|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 6769/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC
HIỆN KINH TẾ TUẦN HOÀN ĐẾN NĂM 2035 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn
cứ Luật số 146/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn
cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP
ngày 29 tháng 01 năm 2026;
Căn
cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật chất lượng
sản phẩm, hàng hóa;
Căn
cứ Quyết định số 222/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về
ban hành Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện kinh tế tuần hoàn đến năm 2035;
Theo
đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 31831/TTr-SNNMT-CTR
ngày 23 tháng 9 năm 2026 về ban hành Kế hoạch hành động thực hiện kinh tế tuần
hoàn đến năm 2035 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nội dung ban hành
Ban hành
kèm theo Quyết định này là Kế hoạch hành động thực hiện kinh tế tuần hoàn đến
năm 2035 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi là Kế hoạch hành động).
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ
(để báo cáo);
- Các Bộ: NNMT, XD, CT, TC, KHCN, VHTTDL (để báo cáo);
- TTUB: CT, các PCT;
- Thành viên UBND Thành phố;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- Các cơ quan đoàn thể Thành phố;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- VPUB: các PCVP;
- Các Phòng chuyên viên;
- Trung tâm TTĐT Thành phố;
- Lưu: VT, (ĐT-LHT).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Minh Thạnh
|
KẾ HOẠCH
HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN KINH TẾ TUẦN
HOÀN ĐẾN NĂM 2035 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày
tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
I. BỐI CẢNH
Chuyển
đổi từ mô hình kinh tế tuyến tính sang mô hình kinh tế tuần hoàn là cơ hội để
Thành phố Hồ Chí Minh hướng đến sự phát triển bền vững. Trong bối cảnh Cách mạng
Công nghiệp 4.0, để giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và
bảo vệ môi trường, việc chuyển đổi sang kinh tế tuần hoàn là hướng đi đúng đắn,
phù hợp định hướng của Đảng và Nhà nước. Mô hình kinh tế tuần hoàn mang lại lợi
ích kinh tế và môi trường thông qua tận dụng tối đa nguồn lực, vừa tiết kiệm
tài nguyên, bảo vệ môi trường, vừa là nền tảng để duy trì lợi thế cạnh tranh của
thành phố trong dài hạn, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt trong khu vực,
đồng thời đóng góp vào mục tiêu chung của quốc gia giảm phát thải ròng bằng
không vào năm 2050.
Thành
phố Hồ Chí Minh là đô thị đặc biệt, trung tâm tiêu dùng, dịch vụ, logistics của
cả nước và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, Thành phố Hồ Chí Minh phát sinh khối
lượng lớn chất thải, đặc biệt là chất thải hữu cơ và bao bì trong chuỗi cung ứng
nông sản; qua đó có tiềm năng hình thành các chuỗi tuần hoàn nông nghiệp đô thị
và liên kết vùng tái sử dụng, tái chế, thu hồi tài nguyên từ chất thải;
logistics tuần hoàn.
Việc
xây dựng và ban hành Kế hoạch hành động thực hiện kinh tế tuần hoàn đến năm
2035 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nhằm cụ thể hóa lộ trình thực hiện kinh
tế tuần hoàn theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường; Quyết định số 222/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm
2025 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện
kinh tế tuần hoàn đến năm 2035 và các chủ trương, chính sách của Thành ủy, Ủy
ban nhân dân về phát triển kinh tế tuần hoàn với các quan điểm, mục tiêu, nhiệm
vụ, giải pháp, ngành, lĩnh vực ưu tiên để thực hiện kinh tế tuần hoàn; là cơ sở
để các sở, ngành và địa phương xây dựng và tổ chức thực hiện kinh tế tuần hoàn
phù hợp chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý được giao.
II. QUAN ĐIỂM
1. Ưu
tiên thực hiện kinh tế tuần hoàn để tạo động lực tăng trưởng mới, nâng cao khả
năng chống chịu, phục hồi cho nền kinh tế, tạo ra đột phá trong phát triển,
thúc đẩy đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực
cạnh tranh, tạo ra các chuỗi giá trị gia tăng mới, hài hòa mối quan hệ giữa
kinh tế với môi trường, đóng góp vào mục tiêu quốc gia về việc thực hiện các
cam kết quốc tế về bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học, phát thải ròng bằng 0
vào năm 2050 và phát triển bền vững.
2.
Xây dựng và phát triển kinh tế tuần hoàn trên địa bàn Thành phố dựa trên cách
tiếp cận hệ thống, đảm bảo hài hòa lợi ích của các chủ thể liên quan; lấy doanh
nghiệp, người tiêu dùng làm trọng tâm để phát triển kinh tế tuần hoàn, chú trọng
nâng cao phúc lợi xã hội và chất lượng cuộc sống của người dân; nhà nước đóng
vai trò trung tâm để tạo lập môi trường thể chế, chính sách, tổ chức quản lý,
điều tiết để khuyến khích sự tham gia của các thành phần kinh tế, cộng đồng dân
cư, các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên cơ sở các quy luật của kinh tế thị trường.
3. Thực
hiện kinh tế tuần hoàn là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục, có lộ trình dài hạn
gắn với đổi mới sáng tạo, đột phá về khoa học, công nghệ; phát triển hạ tầng
liên kết hệ thống sản xuất và cung ứng theo chuỗi giữa Thành phố Hồ Chí Minh và
các khu vực kinh tế trọng điểm trong khu vực để tạo dựng môi trường tuần hoàn một
cách hệ thống.
4. Tận
dụng tối đa lợi thế vị trí đầu tàu kinh tế của khu vực, phát huy vai trò của cảng
trung chuyển quốc tế Cần Giờ, Trung tâm Tài chính quốc tế, mạng lưới đường sắt
đô thị để phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, các khu công nghiệp
sáng tạo theo hướng kinh tế tuần hoàn; tận dụng lợi thế phát triển của ngành
thương mại và dịch vụ, trong sản xuất và tiêu dùng bền vững;
5.
Xây dựng và phát triển kinh tế tuần hoàn trên cơ sở khoa học và có căn cứ thực
tiễn; kế thừa, tham khảo kinh nghiệm trong và ngoài nước một cách chọn lọc và
sáng tạo; phát huy, lan tỏa được các thực tiễn, mô hình kinh tế tuần hoàn hiện
có của Thành phố Hồ Chí Minh, phù hợp với định hướng phát triển của thành phố
và các văn bản pháp luật có liên quan.
6.
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, tạo việc làm mới nhằm phát huy tối đa
giá trị nguyên liệu, vật liệu và chất thải trong toàn bộ giai đoạn thiết kế, sản
xuất, phân phối, tiêu dùng và quản lý chất thải; sử dụng hiệu quả các nguồn lực
trong nước, quốc tế cho thực hiện kinh tế tuần hoàn; chuyển đổi số là động lực
quan trọng phát triển các mô hình kinh tế tuần hoàn tiên tiến, hiện đại, bền vững.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng
và vận hành hiệu quả các mô hình kinh tế trong đó các hoạt động thiết kế, sản
xuất, tiêu dùng và dịch vụ nhằm giảm khai thác nguyên liệu, vật liệu, kéo dài
vòng đời sản phẩm, hạn chế chất thải phát sinh và giảm thiểu tác động xấu đến
môi trường.
2. Mục tiêu, chỉ tiêu đến năm 2030
a)
Giảm khai thác, sử dụng tài nguyên không tái tạo, tăng cường sử dụng năng lượng
tái tạo và tiết kiệm năng lượng
-
Công suất các nhà máy điện từ nguồn sinh khối, chất thải rắn đáp ứng 402 MW.
-
Chuyển đổi cơ cấu sử dụng năng lượng theo hướng tăng tỷ lệ năng lượng tái tạo,
năng lượng mới đạt tối thiểu 15% tổng công suất cực đại hệ thống điện trên toàn
Thành phố.
- Phấn
đấu đạt mức tiết kiệm tối thiểu 8% tổng tiêu thụ năng lượng trên địa bàn Thành
phố.
b)
Kéo dài thời gian sử dụng vật liệu, thiết bị, sản phẩm, hàng hóa, các linh kiện,
cấu kiện; hạn chế chất thải phát sinh và giảm thiểu tác động xấu đến môi trường
- Triển
khai phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn trên toàn địa bàn Thành phố
phù hợp với quy định và điều kiện của Thành phố.
- Tỷ
lệ rác thải sinh hoạt được tái chế, xử lý bằng công nghệ mới trên 90%.
- Phấn
đấu tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt ở đô thị, nông thôn được thu gom, vận chuyển,
xử lý đạt 100%.
- Tỷ
lệ xử lý nước thải của các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm
công nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao ra môi trường lưu
vực các sông đạt 100%.
- Cường
độ phát thải khí nhà kính trên tổng sản phẩm trên địa bàn Thành phố giảm tối
thiểu 15% so với năm 2014.
c)
Chú trọng, nâng cao khía cạnh kinh tế, gia tăng lợi ích, thúc đẩy đổi mới, sáng
tạo và huy động nguồn lực trong thực hiện kinh tế tuần hoàn
- Các
mô hình sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, tái sử dụng, tái chế chất thải,
mô hình sản xuất kinh doanh áp dụng kinh tế tuần hoàn được xây dựng, nhân rộng,
phát triển phù hợp từng ngành, lĩnh vực và ở từng cấp độ.
-
Hình thành, phát triển chuỗi giá trị mới, bền vững gắn với giá trị gia tăng
cao, tạo ra nhiều việc làm mới thông qua áp dụng kinh tế tuần hoàn.
- Số
lượng các công nghệ, thiết bị, sản phẩm được chuyển giao ứng dụng, cấp bằng
sáng chế về tái chế, tái sử dụng tăng dần theo các năm.
- Thu
hút mạnh mẽ các nguồn lực từ tín dụng xanh, trái phiếu xanh và nguồn lực hợp
pháp khác cho các dự án đầu tư vào phát triển kinh tế tuần hoàn.
3. Mục tiêu, chỉ tiêu đến năm 2035
a) Hiện
thực hóa nền kinh tế tuần hoàn bao trùm gắn với đổi mới, sáng tạo, năng lực cạnh
tranh cao, thịnh vượng về kinh tế, bền vững về môi trường và công bằng về xã hội;
Thành phố Hồ Chí Minh trở thành một trong các trung tâm đổi mới sáng tạo, cung
cấp công nghệ, thiết bị, sản phẩm, dịch vụ và huy động vốn đầu tư cho kinh tế
tuần hoàn.
b)
Góp phần thực hiện thành công mục tiêu, chỉ tiêu về sử dụng hiệu quả tài
nguyên, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững
đến năm 2035 và các giai đoạn tiếp theo trong các văn kiện của Đảng, chiến lược,
chính sách và pháp luật của Nhà nước.
IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KINH TẾ TUẦN HOÀN
1. Thực hiện các hoạt động nâng cao nhận thức, kiến thức, kỹ
năng và phát triển các thực hành tốt về kinh tế tuần hoàn
a)
Truyền thông, bồi dưỡng, phổ biến kiến thức, pháp luật về thực hiện kinh tế tuần
hoàn
- Xây
dựng và triển khai các chương trình, kế hoạch truyền thông, phổ biến kiến thức,
pháp luật, các mô hình kinh doanh tuần hoàn cho doanh nghiệp: Xây dựng bộ tài
liệu hướng dẫn thiết kế các mô hình kinh doanh cho doanh nghiệp, đặc biệt hướng
đến các doanh nghiệp vừa và nhỏ; hướng dẫn doanh nghiệp cải thiện hiệu quả sử dụng
tài nguyên, cải tiến quy trình sản xuất, thiết kế sinh thái; Tư vấn, giới thiệu
các ưu đãi tài chính để thúc đẩy quá trình chuyển đổi kinh tế tuần hoàn cho
doanh nghiệp; giới thiệu các tiêu chí, tiêu chuẩn quốc tế về sản xuất xanh để
tăng cơ hội hội nhập.
- Xây
dựng và triển khai các chương trình, kế hoạch truyền thông, phổ biến kiến thức,
pháp luật, thực hiện lối sống xanh, tiêu dùng bền vững cho người dân: thực hiện
các chiến dịch truyền thông để phổ biến các thói quen và thực hành tốt về tiêu
dùng bền vững cho người dân; tăng cường tuyên truyền, quảng bá các sản phẩm được
gắn nhãn xanh, nhãn sinh thái, mẫu mã, bao bì sản phẩm để người tiêu dùng biết
đến các sản phẩm cũng như lợi ích của các sản phẩm xanh giúp dần hình thành
thói quen sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường.
- Tổ
chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho cán bộ, công chức thực
hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về kinh tế tuần hoàn: đào tạo chuyên sâu cho đội
ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế tuần hoàn, tổ chức các lớp tập huấn nâng
cao năng lực cho báo cáo viên và tuyên truyền viên.
- Lập
một nền tảng thông tin chính thức (trang web hoặc chuyên trang) của Thành phố về
kinh tế tuần hoàn, trong đó cung cấp đầy đủ các hướng dẫn thực hiện kinh tế tuần
hoàn, thông tin về hỗ trợ doanh nghiệp, chia sẻ những mô hình kinh tế tuần hoàn
đã thực hiện thành công.
- Tổ
chức các cuộc thi, chương trình khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tập trung vào kinh
tế tuần hoàn.
- Xây
dựng các tin bài, phóng sự, chuyên mục về phát triển kinh tế tuần hoàn để giới
thiệu quy trình, công nghệ, các mô hình, cách làm hay, sáng tạo trong sản xuất,
kinh doanh nhằm tạo hiệu ứng lan tỏa, nhân rộng trong cộng đồng; quảng bá cho
các sản phẩm của mô hình kinh tế tuần hoàn.
- Hướng
dẫn doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và người dân áp dụng các
biện pháp khuyến khích thực hiện kinh tế tuần hoàn theo quy định của pháp luật
về bảo vệ môi trường và pháp luật khác có liên quan.
b)
Lồng ghép các nội dung giáo dục về kinh tế tuần hoàn vào chương trình giáo dục
các cấp học, bậc học
- Hướng
dẫn lồng ghép nội dung giáo dục về kinh tế tuần hoàn vào chương trình giáo dục
các cấp học, chương trình giảng dạy; các lớp ngoại khóa hướng dẫn vận dụng vào
lối sống và sinh hoạt hàng ngày; các cuộc thi về kinh tế tuần hoàn.
-
Phát triển các khóa học về kinh tế tuần hoàn nhằm đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân
lực về quản lý phát triển kinh tế tuần hoàn thông qua chương trình giảng dạy và
hoạt động nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục đại học với nội dung giảng dạy liên
quan đến phân tích vòng đời sản phẩm, thiết kế sinh thái, mô hình kinh doanh tuần
hoàn, cộng sinh công nghiệp, sửa chữa và tái sản xuất,...
c)
Xây dựng, vận hành nền tảng kết nối thông tin, chia sẻ dữ liệu về áp dụng mô
hình kinh tế tuần hoàn tại Thành phố
- Xây
dựng hệ thống cơ sở dữ liệu trực tuyến để các bên liên quan (người tiêu dùng,
doanh nghiệp, nhà quản lý và nhà nghiên cứu) cập nhật và chia sẻ dữ liệu giúp
người dân nhận diện các sản phẩm thân thiện với môi trường; giúp doanh nghiệp
tiếp cận được dữ liệu về các chỉ số liên quan đến môi trường; hỗ trợ doanh nghiệp
tìm kiếm đối tác trong thực hiện cộng sinh công nghiệp;...
- Thí
điểm xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung giữa các doanh nghiệp trong Khu công
nghiệp nhằm kết nối tìm kiếm đối tác thực hiện cộng sinh công nghiệp; từ đó mở
rộng hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung giữa các Khu, các ngành nghề và khu vực.
- Đẩy
mạnh chuyển đổi số trong thực hiện kinh tế tuần hoàn thông qua số hóa, chuẩn
hóa, cập nhật và chia sẻ dữ liệu về tài nguyên, nguyên liệu, sản phẩm, phụ phẩm,
chất thải và các dòng vật chất có khả năng tuần hoàn; ứng dụng các công nghệ số
và phân tích dữ liệu phù hợp để hỗ trợ theo dõi vòng đời sản phẩm, kết nối
cung, cầu, tối ưu hóa sử dụng tài nguyên, thu hồi, tái sử dụng, tái chế và đánh
giá hiệu quả thực hiện kinh tế tuần hoàn.
2. Xây dựng, hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao hiệu
lực, hiệu quả quản lý nhà nước về thực hiện kinh tế tuần hoàn
- Thực
hiện lồng ghép kinh tế tuần hoàn vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương
trình, đề án phát triển, quản lý chất thải của các sở, ban, ngành tại Thành phố.
- Xây
dựng, ban hành kế hoạch hành động thực hiện kinh tế tuần hoàn của ngành, lĩnh vực
ưu tiên tại Thành phố.
- Xây
dựng công cụ hỗ trợ đo lường doanh nghiệp tuần hoàn, thành phố tuần hoàn và cơ
chế giám sát, đánh giá thực hiện kinh tế tuần hoàn: Ban hành các chỉ số giám
sát, đánh giá quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế tuần hoàn giúp thấy rõ tiến
trình hướng tới nền kinh tế tuần hoàn của Thành phố Hồ Chí Minh.
- Rà
soát, đề xuất ban hành hoặc sửa đổi các cơ chế, chính sách để khuyến khích thực
hiện kinh tế tuần hoàn: Nghiên cứu tác động của chính sách tài khóa hiện có đến
nền kinh tế tuần hoàn, xác định các loại thuế và những ưu đãi hiện có đóng góp
vào quá trình chuyển đổi, cũng như những yếu tố bất cập; từ đó đề xuất những
thay đổi trong chính sách tài chính.
- Triển
khai các quy định pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật để thực hiện, giám
sát và đánh giá kinh tế tuần hoàn theo hướng dẫn của quốc gia.
- Tổ
chức đầu mối chuyên môn hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi kinh tế tuần hoàn: tư vấn
hỗ trợ chuyển đổi; kiểm toán, đánh giá trực tiếp tại nhà máy hoặc các dự án; hướng
dẫn thiết kế sinh thái, phân tích vòng đời sản phẩm; cung cấp các phương pháp
và thực tiễn áp dụng kinh tế tuần hoàn vào bối cảnh địa phương; hỗ trợ tiếp cận
với các chuyên gia trong khu vực; phát triển và cung cấp cơ sở dữ liệu liên
quan đến cộng sinh công nghiệp; tham mưu chính sách cho chính quyền Thành phố về
kinh tế tuần hoàn.
-
Nghiên cứu, đề xuất cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (Sandbox) đối với công nghệ
tái chế, vật liệu mới và mô hình kinh doanh tuần hoàn theo quy định của pháp luật
và cơ chế, chính sách đặc thù áp dụng đối với Thành phố.
3. Hỗ trợ thúc đẩy áp dụng kinh tế tuần hoàn trong hoạt động
sản xuất, kinh doanh
a)
Hỗ trợ áp dụng, phát triển các mô hình kinh tế tuần hoàn trong sản xuất, kinh
doanh
- Xây
dựng tài liệu hướng dẫn thiết kế sinh thái để đạt được tiêu chí của kinh tế tuần
hoàn cho dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sản phẩm thuộc các
ngành, lĩnh vực ưu tiên.
-
Thúc đẩy phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất kinh doanh tập
trung theo các tiêu chí của khu công nghiệp sinh thái theo hướng dẫn tại Thông
tư số 05/2025/TT-BKHĐT ngày 15 tháng 3 năm 2025 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nay
là Bộ Tài chính).
-
Nghiên cứu giải pháp thúc đẩy cộng sinh công nghiệp, kinh tế tuần hoàn trong
khu công nghiệp, khu sản xuất kinh doanh tập trung.
- Xây
dựng và triển khai các hoạt động khuyến khích chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất
kinh doanh, dịch vụ, sản phẩm áp dụng sản xuất sạch hơn và sử dụng hiệu quả tài
nguyên, sản xuất sản phẩm thân thiện môi trường, sản xuất sử dụng nguyên liệu
tái chế, quản lý vòng đời của các loại hóa chất và chất thải để thực hiện kinh
tế tuần hoàn.
-
Nghiên cứu, thí điểm áp dụng giải pháp kinh tế tuần hoàn trong các ngành, lĩnh
vực ưu tiên.
- Hỗ
trợ các viện nghiên cứu, trường đại học và doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ
khoa học và công nghệ về công nghệ tái chế, tái sử dụng tài nguyên, vật liệu
sinh học và quản lý chất thải theo hướng tuần hoàn.
-
Nghiên cứu, thúc đẩy áp dụng các giải pháp kinh tế tuần hoàn trong hoạt động cảng
biển, logistics gắn với Cảng trung chuyển quốc tế Cần Giờ; khuyến khích sử dụng
hiệu quả tài nguyên, năng lượng, giảm phát sinh chất thải, tăng cường tái sử dụng,
tái chế, thu hồi tài nguyên và phát triển các dịch vụ logistics theo hướng
xanh, tuần hoàn.
- Xây
dựng và triển khai các chương trình hỗ trợ tổ chức, cá nhân áp dụng kinh tế tuần
hoàn theo các ngành, lĩnh vực ưu tiên, phù hợp với đặc trưng, tiềm năng và điều
kiện thực tế của Thành phố; tập trung hỗ trợ xây dựng, thí điểm và nhân rộng
các mô hình kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp đô thị, công nghiệp, xây dựng,
thương mại, dịch vụ, du lịch, logistics và quản lý chất thải; hướng dẫn áp dụng
các biện pháp khuyến khích thực hiện kinh tế tuần hoàn theo quy định của pháp
luật; lồng ghép nội dung kinh tế tuần hoàn trong các chương trình khuyến nông,
khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công trên địa bàn Thành phố.
b)
Thúc đẩy đổi mới sáng tạo, áp dụng công nghệ số, công nghệ thân thiện với môi
trường, kỹ thuật hiện có tốt nhất để thực hiện kinh tế tuần hoàn
- Thực
hiện chương trình hỗ trợ khởi nghiệp cho doanh nghiệp vừa và nhỏ thúc đẩy phát
triển các dự án nghiên cứu và phát triển (R&D) về kinh tế tuần hoàn trong
doanh nghiệp gắn với các hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
-
Nghiên cứu, phát triển, ứng dụng các công nghệ mới, vật liệu mới thân thiện với
môi trường, giải pháp chuyển đổi số, kỹ thuật hiện có tốt nhất để hỗ trợ thực
hiện kinh tế tuần hoàn.
- Hỗ
trợ thí điểm các mô hình ứng dụng công nghệ mới trong các lĩnh vực ưu tiên như
quản lý chất thải, năng lượng tái tạo và sản xuất sạch.
- Hỗ
trợ, khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư, xây dựng các phòng thí nghiệm,
trung tâm nghiên cứu và phát triển khoa học, công nghệ, trung tâm đổi mới sáng
tạo để hoàn thiện cơ sở hạ tầng thực hiện kinh tế tuần hoàn.
c)
Hỗ trợ hình thành và phát triển thị trường cho các hàng hóa, dịch vụ liên quan
đến kinh tế tuần hoàn
- Hỗ
trợ phát triển thị trường công nghệ, thiết bị, sản phẩm của ngành công nghiệp
môi trường để thúc đẩy thực hiện kinh tế tuần hoàn.
- Hỗ
trợ phát triển thị trường nguyên vật liệu thứ cấp; thị trường sản phẩm, hàng
hóa được tạo ra từ áp dụng kinh tế tuần hoàn.
- Xây
dựng hệ thống thông tin về thị trường, xuất nhập khẩu các hàng hóa, dịch vụ được
tạo ra từ áp dụng kinh tế tuần hoàn.
- Hỗ
trợ xây dựng, đăng ký nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, chứng nhận nguồn gốc, xuất xứ,
mã số, mã vạch, truy xuất nguồn gốc, chứng nhận chất lượng cho sản phẩm nông sản
chủ lực, tiềm năng thế mạnh của Thành phố và các sản phẩm nông nghiệp tuần hoàn
để phát triển thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
4. Thúc đẩy thực hiện kinh tế tuần hoàn trong hoạt động
tiêu dùng, đảm bảo quyền lợi của người tiêu dùng
-
Nghiên cứu, đề xuất và tổ chức thực hiện các tiêu chí, giải pháp mua sắm công
xanh theo quy định của pháp luật và trong phạm vi thẩm quyền của Thành phố: Tận
dụng sức mua của Chính phủ để khuyến khích phát triển nền kinh tế tuần hoàn; lựa
chọn sản phẩm có khả năng tái chế hoặc từ vật liệu tái chế; mua sắm các sản phẩm
có độ bền, tuổi thọ cao hoặc các sản phẩm có thể sửa chữa được; sử dụng dịch vụ
cho thuê thay vì mua sản phẩm được sản xuất từ nguyên liệu thô không tái tạo;
mua sắm từ các dự án xây dựng hệ sinh thái tuần hoàn; xử lý tài sản công theo
nguyên tắc kinh tế tuần hoàn.
-
Phát triển kênh phân phối và mở rộng điểm bán sản phẩm xanh: Mở rộng hệ thống
bán lẻ sản phẩm xanh, ưu tiên trưng bày sản phẩm xanh tại các trung tâm thương
mại, siêu thị với khu vực riêng biệt để dễ nhận diện; phát triển hệ thống cửa
hàng chuyên doanh sản phẩm xanh tại các khu dân cư để người tiêu dùng dễ tiếp cận.
- Đẩy
mạnh thương mại điện tử và giao hàng xanh: Khuyến khích các sàn thương mại điện
tử có danh mục riêng cho sản phẩm xanh, đồng thời cung cấp chính sách vận chuyển
ưu đãi; phát triển dịch vụ giao hàng bằng phương tiện xanh giúp giảm phát thải
carbon.
- Xây
dựng hệ thống nhãn sinh thái minh bạch: tạo một cổng thông tin công khai giúp
người tiêu dùng tra cứu sản phẩm nào đạt tiêu chuẩn xanh (chứng nhận VietGAP,
Organic, Nhãn Xanh Việt Nam).
-
Phát triển rộng rãi mô hình đổi rác tái chế lấy quà tại cộng đồng dân cư thay
vì chỉ tổ chức vào Ngày Hội tái chế hằng năm; trang bị các máy thu gom chai nhựa
tại chỗ và nhận điểm thưởng đổi quà tại những khu vực Trung tâm thương mại,
siêu thị, khu dân cư.
5. Tăng cường quản lý chất thải để thực hiện kinh tế tuần
hoàn
- Thực
hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt trên toàn địa bàn Thành phố phù hợp với
quy định và điều kiện của Thành phố.
- Xây
dựng chiến lược tổng thể cho ngành tái chế giúp nhà hoạch định chính sách xác định
được cơ hội và rào cản đối với việc tái chế chất thải rắn: Xác định các loại chất
thải ưu tiên trong ngành tái chế với thành phần chất thải, công nghệ xử lý chất
thải hiện có và nguồn lực tài chính của Thành phố; quy định tiêu chuẩn về tái
chế nhằm tạo niềm tin cho người sử dụng vật liệu tái chế; phát triển các mô
hình liên kết, chia sẻ sản phẩm và tuần hoàn chất thải.
-
Phát triển, hoàn thiện hạ tầng thu gom, phân loại, vận chuyển, tái sử dụng, tái
chế và xử lý chất thải rắn và nước thải đồng bộ, hiệu quả, ứng dụng công nghệ
phù hợp, thân thiện với môi trường; khuyến khích doanh nghiệp tham gia đầu tư,
phát triển hạ tầng kinh tế tuần hoàn trong thu gom, xử lý chất thải chăn nuôi,
phụ phẩm nông nghiệp, ưu tiên các địa bàn khó khăn, nông thôn và xã đảo.
-
Tăng cường quản lý chất thải rắn, nước thải và phụ phẩm nông nghiệp theo hướng
tuần hoàn, bền vững; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ xử lý hiện đại, thân thiện với
môi trường, giảm chôn lấp; phát triển tiêu dùng xanh, cộng đồng không rác thải
nhựa và các mô hình kinh tế tuần hoàn quy mô cộng đồng, hộ gia đình, gắn với hỗ
trợ nâng cao nhận thức, kỹ năng xử lý chất thải sinh hoạt tại hộ gia đình ưu
tiên các địa bàn khó khăn, nông thôn và xã đảo.
6. Tăng cường nguồn lực tài chính và đẩy mạnh liên kết, hợp
tác, giám sát, đánh giá thực hiện kinh tế tuần hoàn, bao gồm:
a)
Tăng cường nguồn lực tài chính hỗ trợ quá trình chuyển đổi kinh tế tuần hoàn
- Triển
khai thực hiện các cơ sở pháp lý về tín dụng xanh, áp dụng các ưu đãi cho các
ngân hàng thương mại khi cấp vốn cho các dự án kinh tế tuần hoàn; thúc đẩy các
tổ chức tài chính lập một quỹ dành riêng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ để mở
rộng quy mô kinh doanh tuần hoàn theo quy định.
- Triển
khai thực hiện các quy định hỗ trợ phát hành trái phiếu xanh, cổ phiếu xanh và
quỹ đầu tư xanh nhằm đa dạng hóa các nguồn vốn cho phát triển kinh tế tuần
hoàn.
- Xây
dựng các tiêu chí thẩm định phù hợp với bối cảnh, đặc điểm, đặc thù của Thành
phố Hồ Chí Minh để các tổ chức tài chính có cơ sở đánh giá các dự án tài trợ hoặc
cho vay.
b)
Đẩy mạnh liên kết, hợp tác trong thực hiện kinh tế tuần hoàn
- Tạo
nền tảng, mạng lưới hợp tác kết nối giữa nhà đầu tư - doanh nghiệp, doanh nghiệp
- nhà khoa học nhằm thúc đẩy hợp tác khu vực và quốc tế trong nghiên cứu, phát
triển và đổi mới sáng tạo; trao đổi, cung cấp thông tin giữa các ngành/lĩnh vực
để mở rộng quy mô kinh doanh tuần hoàn; nền tảng đóng vai trò là diễn đàn trao
đổi thông tin; hợp tác kinh doanh, học tập kinh nghiệm;
- Hợp
tác quốc tế và ứng dụng công nghệ tài chính (Fintech): tăng cường hợp tác với
các tổ chức tài chính quốc tế để thu hút nguồn vốn và hỗ trợ kỹ thuật cho các dự
án tài chính xanh tại Thành phố Hồ Chí Minh. Ứng dụng công nghệ tài chính như
blockchain và trí tuệ nhân tạo (AI) để hỗ trợ việc phát triển tài chính xanh,
nâng cao tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý và giám sát các dự án tài
chính xanh.
c)
Phát triển công cụ hỗ trợ đo lường; cơ chế giám sát, đánh giá thực hiện kinh tế
tuần hoàn
-
Theo dõi, thông báo các bộ chỉ số giám sát, đánh giá thực hiện kinh tế tuần
hoàn
- Tổ
chức triển khai đánh giá, sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện kinh tế tuần
hoàn
(Danh
mục các chương trình, nhiệm vụ, hoạt động của Kế hoạch hành động thực hiện kinh
tế tuần hoàn đến năm 2035 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được chi tiết tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Kế hoạch này).
V. NGÀNH, LĨNH VỰC ƯU TIÊN, ĐẶC THÙ; DỰ ÁN ĐẦU TƯ, CƠ SỞ SẢN
XUẤT, KINH DOANH; SẢN PHẨM, VẬT LIỆU, CHẤT THẢI VÀ DỊCH VỤ THỰC HIỆN KINH TẾ TUẦN
HOÀN
1.
Các ngành, lĩnh vực ưu tiên thực hiện kinh tế tuần hoàn đến năm 2035 tại Thành
phố Hồ Chí Minh, gồm:
a)
Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản.
b)
Năng lượng.
c)
Khai thác khoáng sản và chế biến khoáng sản.
d)
Công nghiệp chế biến, chế tạo.
đ)
Hóa chất.
e)
Xây dựng.
g)
Giao thông vận tải.
h) Dịch
vụ và du lịch.
i) Quản
lý chất thải.
k)
Phát triển khu đô thị, khu dân cư tập trung; khu công nghiệp, cụm công nghiệp,
khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung.
2.
Nhiệm vụ, lộ trình thực hiện kinh tế tuần hoàn đối với ngành, lĩnh vực ưu tiên,
đặc thù; dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh; sản phẩm, vật liệu, chất thải
và dịch vụ thực hiện kinh tế tuần hoàn:
a)
Nhiệm vụ, lộ trình thực hiện kinh tế tuần hoàn đến năm 2035 đối với các ngành,
lĩnh vực ưu tiên nêu trên được chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Kế hoạch
này.
b)
Danh mục các ngành, lĩnh vực đặc thù cần được hướng dẫn áp dụng kinh tế tuần
hoàn bởi các bộ, cơ quan ngang bộ, sở, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan
theo nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch này; các loại hình dự án đầu tư, cơ sở,
sản xuất, kinh doanh tương ứng với các sản phẩm, vật liệu, chất thải và dịch vụ
được khuyến khích áp dụng một hoặc nhiều biện pháp thực hiện kinh tế tuần hoàn
đến năm 2035 được chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Kế hoạch này.
3.
Giai đoạn thực hiện kinh tế tuần hoàn đối với các ngành, lĩnh vực ưu tiên nêu tại
Phụ lục II kèm theo Kế hoạch này được áp dụng đến năm 2035. Ưu tiên thực hiện
trước năm 2030 đối với lĩnh vực quản lý chất thải; các ngành, lĩnh vực khác đáp
ứng một hoặc nhiều tiêu chí sau: phát sinh nhiều chất thải, có tác động lớn đến
môi trường, phát thải khí nhà kính lớn; khai thác, sử dụng nhiều tài nguyên,
nguyên liệu, nhiên liệu và năng lượng; có tiềm năng tạo ra giá trị gia tăng cao
và việc làm mới; bị ràng buộc thực hiện kinh tế tuần hoàn trong các hoạt động
thương mại, đầu tư và quan hệ quốc tế.
4.
Khuyến khích các ngành, lĩnh vực ưu tiên, đặc thù; loại hình dự án đầu tư, cơ sở
sản xuất, kinh doanh; sản phẩm, vật liệu, chất thải và dịch vụ nêu tại Phụ lục
II áp dụng các biện pháp, yêu cầu để thực hiện kinh tế tuần hoàn sớm hơn so với
lộ trình của Kế hoạch này; khuyến khích các ngành, lĩnh vực; loại hình dự án đầu
tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh; sản phẩm, vật liệu, chất thải và dịch vụ không
được nêu tại Phụ lục II kèm theo Kế hoạch này chủ động lựa chọn, áp dụng biện
pháp, yêu cầu để thực hiện kinh tế tuần hoàn theo quy định của pháp luật bảo vệ
môi trường và pháp luật khác liên quan.
VI. NGUỒN LỰC THỰC HIỆN
Nguồn
lực thực hiện Kế hoạch hành động thực hiện kinh tế tuần hoàn đến năm 2035 trên
địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm:
1.
Nguồn ngân sách nhà nước: Sử dụng từ nguồn
ngân sách Thành phố theo phân cấp ngân sách hiện hành.
2.
Hỗ trợ quốc tế: vốn hỗ trợ phát triển
chính thức (ODA), vốn hỗ trợ và vay ưu đãi.
3.
Nguồn vốn vay thương mại và đầu tư tư nhân: tín
dụng xanh, trái phiếu xanh; vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI); vốn vay
thương mại và đầu tư tư nhân khác.
4.
Nguồn vốn cộng đồng và xã hội khác: vốn
huy động công - tư cho các dự án đầu tư, các quỹ trong nước, nguồn vốn cộng đồng,
xã hội hợp pháp khác.
VII. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
1.
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn
vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý được
giao báo cáo tình hình thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, hoạt động được
giao tại Kế hoạch này. Định kỳ hằng năm, trước ngày 30 tháng 11, tổng hợp kết
quả tình hình thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, hoạt động được giao tại
Kế hoạch này và các khó khăn, vướng mắc (nếu có) báo cáo Ủy ban nhân dân Thành
phố (thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) để kịp thời chỉ đạo triển
khai các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp, đạt hiệu quả.
2. Sở
Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, giám sát tình hình
thực hiện Kế hoạch này; định kỳ hàng năm tổng hợp tình hình, gửi Bộ Nông nghiệp
và Môi trường báo cáo Thủ tướng Chính phủ; thực hiện sơ kết vào năm 2030, tổng
kết đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện vào năm 2035.
VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ
trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
và các đơn vị liên quan triển khai Kế hoạch hành động này.
b) Phối
hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ trong việc xây dựng khung hướng dẫn áp dụng,
đánh giá việc thực hiện kinh tế tuần hoàn của các ngành, lĩnh vực khi có đề nghị.
c) Phối
hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong việc xây dựng, quản lý, vận hành hệ
thống cơ sở dữ liệu về kinh tế tuần hoàn khi có đề nghị.
d) Tổ
chức thực hiện các chương trình, nhiệm vụ và hoạt động phân công tại Kế hoạch
này phù hợp với chức năng, nhiệm vụ quản lý được giao.
2. Sở Tài chính
a) Chủ
trì, phối hợp cùng với Ban Quản lý Khu Công nghệ cao, Ban Quản lý các khu chế
xuất và công nghiệp, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường triển khai
các chính sách đặc thù về ưu đãi nhà đầu tư đối với các lĩnh vực áp dụng kinh tế
tuần hoàn được quy định tại Nghị quyết số 98/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023
của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố
Hồ Chí Minh (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị quyết số
260/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội).
b)
Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố trong thu hút, mời gọi các dự án đầu tư
trong và ngoài nước đáp ứng các tiêu chí kinh tế tuần hoàn; huy động các nguồn
lực xã hội cho các dự án đầu tư gắn với phát triển kinh tế tuần hoàn, các dịch
vụ hỗ trợ kinh doanh gắn với phát triển kinh tế tuần hoàn.
c)
Trình Ủy ban nhân dân Thành phố báo cáo, trình Hội đồng nhân dân Thành phố quyết
định kinh phí thực hiện các hoạt động, nhiệm vụ của Kế hoạch này từ nguồn ngân
sách địa phương và các nguồn hợp pháp khác theo quy định.
d) Tổng
hợp, trình Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí kinh phí cho các cơ quan, đơn vị để
thực hiện các nhiệm vụ thuộc Kế hoạch hành động này.
đ) Tổ
chức thực hiện các chương trình, nhiệm vụ và hoạt động theo phân công tại Kế hoạch
hành động này phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, ngành, lĩnh vực quản lý được
giao.
3. Sở Công Thương
a) Hướng
dẫn thực hiện mô hình kinh tế tuần hoàn ngành công thương, thúc đẩy sản xuất và
tiêu dùng bền vững, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Triển khai các
chính sách thúc đẩy chuyển dịch năng lượng theo hướng xanh, sạch, bền vững,
tăng tỷ trọng năng lượng tái tạo; giảm tiêu hao năng lượng.
b) Lồng
ghép việc thực hiện phát triển kinh tế tuần hoàn trong các kế hoạch phát triển
ngành công thương. Thí điểm thực hiện mô hình về sản xuất sạch, sản xuất và
tiêu dùng bền vững; khuyến khích các doanh nghiệp phân phối các sản phẩm thân
thiện môi trường, được dán nhãn sinh thái tại các siêu thị, trung tâm thương mại.
Triển khai giải pháp quản lý và công nghệ trong khai thác, chế biến khoáng sản,
chú trọng chế biến sâu, tạo ra sản phẩm có giá trị kinh tế cao. Tăng cường
thông tin về thị trường, đẩy mạnh xuất nhập khẩu các hàng hóa, dịch vụ nhằm
thúc đẩy, hỗ trợ thực hiện kinh tế tuần hoàn.
c)
Triển khai các thể chế, chính sách về cụm công nghiệp sinh thái, bền vững; tham
mưu Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch di dời các cơ sở công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp gây ô nhiễm môi trường nằm trong khu dân cư, đô thị chuyển
vào khu, cụm công nghiệp. Thực hiện đồng bộ các giải pháp, biện pháp tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp trong phát triển tái sản xuất phù hợp với
điều kiện của Thành phố và theo quy định của pháp luật hiện hành.
d) Tổ
chức thực hiện các chương trình, nhiệm vụ và hoạt động theo phân công tại Kế hoạch
hành động này phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, ngành, lĩnh vực quản lý được
giao.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
a)
Tham mưu triển khai các nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ thân thiện với
môi trường vào các ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ liên quan. Thúc đẩy ứng
dụng khoa học công nghệ vào thực hiện phát triển kinh tế tuần hoàn. Ưu tiên hỗ
trợ doanh nghiệp, hợp tác xã tiếp cận, áp dụng quy trình công nghệ, chuyển đổi
mô hình sản xuất, kinh doanh theo hướng kinh tế tuần hoàn.
b) Phối
hợp nghiên cứu, lồng ghép các tiêu chí về kinh tế tuần hoàn gắn với ứng dụng
khoa học và công nghệ trong từng ngành, nghề cụ thể, phù hợp.
c) Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan nghiên cứu, đề xuất và tham
mưu triển khai cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (Sandbox) đối với công nghệ, giải
pháp và mô hình kinh tế tuần hoàn phù hợp với quy định của pháp luật và điều kiện
thực tiễn của Thành phố.
d) Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát, đề xuất và hình
thành danh mục đặt hàng các chương trình, nhiệm vụ khoa học và công nghệ trọng
điểm phục vụ thực hiện kinh tế tuần hoàn, ưu tiên các lĩnh vực thiết kế sinh
thái, vật liệu sinh học, công nghệ tái chế, tái sử dụng tài nguyên và xử lý chất
thải theo hướng tuần hoàn.
đ) Tổ
chức thực hiện các chương trình, nhiệm vụ và hoạt động theo phân công tại Kế hoạch
này phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, ngành, lĩnh vực quản lý được giao.
5. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc
khu và cơ quan, đơn vị có liên quan
a) Đẩy
mạnh tổ chức triển khai các chính sách, kế hoạch hành động trên địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh về sản xuất và tiêu dùng bền vững, sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả, tăng trưởng xanh, trong đó ưu tiên triển khai các nhiệm vụ, hành động
thúc đẩy phân loại rác tại nguồn, giảm thiểu, thu hồi, tái sử dụng tái chế chất
thải, hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi xanh, đổi mới ứng dụng công nghệ, áp dụng
các mô hình bền vững, tuần hoàn; tạo điều kiện phát triển các mô hình khu công
nghiệp, cụm công nghiệp sinh thái, khu công nghệ cao phát thải ròng bằng không,
khu công nghệ thông tin tập trung bền vững thúc đẩy chuỗi tuần hoàn nhằm giải
quyết các vấn đề cấp thiết về ô nhiễm môi trường, thúc đẩy sử dụng hiệu quả và
bền vững tài nguyên, năng lượng, phát triển nguyên vật liệu tái chế, tái tạo.
b) Phối
hợp với các bộ, ngành, Hiệp hội doanh nghiệp trong việc triển khai các chính
sách, đề án, chương trình, kế hoạch về kinh tế tuần hoàn, sản xuất và tiêu dùng
bền vững, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, ứng phó biến đổi khí hậu và
tăng trưởng xanh.
c) Tổ
chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật, giáo dục, đào tạo, tập huấn,
hướng dẫn về kinh tế tuần hoàn phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, ngành, lĩnh vực
quản lý được giao.
d) Tổ
chức xây dựng, ban hành kế hoạch hành động thực hiện kinh tế tuần hoàn của
ngành, lĩnh vực, sản phẩm, địa bàn phù hợp với Kế hoạch này và phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ, ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý được giao; đảm bảo hiệu quả,
khả thi và tiến độ hoàn thành các nhiệm vụ cụ thể được giao tại Phụ lục I, Phụ
lục II kèm theo kế hoạch này.
đ)
Theo dõi, cập nhật, đánh giá các mục tiêu, chỉ tiêu của Kế hoạch này theo chức
năng, nhiệm vụ, ngành, lĩnh vực quản lý được giao.
e) Lập
dự toán chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, thực hiện các nhiệm vụ của Kế
hoạch này gửi Sở Tài chính để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí
dự toán ngân sách hàng năm
6. Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố
a) Rà
soát kết quả thực hiện Đề án, Kế hoạch phát triển kinh tế số, kinh tế chia sẻ
và kinh tế tuần hoàn trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn đến
năm 2030; trên cơ sở đó, đề xuất xử lý, cập nhật hoặc thay thế các nội dung
không còn phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền và định hướng phát triển của
Thành phố.
b) Chủ
trì nghiên cứu các nội dung khuyến nghị về tình hình thực hiện Đề án phát triển
kinh tế tuần hoàn tại Việt Nam tại Báo cáo số 10594/BC-BKHĐT ngày 23 tháng 12
năm 2024 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nay là Bộ Tài chính) theo đề nghị tại văn bản
số 646/VPCP-KTTH ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Văn phòng Chính phủ; đề xuất các
nội dung cần điều chỉnh, bổ sung (nếu có) đối với Đề án; báo cáo, trình Ủy
ban nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo.
c) Chủ
trì nghiên cứu các mô hình tuần hoàn chuyên sâu, tập trung xác định và xây dựng
các chuỗi giá trị tuần hoàn khép kín phù hợp với đặc thù kinh tế - xã hội của
Thành phố.
7. Các chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
Chủ động
xây dựng, điều chỉnh chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh, dịch vụ; thiết lập
hệ thống quản lý, lựa chọn các biện pháp phù hợp để thực hiện kinh tế tuần hoàn
theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
8. Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam - Chi nhánh Khu vực Thành phố, Ban Quản lý các Khu chế
xuất và công nghiệp Thành phố, Ban Quản lý Khu công nghệ cao, Liên minh Hợp tác
xã Thành phố, các hiệp hội ngành nghề, cơ quan, tổ chức có liên quan
a) Tổ
chức truyền thông, nâng cao nhận thức cho cộng đồng doanh nghiệp, liên hiệp hợp
tác xã, hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nhân về áp dụng, triển khai thực hiện
kinh tế tuần hoàn trong các hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và
tiêu dùng.
b)
Thúc đẩy sự phát triển doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã, tổ hợp
tác, doanh nhân; liên kết giữa các doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác
xã, tổ hợp tác, hiệp hội doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân có liên quan; xúc
tiến và hỗ trợ các hoạt động thương mại, đầu tư, hợp tác khoa học - công nghệ
và các hoạt động kinh doanh khác của các doanh nghiệp tại Thành phố và nước
ngoài để thực hiện kinh tế tuần hoàn.
c)
Tham gia hỗ trợ hoặc tổ chức thực hiện các chương trình, nhiệm vụ và hoạt động
theo phân công tại Kế hoạch này phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao, quy
chế, điều lệ hoạt động của tổ chức (nếu có)./.
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH,
NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG CỦA KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN KINH TẾ TUẦN HOÀN ĐẾN NĂM
2035 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng
năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
|
TT
|
Nhiệm vụ, hoạt động cụ thể
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Giai đoạn thực hiện
|
Sản phẩm
|
Nguồn lực dự kiến[1]
|
|
1
|
NÂNG
CAO NHẬN THỨC, KIẾN THỨC, KỸ NĂNG VÀ PHÁT TRIỂN CÁC THỰC HÀNH TỐT VỀ THỰC HIỆN
KINH TẾ TUẦN HOÀN
|
|
1.1
|
Truyền
thông, bồi dưỡng, phổ biến kiến thức, pháp luật về thực hiện kinh tế tuần
hoàn
|
|
1.1.1
|
Bổ
sung, cập nhật các nội dung về kinh tế tuần hoàn vào các chương trình, kế hoạch
truyền thông, phổ biến kiến thức, pháp luật
|
- Sở,
ban, ngành.
- Ủy
ban nhân dân các xã, phường và đặc khu;
|
Các
cơ quan, tổ chức có liên quan
|
2026 - 2035
|
Các
chương trình/kế hoạch/tài liệu truyền thông, phổ biến kiến thức, pháp luật,
thực hành tốt về kinh tế tuần hoàn theo ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý
|
I, II, IV
|
|
1.1.2
|
Xây
dựng và triển khai các chương trình, kế hoạch truyền thông, phổ biến kiến thức,
pháp luật, thực hành tốt về kinh tế tuần hoàn
|
- Sở,
ban, ngành.
- Ủy
ban nhân dân các xã, phường và đặc khu. Cơ quan thông tấn, báo chí
|
Các
cơ quan, tổ chức có liên quan
|
2026 - 2035
|
Các
chương trình/kế hoạch/tài liệu truyền thông, phổ biến kiến thức, pháp luật,
thực hành tốt về kinh tế tuần hoàn
|
I, II, IV
|
|
1.2
|
Lồng
ghép các nội dung giáo dục về kinh tế tuần hoàn vào chương trình giáo dục các
cấp học, bậc học
|
|
1.2.1
|
Phối
hợp triển khai và chuẩn bị điều kiện để lồng ghép nội dung giáo dục về kinh tế
tuần hoàn vào chương trình giáo dục phổ thông (thực hiện theo Quyết định số
222/QĐ- TTg và các hướng dẫn, tài liệu do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành)
|
Sở
Giáo dục và Đào tạo
|
Sở,
ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu; các cơ sở giáo dục phổ
thông; cơ quan, tổ chức có liên quan
|
2026 - 2035
|
Tổ
chức tập huấn cho giáo viên, xây dựng học liệu hỗ trợ triển khai Tài liệu hướng
dẫn lồng ghép nội dung giáo dục về kinh tế tuần hoàn trong chương trình giáo
dục phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
|
I, II, IV
|
|
1.2.2
|
Phối
hợp các cơ quan, đơn vị hướng dẫn các cơ sở giáo dục nghề nghiệp nghiên cứu,
lồng ghép nội dung về quản lý phát triển kinh tế tuần hoàn vào các chương
trình, giáo trình và bồi dưỡng kiến thức liên quan trong quá trình đào tạo tại
đơn vị
|
Sở
Giáo dục và Đào tạo
|
Sở,
ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu; các cơ sở giáo dục phổ
thông; cơ quan, tổ chức có liên quan
|
2026 - 2035
|
Triển
khai Tài liệu hướng dẫn lồng ghép nội dung giáo dục về kinh tế tuần hoàn
trong cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào
tạo; hướng dẫn các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tăng cường bồi dưỡng kiến thức
có liên quan kinh tế tuần hoàn cho giảng viên và sinh viên
|
I, II, IV
|
|
1.3
|
Xây
dựng, vận hành nền tảng kết nối thông tin, chia sẻ dữ liệu về áp dụng mô hình
kinh tế tuần hoàn
|
|
1.3.1
|
Kết
nối thông tin, chia sẻ dữ liệu về áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở,
ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu; các cơ quan, tổ chức
có liên quan
|
2026 - 2027
|
Tổng
hợp và kết nối thông tin, chia sẻ dữ liệu vào mạng lưới kinh tế tuần hoàn Việt
Nam do Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng, vận hành
|
I, II, IV
|
|
2
|
XÂY
DỰNG, HOÀN THIỆN THỂ CHẾ, CHÍNH SÁCH, NÂNG CAO HIỆU LỰC, HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ THỰC HIỆN KINH TẾ TUẦN HOÀN
|
|
2.1
|
Tổ
chức xây dựng, ban hành kế hoạch hành động, lồng ghép kinh tế tuần hoàn vào
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án phát triển; quản lý chất
thải của các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương
|
|
2.1.1
|
Bổ
sung, cập nhật các nội dung kinh tế tuần hoàn vào các kế hoạch hành động đã
có của ngành, lĩnh vực, sản phẩm, địa bàn quản lý
|
- Sở,
ban, ngành
- Ủy
ban nhân dân các xã, phường và đặc khu
|
Các
Sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức có liên quan
|
2026 - 2030
|
Kế
hoạch hành động thực hiện kinh tế tuần hoàn của ngành, lĩnh vực, sản phẩm, địa
bàn do các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý
|
I, II, IV
|
|
2.1.2
|
Trên
cơ sở đề xuất của các đơn vị tổng hợp, lồng ghép nội dung kinh tế tuần hoàn
trong các kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế - xã hội Thành phố
|
Sở
Tài chính
|
Sở,
ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu; cơ quan, tổ chức có
liên quan
|
2026 - 2035
|
Chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án phát triển kinh tế xã hội được
bổ sung, cập nhật
|
I, II, IV
|
|
2.2
|
Hoàn
thiện các quy định pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật để khuyến khích
thực hiện kinh tế tuần hoàn
|
|
2.2.1
|
Phối
hợp rà soát, đề xuất ban hành, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách khuyến
khích thực hiện kinh tế tuần hoàn
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở,
ban, ngành; Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố và Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu; các cơ quan liên quan
|
2026 - 2035
|
Đề
án/chương trình/kế hoạch được ban hành, sửa đổi, bổ sung để hỗ trợ thực hiện
kinh tế tuần hoàn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
|
I, II, IV
|
|
3
|
HỖ
TRỢ THÚC ĐẨY ÁP DỤNG KINH TẾ TUẦN HOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH
VÀ TIÊU DÙNG
|
|
3.1
|
Hỗ
trợ thực hiện thiết kế sinh thái để đạt được tiêu chí của kinh tế tuần hoàn
|
|
3.1.1
|
Triển
khai hoạt động hỗ trợ thiết kế sinh thái để đạt được tiêu chí của kinh tế tuần
hoàn cho dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sản phẩm thuộc
các ngành, lĩnh vực ưu tiên tại Phụ lục II ban hành kèm theo Kế hoạch
|
- Sở,
ban, ngành.
- Ủy
ban nhân dân các xã, phường và đặc khu.
|
Các
cơ quan, tổ chức có liên quan
|
2026 - 2035
|
Nhiệm
vụ hỗ trợ thiết kế sinh thái để đạt được tiêu chí của kinh tế tuần hoàn cho dự
án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sản phẩm thuộc các ngành,
lĩnh vực ưu tiên theo quy định.
|
I, II, IV
|
|
3.1.2
|
Nghiên
cứu, đề xuất xây dựng mô hình kiểu mẫu, cơ chế thí điểm, chính sách khuyến
khích thực hiện kinh tế tuần hoàn tại khu công nghệ cao, các khu công nghiệp,
khu công nghệ thông tin tập trung (khu công nghệ số tập trung), khu sản xuất
kinh doanh tập trung để áp dụng và nhân rộng trên địa bàn Thành phố.
|
-
Ban Quản lý Khu Công nghệ cao;
-
Ban Quản lý các Khu chế xuất và Công nghiệp
- Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Sở,
ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ quan, tổ chức có liên quan
|
2026 - 2035
|
Mô
hình kiểu mẫu, cơ chế thí điểm, chính sách khuyến khích thực hiện kinh tế tuần
hoàn tại khu Công nghệ cao, các khu công nghiệp, khu công nghệ thông tin tập
trung (khu công nghệ số tập trung), khu sản xuất kinh doanh tập trung; ưu
tiên mở rộng Khu Công nghệ cao với thiết kế sinh thái để đạt được tiêu chí của
kinh tế tuần hoàn cho dự án đầu tư và toàn bộ Khu Công nghệ cao.
|
I, II, IV
|
|
3.2
|
Hỗ
trợ áp dụng, phát triển các mô hình kinh tế tuần hoàn trong sản xuất, kinh
doanh
|
|
3.2.1
|
Tổ
chức hướng dẫn, tập huấn, hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác và các cơ
sở kinh tế khác xây dựng, áp dụng kinh tế tuần hoàn trong sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ
|
Các
Sở, ban, ngành có lĩnh vực ưu tiên tại Phụ lục II ban hành kèm theo Kế hoạch
này
|
Các
Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, quan, tổ chức các có liên quan
|
2026 - 2035
|
-
Tài liệu hướng dẫn/chương trình/lớp tập huấn về áp dụng kinh tế tuần hoàn
trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc các ngành, lĩnh vực ưu tiên
- Nội
dung về kinh tế tuần hoàn trong sản xuất, kinh doanh được lồng ghép, triển
khai trong các chương trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và khuyến
công trên địa bàn Thành phố
|
I, II, IV
|
|
3.2.2
|
Thúc
đẩy áp dụng kinh tế tuần hoàn trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản
xuất kinh doanh tập trung
|
Ban
Quản lý các Khu công nghiệp và chế xuất Thành phố
|
Sở
ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ quan, tổ chức có liên quan
|
2026 - 2035
|
Đề
án/dự án/nhiệm vụ thúc đẩy cộng sinh công nghiệp, kinh tế tuần hoàn trong
KCN, khu sản xuất kinh doanh tập trung; Kế hoạch đẩy mạnh triển khai mô hình
khu công nghiệp sinh thái
|
I, II, IV
|
|
Sở
Công Thương
|
2026 - 2035
|
Đề
án/dự án/nhiệm vụ thúc đẩy cộng sinh công nghiệp, kinh tế tuần hoàn trong cụm
công nghiệp, thúc đẩy áp dụng mô hình cụm công nghiệp sinh thái
|
I, II, IV
|
|
3.2.3
|
Xây
dựng, triển khai các hoạt động khuyến khích chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất
kinh doanh, dịch vụ, sản phẩm áp dụng sản xuất sạch hơn và sử dụng hiệu quả
tài nguyên, sản xuất sản phẩm thân thiện môi trường, sản xuất sử dụng nguyên
liệu tái chế, quản lý vòng đời của các loại hóa chất, chất thải thực hiện
kinh tế tuần hoàn
|
Các
Sở, ban, ngành có lĩnh vực ưu tiên tại Phụ lục II ban hành kèm theo Kế hoạch
này
|
Sở
ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ quan, tổ chức có liên quan
|
2026 - 2035
|
Đề
án/dự án/chương trình/kế hoạch xây dựng và triển khai các hoạt động khuyến
khích chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, sản phẩm tại Phụ
lục II ban hành kèm theo Kế hoạch này áp dụng sản xuất sạch hơn, sản xuất sản
phẩm thân thiện môi trường, sản xuất sử dụng nguyên liệu tái chế, quản lý
vòng đời của các loại hóa chất và chất thải để thực hiện kinh tế tuần hoàn
|
I, II, IV
|
|
3.2.4
|
Nghiên
cứu, thí điểm áp dụng giải pháp kinh tế tuần hoàn trong lĩnh vực quản lý,
khai thác, sử dụng tài nguyên nước, khoáng sản
|
Sở Nông
nghiệp và Môi trường
|
Các
Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ quan, tổ chức có liên quan
|
2026 - 2035
|
Đề
án/dự án/chương trình/mô hình thí điểm áp dụng giải pháp kinh tế tuần hoàn
trong các lĩnh vực quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, khoáng sản
|
I, II, IV
|
|
3.3
|
Thúc
đẩy đổi mới sáng tạo, áp dụng công nghệ số, công nghệ thân thiện với môi trường,
kỹ thuật hiện có tốt nhất để thực hiện kinh tế tuần hoàn
|
|
3.3.1
|
Khuyến
khích đổi mới sáng tạo trong thực hiện kinh tế tuần hoàn gắn với các hệ sinh
thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
|
Các
sở, ban, ngành quản lý các ngành, lĩnh vực ưu tiên tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Kế hoạch
|
Các
Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ quan, tổ chức có liên quan
|
2026 - 2035
|
Đề
án/dự án/chương trình về khuyến khích đổi mới sáng tạo trong thực hiện kinh tế
tuần hoàn gắn với các hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
|
I, II, IV
|
|
3.3.2
|
Nghiên
cứu, phát triển, ứng dụng, chuyển giao công nghệ và thương mại hóa các công
nghệ mới, vật liệu mới thân thiện với môi trường, giải pháp chuyển đổi số, kỹ
thuật hiện có tốt nhất để hỗ trợ thực hiện kinh tế tuần hoàn
|
- Sở
Khoa học và Công nghệ
-
Ban Quản lý Khu Công nghệ cao và Khu công nghiệp
|
Các
Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã; cơ quan, tổ chức có liên quan
|
2026 - 2035
|
Đề
án/dự án/chương trình/đề tài nghiên cứu, thử nghiệm, phát triển, ứng dụng các
công nghệ mới, vật liệu mới thân thiện với môi trường, giải pháp chuyển đổi số
để hỗ trợ thực hiện kinh tế tuần hoàn
|
I, II, IV
|
|
3.3.3
|
Triển
khai hoạt động tư vấn, hỗ trợ xác định giá trị các đối tượng quyền sở hữu trí
tuệ đối với công nghệ, sáng chế phục vụ thực hiện kinh tế tuần hoàn
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Các
Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu; các cơ quan, tổ chức
có liên quan
|
2026 - 2035
|
Các
hoạt động tư vấn, hỗ trợ xác định giá trị quyền sở hữu trí tuệ; hồ sơ, báo
cáo/kết quả xác định giá trị đối với các công nghệ, sáng chế phục vụ thực hiện
kinh tế tuần hoàn
|
I, II, IV
|
|
3.4
|
Hỗ
trợ hình thành và phát triển thị trường cho các hàng hóa, dịch vụ liên quan đến
kinh tế tuần hoàn
|
|
3.4.1
|
Hỗ
trợ phát triển thị trường công nghệ, thiết bị, sản phẩm của ngành công nghiệp
môi trường để thúc đẩy thực hiện kinh tế tuần hoàn
|
Sở
Công Thương
|
Các
Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ quan, tổ chức có liên quan
|
2026 - 2035
|
Đề
án/dự án/chương trình/đề tài/nhiệm vụ về hỗ trợ phát triển thị trường, tổ chức
xúc tiến thương mại đối với công nghệ, thiết bị, sản phẩm của ngành công nghiệp
môi trường để thúc đẩy thực hiện kinh tế tuần hoàn
|
I, II, IV
|
|
3.4.2
|
Hỗ
trợ phát triển thị trường nguyên vật liệu thứ cấp; thị trường sản phẩm, hàng
hóa được tạo ra từ áp dụng kinh tế tuần hoàn
|
Các
Sở, ban, ngành quản lý các ngành, lĩnh vực ưu tiên tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Kế hoạch này
|
Sở
ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ quan, tổ chức có liên quan
|
2026 - 2035
|
Đề án/dự
án/chương trình/đề tài/nhiệm vụ về hỗ trợ phát triển thị trường, xúc tiến
thương mại đối với các nguyên vật liệu thứ cấp; thị trường sản phẩm, hàng hóa
được tạo ra từ áp dụng kinh tế tuần hoàn
|
I, II, IV
|
|
3.4.3
|
Xây
dựng hệ thống thông tin về thị trường, xuất nhập khẩu các hàng hóa, dịch vụ
được tạo ra từ áp dụng kinh tế tuần hoàn
|
Sở
Công Thương
|
Các
Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ quan, tổ chức có liên quan
|
2026 - 2035
|
Đề
án/dự án/chương trình/đề tài/nhiệm vụ về xây dựng hệ thống thông tin về thị
trường, xuất nhập khẩu các hàng hóa, dịch vụ được tạo ra từ áp dụng kinh tế
tuần hoàn
|
I, II, IV
|
|
3.5
|
Thúc
đẩy thực hiện kinh tế tuần hoàn trong hoạt động tiêu dùng, đảm bảo quyền lợi
của người tiêu dùng
|
|
3.5.1
|
Thúc
đẩy mua sắm công xanh đối với các sản phẩm, dịch vụ đáp ứng tiêu chí của kinh
tế tuần hoàn
|
Sở
Tài chính
|
Các
Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ quan, tổ chức có liên quan
|
2026 - 2035
|
Hướng
dẫn áp dụng quy định về mua sắm công xanh, lồng ghép các yếu tố mua sắm công
xanh, đấu thầu bền vững vào các bước trong quá trình lựa chọn nhà thầu
|
I, II, IV
|
|
3.5.2
|
Khuyến
khích, tăng cường tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ đáp ứng tiêu chí của kinh tế tuần
hoàn
|
Sở
Công Thương
|
Các
Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ quan, tổ chức có liên quan
|
2026 - 2035
|
Đề
án/dự án/chương trình/ nhiệm vụ khuyến khích, tăng cường tiêu dùng sản phẩm,
dịch vụ đáp ứng tiêu chí của kinh tế tuần hoàn
|
I, II, IV
|
|
3.5.3
|
Tăng
cường các hoạt động đảm bảo quyền lợi của người tiêu dùng gắn với dịch vụ bảo
hành, bảo hiểm, tân trang, sửa chữa trong mua sắm hàng hóa
|
Sở
Công Thương
|
Các
Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ quan, tổ chức có liên quan
|
2026 - 2035
|
Đề án/dự
án/chương trình/ nhiệm vụ về phát triển cơ chế đảm bảo quyền của người tiêu
dùng gắn với dịch vụ bảo hành, bảo hiểm, tân trang, sửa chữa trong mua sắm
hàng hóa
|
I, II, IV
|
|
3.5.4
|
Thúc
đẩy phát triển mô hình văn phòng chuyển giao công nghệ, sàn giao dịch công
nghệ Thành phố kết nối với sàn giao dịch công nghệ vùng Đông Nam Bộ và quốc
gia nhằm thúc đẩy kết nối cung cầu công nghệ, sản phẩm, dịch vụ khoa học và
công nghệ, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và công nghệ ứng dụng trong mô hình kinh
tế tuần hoàn
|
- Sở
Khoa học và Công nghệ
-
Ban Quản lý Khu Công nghệ cao và Khu công nghiệp Thành phố
|
Các
Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ quan, tổ chức có liên quan
|
2026 - 2035
|
Mô
hình văn phòng chuyển giao công nghệ, sàn giao dịch công nghệ Thành phố Hồ
Chí Minh kết nối với sàn giao dịch công nghệ vùng Đông Nam Bộ và quốc gia
|
I, II, IV
|
|
3.5.5
|
Ươm
tạo, phát triển thị trường cho các dự án khởi nghiệp sáng tạo sản xuất sản phẩm
công nghệ cao, cung cấp dịch vụ công nghệ cao ứng dụng trong mô hình kinh tế
tuần hoàn; rà soát, hướng dẫn các cơ sở ươm tạo thực hiện các điều kiện,
trình tự, thủ tục liên quan đến cấp Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo doanh nghiệp
công nghệ cao theo quy định
|
Ban
Quản lý Khu Công nghệ cao và Khu công nghiệp Thành phố
|
Sở
Khoa học và Công nghệ; Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ quan, tổ
chức có liên quan
|
2026 - 2035
|
Dự
án khởi nghiệp sáng tạo
|
I, II, IV
|
|
4
|
TĂNG
CƯỜNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI ĐỂ THỰC HIỆN KINH TẾ TUẦN HOÀN
|
|
4.1
|
Thí
điểm, nhân rộng và phát triển các mô hình quản lý chất thải theo hướng kinh tế
tuần hoàn
|
|
4.1.1
|
Nghiên
cứu xây dựng và triển khai thực hiện các mô hình thí điểm về quản lý chất thải
theo hướng kinh tế tuần hoàn - theo ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý
|
- Sở,
ban, ngành
- Ủy
ban nhân dân cấp xã
|
Các
cơ quan, tổ chức có liên quan
|
2026 - 2035
|
Đề
án/dự án/chương trình/đề tài khoa học các cấp về xây dựng và triển khai thực
hiện các mô hình thí điểm về quản lý chất thải theo hướng kinh tế tuần hoàn ở
địa phương
|
I, II, III, IV
|
|
4.2
|
Thúc
đẩy đầu tư, hỗ trợ quản lý chất thải để thực hiện kinh tế tuần hoàn
|
|
4.2.1
|
Thúc
đẩy các quỹ đầu tư, nhà đầu tư thực hiện đầu tư vào các dự án, sáng kiến áp dụng
kinh tế tuần hoàn trong sản xuất, kinh doanh và quản lý chất thải
|
Sở
Tài chính
|
Ban
Quản lý Khu Công nghệ cao, Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Thành
phố các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ quan có liên quan
|
2026 - 2035
|
Đề
án, dự án, chương trình, hoạt động thúc đẩy các quỹ đầu tư, nhà đầu tư tham
gia đầu tư vào các dự án, sáng kiến áp dụng kinh tế tuần hoàn theo quy định
|
I, II, IV
|
|
4.3
|
Tăng
cường thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở đô thị, nông thôn
|
|
4.3.1
|
Phấn
đấu tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt ở đô thị, nông thôn được thu gom đạt tỷ lệ
100%
|
Ủy
ban nhân dân cấp xã
|
Sở,
ban, ngành; các cơ quan, tổ chức có liên quan
|
2026 - 2035
|
Báo
cáo, đánh giá kết quả thực hiện hàng năm
|
I, IV
|
|
4.3.2
|
Phấn
đấu tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt ở đô thị, nông thôn được vận chuyển, xử lý
đạt tỷ lệ 100%
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở
Tài chính, các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ quan, tổ chức
có liên quan
|
2026 - 2035
|
Báo
cáo, đánh giá kết quả thực hiện hàng năm
|
I
|
|
5
|
ĐẨY
MẠNH LIÊN KẾT, HỢP TÁC, GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN KINH TẾ TUẦN HOÀN
|
|
5.1
|
Tăng
cường liên kết, hợp tác trong thực hiện kinh tế tuần hoàn
|
|
5.1.1
|
Đẩy
mạnh hợp tác quốc tế, phát triển quan hệ đối tác quốc tế, hợp tác liên kết
vùng để thúc đẩy thực hiện kinh tế tuần hoàn
|
- Sở,
ban, ngành.
- Ủy
ban nhân dân cấp xã.
|
Sở,
ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ quan, tổ chức có liên quan
|
2026 - 2035
|
Báo
cáo đánh giá, đề xuất giải pháp thực hiện kinh tế tuần hoàn trên địa bàn
Thành phố gắn với các cam kết quốc tế có liên quan
|
I, II, IV
|
|
5.2
|
Phát
triển công cụ hỗ trợ đo lường; cơ chế giám sát, đánh giá thực hiện kinh tế tuần
hoàn
|
|
5.2.1
|
Theo
dõi, thông báo các bộ chỉ số giám sát, đánh giá thực hiện kinh tế tuần hoàn
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở
ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ quan liên quan
|
2026 - 2030
|
Văn
bản thông báo các bộ chỉ số giám sát, đánh giá thực hiện kinh tế tuần hoàn do
Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
|
I, II, IV
|
|
Các
Sở quản lý các ngành, lĩnh vực ưu tiên tại Phụ lục II ban hành kèm theo Kế hoạch
này
|
Sở
ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ quan, tổ chức có liên quan
|
2026 - 2030
|
Có
văn bản thông báo các bộ chỉ số giám sát, đánh giá thực hiện kinh tế tuần
hoàn của các ngành, lĩnh vực do các Bộ, cơ quan ngang bộ ban hành
|
I, II, IV
|
|
5.2.2
|
Tổ
chức triển khai đánh giá, sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện kinh tế tuần
hoàn
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở
ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ quan, tổ chức có liên quan
|
2026 - 2035
|
Báo
cáo sơ kết tình hình thực hiện Kế hoạch vào năm 2030; báo cáo tổng kết, đánh
giá kết quả thực hiện vào năm 2035 và các báo cáo theo yêu cầu của cơ quan có
thẩm quyền
|
I, II, IV
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
ƯU TIÊN, ĐẶC THÙ; DỰ ÁN ĐẦU TƯ, CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH; SẢN PHẨM, VẬT LIỆU,
CHẤT THẢI VÀ DỊCH VỤ THỰC HIỆN KINH TẾ TUẦN HOÀN ĐẾN NĂM 2035 TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày
tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
|
STT
|
Ngành, lĩnh vực ưu tiên, đặc thù; dự án đầu
tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh
|
Sản phẩm, vật liệu, chất thải và dịch vụ
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
|
I
|
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
|
|
1
|
Trồng
trọt
|
- Vật
liệu, sản phẩm, phụ phẩm, chất thải và dịch vụ có tiềm năng từ hoạt động trồng
trọt
-
Trồng trọt nhằm giảm phát thải khí nhà kính
|
|
2
|
Chăn
nuôi
|
- Vật
liệu, sản phẩm, phụ phẩm, chất thải và dịch vụ có tiềm năng từ hoạt động chăn
nuôi
- Chăn
nuôi nhằm giảm phát thải khí nhà kính
|
|
3
|
Lâm
nghiệp
|
-
Tăng khả năng hấp thụ và lưu trữ các-bon và giảm phát thải khí nhà kính trong
lâm nghiệp
- Vật
liệu, sản phẩm, phụ phẩm, chất thải và dịch vụ có tiềm năng từ hoạt động trồng
rừng, khai thác gỗ
|
|
4
|
Thủy
sản
|
- Vật
liệu, sản phẩm, phụ phẩm, chất thải và dịch vụ có tiềm năng từ hoạt động nuôi
trồng thủy sản
-
Giảm phát thải khí nhà kính trong thủy sản
|
|
II
|
Năng lượng
|
|
1
|
Nhiệt
điện
|
-
Các loại vật liệu, tro bay, xỉ đáy lò của nhà máy nhiệt điện
-
Nước sử dụng trong quá trình sản xuất nhiệt điện
|
|
2
|
Thu
hồi năng lượng thông qua thiêu đốt chất thải
|
-
Chất thải có nguồn gốc hữu cơ
-
Điện được sản xuất từ rác, chất thải rắn
|
|
3
|
Năng
lượng tái tạo
|
- Phát
triển điện năng lượng tái tạo từ các nguồn thủy điện, mặt trời, gió, địa nhiệt,
thủy triều,…
-
Phát triển điện năng lượng mới từ các nguồn hydrogen xanh, Amoniac xanh.
-
Thiết bị được sử dụng sản xuất điện từ các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng
mới.
|
|
4
|
Năng
lượng hạt nhân
|
-
Điện hạt nhân
|
|
5
|
Truyền
tải, phân phối điện và thiết bị điện
|
-
Thiết bị thu, phát, truyền tải điện
-
Các sản phẩm điện tử và thiết bị điện dân dụng
|
|
III
|
Khai thác khoáng sản và chế biến khoáng sản
|
|
1
|
Thăm
dò, khai thác, khoáng sản
|
-
Chất thải rắn từ quặng đuôi, đất đá thải; vật chất thải bỏ từ hoạt động khai
thác khoáng sản, đất, đá dư thừa từ dự án đầu tư xây dựng công trình
-
Nước sử dụng trong quá trình tuyển quặng; nước thải tại các moong khai thác
khoáng sản; nước thu gom từ hoạt động khai thác khoáng sản
|
|
2
|
Chế
biến khoáng sản
|
-
Nước thải từ hoạt động chế biến quặng
-
Các vật liệu dư thừa, chất thải khác trong quá trình chế biến khoáng sản
|
|
IV
|
Công nghiệp chế biến, chế tạo
|
|
1
|
Chế
biến thực phẩm
|
-
Bao bì đóng gói thực phẩm
-
Chất thải rắn, nước thải trong hoạt động chế biến thực phẩm
|
|
2
|
Chế
biến gỗ
|
- Vật
liệu, sản phẩm, phụ phẩm, chất thải và dịch vụ có tiềm năng từ hoạt động chế
biến gỗ
- Dịch
vụ sửa chữa, tân trang, tái sử dụng và các dịch vụ kéo dài vòng đời sản phẩm
đồ gỗ khác
|
|
3
|
Đồ
uống
|
-
Bao bì nhựa, kim loại, thủy tinh sử dụng cho đồ uống gồm bia, rượu, nước giải
khát
-
Chất thải rắn, nước thải từ hoạt động sản xuất
|
|
4
|
Giấy
và bột giấy
|
-
Giấy sử dụng cho các mục đích, bìa carton
- Chất
thải rắn, nước thải, khí thải từ hoạt động sản xuất
|
|
5
|
Nhựa
|
-
Bao bì, sản phẩm làm từ nguyên liệu nhựa các loại PE, PP, PET, ABS, PVC, PP,
PU…
-
Chất thải rắn, nước thải, khí thải
|
|
6
|
Luyện
kim
|
- Kim
loại quý, nước thải, nhiệt dư, khí thải từ luyện kim
-
Phế liệu sắt, thép và kim loại khác
|
|
7
|
Gốm
sứ và thủy tinh
|
-
Chai, lọ bằng thủy tinh; kính xây dựng các loại
-
Chất thải từ hoạt động chế biến thủy tinh
|
|
8
|
Nhuộm,
dệt may
|
- Nước
thải từ dệt, nhuộm - Vải, thời trang
|
|
9
|
Thiết
bị điện, điện tử
|
-
Các thiết bị điện và điện tử dân dụng và công nghiệp
-
Các loại vật liệu thu hồi từ các thiết bị điện và điện tử
- Dịch
vụ sửa chữa, tân trang và dịch vụ khác hỗ trợ kéo dài vòng đời của thiết bị
điện và điện tử dân dụng và công nghiệp
|
|
V
|
Hóa chất
|
|
1
|
Bảo
vệ thực vật
|
-
Bao gói thuốc bảo vệ thực vật
-
Hóa chất có nguồn gốc từ tự nhiên, thân thiện với môi trường
|
|
2
|
Phân
bón
|
-
Nguyên liệu, vật liệu, nước trong quá trình sản xuất phân bón
-
Phân bón hữu cơ từ phụ phẩm, chất thải
|
|
3
|
Cao
su
|
- Lốp
cao su cho phương tiện giao thông, cơ giới
|
|
4
|
Pin,
ắc quy và lưu trữ điện
|
-
Các loại pin, ắc quy, pin mặt trời
-
Các thiết bị lưu trữ điện dùng trong công nghiệp và dân dụng
|
|
VI
|
Xây dựng
|
|
1
|
Vật
liệu xây dựng
|
-
Chất thải công nghiệp thông thường đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật về môi trường
được đưa vào tái sử dụng, tái chế, sản xuất vật liệu xây dựng, làm vật liệu
san lấp
- Vật
liệu xây dựng có sử dụng rác thải từ hoạt động sản xuất, xây dựng
|
|
2
|
Công
trình xây dựng
|
-
Công trình xây dựng
- Dịch
vụ hỗ trợ kéo dài vòng đời của công trình xây dựng
|
|
VII
|
Giao thông vận tải
|
|
1
|
Phương
tiện giao thông
|
-
Phương tiện giao thông, cơ giới
- Dịch
vụ hỗ trợ kéo dài vòng đời của phương tiện giao thông vận tải, cơ giới
|
|
2
|
Hạ
tầng giao thông
|
-
Công trình giao thông
- Vật
liệu phục vụ công trình giao thông
- Dịch
vụ hỗ trợ kéo dài tuổi thọ của công trình giao thông
|
|
3
|
Dịch
vụ vận tải
|
- Vận
tải hàng hóa - Vận tải hành khách
|
|
VIII
|
Dịch vụ và du lịch
|
|
1
|
Dịch
vụ
|
- Dịch
vụ phân phối, bán buôn, bán lẻ
- Dịch
vụ nhà hàng, khách sạn
- Dịch
vụ tư vấn, đánh giá, hỗ trợ thực hiện kinh tế tuần hoàn, dịch vụ tân trang, sửa
chữa và các dịch vụ khác có tiềm năng
|
|
2
|
Du
lịch
|
Quản
lý, khai thác khu di tích, điểm di tích, khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở
lưu trú du lịch
|
|
IX
|
Quản lý chất thải
|
|
1
|
Chất
thải rắn
|
-
Chất thải rắn sinh hoạt đô thị, nông thôn
-
Chất thải rắn công nghiệp thông thường, bùn thải, tro xỉ lò hơi
-
Chất thải rắn xây dựng
|
|
2
|
Nước
thải
|
-
Nước thải sinh hoạt từ đô thị, khu dân cư
-
Nước thải từ khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất, kinh doanh tập
trung; các cơ sở sản xuất, kinh doanh
|
|
3
|
Khí
thải
|
-
Khí mê tan, CO2 từ các hoạt động: trồng trọt, chăn nuôi; quản lý
chất thải và xử lý nước thải; khai thác, chế biến dầu khí, khai thác than và
tiêu thụ nhiên liệu hóa thạch
|
|
X
|
Phát triển khu đô thị, khu dân cư tập trung; khu công
nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung
|
|
1
|
Khu
đô thị, khu dân cư tập trung
|
-
Khu đô thị
-
Khu dân cư tập trung
|
|
2
|
Khu
công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung
|
-
Khu công nghiệp
- Cụm
công nghiệp, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung
|
[1] Nguồn
lực dự kiến bao gồm: I. Nguồn ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương, ngân
sách địa phương theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước; II. Nguồn hỗ trợ quốc
tế, bao gồm vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn hỗ trợ và vay ưu đãi;
III. Nguồn vốn vay thương mại và đầu tư tư nhân gồm tín dụng xanh, trái phiếu
doanh nghiệp xanh; vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI); vốn vay thương mại và
đầu tư tư nhân khác; IV. Nguồn vốn cộng đồng và xã hội khác: vốn huy động công
- tư cho các dự án đầu tư, các quỹ trong nước và các nguồn vốn cộng đồng và xã
hội hợp pháp khác.