|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
50/2026/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh An Giang
|
|
Người ký:
|
Trần Thị Thanh Hương
|
|
Ngày ban hành:
|
22/09/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
50/2026/NQ-HĐND
|
An Giang, ngày
22 tháng 9 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC CHI ĐẢM BẢO CHO CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VÀ RÀ SOÁT,
HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
289/2025/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15
ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo
đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 79/2025/NĐ-CP
của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp
luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số
09/2023/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử
dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử
lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;
Xét Tờ trình số 787/TTr-UBND
ngày 05 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định mức
chi đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy
phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội
đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị
quyết quy định mức chi đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống
hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Nghị quyết này quy định mức
chi đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý và
rà soát, hệ thống hóa văn bản
quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang theo quy định tại khoản
3 Điều 7 Thông tư số 09/2023/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc
lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm
cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
(đối với nhiệm vụ thường xuyên).
b) Quy định định mức khoán chi
đối với hoạt động kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
trong trường hợp phát sinh nhiệm vụ, hoạt động trong nghiên cứu chiến lược,
chính sách, tổ chức thi hành pháp luật theo nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 289/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi
hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số
cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp
luật (đối với nhiệm vụ, hoạt động không thường xuyên).
2. Đối tượng áp dụng
a) Ban Pháp chế Hội đồng nhân
dân tỉnh; sở, ban, ngành tỉnh; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu.
b) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
người được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản theo
chỉ đạo, yêu cầu, kế hoạch.
c) Các cơ quan, tổ chức liên
quan đến việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo cho
công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.
Điều 2. Mức
chi đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy
phạm pháp luật (đối với nhiệm vụ thường xuyên)
1. Các nội dung chi cho công
tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản thực hiện theo đúng chế độ,
tiêu chuẩn, định mức chi tiêu tài chính hiện hành, như sau:
a) Đối với các khoản chi để tổ
chức các cuộc họp, hội nghị, hội thảo, tọa đàm, sơ kết, tổng kết; các khoản chi
công tác phí cho những người đi công tác trong nước (bao gồm cả cộng tác viên,
thành viên tham gia các đoàn kiểm tra văn bản và đoàn kiểm tra công tác kiểm
tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản) được thực hiện theo quy định tại Nghị
quyết số 05/2025/NQ-HĐND quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa
bàn tỉnh An Giang.
b) Đối với các khoản chi cho việc
tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao về chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ,
công chức làm công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản và đội ngũ cộng
tác viên được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 28/2026/NQ-HĐND quy định
mức chi đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh An Giang.
c) Đối với các khoản chi tổ chức
hội thi về công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản được thực hiện
theo quy định tại Nghị quyết số 30/2026/NQ-HĐND quy định mức chi bảo đảm cho
công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở
cơ sở trên địa bàn tỉnh An Giang.
d) Đối với các khoản chi điều
tra, khảo sát thực tế phục vụ công tác kiểm tra, xử lý, rà soát hệ thống hóa
văn bản được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 163/2018/NQ-HĐND quy định
nội dung, mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Kiên
Giang.
đ) Chi khen thưởng tập thể, cá
nhân có thành tích xuất sắc trong công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn
bản được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về thi đua, khen thưởng.
e) Chi hợp đồng có thời hạn với
cộng tác viên kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản được thực hiện theo hợp đồng
giữa các bên và quy định của Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 về hợp đồng.
2. Mức chi đặc thù bảo đảm cho
công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản trên địa bàn tỉnh An
Giang được thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết
này.
3. Các nội dung khác có liên
quan đến công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản chưa được quy
định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số
09/2023/TT-BTC và các quy định khác có liên quan.
Điều 3. Định
mức khoán chi đối với hoạt động kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm
pháp luật trong trường hợp phát sinh nhiệm vụ, hoạt động trong nghiên cứu chiến
lược, chính sách, tổ chức thi hành pháp luật theo nguyên tắc quy định tại khoản
2 Điều 2 của Nghị định số 289/2025/NĐ-CP (đối với nhiệm vụ, hoạt động không thường
xuyên)
1. Hoạt động soạn thảo báo cáo
kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản:
a) Báo cáo của Ủy ban nhân dân
tỉnh (bao gồm cả báo cáo của Tỉnh ủy thực hiện theo yêu cầu, chỉ đạo của cấp có
thẩm quyền): 15.000.000 đồng/báo cáo. Đối với báo cáo của các sở, ban, ngành tỉnh
và Ủy ban nhân dân cấp xã được áp dụng mức chi quy định tại Phụ lục I Nghị quyết
này.
b) Báo cáo kết quả kiểm tra văn
bản liên ngành, địa bàn, chuyên đề, ngành, lĩnh vực: 7.000.000 đồng/báo cáo.
2. Đề xuất, kiến nghị hoàn thiện
văn bản trên cơ sở kết quả kiểm tra văn bản theo quy định tại khoản
3 Điều 63 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 và khoản 1 Điều 2 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP về kiểm tra, rà soát,
hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật: 2.000.000 đồng/văn bản được
kiến nghị hoàn thiện.
3. Rà soát văn bản theo chuyên
đề, lĩnh vực, địa bàn; rà soát, hệ thống hóa văn bản; rà soát văn bản khi thực
hiện tổng rà soát hệ thống văn bản theo quyết định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
(thuộc trách nhiệm rà soát) thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị quyết này.
Điều 4. Nguồn
kinh phí thực hiện
Kinh phí đảm bảo cho công tác
kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của cơ
quan, đơn vị thuộc cấp nào quản lý sẽ do ngân sách nhà nước cấp đó bảo đảm và
được tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị.
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân giao Ủy
ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 6. Hiệu
lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2026 và thay thế Nghị quyết số 28/2023/NQ-HĐND
ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang quy định mức chi
đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm
pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang.
2. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh An Giang khóa XI, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 22 tháng 9 năm 2026.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Các Bộ: Tư pháp, Tài chính;
- Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Thường trực HĐND xã, phường, đặc khu;
- UBND xã, phường, đặc khu;
- Công báo tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh An Giang;
- Trang TTĐT Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, nthphuong.
|
CHỦ TỊCH
Trần Thị Thanh Hương
|
PHỤ LỤC I
MỨC CHI ĐẢM BẢO CHO CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VÀ RÀ
SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT (ĐỐI VỚI NHIỆM VỤ THƯỜNG XUYÊN)
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 50/2026/NQ-HĐND ngày 22 tháng 9 năm 2026 của
Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang)
Đơn
vị tính: 1.000 đồng
|
TT
|
Nội dung chi
|
Đơn vị tính
|
Mức chi theo đơn vị hành chính thực hiện
|
|
Cấp tỉnh
|
Cấp xã
|
|
1
|
Chi cho các thành viên tham
gia họp, hội thảo, tọa đàm để trao đổi nghiệp vụ kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ
thống hóa văn bản; họp xử lý kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản theo
yêu cầu, kế hoạch; họp bàn về kế hoạch kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa
văn bản quy phạm pháp luật
|
|
|
|
|
a)
|
Chủ trì cuộc họp
|
Người/buổi
|
150
|
150
|
|
b)
|
Các thành viên tham dự
|
Người/buổi
|
100
|
100
|
|
2
|
Chi lấy ý kiến chuyên gia
|
01 văn bản được xin ý kiến
|
1,500
|
1,200
|
|
3
|
Chi soạn thảo, viết báo cáo kết
quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản
|
|
|
|
|
a)
|
Báo cáo kết quả kiểm tra, xử
lý, rà soát văn bản theo chuyên đề, địa bàn, ngành, lĩnh vực; báo cáo kết quả
hệ thống hóa văn bản định kỳ (5 năm); báo cáo kết quả tổng rà soát hệ thống
văn bản; báo cáo Thủ tướng Chính phủ định kỳ hằng năm hoặc báo cáo đột xuất về
công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản (bao gồm cả báo cáo tổng
hợp và báo cáo của từng địa phương, đơn vị), cụ thể:
|
|
|
|
|
- Báo cáo của Ủy ban nhân dân
|
01 báo cáo
|
7,000
|
1.500
|
|
- Báo cáo kết quả của các sở,
ban, ngành cấp tỉnh; báo cáo kết quả của Đoàn kiểm tra liên ngành do Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập
|
01 báo cáo
|
3,000
|
|
|
b)
|
Báo cáo đánh giá về văn bản
trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp
|
01 báo cáo
|
400
|
320
|
|
4
|
Chi chỉnh lý các loại dự thảo
báo cáo (trừ báo cáo đánh giá về văn bản trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng
chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp)
|
Tính 01 lần chỉnh lý
|
900
|
720
|
|
5
|
Chi công bố kết quả xử lý văn
bản trái pháp luật, kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm
pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng
|
|
Mức chi được thực hiện theo chứng từ chi hợp pháp
|
|
6
|
Chi kiểm tra văn bản quy định
tại Điều 15 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP
|
|
|
|
|
a)
|
Trường hợp kiểm tra văn bản
mà không phát hiện dấu hiệu trái pháp luật
|
01 văn bản
|
250
|
|
|
b)
|
Trường hợp kiểm tra văn bản
mà phát hiện dấu hiệu trái pháp luật
|
01 văn bản
|
500
|
|
|
7
|
Chi rà soát văn bản theo
chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn; rà soát, hệ thống hóa văn bản để thực hiện hệ
thống hóa văn bản định kỳ (5 năm); rà soát văn bản khi thực hiện tổng rà soát
hệ thống văn bản theo quyết định của Ủy ban thường vụ Quốc hội
|
01 văn bản
|
200
|
160
|
|
8
|
Chi thù lao cộng tác viên kiểm
tra văn bản
|
|
|
|
|
a)
|
Mức chi chung
|
01 văn bản
|
300
|
240
|
|
b)
|
Đối với văn bản thuộc chuyên
ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp
|
01 văn bản
|
600
|
500
|
|
9
|
Chi thù lao cộng tác viên rà
soát, hệ thống hóa văn bản
|
01 văn bản
|
250
|
200
|
|
10
|
Chi kiểm tra lại kết quả hệ
thống hóa văn bản theo quy định tại khoản 3 Điều 53 Nghị định
số 79/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP
|
01 văn bản
|
150
|
120
|
|
11
|
Chi xây dựng hệ cơ sở dữ liệu
phục vụ cho công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản
|
|
|
|
|
a)
|
Chi rà soát, xác định văn bản
có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra, rà soát,
hệ thống hóa văn bản để cập nhật, lập hệ cơ sở dữ liệu, làm cơ sở pháp lý phục
vụ công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản;
|
01 văn bản
|
150
|
120
|
|
b)
|
Chi tổ chức thu thập, phân loại,
xử lý thông tin, tư liệu, tài liệu, dữ liệu, văn bản, trang bị sách, báo, tạp
chí ... phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản
quy phạm pháp luật
|
|
|
|
|
|
- Đối với việc thu thập những
thông tin, tư liệu, tài liệu, dữ liệu, sách báo, tạp chí
|
01 tài liệu (01 văn bản)
|
Mức chi được thực hiện theo chứng từ chi hợp pháp
|
|
|
- Đối với việc phân loại, xử
lý thông tin, tư liệu, tài liệu, văn bản mà không có mức giá xác định sẵn
(Khoản chi này không áp dụng đối với việc thu thập các văn bản quy phạm pháp
luật đã được cập nhật trong các hệ cơ sở dữ liệu điện tử của cơ quan, đơn vị
hoặc đăng trên Công báo)
|
01 tài liệu (01 văn bản)
|
70
|
50
|
|
12
|
Chi cho các hoạt động in ấn,
chuẩn bị tài liệu, thu thập các văn bản thuộc đối tượng kiểm tra, rà soát, hệ
thống hóa văn bản
|
|
Mức chi được thực hiện theo chứng từ chi hợp pháp
|
|
13
|
Đối với các khoản chi khác:
Làm đêm, làm thêm giờ, chi văn phòng phẩm
|
|
Căn cứ vào hóa đơn, chứng từ
chi tiêu hợp pháp theo quy định hiện hành và được cấp có thẩm quyền phê duyệt
dự toán trước khi thực hiện làm căn cứ quyết toán kinh phí
|
PHỤ LỤC II
ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI RÀ SOÁT VĂN BẢN THEO CHUYÊN ĐỀ, LĨNH
VỰC, ĐỊA BÀN; RÀ SOÁT HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN; RÀ SOÁT VĂN BẢN KHI THỰC HIỆN TỔNG
RÀ SOÁT HỆ THỐNG VĂN BẢN THEO QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI THUỘC
TRÁCH NHIỆM RÀ SOÁT (ĐỐI VỚI NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG KHÔNG THƯỜNG XUYÊN)
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 50/2026/NQ-HĐND ngày 22 tháng 9 năm 2026 của
Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang)
Đơn
vị tính: 1.000 đồng/văn bản
|
STT
|
Đơn vị thực hiện
|
Nội dung thực hiện
|
Mức khoán chi
|
Sản phẩm
|
|
Nghị quyết
|
Quyết định/Chỉ thị
|
|
I. Đối với văn bản của Hội
đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (tổng
mức khoán chi: 600/văn bản)
|
|
1
|
Cơ quan chủ trì rà soát
|
Rà soát nội dung, đối chiếu
quy định pháp luật, đề xuất xử lý, hoàn thiện hồ sơ
|
200
|
200
|
Danh mục văn bản
|
|
2
|
Ban Pháp chế HĐND tỉnh (đối với
Nghị quyết của HĐND)
|
Tham gia cho ý kiến đối với kết
quả rà soát, phối hợp thống nhất phương án xử lý
|
100
|
0
|
Văn bản đề nghị phối hợp và
danh mục văn bản
|
|
3
|
Sở Tư pháp
|
Kiểm tra kết quả rà soát, tổng
hợp danh mục văn bản, rà soát tính pháp lý, đôn đốc, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh
|
200
|
200
|
Tờ trình dự thảo báo cáo kèm
danh mục văn bản, Công văn đôn đốc (nếu có)
|
|
4
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Phối hợp kiểm tra danh mục
văn bản kèm theo báo cáo
|
100
|
100
|
Danh mục văn bản
|
|
II. Đối với văn bản của Hội
đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã (tổng mức khoán chi: 300/văn bản)
|
|
1
|
Cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính hoặc công chức được giao nhiệm vụ tham mưu
|
Rà soát nội dung, đối chiếu
quy định pháp luật, đề xuất xử lý, hoàn thiện hồ sơ
|
150
|
150
|
Danh mục văn bản
|
|
2
|
Cơ quan của Hội đồng nhân dân
(đối với Nghị quyết)
|
Tham gia cho ý kiến đối với kết
quả rà soát, phối hợp thống nhất phương án xử lý
|
75
|
0
|
Văn bản đề nghị phối hợp và
danh mục văn bản
|
|
3
|
Cơ quan, tổ chức tham mưu
công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản
|
Đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra,
tổng hợp danh mục, tham mưu báo cáo
|
75
|
75
|
Danh mục văn bản
|
Nghị quyết 50/2026/NQ-HĐND quy định mức chi đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 50/2026/NQ-HĐND ngày 22/09/2026 quy định mức chi đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/10/2026
Ban hành:
28/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/09/2026
Ban hành:
30/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/06/2026
Ban hành:
24/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/05/2026
Ban hành:
06/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/11/2025
Ban hành:
26/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/10/2025
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
27
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|