|
ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
14921/QĐ-UBND
|
Tây Ninh,
ngày 17 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC, NỘI DUNG
VÀ PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG
LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị
định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị
định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ về
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số
309/2026/NĐ-CP ngày 05/8/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện
thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa
và Cổng Dịch vụ công quốc gia, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
367/2025/NĐ-СР;
Căn cứ Nghị
định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường; Nghị định số 136/2025/NĐ- CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường;
Căn cứ
Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ
Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ
Quyết định số 2742/QĐ-BNNMT ngày 14/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực phát triển nông
thôn thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề
nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 17373/TTr-SNNMT
ngày 10/8/2026.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công bố danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ giải
quyết 01 thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực phát triển nông thôn (thủ
tục cấp xã) thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tỉnh Tây Ninh (kèm theo 12 trang phụ lục).
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường:
1. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các xã, phường chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tổ chức triển khai
thực hiện việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính theo quy trình nội bộ
được phê duyệt tại quyết định này đối với các thủ tục hành chính thuộc thẩm
quyền tiếp nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Trên cơ
sở nội dung quy trình nội bộ được phê duyệt tại quyết định này, Sở Nông nghiệp
và Môi trường phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng quy trình điện tử giải
quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
tập trung của ngành theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC (Bộ Tư pháp);
- CT, PCT UBND tỉnh “VHXH”;
- CVP, PCVP UBND tỉnh “VHXH”;
- TTPVHCC các xã, phường;
- Sở Nội vụ (CCHC);
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Lưu: VT.
|
KT. CHỦ
TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Tấn Hòa
|
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN
HÀNH LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH TÂY NINH
(Kèm theo 21/QĐ-UBND ngày 17/8/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Tây
Ninh)
|
STT
|
Tên TTHC
|
Mã số TTHC (CSQL QG)
|
Thời hạn giải quyết
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Địa điểm thực hiện
|
Cơ quan thực hiện
|
Cách thức thực hiện
|
Quyết định công bố của Bộ ngành
|
|
Trực tiếp
|
Bưu chính công ích
|
Trực tuyến
|
|
THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
|
|
I
|
LĨNH VỰC
KINH TẾ HỢP TÁC VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (01 TTHC)
|
|
1
|
Đánh giá,
phân hạng sản phẩm OCOP
|
3.000611
|
13,5 ngày làm việc (Đã cắt giảm theo Nghị quyết Tỉnh ủy)
|
Không
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
|
Cơ quan
thực hiện và cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân xã
|
x
|
x
|
Toàn trình
|
Quyết
định số 2742/QĐ-BNNMT ngày 14/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
|
PHỤ LỤC 2
NỘI DUNG CỤ THỂ, QUY TRÌNH NỘI BỘ
GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THUỘC
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH TÂY NINH
(Kèm theo Quyết định số 14921/QĐ-UBND ngày 17/8/2026 của Chủ tịch
UBND tỉnh Tây Ninh)
I. NỘI DUNG
CỤ THỂ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ (01 TTHC)
1. Tên thủ tục hành chính: Đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP – Mã TTHC
3.000611
a) Trình tự
thực hiện
* Bước 1:
Chủ thể OCOP nộp 01 bộ hồ sơ cho Ủy ban nhân dân cấp xã bằng hình thức trực
tiếp, hoặc qua môi trường mạng, hoặc qua dịch vụ bưu chính.
* Bước 2:
Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ và đánh giá một số nội dung của hồ sơ
sản phẩm.
* Bước 3:
Trong thời hạn 13,5 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ sản phẩm, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức kiểm tra thành phần hồ sơ; đánh giá một số nội
dung của hồ sơ sản phẩm; tổ chức họp với các bộ phận liên quan lấy ý kiến về
nội dung đánh giá; ban hành Báo cáo đánh giá (Biểu 03) và văn bản đề nghị đánh
giá, phân hạng sản phẩm OCOP; gửi hồ sơ đề nghị đến cơ quan tham mưu quản lý
OCOP cấp tỉnh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bằng hình thức trực tiếp, hoặc qua
môi trường mạng, hoặc qua dịch vụ bưu chính.
* Bước 4:
Tổ chức thẩm định, thông báo kết quả
Cơ quan
tham mưu quản lý OCOP cấp tỉnh tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP:
- Cơ quan
tham mưu quản lý OCOP cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ đề nghị đánh giá, phân hạng sản
phẩm OCOP từ Ủy ban nhân dân cấp xã; kiểm tra thành phần, nội dung hồ sơ; tổng
hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; trường hợp cần thiết, thông báo
và hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, chủ thể OCOP hoàn thiện hồ sơ.
- Cơ quan
tham mưu quản lý OCOP cấp tỉnh tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: (i)
thành lập Hội đồng đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp tỉnh (Hội đồng cấp
tỉnh); (ii) thành lập Tổ tư vấn Hội đồng cấp tỉnh; (iii) ban hành Quy chế hoạt
động của Hội đồng cấp tỉnh và tham mưu tổ chức các hoạt động đánh giá, phân
hạng theo quy định.
(1) Trường
hợp tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp tỉnh (3 sao, 4 sao):
- Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quyết định công nhận kết quả đánh giá, cấp
giấy chứng nhận sản phẩm OCOP 3 sao, 4 sao và công bố kết quả.
- Cơ quan
tham mưu quản lý OCOP cấp tỉnh thông báo kết quả đánh giá, phân hạng sản phẩm
OCOP 3 sao, 4 sao cho Uỷ ban nhân dân cấp xã.
- Ủy ban
nhân dân cấp xã thông báo kết quả cho chủ thể OCOP.
(2) Trường
hợp tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp quốc gia (5 sao):
- Đối với
các sản phẩm có tiềm năng đạt 5 sao (đạt từ 90 trở lên), Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt kết quả đánh giá; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
văn bản và gửi hồ sơ đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường đánh giá, phân hạng
sản phẩm OCOP 5 sao.
- Cơ quan
tham mưu quản lý OCOP của Bộ Nông nghiệp và Môi trường tiếp nhận hồ sơ, kiểm
tra hồ sơ; tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan
tham mưu quản lý OCOP của Bộ Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường: (i) thành lập Hội đồng đánh giá, phân hạng sản phẩm
OCOP cấp trung ương (Hội đồng cấp trung ương); (ii) thành lập Tổ tư vấn Hội
đồng cấp trung ương; (iii) ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng cấp trung
ương và tham mưu tổ chức các hoạt động đánh giá, phân hạng theo quy định.
- Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, ban hành Quyết định công nhận kết quả
đánh giá, cấp giấy chứng nhận sản phẩm OCOP 5 sao và công bố kết quả.
- Bộ Nông
nghiệp và Môi trường thông báo kết quả đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP 5 sao
cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan
tham mưu quản lý OCOP cấp tỉnh thông báo kết quả đánh giá, phân hạng sản phẩm
OCOP 5 sao cho Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Ủy ban
nhân dân cấp xã thông báo kết quả cho chủ thể OCOP.
b) Cách
thức thực hiện:
- Trực tiếp
tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công cấp xã.
- Gửi qua
đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ Hành chính công cấp xã.
- Trực
tuyến qua Dịch vụ công quốc gia dichvucong.gov.vn
c) Thành
phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ (01 bộ hồ sơ giấy và 01 bộ hồ sơ
điện tử), gồm:
- Phiếu
đăng ký đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP.
- Báo cáo
tự đánh giá về sản phẩm.
d) Thời hạn
giải quyết:
- Ủy ban
nhân dân cấp xã: 13,5 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ sản phẩm.
- Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh: tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp tỉnh ít nhất
02 đợt trong năm. Đợt 01 trước ngày 30/6 đối với các hồ sơ được UBND cấp xã đề
nghị trước ngày 30/4; đợt 02 trước ngày 30/12 đối với các hồ sơ được UBND cấp
xã đề nghị trước ngày 30/10.
đ) Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ thể OCOP (gồm: hợp tác xã; tổ
hợp tác; doanh nghiệp nhỏ và vừa; trang trại, hộ sản xuất, hộ gia đình có đăng
ký kinh doanh; hội, hiệp hội, trung tâm điều hành hoặc tổ chức tương đương).
e) Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính1:
- Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính: Uỷ ban nhân dân cấp xã.
- Người có
thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã.
g) Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận kết quả đánh
giá và cấp giấy chứng nhận sản phẩm OCOP đạt 3 sao, 4 sao, 5 sao.
h) Lệ phí: Không
i) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
a) Phiếu
đăng ký đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP theo Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành
kèm theo Quyết định số 26/2026/QĐ-TTg ngày 22/5/2026;
b) Báo cáo
tự đánh giá về sản phẩm theo Mẫu số 02 Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định
số 26/2026/QĐ-TTg ngày 22/5/2026.
k) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không.
l) Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điều 6,
Điều 7 Quyết định số 26/2026/QĐ-TTg ngày 22/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban
hành Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng sản phẩm mỗi xã một sản phẩm.
- Khoản 1
Điều 39 Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Quyết
định số 2742/QĐ-BNNMT ngày 14/7/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc
công bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực phát triển nông thôn thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
___________________
1 UBND cấp
xã thực hiện: Báo cáo đánh giá (Biểu 03) và văn bản đề nghị đánh giá, phân hạng
sản phẩm OCOP
Mẫu số 01:
Phiếu đăng ký đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
PHIẾU ĐĂNG KÝ
Tham gia đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP
của tỉnh……………. năm …………
1. Thông
tin về đơn vị đăng ký:
- Tên đơn
vị: ................................................................................................
- Họ tên
người đại diện pháp
lý:..................................................................
- Chức vụ:
....................................................................................................
- Địa chỉ
liên hệ:
..........................................................................................
- Điện
thoại:………………………….. Email: ...........................................
2. Tên sản
phẩm:
.........................................................................................
3. Nhóm sản
phẩm đăng ký (Ngành, Nhóm, Phân nhóm1): ........................
.....................................................................................................................
4. Lần đăng
ký đánh giá: Lần đầu
Nâng
hạng:
Đánh giá
lại: 
5. Tài liệu
kèm theo:
- Báo cáo
đánh giá về sản phẩm theo Bộ tiêu chí (bản gốc, bản điện tử).
- Sản phẩm
mẫu (số lượng): ........................................................................
Cam đoan
những thông tin trong Phiếu đăng ký là đúng sự thật, chúng tôi xin cam kết tuân
thủ các quy định về đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP, chịu trách nhiệm trước
Hội đồng và pháp luật về Hồ sơ đăng ký đánh giá, phân hạng sản phẩm.
|
|
………..,
ngày…….. tháng……năm….
ĐẠI DIỆN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
______________________
1 Theo Phụ
lục I về Danh mục phân loại sản phẩm tham gia đánh giá, phân hạng sản phẩm
OCOP, ban hành kèm theo Quyết định số 26/2026/QĐ-TTg ngày 22/6/2026.
PHẦN DÀNH
CHO CƠ QUAN QUẢN LÝ
DÀNH CHO ỦY
BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
Phiếu số:
…...-.…./PĐK- (Mã tỉnh) - (Mã xã) - (Năm)
Ngày
nhận:……………………............……………………………….…………......
Người tiếp nhận:………………....................Chữ ký: ………………..………….….
|
|
Cơ quan
tiếp nhận
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
DÀNH CHO CƠ
QUAN QUẢN LÝ OCOP CẤP TỈNH
Phiếu số:
…..-....../PĐK- (Mã tỉnh) - (Mã xã) - (Năm)
Ngày
nhận:……………………………………………………………................
Người tiếp nhận:……………………....…..........Chữ ký: ………………………
|
|
Cơ quan
tiếp nhận
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 02:
Báo cáo tự đánh giá về sản phẩm
BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ VỀ SẢN PHẨM
(Dành cho chủ thể có sản phẩm đăng ký)
Phần I
THÔNG TIN CHUNG
1. Tên chủ
thể: ............................................................................................
2. Loại
hình tổ chức:
...................................................................................
3. Địa chỉ:
....................................................................................................
4. Điện
thoại: …………………….Email: .................................................
5. Tên
người đại diện pháp luật:
- Họ
tên:.......................................................................................................
- Giới
tính:………………(Nam/nữ); Dân tộc:............................................
- Địa chỉ
thường trú:
....................................................................................
6. Ngày
thành lập/đăng ký kinh doanh:………. Số giấy đăng ký (nếu có):
.............................................................................................................................
7. Tên sản
phẩm/dịch vụ, mô tả về quy cách sản phẩm, tiêu chuẩn:
.....................................................................................................................
.............................................................................................................................
Đánh dấu (ü) vào mục
tương ứng:
a) Giấy
đăng ký kinh doanh: 
b) Đã công
bố chất lượng sản phẩm theo quy định: 
c) Đã có
các điều kiện sản xuất theo quy định:
- Giấy
chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của pháp
luật cho sản xuất sản phẩm: 
- Giấy
chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất bắt buộc theo quy định cho sản phẩm (đối
với các sản phẩm bắt buộc theo quy định): 
d) Đã có
đăng ký sở hữu trí tuệ: 
+ Giấy
chứng nhận đăng ký nhãn hiệu: 
+ Văn bản
ghi nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận:

+ Bằng sáng
chế 
+ Bằng độc
quyền kiểu dáng công nghiệp: 
+ Giấy
chứng nhận bản quyền tác giả 
+ Khác (ghi
rõ): ………………….
8. Lịch sử
hình thành của chủ thể (nêu các giai đoạn hình thành và phát triển):
.................................................................................................................................
.........................................................................................................................
9. Cơ cấu
tổ chức của chủ thể:
.............................................................................................................................
Phần II
KẾT QUẢ THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH
Nội dung
yêu cầu: Đánh giá kết quả triển khai phương án sản xuất, kinh doanh của chủ thể
theo Phương án sản xuất, kinh doanh khi tham gia OCOP.
Lưu ý:
trình bày rõ một số nội dung sau:
- Tổ chức
vùng nguyên liệu, công nghệ sản xuất, sơ chế, chế biến, đóng gói sản phẩm của
chủ thể.
- Sự thay
đổi về chất lượng sản phẩm: chất lượng, tiêu chuẩn chất lượng, bao bì, nhãn
mác, hình thức đóng gói,…
- Thị
trường phân phối sản phẩm.
- Kết quả
sản xuất, kinh doanh: doanh thu, lợi nhuận.
Phần III
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN THEO BỘ TIÊU CHÍ SẢN PHẨM OCOP
- Căn cứ
vào Bộ tiêu chí đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP tương ứng với sản phẩm đăng
ký, chủ thể tự đánh giá về kết quả (điểm số) có thể đạt theo thứ tự từng tiêu
chí.
- Mô tả,
chứng minh về kết quả tương ứng (mô tả, tài liệu minh chứng cho nội dung mô tả,
được sắp xếp theo thứ tự các chỉ tiêu trong Bộ tiêu chí).
- Tài liệu
minh chứng kèm theo vào phụ lục của Báo cáo, tham khảo hướng dẫn theo bảng dưới
đây:
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu
|
|
-
|
Giấy đăng
ký kinh doanh
|
Bản sao
chứng minh hoạt động kinh doanh hợp pháp (đối với các đơn vị/cá nhân có đăng
ký kinh doanh)
|
|
-
|
Giấy
chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất
|
Bản sao
(đối với sản phẩm cần phải có giấy chứng nhận theo quy định hiện hành)
|
|
-
|
Nguồn gốc
nguyên liệu, vùng nguyên liệu, liên kết chuỗi
|
Bản sao
tài liệu: Giấy xác nhận an toàn thực phẩm đối với vùng nguyên liệu, hợp đồng
mua bán/hợp đồng nguyên tắc, thỏa thuận liên kết, thanh lý hợp đồng, hóa đơn
chứng từ hợp lệ… chứng minh nguồn gốc nguyên liệu, liên kết chuỗi.
|
|
-
|
Bảo vệ môi
trường, sử dụng công nghệ theo hướng bền vững
|
Bản sao
hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định; hình ảnh minh chứng về thực hiện
giải pháp bảo vệ môi trường; hình ảnh, mô tả công nghệ sử dụng theo hướng bền
vững.
|
|
-
|
Sử dụng
lao động địa phương
|
Danh sách
lao động đóng bảo hiểm có xác nhận của chủ thể, bao gồm cả nơi thường trú.
|
|
-
|
Tăng
trưởng sản xuất kinh doanh
|
- Bản sao
Tài liệu minh chứng kết quả phân loại hợp tác xã hoặc báo cáo tài chính 2 năm
gần nhất.
- Bản sao
Báo cáo tài chính của chủ thể 2 năm gần nhất.
|
|
-
|
Sở hữu
trí tuệ
|
Minh
chứng thể hiện Đơn đăng ký nhãn hiệu đã được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận
hoặc công bố. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu; văn bằng ghi nhận
quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận; Bằng
sáng chế, Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp,…
|
|
-
|
Phát
triển thị trường, hoạt động quảng bá, xúc tiến thương mại
|
Bản sao
tài liệu: Hợp đồng, cam kết, ký gửi, đặt hàng, biên nhận, hóa đơn, chứng từ
để minh chứng xác nhận về phân phối sản phẩm, xuất khẩu sản phẩm, hoạt động
xúc tiến thương mại…
|
|
-
|
Quảng bá
sản phẩm
|
Tài liệu
minh chứng về website, hoạt động quảng bá.
|
|
-
|
Câu chuyện
về sản phẩm
|
Bản sao
tờ rơi, hình ảnh, phim, ghi âm… minh chứng về câu chuyện của sản phẩm
|
|
-
|
Công bố
chất lượng sản phẩm
|
Bản sao
tài liệu, chứng minh chất lượng sản phẩm được công bố
|
|
-
|
Phiếu kết
quả kiểm nghiệm chỉ tiêu chất lượng, an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn công
bố
|
Bản sao
tài liệu chứng minh đạt tiêu chuẩn chất lượng, an toàn thực phẩm.
|
|
-
|
Mã số mã
vạch, tem truy xuất nguồn gốc,
|
Bản sao
tài liệu, chứng minh mã, tem, sở hữu thương hiệu…
|
|
-
|
Hệ thống
quản lý chất lượng tiên tiến, kiểm soát chất lượng
|
Bản sao
tài liệu: chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, chứng minh hệ
thống quản lý đạt tiêu chuẩn
|
|
-
|
Giải
thưởng của sản phẩm, bình chọn của các tổ chức uy tín trong nước và quốc tế…
|
Bản sao
tài liệu, minh chứng về các thành tích, giải thưởng, bình chọn…
|
Đối với sản
phẩm đăng ký đánh giá, phân hạng lại: Cần rà soát, cập nhật những nội dung mới
và đánh giá về những thay đổi, kết quả đạt được sau 3 năm được công nhận OCOP:
về nguyên liệu, công nghệ sử dụng, bao bì, nhãn mác, công bố chất lượng, thị
trường tiêu thụ, sản lượng, doanh thu; bổ sung các giấy tờ minh chứng pháp lý
có thời hạn;....
Phần IV
KẾ HOẠCH SẢN XUẤT, KINH DOANH
Trình bày
những định hướng, kế hoạch của chủ sở hữu trong thời gian tới về phát triển sản
phẩm, tổ chức sản xuất, thị trường.
|
|
…….,
ngày……. tháng……. năm…….
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CƠ SỞ
(Ký, họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 03:
Báo cáo đánh giá một số nội dung của hồ sơ đăng ký tham gia đánh giá, phân hạng
sản phẩm OCOP
|
ỦY BAN
NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG….
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO
Đánh giá một số nội dung của hồ sơ đăng ký tham gia đánh giá,
phân hạng sản phẩm OCOP
I. THÔNG
TIN CHUNG VỀ HỒ SƠ SẢN PHẨM
1. Tên chủ
thể: ............................................................................................
2. Loại
hình tổ chức:
...................................................................................
3. Địa chỉ:
....................................................................................................
4. Tên
người đại diện pháp luật:
- Họ
tên:.......................................................................................................
- Giới
tính:………………(Nam/nữ); Dân tộc:............................................
- Địa chỉ thường
trú:
....................................................................................
5. Sản phẩm
đăng ký đánh
giá:....................................................................
II. ĐÁNH
GIÁ MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA HỒ SƠ SẢN PHẨM
1. Về sử
dụng nguyên liệu địa phương: (Nội dung thể hiện rõ mô tả của chủ thể và
đánh giá về tình hình sử dụng nguyên liệu thực tế của chủ thể trên địa bàn xã).
2. Về sử
dụng lao động địa phương: (Nội dung thể hiện rõ mô tả của chủ thể và đánh
giá về tình hình sử dụng thực tế về lao động địa phương của chủ thể trên địa
bàn xã).
3. Nguồn
gốc ý tưởng sản phẩm: (Nhận xét về nguồn gốc sản phẩm (truyền thống, sản
phẩm mới) của chủ thể dựa trên thực tế của địa phương).
4. Bản
sắc/trí tuệ địa phương: Đánh giá các giá trị văn hóa, tri thức bản địa
(giống, nguyên liệu, điều kiện sản xuất), kinh nghiệm sản xuất của cộng đồng và
phương thức sản xuất đặc trưng của địa phương, tạo nên sự khác biệt của sản
phẩm).
Ủy ban nhân
dân xã…. đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh…. đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cho
sản phẩm…. của …..
|
|
T.M ỦY
BAN NHÂN DÂN XÃ….
(Ký tên và đóng dấu)
|
II. QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Thủ tục:
Đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP
|
Trình tự các bước thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm thực hiện
|
Thời gian thực hiện
|
|
Bước 1
|
Hướng
dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, số hóa hồ sơ chuyển Lãnh đạo TTPVHCC cấp xã
|
Công chức/viên chức làm việc tại TTPVHCC cấp xã
|
02 giờ làm việc
|
|
Bước 2
|
Kiểm tra
hồ sơ, chuyển đến UBND cấp xã (Phòng chuyên môn).
|
Lãnh đạo TTPVHCC cấp xã
|
04 giờ làm việc
|
|
Bước 3
|
Phân công
chuyên viên xử lý
|
Lãnh đạo Phòng chuyên môn
|
02 giờ làm việc
|
|
Bước 4
|
Xem xét,
xử lý hồ sơ:
- Nếu
đạt, tổ chức họp với các bộ phận liên quan lấy ý kiến về nội dung đánh giá;
ban hành Báo cáo đánh giá (Biểu 03) và văn bản đề nghị đánh giá, phân hạng
sản phẩm OCOP; gửi hồ sơ đề nghị đến cơ quan tham mưu quản lý OCOP cấp tỉnh;
- Nếu
không đạt tham mưu văn bản thông báo kết quả đến tổ chức, cá nhân được biết.
|
Chuyên viên Phòng chuyên môn
|
11 ngày làm việc
|
|
Bước 5
|
Xem xét
hồ sơ:
- Nếu
đồng ý ký nháy hồ sơ, trình lãnh đạo UBND cấp xã phê duyệt kết quả TTHC;
- Nếu
không đồng ý chuyển về bước 4.
|
Lãnh đạo Phòng chuyên môn
|
04 giờ làm việc
|
|
Bước 6
|
- Nếu
đồng ý ký phê duyệt kết quả TTHC;
- Nếu
không đồng ý chuyển về bước 5.
|
Lãnh đạo UBND cấp xã
|
04 giờ làm việc
|
|
Bước 7
|
Phát
hành, số hóa kết quả giải quyết TTHC chuyển trả trên Hệ thống thông tin Một
cửa điện tử đến TTPVHCC.
|
Văn thư/Chuyên viên Phòng chuyên môn
|
02 giờ làm việc
|
|
Bước 8
|
Xác nhận
trên phần mềm Hệ thống thông tin Một cửa điện tử về kết quả giải quyết TTHC;
thông báo cho tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả TTHC và thu phí, lệ phí (nếu
có).
|
Công chức/viên chức làm việc tại TTPVHCC cấp xã
|
02 giờ làm việc
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 13,5 ngày làm việc
|