|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
31/2025/QĐ-UBND
|
Tuyên Quang, ngày
06 tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
CHI CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG THUỘC SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15
Căn cứ Pháp lệnh Quản lý thị
trường số 11/2016/UBTVQH13 ngày 08 tháng 3 năm 2016; được sửa đổi, bổ sung bởi
Pháp lệnh số 01/2018/UBTVQH14 ngày 22 tháng 12 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số
37/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Công Thương;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản
lý thị trường thuộc Sở Công Thương tỉnh Tuyên Quang.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quyết định này quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý thị trường thuộc
Sở Công Thương tỉnh Tuyên Quang.
2. Đối tượng áp dụng:
Quyết định này áp dụng đối với
Sở Công Thương tỉnh Tuyên Quang; Chi cục Quản lý thị trường và các phòng chuyên
môn, nghiệp vụ; các Đội Quản lý thị trường thuộc Chi cục Quản lý thị trường.
Điều 2. Vị
trí, chức năng
1. Chi Cục Quản lý thị trường
(sau đâu gọi tắt là Chi cục) là tổ chức hành chính trực thuộc Sở Công Thương tỉnh
Tuyên Quang, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở Công Thương tỉnh
Tuyên Quang quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về phòng, chống, xử
lý các hành vi kinh doanh hàng hóa nhập lậu; sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
cấm, hàng hóa không rõ nguồn gốc xuất xứ; hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;
hành vi vi phạm pháp luật về chất lượng, đo lường, giá, an toàn thực phẩm; hành
vi vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các hành vi gian lận
thương mại theo quy định pháp luật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
2. Chi cục có tư cách pháp
nhân, con dấu, tài khoản riêng và là đơn vị dự toán ngân sách theo quy định của
pháp luật; được mở các tài khoản giao dịch, tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà
nước; được trích lập các quỹ theo quy định của pháp luật. Chi cục chịu sự chỉ đạo,
quản lý trực tiếp của Sở Công Thương tỉnh Tuyên Quang, đồng thời chịu sự chỉ đạo,
kiểm tra, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Quản lý và phát triển thị trường
trong nước thuộc Bộ Công Thương. Chi cục có trụ sở tại phường Minh Xuân, tỉnh
Tuyên Quang.
Điều 3. Nhiệm
vụ, quyền hạn
1. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền:
a) Căn cứ tình hình thị trường,
yêu cầu công tác quản lý thị trường trên địa bàn, định hướng chương trình kiểm
tra đã được phê duyệt và theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên có
thẩm quyền, Chi cục Quản lý thị trường xây dựng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét, phê duyệt kế hoạch kiểm tra định kỳ hàng năm của Chi cục Quản lý
thị trường.
b) Xây dựng và trình Giám đốc Sở
Công Thương kế hoạch, chủ trương, biện pháp, dự án cần thiết để thực hiện chính
sách về tổ chức và hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường thuộc địa bàn tỉnh.
c) Tổ chức thu thập thông tin,
phân tích, đánh giá, dự báo tình hình để tham mưu, đề xuất với cấp có thẩm quyền
áp dụng các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh đối với các hành vi vi phạm pháp luật.
d) Xây dựng cơ sở dữ liệu về quản
lý địa bàn, kết quả kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm hành chính và cơ sở dữ liệu
khác phục vụ hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường; tổng hợp, báo cáo kết
quả kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính của lực lượng Quản lý thị trường với cấp
có thẩm quyền; đề xuất, kiến nghị ban hành, sửa đổi các quy định liên quan đến
chức năng, nhiệm vụ được giao.
đ) Kiến nghị với các cơ quan có
thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về tổ
chức và hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường.
e) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra
việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, kế hoạch, chương
trình, đề án về công tác quản lý thị trường trên địa bàn tỉnh;
g) Theo dõi, tổng hợp, dự báo
diễn biến tình hình thị trường, đối tượng, quy luật, phương thức, thủ đoạn của
các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về sản xuất, kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ thương mại trên thị trường và các lĩnh vực khác được pháp luật
giao trên địa bàn phụ trách; đề xuất các giải pháp phòng ngừa, đấu tranh chống
các hành vi vi phạm pháp luật theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
2. Tổ chức, chỉ đạo và thực hiện
hoạt động kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền.
a) Chi cục Quản lý thị trường
chủ động xây dựng, quyết định ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề và phê duyệt
kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Đội Quản lý thị trường trực thuộc.
b) Kiểm tra việc chấp hành pháp
luật của tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi kiểm tra theo quy định tại Điều 17 của Pháp lệnh Quản lý thị trường.
c) Xử lý vi phạm hành chính.
d) Thu thập tài liệu, chứng cứ,
lấy mẫu sản phẩm hàng hóa, tang vật, phương tiện có dấu hiệu vi phạm, trưng cầu
giám định, kiểm nghiệm mẫu vật là hàng hóa, tài liệu, giấy tờ, vật chứng liên
quan đến vi phạm pháp luật của tổ chức, cá nhân.
đ) Áp dụng các biện pháp nghiệp
vụ phục vụ hoạt động kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm hành chính.
e) Tuyên truyền, phổ biến, hướng
dẫn thực hiện pháp luật với các tổ chức, cá nhân.
g) Chủ trì, phối hợp với các tổ
chức, cá nhân có liên quan trong công tác phòng, chống các hành vi vi phạm pháp
luật trong hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thương mại trên thị
trường và các lĩnh vực khác được giao trên địa bàn phụ trách;
h) Phối hợp với các đơn vị
chuyên môn của Bộ Công Thương xây dựng, quản lý và khai thác hệ thống cơ sở dữ
liệu về quản lý địa bàn, kết quả kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính và cơ sở
dữ liệu khác phục vụ hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường;
3. Quản lý tổ chức và xây dựng
lực lượng quản lý thị trường
a) Xây dựng dự thảo quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ
và các Đội Quản lý thị trường thuộc Chi cục theo quy định của pháp luật.
b) Xây dựng kế hoạch và đề xuất
về tổ chức, biên chế, trang thiết bị, phương tiện, điều kiện làm việc của lực
lượng Quản lý thị trường;
c) Xây dựng và tổ chức thực hiện
chương trình, kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho công chức thuộc Chi cục;
d) Thực hiện chế độ, chính sách
đối với công chức, người lao động theo quy định của pháp luật và phân cấp quản
lý;
đ) Tổ chức thực hiện các quy định
về công tác tổ chức cán bộ, chế độ trang phục, số hiệu, phù hiệu, cấp hiệu, cờ
hiệu, biển hiệu và Thẻ kiểm tra thị trường, trình cấp có thẩm quyền hoặc theo
phân cấp.
4. Tiếp công dân, giải quyết
khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu
nại, tố cáo.
5. Thực hiện công tác cải cách
hành chính theo chương trình, kế hoạch cải cách hành chính và chuyển đổi số của
Sở, Ủy ban nhân dân tỉnh.
6. Quản lý tổ chức bộ máy, biên
chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm; thực hiện chế độ tiền
lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, chế độ đào tạo, bồi dưỡng khen thưởng, kỷ
luật đối với công chức và người lao động (nếu có) thuộc phạm vi quản lý theo
quy định của pháp luật, trình cấp có thẩm quyền hoặc theo phân cấp.
7. Quản lý và chịu trách nhiệm
về tài chính, tài sản được cấp theo quy định của pháp luật.
8. Quản lý, sử dụng công cụ hỗ
trợ được trang bị theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu
nổ và công cụ hỗ trợ; lưu trữ hồ sơ vụ việc kiểm tra xử lý vi phạm hành chính
theo quy định.
9. Thực hiện chế độ thông tin,
báo cáo theo quy định và yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên có thẩm
quyền.
10. Tham gia các Ban chỉ đạo, tổ
chức phối hợp liên ngành, đoàn kiểm tra liên ngành do địa phương hoặc cấp có thẩm
quyền thành lập.
11. Thực hiện các nhiệm vụ khác
do Giám đốc Sở, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và
theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Cơ
cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Chi cục Quản lý thị
trường:
Chi cục Quản lý thị trường có
Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng.
2. Phòng chuyên môn, nghiệp vụ
a) Phòng Tổ chức - Hành chính;
b) Phòng Nghiệp vụ - Tổng hợp.
3. Các Đội Quản lý thị trường:
Đội Quản lý thị trường có tư
cách pháp nhân, có con dấu và được mở tài khoản theo quy định của pháp luật.
a) Đội Quản lý thị trường số 1
b) Đội Quản lý thị trường số 2
c) Đội Quản lý thị trường số 3
d) Đội Quản lý thị trường số 4
đ) Đội Quản lý thị trường số 5
e) Đội Quản lý thị trường số 6
g) Đội Quản lý thị trường số 7
h) Đội Quản lý thị trường số 8
i) Đội Quản lý thị trường số 9
k) Đội Quản lý thị trường số 10
l) Đội Quản lý thị trường số 11
m) Đội Quản lý thị trường số 12
Điều 5. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2025 và bãi bỏ Quyết định số
81/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công
Thương tỉnh Tuyên Quang; bãi bỏ khoản 2, Điều 2 Quyết định số
80/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Tuyên Quang về sắp xếp và quy định cơ cấu tổ chức của Sở Công
Thương tỉnh Tuyên Quang; Quyết định số 28/2025/QĐ-UBND ngày 26 tháng 4 năm 2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công Thương tỉnh Hà Giang.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc sở: Công Thương, Nội vụ; Tư pháp; Chi cục Quản lý thị trường;
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Công Thương;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Vụ Pháp chế - Bộ Công Thương;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Cục KTVB và QLXLVPHC, Bộ Tư pháp;
- UBMTTQ và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Như Điều 5;
- Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh;
- UBND xã, phường;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Cơ sở dữ liệu văn bản QPPL tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh: LĐVP, CV NCTH;
- Lưu: VT, NC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Phan Huy Ngọc
|