|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
62/2026/NQ-HĐND
|
An Giang, ngày
22 tháng 9 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC CHI HỖ TRỢ KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG ĐẾN NĂM 2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15; Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 về
việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Lu ật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
73/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
265/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số
268/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt
động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận
trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân,
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp
sáng tạo;
Xét Tờ trình số 830/TTr-UBND
ngày 10 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết ban hành
quy định nội dung và mức chi hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh
An Giang đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân
dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết quy định nội dung và mức chi hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo trên
địa bàn tỉnh An Giang đến năm 2030.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Nghị quyết này Quy định nội dung và mức chi hỗ trợ khởi nghiệp
sáng tạo trên địa bàn tỉnh An Giang đến năm 2030.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân giao Ủy
ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Hiệu
lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 02 tháng 10 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030 và
thay thế Nghị quyết số 331/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Kiên Giang quy định nội dung và mức chi hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới
sáng tạo trên địa bàn tỉnh Kiên Giang đến năm 2025.
2. Trường hợp các văn bản dẫn
chiếu tại Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Nghị quyết này được Hội đồng
nhân dân tỉnh An Giang khóa XI, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 22 tháng 9 năm
2026.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Bộ: Khoa học và Công nghệ, Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh An Giang;
- Trang thông tin điện tử Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Phòng Công tác HĐND;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Trần Thị Thanh Hương
|
QUY ĐỊNH
NỘI DUNG VÀ MỨC CHI HỖ TRỢ KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH AN GIANG ĐẾN NĂM 2030
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 62/2026/NQ-HĐND ngày 22 tháng 9 năm 2026 của
Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang)
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định nội dung và mức chi hỗ
trợ khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn tỉnh An Giang đến năm 2030.
2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với cơ
quan quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ở địa phương;
doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khởi nghiệp sáng tạo; doanh
nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2.
Nguyên tắc hỗ trợ
1. Việc hỗ trợ phải đảm bảo nguyên
tắc công khai, minh bạch, bình đẳng, không trùng lặp. Không hỗ trợ đối với các
nội dung đã được hưởng chính sách hỗ trợ từ ngân sách nhà nước theo các chương
trình, đề án hoặc chính sách khác.
2. Kinh phí hỗ trợ phải đảm bảo
sử dụng đúng mục đích, đúng quy định về tiêu chuẩn, định mức và các quy định hiện
hành; doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nhận được sự hỗ trợ có trách nhiệm thực hiện
đầy đủ nội dung, điều kiện và mức hỗ trợ được phê duyệt, báo cáo việc sử dụng
kinh phí theo quy định của pháp luật hoặc khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm
quyền.
Điều 3.
Tiêu chí hỗ trợ
1. Các hoạt động khởi nghiệp
sáng tạo được tổ chức triển khai trên địa bàn tỉnh, sử dụng ngân sách nhà nước
phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí chung sau đây:
a) Tính khả thi về mục tiêu, nội
dung, phương pháp, kế hoạch tổ chức thực hiện, thời gian và tổng mức kinh phí;
b) Khả năng ứng dụng trực tiếp
và tác động, tạo hiệu quả kinh tế hoặc giải quyết vấn đề xã hội, góp phần nâng
cao năng suất, chất lượng, năng lực cạnh tranh, bảo vệ môi trường và phát triển
bền vững;
c) Phù hợp với yêu cầu nêu
trong thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
d) Bảo đảm tuân thủ quy định của
pháp luật về sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật, an toàn, môi trường và pháp luật có liên quan.
2. Ngoài các tiêu chí chung quy
định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân (hoặc nhóm cá nhân)
khởi nghiệp sáng tạo còn phải đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều
35, 36 và 37 của Nghị định số 268/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi
mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp
sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng mạng lưới
và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo.
Điều 4. Nội
dung chi và mức chi
1. Đào tạo, nâng cao năng lực
cho hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo:
a) Hỗ trợ kinh phí mua bản quyền
chương trình đào tạo, huấn luyện khởi nghiệp sáng tạo (bao gồm: Chuyển giao, phổ
biến giáo trình khởi nghiệp đã được nghiên cứu, thử nghiệm thành công trong nước,
quốc tế) cho cơ sở giáo dục, cơ sở ươm tạo và tổ chức thúc đẩy kinh doanh.
Trong đó:
- Đối với đơn vị sự nghiệp công
lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: Ngân sách nhà nước hỗ trợ
100% kinh phí thực hiện, nhưng không quá 300.000.000 đồng/chương trình;
- Đơn vị sự nghiệp công lập tự
bảo đảm một phần chi thường xuyên: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 70% tổng dự toán
kinh phí thực hiện, nhưng không quá 210.000.000 đồng/chương trình;
- Đối với đơn vị sự nghiệp công
lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo
đảm chi thường xuyên; các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập và doanh nghiệp: Ngân
sách nhà nước hỗ trợ 50% tổng dự toán kinh phí thực hiện, nhưng không quá
150.000.000 đồng/chương trình.
Việc hỗ trợ được thực hiện theo
các quy định hiện hành về chế độ, định mức chi tiêu ngân sách nhà nước và thực
tế phát sinh trong phạm vi dự toán được cấp thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo tiết
kiệm hiệu quả, phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu, đặt hàng giao
nhiệm vụ.
b) Hỗ trợ kinh phí thuê chuyên
gia trong nước, quốc tế để triển khai các khóa đào tạo khởi nghiệp sáng tạo, đào
tạo huấn luyện viên khởi nghiệp, nhà đầu tư khởi nghiệp tại cơ sở giáo dục, cơ
sở ươm tạo và tổ chức thúc đẩy kinh doanh. Trong đó:
Đối với chuyên gia trong nước:
15.000.000 đồng/chuyên gia/khóa đào tạo. Trong trường hợp cần thiết phải tổ chức
các khóa đào tạo chuyên sâu, dài ngày (từ 30 ngày trở lên), mức chi thuê chuyên
gia: 40.000.000 đồng/chuyên gia/khóa đào tạo;
Đối với chuyên gia nước ngoài:
50% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ, nhưng không quá 100.000.000 đồng/chuyên
gia/khóa đào tạo.
2. Đối với hoạt động kết nối mạng
lưới khởi nghiệp sáng tạo quốc gia, quốc tế:
a) Hỗ trợ kinh phí tổ chức hội
nghị, hội thảo để kết nối các mạng lưới khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp
sáng tạo, đầu tư mạo hiểm ở trong nước, với khu vực và thế giới: Thực hiện theo
Nghị quyết số 05/2025/NQ- HĐND ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh
An Giang quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh An
Giang; Nghị quyết số 55/2026/NQ-HĐND ngày 22 tháng 9 năm 2026 của Hội đồng nhân
dân tỉnh An Giang quy định mức chi cụ thể tiếp khách nước ngoài, tổ chức các hội
nghị quốc tế tại Việt Nam, mức chi cụ thể tiếp khách trong nước đối với các cơ
quan, đơn vị thuộc tỉnh An Giang. Trong đó:
- Đối với cơ quan nhà nước, đơn
vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: Hỗ trợ
100% kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo theo chương trình, kế hoạch được cấp
có thẩm quyền phê duyệt, giao nhiệm vụ nhưng không quá 300.000.000 đồng/chương
trình;
- Đối với đơn vị sự nghiệp công
lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên: Hỗ trợ 70% tổng dự toán kinh phí tổ
chức hội nghị, hội thảo theo chương trình, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê
duyệt, giao nhiệm vụ, nhưng không quá 210.000.000 đồng/chương trình;
- Đối với đơn vị sự nghiệp công
lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo
đảm chi thường xuyên; các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập và doanh nghiệp: Hỗ
trợ 50% kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo theo chương trình, kế hoạch được cấp
có thẩm quyền phê duyệt, giao nhiệm vụ, nhưng không quá 150.000.000 đồng/chương
trình.
b) Hỗ trợ kinh phí thuê chuyên
gia hỗ trợ trong lĩnh vực khởi nghiệp sáng tạo (gồm: Chuyên gia của Bộ Khoa học
và Công nghệ, chuyên gia của các trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp, thành viên Hội đồng
tư vấn khởi nghiệp Quốc gia, giảng viên đồng thời đang là cố vấn startup,
chuyên gia được các quỹ đầu tư, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp mời tham gia, cố vấn
khởi nghiệp) để kết nối các mạng lưới khởi nghiệp sáng tạo, sự kiện khởi nghiệp
sáng tạo, kết nối với các chuyên gia khởi nghiệp sáng tạo trong khu vực và trên
thế giới. Trong đó:
- Đối với chuyên gia trong nước:
10.000.000 đồng/chuyên gia/chương trình;
- Đối với chuyên gia nước
ngoài: 40% kinh phí thuê chuyên gia theo hợp đồng/chương trình, nhưng không quá
100.000.000 đồng/chuyên gia/chương trình.
3. Phát triển cơ sở vật chất -
kỹ thuật phục vụ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo:
a) Hỗ trợ một phần kinh phí cho
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo để chi trả phí sử dụng cơ sở kỹ thuật, cơ sở ươm
tạo, khu làm việc chung: 30% tổng mức kinh phí thực hiện của dự án được cấp có
thẩm quyền phê duyệt, nhưng không quá 300.000.000 đồng/dự án;
b) Hỗ trợ kinh phí đối với nhiệm
vụ tư vấn thành lập cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, thành lập
cơ sở và đầu mối ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
(gồm: Khảo sát, đánh giá nhu cầu; tư vấn mô hình tổ chức và vận hành; tư vấn điều
kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị; tư vấn kết nối chuyên gia và các nguồn lực
phục vụ hoạt động ươm tạo. Kết quả của nhiệm vụ tư vấn phải có báo cáo, phương
án hoặc đề án cụ thể làm cơ sở thành lập và tổ chức hoạt động của cơ sở, đầu mối
ươm tạo): 80.000.000 đồng/nhiệm vụ/cơ sở ươm tạo.
4. Tổ chức các sự kiện ngày hội
khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh, cấp quốc gia:
a) Thuê địa điểm tổ chức sự kiện,
chi thông tin tuyên truyền về sự kiện và chi phí hoạt động chung của Ban tổ chức
sự kiện (trang trí tổng thể, lễ khai mạc, bế mạc, in ấn tài liệu và các chi phí
khác liên quan): Thực hiện theo các quy định hiện hành về chế độ và định mức chỉ
tiêu ngân sách nhà nước, thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm
vi dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b) Hỗ trợ kinh phí thuê mặt bằng
(điện nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ), chi phí vận chuyển trang thiết bị, thiết
kế, dàn dựng gian hàng và truyền thông cho sự kiện: 10.000.000 đồng/1 đơn vị
tham gia;
c) Chi tiếp các đoàn và khách mời
quốc tế; tổ chức hội nghị, hội thảo trong nước, quốc tế trong thời gian tổ chức
sự kiện theo chương trình, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Thực hiện
theo Nghị quyết số 05/2025/NQ- HĐND; Nghị quyết số 55/2026/NQ-HĐND.
d) Tổ chức cuộc thi khởi nghiệp
sáng tạo thuộc các ngành, lĩnh vực: Thực hiện theo Nghị quyết số
237/2019/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
quy định mức chi cho hoạt động tổ chức Hội thi sáng tạo kỹ thuật và Cuộc thi
sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
5. Đối với doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo:
a) Hỗ trợ kinh phí cho doanh nghiệp
khởi nghiệp sáng tạo trả tiền công lao động trực tiếp: Dự toán kinh phí thực hiện
theo Nghị quyết số 28/2023/NQ- HĐND ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Kiên Giang quy định định mức xây dựng dự toán, quản lý sử dụng và quyết
toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà
nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
b) Hỗ trợ kinh phí sử dụng dịch
vụ khởi nghiệp sáng tạo (gồm: Đào tạo, huấn luyện khởi nghiệp; marketing, quảng
bá sản phẩm, dịch vụ; khai thác, thông tin công nghệ, sáng chế; thanh toán, tài
chính; đánh giá, định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ,
tài sản trí tuệ; tư vấn pháp lý, sở hữu trí tuệ, đầu tư, thành lập doanh nghiệp
khởi nghiệp sáng tạo, thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển
công nghệ): 80.000.000 đồng/doanh nghiệp;
c) Hỗ trợ 50% kinh phí cung cấp
không gian số, dịch vụ hỗ trợ trực tuyến; kinh phí sản xuất thử nghiệm, làm sản
phẩm mẫu, hoàn thiện công nghệ cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhưng không
quá 300.000.000 đồng/doanh nghiệp;
d) Hỗ trợ 40% kinh phí để doanh
nghiệp khởi nghiệp sáng tạo tham gia các khóa huấn luyện tập trung ngắn hạn tại
tổ chức thúc đẩy kinh doanh uy tín ở nước ngoài (01 người/doanh nghiệp được cử
đi tham gia các khóa huấn luyện), nhưng không quá 120.000.000 đồng/người/khóa.
6. Đối với hoạt động truyền
thông, phát triển văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo: Xây dựng chương
trình truyền thông về hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo,
hỗ trợ đầu tư cho khởi nghiệp sáng tạo; tổ chức các hội nghị tuyên truyền, phổ
biến về các điển hình khởi nghiệp sáng tạo thành công của địa phương theo nhiệm
vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các nội dung khác (in, phát hành đối với
báo chí in, xuất bản ấn phẩm, truyền thông trên mạng xã hội), được hỗ trợ 50%
kinh phí nhưng không quá 150.000.000 đồng/nội dung.
Điều 5.
Giám sát và đánh giá
1. Ủy ban nhân dân tỉnh (hoặc ủy
quyền cho cơ quan chuyên môn) tổ chức giám sát, đánh giá định kỳ hoặc đột xuất;
kết quả giám sát được công bố công khai theo quy định.
2. Nội dung giám sát, đánh giá
gồm: Việc thực hiện nội dung được hỗ trợ; tình hình sử dụng kinh phí hỗ trợ; kết
quả thực hiện hoạt động, nhiệm vụ hoặc dự án được hỗ trợ và hiệu quả của chính
sách hỗ trợ. Việc đánh giá thực hiện định kỳ hoặc đột xuất theo quy định của
pháp luật.
Điều 6. Xử
lý rủi ro và hoàn trả kinh phí
Việc chấp nhận, xử lý rủi ro và
hoàn trả, thu hồi kinh phí hỗ trợ thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và pháp luật có liên quan. Trường hợp đã thực
hiện đầy đủ các quy định nhưng kết quả
không đạt mục tiêu đề ra thì
không phải hoàn trả phần kinh phí đã sử dụng đúng mục tiêu, phạm vi được cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
Điều 7. Nguồn
kinh phí
Nguồn ngân sách nhà nước chi sự
nghiệp khoa học và công nghệ được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng
năm của địa phương theo phân cấp quản lý của Luật Ngân sách nhà nước số
89/2025/QH15.