|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 304/KH-UBND
|
Ninh Bình, ngày
08 tháng 9 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
KIỂM SOÁT AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI SẢN PHẨM TRỒNG TRỌT TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
Thực hiện Công văn số
7650/VPCP-NN ngày 03/8/2026 của Văn phòng Chính phủ về việc công tác quản lý an
toàn thực phẩm đối với sản phẩm trồng trọt xuất khẩu sang EU, Ủy ban nhân dân tỉnh
Ninh Bình ban hành Kế hoạch kiểm soát an toàn thực phẩm đối với sản phẩm trồng
trọt trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai đầy đủ, đồng bộ, kịp
thời, hiệu quả các nhiệm vụ và giải pháp theo chỉ đạo của Đảng, Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường về kiểm soát an toàn thực phẩm đối
với sản phẩm trồng trọt.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả
quản lý nhà nước về chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản; chủ động
phòng ngừa, kiểm soát các nguy cơ mất an toàn thực phẩm đối với sản phẩm trồng
trọt từ khâu sản xuất, thu hoạch, sơ chế, chế biến đến lưu thông và xuất khẩu.
- Phát triển thị trường tiêu thụ
nông sản ổn định, bền vững; mở rộng thị trường xuất khẩu; nâng cao giá trị, uy
tín và thương hiệu nông sản tỉnh Ninh Bình, góp phần bảo vệ sức khỏe nhân dân,
nâng cao chất lượng, giá trị và năng lực cạnh tranh của sản phẩm trồng trọt
Ninh Bình tại thị trường trong nước và quốc tế.
- Phòng ngừa, phát hiện và xử
lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm (ATTP), giảm thiểu
tối đa các cảnh báo vi phạm dư lượng hóa chất.
2. Yêu cầu
- Các nhiệm vụ, giải pháp phải
bám sát mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, phù hợp với định hướng cơ
cấu lại ngành nông nghiệp và điều kiện thực tiễn.
- Nội dung kế hoạch phải xác định
rõ trọng tâm, trọng điểm; phân công cụ thể trách nhiệm cho từng cơ quan, đơn vị,
địa phương; bảo đảm tính khả thi, hiệu quả.
- Tăng cường kiểm soát an toàn
thực phẩm đối với sản phẩm trồng trọt được thực hiện theo chuỗi từ sản xuất,
thu hoạch, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển, kinh doanh đến xuất khẩu.
- Tăng cường sự phối hợp chặt
chẽ giữa các sở, ngành, địa phương, tránh chồng chéo, không bỏ sót nhiệm vụ giữa
các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn; đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ,
chuyển đổi số trong quản lý; phối hợp, chia sẻ thông tin, dữ liệu, bảo đảm
không chồng chéo; nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu trong tổ chức thực hiện.
- Cập nhật kịp thời các thay đổi
về tiêu chuẩn kỹ thuật của các thị trường tiêu thụ để hướng dẫn người dân,
doanh nghiệp chủ động điều chỉnh quy trình sản xuất.
II. MỤC TIÊU
1. Mục
tiêu tổng quát
- Kiểm soát hiệu quả điều kiện
an toàn thực phẩm tại tất cả các khâu thuộc chuỗi giá trị sản phẩm trồng trọt,
hướng tới sản xuất an toàn, bền vững; xây dựng thương hiệu, truy xuất nguồn gốc,
phát triển thị trường và nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm trồng trọt,
đáp ứng đầy đủ yêu cầu của thị trường nội địa và xuất khẩu.
- Nâng cao toàn diện hiệu quả
công tác quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm đối với sản phẩm trồng trọt; triển
khai đồng bộ, nhất quán,… theo chuỗi giá trị và theo mô hình chính quyền địa
phương 2 cấp.
2. Mục
tiêu cụ thể
- Tập trung chỉ đạo quyết liệt,
triển khai đồng bộ, nhất quán công tác bảo đảm an toàn thực phẩm đối với sản phẩm
trồng trọt, giảm thiểu nguy cơ và sự cố mất an toàn thực phẩm.
- Thúc đẩy phát triển chế biến
chuỗi sản phẩm trồng trọt gắn với vùng nguyên liệu tập trung.
- Phát triển thị trường tiêu thụ
nông sản theo hướng ổn định, bền vững; mở rộng, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu;
nâng cao năng lực đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn thực phẩm
và truy xuất nguồn gốc.
3. Các chỉ
tiêu chủ yếu
- Tỷ lệ cơ sở sản xuất, sơ chế,
kinh doanh sản phẩm trồng trọt được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện ATTP theo
quy định phấn đấu đạt trên 95%.
- Tỷ lệ cơ sở sản xuất, sơ chế,
kinh doanh sản phẩm trồng trọt nhỏ lẻ ký cam kết tuân thủ quy định ATTP phấn đấu
đạt trên 95%.
- Tỷ lệ mẫu sản phẩm trồng trọt
được giám sát đạt yêu cầu ATTP phấn đấu đạt trên 90%.
- Tỷ lệ vùng trồng, cơ sở đóng
gói phục vụ xuất khẩu được cấp mã số, định kỳ giám sát phấn đấu đạt 100%.
- 100% sản phẩm trồng trọt xuất
khẩu thực hiện truy xuất nguồn gốc theo yêu cầu của thị trường (nước) nhập khẩu.
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Chuẩn
hóa hệ thống pháp luật chuyên ngành, tiêu chuẩn, quy chuẩn về chất lượng, an
toàn thực phẩm đối với sản phẩm trồng trọt
- Chủ động rà soát, kiến nghị đề
xuất cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, hoàn thiện hệ thống pháp luật chuyên ngành;
những quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng, ATTP phù hợp với
thực tiễn. Nghiên cứu, đề xuất xây dựng các tiêu chuẩn cơ sở, quy chuẩn kỹ thuật
địa phương nhất là các sản phẩm đặc thù, sản phẩm chủ lực của tỉnh nhằm nâng
cao chất lượng và khả năng cạnh tranh.
- Cụ thể hoá các chính sách
pháp luật liên quan đến chất lượng nông sản, ATTP phù hợp với điều kiện, đúng
quy định để áp dụng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
2. Hoàn
thiện quy định về tổ chức bộ máy; đảm bảo nguồn lực thực thi; tuân thủ kỷ
cương hành chính
- Kiện toàn hệ thống quản lý chất
lượng, ATTP, sơ chế, chế biến và phát triển thị trường nông sản có nguồn gốc thực
vật, bảo đảm đủ nguồn lực triển khai các nhiệm vụ phù hợp với phân công, phân cấp.
Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ công chức đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ.
- Đẩy mạnh phân cấp, phân công
rõ ràng, cụ thể trong quản lý chất lượng, ATTP gắn với trách nhiệm giải trình,
nâng cao năng lực thực thi, năng lực kiểm tra, giám sát, tránh chồng chéo nhưng
cũng không bỏ sót nhiệm vụ.
- Thực hiện hiệu quả về phân cấp
quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản, thủy sản và
các quy định pháp luật liên quan đảm bảo hoạt động của chính quyền 2 cấp thống
nhất, đồng bộ, thông suốt và hiệu quả; kịp thời hướng dẫn, kiểm tra, giải quyết
những khó khăn, vướng mắc, kiến nghị của địa phương.
- Đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất,
trang thiết bị phục vụ công tác kiểm tra, giám sát, phân tích, kiểm nghiệm phục
vụ quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.
3. Tăng
cường quản lý theo chuỗi; phát triển thị trường tiêu thụ trong nước và
xuất khẩu
- Khuyến khích thu hút đầu tư đổi
mới công nghệ gắn với vùng nguyên liệu tập trung và chuỗi cung ứng an toàn, bền
vững; phát triển công nghệ bảo quản sau thu hoạch, chế biến phụ phẩm theo hướng
kinh tế tuần hoàn.
- Xây dựng và phát triển các
chuỗi liên kết sản xuất, sơ chế, chế biến và tiêu thụ sản phẩm trồng trọt an
toàn, bền vững.
- Đẩy mạnh xây dựng thương hiệu
nông sản, tăng cường xúc tiến thương mại gắn với phát triển thị trường, phát
triển chuỗi giá trị sản phẩm trồng trọt; tổ chức kết nối cung - cầu, kết nối sản
xuất với chế biến, phân phối và tiêu thụ; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ
thể sản phẩm OCOP mở rộng thị trường, đa dạng hóa kênh phân phối, nâng cao khả
năng đáp ứng yêu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu.
- Tổ chức triển khai hiệu quả
các nhiệm vụ về truy xuất nguồn gốc sản phẩm trồng trọt theo các chương trình,
kế hoạch của Trung ương và của tỉnh.
- Thường xuyên cập nhật, cung cấp
thông tin, cảnh báo kịp thời về tình hình, biến động thị trường trong nước và
xuất khẩu để hỗ trợ sản xuất, kinh doanh.
- Phát triển, mở rộng và đa dạng
hóa thị trường xuất khẩu.
4. Đẩy mạnh
chuyển đổi số; xây dựng, triển khai, vận hành hệ thống truy xuất nguồn gốc,
các cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành
- Xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ
liệu chuyên ngành nông nghiệp phục vụ quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm,
truy xuất nguồn gốc và phát triển thị trường; bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu
với cơ sở dữ liệu của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các hệ thống thông tin có
liên quan theo quy định.
- Tiếp tục triển khai có hiệu
quả Hệ thống truy xuất nguồn gốc của tỉnh, đảm bảo kết nối với hệ thống của
trung ương, bộ, ngành và các hệ thống thông tin có liên quan theo quy định.
- Ứng dụng công nghệ thông tin,
chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo (AI) trong giám sát, cảnh báo sớm, truy xuất
nguồn gốc và quản lý chất lượng, đảm bảo ATTP. Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công
trực tuyến, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp và người dân.
5. Tăng cường
tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật; cung cấp thông tin, truyền
thông đầy đủ, minh bạch, chính xác
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
pháp luật về an toàn thực phẩm đến các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh,
nhất là các quy định của thị trường nhập khẩu.
- Đẩy mạnh công tác thông tin,
truyền thông về sản xuất, kinh doanh sản phẩm trồng trọt an toàn; tập trung
tuyên truyền về tác hại và những nguy cơ gây mất ATTP trong sản xuất, chế biến,
bảo quản, tiêu thụ sản phẩm; đồng thời giới thiệu, nhân rộng các mô hình hay,
cách làm hiệu quả, sản phẩm tiêu biểu nhằm nâng cao nhận thức của người dân và
doanh nghiệp.
- Cung cấp kịp thời, chính xác
các thông tin về tình hình, kết quả công tác đảm bảo an toàn thực phẩm, các cơ
sở vi phạm, tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh; tăng cường
vận động nhân dân tích cực tham gia, phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội
trong việc phát hiện và tố giác các hành vi vi phạm pháp luật về ATTP trong sản
xuất, kinh doanh sản phẩm trồng trọt.
- Phối hợp chặt chẽ giữa các sở,
ban, ngành, địa phương, các tổ chức chính trị, đoàn thể trong công tác tuyên
truyền, vận động, giáo dục và phổ biến về ATTP trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao
nhận thức của người sản xuất, kinh doanh sản phẩm trồng trọt.
- Tổ chức đào tạo, tập huấn
nâng cao kiến thức, kỹ năng về an toàn thực phẩm; hướng dẫn, hỗ trợ người dân,
doanh nghiệp ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất, sơ chế, chế biến, phát
triển sản phẩm, xây dựng thương hiệu và kết nối tiêu thụ sản phẩm trồng trọt.
6. Tăng cường
kiểm soát chất lượng, ATTP; trọng tâm công tác hậu kiểm, cảnh báo sớm, chủ động
xử lý vi phạm, sự cố mất ATTP theo chuỗi
- Thực hiện ký cam kết đảm bảo
ATTP của các cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm trồng trọt không thuộc diện cấp
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP; Kiểm tra việc thực hiện nội dung đã
cam kết theo quy định tại Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2018 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định phương thức quản lý điều kiện bảo
đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản không
thuộc diện cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và
Môi trường) và các quy định mới ban hành liên quan.
- Triển khai đầy đủ hoạt động
thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản đủ
điều kiện ATTP; thực hiện giám sát, hậu kiểm các cơ sở được chứng nhận theo quy
định tại Thông tư số 38/2018/TT- BNNPTNT, Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT và các
quy định pháp luật hiện hành.
- Tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu
chuẩn áp dụng theo quy định, tăng cường hậu kiểm chất lượng sản phẩm vật tư
nông nghiệp, sản phẩm trồng trọt theo quy định.
- Thực hiện kiểm tra (theo kế
hoạch và đột xuất), lấy mẫu kiểm nghiệm chất lượng an toàn thực phẩm theo chuỗi
giá trị, tập trung vào nhóm các sản phẩm, cơ sở có nguy cơ cao; kiểm soát chặt
chẽ vùng nguyên liệu; giám sát dư lượng thuốc BVTV đặc biệt tại các khâu sản xuất
ban đầu theo phân cấp, đảm bảo thực hiện đầy đủ và hiệu quả nhiệm vụ, quyền hạn
quản lý an toàn thực phẩm đã được phân cấp. (Được quy định tại Nghị định số
217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiển tra chuyên ngành).
+ Kiểm tra định kỳ: Không
quá 01 lần/năm đối với một cơ sở (áp dụng chung cho các sở, ngành).
+ Kiểm tra đột xuất:
Sở Y tế: Thực hiện khi có dấu
hiệu vi phạm, thông tin cảnh báo sự cố ATTP, các đợt cao điểm (Tết nguyên đán;
tháng hành động vì ATTP, …)
Sở Công Thương: Thực hiện khi
phát hiện hàng giả, thực phẩm gian lận thương mại, không rõ nguồn gốc xuất xứ.
Sở Nông nghiệp và Môi trường:
Thực hiện khi có thông tin cảnh báo sự cố ATTP, phản ánh vi phạm, hoặc qua phân
tích nguy cơ (rủi ro cao) đối với nhóm sản phẩm, vùng nguyên liệu cụ thể.
- Giám sát dư lượng thuốc BVTV,
phân bón đối với các cơ sở kinh doanh vật tư nông nghiệp; lấy mẫu đột xuất khi
có dấu hiệu vi phạm hoặc cảnh báo chất lượng; áp dụng nguyên tắc quản lý rủi ro
trong kiểm tra ATTP, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật
tại các Thông tư số 08/2016/TT- BNNPTNT ngày 01/6/2016; Thông tư số
48/2015/TT-BYT ngày 01/12/2015 (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
13/2023/TT-BYT ngày 25/9/2023) và Thông tư số 43/2018/TT-BCT ngày 15/11/2018
(được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BCT ngày 18/6/2020).
IV. NGUỒN
KINH PHÍ
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được
bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành; lồng ghép từ các chương
trình, dự án có liên quan; đồng thời huy động các nguồn lực hợp pháp khác theo
quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ngành, địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch kiểm soát an toàn thực phẩm đối
với sản xuất trồng trọt trên địa bàn tỉnh; phối hợp với UBND các xã, phường thực
hiện hiệu quả các văn bản chỉ đạo của cấp trên; là đầu mối tổng hợp kết quả thực
hiện, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
- Chủ trì quy hoạch và xây dựng
các vùng nguyên liệu tập trung (chuỗi sản xuất rau, củ, quả, trái cây, chè, dược
liệu...); hướng dẫn áp dụng quy trình thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP,
GlobalGAP, GACP, hữu cơ).
- Chủ trì, phối hợp tổ chức tập
huấn, tuyên truyền, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về chất lượng vật tư nông
nghiệp và an toàn thực phẩm trong lĩnh vực trồng trọt cho cán bộ cấp xã, các cơ
sở sản xuất, kinh doanh.
- Chủ trì, phối hợp tổ chức kiểm
tra, giám sát, hậu kiểm chuyên ngành đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật
tư nông nghiệp; sản xuất ban đầu, sơ chế các sản phẩm trồng trọt thuộc phạm vi
quản lý; tham mưu triển khai truy xuất nguồn gốc và phát triển chuỗi giá trị sản
phẩm trồng trọt, sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP; các sản phẩm thuộc chuỗi cung
ứng thực phẩm an toàn; kết nối sản xuất với chế biến, tiêu thụ và phát triển thị
trường; xây dựng thương hiệu, quảng bá, xúc tiến thương mại và kết nối cung - cầu
đối với sản phẩm trồng trọt đáp ứng yêu cầu về chất lượng, an toàn thực phẩm.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng
công nghệ thông tin trong quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực
trồng trọt; cập nhật dữ liệu chuyên ngành theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường.
- Chủ trì, phối hợp triển khai
các chương trình phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội trong tuyên truyền,
vận động nông dân phát triển sản xuất an toàn, xây dựng nông thôn mới gắn với
cơ cấu lại ngành nông nghiệp.
- Chủ trì, phối hợp với các tỉnh,
thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan trong liên kết sản xuất, tiêu thụ
nông sản an toàn. Gắn hoạt động xúc tiến thương mại với phát triển chuỗi giá trị,
vùng nguyên liệu tập trung và chuyển đổi số trong tiêu thụ nông sản.
- Rà soát, thống kê, cập nhật
danh sách các vùng sản xuất trồng trọt, theo tiêu chuẩn VietGAP, hữu cơ … các
cơ sở sơ chế, chế biến thuộc phạm vi quản lý.
- Phối hợp với các cơ quan báo
chí của tỉnh xây dựng chuyên đề, phóng sự tuyên truyền về chất lượng an toàn thực
phẩm; công khai các hành vi vi phạm và kết quả xử lý, biểu dương các mô hình tốt,
chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn.
2. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp triển khai
thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về ATTP thuộc lĩnh vực quản lý của ngành
theo quy định. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và các cơ quan có liên quan
triển khai các đợt cao điểm về ATTP.
- Tăng cường hậu kiểm, kiểm
tra, giám sát, xử lý vi phạm về ATTP đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm
trồng trọt thuộc phạm vi quản lý theo phân công, phân cấp.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường và các đơn vị có liên quan triển khai các nội dung về truy xuất
nguồn gốc sản phẩm trồng trọt; kiểm tra, giám sát về ATTP thuộc phạm vi quản
lý.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường trong việc giám sát, cảnh báo các nguy cơ ô nhiễm thực phẩm đối với
nông sản nguồn gốc thực vật.
- Chủ trì phối hợp xử lý các sự
cố về an toàn thực phẩm liên quan đến sản phẩm chế biến hỗn hợp (có thành phần
thực vật) theo phân công quản lý nhà nước.
3. Sở
Công Thương
- Chủ trì, phối hợp tổ chức triển
khai thực hiện kế hoạch quản lý an toàn thực phẩm theo chức năng, nhiệm vụ được
phân công, phân cấp theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan trong việc tổ chức các chương trình xúc tiến thương mại, quảng
bá sản phẩm theo quy định.
- Chỉ đạo lực lượng quản lý thị
trường phối hợp với các cơ quan liên quan tăng cường kiểm tra, kiểm soát; phát
hiện, xử lý nghiêm theo quy định các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, sản
xuất, kinh doanh, vận chuyển hàng cấm, hàng giả, hàng kém chất lượng, sản phẩm
trồng trọt không đảm bảo an toàn thực phẩm.
- Hỗ trợ doanh nghiệp kết nối
tiêu thụ nông sản an toàn; phối hợp cập nhật, thông tin kịp thời các rào cản kỹ
thuật (SPS) và yêu cầu từ thị trường nhập khẩu.
- Chủ trì hỗ trợ doanh nghiệp kết
nối thị trường, mở rộng kênh tiêu thụ nông sản đạt chuẩn để xuất khẩu.
- Kiểm soát công tác lưu thông,
phân phối và hậu kiểm an toàn thực phẩm đối với nông sản trên thị trường nội địa
phục vụ thu gom xuất khẩu.
4. Sở Ngoại
vụ
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ,
ngành, Cơ quan Đại diện Việt Nam tại nước ngoài cập nhật các thay đổi trong quy
định, chính sách ATTP từ các quốc gia nhập khẩu và tháo gỡ vướng mắc về mặt thủ
tục ngoại giao và thương mại khi lô hàng nông sản địa phương bị ách tắc hoặc bị
cảnh báo vi phạm tại cửa khẩu nước ngoài.
- Làm đầu mối hỗ trợ kết nối,
làm việc với các cơ quan đại diện ngoại giao; đón tiếp, hỗ trợ các tổ chức,
doanh nghiệp nước ngoài; các đoàn thanh tra, kiểm tra kỹ thuật của cơ quan quản
lý nước ngoài đến làm việc, tìm hiểu, đánh giá thực địa tại địa phương.
5. Công
an tỉnh
- Chủ động nắm tình hình, triển
khai các biện pháp nghiệp vụ làm tốt công tác phòng ngừa, phát hiện, điều tra,
xác minh, xử lý tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật về chất lượng, ATTP
theo quy định của pháp luật.
- Tăng cường phối hợp với Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Y tế trong kiểm tra, xác minh đối
với nguồn gốc sản phẩm trồng trọt xuất khẩu.
6. Sở Tài
chính
Căn cứ khả năng cân đối ngân
sách tỉnh, tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định
của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
7. Sở Khoa
học và Công nghệ
- Hỗ trợ tổ chức, cá nhân sản
xuất, kinh doanh nông sản trong quá trình đăng ký nhãn hiệu, nhãn hiệu tập thể,
chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm trồng trọt.
- Hướng dẫn, hỗ trợ các doanh
nghiệp, hợp tác xã sản xuất thực phẩm áp dụng các Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN),
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN), hoặc xây dựng Tiêu chuẩn cơ sở (TCCS) cho sản
phẩm thực phẩm.
- Chủ trì, phối hợp xây dựng,
triển khai và quản lý hệ thống mã số, mã vạch, mã QR, nhãn điện tử và hộ chiếu
số sản phẩm trồng trọt.
- Phối hợp với Sở Y tế, Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương và các cơ quan, đơn vị liên quan cung cấp
thông tin khoa học và giải pháp công nghệ phục vụ công tác quản lý rủi ro ATTP.
8. Báo và
Phát thanh truyền hình tỉnh
Tăng cường tuyên truyền, phổ biến
kiến thức pháp luật về quản lý chất lượng, ATTP lĩnh vực nông nghiệp; công khai
các hành vi và cơ sở vi phạm, kết quả xử lý vi phạm. Xây dựng các chuyên mục,
chương trình truyền thông nâng cao nhận thức của người dân.
9. Đề nghị Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
Tiếp tục phối hợp, tăng cường,
truyền thông phổ biến về ATTP; vận động hội viên, thành viên ký cam kết và chấp
hành các chính sách, pháp luật về đảm bảo chất lượng ATTP; phát hiện và tố giác
các trường hợp sử dụng thuốc BVTV trong danh mục cấm và không có tên trong danh
mục được phép sử dụng tại Việt Nam.
10. UBND
các xã, phường
Triển khai thực hiện Kế hoạch
kiểm soát an toàn thực phẩm đối với sản phẩm trồng trọt tại địa phương, cụ thể:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường, các cơ quan, đơn vị liên quan đẩy mạnh công tác thông tin
tuyên truyền, phổ biến các văn bản quản lý nhà nước về kiểm soát an toàn thực
phẩm đối với sản phẩm trồng trọt.
- Chủ động tổ chức kiểm tra, hậu
kiểm việc thực hiện các quy định về ATTP trên địa bàn được phân cấp quản lý, xử
lý nghiêm các cơ sở vi phạm về chất lượng, ATTP.
- Phối hợp với các cơ quan liên
quan chuyên môn trong việc thực hiện kiểm tra (theo kế hoạch và đột xuất), lấy
mẫu kiểm nghiệm chất lượng an toàn thực phẩm; kiểm soát vùng nguyên liệu; giám
sát dư lượng thuốc BVTV.
- Thực hiện kiểm tra định tổ chức
thực hiện cơ chế chính sách pháp luật trong giám sát chất lượng, ATTP đối với sản
phẩm trồng trọt.
- Rà soát, quản lý, hướng dẫn tổ
chức, cá nhân thực hiện hồ sơ đề nghị cấp và duy trì mã số vùng trồng (MSVT),
mã số cơ sở đóng gói (MSCSĐG) nội địa và xuất khẩu. Đồng thời hướng dẫn nông
dân, hợp tác xã ghi chép nhật ký sản xuất, sử dụng thuốc BVTV và phân bón theo
đúng quy định.
- Tổ chức ký cam kết, kiểm tra
việc thực hiện các nội dung đã cam kết, xử lý các cơ sở vi phạm cam kết đối với
các cơ sở theo quy định tại Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2018 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) và
các văn bản ban hành liên quan.
Trên đây là Kế hoạch kiểm soát
an toàn thực phẩm đối với sản phẩm trồng trọt trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Yêu
cầu các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan nghiêm
túc triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc,
kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) để xem
xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để b/cáo);
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh (để b/cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, VP3.
Ntt/VP3/2026/CV121
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Anh Dũng
|