOTAM và AIP
|
Cơ
bản
|
a)
Các quy định quốc gia về sân bay
b)
NOTAM và AIP
|
Đào
tạo ban đầu
Đào
tạo định kỳ
Đào
tạo phục hồi theo yêu cầu
|
Có
|
|
Vận
hành sân bay, bao gồm:
a)
Hiểu biết về tài liệu khai thác sân bay
b) Quy
trình của xe “Follow-me”
Hệ
thống quản lý an toàn, bao gồm:
a)
Nhận diện mối nguy gây mất an toàn
b)
Báo cáo an toàn - báo cáo bắt buộc, tự nguyện và bí mật
|
Trung
cấp
|
Các
hướng dẫn về các bộ phận liên quan của sân bay/SMS
|
Đào
tạo ban đầu + đào tạo tại chỗ
Đào
tạo định kỳ
Đào
tạo phục hồi theo yêu cầu
|
Có
|
|
Sơ
đồ sân bay
|
Trung
cấp
|
Sơ
đồ sân bay (Dựa trên bản vẽ Sơ đồ sân bay và thực tế tại hiện trường)
|
Đào
tạo ban đầu + đào tạo tại chỗ
Đào
tạo định kỳ
Đào
tạo phục hồi theo yêu cầu
|
Có
|
|
Các
yêu cầu liên quan đến công việc:
a)
Kiểm tra đường cất hạ cánh bao gồm vật ngoại lai FOD, tình trạng mặt đường,
thoát nước, sơn kẻ tín hiệu, biển báo, đèn mặt đường, chướng ngại vật…
b)
Báo cáo tình trạng mặt đường cất hạ cánh
c)
Người điều khiển, vận hành phương tiện, trang thiết bị khu bay gồm sơn tín
hiệu và biển báo khu bay
d)
Điện thoại vô tuyến
e)
Quy trình khai thác trong điều kiện thời tiết bất lợi và tầm nhìn hạn chế
f)
Loại bỏ các chất gây hại cho đường cất hạ cánh như: cao su, băng, tuyết…
g)
Kiểm soát thảm thực vật
h)
Quản lý kiểm soát chim và động vật hoang dã, vật nuôi
i)
Quy trình xe “Follow-me”
j)
Ngăn ngừa sự xâm nhập đường cất hạ cánh
k)
Tuân thủ các quy tắc an toàn trong suốt quá trình thi công và bảo trì công
trình
l)
Quy trình ứng phó khẩn nguy
m) Vai
trò trong đội an toàn đường cất hạ cánh
|
Trung
cấp
|
a)
Hiểu biết Phụ ước 14 và Quy trình dịch vụ dẫn đường hàng không (PANS) - Sân
bay
b)
Kiểm tra sân bay
c)
Báo cáo tình trạng đường cất hạ cánh
d)
Người điều khiển, vận hành phương tiện, trang thiết bị khu bay (Tham khảo Quy
trình dịch vụ dẫn đường hàng không (PANS) - Sân bay)
e)
Khai thác trong điều kiện thời tiết bất lợi và tầm nhìn hạn chế
f)
Loại bỏ vật gây hại từ mặt đường sân bay
g)
Khai thác xe “Follow me” và xe hộ tống
h)
Quản lý an toàn đường cất hạ cánh
i)
Sự xâm nhập đường cất hạ cánh: Nhận thức và phòng ngừa
j)
An toàn và khai thác khu vực hạn chế cảng hàng không, sân bay
k)
Quản lý công trình đang thi công
l)
Quản lý kiểm soát chim, động vật hoang dã, vật nuôi
m)
Lập kế hoạch và ứng phó khẩn nguy
n)
Quốc gia và chương trình an toàn đường cất hạ cánh
|
Đào
tạo ban đầu + đào tạo tại chỗ
Đào
tạo định kỳ
Đào
tạo phục hồi theo yêu cầu
|
Có
|
PHỤ LỤC B
THAM KHẢO GIÁO TRÌNH
ĐÀO TẠO
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 1201/QĐ-CHK ngày 31/7/2025 của Cục trưởng Cục HKVN)
|
Tên khóa đào tạo
|
Tìm hiểu Phụ ước 14 và PANS-Aerodromes
|
Số tham chiếu khóa học: 01-AOPC
|
Phiên bản: 1/2025
|
|
|
Tham
chiếu đến Bảng ma trận AOPC: A1-2, A1-3, A1-4, A1-7, A1-8
|
|
|
Mục tiêu khóa học (Mục đích của khóa học)
|
Phụ ước
14 của ICAO đưa ra các Tiêu chuẩn và Khuyến cáo thực hành (SARPs) cho thiết
kế và khai thác sân bay mà các quốc gia đã chuyển thể thành quy định của pháp
luật Việt Nam. Khóa học này giới thiệu về nội dung và cấu trúc của Phụ ước
14.
Khóa học này
cũng bao gồm việc thực hiện PANS-Aerodromes trong bối cảnh Hệ thống quản lý
an toàn sân bay.
|
|
|
Mục tiêu khóa học (Mục tiêu học tập)
|
Sau khi
hoàn thành khóa học này, học viên sẽ có thể:
▪ Mô tả
SARPs trong Phụ ước 14.
▪ Thực
hiện SARPs.
▪ Thảo
luận về các thực tiễn tốt nhất để đáp ứng các yêu cầu của Phụ ước 14.
▪ Chia sẻ
kinh nghiệm với các chuyên gia về các tùy chọn khác nhau để thực hiện và cải
thiện hơn nữa các phương pháp hay nhất.
▪ Tiến
hành đánh giá an toàn khai thác sân bay, theo PANS- Aerodromes, để quản lý
rủi ro an toàn, nghiên cứu hàng không và khả năng tương thích
|
|
|
Điều kiện tiên quyết để tham gia khóa học này
|
Tên khóa
đào tạo (nếu có): N/A
□ Không Tuyên truyền/Làm quen
□ Đào tạo
ban đầu □ Đào tạo OJT
|
|
|
|
|
Loại hình đào tạo
|
□ Tuyên
truyền/Làm quen Đào tạo ban đầu □ Đạo tạo OJT
□ Đào tạo
định kỳ □ Đào tạo phục hồi □ Đào tạo chuyên ngành
|
|
|
Nội dung khóa học
|
Tham khảo
(các) khóa đào tạo được ICAO/ngành công nhận:
1) Hiểu
Phụ ước 14 (ACI); hoặc
https://aci.aero/global-training/training-information/course-categories/safety/understanding-icao-annex-14/
2) Làm
việc với Phụ ước 14 (ACI)
https://aci.aero/global-training/training-information/course-categories/safety/gsn-4-working-with-annex-14/
Ngoài
những điều trên, đối với PANS-Aerodromes, hãy tham khảo "Quản lý an toàn
sân bay kết hợp PANS-Aerodromes" (IAAA) https://academy.airport.kr:844/academy/pagework_02102.html
|
|
|
Phương pháp/hoạt động đào tạo
|
□ Trực
tuyến Trực
tiếp □ Thực hành / Mô phỏng
□ Thực
hành (Tại chỗ) □ Nhà máy / Nhà sản xuất
|
|
|
Thuế
|
□ Chỉ
tham dự (Nếu không yêu cầu kiểm tra/đánh giá năng lực)
Điểm vượt qua tối
thiểu: 80% (Nếu yêu cầu kiểm tra năng lực)
□ Kết quả
đạt yêu cầu trong đánh giá tại chỗ (Nếu cần đánh giá)
|
|
Lưu ý: Người khai thác cảng
hàng không, sân bay và các cơ sở đủ điều kiện đào tạo được Cục Hàng không Việt
Nam chấp thuận; cơ sở đào tạo được Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO)
công nhận có thể phát triển và cung cấp một khóa đào tạo dựa trên nội dung khóa
học trên.
|
Tên khóa đào tạo
|
Đánh giá và báo cáo tình trạng đường cất hạ
cánh (ICAO-ACI GRF Online Training)
|
Số tham chiếu khóa học: 02-AOPC
|
Phiên bản: 1/2025
|
|
|
Tham
chiếu đến Bảng ma trận AOPC: A1-1, A1-8
|
|
|
Mục tiêu khóa học (Mục đích của khóa học)
|
Định dạng
Báo cáo Toàn cầu của ICAO (GRF) là một phương pháp hài hòa toàn cầu để đánh
giá và báo cáo tình trạng bề mặt đường cất hạ cánh và được dự định là định
dạng báo cáo cho hàng không quốc tế, với mục tiêu giảm các sự cố tàu bay
trượt ra khỏi đường cất hạ cánh, do đó cải thiện sự an toàn của hoạt động sân
bay. Mục đích của khóa học là hỗ trợ nhân viên sân bay thực hiện các yêu cầu
báo cáo tình trạng đường cất hạ cánh mới như được nêu trong Thông tư 355 của
ICAO (Đánh giá, đo lường và báo cáo các điều kiện bề mặt đường cất hạ cánh).
|
|
|
Mục tiêu khóa học (Mục tiêu học tập)
|
Sau khi
hoàn thành khóa học này, học viên sẽ có thể:
▪ Mô tả
nền tảng cho Đánh giá và Báo cáo Tình trạng Đường cất hạ cánh vì nó liên quan
đến Định dạng Báo cáo Toàn cầu của ICAO (GRF)
▪ Giải
thích các yếu tố chính của Ma trận đánh giá tình trạng đường cất hạ cánh
(RCAM)
▪ Mô tả
khi nào nên tiến hành Đánh giá tình trạng đường cất hạ cánh
▪ Mô tả
các bước cần thiết để tiến hành Đánh giá tình trạng đường cất hạ cánh
▪ Giải
thích trong những trường hợp nào Mã điều kiện đường cất hạ cánh có thể được điều
chỉnh
▪ Xác
định Mã điều kiện đường cất hạ cánh sẽ được sử dụng theo GRF
▪ Giải
thích định dạng và cách sử dụng SNOWTAM và các phương tiện ban hành khác
▪ Hoàn
thành Báo cáo tình trạng đường cất hạ cánh (RCR) bằng cách sử dụng Bảng tính
tình trạng đường cất hạ cánh ACI
▪ Thông
qua nhiều tình huống trường hợp, áp dụng các bước cần thiết để tạo RCR và
NOTAM
|
|
|
Điều kiện tiên quyết để tham gia khóa học này
|
Tên khóa
đào tạo (nếu có):
Khóa đào
tạo trực tuyến Định dạng Báo cáo Toàn cầu ACI/ICAO (GRF) (Mong muốn) https://www.olc.aero/product/icao-global-reporting-format/
□
Không Tuyên
truyền/Làm quen
Đào tạo ban đầu □
Đào tạo OJT
|
|
|
Loại hình đào tạo
|
□ Tuyên
truyền/Làm quen Đào
tạo ban đầu □ Đạo tạo OJT
□ Đào tạo
định kỳ □ Đào tạo phục hồi □ Đào tạo chuyên ngành
|
|
|
|
Nội dung khóa học
|
Tham khảo
(các) khóa đào tạo được ICAO/ngành công nhận:
Định dạng
báo cáo toàn cầu ACI-ICAO (GRF) để đánh giá và báo cáo tình trạng bề mặt
đường cất hạ cánh.
https://aci.aero/global-training/training-information/course-categories/safety/grf-for-runway-surface-condition-assessment-and-reporting/
|
|
|
Phương pháp/hoạt động đào tạo
|
□ Trực
tuyến Trực
tiếp □ Thực hành / Mô phỏng
□ Thực
hành (Tại chỗ) □ Nhà máy / Nhà sản xuất
|
|
|
Thuế
|
□ Chỉ
tham dự (Nếu không yêu cầu kiểm tra / đánh giá năng lực)
Điểm vượt qua tối
thiểu: 80% (Nếu yêu cầu kiểm tra năng lực)
□ Kết quả
đạt yêu cầu trong đánh giá tại chỗ (Nếu cần đánh giá)
|
|
Lưu ý:
(i) Người khai thác
cảng hàng không, sân bay và các cơ sở đủ điều kiện đào tạo được Cục Hàng không
Việt Nam chấp thuận; cơ sở đào tạo được Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế
(ICAO) công nhận có thể phát triển và cung cấp một khóa đào tạo dựa trên nội
dung khóa học trên.
(ii) Điều kiện tiên
quyết được liệt kê là một khóa học trực tuyến mong muốn và do đó không bắt
buộc.
|
Tên khóa đào tạo
|
An toàn và vận hành trên máy bay
|
Số tham chiếu khóa học: 03-AOPC
|
Phiên bản: 1/2025
|
|
|
Tham
chiếu đến Bảng ma trận AOPC: A1-1, A1-2, A1-3, A1-7, A1-8
|
|
|
Mục tiêu khóa học (Mục đích của khóa học)
|
Khóa học
Hoạt động trên máy bay cung cấp cho người tham gia sự hiểu biết rộng về các
hoạt động trên máy bay tại sân bay. Những người tham gia sẽ điều tra các
thành phần khác nhau của hoạt động trên không và cách chúng tương tác với
nhau để tạo thành một hệ thống hoạt động.
|
|
|
Mục tiêu khóa học (Mục tiêu học tập)
|
Sau khi
hoàn thành khóa học này, học viên sẽ có thể:
▪ Mô tả
các hoạt động an toàn tại sân bay.
▪ Mô tả
các yếu tố ảnh hưởng đến an toàn tại sân bay.
▪ Giải
thích cách kiểm soát và duy trì an toàn tại sân bay.
▪ Áp dụng
các công cụ thiết thực và cập nhật để quản lý an toàn trên sân bay.
▪ Thực
hiện các tiêu chuẩn an toàn trong hoạt động cảng hàng không..
|
|
|
Điều kiện tiên quyết để tham gia khóa học này
|
Tên khóa
đào tạo (nếu có): Hoạt động trên máy bay - đào tạo trực tuyến (ACI) https://aci.aero/global-training/programmes/airport-operations-diploma/airside-operations/
□ Không
□ Tuyên truyền/Làm quen
Đào tạo ban đầu □ Đào
tạo OJT
|
|
|
Loại hình đào tạo
|
□ Tuyên
truyền/Làm quen Đào
tạo ban đầu □ Đạo tạo OJT
□ Đào tạo
định kỳ □ Đào tạo phục hồi □ Đào tạo chuyên ngành
|
|
|
|
Nội dung khóa học
|
Tham khảo
(các) khóa đào tạo được ICAO/ngành công nhận:
An toàn
và Vận hành trên máy bay (ACI)
https://aci.aero/global-training/training-information/course-categories/safety/gsn-2-airside-safety-operations/
|
|
|
Phương pháp/hoạt động đào tạo
|
□ Trực
tuyến Trực tiếp
□ Thực hành / Mô phỏng
□ Thực
hành (Tại chỗ) □ Nhà máy / Nhà sản xuất
|
|
|
Thuế
|
□ Chỉ
tham dự (Nếu không yêu cầu kiểm tra / đánh giá năng lực)
Điểm vượt qua tối thiểu:
80% (Nếu yêu cầu kiểm tra năng lực)
□ Kết quả
đạt yêu cầu trong đánh giá tại chỗ (Nếu cần đánh giá)
|
|
Lưu ý: Người khai thác cảng
hàng không, sân bay và các cơ sở đủ điều kiện đào tạo được Cục Hàng không Việt
Nam chấp thuận; cơ sở đào tạo được Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO)
công nhận có thể phát triển và cung cấp một khóa đào tạo dựa trên nội dung khóa
học trên.
|
Tên khóa đào tạo
|
Nhận thức và phòng ngừa xâm nhập đường cất hạ
cánh
|
Số tham chiếu khóa học: 04-AOPC
|
Phiên bản: 1/2025
|
|
Tham chiếu
đến Bảng ma trận AOPC: A1-1, A1-2, A1-3, A1-4, A1-8
|
|
Mục tiêu khóa học (Mục đích của khóa học)
|
Nâng cao
nhận thức về sự nguy hiểm của các cuộc xâm nhập đường cất hạ cánh bằng cách
chia sẻ thông tin về các sự cố (thông qua các nghiên cứu điển hình và thảo
luận tạo điều kiện) và đưa ra lời khuyên cho nhân viên vận hành về cách các
nhà khai thác sân bay, hãng hàng không và nhà cung cấp dịch vụ không lưu có
thể ngăn chặn sự xâm nhập của đường cất hạ cánh.
Nâng cao
nhận thức về chủ đề chính này và cung cấp cho người tham gia những ý tưởng
thiết thực mà họ có thể thực hiện tại sân bay của mình để tăng cường an toàn.
|
|
Mục tiêu khóa học (Mục tiêu học tập)
|
Sau khi
hoàn thành khóa học này, học viên sẽ có thể:
▪ lựa
chọn các thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến an toàn đường cất hạ cánh;
▪ rủi ro
đối với an toàn đường cất hạ cánh và các yếu tố góp phần làm tăng đường cất
hạ cánh
▪ Xâm
nhập;
▪ mục
đích và phạm vi của Hướng dẫn ICAO về ngăn chặn xâm nhập đường cất hạ cánh
▪ (Tài
liệu 9870);
▪ mục
đích của chương trình phòng chống xâm nhập đường cất hạ cánh và đội an toàn
đường cất hạ cánh;
▪ các
kịch bản xâm nhập đường cất hạ cánh phổ biến;
▪ các yếu
tố phổ biến có thể góp phần vào một cuộc xâm nhập đường cất hạ cánh;
▪ Mục
đích và lợi ích của cách tiếp cận tiêu chuẩn hóa đối với sự xâm nhập của
đường cất hạ cánh
▪ báo cáo
sự cố và thu thập dữ liệu;
▪ quy
trình thông tin liên lạc để ngăn chặn sự xâm nhập của đường cất hạ cánh;
▪ quy
trình đối với đội an toàn đường cất hạ cánh;
▪ các vấn
đề góp phần vào sự cố giao tiếp;
▪ hỗ trợ
trực quan để giúp duy trì nhận thức tình huống;
▪ thực
tiễn tốt nhất cho hoạt động taxi; và
▪ tính
hữu ích của Quy trình vận hành tiêu chuẩn (SOP).
|
|
Điều kiện tiên quyết để tham gia khóa học này
|
Tên khóa
đào tạo (nếu có): N/A
□ Không Tuyên truyền/Làm quen
□ Đào tạo
ban đầu □ Đào tạo OJT
|
|
Loại hình đào tạo
|
□ Tuyên
truyền/Làm quen Đào
tạo ban đầu □ Đạo tạo OJT
□ Đào tạo
định kỳ □ Đào tạo phục hồi □ Đào tạo chuyên ngành
|
|
Nội dung khóa học
|
Tham khảo
(các) khóa đào tạo được ICAO/ngành công nhận (nếu có):
Nhận thức
và phòng ngừa xâm nhập đường cất hạ cánh (ACI)
https://aci.aero/Global-Training/Training-Information/Course-Categories/Safety/Runway-Incursion-Awareness-and-Prevention/
|
|
Phương pháp/hoạt động đào tạo
|
□ Trực
tuyến Trực tiếp □
Thực hành / Mô phỏng
□ Thực
hành (Tại chỗ) □ Nhà máy / Nhà sản xuất
|
|
Thuế
|
□ Chỉ
tham dự (Nếu không yêu cầu kiểm tra / đánh giá năng lực)
Điểm vượt qua tối
thiểu: 80% (Nếu yêu cầu kiểm tra năng lực)
□ Kết quả
đạt yêu cầu trong đánh giá tại chỗ (Nếu cần đánh giá)
|
Lưu ý: Người khai thác cảng
hàng không, sân bay và các cơ sở đủ điều kiện đào tạo được Cục Hàng không Việt
Nam chấp thuận; cơ sở đào tạo được Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO)
công nhận có thể phát triển và cung cấp một khóa đào tạo dựa trên nội dung khóa
học trên.
|
Tên khóa đào tạo
|
Kiểm tra khu vực hoạt động
|
Số tham chiếu khóa học: 05-AOPC
|
Phiên bản: 1/2025
|
|
|
Tham
chiếu đến Bảng ma trận AOPC: A1-3, A1-4, A1-8
|
|
|
Mục tiêu khóa học (Mục đích của khóa học)
|
Khóa học này
cung cấp một khóa đào tạo dựa trên năng lực về kiểm tra an toàn sân bay cho
các nhà chức trách hàng không và các nhà khai thác sân bay. Học viên sẽ học
cách thực hiện kiểm tra sân bay theo SARPs của ICAO và các tiêu chuẩn quốc
gia có liên quan thông qua đào tạo tương tác trong lớp học, thực hành thực
địa và bài tập tại các khu vực trên không.
|
|
|
Mục tiêu khóa học (Mục tiêu học tập)
|
Sau khi
hoàn thành khóa học này, học viên sẽ có thể:
▪ Sử dụng
thuật ngữ giao tiếp tiêu chuẩn cần thiết để tiến hành kiểm tra sân bay một
cách an toàn
▪ Tiến
hành kiểm tra bề mặt sân bay
▪ Tiến
hành kiểm tra các thiết bị hỗ trợ trực quan và thiết bị hỗ trợ điều hướng
(NAVAIDs)
▪ Xác
minh việc tiếp cận và di chuyển trên máy bay trong các khu vực không khí
▪ Tiến
hành kiểm tra việc áp dụng các biện pháp an toàn trong hoạt động trên không
▪ Xác
minh việc áp dụng Thông báo cho Airmen (NOTAM)
▪ Kiểm
tra sự hiện diện của động vật hoang dã
▪ Tiến
hành kiểm tra Dịch vụ cứu hộ và chữa cháy sân bay (ARFFS)
▪ Tiến
hành kiểm tra Hệ thống quản lý an toàn (SMS)
|
|
|
Điều kiện tiên quyết để tham gia khóa học này
|
Tên khóa
đào tạo (nếu có): N/A
□ Không Tuyên truyền/Làm quen
□ Đào tạo
ban đầu □ Đào tạo OJT
|
|
|
|
|
Loại hình đào tạo
|
□ Tuyên
truyền/Làm quen Đào
tạo ban đầu □ Đạo tạo OJT
□ Đào tạo
định kỳ □ Đào tạo phục hồi □ Đào tạo chuyên ngành
|
|
|
|
Nội dung khóa học
|
Tham khảo
(các) khóa đào tạo được ICAO/ngành công nhận (nếu có):
1) Kiểm
tra sân bay (IAAA); hoặc https://academy.airport.kr:844/academy/pagework_02104.html
2) GSN 6:
Đánh giá và tuân thủ sân bay (ACI)
https://aci.aero/global-training/training-information/course-categories/safety/gsn-6-aerodrome-auditing-and-compliance/
|
|
|
Phương pháp/hoạt động đào tạo
|
□ Trực
tuyến Trực tiếp □
Thực hành / Mô phỏng
Thực hành (Tại chỗ) □
Nhà máy / Nhà sản xuất
|
|
|
Thuế
|
□ Chỉ
tham dự (Nếu không yêu cầu kiểm tra / đánh giá năng lực)
Điểm vượt qua tối
thiểu: 80% (Nếu yêu cầu kiểm tra năng lực)
□ Kết quả
đạt yêu cầu trong đánh giá tại chỗ (Nếu cần đánh giá)
|
|
Lưu ý: Người khai thác cảng
hàng không, sân bay và các cơ sở đủ điều kiện đào tạo được Cục Hàng không Việt
Nam chấp thuận; cơ sở đào tạo được Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO)
công nhận có thể phát triển và cung cấp một khóa đào tạo dựa trên nội dung khóa
học trên.
|
Tên khóa đào tạo
|
Bảo vệ sân bay
|
Số tham chiếu khóa học: 06-AOPC
|
Phiên bản: 1/2025
|
|
|
Tham
chiếu đến Bảng ma trận AOPC: A1-3
|
|
|
Mục tiêu khóa học (Mục đích của khóa học)
|
Tất cả
các sân bay phải đảm bảo rằng môi trường cả trong và ngoài sân bay được duy
trì trong điều kiện an toàn cho hoạt động của máy bay. Khóa học bảo vệ sân
bay được thiết kế để giới thiệu cho người tham gia các hình thức bảo vệ khác
nhau và cách phát triển các quy trình để thực hiện các biện pháp kiểm soát
hiệu quả.
|
|
|
Mục tiêu khóa học (Mục tiêu học tập)
|
Sau khi
hoàn thành khóa học này, học viên sẽ có thể:
▪ Giải
thích tầm quan trọng của việc bảo vệ trong môi trường hàng không ngày nay
▪ Hiểu
các yếu tố bảo vệ sân bay
▪ Giải
thích cách phát triển các quy trình bảo vệ sân bay
▪ Mô tả
các khía cạnh pháp lý của quy trình bảo vệ
▪ Tự vận
dụng kiến thức về bảo vệ sân bay
|
|
|
Điều kiện tiên quyết để tham gia khóa học này
|
Tên khóa
đào tạo (nếu có): N/A
□ Không Tuyên truyền/Làm quen
□ Đào tạo
ban đầu □ Đào tạo OJT
|
|
|
|
|
Loại hình đào tạo
|
□ Tuyên
truyền/Làm quen Đào
tạo ban đầu □ Đạo tạo OJT
□ Đào tạo
định kỳ □ Đào tạo phục hồi □ Đào tạo chuyên ngành
|
|
|
|
Nội dung khóa học
|
Tham khảo
(các) khóa đào tạo được ICAO/ngành công nhận (nếu có):
Bảo vệ
sân bay và OLS (ACI)
https://aci.aero/global-training/training-information/course-categories/safety/aerodrome-safeguarding/
|
|
|
Phương pháp/hoạt động đào tạo
|
□ Trực
tuyến Trực tiếp □
Thực hành / Mô phỏng
□ Thực
hành (Tại chỗ) □ Nhà máy / Nhà sản xuất
|
|
|
Thuế
|
□ Chỉ
tham dự (Nếu không yêu cầu kiểm tra / đánh giá năng lực)
Điểm vượt qua tối
thiểu: 80% (Nếu yêu cầu kiểm tra năng lực)
□ Kết quả
đạt yêu cầu trong đánh giá tại chỗ (Nếu cần đánh giá)
|
|
Lưu ý: Người khai thác cảng
hàng không, sân bay và các cơ sở đủ điều kiện đào tạo được Cục Hàng không Việt
Nam chấp thuận; cơ sở đào tạo được Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO)
công nhận có thể phát triển và cung cấp một khóa đào tạo dựa trên nội dung khóa
học trên.
|
Tên khóa đào tạo
|
Thời tiết nguy hiểm và khai thác trong điều
kiện tầm nhìn thấp
|
Số tham chiếu khóa học: 07-AOPC
|
Phiên bản: 1/2025
|
|
|
Tham
chiếu đến Bảng ma trận AOPC: A1-3, A1-8
|
|
|
Mục tiêu khóa học (Mục đích của khóa học)
|
Thông qua
các bài tập lập kế hoạch thực tế và các ví dụ thực tế, khóa học có một không
hai này xem xét các trở ngại hoạt động do thời tiết và các giải pháp để giải
quyết chúng. Khám phá các công cụ và thủ tục lập kế hoạch sẽ giúp sân bay
của bạn ứng phó với những xáo trộn hiếm gặp. Tìm hiểu cách chuẩn bị nguồn
lực, thiết bị và nhân viên của bạn để thiết lập văn hóa chủ động trong các
hoạt động và tổ chức của bạn.
|
|
|
Mục tiêu khóa học (Mục tiêu học tập)
|
Sau khi
hoàn thành khóa học này, học viên sẽ có thể:
▪ Hiểu
làm thế nào điều kiện thời tiết bất lợi tạo ra các biến chứng
▪ Xây
dựng kế hoạch ứng phó và hành động giải quyết các rủi ro mà sân bay của bạn
phải đối mặt
▪ Giảm
thiểu tác động của gián đoạn và nhanh chóng trở lại hoạt động bình thường
▪ Tăng
cường hợp tác giữa các phòng ban và hoạt động để trở nên hiệu quả hơn trong
việc lập kế hoạch và ứng phó
▪ Cải
thiện việc phân bổ nguồn lực, thiết bị và nhân viên
|
|
|
Điều kiện tiên quyết để tham gia khóa học này
|
Tên khóa
đào tạo (nếu có): N/A
□ Không Tuyên truyền/Làm quen
□ Đào tạo
ban đầu □ Đào tạo OJT
|
|
|
|
|
Loại hình đào tạo
|
□ Tuyên
truyền/Làm quen Đào
tạo ban đầu □ Đạo tạo OJT
□ Đào tạo
định kỳ □ Đào tạo phục hồi □ Đào tạo chuyên ngành
|
|
|
|
Nội dung khóa học
|
Tham khảo
(các) khóa đào tạo được ICAO/ngành công nhận (nếu có):
Quy hoạch
và vận hành thời tiết khắc nghiệt sân bay (IATA)
https://www.iata.org/en/training/courses/airport-operations-weather/262/en/
|
|
|
Phương pháp/hoạt động đào tạo
|
□ Trực
tuyến Trực tiếp □
Thực hành / Mô phỏng
□ Thực
hành (Tại chỗ) □ Nhà máy / Nhà sản xuất
|
|
|
Thuế
|
□ Chỉ
tham dự (Nếu không yêu cầu kiểm tra / đánh giá năng lực)
Điểm vượt qua tối
thiểu: 80% (Nếu yêu cầu kiểm tra năng lực)
□ Kết quả
đạt yêu cầu trong đánh giá tại chỗ (Nếu cần đánh giá)
|
|
Lưu ý: Người khai thác cảng
hàng không, sân bay và các cơ sở đủ điều kiện đào tạo được Cục Hàng không Việt
Nam chấp thuận; cơ sở đào tạo được Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO)
công nhận có thể phát triển và cung cấp một khóa đào tạo dựa trên nội dung khóa
học trên.
|
Tên khóa đào tạo
|
Lập kế hoạch và ứng phó khẩn nguy sân
bay
|
Số tham chiếu khóa học: 08-AOPC
|
Phiên bản: 1/2025
|
|
|
Tham
chiếu đến Bảng ma trận AOPC: A1-4, A1-7, A1-8
|
|
|
Mục tiêu khóa học (Mục đích của khóa học)
|
Khóa học này
điều tra tầm quan trọng của việc lập kế hoạch cho các tình huống khẩn nguy
sân bay và quản lý đúng các hoạt động trong các tình huống khủng hoảng. Nó
giới thiệu các yêu cầu quốc tế của Kế hoạch khẩn nguy, thảo luận về cách quản
lý báo chí và truyền thông trong các tình huống quan trọng, cũng như tập
trung vào tính liên tục của doanh nghiệp và trở lại hoạt động bình thường sau
khủng hoảng. Sự hỗ trợ dành cho các nạn nhân và sự cần thiết phải xây dựng
lại niềm tin sau một sự cố cũng được thảo luận. Các chủ đề hiện tại về khủng
bố hàng không được bao gồm. Các nghiên cứu điển hình cung cấp những hiểu biết
chính về khí hậu thế giới hiện tại.
|
|
|
Mục tiêu khóa học (Mục tiêu học tập)
|
Sau khi
hoàn thành khóa học này, học viên sẽ có thể:
▪ Giải
thích vai trò chính của việc lập kế hoạch khẩn nguy.
▪ Mô tả
các phương pháp hay nhất trong quản lý khủng hoảng.
▪ Áp dụng
các công cụ và lời khuyên có liên quan để thực hiện các kế hoạch và thủ tục
khẩn nguy.
|
|
|
Điều kiện tiên quyết để tham gia khóa học này
|
Tên khóa
đào tạo (nếu có): N/A
□ Không Tuyên truyền/Làm quen
□ Đào tạo
ban đầu □ Đào tạo OJT
|
|
|
|
|
Loại hình đào tạo
|
□ Tuyên
truyền/Làm quen Đào
tạo ban đầu □ Đạo tạo OJT
□ Đào tạo
định kỳ □ Đào tạo phục hồi □ Đào tạo chuyên ngành
|
|
|
|
Nội dung khóa học
|
Tham khảo
(các) khóa đào tạo được ICAO/ngành công nhận (nếu có):
GSN 3:
Lập kế hoạch khẩn nguy và quản lý khủng hoảng (ACI)
https://aci.aero/global-training/training-information/course-categories/safety/gsn-3-emergency-planning-crisis-management/
|
|
|
Phương pháp/hoạt động đào tạo
|
□ Trực
tuyến Trực
tiếp □ Thực hành / Mô phỏng
□ Thực
hành (Tại chỗ) □ Nhà máy / Nhà sản xuất
|
|
|
Thuế
|
□ Chỉ
tham dự (Nếu không yêu cầu kiểm tra / đánh giá năng lực)
Điểm vượt qua tối
thiểu: 80% (Nếu yêu cầu kiểm tra năng lực)
□ Kết quả
đạt yêu cầu trong đánh giá tại chỗ (Nếu cần đánh giá)
|
|
Lưu ý: Người khai thác cảng
hàng không, sân bay và các cơ sở đủ điều kiện đào tạo được Cục Hàng không Việt
Nam chấp thuận; cơ sở đào tạo được Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO)
công nhận có thể phát triển và cung cấp một khóa đào tạo dựa trên nội dung khóa
học trên.
|
Tên khóa đào tạo
|
Điều tra tai nạn và sự cố sân bay
|
Số tham chiếu khóa học: 09-AOPC
|
Phiên bản: 1/2025
|
|
|
Tham
chiếu đến Bảng ma trận AOPC: A1-8
|
|
|
Mục tiêu khóa học (Mục đích của khóa học)
|
Khóa học này
sẽ giới thiệu các phương pháp hay nhất trong ngành để điều tra tai nạn và sự
cố tại các sân bay. Các khái niệm và vấn đề chính như tác động của yếu tố con
người đối với sự gia tăng các sự cố và tai nạn trong ngành hàng không. Thông
qua khóa học này, người tham gia sẽ có thể thiết lập các biện pháp giảm
thiểu tại sân bay của mình để giảm sự cố và tai nạn.
|
|
|
Mục tiêu khóa học (Mục tiêu học tập)
|
Sau khi
hoàn thành khóa học này, học viên sẽ có thể:
▪ Mô tả
các loại sự cố và tai nạn có thể xảy ra tại sân bay.
▪ Tiến
hành điều tra chính thức để giảm thiểu và ngăn ngừa tai nạn tại sân bay của
họ.
▪ Áp dụng
kinh nghiệm cá nhân để xác định thêm cách tốt nhất để ngăn ngừa tai nạn và sự
cố tại sân bay của họ.
|
|
|
Điều kiện tiên quyết để tham gia khóa học này
|
Tên khóa
đào tạo (nếu có): N/A
□ Không Tuyên truyền/Làm quen
□ Đào tạo
ban đầu □ Đào tạo OJT
|
|
|
|
|
Loại hình đào tạo
|
□ Tuyên
truyền/Làm quen Đào
tạo ban đầu □ Đạo tạo OJT
□ Đào tạo
định kỳ □ Đào tạo phục hồi □ Đào tạo chuyên ngành
|
|
|
|
Nội dung khóa học
|
Tham khảo
(các) khóa đào tạo được ICAO/ngành công nhận (nếu có):
1) Điều
tra tai nạn và sự cố (ACI); hoặc
https://aci.aero/global-training/training-information/course-categories/safety/accident-and-incident-investigation/
2) Kỹ
thuật điều tra tai nạn máy bay (SAA); hoặc
https://saa.caas.gov.sg/course-details?courseTitle=aircraft-accident-investigation-techniques&courseId=1000467
3) Quản
lý điều tra tai nạn tàu bay (SAA); hoặc
https://saa.caas.gov.sg/course-details?courseTitle=aircraft-accident-investigation-management&courseId=1000468
4) Điều
tra sự cố: Quản lý rủi ro an toàn hiệu quả (SAA)
https://saa.caas.gov.sg/course-details?courseTitle=incident-investigation:-effective-safety-risk-management&courseId=1000665
|
|
|
Phương pháp/hoạt động đào tạo
|
□ Trực
tuyến Trực
tiếp □ Thực hành / Mô phỏng
□ Thực
hành (Tại chỗ) □ Nhà máy / Nhà sản xuất
|
|
|
Thuế
|
□ Chỉ
tham dự (Nếu không yêu cầu kiểm tra / đánh giá năng lực)
Điểm vượt qua tối
thiểu: 80% (Nếu yêu cầu kiểm tra năng lực)
□ Kết quả
đạt yêu cầu trong đánh giá tại chỗ (Nếu cần đánh giá)
|
|
Lưu ý: Người khai thác cảng
hàng không, sân bay và các cơ sở đủ điều kiện đào tạo được Cục Hàng không Việt
Nam chấp thuận; cơ sở đào tạo được Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO)
công nhận có thể phát triển và cung cấp một khóa đào tạo dựa trên nội dung khóa
học trên.
|
Tên khóa đào tạo
|
Quản lý an toàn đường cất hạ cánh
|
Số tham chiếu khóa học: 10-AOPC
|
Phiên bản: 1/2025
|
|
|
Tham
chiếu đến Bảng ma trận AOPC: A1-8
|
|
|
Mục tiêu khóa học (Mục đích của khóa học)
|
An toàn
đường cất hạ cánh là một thách thức đáng kể và ưu tiên hàng đầu đối với hoạt
động của sân bay. Chương trình đào tạo này liên quan đến Quản lý an toàn
đường cất hạ cánh được thiết kế cho các nhà khai thác sân bay.
Nội dung
của khóa học này được chắt lọc từ một loạt các tài liệu hướng dẫn từ các nhà
chức trách hàng không dân dụng, quy trình an toàn vận hành từ các sân bay,
hướng dẫn từ ICAO và các thông lệ tốt nhất từ các tổ chức hàng không quốc tế
khác liên quan đến an toàn đường cất hạ cánh.
|
|
|
Mục tiêu khóa học (Mục tiêu học tập)
|
Sau khi
hoàn thành khóa học này, học viên sẽ có thể:
• Hiểu
tầm quan trọng của an toàn đường cất hạ cánh tại sân bay
• Mô tả
các bước chính cần thiết để thành lập một nhóm an toàn đường cất hạ cánh
• Giải
thích các phương pháp hay nhất trong ngành liên quan đến Quy hoạch và Thiết
kế đường cất hạ cánh từ góc độ an toàn
• Mô tả
các yêu cầu chính của kiểm tra và báo cáo đường cất hạ cánh
• Giải
thích các Quy trình Tầm nhìn Thấp chính cần thiết để đảm bảo hoạt động an
toàn của máy bay trong điều kiện tầm nhìn thấp bao gồm bảo vệ Thiết bị hỗ trợ
điều hướng (NAVAID)
• Hiểu
các yếu tố chính của hoạt động trên máy bay và cách chúng tác động đến an
toàn đường cất hạ cánh
• Mô tả
các yếu tố chính của bảo trì đường cất hạ cánh
• Giải
thích cách quản lý các hạn chế tạm thời và cách phổ biến thông tin này cho
các bên liên quan
• Mô tả
các biện pháp an toàn chính liên quan đến xây dựng liên quan đến các khu vực
hoạt động của sân bay
|
|
|
Điều kiện tiên quyết để tham gia khóa học này
|
Tên khóa
đào tạo (nếu có): N/A
□ Không Tuyên truyền/Làm quen
□ Đào tạo
ban đầu □ Đào tạo OJT
|
|
|
|
|
Loại hình đào tạo
|
□ Tuyên
truyền/Làm quen Đào
tạo ban đầu □ Đạo tạo OJT
□ Đào tạo
định kỳ □ Đào tạo phục hồi □ Đào tạo chuyên ngành
|
|
|
|
Nội dung khóa học
|
Tham khảo
(các) khóa đào tạo được ICAO/ngành công nhận (nếu có):
Quản lý
an toàn đường cất hạ cánh (ACI)
https://www.olc.aero/product/runway-safety-management/
|
|
|
Phương pháp/hoạt động đào tạo
|
Trực tuyến □ Trực tiếp
□ Thực hành / Mô phỏng
□ Thực
hành (Tại chỗ) □ Nhà máy / Nhà sản xuất
|
|
|
Thuế
|
□ Chỉ
tham dự (Nếu không yêu cầu kiểm tra / đánh giá năng lực)
Điểm vượt qua tối
thiểu: 80% (Nếu yêu cầu kiểm tra năng lực)
□ Kết quả
đạt yêu cầu trong đánh giá tại chỗ (Nếu cần đánh giá)
|
|
Lưu ý: Người khai thác cảng
hàng không, sân bay và các cơ sở đủ điều kiện đào tạo được Cục Hàng không Việt
Nam chấp thuận; cơ sở đào tạo được Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO)
công nhận có thể phát triển và cung cấp một khóa đào tạo dựa trên nội dung khóa
học trên.
|
Tên khóa đào tạo
|
Bảo trì sân đường sân bay
|
Số tham chiếu khóa học: 11-AOPC
|
Phiên bản: 1/2025
|
|
|
Tham
chiếu đến Bảng ma trận AOPC: A1-1, A1-2
|
|
|
Mục tiêu khóa học (Mục đích của khóa học)
|
Khóa học này
sẽ cung cấp thông tin cần thiết để thiết lập một chương trình quản lý và bảo
trì sân đường sân bay hiệu quả. Khóa học này sẽ giúp học viên hiểu được hiệu
suất của sân đường, cách đánh giá chúng, các đặc điểm của chương trình quản
lý và bảo trì sân đường tốt, và các kỹ thuật sửa chữa hiện tại được sử dụng
trong ngành. Khóa học này sẽ giúp các nhân viên sân bay đưa ra quyết định
sáng suốt về việc bảo trì sân đường sân bay và giải quyết các cân nhắc đặc
biệt như giảm thiểu tác động đến người dùng, tối đa hóa an toàn sân bay và
thích ứng với môi trường hoạt động địa phương của họ.
|
|
|
Mục tiêu khóa học (Mục tiêu học tập)
|
Sau khi
hoàn thành khóa học này, học viên sẽ có thể:
▪ Đánh
giá sân đường và xác định các loại sự cố
▪ Kỹ
thuật sửa chữa mặt đường bê tông nhựa trộn nóng và xi măng Portland
▪ Chương
trình quản lý và bảo trì sân đường
▪ Bảo trì
sân đường sân bay - nghiên cứu điển hình
▪ Tiến
hành kiểm tra bề mặt sân bay
|
|
|
Điều kiện tiên quyết để tham gia khóa học này
|
Tên khóa
đào tạo (nếu có): N/A
□ Không Tuyên truyền/Làm quen
□ Đào tạo
ban đầu □ Đào tạo OJT
|
|
|
|
|
Loại hình đào tạo
|
□ Tuyên
truyền/Làm quen Đào
tạo ban đầu □ Đạo tạo OJT
□ Đào tạo
định kỳ □ Đào tạo phục hồi □ Đào tạo chuyên ngành
|
|
|
|
Nội dung khóa học
|
Tham khảo
(các) khóa đào tạo được ICAO/ngành công nhận (nếu có):
UC
Berkeley, Bảo trì Sân bay ITS-SAA (SAA)
https://saa.caas.gov.sg/
|
|
|
Phương pháp/hoạt động đào tạo
|
□ Trực
tuyến Trực tiếp □
Thực hành / Mô phỏng
Thực hành (Tại chỗ) □
Nhà máy / Nhà sản xuất
|
|
|
Thuế
|
□ Chỉ
tham dự (Nếu không yêu cầu kiểm tra / đánh giá năng lực)
Điểm vượt qua tối
thiểu: 80% (Nếu yêu cầu kiểm tra năng lực)
□ Kết quả
đạt yêu cầu trong đánh giá tại chỗ (Nếu cần đánh giá)
|
|
Lưu ý: Người khai thác cảng
hàng không, sân bay và các cơ sở đủ điều kiện đào tạo được Cục Hàng không Việt
Nam chấp thuận; cơ sở đào tạo được Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO)
công nhận có thể phát triển và cung cấp một khóa đào tạo dựa trên nội dung khóa
học trên.
|
Tên khóa đào tạo
|
Thuật ngữ điện thoại vô tuyến
|
Số tham chiếu khóa học: 12-AOPC
|
Phiên bản: 1/2025
|
|
|
Tham
chiếu đến Bảng ma trận AOPC: A1-1, A1-2, A1-5, A1-6
|
|
|
Mục tiêu khóa học (Mục đích của khóa học)
|
Đào tạo
qua điện thoại vô tuyến. Các thuật ngữ tiêu chuẩn ICAO được phát triển để
cung cấp thông tin liên lạc hiệu quả, rõ ràng, ngắn gọn và rõ ràng. Cần chú
ý liên tục đến việc sử dụng đúng các thuật ngữ ICAO trong mọi trường hợp
chúng được áp dụng.
|
|
|
Mục tiêu khóa học (Mục tiêu học tập)
|
Sau khi
hoàn thành khóa học này, học viên sẽ có thể:
▪ Sử dụng
thuật ngữ chuẩn;
▪ Hiểu
được nhu cầu sử dụng thông tin liên lạc rõ ràng, súc tích;
|
|
|
Điều kiện tiên quyết để tham gia khóa học này
|
Tên khóa
đào tạo (nếu có): N/A
□ Không Tuyên truyền/Làm quen
□ Đào tạo
ban đầu □ Đào tạo OJT
|
|
|
|
|
Loại hình đào tạo
|
□ Tuyên
truyền/Làm quen Đào
tạo ban đầu □ Đạo tạo OJT
□ Đào tạo
định kỳ □ Đào tạo phục hồi □ Đào tạo chuyên ngành
|
|
|
|
Nội dung khóa học
|
Tham khảo
(các) khóa đào tạo được ICAO/ngành công nhận (nếu có):
Lưu
ý: Các
khóa đào tạo sau đây bao gồm Thuật ngữ vô tuyến điện thoại
1) Tham
khảo PANS-Aerodromes - Khung chương trình đào tạo lái xe trên máy bay
2) Khóa
học kiểm tra sân bay (Số tham chiếu khóa học: 05)
|
|
|
Phương pháp/hoạt động đào tạo
|
□ Trực
tuyến Trực tiếp □
Thực hành / Mô phỏng
□ Thực
hành (Tại chỗ) □ Nhà máy / Nhà sản xuất
|
|
|
Thuế
|
□ Chỉ
tham dự (Nếu không yêu cầu kiểm tra / đánh giá năng lực)
Điểm vượt qua tối
thiểu: 80% (Nếu yêu cầu kiểm tra năng lực)
□ Kết quả
đạt yêu cầu trong đánh giá tại chỗ (Nếu cần đánh giá)
|
|
Lưu ý: Người khai thác cảng
hàng không, sân bay và các cơ sở đủ điều kiện đào tạo được Cục Hàng không Việt
Nam chấp thuận; cơ sở đào tạo được Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO)
công nhận có thể phát triển và cung cấp một khóa đào tạo dựa trên nội dung khóa
học trên.
|
Tên khóa đào tạo
|
Loại bỏ các chất bám trên sân đường sân bay
|
Số tham chiếu khóa học: 13-AOPC
|
Phiên bản: 1/2025
|
|
|
Tham
chiếu đến Bảng ma trận AOPC: A1-2 và A1-8
|
|
|
Mục tiêu khóa học (Mục đích của khóa học)
|
Cung cấp
cho người tham gia Kiến thức, Kỹ năng và Thái độ để cho phép họ giám sát và
loại bỏ các chất bám một cách hiệu quả và hiệu quả (ví dụ: cặn cao su, băng,
tuyết, v.v. theo điều kiện khí hậu địa phương) trên sân đường sân bay và áp
dụng phương pháp loại bỏ thích hợp để đạt được mức ma sát cần thiết.
|
|
|
Mục tiêu khóa học (Mục tiêu học tập)
|
Sau khi
hoàn thành khóa học, những người tham gia sẽ có thể:
▪ Xác
định nguyên nhân làm giảm giá trị ma sát của bề mặt đường cất hạ cánh và ảnh
hưởng của nó đối với chuyển động của máy bay trên đường cất hạ cánh hoạt động
▪ Đánh
giá cao tầm quan trọng của việc duy trì giá trị ma sát cần thiết trên đường
cất hạ cánh
▪ Đo giá
trị ma sát đường cất hạ cánh
▪ Xác
định các khu vực ma sát thấp
▪ Áp dụng
các phương pháp loại bỏ chất bám thích hợp xem xét mặt đường, vật liệu bề mặt
và mức độ lắng đọng
|
|
|
Điều kiện tiên quyết để tham gia khóa học này
|
Tên khóa
đào tạo (nếu có): N/A
□ Không Tuyên truyền/Làm quen
□ Đào tạo
ban đầu □ Đào tạo OJT
|
|
|
|
|
Loại hình đào tạo
|
□ Tuyên
truyền/Làm quen Đào
tạo ban đầu Đạo
tạo OJT
□ Đào tạo
định kỳ □ Đào tạo phục hồi □ Đào tạo chuyên ngành
|
|
|
|
Nội dung khóa học
|
Tham khảo
(các) khóa đào tạo được ICAO/ngành công nhận (nếu có):
1) Quản
lý hoạt động dọn tuyết đường cất hạ cánh sân bay (Học viện Quản lý sân bay
Thủ đô, Trung Quốc); hoặc (https://www.icao.int/training/Pages/training-catalogue-details.aspx?catid=446&language=0®ion=&ITP=0)
2) Loại
bỏ cao su đường cất hạ cánh (IAA)
(https://www.icao.int/training/Pages/training-catalogue-details.aspx?catid=383&language=0®ion=&ITP=0)
|
|
|
Phương pháp/hoạt động đào tạo
|
□ Trực
tuyến Trực
tiếp □ Thực hành / Mô phỏng
Thực hành (Tại chỗ) Nhà máy / Nhà sản xuất
|
|
|
Thuế
|
□ Chỉ
tham dự (Nếu không yêu cầu kiểm tra / đánh giá năng lực)
Điểm vượt qua tối
thiểu: 80% (Nếu yêu cầu kiểm tra năng lực)
□ Kết quả
đạt yêu cầu trong đánh giá tại chỗ (Nếu cần đánh giá)
|
|
Lưu ý: Người khai thác cảng
hàng không, sân bay và các cơ sở đủ điều kiện đào tạo được Cục Hàng không Việt
Nam chấp thuận; cơ sở đào tạo được Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO)
công nhận có thể phát triển và cung cấp một khóa đào tạo dựa trên nội dung khóa
học trên.
|
Tên khóa đào tạo
|
Bảo dưỡng sơn tín hiệu, biển báo, sơn tín
hiệu đánh dấu
|
Số tham chiếu khóa học: 14-AOPC
|
Phiên bản: 1/2025
|
|
|
Tham
chiếu đến Bảng ma trận AOPC: A1-2
|
|
|
Mục tiêu khóa học (Mục đích của khóa học)
|
Khóa học
cho phép những người tham gia giải thích và thực hiện các thông số kỹ thuật
chứng nhận liên quan đến Đường cất hạ cánh, Đường lăn, sân đỗ tàu bay, sơn
tín hiệu, biển báo, sơn tín hiệu đánh dấu, ví dụ như cho mục đích lập kế hoạch
và bảo dưỡng. Dựa trên các thực tiễn tốt nhất, những người tham gia sẽ trở
nên hiểu biết về cấu hình, kích thước và thiết kế của các yếu tố cơ sở hạ
tầng này và sẽ học cách đáp ứng các yêu cầu liên quan.
|
|
|
Mục tiêu khóa học (Mục tiêu học tập)
|
Sau khi
hoàn thành khóa học này, học viên sẽ có thể xác minh và duy trì:
▪ Sơn tín
hiệu
▪ Biển
báo
▪ Sơn tín
hiệu đánh dấu
|
|
|
Điều kiện tiên quyết để tham gia khóa học này
|
Tên khóa
đào tạo (nếu có): N/A
□ Không Tuyên truyền/Làm quen
□ Đào tạo
ban đầu □ Đào tạo OJT
|
|
|
|
|
Loại hình đào tạo
|
□ Tuyên
truyền/Làm quen Đào
tạo ban đầu Đạo
tạo OJT
□ Đào tạo
định kỳ □ Đào tạo phục hồi □ Đào tạo chuyên ngành
|
|
|
|
Nội dung khóa học
|
Tham khảo
(các) khóa đào tạo được ICAO/ngành công nhận (nếu có):
1) Sơn kẻ
tín hiệu sân đường sân bay (IAA); và (https://www.icao.int/training/Pages/training-catalogue-details.aspx?catid=382&language=0®ion=&ITP=0)
2) Biển
báo sân bay (IAA)
(https://www.icao.int/training/Pages/training-catalogue-details.aspx?catid=2426&language=0®ion=&ITP=0)
|
|
|
Phương pháp/hoạt động đào tạo
|
□ Trực
tuyến Trực
tiếp □ Thực hành / Mô phỏng
Thực hành (Tại chỗ) □
Nhà máy / Nhà sản xuất
|
|
|
Thuế
|
□ Chỉ
tham dự (Nếu không yêu cầu kiểm tra / đánh giá năng lực)
Điểm vượt qua tối
thiểu: 80% (Nếu yêu cầu kiểm tra năng lực)
□ Kết quả
đạt yêu cầu trong đánh giá tại chỗ (Nếu cần đánh giá)
|
|
Lưu ý: Người khai thác cảng
hàng không, sân bay và các cơ sở đủ điều kiện đào tạo được Cục Hàng không Việt
Nam chấp thuận; cơ sở đào tạo được Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO)
công nhận có thể phát triển và cung cấp một khóa đào tạo dựa trên nội dung khóa
học trên.
|
Tên khóa đào tạo
|
Quản lý thi công
|
Số tham chiếu khóa học: 15-AOPC
|
Phiên bản: 1/2025
|
|
|
Tham
chiếu đến Bảng ma trận AOPC: A1-4, A1-7, A1-8
|
|
|
Mục tiêu khóa học (Mục đích của khóa học)
|
Tất cả
các sân bay phải quản lý thi công đang tiến hành tại một số điểm, cho dù là
kết quả của sự phát triển mới hoặc bảo trì. Do đó, điều quan trọng là các
nhân viên liên quan có thể quản lý việc thi công một cách an toàn, cho phép
hoạt động của máy bay tiếp tục, đồng thời cho phép các công trình tiếp tục.
Khóa học này
cung cấp thông tin chi tiết về cách lập kế hoạch thi công sân bay, đảm bảo
các tài liệu cần thiết được sản xuất theo Hệ thống quản lý an toàn của sân
bay, cách các công trình được kiểm soát hàng ngày và cách đưa những phát
triển mới vào trạng thái hoạt động.
|
|
|
Mục tiêu khóa học (Mục tiêu học tập)
|
Sau khi
hoàn thành khóa học này, học viên sẽ có thể:
▪ Quản lý
hiệu quả các công trình, Đánh giá rủi ro và Tuyên bố tuân thủ, đảm bảo tuân
thủ các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế
▪ Giải
thích cách quản lý hiệu quả các nhà thầu để đảm bảo hoạt động an toàn
▪ Cung
cấp các ví dụ để quản lý thi công dưới dạng nghiên cứu điển hình như một phần
của kinh nghiệm học tập
▪ Giải thích
sự cần thiết của "Quản lý thay đổi" hiệu quả và an toàn trong quá
trình thi công tại sân bay
|
|
|
Điều kiện tiên quyết để tham gia khóa học này
|
Tên khóa
đào tạo (nếu có):
Khóa học
trực tuyến Quản lý vận hành trong quá trình thi công (ACI)
https://www.olc.aero/product/managing-operations-during-construction/
□
Không Tuyên
truyền/Làm quen
□ Đào tạo
ban đầu □ Đào tạo OJT
|
|
|
Loại hình đào tạo
|
□ Tuyên
truyền/Làm quen □ Đào tạo ban đầu Đạo tạo OJT
□ Đào tạo
định kỳ □ Đào tạo phục hồi Đào tạo chuyên ngành
|
|
|
|
Nội dung khóa học
|
Tham khảo
(các) khóa đào tạo được ICAO/ngành công nhận (nếu có):
Khóa học
An toàn Sân bay - Quản lý thi công Sân bay (ACI)
https://aci.aero/global-training/training-information/course-categories/safety/managing-aerodrome-works/
|
|
|
Phương pháp/hoạt động đào tạo
|
□ Trực
tuyến Trực tiếp □
Thực hành / Mô phỏng
Thực hành (Tại chỗ) □
Nhà máy / Nhà sản xuất
|
|
|
Thuế
|
□ Chỉ
tham dự (Nếu không yêu cầu kiểm tra / đánh giá năng lực)
Điểm vượt qua tối
thiểu: 80% (Nếu yêu cầu kiểm tra năng lực)
Kết quả đạt yêu cầu
trong đánh giá tại chỗ (Nếu cần đánh giá)
|
|
Lưu ý: Người khai thác cảng
hàng không, sân bay và các cơ sở đủ điều kiện đào tạo được Cục Hàng không Việt
Nam chấp thuận; cơ sở đào tạo được Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO)
công nhận có thể phát triển và cung cấp một khóa đào tạo dựa trên nội dung khóa
học trên.
|
Tên khóa đào tạo
|
Hoạt động hộ tống và Follow-me
|
Số tham chiếu khóa học: 16-AOPC
|
Phiên bản: 1/2025
|
|
|
Tham
chiếu đến Bảng ma trận AOPC: A1-8
|
|
|
Mục tiêu khóa học (Mục đích của khóa học)
|
Khóa học này
giải thích lý do tại sao các hoạt động hộ tống và Follow- me được yêu cầu
hàng ngày tại các sân bay và cung cấp kiến thức lý thuyết cần thiết để thực
hiện chúng.
|
|
|
Mục tiêu khóa học (Mục tiêu học tập)
|
Sau khi
hoàn thành khóa học này, học viên sẽ có thể:
▪ Hiểu
cách các hoạt động hộ tống và Follow-me giúp tạo điều kiện thuận lợi cho các
hoạt động trên máy bay an toàn, an toàn và hiệu quả.
▪ Nhận ra
những điểm tương đồng và khác biệt giữa các hoạt động hộ tống và Follow-me.
▪ Giải
thích vai trò và trách nhiệm của người lái xe trong việc thực hiện các hoạt
động hộ tống và Follow-me.
▪ Mô tả
các bước chính liên quan đến việc tiến hành các hoạt động hộ tống và
Follow-me thành công.
▪ Hiểu
các quy trình phải tuân theo khi tiến hành các hoạt động hộ tống và
Follow-me.
▪ Hiểu
được việc đào tạo cần được thực hiện để đảm bảo năng lực lái xe để tiến hành
các hoạt động hộ tống và Follow-me.
|
|
|
Điều kiện tiên quyết để tham gia khóa học này
|
Tên khóa
đào tạo (nếu có): N/A
□ Không Tuyên truyền/Làm quen
□ Đào tạo
ban đầu □ Đào tạo OJT
|
|
|
|
|
Loại hình đào
tạo
|
□ Tuyên
truyền/Làm quen Đào
tạo ban đầu □ Đạo tạo OJT
□ Đào tạo
định kỳ □ Đào tạo phục hồi □ Đào tạo chuyên ngành
|
|
|
|
Nội dung khóa học
|
Tham khảo
(các) khóa đào tạo được ICAO/ngành công nhận (nếu có):
Khóa
học trực tuyến hộ tống và Follow-me (ACI)
https://www.olc.aero/product/escort-and-follow-me-operations/
|
|
|
Phương pháp/hoạt động đào tạo
|
□ Trực
tuyến Trực tiếp
□ Thực hành / Mô phỏng
□ Thực
hành (Tại chỗ) □ Nhà máy / Nhà sản xuất
|
|
|
Thuế
|
□ Chỉ
tham dự (Nếu không yêu cầu kiểm tra / đánh giá năng lực)
Điểm vượt qua tối
thiểu: 80% (Nếu yêu cầu kiểm tra năng lực)
□ Kết quả
đạt yêu cầu trong đánh giá tại chỗ (Nếu cần đánh giá)
|
|
Lưu ý: Người khai thác cảng
hàng không, sân bay và các cơ sở đủ điều kiện đào tạo được Cục Hàng không Việt
Nam chấp thuận; cơ sở đào tạo được Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO)
công nhận có thể phát triển và cung cấp một khóa đào tạo dựa trên nội dung khóa
học trên.
|
Tên khóa đào tạo
|
Bảo dưỡng hệ thống chiếu sáng sân bay bao gồm
PAPI/VASIS
|
Số tham chiếu khóa học: 17-AOPC
|
Phiên bản: 1/2025
|
|
Tham
chiếu đến Bảng ma trận AOPC: A1-2
|
|
Mục tiêu khóa học (Mục đích của khóa học)
|
Khóa học này
cung cấp cho học viên một cái nhìn tổng quan về Lắp đặt Điện & Cơ khí Sân
bay và bảo dưỡng
|
|
Mục tiêu khóa học (Mục tiêu học tập)
|
Sau khi
hoàn thành khóa học này, học viên sẽ có thể:
• Cung cấp cho người
tham gia kiến thức, kỹ năng và thái độ (KSA) về Hỗ trợ mặt đất hàng không, Khả năng phục
vụ và Tiêu chuẩn bảo
dưỡng
tại sân bay và để duy trì mức độ khả năng phục vụ mong muốn trong quá trình
hoạt động hàng ngày và trong quá trình thay đổi cơ sở hạ tầng và thủ tục.
• Bảo dưỡng hệ thống
chiếu sáng sân bay theo tiêu chuẩn ICAO.
|
|
Điều kiện tiên quyết để tham gia khóa học này
|
Tên khóa
đào tạo (nếu có): N/A
□ Không Tuyên truyền/Làm quen
□ Đào tạo
ban đầu □ Đào tạo OJT
|
|
Loại hình đào tạo
|
□ Tuyên
truyền/Làm quen Đào
tạo ban đầu □ Đạo tạo OJT
□ Đào tạo
định kỳ □ Đào tạo phục hồi □ Đào tạo chuyên ngành
|
|
Nội dung khóa học
|
Tham khảo
(các) khóa đào tạo được ICAO/ngành công nhận (nếu có):
1) Thiết
bị hỗ trợ mặt đất hàng không, tiêu chuẩn khả năng phục vụ và bảo trì (IAA);
hoặc
https://www.aai.aero/sites/default/files/CALENDAR%20%20ENGLISH.pdf
2) Bảo
trì hệ thống chiếu sáng sân bay (Học viện Hàng không GMR, Ấn Độ)
https://gmraviationacademy.org/maintainance-of-airfield-lighting- system.aspx
|
|
Phương pháp/hoạt động đào tạo
|
□ Trực
tuyến Trực tiếp □
Thực hành / Mô phỏng
Thực hành (Tại chỗ) □
Nhà máy / Nhà sản xuất
|
|
Thuế
|
□ Chỉ
tham dự (Nếu không yêu cầu kiểm tra / đánh giá năng lực)
Điểm vượt qua tối
thiểu: 80% (Nếu yêu cầu kiểm tra năng lực)
Kết quả đạt yêu cầu
trong đánh giá tại chỗ (Nếu cần đánh giá)
|
Lưu ý: Người khai thác cảng
hàng không, sân bay và các cơ sở đủ điều kiện đào tạo được Cục Hàng không Việt
Nam chấp thuận; cơ sở đào tạo được Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO)
công nhận có thể phát triển và cung cấp một khóa đào tạo dựa trên nội dung khóa
học trên.
|
Tên khóa đào tạo
|
Bảo trì bề mặt không đổ bê tông
|
Số tham chiếu khóa học: 18-AOPC
|
Phiên bản: 1/2025
|
|
|
Tham
chiếu đến Bảng ma trận AOPC: A1-2
|
|
|
Mục tiêu khóa học (Mục đích của khóa học)
|
Khóa học này
cung cấp cho học viên kiến thức trong việc bảo trì các bề mặt không đổ bê
tông sân bay.
|
|
|
Mục tiêu khóa học (Mục tiêu học tập)
|
Sau khi
hoàn thành khóa học này, học viên sẽ có thể:
• Có được kiến thức
toàn diện về các bề mặt không đổ bê tông sân bay bao gồm thoát nước theo Phụ
ước 14 của ICAO.
|
|
|
Điều kiện tiên quyết để tham gia khóa học này
|
Tên khóa
đào tạo (nếu có): N/A
□ Không Tuyên truyền/Làm quen
□ Đào tạo
ban đầu □ Đào tạo OJT
|
|
|
|
|
Loại hình đào tạo
|
□ Tuyên
truyền/Làm quen Đào
tạo ban đầu □ Đạo tạo OJT
Đào tạo định kỳ □ Đào
tạo phục hồi □ Đào tạo chuyên ngành
|
|
|
|
Nội dung khóa học
|
Tham khảo
(các) khóa đào tạo được ICAO/ngành công nhận (nếu có):
Cảnh quan
(Học viện Hàng không GMR, Ấn Độ)
https://gmraviationacademy.org/landscaping.aspx
|
|
|
Phương pháp/hoạt động đào tạo
|
□ Trực
tuyến Trực tiếp
□ Thực hành / Mô phỏng
Thực hành (Tại chỗ) □
Nhà máy / Nhà sản xuất
|
|
|
Thuế
|
□ Chỉ
tham dự (Nếu không yêu cầu kiểm tra / đánh giá năng lực)
Điểm vượt qua tối
thiểu: 80% (Nếu yêu cầu kiểm tra năng lực)
Kết quả đạt yêu cầu
trong đánh giá tại chỗ (Nếu cần đánh giá)
|
|
Lưu ý: Người khai thác cảng
hàng không, sân bay và các cơ sở đủ điều kiện đào tạo được Cục Hàng không Việt
Nam chấp thuận; cơ sở đào tạo được Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO)
công nhận có thể phát triển và cung cấp một khóa đào tạo dựa trên nội dung khóa
học trên.
Quyết định 1201/QĐ-CHK năm 2025 về Sổ tay hướng dẫn nhằm đáp ứng các yêu cầu về năng lực nhân sự của người khai thác cảng hàng không, sân bay (Ban hành lần 1) do Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1201/QĐ-CHK ngày 31/07/2025 về Sổ tay hướng dẫn nhằm đáp ứng các yêu cầu về năng lực nhân sự của người khai thác cảng hàng không, sân bay (Ban hành lần 1) do Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/02/2026
Ban hành:
24/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/07/2026
Ban hành:
31/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
06/09/2025
Ban hành:
31/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/08/2025
Ban hành:
31/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/08/2025
Ban hành:
03/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/04/2025
Ban hành:
28/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/04/2025
Ban hành:
01/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/03/2025
Ban hành:
25/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
23/02/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/02/2024
595
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|