|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 6896/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 16 tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TỔNG THỂ VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Hợp tác xã
ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
113/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Hợp tác xã;
Căn cứ Quyết định số
340/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến
lược phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số
1128/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình tổng
thể về phát triển kinh tế tập thể giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Công văn số
9282/BTC-DNTN ngày 02 tháng 7 năm 2026 của Bộ Tài chính về triển khai thực hiện
Chương trình tổng thể phát triển kinh tế tập thể giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Báo cáo số
107/BC-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về tình hình
kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021-2025 theo Quyết
định số 1318/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ và đề xuất
xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Báo cáo số 116/BC-UBND
ngày 22 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về đánh giá 05 năm thực
hiện Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 15 tháng 12 năm 2020 về Chương trình hỗ
trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2021-2025 và xây dựng Chương trình hỗ
trợ phát triển kinh tế tập thể giai đoạn 2026-2030;
Xét đề nghị của Sở Tài chính
tại Tờ trình số 29087/TTr-STC ngày 05 tháng 10 năm 2026 về việc Kế hoạch tổng
thể về phát triển kinh tế tập thể trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn
2026 - 2030; ý kiến của các Thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch tổng thể về phát triển kinh tế tập thể
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Thủ trưởng các Sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các phường, xã, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài chính;
- TTUB: CT, PCT Nguyễn Công Vinh;
- VPUB: CVP, PCVP Trương Văn Thôi;
- Phòng KT;
- Lưu: VT, KT/Tân
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Công Vinh
|
KẾ HOẠCH
TỔNG THỂ VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Ban hành kèm Quyết định số 6896/QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân Thành phố)
I. MỤC ĐÍCH
1. Cụ thể hóa các quan điểm được
xác định tại Mục I Quyết định số 1128/QĐ- TTg ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình tổng thể về phát triển kinh tế tập thể
giai đoạn 2026 - 2030 (viết tắt là Quyết định số 1128/QĐ-TTg) phù hợp với
điều kiện thực tiễn của Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể:
- Thứ nhất, phát triển kinh tế
tập thể phải phù hợp với chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các điều
ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; thực hiện đúng quy định của Luật Hợp tác
xã và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Thứ hai, hoạt động hỗ trợ
kinh tế tập thể phải phù hợp với quy luật thị trường, dựa trên nội lực là
chính, nhà nước hỗ trợ về mặt thể chế, cơ chế, chính sách và một phần ngân
sách.
- Thứ ba, bám sát và phấn đấu đạt
kết quả cao nhất các mục tiêu tại Chiến lược phát triển kinh tế tập thể, hợp
tác xã giai đoạn 2021 - 2030 và Nghị quyết số 20- NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm
2022 Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đổi
mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể trong giai đoạn mới.
- Thứ tư, phát triển kinh tế tập
thể là nhiệm vụ chính trị quan trọng của cả hệ thống chính trị. Cấp ủy, chính
quyền các cấp cần trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo; đồng thời phát huy vai trò của Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức hội quần
chúng trong hỗ trợ, thúc đẩy phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã.
- Thứ năm, kinh tế tập thể cần
phát triển dựa trên ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;
nhân rộng các mô hình kinh tế tập thể hoạt động hiệu quả nhằm nâng cao năng suất,
chất lượng, sức cạnh tranh và nhận thức về kinh tế tập thể; xác định hợp tác xã
nông nghiệp là hạt nhân trong kinh tế nông thôn, nông nghiệp sinh thái, nông
dân thông minh.
2. Xác định rõ các nội dung,
nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu tại Quyết định số 1128/QĐ-TTg để các sở, ban,
ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu tập trung chỉ đạo, tổ chức thực
hiện; nêu cao trách nhiệm của người đứng đầu các đơn vị trong thực hiện các nhiệm
vụ được giao một cách đồng bộ, toàn diện, có trọng tâm với lộ trình phù hợp, hiệu
quả trong giai đoạn 2026-2030.
II. MỤC TIÊU
1. Mục
tiêu tổng quát
- Tiếp tục đổi mới, phát triển,
nâng cao hiệu quả hoạt động của khu vực kinh tế tập thể (gọi tắt là KTTT), Hợp
tác xã (gọi tắt là HTX) trở thành thành phần quan trọng của nền kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa, mang lại lợi ích thiết thực cho thành viên và người
dân; xây dựng các HTX kiểu mới hoạt động đúng bản chất, gắn kết lợi ích thành
viên, ứng dụng công nghệ, tham gia chuỗi giá trị và thích ứng với kinh tế số,
kinh tế xanh; từng bước khẳng định vị trí, vai trò nền tảng của khu vực KTTT
trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Phấn đấu đến năm 2030, khu vực
KTTT, HTX trên địa bàn Thành phố được phát triển theo hướng ổn định, hiệu quả,
bền vững và hội nhập, thực sự trở thành một trong những thành phần kinh tế quan
trọng trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, có cơ cấu hợp
lý, chất lượng hoạt động ngày càng được nâng cao, phù hợp với tiến trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa và yêu cầu phát triển bền vững.
- Phát triển kinh tế tập thể nòng
cốt là hợp tác xã gắn với xây dựng nông thôn mới, góp phần xây dựng và phát triển
cộng đồng, đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đặc biệt
là đối với nông nghiệp và nông thôn; xây dựng và phát triển mô hình kinh tế tập
thể, hợp tác xã nhanh và bền vững; phát triển thành viên thông qua thu hút ngày
càng nhiều nhân dân, hộ kinh tế cá thể và tổ chức tham gia kinh tế tập thể, hợp
tác xã; củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động, năng lực sản xuất, sức cạnh tranh
và khả năng thích nghi trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, cách mạng công
nghiệp 4.0.
- Khuyến khích, tạo điều kiện
phát triển số lượng hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác mới thành lập
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; khuyến khích hợp tác xã ứng dụng khoa học
và công nghệ xây dựng và phát triển sản phẩm có giá trị gia tăng cao và sản phẩm
từ nghề truyền thống qua mô hình hợp tác xã kiểu mới. Đồng thời tạo môi trường
thuận lợi nhằm tác động trực tiếp vào sản xuất, kinh doanh của kinh tế thành
viên; tăng cường tính tự chủ, khai thác tối đa tiềm lực, lợi thế sẵn có của các
thành phần kinh tế tập thể, nâng cao vai trò của kinh tế tập thể trong sự phát
triển chung của Thành phố Hồ Chí Minh, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế -
xã hội; tăng cường năng lực cạnh tranh của kinh tế tập thể trong điều kiện kinh
tế thị trường; góp phần ổn định kinh tế, chính trị, xã hội của Thành phố Hồ Chí
Minh.
2. Mục
tiêu cụ thể đến năm 2030
- Phấn đấu phát triển mới 300 hợp
tác xã, 03 liên hiệp hợp tác xã, 410 tổ hợp tác. Đến cuối năm 2030 có 1.670 hợp
tác xã, 12 liên hiệp hợp tác xã và 1.890 tổ hợp tác đăng ký hoạt động; tổng số
thành viên hợp tác xã đạt 102.400 thành viên.
- Số HTX hoạt động đạt loại tốt,
khá chiếm từ 60% trở lên tổng số HTX.
- Tỷ lệ cán bộ quản lý hợp tác
xã đã qua đào tạo có trình độ đại học, cao đẳng đạt trên 60%; còn lại đạt trình
độ trung, sơ cấp.
- Tỷ lệ HTX nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao, đặc biệt trong sản xuất và chế biến, bảo quản sản phẩm và chuyển
đổi số, áp dụng biện pháp thực hành nông nghiệp tốt, kinh tế xanh, kinh tế tuần
hoàn trong hoạt động sản xuất chiếm từ 30 - 35% tổng số HTX đang hoạt động.
- Tăng cường liên kết theo chuỗi
giá trị giữa doanh nghiệp và hợp tác xã, phấn đấu có khoảng 50% HTX nông nghiệp
liên kết với doanh nghiệp theo chuỗi giá trị.
- Lựa chọn, hỗ trợ và nhân rộng
tối thiểu 06 mô hình hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động hiệu quả trên địa
bàn Thành phố.
- Xử lý dứt điểm tình trạng các
hợp tác xã ngừng hoạt động, chờ giải thể.
- Phấn đấu bố trí tối thiểu 01
dự án đầu tư công hỗ trợ các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (trong đó, có nội
dung hỗ trợ các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được lựa chọn để nhân rộng)
trong kế hoạch đầu tư công trung hạn của Thành phố.
- Rà soát, xem xét chuyển giao
công trình, kết cấu hạ tầng, công trình công cộng và cơ sở hạ tầng khác của Nhà
nước (đặc biệt là các công trình dôi dư sau sắp xếp, tinh gọn bộ máy) cho các tổ
chức kinh tế tập thể quản lý, sử dụng theo quy định tại Điều 14 Nghị định số
113/2024/NĐ-CP của Chính phủ.
- Phấn đấu tăng nguồn vốn của
Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã Thành phố, đến năm 2030, quỹ có nguồn vốn hoạt
động đạt xấp xỉ 2.000 tỷ đồng; nghiên cứu thành lập thêm các chi nhánh Quỹ ở
các phường, xã mới (đặc biệt khu vực Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu cũ).
III. VỀ ĐỊNH
HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1. Định
hướng chung
Phát triển kinh tế tập thể với
nhiều hình thức đa dạng, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù của từng
vùng, miền, trong đó ưu tiên xây dựng các mô hình hợp tác xã gắn với chuỗi giá
trị, sản phẩm chủ lực của từng địa phương; ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số trong phát triển kinh tế tập thể; mở rộng quy mô thành
viên. Tăng cường liên kết, hợp tác giữa các hợp tác xã với các thành phần kinh
tế khác nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, mở rộng thị trường, năng lực cạnh
tranh và tăng thu nhập cho thành viên. Thúc đẩy phát triển các mô hình kinh tế
tập thể hoạt động hiệu quả gắn với kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế tri
thức và các mô hình sản xuất tiên tiến của thế giới.
2. Định
hướng phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã theo ngành, lĩnh vực
a) Lĩnh vực nông nghiệp
- Phát huy vai trò chủ đạo của
kinh tế tập thể, hợp tác xã trong đổi mới hình thức tổ chức sản xuất, cơ cấu lại
ngành nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới. Phát triển liên hiệp hợp tác xã
trong nông nghiệp để phát huy thế mạnh của từng hợp tác xã và liên kết với
doanh nghiệp, mở rộng phạm vi hoạt động trên địa bàn cả nước và xuất khẩu.
- Phát triển hợp tác xã nông
nghiệp theo mô hình dịch vụ tổng hợp, mô hình gắn với vùng nguyên liệu tập
trung, liên kết sản xuất - tiêu thụ theo chuỗi giá trị. Hỗ trợ các hợp tác xã ứng
dụng công nghệ cao, truy xuất nguồn gốc, chứng nhận chất lượng, sản xuất hữu
cơ. Tăng cường liên kết giữa hợp tác xã với doanh nghiệp, viện, trường và tổ chức
tín dụng để nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng cho sản phẩm.
- Tăng cường hỗ trợ đầu tư kết
cấu hạ tầng cho các hợp tác xã nông nghiệp. Nâng cao năng lực tài chính, quản
trị điều hành, hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã, tăng khả năng tiếp cận vốn
vay từ Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã Thành phố (trực thuộc Liên minh hợp
tác xã Thành phố) và các tổ chức tín dụng khác.
- Thực hiện tuyên truyền, vận động
thành lập mới hợp tác xã nông nghiệp, mở rộng quy mô thành viên. Tạo điều kiện
thuận lợi để xây dựng thương hiệu và đưa các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của địa
phương ra thị trường nhất là các vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm của Thành
phố.
- Triển khai có hiệu quả các
chương trình, đề án phát triển nông nghiệp chất lượng cao, nông nghiệp tuần
hoàn, giảm phát thải khí nhà kính, xây dựng vùng nguyên liệu nông, lâm, thủy sản
đạt chuẩn, xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững. Tiếp tục phát huy và
xây dựng mô hình điểm hợp tác xã kiểu mới đại diện cho các ngành hàng thuộc
lĩnh vực nông nghiệp làm cơ sở nhân rộng và thúc đẩy phát triển sản xuất kinh
doanh nông sản tại địa phương.
b) Lĩnh vực công nghiệp - xây dựng
- Củng cố và mở rộng quy mô, phạm
vi hoạt động của các hợp tác xã hiện có. Chú trọng phát triển các mô hình hợp
tác xã gắn với các chương trình khuyến công và các chương trình, đề án phát triển
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giảm nghèo tại địa phương.
- Nghiên cứu xây dựng một số
liên hiệp hợp tác xã công nghiệp, hợp tác xã dịch vụ công nghiệp ở những vùng có
nhiều làng nghề, cụm công nghiệp nông thôn, tạo tiền đề cho việc hình thành,
phát triển các làng nghề mới. Hỗ trợ các hợp tác xã hiện đại hóa trang thiết bị,
đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực và hiệu quả sản xuất.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của
hợp tác xã xây dựng nhằm cung cấp dịch vụ cho thành viên, hiện đại hóa máy móc
thi công, đổi mới công nghệ, áp dụng công nghệ tiên tiến. Tăng cường năng lực,
sức cạnh tranh của hợp tác xã để tham gia đấu thầu các dự án, công trình. Mở rộng
liên kết giữa các hợp tác xã việc làm và hợp tác xã xây dựng để chia sẻ công việc
trong lĩnh vực xây dựng; phát triển mô hình hợp tác xã xây dựng đa ngành nghề,
kết hợp khai thác, sản xuất, cung cấp vật liệu xây dựng, thi công xây lắp, quản
lý tòa nhà.
c) Lĩnh vực thương mại - dịch vụ
- Xây dựng mô hình hợp tác xã
thương mại, dịch vụ đa ngành nhằm phục vụ tốt nhu cầu sản xuất đồng thời góp phần
tiêu thụ sản phẩm cho thành viên. Tiếp tục củng cố các liên hiệp hợp tác xã hiện
có, thành lập mới các liên hiệp hợp tác xã để hỗ trợ các hợp tác xã thành viên
về nguồn hàng, thị trường.
- Khuyến khích phát triển các hợp
tác xã theo hướng kinh doanh tổng hợp (mua bán hàng hóa, gia công chế biến,
cung ứng dịch vụ, logistics); khuyến khích liên kết, tham gia vào hệ thống phân
phối hoặc chuỗi kinh doanh của các liên hiệp hợp tác xã thương mại hoặc các
doanh nghiệp lớn để nâng cao khả năng cạnh tranh.
- Phát triển các hợp tác xã
kinh doanh du lịch, đặc biệt là các hợp tác xã du lịch cộng đồng, du lịch gắn với
nông nghiệp sinh thái, trải nghiệm, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa; tăng
cường bảo hộ sở hữu trí tuệ cho sản phẩm, dịch vụ du lịch bản địa thông qua
phát triển chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận và nhãn hiệu tập thể.
- Nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực trong lĩnh vực vận tải, xây dựng tính chuyên nghiệp trong tổ chức quản
lý, điều hành hoạt động của các hợp tác xã, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của
khách hàng; tăng cường cung cấp các sản phẩm, dịch vụ cho thành viên.
d) Lĩnh vực tín dụng (Quỹ tín dụng
nhân dân)
- Phát triển, cơ cấu lại hệ thống
Quỹ tín dụng nhân dân theo đúng mục tiêu, tôn chỉ của loại hình tổ chức tín dụng
là hợp tác xã theo quy định của pháp luật; có cơ cấu tổ chức, đủ năng lực tài
chính, năng lực quản trị, điều hành, kiểm soát, bảo đảm hoạt động an toàn, hiệu
quả, ổn định và bền vững.
- Nâng cao khả năng tiếp cận
tài chính của thành viên Quỹ tín dụng nhân dân, góp phần thực hiện chủ trương của
Đảng, pháp luật của Nhà nước về phát triển nông nghiệp, nông thôn; xóa bỏ tình
trạng cho vay nặng lãi, đảm bảo an sinh xã hội và giảm nghèo bền vững, thúc đẩy
sự phát triển của khu vực kinh tế tập thể.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng
công nghệ trong hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân và Ngân hàng Hợp tác xã;
phát triển dịch vụ đại lý thanh toán thông qua Ngân hàng Hợp tác xã và triển
khai các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt đảm bảo phù hợp với Luật các Tổ
chức tín dụng; nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính của thành viên, nhất
là ở khu vực nông thôn.
- Sắp xếp, tổ chức lại các
QTDND đảm bảo không tạo ra cạnh tranh trong nội bộ hệ thống QTDND (theo hướng
giảm số lượng QTDND), phù hợp với chủ trương của Đảng, Nhà nước về sắp xếp lại
đơn vị hành chính cấp xã thông qua sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chấm dứt hoạt
động,... các QTDND (kể cả bắt buộc). Định hướng “tại các đơn vị hành chính cấp
xã đang có từ 2 QTDND hoạt động trở lên sẽ tổ chức, sắp xếp lại để chỉ có tối
đa một QTDND hoạt động”, QTDND hoạt động chủ yếu trên địa bàn một đơn vị hành
chính cấp xã, trường hợp hoạt động liên xã phải đáp ứng điều kiện nghiêm ngặt
và phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của địa bàn hoạt động. Phấn đấu đến
năm 2030, hoàn thành xử lý địa bàn đối với 50% QTDND chịu tác động và hoàn
thành toàn bộ việc xử lý địa bàn trước năm 2035 hoặc sớm hơn nếu điều kiện cho
phép. Đồng thời, xử lý QTDND có quy mô quá nhỏ, không có khả năng tồn tại bền vững.
đ) Lĩnh vực khác
- Tiếp tục thành lập các tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã để cung cấp các dịch vụ phục vụ đời sống
cho người dân như: nhà ở, y tế, chăm sóc sức khỏe, giáo dục.
+ Về nhà ở: Khuyến khích phát
triển hợp tác xã nhà ở theo hướng các thành viên là người sử dụng (mua) căn hộ
chung cư do hợp tác xã là chủ đầu tư và sử dụng các dịch vụ, tiện ích trong
chung cư do hợp tác xã cung ứng sau xây dựng. Khuyến khích phát triển các hợp
tác xã dịch vụ nhà ở trong các chung cư, khu dân cư như: dịch vụ vệ sinh, nước,
điện, cung ứng thực phẩm.
+ Về y tế: Xây dựng và phát triển
các hợp tác xã cung ứng các sản phẩm, dịch vụ chung cho các cơ sở khám chữa bệnh
như: thực phẩm, dịch vụ giặt, vệ sinh, nhân sự chuyên môn; xây dựng và phát triển
các hợp tác xã cung ứng dịch vụ khám, chữa bệnh, dịch vụ tư vấn sức khỏe, dịch
vụ chăm sóc sức khỏe cho thành viên, nhất là ở vùng nông thôn.
+ Về trường học: Phát triển các
hợp tác xã dịch vụ trong các trường học cung ứng dịch vụ chung cho thành viên
là học sinh, giáo viên của trường về: ăn uống, thực phẩm; ký túc xá, nhà ở; máy
tính, photocopy, Internet; sinh hoạt văn hóa; du lịch, vui chơi giải trí.
- Tiếp tục củng cố và mở rộng
quy mô, phạm vi hoạt động của hợp tác xã hiện có, chú trọng phát triển các mô
hình hợp tác xã ứng dụng công nghệ xử lý, tái chế chất thải, công nghệ thân thiện
với môi trường, khuyến khích phát triển các hợp tác xã dịch vụ vệ sinh môi trường
tại khu vực dân cư với thành viên là người dân sinh sống tại khu vực đó.
+ Về môi trường, bảo vệ môi trường,
thu gom, phân loại, xử lý chất thải: Phát triển các hợp tác xã dịch vụ vệ sinh
môi trường, thu gom, phân loại, xử lý chất thải tại các khu dân cư với thành
viên là người dân sinh sống tại các khu vực đó. Xây dựng thí điểm, nhân rộng cơ
chế, chính sách để khuyến khích kinh tế tập thể, hợp tác xã tham gia vào thu
gom, phân loại rác thải tại nguồn, xử lý chất thải (chất thải hữu cơ dễ phân hủy
sinh học) theo nguyên tắc của cơ chế thị trường, đặc biệt ở khu vực nông thôn.
+ Về cung cấp nước sạch: Phát
triển các hợp tác xã nước sạch tại các khu dân cư, nhất là ở nông thôn. Tùy điều
kiện cụ thể, có thể độc lập hoặc lồng ghép với hợp tác xã nông nghiệp đa chức
năng ở nông thôn.
- Về khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số: Phát triển các hợp tác xã trong lĩnh vực khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; thúc đẩy các hợp tác xã tham gia
vào các hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng các phần mềm chuyển đổi số
trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Về tiêu dùng: Phát triển hợp
tác xã tiêu dùng nhằm phát huy những lợi ích từ các hoạt động mua chung, bán
chung; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, thương mại điện tử để giảm chi
phí quản lý, thu hút thành viên tham gia, mở rộng quy mô, phạm vi hoạt động của
hợp tác xã.
IV. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp được giao tại Quyết định số 1128/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban
nhân dân Thành phố giao các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc
khu cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
1. Tiếp tục
hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực thực thi các chính sách hỗ trợ phát triển
kinh tế tập thể
a) Sở, ban, ngành, Liên minh hợp
tác xã Thành phố
Tích cực triển khai Luật Hợp
tác xã và các văn bản hướng dẫn thi hành; chủ động rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ
sung, điều chỉnh hoặc bãi bỏ các cơ chế, chính sách thuộc ngành, lĩnh vực mình
quản lý chưa phù hợp với tình hình thực tế, có mâu thuẫn với Luật Hợp tác xã; lồng
ghép chính sách hỗ trợ kinh tế tập thể, hợp tác xã vào các chính sách, chương
trình, kế hoạch của ngành, lĩnh vực phụ trách.
b) Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp Sở, ngành tham
mưu Ủy ban nhân dân Thành phố báo cáo Bộ Tài chính tổng kết tình hình thực hiện
Nghị định số 77/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2019 của Chính phủ về Tổ hợp
tác và Nghị định số 113/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã.
- Chủ trì, phối hợp Sở, ngành
tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố có văn bản ý kiến gửi Bộ Tài chính góp ý dự
thảo Nghị định thay thế, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2024/NĐ-CP và
dự thảo Nghị định thay thế Nghị định số 77/2019/NĐ-CP; Nghị định sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 92/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Chủ trì, phối hợp Sở, ngành
tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố có văn bản gửi Bộ Tài chính hoàn thiện quy định
về đánh giá hiệu quả hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; cơ chế tài
chính hỗ trợ tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Cân đối, bố trí kinh phí từ
nguồn ngân sách thành phố để thực hiện các dự án, đề án, chương trình, chính
sách hỗ trợ, ưu đãi của Nhà nước đối với kinh tế tập thể, hợp tác xã.
- Rà soát, xem xét chuyển giao
công trình, kết cấu hạ tầng, công trình công cộng và cơ sở hạ tầng khác của Nhà
nước (đặc biệt là các công trình dôi dư sau sắp xếp, tinh gọn bộ máy) cho các tổ
chức kinh tế tập thể quản lý, sử dụng theo quy định tại Điều 14 Nghị định số
113/2024/NĐ-CP.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Tham mưu Ủy ban nhân dân
Thành phố xây dựng Đề án phát triển kinh tế tập thể, liên kết sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm trong nông nghiệp đến năm 2030.
- Căn cứ quy định pháp luật đất
đai và pháp luật khác có liên quan để tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố:
+ Giải quyết giao đất, cho thuê
đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất cho hợp tác xã.
+ Khi hợp tác xã giải thể, trường
hợp có khó khăn, vướng mắc về đất đai thì chủ trì, phối hợp với các đơn vị có
liên quan giải quyết theo quy định.
+ Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất, trong đó, bố trí quỹ đất cho các tổ chức kinh tế tập thể thuê; xem xét ưu
đãi hợp lý về giá và thời gian cho thuê đất đối với các tổ chức kinh tế tập thể
chuyển đổi và thành lập mới chưa được hỗ trợ, bảo đảm sử dụng các cơ sở nhà đất
có hiệu quả.
- Rà soát lại tình hình quản
lý, sử dụng đất đai, nhà cửa được nhà nước giao cho các hợp tác xã quản lý; phối
hợp Sở Tài chính xem xét ưu đãi hợp lý về giá và thời gian cho thuê đất đối với
các tổ chức kinh tế tập thể chuyển đổi và thành lập mới chưa được hỗ trợ, bảo đảm
sử dụng các cơ sở nhà đất có hiệu quả.
d) Ủy ban nhân dân các phường,
xã, đặc khu
- Tích cực triển khai Luật Hợp
tác xã và các văn bản hướng dẫn thi hành; chủ động rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ
sung, điều chỉnh hoặc bãi bỏ các cơ chế, chính sách thuộc ngành, lĩnh vực mình
quản lý chưa phù hợp với tình hình thực tế, có mâu thuẫn với Luật Hợp tác xã.
- Chính quyền các cấp xem xét lồng
ghép việc hỗ trợ KTTT trong các chương trình, đề án như: Chương trình mục tiêu
quốc gia, Chương trình xây dựng nông thôn mới; các chương trình hỗ trợ của các
ngành và tổ chức khác nhau như: Nông nghiệp, Công Thương, Ngân hàng, Hội Nông
dân… tạo nguồn lực đủ mạnh cho KTTT phát triển.
- Chịu trách nhiệm thường xuyên
rà soát, lập danh mục công trình, kết cấu hạ tầng, công trình công cộng và cơ sở
hạ tầng khác của Nhà nước (đặc biệt, là các công trình dôi dư sau sắp xếp, tinh
gọn bộ máy) trên địa bàn quản lý, gửi Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Môi trường;
tham gia xây dựng đề án bàn giao quyền quản lý, sử dụng các tài sản này cho các
tổ chức kinh tế tập thể quản lý, sử dụng theo quy định tại Điều 14 Nghị định số
113/2024/NĐ-CP.
- Thực hiện xử lý dứt điểm tình
trạng các hợp tác xã ngừng hoạt động, chờ giải thể. Xác định rõ trách nhiệm phối
hợp giữa cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan Thuế và Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Khảo sát nhu cầu thành lập mới,
củng cố, tổ chức lại tổ hợp tác, hợp tác xã; lựa chọn lĩnh vực, sản phẩm có tiềm
năng để vận động xây dựng mô hình kinh tế tập thể phù hợp.
- Hướng dẫn, hỗ trợ tổ hợp tác,
hợp tác xã tiếp cận các chính sách về đào tạo, tư vấn, khoa học công nghệ, chuyển
đổi số, xúc tiến thương mại, tín dụng, đất đai và đầu tư kết cấu hạ tầng.
- Phối hợp với các sở, ngành,
Liên minh Hợp tác xã Thành phố và các đơn vị liên quan kiểm tra, đánh giá hiệu
quả hoạt động của các tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn.
- Thực hiện chế độ thông tin,
báo cáo, cập nhật cơ sở dữ liệu về kinh tế tập thể theo hướng dẫn của cơ quan
chuyên môn.
2. Hỗ trợ
tiếp cận vốn và nâng cao năng lực tài chính
a) Sở Tài chính, Công ty đầu tư
tài chính nhà nước
Triển khai phổ biến chính sách
hỗ trợ lãi suất theo Nghị quyết số 523/NQ- HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố
về áp dụng “Nghị quyết số 09/2023/NQ- HĐND ngày 19 tháng 9 năm 2023 của Hội
đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định về chính sách hỗ trợ lãi suất đối
với các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội được
cho vay bởi Công ty Đầu tư Tài chính nhà nước Thành phố” trên địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh sau sắp xếp cho tổ chức kinh tế tập thể.
b) Liên minh hợp tác xã Thành
phố
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của
Quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã trong việc hỗ trợ các tổ chức kinh tế tập thể
tiếp cận vốn vay với lãi suất phù hợp với chính sách ưu đãi của Nhà nước, đáp ứng
nhu cầu vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh và đầu tư theo chức năng của Quỹ và
quy định của pháp luật, bảo đảm công khai, minh bạch. Phấn đấu tăng nguồn vốn của
Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã đến năm 2030, Quỹ có nguồn vốn hoạt động đạt xấp
xỉ 2.000 tỷ đồng; nghiên cứu thành lập thêm các chi nhánh Quỹ ở các phường, xã
mới (đặc biệt khu vực Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu cũ).
- Phối hợp Sở, ngành liên quan
thực hiện đề án “Giải thể Quỹ hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể tỉnh Bình
Dương và Quỹ hỗ trợ kinh tế tập thể tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (trực thuộc Liên
minh Hợp tác xã thành phố Hồ Chí Minh)” và hoàn trả nguồn vốn về ngân
sách Thành phố theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và quy định hiện hành, trình cấp
thẩm quyền xem xét, quyết định.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Thông tin, triển khai chính sách
hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp theo Nghị quyết số
496/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố về việc
áp dụng “Nghị quyết số 21/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác,
liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa
- Vũng Tàu” trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (sau sắp xếp).
- Hỗ trợ cho vay ưu đãi của Quỹ
Bảo vệ môi trường (trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường) tạo điều kiện tốt
nhất để các xã viên, HTX vệ sinh môi trường thực hiện chuyển đổi phương tiện
thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo chủ trương của Thành phố.
- Thực hiện đề xuất chính sách
mới đặc thù thúc đẩy phát triển nông nghiệp đô thị[1], trong đó trọng tâm:
+ Chính sách khuyến khích sử dụng
hiệu quả đất nông nghiệp đã quy hoạch cho mục đích sử dụng khác (đô thị, hạ tầng)
nhưng chưa triển khai trong kỳ kế hoạch, quy hoạch được phép sử dụng tạm thời,
đa mục đích (nông nghiệp công nghệ cao, kết hợp thương mại dịch vụ) mà không
làm mất đi điều kiện chuyển đổi của dự án, giảm thiểu bỏ hoang, tăng cường giám
sát để tránh lãng phí.
+ Chính sách hỗ trợ tiêu thụ,
phát triển thị trường nông sản đô thị trong đó, tập trung hỗ trợ xúc tiến
thương mại, kết nối cung cầu, phát triển hệ thống phân phối, thương mại điện tử,
xây dựng thương hiệu và hỗ trợ chi phí liên kết tiêu thụ đối với hợp tác xã,
trang trại tham gia chuỗi giá trị.
+ Chính sách khuyến khích phát
triển nông nghiệp đô thị trên địa bàn Thành phố.
+ Chính sách hỗ trợ dịch vụ và
dịch vụ nông nghiệp đô thị.
+ Đề xuất các chương trình, dự
án giảm phát thải khí nhà kính trong nông nghiệp và quản lý chất thải, tham gia
thí điểm cơ chế tài chính thực hiện biện pháp giảm phát thải khí nhà kính theo
cơ chế bù trừ tín chỉ các-bon.
+ Xây dựng phương án sử dụng đất
lúa linh hoạt, hiệu quả phù hợp với tốc độ đô thị hóa của từng khu vực và khi
Chính phủ có chủ trương cho phép điều chỉnh.
d) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Khu vực 2
- Phối hợp với Liên minh hợp
tác xã Thành phố và các Sở, ngành tháo gỡ khó khăn về vốn cho các hợp tác xã, hỗ
trợ các hợp tác xã tiếp cận các khoản vay ưu đãi theo Nghị định số
55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục
vụ phát triển nông nghiệp nông thôn (và các văn bản sửa đổi, bổ sung); tạo điều
kiện cho các HTX tiếp cận các gói tín dụng ưu đãi qua Chương trình kết nối ngân
hàng - doanh nghiệp.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan tại Thành phố triển khai thực hiện Công văn số
5927/NHNN-ATHT ngày 06 tháng 7 năm 2026 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về tiếp
tục thực hiện Chỉ thị số 06/CT-TTg, Văn bản số 1187/TTg-KTTH và phối hợp triển
khai thực hiện Đề án “Cơ cấu lại tổng thể hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân và
Ngân hàng hợp tác xã Việt Nam giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2045” (Đề
án) kèm theo Quyết định số 1266/QĐ-NHNN ngày 11/7/2026, Kế hoạch hành động thực
hiện Đề án kèm theo Quyết định số 1267/QĐ-NHNN ngày 11/6/2026 của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Sở Nội vụ, Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu theo chỉ đạo
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố tại Công văn số 6317/UBND-KT ngày
13/7/2026 chủ động phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 2
để triển khai có hiệu quả Đề án “Cơ cấu lại tổng thể hệ thống Quỹ tín dụng nhân
dân và Ngân hàng hợp tác xã Việt Nam giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm
2045” kèm Quyết định số 1267/QĐ-NHNN ngày 11/6/2026 của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam.
đ) Ủy ban nhân dân các phường,
xã, đặc khu
- Chủ động phối hợp, tạo điều
kiện Quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã Thành phố Hồ Chí Minh tuyên truyền, phổ
biến hoạt động của Quỹ, là kênh tín dụng an toàn, tin cậy để thành viên, người
lao động trong tổ chức KTTT có nhu cầu vay vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh
doanh.
- Chủ động phối hợp, tạo điều
kiện Quỹ bảo vệ môi trường Thành phố Hồ Chí Minh (Sở Nông nghiệp và Môi trường)
tuyên truyền, phổ biến hoạt động của Quỹ, giới thiệu Quỹ đến với tổ chức kinh tế
tập thể để được vay vốn ưu đãi nhằm tham gia thực hiện Dự án thu gom, xử lý,
tái chế, tái sử dụng chất thải; Dự án cung cấp công nghệ xử lý chất thải kết hợp
với thu hồi năng lượng, tiết kiệm năng lượng, sản xuất năng lượng sạch, năng lượng
tái tạo; Dự án đổi mới công nghệ, cải tạo, nâng cấp công trình xử lý chất thải;
di dời cơ sở đang hoạt động để đáp ứng khoảng cách an toàn về môi trường…Trong
đó, quan trọng nội dung thực hiện chuyển đổi phương tiện thu gom, vận chuyển chất
thải rắn sinh hoạt theo chủ trương của Thành phố.
- Lồng ghép việc tổ chức định kỳ
gặp gỡ giải quyết khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, hợp tác xã để phổ biến
các chính sách hỗ trợ của Quỹ.
3. Tuyên
truyền, nâng cao nhận thức về kinh tế tập thể
a) Sở, ban, ngành và Ủy ban
nhân dân các phường, xã, đặc khu
Xây dựng kế hoạch phối hợp với
Liên minh hợp tác xã Thành phố và các đơn vị liên quan thực hiện tuyên truyền,
vận động, bồi dưỡng, tập huấn quán triệt đối với cán bộ, đảng viên và người dân
về bản chất, vai trò của kinh tế tập thể và chính sách, pháp luật về hợp tác
xã.
b) Sở Văn hóa và Thể thao
Định hướng, tuyên truyền, mở
các chuyên mục trên báo, đài nhằm nâng cao nhận thức cho cán bộ, đảng viên,
công chức, viên chức và quần chúng nhân dân về chính sách, pháp luật của Nhà nước
về kinh tế tập thể.
c) Liên minh hợp tác xã Thành
phố
- Xây dựng chương trình quảng
bá thương hiệu, sản phẩm, dịch vụ của các hợp tác xã trên trang thông tin điện
tử của Liên minh; phối hợp Sở Công Thương hỗ trợ các hợp tác xã có sản phẩm xuất
khẩu tham gia các hội chợ triển lãm trong và ngoài nước. Triển khai showroom
trưng bày giới thiệu các sản phẩm nổi bật, tiêu biểu của các hợp tác xã trên địa
bàn thành phố trong khuôn viên trụ sở văn phòng của Liên minh hợp tác xã Thành
phố tại số 52-54 Bùi Thị Xuân, phường Bến Thành.
- Chủ động xây dựng Đề án nâng
cao hiệu quả hoạt động của khu vực kinh tế tập thể đến năm 2030 trình Ủy ban
nhân dân Thành phố, trong đó, lựa chọn các cơ chế, chính sách quy định tại Nghị
định số 113/2024/NĐ-CP ngày 12/9/2024 của Chính phủ để triển khai phù hợp đề
án.
d) Bảo hiểm xã hội Thành phố, Sở
Nội vụ
Phối hợp với Liên minh Hợp tác
xã Thành phố tuyên truyền về việc thực hiện bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với
người lao động và người có chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương; trường hợp
đối tượng không thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì tạo điều kiện
để tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
4. Phát triển
nguồn nhân lực và nâng cao trình độ quản lý, điều hành trong khu vực kinh tế tập
thể
Liên minh hợp tác xã Thành phố
xây dựng kế hoạch hằng năm, dự toán kinh phí trình cấp thẩm quyền xem xét, phê
duyệt để tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho các tổ chức kinh tế tập thể theo Nghị định
số 113/2024/NĐ-CP ngày 12/9/2024 của Chính phủ về hướng dẫn một số điều của Luật
Hợp tác xã.
Ủy ban nhân dân các phường, xã,
đặc khu căn cứ chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị có liên quan, chủ động
xây dựng kế hoạch phối hợp, triển khai các hoạt động để phát triển nguồn nhân lực,
nâng cao trình độ quản lý, điều hành trong khu vực kinh tế tập thể.
5. Nâng cao
hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với hợp tác xã, gắn với công tác lãnh đạo,
chỉ đạo của cấp ủy đảng, chính quyền các cấp trong phát triển kinh tế tập thể,
hợp tác xã
Các Sở, ban, ngành và Ủy ban
nhân dân các phường, xã, đặc khu:
- Xây dựng kế hoạch triển khai
phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã theo ngành, lĩnh vực, địa phương quản lý
trên cơ sở kế hoạch phát triển kinh tế tập thể được Ủy ban nhân dân Thành phố
ban hành.
- Đưa nội dung phát triển kinh
tế tập thể, hợp tác xã vào Nghị quyết của cấp ủy, chương trình công tác hàng
năm của Ủy ban nhân dân các cấp; trong đó đặt ra cụ thể các mục tiêu phấn đấu đạt
được phù hợp tình hình thực tiễn tại địa phương (số lượng thành lập mới; tổ
chức tuyên truyền…).
- Bố trí công chức chuyên trách
đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ được giao quản lý nhà nước về kinh tế tập thể, hợp
tác xã, tránh tình trạng không có đơn vị hoặc cán bộ chuyên trách theo dõi về
kinh tế tập thể.
6. Ứng dụng
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
a) Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan triển khai các nội dung hỗ trợ theo Điều 11 Nghị định
số 113/2024/NĐ-CP trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao; tập trung tư vấn
giải pháp chuyển đổi số trong quản trị, sản xuất, kinh doanh; hỗ trợ đổi mới, ứng
dụng, chuyển giao công nghệ; tư vấn xác lập quyền sở hữu trí tuệ, quản lý và
phát triển sản phẩm, dịch vụ được bảo hộ; phối hợp phát triển phần mềm, ứng dụng
dùng chung và trang thông tin điện tử cho tổ chức kinh tế tập thể theo quy định.
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì các nội dung chuyên
ngành nông nghiệp, gồm: lựa chọn đối tượng; hỗ trợ giống, vật tư, đào tạo nghề
nông nghiệp; chuyển giao quy trình, tiến bộ kỹ thuật và mô hình sản xuất nông
nghiệp công nghệ cao, VietGAP, hữu cơ, xanh, tuần hoàn; phối hợp với Sở Khoa học
và Công nghệ đối với nội dung công nghệ, đổi mới sáng tạo và sở hữu trí tuệ.
- Hỗ trợ các tổ hợp tác, hợp
tác xã đẩy nhanh quá trình chuyển đổi số; ứng dụng nâng cao trình độ khoa học
công nghệ; ưu tiên cho các hợp tác xã, tổ hợp tác tham gia thực hiện các chương
trình, dự án trọng điểm đã được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt hiện đang
được Sở Nông nghiệp và Môi trường triển khai thực hiện; hỗ trợ cho các thành
viên hợp tác xã được tham gia các chương trình đào tạo dạy nghề nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao trên địa bàn thành phố với chế độ đãi ngộ theo quy định của
thành phố, hỗ trợ cung cấp giống cây, giống con, giống nấm,… chất lượng tốt,
chuyển giao quy trình công nghệ, đào tạo tập huấn các kỹ thuật sản xuất nông
nghiệp theo hướng ứng dụng công nghệ cao cho cán bộ và các thành viên của hợp
tác xã trên địa bàn Thành phố.
- Hỗ trợ chuyển giao mô hình ứng
dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo trong nông nghiệp cho hợp
tác xã, thành viên hợp tác xã để tái cơ cấu sản xuất, phát triển sản xuất, kinh
doanh, nâng cao năng suất, chất lượng, góp phần phát triển nông nghiệp, nông
thôn và xây dựng nông thôn mới.
- Tư vấn, hỗ trợ cho các hợp
tác xã xây dựng kế hoạch và lộ trình chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ số trong
quản lý, quản trị hợp tác xã, sản xuất kinh doanh và kết nối thị trường. Tăng
cường sử dụng phần mềm quản trị, hệ thống kế toán điện tử, nền tảng thương mại
điện tử và các công cụ số hóa quy trình vận hành.
- Ưu tiên lựa chọn các hợp tác
xã, thành viên hợp tác xã tham gia tiếp nhận chuyển giao khoa học kỹ thuật, giống,
vật tư,... phục vụ sản xuất, thu hoạch, bảo quản, chế biến nông sản thuộc các
chương trình phát triển nông nghiệp trọng điểm, chương trình phát triển khoa học
công nghệ đã được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt, hiện đang được Sở Nông
nghiệp và Môi trường triển khai thực hiện.
c) Sở Xây dựng
- Phối hợp nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực trong lĩnh vực vận tải, xây dựng tính chuyên nghiệp trong tổ chức
quản lý, điều hành hoạt động của các hợp tác xã, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao
của khách hàng; tăng cường cung cấp các sản phẩm, dịch vụ cho thành viên.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin nhằm khuyến khích, hỗ trợ, hướng dẫn HTX trong việc thực hiện các thủ
tục hành chính được cập nhật tại trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng và Cổng
thông tin dịch vụ công trực tuyến của Bộ Xây dựng và các cổng thông tin.
7. Phát triển
thị trường, xúc tiến thương mại
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở
Công Thương, Liên minh hợp tác xã Thành phố, Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu
tư thành phố và UBND các phường, xã, đặc khu tạo điều kiện, hỗ trợ hợp tác xã,
tổ hợp tác, liên hiệp hợp tác xã:
- Kết nối với doanh nghiệp lớn,
siêu thị, hệ thống bán lẻ hiện đại, tham gia các hội chợ, triển lãm trong nước
và quốc tế để quảng bá sản phẩm, tăng cường hợp tác, liên kết và ổn định đầu ra
cho sản phẩm của hợp tác xã.
- Tăng cường xúc tiến, quảng bá
xây dựng sản phẩm của hợp tác xã có sản lượng lớn, giá trị kinh tế cao. Thực hiện
hỗ trợ tổ chức kinh tế tập thể tham gia vào Chương trình xúc tiến thương mại quốc
gia và Thành phố, phát triển sản phẩm OCOP.
- Quan tâm xây dựng, phát triển
thương hiệu, mở rộng thị trường cho hợp tác xã; thúc đẩy áp dụng các giải pháp
về bảo hộ và khai thác hiệu quả giá trị tài sản trí tuệ, chỉ dẫn địa lý, nhãn
hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận.
8. Tăng cường
sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức
chính trị - xã hội, hệ thống Liên minh Hợp tác xã Việt Nam và các tổ chức hội
quần chúng đối với phát triển kinh tế tập thể
a) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam Thành phố Hồ Chí Minh, các tổ chức chính trị - xã hội, Liên minh Hợp tác xã
Thành phố, Liên hiệp hợp tác xã Thương mại Thành phố và các tổ chức hội quần
chúng
- Tuyên truyền, vận động để hội
viên, đoàn viên và nhân dân nắm chắc chủ trương, đường lối của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước về kinh tế tập thể; phối hợp tổ chức vận động,
phát triển các loại hình kinh tế tập thể.
- Xây dựng chương trình, kế hoạch
hành động, phối hợp với các tổ chức thành viên trong việc phát triển kinh tế tập
thể, hợp tác xã; đồng thời, đối với các tổ chức kinh tế tập thể có số lượng
thành viên lớn, có các tổ chức đoàn thể đang hoạt động, cần quan tâm xây dựng
và phát huy vai trò các đoàn thể cùng hội đồng quản trị, ban giám đốc, xây dựng
tổ chức kinh tế tập thể phát triển vững mạnh.
- Củng cố và phát triển tổ chức
đoàn thể trong các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định trên cơ sở
tôn trọng tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã.
- Đẩy mạnh công tác thi đua,
khen thưởng đối với tập thể, cá nhân điển hình tiên tiến trong phát triển kinh
tế tập thể; kịp thời đề xuất những cách làm hay, mô hình tiên tiến để biểu
dương và nhân rộng.
b) Liên minh hợp tác xã Thành
phố
Triển khai hiệu quả các đề án,
chương trình đã được phê duyệt; chủ động xây dựng và trình cấp có thẩm quyền
ban hành các chương trình, đề án phát triển kinh tế tập thể đặc thù; quan tâm
xây dựng và phát huy vai trò của đoàn thể cùng hội đồng quản trị, ban giám đốc,
xây dựng tổ chức kinh tế tập thể phát triển vững mạnh.
- Hướng dẫn, chia sẻ thông tin,
vận động thực hiện các chính sách đối với kinh tế tập thể; hỗ trợ thành lập và
phát triển hợp tác xã; thực hiện rà soát đánh giá tình hình hoạt động của từng
hợp tác xã, xác định xu thế thị trường và nhu cầu của các tổ hợp tác, hợp tác
xã cần phải đào tạo, tập huấn; hỗ trợ các hợp tác xã tiếp cận nguồn vốn vay thuộc
Quỹ trợ vốn xã viên hợp tác xã; phối hợp với Sở, ngành và các đơn vị liên quan
thực hiện triển khai các chính sách hỗ trợ kinh tế tập thể, hợp tác xã trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nghiên cứu, chủ động phối hợp
với Sở ngành liên quan đề xuất trình cấp thẩm quyền cho phép Liên minh hợp tác
xã Thành phố thực hiện một số nội dung dịch vụ công phù hợp với quy định của
pháp luật và chức năng, nhiệm vụ của Liên minh.
c) Thành đoàn Thành phố
Chủ trì, phối hợp Liên minh hợp
tác xã Thành phố xây dựng kế hoạch tuyên truyền, vận động các đoàn viên thanh
niên quan tâm tìm hiểu về mô hình hợp tác xã tiến tới thành lập các hợp tác xã.
9. Tăng cường
hợp tác quốc tế về phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã
Liên minh hợp tác xã Thành phố,
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương và Sở ngành có liên quan:
- Xây dựng kế hoạch/chương
trình và dự toán kinh phí học hỏi kinh nghiệm trong hoặc ngoài nước đến năm
2030 đặc biệt với các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức quốc tế khác, các tổ
chức hợp tác xã các nước trong khu vực (đặc biệt khu vực ASEAN, Trung Quốc, Hàn
Quốc, Nhật Bản) theo lĩnh vực quản lý trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định.
- Đẩy mạnh các hình thức hợp
tác quốc tế trong phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã.
10. Nhân rộng
mô hình hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động hiệu quả
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì, phối hợp Liên minh hợp tác xã Thành phố và các đơn vị liên quan
- Tổ chức các chuyến khảo sát,
học tập mô hình kinh tế tập thể, liên kết sản xuất nông nghiệp có hiệu quả tại
các tỉnh, thành cho nông dân và thành viên hợp tác xã, ban quản lý hợp tác xã
giao lưu, học tập và áp dụng (chú trọng học tập cách thức vận hành, quản lý hợp
tác xã của Ban giám đốc hợp tác xã).
- Tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa
đàm, cuộc thi tìm hiểu về hợp tác xã nông nghiệp, môi trường, mở các chuyên
san/chuyên trang/chuyên mục về phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã trên các
phương tiện thông tin đại chúng (báo chí, phát thanh,…), xây dựng các phim
phóng sự, phim truyền hình về hợp tác xã nông nghiệp, môi trường. Chú trọng thực
hiện tốt công tác tuyên truyền, vận động gắn với thi đua khen thưởng trong thực
hiện mục tiêu phát triển hợp tác xã nông nghiệp, môi trường hoạt động có hiệu
quả.
- Biên soạn cẩm nang, tờ rơi giới
thiệu các hợp tác xã nông nghiệp tiêu biểu của Thành phố Hồ Chí Minh để tuyên
truyền, vận động hộ sản xuất nông nghiệp nhận thức được lợi ích của việc tham
gia liên kết sản xuất trong mô hình hợp tác xã sản xuất nông nghiệp và những cơ
chế, chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã của Trung ương và Thành phố.
b) Liên minh hợp tác xã Thành
phố
Thực hiện tốt các chỉ đạo và hướng
dẫn của Liên minh HTX Việt Nam trong việc xây dựng các mối liên kết, hỗ trợ
kinh tế tập thể trong hệ thống Liên minh HTX; thường xuyên trao đổi học tập
kinh nghiệm xây dựng mô hình HTX tiên tiến với các Liên minh HTX trong cụm thi
đua các tỉnh, thành phố thuộc vùng Đông Nam Bộ và các tỉnh, thành bạn.
11. Tăng
cường kiểm tra, giám sát, đánh giá và khen thưởng
a) Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân
dân các phường, xã, đặc khu
- Triển khai thực hiện chính
sách tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật về KTTT theo hướng dẫn của các
bộ, ngành Trung ương, Liên minh HTX Việt Nam và Luật HTX cho các đối tượng cán
bộ, đảng viên, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, HTX, thành viên HTX và người
dân.
- Giải quyết các đơn thư khiếu
nại, tố cáo liên quan với quyền lợi của thành viên HTX, HTX, LH HTX về các
chính sách, quy định của nhà nước mà các HTX, LH HTX gặp khó khăn, vướng mắc
trên cơ sở pháp luật hiện hành và phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước.
- Tổ chức sâu rộng các đợt thi
đua trong khu vực KTTT; giới thiệu, nhân rộng các mô hình điển hình tiên tiến.
Hai năm một lần tổ chức hội nghị tuyên dương các HTX, liên hiệp HTX điển hình
tiên tiến, các cán bộ quản lý HTX và các thành viên tiêu biểu nhân dịp Ngày HTX
Việt Nam 11/4 và Ngày HTX quốc tế; hoặc theo tình hình thực tế có thể tổ chức kết
hợp các hội nghị khen thưởng.
- Thực hiện chế độ báo cáo định
kỳ về tình hình hoạt động của hợp tác xã theo quy định.
- Thực hiện hỗ trợ, hướng dẫn để
tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho hợp tác xã hoạt động; tránh tình trạng
buông lỏng hoặc can thiệp quá sâu, không đúng đối với tổ chức, hoạt động của hợp
tác xã. Chính quyền các cấp cần phát huy tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của hợp
tác xã, không can thiệp vào công việc nội bộ của hợp tác xã đặc biệt là phương
án sản xuất kinh doanh và công tác nhân sự.
b) Liên minh hợp tác xã Thành
phố
Tổ chức tôn vinh, khen thưởng,
nhân rộng, tổng kết, kịp thời phổ biến các mô hình thí điểm, các điển hình tiên
tiến các mô hình KTTT, HTX hoạt động hiệu quả, từng bước khẳng định KTTT, HTX
là thành phần kinh tế quan trọng, góp phần phát triển kinh tế - xã hội theo định
kỳ 02 năm/lần (dự kiến năm 2028 và 2030).
V. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch
được bố trí:
- Từ nguồn Ngân sách trung
ương, ngân sách địa phương bố trí vốn đầu tư phát triển, vốn sự nghiệp trong kế
hoạch ngân sách nhà nước hằng năm và trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 theo quy định
của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn.
- Kinh phí lồng ghép trong các
chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án khác
có liên quan.
- Kinh phí vận động, huy động từ
các nhà tài trợ nước ngoài, các tổ chức quốc tế và kinh phí hợp pháp khác.
- Kinh phí đóng góp từ các tổ
chức kinh tế tập thể và các doanh nghiệp liên kết với tổ chức kinh tế tập thể.
2. Các Sở, ban, ngành, UBND các
phường, xã, đặc khu căn cứ nhiệm vụ được giao chủ động xây dựng kế hoạch và dự
toán kinh phí thực hiện, tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của
cơ quan, đơn vị gửi về Sở Tài chính để trình cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí
theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng
dẫn của Bộ Tài chính[2].
3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp
với các cơ quan, đơn vị liên quan tổng hợp, cân đối, tham mưu cấp có thẩm quyền
bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật; đồng thời tổng
hợp nhu cầu hỗ trợ từ ngân sách trung ương (nếu có), ngân sách thành phố, để
xây dựng phương án, báo cáo Bộ Tài chính và cấp thẩm quyền xem xét, quyết định.
4. Đối với các chính sách hỗ trợ
quy định tại Nghị định số 113/2024/NĐ-CP mà mức hỗ trợ, cơ chế sử dụng kinh phí
ngân sách nhà nước hoặc việc lập dự toán còn phụ thuộc vào hướng dẫn của Bộ Tài
chính hoặc cơ quan có thẩm quyền, các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường,
xã, đặc khu chủ động chuẩn bị các điều kiện cần thiết[3].
5. Việc lập dự toán, phân bổ,
giao, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí thực hiện các chính
sách hỗ trợ được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước,
quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Các Sở, ngành, Ủy ban nhân
dân các phường, xã, đặc khu được giao nhiệm vụ chủ động xây dựng kế hoạch chi
tiết và tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm công tác phát triển và
nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026-2030 và
kế hoạch hằng năm theo chức năng, nhiệm vụ của ngành được giao.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
theo thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ được giao và quy định của pháp luật liên
quan:
Chủ động xây dựng, ban hành và
triển khai các chương trình, đề án, kế hoạch hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể
trong lĩnh vực nông nghiệp chuyển đổi sang sản xuất bền vững gắn với chuyển đổi
xanh, chuyển đổi số, phát triển kinh tế tuần hoàn, giảm phát thải và thích ứng
với biến đổi khí hậu; phối hợp Bộ Nông nghiệp và Môi trường (nếu có) hoàn thành
báo cáo việc nghiên cứu xây dựng chỉ tiêu, chỉ số, hình thức đánh giá, xếp hạng
“môi trường kinh doanh cấp tỉnh đối với kinh tế tập thể, hợp tác xã trong lĩnh
vực nông nghiệp”; tham mưu cấp có thẩm quyền hoàn thiện chính sách khuyến khích
phát triển liên kết chuỗi giá trị nông nghiệp.
Chủ động nghiên cứu, tham mưu
trình cấp thẩm quyền triển khai một số cơ chế, chính sách hỗ trợ hợp tác xã quy
định tại Nghị định số 113/2024/NĐ-CP ngày 12/9/2024 của Chính phủ về quy định một
số điều của Luật Hợp tác xã phù hợp định hướng phát triển của ngành.
3. Liên minh hợp tác xã Thành
phố
- Liên minh hợp tác xã Thành phố
tiếp tục phát huy và làm tốt vai trò là cầu nối giữa Đảng và Nhà nước với các tổ
chức kinh tế tập thể; tuyên truyền, phổ biến, tư vấn, hướng dẫn các tổ chức
kinh tế tập thể tăng cường khả năng tiếp cận chính sách hỗ trợ của Nhà nước.
- Triển khai hiệu quả các đề
án, chương trình đã được phê duyệt; chủ động xây dựng và trình cấp có thẩm quyền
ban hành các chương trình, đề án phát triển kinh tế tập thể đặc thù; quan tâm
xây dựng và phát huy vai trò của đoàn thể cùng hội đồng quản trị, ban giám đốc,
xây dựng tổ chức kinh tế tập thể phát triển vững mạnh.
- Chủ động xây dựng và triển
khai Đề án nâng cao hiệu quả hoạt động khu vực kinh tế tập thể đến năm 2030
theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị trình Ủy ban nhân dân Thành phố, trong đó lựa
chọn các cơ chế, chính sách quy định tại Nghị định số 113/2024/NĐ-CP ngày
12/9/2024 của Chính phủ để triển khai phù hợp đề án.
4. Đối với các tổ chức KTTT
- Nâng cao hoạt động của HTX
thông qua tăng cường năng lực tổ chức, điều hành, hoạt động, kinh doanh cho
HTX, các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, xúc tiến thương mại, đầu
tư kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất, chế biến sản phẩm; từng bước mở rộng quy
mô hoạt động của HTX.
- Việc tổ chức Đại hội thành
viên thường niên đúng quy định sẽ giúp cho HTX phát huy tính công khai, minh bạch;
từ đó, mới thu hút sự tham gia của thành viên vì HTX là tổ chức kinh tế tự nguyện.
Tính công khai, minh bạch được thể hiện thông qua việc HTX có đủ các quy chế cần
thiết, thành viên được thông tin về hoạt động, tài chính, chi tiêu của HTX, được
tham gia quyết định các vấn đề của HTX. Một yếu tố quan trọng đảm bảo tính công
khai, minh bạch của HTX là HTX thực hiện kiểm toán theo quy định và kết quả kiểm
toán phải được thông tin đầy đủ cho thành viên.
- HTX phải đảm bảo cung cấp chức
năng dịch vụ phù hợp với nhu cầu của thành viên như: cung cấp dịch vụ đầu vào,
đầu ra; các dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh; xây dựng thương hiệu sản phẩm
hàng hóa.
- Các HTX cần xây dựng phương
án sản xuất kinh doanh theo hướng đa mục tiêu, thành viên đa dạng và thực hiện
đa dịch vụ. Xây dựng và triển khai hoạt động cho vay nội bộ và xây dựng các hoạt
động dịch vụ sơ chế, chế biến từ các sản phẩm lúa gạo, trái cây, thủy sản. Tích
cực tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng khi các Sở, ngành, Liên minh HTX tổ chức
để nâng cao năng lực quản lý, chuyên môn. Tăng cường trao đổi kinh nghiệm với
các mô hình HTX hoạt động hiệu quả để học hỏi, trao đổi kinh nghiệm, nhân rộng
mô hình.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ
quan tham mưu ở địa phương (Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Công
Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Liên minh HTX, UBND cấp xã) để nắm bắt kịp thời
các chính sách hỗ trợ của nhà nước cho khu vực KTTT.
5. Chế độ theo dõi, kiểm tra,
đánh giá và báo cáo
a) Sở Tài chính là cơ quan đầu
mối theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch; chủ trì xây dựng
báo cáo đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch hằng năm, báo cáo sơ kết giữa kỳ và
tổng kết giai đoạn 2026-2030; đồng thời chủ trì tổng hợp báo cáo phục vụ xây dựng
Kế hoạch phát triển kinh tế tập thể năm sau theo yêu cầu, hướng dẫn của Bộ Tài
chính.
b) Hằng năm, từ tháng 5 đến
tháng 7, Sở Tài chính chủ trì hướng dẫn các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân
các phường, xã, đặc khu cập nhật, cung cấp số liệu, đánh giá tình hình thực hiện
và đề xuất nhiệm vụ, chỉ tiêu, nhu cầu kinh phí năm sau; tổng hợp, hoàn thiện hồ
sơ, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố gửi Bộ Tài chính theo thời hạn, nội dung
và biểu mẫu quy định.
c) Số liệu thực hiện năm được cập
nhật, rà soát và chốt đến ngày 31 tháng 12 hằng năm. Các sở, ban, ngành
và Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu có trách nhiệm phối hợp cung cấp, đối
chiếu, xác nhận và bổ sung số liệu theo hướng dẫn của Sở Tài chính để phục vụ
đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch và xây dựng Kế hoạch năm sau. Trường hợp Bộ
Tài chính hoặc cơ quan có thẩm quyền yêu cầu báo cáo trước thời điểm chốt số liệu,
sử dụng số liệu ước thực hiện và cập nhật, bổ sung số liệu chính thức
sau khi kết thúc năm
d) Năm 2028, thực hiện báo cáo
sơ kết giữa kỳ thực hiện Kế hoạch; năm 2030 thực hiện báo cáo tổng kết thực hiện
Kế hoạch giai đoạn 2026-2030.
đ) Báo cáo chuyên đề, báo cáo đột
xuất thực hiện theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân Thành phố, Bộ Tài chính hoặc cơ
quan có thẩm quyền.
Việc theo dõi, đánh giá và báo
cáo được thực hiện theo nguyên tắc sử dụng thống nhất hệ thống chỉ tiêu, biểu mẫu
và cơ sở dữ liệu, hạn chế yêu cầu báo cáo trùng lặp, bảo đảm cung cấp thông tin
một lần, phục vụ nhiều mục đích. Các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm về tính đầy
đủ, chính xác và kịp thời của thông tin, số liệu báo cáo.
Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban,
ngành, Chủ tịch UBND các phường, xã, đặc khu nghiêm túc thực hiện. Trong quá
trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản
ánh về UBND Thành phố (thông qua Sở Tài chính) để tổng hợp, báo cáo UBND Thành
phố xem xét, chỉ đạo./.
PHỤ LỤC 1
CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số: 6896/QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân Thành phố)
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Nội dung đạt được
|
Cơ quan theo dõi
|
Ghi Chú
|
|
1
|
Tổng số hợp tác xã
|
HTX
|
1670
|
Sở Tài chính, Liên minh hợp tác xã Thành phố, UBND cấp xã
|
Đến năm 2030
|
|
|
Trong đó
|
|
|
|
|
|
|
Số hợp tác xã đang hoạt
động
|
HTX
|
1545
|
Sở Tài chính, Liên minh hợp tác xã Thành phố, UBND cấp xã
|
Đến năm 2030
|
|
|
Số hợp tác xã thành lập
mới
|
HTX
|
300
|
Sở Tài chính, Liên minh hợp tác xã Thành phố, UBND cấp xã
|
2026-2030
|
|
|
Số hợp tác xã ứng dụng
công nghệ cao vào sản xuất và tiêu thụ nông sản
|
HTX
|
chiếm từ 30 - 35% tổng số HTX đang hoạt động
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp xã
|
Đến năm 2030
|
|
|
Tỷ lệ hợp tác xã nông
nghiệp liên kết với doanh nghiệp theo chuỗi giá trị
|
%
|
Phấn đấu có khoảng 50% HTX nông nghiệp liên kết với
doanh nghiệp theo chuỗi giá trị[4]
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp xã
|
Đến năm 2030
|
|
|
Số xã đạt chuẩn tiêu chí
số 3.6 về Xã có hợp tác xã hoạt động hiệu quả (thuộc Bộ tiêu chí quốc gia
về xã nông thôn mới)
|
Xã
|
Phấn đấu 100% xã đạt chuẩn tiêu chí
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, Liên minh hợp tác xã
Thành phố, UBND cấp xã
|
Đến năm 2030
|
|
|
Số hợp tác xã hoạt động
đạt loại tốt, khá trên tổng số hợp tác xã
|
%
|
Chiếm từ 60% tổng số HTX
|
Sở Tài chính, Liên minh hợp tác xã Thành phố, UBND cấp xã
|
Đến năm 2030
|
|
2
|
Tổng số thành viên hợp tác xã
|
người
|
102.400
|
Sở Tài chính, Liên minh hợp tác xã Thành phố, UBND cấp xã
|
Đến năm 2030
|
|
3
|
Tổng số lao động thường xuyên
trong hợp tác xã
|
Người
|
77.300
|
Sở Tài chính, Liên minh hợp tác xã Thành phố, UBND cấp xã
|
Đến năm 2030
|
|
4
|
Tổng số liên hiệp hợp tác xã
|
LHHTX
|
12
|
Sở Tài chính, Liên minh hợp tác xã Thành phố, UBND cấp xã
|
Đến năm 2030
|
|
|
Số liên hiệp HTX thành lập
mới
|
LHHTX
|
3
|
Sở Tài chính, Liên minh hợp tác xã Thành phố, UBND cấp xã
|
2026-2030
|
|
4 5
|
Tổng số hợp tác xã thành viên
của liên hiệp hợp tác xã
|
HTX
|
86
|
Sở Tài chính, Liên minh hợp tác xã Thành phố, UBND cấp xã
|
Đến năm 2030
|
|
6
|
Tổng số lao động trong liên
hiệp HTX
|
Người
|
19.000
|
Sở Tài chính, Liên minh hợp tác xã Thành phố, UBND cấp xã
|
Đến năm 2030
|
|
7
|
Tổng số tổ hợp tác
|
THT
|
1890
|
Sở Tài chính, Liên minh hợp tác xã Thành phố, UBND cấp xã
|
Đến năm 2030
|
|
8
|
Tổng số thành viên của tổ hợp
tác
|
người
|
20.000
|
Sở Tài chính, Liên minh hợp tác xã Thành phố, UBND cấp xã
|
Đến năm 2030
|
|
9
|
Tỷ lệ cán bộ quản lý hợp tác
xã tốt nghiệp cao đẳng, đại học
|
%
|
đạt trên 60%
|
Sở Tài chính, Liên minh hợp tác xã Thành phố, UBND cấp xã
|
Đến năm 2030
|
|
10
|
Phấn đấu bố trí tối thiểu 01
dự án đầu tư công hỗ trợ các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (trong đó có nội
dung hỗ trợ các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được lựa chọn để nhân rộng)
trong kế hoạch đầu tư công trung hạn của Thành phố
|
Dự án
|
Tối thiểu 01 dự án đầu tư công
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính và UBND cấp xã.
|
2026-2030
|
PHỤ LỤC 2
SỐ LƯỢNG HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ, TỔ HỢP TÁC
PHÂN LOẠI THEO NGÀNH, LĨNH VỰC ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số: 6896/QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân Thành phố)
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Đến năm 2030
|
|
1
|
HỢP TÁC XÃ
|
|
|
|
|
Tổng số hợp tác xã
|
HTX
|
1670
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
1.1
|
Lĩnh vực nông - lâm - ngư -
diêm nghiệp
|
HTX
|
543
|
|
1.2
|
Lĩnh vực công nghiệp xây dựng
|
|
|
|
|
Công nghiệp chế biến, chế
tạo
|
HTX
|
81
|
|
|
Hoạt động quản lý và xử lý
rác thải, nước thải (Hợp tác xã vệ sinh môi trường)
|
HTX
|
105
|
|
|
Hợp tác xã xây dựng
|
HTX
|
15
|
|
1.3
|
Tài chính, ngân hàng và bảo
hiểm
|
|
|
|
|
Hợp tác xã tín dụng
|
HTX
|
36
|
|
1.4
|
Lĩnh vực thương mại - dịch vụ
và lĩnh vực khác
|
|
|
|
|
Thương mại dịch vụ
|
HTX
|
300
|
|
|
Vận tải kho bãi
|
HTX
|
590
|
|
2
|
LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ
|
|
|
|
|
Tổng số LH hợp tác xã
|
LHHTX
|
12
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
2.1
|
Lĩnh vực nông - lâm - ngư -
diêm nghiệp
|
LHHTX
|
3
|
|
2.2
|
Lĩnh vực công nghiệp xây dựng
|
|
|
|
|
Hoạt động quản lý và xử lý
rác thải, nước thải
|
LHHTX
|
2
|
|
2.3
|
Lĩnh vực thương mại - dịch vụ
và lĩnh vực khác
|
|
|
|
|
Thương mại dịch vụ
|
LHHTX
|
4
|
|
|
Vận tải kho bãi
|
LHHTX
|
3
|
|
3
|
TỔ HỢP TÁC
|
|
|
|
|
Tổng số tổ hợp tác
|
THT
|
1890
|
PHỤ LỤC 3
DỰ KIẾN NHU CẦU NGUỒN LỰC THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH HỖ
TRỢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 113/2024/NĐ-CP NHẰM THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH TỔNG THỂ VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ
1128/QĐ-TTG NGÀY 24 THÁNG 6 NĂM 2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số: 6896/QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân Thành phố)
- Tại điểm a Khoản 3 Mục VI Quyết
định số 1128/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ giao Bộ
Tài chính hướng dẫn cơ chế sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi thường xuyên
hỗ trợ tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Nghị định
số 113/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ.
- Đối với các chính sách hỗ trợ
quy định tại Nghị định số 113/2024/NĐ-CP mà mức hỗ trợ, cơ chế sử dụng kinh phí
ngân sách nhà nước hoặc việc lập dự toán còn phụ thuộc vào hướng dẫn của Bộ Tài
chính hoặc cơ quan có thẩm quyền, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường,
xã, đặc khu chủ động chuẩn bị các điều kiện cần thiết[5]; việc lập dự toán, bố trí và sử dụng kinh phí thực hiện
theo quy định và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền, phù hợp khả năng cân đối
ngân sách và các nguồn lực hợp pháp khác.
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
2026
|
2027
|
2028
|
2029
|
2030
|
Kế hoạch 2026-2030
|
Ghi chú
|
|
I
|
HỖ
TRỢ CHUNG ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC KTTT
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Hỗ trợ phát triển nguồn
nhân lực
(Điều 7 Nghị định số
113/2024/NĐ-CP)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Đào tạo
|
Người
|
50
|
120
|
130
|
140
|
150
|
590
|
|
|
|
Tổng kinh phí hỗ trợ
|
Tr đồng
|
400
|
960
|
1.040
|
1.190
|
1.275
|
4.865
|
|
|
|
Trong đó
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngân sách trung ương
|
Tr đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngân sách địa phương
|
Tr đồng
|
400
|
960
|
1.040
|
1.190
|
1.275
|
4.865[6]
|
|
|
|
Nguồn vốn khác
|
Tr đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Bồi dưỡng
|
Người
|
300
|
1.000
|
1.050
|
1.100
|
1.150
|
4.600
|
|
|
|
Tổng kinh phí hỗ trợ
|
Tr đồng
|
450
|
1.500
|
1.575
|
1.650
|
1.725
|
6.900
|
|
|
|
Trong đó
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngân sách trung ương
|
Tr đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngân sách địa phương
|
Tr đồng
|
450
|
1.500
|
1.575
|
1.650
|
1.725
|
6.900[7]
|
|
|
|
Nguồn vốn khác
|
Tr đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hỗ trợ kinh phí biên soạn,
xây dựng, phát hành chương trình, giáo trình.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng kinh phí hỗ trợ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngân sách trung ương
|
Tr đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngân sách địa phương
|
Tr đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nguồn vốn khác
|
Tr đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hỗ trợ lao động tốt nghiệp
cao đẳng, đại học, sau đại học về làm việc tại các tổ chức KTTT
|
Người
|
45
|
50
|
55
|
60
|
60
|
270
|
|
|
|
Tổng kinh phí hỗ trợ
|
Tr đồng
|
4.300
|
4.779
|
5.256
|
5.734
|
5.734
|
25.803
|
|
|
|
Trong đó
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngân sách trung ương
|
Tr đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngân sách địa phương
|
Tr đồng
|
4.300
|
4.779
|
5.256
|
5.734
|
5.734
|
25.803[8]
|
|
|
|
Nguồn vốn khác
|
Tr đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Xây dựng và triển khai
các chương trình truyền thông.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng kinh phí hỗ trợ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngân sách trung ương
|
Tr đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngân sách địa phương
|
Tr đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nguồn vốn khác
|
Tr đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Hỗ trợ thông tin
(Điều 8 Nghị định số
113/2024/NĐ-CP)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số THT, HTX, LHHTX được hỗ
trợ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng kinh phí hỗ trợ
|
Tr đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngân sách trung ương
|
Tr đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngân sách địa phương
|
Tr đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nguồn vốn khác
|
Tr đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Hỗ trợ xây dựng mạng lưới
cung cấp dịch vụ tư vấn (Điều 9 Nghị định số 113/2024/NĐ-CP)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số THT, HTX, LHHTX, cá
nhân, tổ chức được hỗ trợ
|
Lượt
|
60
|
63
|
66
|
69
|
72
|
330
|
|
|
|
Tổng kinh phí hỗ trợ
|
Tr đồng
|
315
|
330
|
346
|
363
|
381
|
1.735
|
|
|
|
Trong đó
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngân sách trung ương
|
Tr đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngân sách địa phương
|
Tr đồng
|
315
|
330
|
346
|
363
|
381
|
1.735[9]
|
|
|
|
Nguồn vốn khác
|
Tr đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Hỗ trợ nhân rộng mô hình
HTX, LH HTX hoạt động hiệu quả
(Điều 10 Nghị định số
113/2024/NĐ-CP)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số THT, HTX, LHHTX được hỗ
trợ
|
|
30
|
33
|
37
|
40
|
43
|
183
|
|
|
|
Tổng kinh phí hỗ trợ
|
Tr đồng
|
160
|
176
|
493
|
512
|
533
|
1874
|
|
|
|
Trong đó
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngân sách trung ương
|
Tr đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngân sách địa phương
|
Tr đồng
|
160
|
176
|
493
|
512
|
533
|
1874[10]
|
|
|
|
Nguồn vốn khác
|
Tr đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Hỗ trợ ứng dụng khoa học
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
(Điều 11 Nghị định số
113/2024/NĐ-CP)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số HTX, LHHTX được hỗ trợ
|
|
220
|
247
|
271
|
297
|
326
|
1.361
|
|
|
|
Trong đó
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngân sách trung ương
|
Tr đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngân sách địa phương
|
Tr đồng
|
-
|
700
|
1000
|
1000
|
1000
|
4700[11]
|
|
|
|
Nguồn vốn khác
|
Tr đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Hỗ trợ tiếp cận và nghiên
cứu thị trường
(Điều 12 Nghị định số 113/2024/NĐ-CP)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số THT, HTX, LHHTX được hỗ
trợ
|
|
20
|
27
|
27
|
27
|
27
|
128
|
|
|
|
Tổng kinh phí hỗ trợ
|
Tr đồng
|
400
|
610
|
610
|
610
|
610
|
2.840
|
|
|
|
Trong đó
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngân sách trung ương
|
Tr đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngân sách địa phương
|
Tr đồng
|
610
|
610
|
610
|
610
|
610
|
3.050[12]
|
|
|
|
Nguồn vốn khác
|
Tr đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Hỗ trợ đầu tư phát triển kết
cấu hạ tầng, trang thiết bị
(Điều 13 Nghị định số
113/2024/NĐ-CP)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số THT, HTX, LHHTX được hỗ trợ
|
|
|
5
|
5
|
5
|
5
|
20
|
|
|
|
Tổng kinh phí hỗ trợ
|
Tr đồng
|
|
4000
|
4000
|
4000
|
4000
|
16.000
|
|
|
|
Trong đó
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngân sách trung ương
|
Tr đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngân sách địa phương
|
Tr đồng
|
|
4.000
|
4.000
|
4.000
|
4.000
|
16.000[13]
|
|
|
|
Nguồn vốn khác
|
Tr đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Chuyển giao công trình kết
cấu hạ tầng, công trình công cộng và cơ sở hạ tầng khác của Nhà nước
(Điều 14 Nghị định số
113/2024/NĐ-CP)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số THT, HTX, LHHTX được hỗ
trợ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng giá trị tài sản được
chuyển giao
|
Tr đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Hỗ trợ tư vấn tài chính và
đánh giá rủi ro
(Điều 15 Nghị định số
113/2024/NĐ-CP)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số THT, HTX, LHHTX được hỗ
trợ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng kinh phí hỗ trợ
|
Tr đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngân sách trung ương
|
Tr đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngân sách địa phương
|
Tr đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nguồn vốn khác
|
Tr đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
HỖ
TRỢ HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Hỗ trợ chi phí xây dựng kết
cấu hạ tầng vùng nguyên liệu (Điểm b khoản 2 Điều 16 Nghị định số
113/2024/NĐ-CP)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số THT, HTX, LHHTX được hỗ
trợ
|
|
|
|
2
|
2
|
2
|
6
|
|
|
|
Tổng kinh phí hỗ trợ
|
Tr đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngân sách trung ương
|
Tr đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngân sách địa phương
|
Tr đồng
|
|
|
500
|
500
|
500
|
1,500[14]
|
|
|
|
Nguồn vốn khác
|
Tr đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Hỗ trợ vốn, giống, trang thiết
bị ứng dụng khoa học và công nghệ khi tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã chuyển đổi sang sản xuất bền vững, nông nghiệp hữu cơ, thích ứng với
biến đổi khí hậu theo các đề án, chương trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt
phù hợp với cấp quản lý ngân sách
(Điểm a khoản 2 Điều 16
Nghị định số 113/2024/NĐ-CP)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số THT, HTX, LHHTX được hỗ
trợ
|
HTX
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tổng kinh phí được hỗ trợ
|
Tr đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngân sách trung ương
|
Tr đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngân sách địa phương
|
Tr đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nguồn vốn khác
|
Tr đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Các khoản kinh
phí tại Phụ lục này là dự kiến nhu cầu phục vụ công tác xây dựng kế hoạch, lập dự
toán; không phải cam kết bố trí ngân sách. Việc bố trí, quản lý, sử dụng, thanh
toán và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật và hướng dẫn
của cơ quan có thẩm quyền.
PHỤ LỤC 4
KHUNG KIẾN THỨC BỒI DƯỠNG CHO KHU VỰC KINH TẾ TẬP THỂ
(Kèm theo Quyết định số: 6896/QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân Thành phố)
A. Khung áp dụng cho đối tượng:
Cán bộ, công chức, viên chức
làm nhiệm vụ về kinh tế tập thể; cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của
hệ thống Liên minh hợp tác xã Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các hội,
đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội; viên chức, giảng viên về kinh tế tập thể
trong các cơ sở nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo trên địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh.
|
STT
|
Nội dung bồi dưỡng
|
|
1
|
Pháp luật và chính sách về
kinh tế tập thể, hợp tác xã: Luật Hợp tác xã, các quy định về tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã và chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể.
|
|
2
|
Kiến thức về nghiệp vụ đăng
ký thành lập các tổ chức KTTT
|
|
3
|
Kỹ năng phân tích, đánh giá
hiệu quả chính sách, hoạch định chiến lược trong phát triển KTTT
|
|
4
|
Kỹ năng lập kế hoạch, giám
sát, đánh giá hoạt động của HTX
|
|
5
|
Ứng dụng công nghệ trong công
tác quản lý HTX
|
|
6
|
Thực hành và nghiên cứu, tham
quan thực tế
|
B. Khung áp dụng cho đối tượng:
Thành viên và người lao động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã
|
STT
|
Nội dung bồi dưỡng
|
|
1
|
Lý luận về HTX, kiến thức về
pháp luật và các chính sách liên quan đến phát triển KTTT
|
|
2
|
Quản trị, điều hành và tổ chức
hoạt động hợp tác xã: quản trị thành viên, tổ chức sản xuất kinh doanh, xây dựng
phương án và phát triển dịch vụ cho thành viên.
|
|
3
|
Tài chính, kế toán và kiểm
soát: quản lý tài chính, kế toán, kiểm soát nội bộ, kiểm toán và quản trị rủi
ro trong hợp tác xã.
|
|
4
|
Thị trường và xúc tiến thương
mại: xây dựng thương hiệu, tiêu thụ sản phẩm, kết nối thị trường, thương mại
điện tử và liên kết chuỗi giá trị.
|
|
5
|
Kiến thức về sản xuất xanh,
tuần hoàn, kiểm kê khí nhà kính và thị trường tín chỉ carbon.
|
|
6
|
Khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số: ứng dụng công nghệ trong quản trị, sản xuất, kinh
doanh và tiêu thụ sản phẩm.
|
|
7
|
Bồi dưỡng nghiệp vụ về chuyên
ngành: phù hợp với ngành, lĩnh vực hoạt động và nhu cầu của tổ chức kinh tế tập
thể.
|
|
8
|
Thực hành và nghiên cứu, tham
quan thực tế
|
Ghi chú:
(1) Khung kiến
thức trên là khung định hướng, làm cơ sở để các cơ quan, đơn vị xây dựng
và tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với từng nhóm đối
tượng, ngành, lĩnh vực và nhu cầu thực tế.
(2) Nội dung,
thời lượng, hình thức và phương thức đào tạo, bồi dưỡng được xác định theo đối
tượng, nhu cầu, nguồn lực và chương trình, kế hoạch được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
(3) Khuyến khích kết hợp
đào tạo trực tiếp, trực tuyến, thực hành, khảo sát, tham quan và học tập kinh
nghiệm từ các mô hình kinh tế tập thể hoạt động hiệu quả.
(4) Đối với hoạt động bồi dưỡng
tại nước ngoài, nội dung bồi dưỡng cụ thể sẽ do đơn vị chủ trì tổ chức phối
hợp với cơ sở đào tạo quyết định phù hợp với điều kiện thực tế.
(5) Việc xây dựng và tổ chức
đào tạo, bồi dưỡng thực hiện theo quy định của pháp luật./.
[1] Mục
5.8.3 (trang 58) Chương trình phát triển nông nghiệp đô thị trên địa bàn thành
phố giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2050 kèm theo Quyết định số
4514/QĐ-UBND
[2] Tại
điểm a Khoản 3 Mục VI Quyết định số 1128/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ giao Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế sử dụng kinh phí ngân sách
nhà nước chi thường xuyên hỗ trợ tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
theo quy định tại Nghị định số 113/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2024 của
Chính phủ
[3] rà
soát cơ sở dữ liệu HTX, THT, LH HTX; khảo sát nhu cầu hỗ trợ; dự kiến tổ chức
bao nhiêu lớp chương trình đào tạo, bồi dưỡng; dự kiến chuẩn bị chuyển đổi số;
dự kiến chuẩn bị xúc tiến thương mại; dự kiến chuẩn bị danh mục đầu tư công
[4] Đồng
bộ với chỉ tiêu của Thủ tướng Chính phủ đề ra cho cả nước “phấn đấu có khoảng
50% hợp tác xã nông nghiệp liên kết với doanh nghiệp theo chuỗi giá trị”.
[5] rà
soát cơ sở dữ liệu HTX, THT, LH HTX; khảo sát nhu cầu hỗ trợ; dự kiến tổ chức
bao nhiêu lớp chương trình đào tạo, bồi dưỡng; dự kiến chuẩn bị chuyển đổi số;
dự kiến chuẩn bị xúc tiến thương mại; dự kiến chuẩn bị danh mục đầu tư công
[6]
Trong đó dự kiến bố trí kinh phí cho Liên minh Hợp tác xã Thành phố thực hiện
[7]
Trong đó dự kiến bố trí kinh phí cho Liên minh Hợp tác xã Thành phố thực hiện
[8]
Trong đó dự kiến bố trí kinh phí cho Liên minh Hợp tác xã Thành phố thực hiện
[9]
Trong đó dự kiến bố trí kinh phí cho Liên minh Hợp tác xã Thành phố thực hiện
[10]
Trong đó, dự kiến tổng kinh phí giai đoạn 2026-2030 bố trí cho Liên minh Hợp
tác xã Thành phố 974 triệu đồng hỗ trợ 180 đơn vị, Sở Nông nghiệp và Môi trường
900 triệu đông hỗ trợ cho 03 đơn vị.
[11]
Trong đó, dự kiến tổng kinh phí giai đoạn 2026-2030 bố trí cho Liên minh Hợp
tác xã Thành phố 700 triệu đồng hỗ trợ 1341 lượt đơn vị, Sở Nông nghiệp và Môi
trường 4000 triệu đông hỗ trợ cho 20 đơn vị.
[12]
Trong đó, dự kiến tổng kinh phí giai đoạn 2026-2030 bố trí cho Liên minh Hợp
tác xã Thành phố 2.000 triệu đồng hỗ trợ 100 đơn vị, Sở Nông nghiệp và Môi trường
840 triệu đông hỗ trợ cho 28 đơn vị.
[13]
Trong đó dự kiến bố trí kinh phí cho Sở Nông nghiệp và Môi trường
[14]
Trong đó dự kiến bố trí kinh phí cho Sở Nông nghiệp và Môi trường