|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
6672/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
Người ký:
|
Bùi Minh Thạnh
|
|
Ngày ban hành:
|
08/10/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 6672/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐỀ ÁN TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG
CHUYÊN TRÁCH BẢO VỆ RỪNG CỦA BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ, ĐẶC DỤNG THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn
cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn
cứ Luật Viên chức số 129/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn
cứ Luật số 146/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ
sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn
cứ Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội ban hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
Căn
cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ Quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn
cứ Nghị định số 01/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về Kiểm
lâm và Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng;
Căn
cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí
việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn
cứ Nghị định số 58/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về một số
chính sách đầu tư trong lâm nghiệp;
Căn
cứ Nghị định số 159/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2019 của
Chính phủ về Kiểm lâm và Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng;
Căn
cứ Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn
cứ Nghị định số 232/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định
về vị trí việc làm viên chức;
Căn
cứ Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn
cứ Quyết định số 565/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân
Thành phố về việc tổ chức lại Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố Hồ
Chí Minh trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 30575/TTr-SNNMT-BQLRPH
ngày 15 tháng 9 năm 2026 về phê duyệt Đề án tổ chức Lực lượng chuyên trách bảo
vệ rừng của Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố Hồ Chí Minh, Đề án số
30574/ĐA-SNNMT-BQLRPH ngày 15 tháng 9 năm 2026 về tổ chức Lực lượng chuyên
trách bảo vệ rừng của Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố Hồ Chí
Minh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Đề án tổ chức Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng của Ban Quản
lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1.
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối
hợp các Sở, ban, ngành liên quan theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và hướng dẫn việc
triển khai thực hiện Đề án của Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố bảo
đảm đúng quy định. Định kỳ hằng năm (trước ngày 15 tháng 12) hoặc đột xuất theo
yêu cầu, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân Thành phố.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, Sở Nông nghiệp và Môi
trường tổng hợp, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định
điều chỉnh cho phù hợp.
2.
Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành
phố chịu trách nhiệm thành lập Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng của đơn vị,
ban hành quy chế tổ chức và hoạt động; quản lý, chỉ đạo, bố trí kinh phí và đảm
bảo hoạt động của Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng theo đúng quy định pháp luật
hiện hành.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc
Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc
Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, Giám đốc Ban Quản lý Rừng
phòng hộ, đặc dụng Thành phố Hồ Chí Minh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 4;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- TTUB: CT, các PCT;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Phòng ĐT;
- Lưu: VT, (ĐT/ĐL).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Minh Thạnh
|
ĐỀ ÁN
TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG CHUYÊN TRÁCH BẢO
VỆ RỪNG CỦA BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ, ĐẶC DỤNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 6672/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
Chương I
SỰ CẦN THIẾT
VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ
I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Căn cứ
Khoản 1 Điều 41 Luật Lâm nghiệp, quy định Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng của
chủ rừng: “1. Ban quản lý rừng đặc dụng, ban quản lý rừng phòng hộ nơi không
thành lập Kiểm lâm; doanh nghiệp nhà nước, tổ chức không thuộc lực lượng vũ
trang được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng và đất rừng được tổ chức lực lượng
chuyên trách bảo vệ rừng.”
Căn cứ
Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 01/2019/NĐ-CP về Kiểm lâm và Lực lượng chuyên
trách bảo vệ rừng[1], quy định: “1.
Ban quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộ nơi không thành lập tổ chức
Kiểm lâm; doanh nghiệp nhà nước, tổ chức không thuộc lực lượng vũ trang được
Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng và đất rừng được tổ chức Lực lượng chuyên
trách bảo vệ rừng”. Tại Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 01/2019/NĐ-CP, quy định
chủ rừng có trách nhiệm “1. Trực tiếp quản lý, chỉ đạo hoạt động đối với Lực
lượng chuyên trách bảo vệ rừng; tổ chức xây dựng Lực lượng chuyên trách bảo vệ
rừng có đủ năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; phối hợp với Kiểm lâm
và các lực lượng khác trên địa bàn để bảo vệ rừng”.
Thực
hiện Kết luận số 61-KL/TW ngày 17 tháng 8 năm 2023 của Ban Bí thư về tiếp tục
thực hiện Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12 tháng 01 năm 2017 của Ban Bí thư về tăng
cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
Trong đó, Ban Bí thư yêu cầu các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền tập trung
lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện tốt nhiệm vụ: “5. Tiếp tục sắp xếp tổ chức,
bộ máy, nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý nhà nước về lâm nghiệp, nhất là lực
lượng được giao nhiệm vụ trực tiếp, các địa phương có diện tích rừng lớn đáp ứng
được yêu cầu, nhiệm vụ.... Bảo đảm điều kiện cần thiết cho hoạt động của kiểm
lâm, lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách, xây dựng lực lượng chuyên ngành về
phòng cháy, chữa cháy rừng; có chính sách đặc thù để thu hút cán bộ làm công
tác lâm nghiệp”.
Thực
hiện Nghị quyết số 29/NQ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ ban hành
Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 61-KL/TW ngày 17 tháng 8 năm 2023
của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12 tháng 01 năm
2017 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản
lý, bảo vệ và phát triển rừng. Trong đó, nhiệm vụ và giải pháp của Chương trình
hành động có nội dung: “2. Hoàn thiện pháp luật, cơ chế, chính sách về lâm
nghiệp: Xây dựng chính sách tín dụng trong phát triển lâm nghiệp; chính sách
thúc đẩy hình thành doanh nghiệp lâm nghiệp lớn, hiện đại, đủ năng lực vốn,
công nghệ, trình độ quản trị, sản xuất các sản phẩm có chất lượng, xây dựng được
thương hiệu, sức cạnh tranh cao, tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu; cơ chế,
chính sách nhằm bảo đảm điều kiện cần thiết cho hoạt động của kiểm lâm, lực lượng
bảo vệ rừng chuyên trách; chính sách đặc thù để thu hút, giữ chân người lao động
làm việc trong ngành lâm nghiệp”.
Thực
hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy hành
chính gắn với mở rộng không gian phát triển kinh tế - xã hội. Cùng với việc tổ
chức lại đơn vị hành chính cấp tỉnh, các đơn vị quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng
trên địa bàn cũng được sắp xếp theo hướng tập trung, thống nhất. Ủy ban nhân
dân Thành phố đã tổ chức lại Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố Hồ
Chí Minh tại Quyết định số 565/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2026. Sau khi tổ chức
lại, quy mô diện tích rừng và đất lâm nghiệp giao cho Ban Quản lý Rừng phòng hộ,
đặc dụng Thành phố quản lý tăng lên đáng kể, địa bàn trải rộng trên 21 xã, phường
có rừng. Tuy nhiên, bộ máy lực lượng bảo vệ rừng hiện tại còn phân tán, chưa đồng
bộ về mô hình tổ chức, chế độ chính sách.
Vì vậy
việc ban hành Đề án tổ chức Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng của Ban Quản lý
Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố Hồ Chí Minh là cần thiết, nhằm nâng cao năng
lực, hiệu quả và thể hiện rõ vai trò, trách nhiệm quản lý nhà nước trong quản
lý, bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên rừng của Thành phố.
II. CƠ SỞ PHÁP LÝ
1. Luật
Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày 15 tháng 11 năm 2017;
2. Luật
Viên chức số 129/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;
3. Luật
số 146/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
4.
Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội ban hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
5.
Pháp lệnh số 05/2026/UBTVQH16 ngày 08 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
6. Kết
luận số 61-KL/TW ngày 17 tháng 8 năm 2023 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện
Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của
Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng;
7.
Nghị quyết số 29/NQ-CP ngày 08 tháng 03 năm 2024 của Chính phủ ban hành Chương
trình hành động thực hiện Kết luận số 61-KL/TW ngày 17 tháng 8 năm 2023 của Ban
Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12 tháng 01 năm 2017 của
Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ
và phát triển rừng.
8.
Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
9.
Nghị định số 01/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về Kiểm lâm
và Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng;
10.
Nghị định số 58/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về một số
chính sách đầu tư trong lâm nghiệp;
11.
Nghị định số 159/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 01/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2019 của
Chính phủ về Kiểm lâm và Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng;
12.
Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
13.
Nghị định số 232/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về
vị trí việc làm viên chức;
14.
Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
15.
Nghị định số 299/2026/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định tổ
chức đơn vị sự nghiệp công lập;
16.
Thông tư số 05/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 1 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực
hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc đối với cán bộ, công chức, viên chức;
17.
Thông tư số 06/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 1 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực
hiện chế độ phụ cấp lưu động đối với cán bộ, công chức, viên chức;
18.
Thông tư số 07/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 1 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực
hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ, công chức, viên chức;
19.
Quyết định số 132/2006/QĐ-TTg ngày 31 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ
về chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức ngành kiểm lâm,
bảo vệ thực vật, thú y và kiểm soát đê điều;
20.
Thông tư liên tịch số 64/2006/TTLT-BNN-BNV-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2006 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính về hướng dẫn thực
hiện Quyết định số 132/2006/QĐ-TTg ngày 31 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính
phủ quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức ngành
kiểm lâm, bảo vệ thực vật, thú y và kiểm soát đê điều;
21.
Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư ban hành Danh mục nghề, công việc nặng
nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy
hiểm;
22.
Thông tư số 19/2023/TT-BLĐTBXH ngày 19 tháng 12 năm 2023 của Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội ban hành bổ sung Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc
hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
23.
Thông tư số 75/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ Công an quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ
trợ;
24.
Thông tư số 15/2026/TT-BNV ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ
sung một số nội dung của Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-
BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Ủy ban dân tộc về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực;
25.
Văn bản hợp nhất số 12/VBHN-BNNPTNT ngày 25 tháng 01 năm 2024 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn quy định về tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ và trang phục
đối với lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách của chủ rừng;
26.
Văn bản hợp nhất số 10/VBHN-BNNPTNT ngày 01 tháng 11 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp
lương viên chức chuyên ngành khuyến nông, chuyên ngành quản lý bảo vệ rừng;
27.
Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2026 của Bộ Nội vụ về chế độ
tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
28.
Quyết định số 27/2023/QĐ-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban nhân dân
Thành phố ban hành Quy chế Quản lý rừng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
29.
Quyết định số 565/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành
phố về việc tổ chức lại Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố Hồ Chí
Minh trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường phố Hồ Chí Minh;
30.
Quyết định số 1464/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành
phố công bố hiện trạng rừng Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025;
31.
Quyết định số 3918/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành
phố Hồ Chí Minh về việc bãi bỏ một phần các Quyết định của Ủy ban nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh về việc thu hồi các quyết định giao đất, giao rừng tại Rừng
phòng hộ Cần Giờ để triển khai thực hiện Quyết định số 1433/QĐ-UBND ngày 13
tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
32.
Quyết định số 682/QĐ-SNNMT-VP ngày 09 tháng 02 năm 2026 của Sở Nông nghiệp và
Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố Hồ Chí Minh
trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh;
33.
Quyết định số 3333/QĐ-SNNMT-VP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Sở Nông nghiệp và
Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt vị trí việc làm và cơ cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp của Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố Hồ
Chí Minh.
Chương II
MỤC TIÊU VÀ
YÊU CẦU XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
I. MỤC TIÊU
1. Tổ
chức Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng của Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng
Thành phố đảm bảo số lượng, có đủ năng lực chuyên môn, phẩm chất và được trang
bị thiết bị, cơ sở vật chất hiện đại đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ theo
quy định của pháp luật.
2.
Nâng cao hiệu quả, chất lượng công tác quản lý bảo vệ rừng, ngăn chặn kịp thời
các hành vi vi phạm pháp luật trong rừng phòng hộ, đặc dụng.
3. Quản
lý chặt chẽ, hiệu quả diện tích rừng được giao quản lý. Công tác tuần tra, kiểm
soát diện tích rừng phải đảm bảo quy trình, chặt chẽ, tập hợp được nhiều lực lượng
tham gia bảo vệ và phát triển rừng.
II. YÊU CẦU
1. Việc
xây dựng Đề án tổ chức Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng của Ban Quản lý Rừng
phòng hộ, đặc dụng Thành phố khả thi và hoạt động có hiệu quả, đảm bảo số lượng
chuyên trách bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.
2. Bảo
đảm Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng của Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng
Thành phố từng bước được đào tạo, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về quản lý, bảo
vệ rừng, phát triển rừng; được trang bị công cụ hỗ trợ, đồng phục, phương tiện,
thiết bị chuyên dụng, bảo hộ lao động và các loại thiết bị nghiệp vụ cần thiết
khác để quản lý, bảo vệ rừng, phát triển rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng
theo quy định.
3. Lực
lượng chuyên trách bảo vệ rừng đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp, năng
lực chuyên môn nghiệp vụ, trình độ đào tạo, bồi dưỡng; được hưởng chế độ lương
và các chế độ khác theo quy định của pháp luật.
4. Bảo
đảm kinh phí cho các hoạt động của Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng.
Chương III
HIỆN TRẠNG TỔ
CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ, CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ VÀ TÀI NGUYÊN RỪNG ĐANG
QUẢN LÝ CỦA BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG, ĐẶC DỤNG THÀNH PHỐ
I. HIỆN TRẠNG TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ
1.
Tổ chức bộ máy
a.
Lãnh đạo Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố: 01 Giám đốc và 07 Phó
Giám đốc.
b.
Các phòng chuyên môn và đơn vị trực thuộc:
- Các
phòng chuyên môn: 04 phòng.
+
Phòng Tổ chức và Hành chính;
+
Phòng Kế hoạch và Tài chính;
+
Phòng Quản lý Bảo vệ rừng;
+
Phòng Phát triển tài nguyên và Hợp tác.
- Các
đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân: 12 đơn vị.
+ Vườn
Thực vật Thành phố Hồ Chí Minh;
+ Vườn
Rừng ngập phèn Thành phố Hồ Chí Minh;
+
Phân khu Quản lý Rừng ngập mặn khu vực Bình Khánh;
+
Phân khu Quản lý Rừng ngập mặn khu vực An Thới Đông;
+
Phân khu Quản lý Rừng ngập mặn khu vực Cần Giờ;
+
Phân khu Quản lý Rừng ngập mặn khu vực Thạnh An;
+
Phân khu Quản lý Rừng khu vực Tân Phước;
+
Phân khu Quản lý Rừng khu vực Long Điền;
+
Phân khu Quản lý Rừng khu vực Núi Cậu;
+
Phân khu Quản lý Rừng khu vực Hồ Tràm;
+ Phân
khu Quản lý Rừng khu vực Xuyên Mộc;
+
Phân khu Quản lý Rừng khu vực Bình Châu.
c.
Đơn vị trực thuộc có tư cách pháp nhân:
+
Trung tâm Truyền thông, Giáo dục môi trường và Du lịch sinh thái.
2.
Tổng số người đang làm việc
|
Tổng
số người làm việc:
- Viên
chức:
- Lao động hợp đồng:
|
188 người, trong đó:
170 người.
18 người.
|
3.
Trình độ chuyên môn
Trình
độ chuyên môn Viên chức: 01 Tiến sĩ (đạt 0,58%), 42 Thạc sĩ (đạt 24,56%); 111 Cử
nhân, đại học (đạt 65,29%); 02 Cao đẳng (đạt 1,17 %), 09 Trung cấp (đạt 5,26%),
05 sơ cấp (đạt 2,92%).
Trình
độ chuyên môn lao động hợp đồng: 18 lao động phổ thông (100%).
4.
Giới tính
Giới
tính: Nam: 147 người; Nữ: 41 người.
II. CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ TRANG THIẾT BỊ LÀM VIỆC
1. Văn phòng, nhà chốt bảo vệ rừng
Ban
Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố có hệ thống cơ sở gồm 11 văn phòng
Phân khu quản lý rừng, 01 văn phòng Vườn rừng ngập phèn Thành phố, 01 văn phòng
Vườn thực vật Thành phố; 12 văn phòng Tiểu khu và 195 nhà chốt bảo vệ rừng, 04
Tháp canh lửa được bố trí giám sát lửa rừng.
(Đính
kèm Phụ lục 1)
2. Phương tiện, thiết bị bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy
rừng
Phương
tiện thiết bị phục vụ công tác tuần tra bảo vệ rừng hiện có: gồm 03 chiếc
Canoe, 09 chiếc Vỏ lãi và 04 xe ô tô bán tải, 02 Máy cày, 01 xe môtô 03 bánh, 09
xe máy.
Trong
công tác tuần tra bảo vệ rừng, lực lượng bảo vệ rừng của 10 Phân khu, 02 Vườn
được trang bị mỗi đơn vị 01 máy GPS để thực hiện nhiệm vụ.
Trong
công tác phòng cháy chữa cháy rừng, có các trang thiết bị thiết yếu như máy bơm
nước, vòi, lăng, máy thổi gió, máy cắt cỏ, bình chữa cháy, hệ thống bồn chứa và
cấp nước chữa cháy, cuốc, xẻng, xô, dao phát,…, công trình phòng cháy, chữa
cháy như ao, hồ, kênh trữ nước, đường băng cản lửa đảm bảo phục vụ hiệu quả
công tác phòng cháy, chữa cháy rừng.
(Đính
kèm Phụ lục 2, 3, 4, 5)
3. Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp
Ban
Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố đang quản lý tổng diện tích đất rừng:
61.327,08 ha (theo Quyết định số 1464/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân Thành phố công bố hiện trạng rừng Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025).
Trong đó:
- Rừng
phòng hộ Cần Giờ: có tổng diện tích đất rừng là 35.016,53 ha được chia thành 24
tiểu khu và khu vực An Hòa - An Phước. Trong đó, diện tích đất có rừng là 32.978,48
ha (rừng trồng: 18.999,33 ha; rừng tự nhiên: 13.979,15 ha) và đất lâm nghiệp
2.038,05 ha. Cụ thể, diện tích rừng tại xã Bình Khánh là 8.009,35 ha; xã An Thới
Đông là 10.690,32 ha; xã Cần Giờ là 9.188,22 ha; xã Thạnh An là 7.128,64 ha.
Ngoài hiện trạng rừng Đước, Mấm, Bần, Sú, Vẹt có những đai rừng với thành phần
loài cây dễ cháy như Bạch đàn, Phi lao phân bố rải rác trên Tiểu khu 4a, 24;
các hiện trạng rừng tự nhiên có các loài cây dễ cháy như Chà là, Ráng, cây bụi,…
phân bố rải rác có khả năng bắt lửa gây cháy trong mùa khô tại Tiểu khu 5a,
10a, 14, 17, 19, 20, 24 và đặc biệt là khu vực Sân chim tại Tiểu khu 15a.
- Vườn
thực vật Thành Phố Hồ Chí Minh: có tổng diện tích đất rừng là 40,01 ha. Trong
đó, diện tích đất có rừng là 37,34 ha (rừng trồng: 37,34 ha; rừng tự nhiên:
0,00 ha) và đất lâm nghiệp khác 2,67 ha.
- Vườn
Rừng ngập phèn Thành phố Hồ Chí Minh: có tổng diện tích đất rừng là 367,28 ha.
Trong đó, diện tích đất có rừng là 298,14 ha (rừng trồng: 297,90 ha; rừng tự
nhiên: 0,24 ha) và đất lâm nghiệp khác 69,14 ha.
- Khu
vực Rừng phòng hộ Núi Cậu: tổng diện tích đất rừng là 3.692,65 ha, gồm diện
tích có rừng là 2.816,56 ha (rừng trồng: 1.481,55 ha; rừng tự nhiên: 1.335,01
ha), đất lâm nghiệp: 876,09 ha.
- Rừng
khu vực Tân Phước: có tổng diện tích đất rừng là 7.944,95 ha. Trong đó, diện
tích đất có rừng là 4.602,13 ha (rừng trồng: 1.898,34 ha; rừng tự nhiên:
2.703,79 ha) và đất lâm nghiệp khác 3.392,82 ha.
- Rừng
khu vực Long Điền: có tổng diện tích đất rừng là 2.355,17 ha. Trong đó, diện
tích đất có rừng là 2.128,76 ha (rừng trồng: 518,41 ha; rừng tự nhiên: 1.610,35
ha) và đất lâm nghiệp khác 226,41 ha.
- Rừng
khu vực Hồ Tràm: có tổng diện tích đất rừng là 2.541,99 ha. Trong đó, diện tích
đất có rừng là 2.097,83 ha (rừng trồng: 114,96 ha; rừng tự nhiên: 1.982,87 ha)
và đất lâm nghiệp khác 444,16 ha.
- Rừng
khu vực Xuyên Mộc: có tổng diện tích đất rừng là 4.551,10 ha. Trong đó, diện
tích đất có rừng là 4.358,68 ha (rừng trồng: 371,54 ha; rừng tự nhiên: 3.987,14
ha) và đất lâm nghiệp khác 192,42 ha.
- Rừng
khu vực Bình Châu: có tổng diện tích đất rừng là 4.767,40 ha. Trong đó, diện
tích đất có rừng là 3.899,22 ha (rừng trồng: 1.364,65 ha; rừng tự nhiên:
2.534,57 ha) và đất lâm nghiệp khác 868,18 ha.
(Đính
kèm Phụ lục 6)
Chương IV
NỘI DUNG ĐỀ
ÁN TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG CHUYÊN TRÁCH BẢO VỆ RỪNG CỦA BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG, ĐẶC DỤNG
THÀNH PHỐ
I. TÊN GỌI TỔ CHỨC
Lực
lượng chuyên trách bảo vệ rừng của Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố
Hồ Chí Minh.
II. HÌNH THỨC TỔ CHỨC
Lực lượng
chuyên trách bảo vệ rừng là tổ chức thuộc Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng
Thành phố Hồ Chí Minh; chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Ban Quản
lý Rừng; có chức năng tham mưu và trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ
rừng, phòng cháy chữa cháy rừng, phát triển rừng và bảo tồn đa dạng sinh học
trên diện tích rừng được giao quản lý theo quy định của Luật Lâm nghiệp và các
quy định pháp luật liên quan.
Lực
lượng chuyên trách bảo vệ rừng gồm có viên chức và lao động hợp đồng của Ban Quản
lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố; số lượng viên chức và lao động hợp đồng
thực hiện theo quy định của pháp luật.
III. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA LỰC LƯỢNG
CHUYÊN TRÁCH BẢO VỆ RỪNG
1. Nhiệm vụ, quyền hạn
a. Tuần
tra, kiểm tra bảo vệ rừng, đất rừng quy hoạch cho lâm nghiệp tại khu rừng phòng
hộ, rừng đặc dụng theo Quy chế quản lý rừng trên địa bàn Thành phố, quy định của
Luật Lâm nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan.
b. Thực
hiện quản lý rừng bền vững và bảo vệ chặt chẽ diện tích rừng hiện có; thực hiện
các biện pháp bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học các hệ sinh thái rừng.
c. Thực
hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn hành vi phá rừng, lấn, chiếm rừng,
khai thác lâm sản, săn, bắt, bẫy động vật rừng và các hành vi vi phạm pháp luật
khác về quản lý, bảo vệ rừng thuộc phạm vi diện tích được giao.
d. Kiểm
tra, kiểm soát chặt chẽ dự án chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác,
sử dụng rừng; giám sát công trình, dự án lâm sinh trồng rừng, chăm sóc rừng,
khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, phát triển rừng, nâng cao chất lượng rừng, làm
giàu rừng; thực hiện quy định về theo dõi diễn biến tài nguyên rừng và đất lâm
nghiệp, động vật hoang dã.
e. Tổ
chức thực hiện phương án, biện pháp phòng cháy và chữa cháy rừng, tìm kiếm cứu
nạn, cứu hộ; phòng, trừ sâu bệnh, sinh vật gây hại rừng; kiểm tra, giám sát các
hoạt động, sản xuất nuôi trồng thủy sản, lâm, nông, ngư kết hợp trong diện tích
rừng được giao.
g.
Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về quản lý, bảo vệ, sử dụng và phát triển rừng
cho nhân dân trên địa bàn quản lý; vận động nhân dân sử dụng hợp lý bền vững
các nguồn tài nguyên rừng, thực hiện công tác bảo vệ rừng, bảo vệ động thực vật
rừng, bảo vệ môi trường, biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng; huy động các lực
lượng chữa cháy rừng, phòng trừ sâu bệnh, sinh vật gây hại rừng.
h.
Báo cáo tình hình bảo vệ rừng định kỳ hoặc đột xuất cho Ban Quản lý Rừng phòng
hộ, đặc dụng Thành phố; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Ban Quản lý
Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố; chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của
cơ quan Kiểm lâm; chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật trong khi làm nhiệm
vụ.
i. Kiểm
tra, kịp thời ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, bảo vệ và
phát triển rừng, quản lý lâm sản trong diện tích rừng phòng hộ, đặc dụng Thành
phố giao quản lý.
k.
Khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật trên diện tích rừng được giao quản lý,
viên chức thuộc Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng được lập biên bản vi phạm
hành chính, bảo vệ hiện trường, bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm, kịp thời
báo cáo với người, cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
l. Thực
hiện chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ số, công nghệ viễn thám, hệ thống thông
tin địa lý (GIS), trí tuệ nhân tạo và công nghệ hiện đại trong giám sát, quản
lý, bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng, phát triển tài nguyên rừng.
m. Được
sử dụng công cụ hỗ trợ, đồng phục, phương tiện, thiết bị chuyên dụng theo quy định
của pháp luật trong thực hiện nhiệm vụ.
n. Thực
hiện các nhiệm vụ khác do Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố giao.
2. Trách nhiệm
a. Chấp
hành đúng quy định của pháp luật về quản lý rừng, bảo vệ rừng, phòng cháy chữa
cháy rừng, quản lý lâm sản, pháp luật về viên chức; Nghị định số 01/2019/NĐ-CP
ngày 01 tháng 01 năm 2019, Nghị định số 159/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm
2024, Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ và các
quy định hiện hành.
b. Thực
hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao; mặc đồng phục, mang phù
hiệu, cấp hiệu theo quy định.
3. Mối quan hệ công tác
a.
Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố là cơ quan chỉ đạo, quản lý trực
tiếp và toàn diện về toàn bộ hoạt động của Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng.
b.
Các cơ quan, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực lâm nghiệp: Lực lượng chuyên
trách bảo vệ rừng có mối quan hệ phối hợp và chịu sự giám sát, kiểm tra về pháp
chế bảo vệ rừng đối với các cơ quan tham mưu quản lý nhà nước về lâm nghiệp
theo quy định pháp luật.
c. Ủy
ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn Thành phố: Lực lượng chuyên trách bảo
vệ rừng phối hợp cùng chính quyền địa phương tổ chức tuyên truyền, vận động
nhân dân tham gia quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, phòng cháy chữa cháy rừng;
phối hợp ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm Luật Lâm nghiệp, sử dụng
đất rừng trái pháp luật và các hành vi vi phạm khác trong rừng.
d.
Các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan và hộ gia đình, cá nhân nhận khoán: Lực
lượng chuyên trách bảo vệ rừng phối hợp, hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ bảo vệ rừng,
phòng cháy chữa cháy rừng, tổ chức tuần tra, kiểm soát nhằm ngăn chặn và xử lý
kịp thời các hành vi xâm hại đến tài nguyên rừng.
IV. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ PHÂN CÔNG VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA LỰC LƯỢNG
CHUYÊN TRÁCH BẢO VỆ RỪNG
1. Cơ cấu tổ chức bộ máy Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng
Số lượng
người làm việc trong Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng gồm có viên chức và lao
động hợp đồng của Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố Hồ Chí Minh.
Tổng
số người làm việc:
279
người. Trong đó:
|
a.
Ban Chỉ huy (hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm):
-
Chỉ huy trưởng - Giám đốc Ban
- Phó Chỉ huy trưởng -
Phó Giám đốc Ban
|
08 người.
01 người.
07 người.
|
b. Lực
lượng chuyên trách bảo vệ rừng tại các phòng chuyên môn và đơn vị trực thuộc
Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố (hoạt động theo chế độ chuyên
trách): 271 người, gồm:
|
-
Viên chức
-
Lao động hợp đồng (nhân viên)
+
Lao động bảo vệ rừng
+ Lao
động lái tàu, ca nô, xuồng
+ Lao động lái phương
tiện phòng cháy chữa cháy
|
187 người.
84 người.
69 người.
07 người.
08 người.
|
(Đính
kèm Phụ lục 7)
2. Phân công vị trí việc làm
a. Chỉ
huy trưởng
Chỉ huy
trưởng là người đứng đầu trực tiếp quản lý, chỉ đạo toàn diện các hoạt động đối
với Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng. Chỉ huy trưởng được sử dụng con dấu và
tư cách pháp nhân của Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố để thực hiện
nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.
b.
Phó Chỉ huy trưởng
Phó
Chỉ huy trưởng là cấp phó người đứng đầu lực lượng, giúp Chỉ huy trưởng phụ
trách, giải quyết, chỉ đạo một số hoạt động của Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng
và phụ trách địa bàn được giao; chịu trách nhiệm trước Chỉ huy trưởng về nhiệm
vụ được phân công.
c.
Phòng Quản lý Bảo vệ rừng, Phòng Phát triển tài nguyên và Hợp tác
-
Tham mưu xây dựng và triển khai kế hoạch quản lý, bảo vệ rừng, phát triển rừng
và phòng cháy chữa cháy rừng phòng hộ, đặc dụng hàng năm, ngắn hạn và dài hạn;
xây dựng và phối hợp tổ chức thực hiện kế hoạch tăng cường công tác bảo vệ rừng
vào dịp Lễ, Tết nhằm kịp thời ngăn chặn, xử lý các hành vi xâm hại tài nguyên rừng.
-
Tham mưu xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch, phương án phòng cháy và chữa
cháy rừng trên diện tích rừng phòng hộ, đặc dụng được giao quản lý bảo vệ; xây
dựng và phối hợp thực hiện kế hoạch kiểm tra công tác phòng cháy chữa cháy đối
với các đơn vị trực thuộc Ban và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nhận khoán bảo vệ
rừng.
-
Tham mưu xây dựng phương án, kế hoạch và triển khai thực hiện thiết kế quy hoạch
phát triển và sử dụng bền vững hệ sinh thái Rừng phòng hộ, đặc dụng theo Phương
án Quản lý Rừng bền vững, quy định của Luật Lâm nghiệp và quy định khác của pháp
luật có liên quan; thực hiện các biện pháp bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học
các hệ sinh thái rừng.
-
Tham mưu kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ dự án chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác, sử dụng rừng; giám sát công trình, dự án lâm sinh trồng rừng, chăm
sóc rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, phát triển rừng, nâng cao chất lượng rừng,
làm giàu rừng.
-
Tham mưu thực hiện quy định về theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp; theo dõi,
bảo vệ động vật rừng; giám sát các hoạt động, sản xuất nuôi trồng thủy sản, sản
xuất lâm, nông, ngư kết hợp dưới tán rừng.
-
Tham mưu thực hiện các biện pháp phòng, trừ sâu bệnh, sinh vật gây hại rừng.
-
Tham mưu thực hiện công tác pháp chế, phối hợp xử lý kịp thời các hành vi vi phạm
Luật Lâm nghiệp, sử dụng đất rừng trái pháp luật và các hành vi vi phạm khác
trong rừng phòng hộ, đặc dụng.
-
Tham mưu các quy chế phối hợp với chính quyền địa phương, lực lượng Kiểm lâm,
Biên phòng, Công an trong công tác bảo vệ tài nguyên rừng, phòng cháy chữa cháy
rừng, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, an ninh trật tự trong rừng phòng hộ, đặc dụng
Thành phố.
-
Tham mưu xây dựng và tổ chức tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ bảo vệ rừng, phương
pháp lập hồ sơ ban đầu đối với các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ rừng và
quản lý lâm sản, phòng trừ sinh vật hại rừng; phối hợp tổ chức tập huấn chuyên
môn, nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy rừng, phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu
nạn, cứu hộ; diễn tập phương án, biện pháp phòng cháy, chữa cháy, tìm kiếm cứu
nạn, cứu hộ cho Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng. Phối hợp Chi Cục Kiểm lâm
Thành phố, Trường đại học, Viện đăng ký nhu cầu tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ
quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, phòng, trừ sâu bệnh, sinh vật
gây hại rừng cho Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng.
-
Tham mưu đầu tư, trang cấp các công cụ hỗ trợ, phương tiện, thiết bị chuyên dụng,
bảo hộ lao động và các loại thiết bị nghiệp vụ cần thiết khác để bảo vệ rừng,
phòng cháy, chữa cháy rừng, phòng, trừ sâu bệnh, sinh vật gây hại rừng theo quy
định.
- Phối
hợp cơ quan Công an có thẩm quyền tổ chức đào tạo, tập huấn, huấn luyện về công
tác sử dụng, quản lý, đăng ký khai báo, cấp giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ
cho Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng; tham mưu tổng hợp báo cáo về công tác
quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ theo quy định Thông tư số
75/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ Công an.
-
Nghiên cứu ứng dụng trí tuệ nhân tạo và công nghệ hiện đại trong công tác quản
lý, bảo vệ rừng. Thực hiện chuyển đổi số, công nghệ viễn thám trong trong dự
báo, phát hiện vi phạm, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, phòng cháy và chữa
cháy rừng, phòng, trừ sâu bệnh, sinh vật gây hại.
- Được
sử dụng công cụ hỗ trợ, đồng phục, phương tiện, thiết bị chuyên dụng theo quy định
của pháp luật.
- Phối
hợp các đơn vị liên quan tổng hợp, tham mưu báo cáo tình hình bảo vệ rừng định
kỳ hoặc đột xuất cho Chỉ huy trưởng theo quy định.
d. Vườn
Thực vật, Vườn Rừng ngập phèn Thành phố Hồ Chí Minh, Phân khu Quản lý rừng
- Triển
khai, thực hiện kế hoạch quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng, tìm kiếm
cứu nạn, cứu hộ phù hợp với đặc điểm tình hình của đơn vị trên cơ sở kế hoạch của
Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố.
- Tuần
tra, kiểm tra bảo vệ rừng, đất rừng quy hoạch cho lâm nghiệp; thực hiện các biện
pháp phòng ngừa, ngăn chặn hành vi phá rừng, lấn chiếm rừng, khai thác lâm sản,
săn, bắt, bẫy động vật rừng và các hành vi vi phạm pháp luật khác về quản lý, bảo
vệ rừng thuộc phạm vi diện tích được giao.
- Tổ
chức thực hiện phương án, biện pháp phòng cháy và chữa cháy rừng, tìm kiếm cứu
nạn, cứu hộ. Tổ chức trực phòng cháy, chữa cháy 24/24 trong suốt mùa khô. Bố
trí lực lượng tuần tra và trực tháp canh lửa; thực hiện công tác duy tu bảo quản
công trình phòng cháy chữa cháy, nạo vét cống, kênh, mương, ao, hồ, đập trữ nước;
tổ chức thu gom, phát dọn, xử lý thực bì và đốt có kiểm soát tại đường băng cản
lửa, những khu vực có vật liệu nguy cơ dễ cháy trong rừng.
-
Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về quản lý, bảo vệ, sử dụng và phát triển rừng
cho nhân dân trên địa bàn quản lý; vận động, hướng dẫn cá nhân, hộ gia đình, tổ
chức nhận khoán bảo vệ rừng, người dân sản xuất dưới tán rừng, cộng đồng dân cư
sống ven rừng thực hiện công tác bảo vệ rừng, bảo vệ động thực vật rừng, bảo vệ
môi trường, biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng; tham gia các lực lượng chữa
cháy rừng, phòng trừ sâu bệnh, sinh vật gây hại rừng, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ.
- Tổ
chức thực hiện và phối hợp với các tổ chức, cơ quan chức năng liên quan tuần
tra bảo vệ rừng, chốt chặn, truy quét các đối tượng vi phạm. Kịp thời báo cáo với
chủ rừng và cơ quan Kiểm lâm về tình hình bảo vệ rừng. Chấp hành sự chỉ đạo, quản
lý trực tiếp của chủ rừng và kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ
quan Kiểm lâm; chấp hành nghiêm túc các quy định của pháp luật trong khi làm
nhiệm vụ.
- Kiểm
tra, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng,
quản lý lâm sản; khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật trên diện tích rừng được
giao quản lý, viên chức thuộc Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng được lập biên
bản làm việc hoặc biên bản vi phạm hành chính, bảo vệ hiện trường, bảo quản
tang vật, phương tiện vi phạm, kịp thời báo cáo với người, cơ quan có thẩm quyền
xử lý theo quy định của pháp luật.
- Thực
hiện biện pháp phòng, trừ sâu bệnh, sinh vật gây hại rừng; thực hiện theo dõi
diễn biến rừng và đất lâm nghiệp, theo dõi, bảo vệ động vật hoang dã; kiểm tra,
theo dõi các hoạt động, sản xuất nuôi trồng thủy sản, sản xuất lâm, nông, ngư kết
hợp dưới tán rừng.
- Nắm
chắc địa bàn, chủ động thông tin; báo cáo định kỳ hoặc đột xuất tình hình bảo vệ
rừng, sự cố, vụ việc xảy ra trên địa bàn quản lý.
- Được
sử dụng công cụ hỗ trợ, đồng phục, phương tiện, thiết bị chuyên dụng theo quy định
của pháp luật.
- Thực
hiện các nhiệm vụ khác do chủ rừng giao.
3. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho lực lượng chuyên trách bảo
vệ rừng
a. Chỉ
huy trưởng phụ trách chung, trực tiếp quản lý, chỉ đạo toàn diện các hoạt động
của Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng.
b.
Phó Chỉ huy trưởng thường trực phụ trách chung công tác quản lý bảo vệ rừng,
phòng cháy chữa cháy rừng, phòng, trừ sâu bệnh, sinh vật gây hại rừng và lĩnh vực
nghiệp vụ của Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng; Phó chỉ huy trưởng phụ trách
quản lý, bảo vệ rừng theo địa bàn Phân khu, Vườn.
c.
Phòng Quản lý Bảo vệ rừng, Phòng Phát triển tài nguyên và Hợp tác thực hiện nhiệm
vụ được phân công và tham mưu giúp Ban Chỉ huy các hoạt động của Lực lượng
chuyên trách bảo vệ rừng.
d.
Trưởng Phân khu, Giám đốc Vườn chịu trách nhiệm phụ trách, quản lý chung đối với
địa bàn rừng được giao. Viên chức, lao động bảo vệ rừng chịu trách nhiệm quản
lý, bảo vệ diện tích rừng, đất lâm nghiệp thuộc địa bàn được giao tương ứng
theo khoảnh, Tiểu khu. Lao động lái tàu, ca nô, lái phương tiện phòng cháy chữa
cháy chịu trách nhiệm thực hiện theo nhiệm vụ được giao.
(Đính
kèm Phụ lục 8)
V. CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ TRANG THIẾT BỊ, PHƯƠNG TIỆN LÀM VIỆC CỦA
CỦA BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG, ĐẶC DỤNG THÀNH PHỐ
Đối với
Văn phòng, nhà chốt bảo vệ rừng, trang thiết bị, phương tiện làm việc, công cụ
hỗ trợ, đồng phục,... đã được đầu tư sẽ tiếp tục sử dụng phục vụ công tác bảo vệ
rừng. Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố đề xuất đầu tư cơ sở vật chất,
mua sắm trang thiết bị, công cụ, phương tiện phục vụ công tác quản lý, bảo vệ rừng,
phòng cháy chữa cháy rừng theo tiêu chuẩn, định mức quy định hiện hành để đảm bảo
điều kiện làm việc.
VI. CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH VÀ CƠ CHẾ TÀI CHÍNH CỦA LỰC LƯỢNG
CHUYÊN TRÁCH BẢO VỆ RỪNG
1. Chế độ đảm bảo hoạt động của Lực lượng chuyên trách bảo
vệ rừng
a. Lực
lượng chuyên trách bảo vệ rừng được trang cấp công cụ hỗ trợ, phương tiện, thiết
bị chuyên dụng, bảo hộ lao động và các loại thiết bị nghiệp vụ cần thiết khác để
bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng, trang bị đồng phục và các phụ kiện
kèm theo đồng phục theo quy định.
b. Lực
lượng chuyên trách bảo vệ rừng được tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ về bảo vệ rừng;
tập huấn sử dụng công cụ hỗ trợ, phương tiện, thiết bị chuyên dụng; lập hồ sơ
ban đầu đối với các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ rừng và quản lý lâm sản;
ưu tiên về nghiệp vụ tuần tra, kiểm tra, bảo vệ rừng, nghiệp vụ phòng cháy và
chữa cháy rừng, phòng trừ sâu bệnh, sinh vật gây hại rừng; phòng ngừa, ngăn chặn
hành vi vi phạm pháp luật về quản lý bảo vệ rừng.
c. Có
văn phòng, trạm, chốt đảm bảo điều kiện ăn, ở, sinh hoạt và làm việc.
2. Chế độ chính sách đối với Lực lượng chuyên trách bảo vệ
rừng
a.
Viên chức thuộc Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng của Ban Quản lý Rừng phòng hộ,
đặc dụng Thành phố được hưởng chế độ lương, chế độ phụ cấp như Kiểm lâm (trừ phụ
cấp công vụ), bao gồm [2] phụ cấp
thâm niên vượt khung, phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo, phụ cấp khu vực [3], phụ cấp lưu động [4], phụ cấp độc hại, nguy hiểm [5], phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp
ưu đãi theo nghề [6], phụ cấp trách
nhiệm công việc [7] và chế độ khác
theo quy định của pháp luật.
b.
Người lao động hợp đồng được Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố bảo
đảm chế độ tiền công, các chế độ khác theo hợp đồng lao động và theo quy định của
pháp luật lao động.
c. Lực
lượng chuyên trách bảo vệ rừng của Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố
theo Đề án này trong khi trực tiếp làm nhiệm vụ bị hy sinh, bị thương được hưởng
chế độ, chính sách theo quy định Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
3. Kinh phí hoạt động của Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng
Kinh
phí bảo đảm cho các hoạt động của Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng của Ban Quản
lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố thực hiện theo quy định của pháp luật về
hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
I. SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ
1. Chỉ
đạo, hướng dẫn Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố triển khai thực hiện
Đề án theo đúng quy định của pháp luật.
2. Chỉ
đạo các phòng, ban, đơn vị thuộc Sở phối hợp Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng
Thành phố trong công tác quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng;
đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho Lực lượng chuyên
trách bảo vệ rừng.
3. Chủ
trì phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính và các cơ quan, ban ngành có liên quan
tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố giải quyết chế độ, chính sách, đảm bảo kinh
phí, các điều kiện hoạt động của Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng; xây dựng
chính sách đặc thù để thu hút, hỗ trợ, ưu đãi, khuyến khích viên chức, người
lao động đang công tác bảo vệ rừng.
4. Chỉ
đạo Chi cục Kiểm lâm Thành phố tổ chức tập huấn, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ
quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng cho Lực lượng chuyên trách bảo vệ
rừng; kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ đối với Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng
theo quy định pháp luật.
5. Tổ
chức kiểm tra, giám sát định kỳ hoặc đột xuất việc tổ chức thực hiện Đề án của
chủ rừng; kịp thời hướng dẫn tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong
quá trình triển khai thực hiện.
6. Chỉ
đạo Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố tổng hợp, đề xuất đầu tư cơ sở
vật chất, mua sắm trang thiết bị, công cụ, phương tiện phục vụ công tác quản
lý, bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng theo tiêu chuẩn, định mức quy định
hiện hành.
II. BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ, ĐẶC DỤNG THÀNH PHỐ
1. Giám đốc Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố
a.
Quyết định thành lập Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng của Ban Quản lý Rừng
phòng hộ, đặc dụng Thành phố; bổ nhiệm các chức danh Lực lượng chuyên trách bảo
vệ rừng.
b.
Ban hành Quy chế tổ chức hoạt động của Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng đảm bảo
không chồng chéo, bỏ sót nhiệm vụ; ban hành Quy chế quản lý, sử dụng, trang bị
công cụ hỗ trợ, phương tiện, thiết bị chuyên dụng, bảo hộ lao động phục vụ bảo
vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng.
c. Bảo
đảm kinh phí hoạt động, lương và các chế độ khác, phương tiện, thiết bị làm việc,
công cụ hỗ trợ, đồng phục, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho Lực lượng chuyên
trách bảo vệ rừng theo quy định.
d. Chịu
trách nhiệm toàn diện trước Sở Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân
Thành phố về việc triển khai thực hiện Đề án sau khi được phê duyệt.
2. Phòng chuyên môn, đơn vị thuộc Ban Quản lý Rừng phòng hộ,
đặc dụng Thành phố
a. Phòng
Tổ chức và Hành chính
- Chủ
trì tham mưu Giám đốc Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố xây dựng Kế
hoạch công bố và ra mắt Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng của Ban Quản lý Rừng
phòng hộ, đặc dụng Thành phố Hồ Chí Minh.
-
Tham mưu sắp xếp, bố trí nhân sự viên chức bảo vệ rừng theo vị trí việc làm đã
được phê duyệt.
- Xây
dựng quy chế quản lý, sử dụng, trang bị công cụ hỗ trợ, phương tiện, thiết bị
chuyên dụng, bảo hộ lao động theo quy định.
-
Tham mưu ban hành quy định về chế độ lương, phụ cấp và đầu tư mua sắm phương tiện,
thiết bị, đồng phục, phù hiệu, công cụ hỗ trợ,… để đảm bảo điều kiện hoạt động
của Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng.
b.
Phòng Quản lý Bảo vệ rừng
- Chủ
trì phối hợp Phòng Tổ chức và Hành chính, Phòng Phát triển tài nguyên và Hợp
tác tham mưu triển khai Đề án tổ chức Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng của
Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố.
-
Tham mưu ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Lực lượng chuyên trách bảo vệ
rừng.
- Phối
hợp với các phòng chuyên môn, đơn vị thuộc Ban kiểm tra, giám sát hoạt động của
Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng; đề xuất điều chỉnh Quy chế tổ chức và hoạt
động, trang cấp, thay thế trang thiết bị phục vụ bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa
cháy rừng của Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng cho phù hợp, hiệu quả.
- Tổng
hợp các vướng mắc, khó khăn phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Đề
án để tham mưu đề xuất Giám đốc Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng xem xét, giải
quyết.
c.
Phòng Phát triển tài nguyên và Hợp tác
Phối
hợp Phòng Quản lý Bảo vệ rừng, Phòng Tổ chức và Hành chính tham mưu triển khai
Đề án tổ chức Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng của Ban Quản lý Rừng phòng hộ,
đặc dụng Thành phố.
d.
Phòng Kế hoạch và Tài chính
Chủ
trì tham mưu Giám đốc Ban bảo đảm nguồn kinh phí hoạt động, áp dụng về chế độ
lương, phụ cấp và các chế độ chính sách khác cho Lực lượng chuyên trách bảo vệ
rừng theo quy định.
e. Vườn
thực vật, Vườn Rừng ngập phèn Thành phố, Phân khu Quản lý rừng thuộc Ban Quản
lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố
Tổ chức
thực hiện Đề án tổ chức Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng theo đúng trách nhiệm,
nhiệm vụ và quyền hạn. Đồng thời, đảm bảo chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo
quy định.
III. TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
1.
Trường hợp những quy định của pháp luật được dẫn chiếu áp dụng trong Đề án này
bị điều chỉnh hiệu lực thì áp dụng theo quy định mới đang có hiệu lực.
2.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, Sở
Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố
xem xét sửa đổi, bổ sung Đề án cho phù hợp./.
PHỤ LỤC 1.
VĂN PHÒNG, NHÀ CHỐT BẢO VỆ RỪNG
|
STT
|
Tên văn phòng, chốt bảo vệ rừng
|
Số lượng
|
Diện tích xây dựng (m²)
|
Ghi chú
|
|
I
|
Vườn
Thực vật Thành phố
|
|
|
|
|
1
|
Nhà
văn phòng Vườn Thực vật
|
1
|
210 m²
|
Cấp 4
|
|
II
|
Vườn
Rừng ngập phèn Thành phố
|
|
|
|
|
2
|
Nhà
văn phòng Vườn RNP
|
1
|
144 m²
|
Cấp 4
|
|
3
|
Nhà
chốt hộ giữ rừng
|
7
|
50 m²
|
Cấp 4
|
|
III
|
Phân
khu Quản lý rừng ngập mặn khu vực Bình Khánh
|
|
|
|
|
4
|
Nhà
văn phòng Tiểu khu (AP, 6)
|
2
|
241 m²/Vp
|
Cấp 4
|
|
5
|
Nhà
văn phòng Tiểu khu (4, 24)
|
4
|
60 m²/Vp
|
Cấp 4
|
|
6
|
Nhà
chốt hộ giữ rừng
|
31
|
40 m2 /nhà chốt
|
Cấp 4
|
|
IV
|
Phân
khu Quản lý rừng ngập mặn khu vực An Thới Đông
|
|
|
|
|
7
|
Nhà
văn phòng Phân khu
|
2
|
241 m²/Vp
|
Cấp 4
|
|
8
|
Nhà
văn phòng Tiểu khu 20
|
1
|
120 m²
|
Cấp 4
|
|
9
|
Nhà
chốt hộ giữ rừng
|
37
|
40 m2/nhà chốt
|
Cấp 4
|
|
V
|
Phân
khu Quản lý rừng ngập mặn khu vực Cần Giờ
|
|
|
|
|
10
|
Nhà
văn phòng Phân khu
|
2
|
241 m²/Vp
|
Cấp 4
|
|
11
|
Nhà
văn phòng Tiểu khu 13
|
1
|
120 m²
|
|
|
12
|
Nhà
văn phòng Tiểu khu 18
|
1
|
120 m²
|
|
|
13
|
Nhà
chốt hộ giữ rừng
|
43
|
40 m2/nhà chốt
|
Cấp 4
|
|
VI
|
Phân
khu Quản lý rừng ngập mặn khu vực Thạnh An
|
|
|
|
|
14
|
Nhà
văn phòng Phân khu
|
1
|
241 m²
|
Cấp 4
|
|
15
|
Nhà
văn phòng Tiểu khu 2A
|
1
|
40 m²
|
Cấp 4
|
|
16
|
Nhà
văn phòng Tiểu khu 19
|
1
|
120 m²
|
Cấp 4
|
|
17
|
Nhà
văn phòng Tiểu khu 23B
|
1
|
80 m²
|
Cấp 4
|
|
18
|
Nhà
chốt hộ giữ rừng
|
39
|
40 m2/nhà chốt
|
Cấp 4
|
|
VII
|
Phân
khu Quản lý rừng khu vực Tân Phước
|
|
|
|
|
19
|
Nhà
văn phòng Phân khu
|
1
|
94 m²
|
Cấp 4
|
|
VIII
|
Phân
khu Quản lý rừng khu vực Long Điền
|
|
|
|
|
20
|
Nhà
văn phòng Phân khu
|
1
|
102 m²
|
Cấp 4
|
|
21
|
Nhà
chốt bảo vệ rừng
|
1
|
98,9 m²
|
Trạm, Cấp 4
|
|
IX
|
Phân
khu Quản lý rừng khu vực Núi Cậu
|
|
|
|
|
22
|
Nhà
văn phòng Phân khu
|
1
|
282 m²
|
Cấp 4
|
|
23
|
Chốt
bảo vệ rừng
|
3
|
33,6 m²
|
Cấp 4
|
|
IX
|
Phân
khu Quản lý rừng khu vực Hồ Tràm
|
|
|
|
|
24
|
Nhà
văn phòng Phân khu
|
1
|
216 m²
|
Trạm 1, Cấp 4
|
|
25
|
Chốt
bảo vệ rừng
|
1
|
214 m²
|
Trạm 2, Cấp 4
|
|
IX
|
Phân
khu Quản lý rừng khu vực Xuyên Mộc
|
|
|
|
|
26
|
Nhà
văn phòng Phân khu
|
1
|
157 m²
|
Cơ động, Cấp 4
|
|
27
|
Chốt
Bảo vệ rừng
|
1
|
186,4 m²
|
Trạm 3, Cấp 4
|
|
28
|
Chốt
Bảo vệ rừng
|
1
|
207,97
|
Trạm 4, Cấp 4
|
|
IX
|
Phân
khu Quản lý rừng khu vực Bình Châu
|
|
|
|
|
29
|
Nhà
văn phòng Phân khu
|
1
|
132 m²
|
Trạm 6, Cấp 4
|
|
30
|
Chốt
Bảo vệ rừng
|
1
|
212,37 m²
|
Trạm 5, Cấp 4
|
|
31
|
Chốt
Bảo vệ rừng
|
1
|
197 m²
|
Trạm 7, Cấp 4
|
|
32
|
Chốt
Bảo vệ rừng
|
1
|
212,37 m²
|
Trạm 8, Cấp 4
|
PHỤ LỤC 2.
TRANG THIẾT BỊ, PHƯƠNG TIỆN BẢO
VỆ RỪNG HIỆN CÓ
|
STT
|
Đối tượng sử dụng
|
Máy vi tính
|
Máy định
vị
|
Xe ô tô
|
Máy cày
|
Fly cam
|
Xe máy
|
Canô
|
Vỏ lãi
|
|
1
|
Vườn
Thực vật Thành phố
|
3
|
1
|
|
|
|
1
|
|
|
|
2
|
Vườn
Rừng ngập phèn Thành phố
|
1
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Phân
khu Quản lý rừng ngập mặn khu vực Bình Khánh
|
1
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
4
|
Phân
khu Quản lý rừng ngập mặn khu vực An Thới Đông
|
1
|
2
|
|
|
|
|
|
2
|
|
5
|
Phân
khu Quản lý rừng ngập mặn khu vực Cần Giờ
|
1
|
1
|
|
|
|
|
|
3
|
|
6
|
Phân
khu Quản lý rừng ngập mặn khu vực Thạnh An
|
1
|
2
|
|
|
|
|
|
2
|
|
7
|
Phân
khu Quản lý rừng khu vực Tân Phước
|
3
|
4
|
|
|
|
2
|
|
|
|
8
|
Phân
khu Quản lý rừng khu vực Long Điền
|
6
|
5
|
|
|
|
2
|
|
|
|
9
|
Phân
khu Quản lý rừng khu vực Núi Cậu
|
3
|
1
|
|
|
2
|
4
|
|
|
|
10
|
Phân
khu Quản lý Rừng khu vực Hồ Tràm
|
3
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
11
|
Phân
khu Quản lý Rừng khu vực Xuyên Mộc
|
4
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
12
|
Phân
khu Quản lý Rừng khu vực Bình Châu
|
5
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
13
|
Phòng
Quản lý Bảo vệ rừng
|
5
|
2
|
|
2
|
2
|
|
|
|
|
14
|
Phòng
Phát triển tài nguyên và Hợp tác
|
5
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
15
|
Phòng
Tổ chức và Hành chính
|
|
|
6
|
|
|
|
3
|
|
|
Tổng
|
42
|
29
|
6
|
2
|
4
|
9
|
3
|
9
|
PHỤ LỤC 3.
CÔNG CỤ HỖ TRỢ
|
Stt
|
Loại công cụ hỗ trợ
|
Tổng cộng
|
Vườn, Phân khu
|
|
Phòng TC- HC
|
An Thới Đông
|
Bình Khánh
|
Cần Giờ
|
Long Điền
|
Núi Cậu
|
Thạnh
An
|
Tân Phước
|
Vườn rừng ngập phèn
|
Vườn Thực
vật
|
Hồ Tràm
|
Xuyên
Mộc
|
Bình Châu
|
|
1
|
Súng
bắn đạn hơi cay
|
5
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Súng
RG88
|
25
|
25
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Đạn
hơi cay (viên)
|
20
|
20
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Đạn
cao su (viên)
|
104
|
104
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Dùi
cui kim loại
|
21
|
21
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Bình
xịt hơi cay
|
33
|
33
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Áo
chống đâm
|
10
|
7
|
|
|
2
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Súng
bắn đạn cao su
|
28
|
28
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Súng
đạn cay nổ
|
4
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10
|
Loa
cầm tay
|
5
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11
|
Máy
bộ đàm
|
6
|
6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC 4.
PHƯƠNG TIỆN, DỤNG CỤ PHÒNG
CHÁY CHỮA CHÁY RỪNG
|
STT
|
Loại phương tiện, dụng cụ
|
ĐVT
|
Số lượng
|
Vườn, Phân khu
|
|
Phòng TC-HC
|
An Thới Đông
|
Bình Khánh
|
Cần Giờ
|
Long Điền
|
Núi Cậu
|
Thạnh An
|
Tân Phước
|
Vườn rừng ngập phèn
|
Vườn Thực vật
|
Hồ Tràm
|
Xuyên Mộc
|
Bình Châu
|
|
1
|
Ba chạc
|
Cái
|
19
|
9
|
|
|
|
|
|
|
|
10
|
|
|
|
|
|
2
|
Bàn cào dập lửa
|
Cái
|
10
|
|
|
|
|
|
10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Bình bột
|
Bình
|
103
|
74
|
3
|
|
8
|
|
|
4
|
|
9
|
5
|
|
|
|
|
4
|
Bình xịt động cơ
|
Bình
|
4
|
|
|
|
|
2
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Bóng chữa cháy
|
Cái
|
15
|
|
|
|
|
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Can nhựa 5 lít
|
Cái
|
130
|
|
|
|
|
20
|
100
|
|
10
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Cào cỏ
|
Cái
|
25
|
|
1
|
4
|
3
|
|
16
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Chòi canh lửa (15m)
|
Chòi
|
4
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
1
|
1
|
|
9
|
Cuốc
|
Cái
|
11
|
|
2
|
4
|
3
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
10
|
Dao phát
|
Cái
|
20
|
5
|
1
|
4
|
4
|
|
5
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
11
|
Đầu phun chữa cháy
|
Cái
|
2
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12
|
Ống dẫn nước
|
Mét
|
4160
|
|
|
|
|
|
300
|
|
|
|
3860
|
|
|
|
|
13
|
Hai chạc
|
Cái
|
7
|
7
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
14
|
Bồn chứa và cấp nước chữa cháy
|
Cái
|
4
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
15
|
Khay đựng bình PCCC
|
Cái
|
14
|
2
|
2
|
2
|
3
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
1
|
|
16
|
Lăng A; B
|
Cái
|
57
|
10
|
2
|
2
|
6
|
|
|
4
|
|
26
|
7
|
|
|
|
|
17
|
Len
|
Cái
|
27
|
5
|
2
|
4
|
3
|
2
|
|
1
|
2
|
|
8
|
|
|
|
|
18
|
Loa pin cầm tay
|
Cái
|
3
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
19
|
Máy bộ đàm
|
Cái
|
8
|
|
|
|
|
1
|
4
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
20
|
Máy bơm di động
|
Cái
|
1
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
21
|
Máy bơm thả nổi
|
Cái
|
2
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
22
|
Máy cưa
|
Cái
|
12
|
3
|
|
|
|
3
|
1
|
|
1
|
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
23
|
Máy đẩy, hút nước
|
Cái
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
24
|
Máy phát cỏ
|
Cái
|
8
|
|
|
|
|
2
|
1
|
|
1
|
2
|
2
|
|
|
|
|
25
|
Máy thổi gió
|
Cái
|
25
|
|
|
|
|
7
|
1
|
|
6
|
|
|
3
|
4
|
4
|
|
26
|
Máy V75
|
Cái
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
27
|
Máy V82
|
Cái
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
28
|
Xe lôi
|
Cái
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
29
|
Máy bơm PCCC
|
Cái
|
15
|
2
|
1
|
2
|
3
|
|
1
|
2
|
|
|
|
1
|
1
|
2
|
|
30
|
Ống hút lupe
|
Cái
|
15
|
7
|
1
|
2
|
3
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
31
|
Vòi chữa cháy
|
Cái
|
57
|
27
|
3
|
8
|
8
|
|
|
4
|
|
7
|
|
|
|
|
|
32
|
Bình CO2
|
Bình
|
125
|
51
|
2
|
|
3
|
|
66
|
2
|
|
|
1
|
|
|
|
|
33
|
Thùng nhựa 10 lít
|
Cái
|
14
|
|
2
|
|
6
|
|
|
2
|
|
4
|
|
|
|
|
|
34
|
Can nhựa 10 lít
|
Cái
|
144
|
|
|
|
|
|
144
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC 5.
TRANG PHỤC
|
STT
|
Tên
|
Số lượng
|
Niên hạn sử dụng
|
Ghi chú
|
|
1
|
Bộ
quần áo xuân hè
|
02 bộ
|
01 năm
|
|
|
2
|
Phù
hiệu
|
01 chiếc
|
02 năm
|
|
|
3
|
Cấp
hiệu
|
01 bộ
|
01 năm
|
|
|
4
|
Mũ
cối
|
01 chiếc
|
01 năm
|
|
|
5
|
Bộ
quần áo mưa
|
01 bộ
|
02 năm
|
|
|
6
|
Giầy
đi rừng
|
02 đôi
|
01 năm
|
|
PHỤ LỤC 6.
HIỆN TRẠNG RỪNG VÀ ĐẤT LÂM
NGHIỆP RỪNG PHÒNG HỘ, ĐẶC DỤNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Theo Quyết định số 1464/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2026 của UBND Thành phố
công bố hiện trạng rừng Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025)
Đơn vị tính: ha.
|
STT
|
Địa giới xã/phường
|
Phân khu, Vườn/Tiểu khu
|
Tổng diện tích có rừng và đất lâm nghiệp
|
Đất có rừng
|
Rừng trồng
|
Rừng tự nhiên
|
Đất khác
|
|
I
|
|
Phân khu quản lý rừng ngập mặn khu vực
Bình Khánh
|
8.009,35
|
7.953,90
|
4.413,39
|
3.540,51
|
55,45
|
|
1
|
Xã Bình Khánh
|
1
|
1.132,13
|
1.131,95
|
696,76
|
435,19
|
0,18
|
|
2
|
Xã Bình Khánh
|
3
|
1.200,00
|
1.169,48
|
669,80
|
499,68
|
30,52
|
|
3
|
Xã Bình Khánh
|
4a
|
700,75
|
700,00
|
515,67
|
184,33
|
0,75
|
|
4
|
Xã Bình Khánh
|
4b
|
900,82
|
899,45
|
594,51
|
304,94
|
1,37
|
|
5
|
Xã Bình Khánh
|
6a
|
425,26
|
424,79
|
315,90
|
108,89
|
0,47
|
|
6
|
Xã Bình Khánh
|
6b
|
938,98
|
936,99
|
611,59
|
325,40
|
1,99
|
|
7
|
Xã Bình Khánh
|
24
|
2.109,71
|
2.108,24
|
677,56
|
1.430,68
|
1,47
|
|
8
|
Xã Bình Khánh
|
AHAP
|
601,70
|
583,00
|
331,60
|
251,40
|
18,70
|
|
II
|
|
Phân khu quản lý rừng ngập mặn khu vực An
Thới Đông
|
10.690,32
|
10.121,50
|
5.869,87
|
4.251,63
|
568,82
|
|
9
|
Xã An Thới Đông
|
5a
|
330,73
|
317,50
|
156,60
|
160,90
|
13,23
|
|
10
|
Xã An Thới Đông
|
5b
|
769,16
|
767,80
|
555,09
|
212,71
|
1,36
|
|
11
|
Xã An Thới Đông
|
8
|
1.319,89
|
1.285,33
|
845,17
|
440,16
|
34,56
|
|
12
|
Xã An Thới Đông
|
9
|
1.386,94
|
1.378,35
|
843,54
|
534,81
|
8,59
|
|
13
|
Xã An Thới Đông
|
10a
|
1.324,25
|
1.305,17
|
955,00
|
350,17
|
19,08
|
|
14
|
Xã An Thới Đông
|
10b
|
51,63
|
45,27
|
26,67
|
18,60
|
6,36
|
|
15
|
Xã An Thới Đông
|
10c
|
195,75
|
179,35
|
106,93
|
72,42
|
16,40
|
|
16
|
Xã An Thới Đông
|
15a
|
1.771,92
|
1.647,54
|
871,82
|
775,72
|
124,38
|
|
17
|
Xã An Thới Đông
|
15b
|
290,80
|
283,68
|
134,70
|
148,98
|
7,12
|
|
18
|
Xã An Thới Đông
|
16
|
1.372,97
|
1.284,96
|
696,07
|
588,89
|
88,01
|
|
19
|
Xã An Thới Đông
|
20
|
1.876,28
|
1.626,55
|
678,28
|
948,27
|
249,73
|
|
III
|
|
Phân khu quản lý rừng ngập mặn khu vực Cần Giờ
|
9.188,22
|
8.432,77
|
4.895,56
|
3.537,21
|
755,45
|
|
20
|
Xã Cần Giờ
|
11
|
1.258,72
|
1.182,58
|
677,96
|
504,62
|
76,14
|
|
21
|
Xã Cần Giờ
|
12
|
1.049,46
|
1.029,58
|
724,35
|
305,23
|
19,88
|
|
22
|
Xã Cần Giờ
|
13
|
1.270,41
|
1.239,38
|
850,34
|
389,04
|
31,03
|
|
23
|
Xã Cần Giờ
|
17
|
2.135,03
|
1.908,20
|
1.116,46
|
791,74
|
226,83
|
|
24
|
Xã Cần Giờ
|
18
|
1.181,53
|
1.135,97
|
583,91
|
552,06
|
45,56
|
|
25
|
Xã Cần Giờ
|
21
|
1.554,97
|
1.315,12
|
672,15
|
642,97
|
239,85
|
|
26
|
Xã Cần Giờ
|
22
|
738,10
|
621,94
|
270,39
|
351,55
|
116,16
|
|
IV
|
|
Phân khu quản lý rừng ngập mặn khu vực Thạnh An
|
7.128,64
|
6.470,31
|
3.820,51
|
2.649,80
|
658,33
|
|
27
|
Xã Thạnh An
|
2a
|
705,04
|
704,44
|
588,82
|
115,62
|
0,60
|
|
28
|
Xã Thạnh An
|
2b
|
982,28
|
972,98
|
662,29
|
310,69
|
9,30
|
|
29
|
Xã Thạnh An
|
7
|
1.027,68
|
967,39
|
538,82
|
428,57
|
60,29
|
|
30
|
Xã Thạnh An
|
14
|
1.269,73
|
1.107,28
|
661,58
|
445,70
|
162,45
|
|
31
|
Xã Thạnh An
|
19
|
873,10
|
789,92
|
135,55
|
654,37
|
83,18
|
|
32
|
Xã Thạnh An
|
23a
|
886,19
|
739,49
|
449,43
|
290,06
|
146,70
|
|
33
|
Xã Thạnh An
|
23b
|
1.384,62
|
1.188,81
|
784,02
|
404,79
|
195,81
|
|
V
|
|
Vườn rừng ngập phèn TP. HCM
|
367,28
|
298,14
|
297,90
|
0,24
|
69,14
|
|
34
|
Xã Bình Lợi
|
TT
|
29,92
|
25,26
|
25,02
|
0,24
|
4,66
|
|
35
|
Xã Bình Lợi
|
LN
|
337,36
|
272,88
|
272,88
|
|
64,48
|
|
VI
|
|
Vườn thực vật TP. HCM
|
40,01
|
37,34
|
37,34
|
-
|
2,67
|
|
36
|
Xã Nhuận Đức
|
TV
|
40,01
|
37,34
|
37,34
|
|
2,67
|
|
VII
|
|
Phân khu quản lý rừng khu vực Tân Phước
|
7.994,95
|
4.602,13
|
1.898,34
|
2.703,79
|
3.392,82
|
|
37
|
Xã Long Sơn
|
14
|
966,17
|
332,13
|
2,23
|
329,90
|
634,04
|
|
38
|
Xã Long Sơn
|
16
|
845,85
|
161,09
|
|
161,09
|
684,76
|
|
39
|
Phường Tân Hải
|
18
|
455,64
|
158,24
|
|
158,24
|
297,40
|
|
40
|
Phường Tân Phước
|
19
|
1.506,59
|
776,57
|
483,02
|
293,55
|
730,02
|
|
41
|
Phường Tân Hải
|
20
|
763,81
|
112,06
|
|
112,06
|
651,75
|
|
42
|
Phường Long Hương
|
25
|
359,31
|
319,20
|
84,46
|
234,74
|
40,11
|
|
43
|
Phường Tân Hải
|
29
|
1.309,72
|
1.258,42
|
462,53
|
795,89
|
51,30
|
|
44
|
Xã Châu Pha
|
31
|
1.324,67
|
1.300,41
|
750,07
|
550,34
|
24,26
|
|
45
|
Phường Phú Mỹ
|
33
|
110,91
|
106,89
|
71,10
|
35,79
|
4,02
|
|
46
|
Phường Phú Mỹ
|
40
|
352,28
|
77,12
|
44,93
|
32,19
|
275,16
|
|
VIII
|
|
Phân khu quản lý rừng khu vực Long Điền
|
2.355,17
|
2.128,76
|
518,41
|
1.610,35
|
226,41
|
|
47
|
Xã Phước Hải
|
12
|
1.083,68
|
983,74
|
58,17
|
925,57
|
99,94
|
|
48
|
Xã Long Hải
|
13
|
514,86
|
469,17
|
61,81
|
407,36
|
45,69
|
|
49
|
Xã Long Điền
|
15
|
368,74
|
352,26
|
74,84
|
277,42
|
16,48
|
|
50
|
Xã Xuân Sơn
|
36
|
387,89
|
323,59
|
323,59
|
|
64,30
|
|
IX
|
|
Phân khu quản lý rừng khu vực Núi Cậu
|
3.692,65
|
2.816,56
|
1.481,55
|
1.335,01
|
876,09
|
|
51
|
Xã Minh Thạnh
|
13
|
845,89
|
579,22
|
579,22
|
|
266,67
|
|
52
|
Xã Minh Thạnh
|
14
|
1.268,41
|
682,95
|
682,95
|
|
585,46
|
|
53
|
Xã Dầu Tiếng
|
15
|
690,99
|
683,82
|
100,02
|
583,80
|
7,17
|
|
54
|
Xã Dầu Tiếng
|
16
|
847,15
|
830,36
|
98,77
|
731,59
|
16,79
|
|
55
|
Xã Minh Thạnh
|
25795
|
40,21
|
40,21
|
20,59
|
19,62
|
|
|
X
|
|
Phân khu quản lý rừng khu vực Hồ Tràm
|
2.541,99
|
2.097,83
|
114,96
|
1.982,87
|
444,16
|
|
56
|
Xã Hồ Tràm
|
17
|
932,83
|
576,96
|
99,80
|
477,16
|
355,87
|
|
57
|
Xã Hồ Tràm
|
21
|
953,44
|
875,60
|
9,87
|
865,73
|
77,84
|
|
58
|
Xã Hồ Tràm
|
24
|
655,72
|
645,27
|
5,29
|
639,98
|
10,45
|
|
XI
|
|
Phân khu quản lý rừng khu vực Xuyên Mộc
|
4.551,10
|
4.358,68
|
371,54
|
3.987,14
|
192,42
|
|
59
|
Xã Xuyên Mộc
|
22
|
938,39
|
921,49
|
7,07
|
914,42
|
16,90
|
|
60
|
Xã Xuyên Mộc
|
23
|
991,01
|
950,71
|
4,45
|
946,26
|
40,30
|
|
61
|
Xã Xuyên Mộc
|
26
|
865,93
|
815,25
|
105,72
|
709,53
|
50,68
|
|
62
|
Xã Xuyên Mộc
|
27
|
745,68
|
738,62
|
54,13
|
684,49
|
7,06
|
|
63
|
Xã Xuyên Mộc
|
30
|
1.010,09
|
932,61
|
200,17
|
732,44
|
77,48
|
|
XII
|
|
Phân khu quản lý rừng khu vực Bình Châu
|
4.767,40
|
3.899,22
|
1.364,65
|
2.534,57
|
868,18
|
|
64
|
Xã Bình Châu
|
28
|
1.116,08
|
978,52
|
80,40
|
898,12
|
137,56
|
|
65
|
Xã Bình Châu
|
32
|
749,76
|
598,48
|
325,58
|
272,90
|
151,28
|
|
66
|
Xã Bình Châu
|
34
|
1.063,12
|
824,64
|
432,01
|
392,63
|
238,48
|
|
67
|
Xã Bình Châu
|
37
|
1.838,44
|
1.497,58
|
526,66
|
970,92
|
340,86
|
PHỤ LỤC 7.
SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC CỦA LỰC
LƯỢNG CHUYÊN TRÁCH BẢO VỆ RỪNG
|
STT
|
Phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc Ban Quản
lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố
|
Tổng (người)
|
Viên chức (người)
|
Lao động hợp đồng (người)
|
|
Lao động bảo vệ rừng
|
Lao động lái tàu, ca nô, xuồng
|
Lao động lái phương tiện PCCC
|
|
I
|
Ban
chỉ huy (hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm)
|
8
|
8
|
-
|
-
|
-
|
|
1
|
Chỉ
huy trưởng - Giám đốc Ban
|
1
|
1
|
|
|
|
|
2
|
Phó
Chỉ huy trưởng - Phó Giám đốc Ban
|
7
|
7
|
|
|
|
|
II
|
Lực
lượng chuyên trách bảo vệ rừng tại các phòng chuyên môn và đơn vị trực thuộc
Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố (hoạt động theo chế độ chuyên
trách)
|
271
|
187
|
69
|
7
|
8
|
|
3
|
Phòng
Quản lý Bảo vệ rừng
|
17
|
17
|
|
|
|
|
4
|
Phòng
Phát triển tài nguyên và Hợp tác
|
20
|
20
|
|
|
|
|
5
|
Vườn
Thực vật Thành phố Hồ Chí Minh
|
10
|
9
|
|
|
1
|
|
6
|
Vườn
Rừng ngập phèn Thành phố Hồ Chí Minh
|
10
|
9
|
|
|
1
|
|
7
|
Phân
khu Quản lý rừng ngập mặn khu vực Bình Khánh
|
30
|
14
|
15
|
1
|
|
|
8
|
Phân
khu Quản lý rừng ngập mặn khu vực An Thới Đông
|
43
|
14
|
28
|
1
|
|
|
9
|
Phân
khu Quản lý rừng ngập mặn khu vực Cần Giờ
|
30
|
15
|
13
|
2
|
|
|
10
|
Phân
khu Quản lý rừng ngập mặn khu vực Thạnh An
|
30
|
15
|
13
|
2
|
|
|
11
|
Phân
khu Quản lý rừng khu vực Tân Phước
|
16
|
14
|
|
1
|
1
|
|
12
|
Phân
khu Quản lý rừng khu vực Long Điền
|
12
|
11
|
|
|
1
|
|
13
|
Phân
khu Quản lý rừng khu vực Núi Cậu
|
13
|
12
|
|
|
1
|
|
14
|
Phân
khu Quản lý Rừng khu vực Hồ Tràm
|
12
|
11
|
|
|
1
|
|
15
|
Phân
khu Quản lý Rừng khu vực Xuyên Mộc
|
13
|
12
|
|
|
1
|
|
16
|
Phân
khu Quản lý Rừng khu vực Bình Châu
|
15
|
14
|
|
|
1
|
|
TỔNG
|
279
|
195
|
69
|
7
|
8
|
Ghi
chú:
- Số
lượng Viên chức (195 người) trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quản lý bảo vệ diện
tích rừng, đất rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố; lao động hợp đồng lái xe, ca nô,
xuồng (07 người); lao động lái phương tiện PCCC (08 người) trực tiếp lái phương
tiện đường thủy đưa đón Ban Giám đốc, Lãnh đạo cấp trên đi kiểm tra, giám sát
công tác bảo vệ rừng, vận chuyển lực lượng bảo vệ rừng bằng các phương tiện thủy
và tham gia trực tiếp vào công tác bảo vệ rừng, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, trực
tiệp lái phương tiện chuyên chở công cụ, dụng cụ, trang thiết bị phục vụ cho
công tác phòng cháy, chữa cháy rừng, phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu hộ, cứu
nạn theo Đề án vị trí việc làm và chức danh nghề nghiệp được phê duyệt tại Quyết
định số 3333/QĐ-SNNMT-VP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Sở Nông nghiệp và Môi trường
Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức
danh nghề nghiệp của Ban Quản lý Rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố Hồ Chí Minh.
- Số
lượng lao động bảo vệ rừng (69 người) thực hiện nhiệm vụ bảo vệ rừng tại Rừng
phòng hộ Cần Giờ phân bố trên địa bàn xã Bình Khánh, xã An Thới Đông, xã Cần Giờ,
xã Thạnh An được bổ sung để ký hợp đồng lao động với lực lượng bảo vệ rừng của
các tổ chức nhận khoán tại Rừng phòng hộ Cần Giờ sau khi thanh lý, chấm dứt hợp
đồng theo Quyết định số 3918/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân Thành phố ban hành về việc bãi bỏ một phần các Quyết định của Ủy ban nhân
dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc thu hồi các quyết định giao đất, giao rừng tại
Rừng phòng hộ Cần Giờ để triển khai thực hiện Quyết định số 1433/QĐ-UBND ngày
13 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
PHỤ LỤC 8.
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ LỰC LƯỢNG
CHUYÊN TRÁCH BẢO VỆ RỪNG
|
STT
|
Phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc Ban Quản
lý Rừng PH, ĐD
|
Chức vụ tại Ban Quản lý Rừng PH, ĐD
|
Diện tích (ha)
|
Nhiệm vụ
|
|
I
|
Ban
Chỉ huy
|
7
|
-
|
|
|
1
|
Chỉ
huy trưởng
|
Giám đốc Ban
|
|
Phụ
trách chung; trực tiếp quản lý, chỉ đạo toàn diện các hoạt động đối với Lực
lượng chuyên trách bảo vệ rừng.
|
|
2
|
Phó
Chỉ huy trưởng 1
|
Phó Giám đốc Ban
|
|
Phó
Chỉ huy trưởng thường trực phụ trách chung công tác quản lý bảo vệ rừng, phòng
cháy chữa cháy rừng, phòng, trừ sâu bệnh, sinh vật gây hại rừng và lĩnh vực
nghiệp vụ của Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng.
|
|
3
|
Phó
Chỉ huy trưởng 2
|
Phó Giám đốc Ban
|
|
Phụ
trách, chỉ đạo toàn diện các hoạt động Vườn Thực vật, Vườn Rừng ngập phèn Thành
phố, Phân khu Quản lý rừng khu vực Núi Cậu và công tác phát triển rừng.
|
|
4
|
Phó
Chỉ huy trưởng 3
|
Phó Giám đốc Ban
|
|
Phụ
trách, chỉ đạo toàn diện các hoạt động Phân khu Quản lý rừng khu vực Xuyên Mộc,
Hồ Tràm và công tác pháp chế của lực lượng
|
|
5
|
Phó
Chỉ huy trưởng 4
|
Phó Giám đốc Ban
|
|
Phụ
trách, chỉ đạo toàn diện các hoạt động Phân khu Quản lý rừng khu vực Bình
Châu
|
|
6
|
Phó
Chỉ huy trưởng 5
|
Phó Giám đốc Ban
|
|
Phụ
trách, chỉ đạo toàn diện các hoạt động Phân khu Quản lý rừng khu vực Tân Phước
|
|
7
|
Phó
Chỉ huy trưởng 6
|
Phó Giám đốc Ban
|
|
Phụ
trách, chỉ đạo toàn diện các hoạt động Phân khu Quản lý rừng khu vực Long Điền
|
|
8
|
Phó
Chỉ huy trưởng 6
|
Phó Giám đốc Ban
|
|
Phụ
trách công tác tuyên truyền, giáo dục môi trường, phổ biến pháp luật về quản lý,
bảo vệ, sử dụng và phát triển rừng cho nhân dân trên địa bàn quản lý; vận động
nhân dân sử dụng hợp lý bền vững các nguồn tài nguyên rừng; xây dựng kế hoạch
đầu tư trang cấp cơ sở, vật chất, thiết bị quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy
chữa cháy rừng, phát triển rừng.
|
|
II
|
Phòng
Quản lý Bảo vệ rừng
|
17
|
-
|
|
|
9
|
Chuyên
trách 1
|
Trưởng phòng
|
|
Phụ
trách chung và công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên Rừng phòng hộ, đặc dụng
|
|
10
|
Chuyên
trách 2
|
Phó Trưởng phòng
|
|
Phụ
trách và chịu trách nhiệm tham mưu xây dựng kế hoạch tổ chức quản lý, bảo vệ
rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; xây dựng, triển khai thực hiện các giải pháp
ngăn ngừa các hành vi vi phạm; tổ chức thực hiện và giám sát các hoạt động
liên quan công tác bảo vệ rừng; bảo vệ động vật rừng; quản lý hoạt động, sản
xuất lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp trong rừng.
|
|
11
|
Chuyên
trách 3
|
Phó Trưởng phòng
|
|
Phụ
trách và chịu trách nhiệm tham mưu công tác phòng cháy, chữa cháy rừng trong
rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; thực hiện công tác pháp chế, xử lý vi phạm; triển
khai thực hiện công tác phối hợp với chính quyền địa phương, các ban ngành có
liên quan trong triển khai công tác quản lý, bảo vệ rừng.
|
|
12
|
Chuyên
trách 4
|
Viên chức
|
|
Phụ
trách và thực hiện công tác pháp chế; phụ trách các vấn đề liên quan đến lĩnh
vực quản lý, bảo vệ rừng
|
|
13
|
Chuyên
trách 5
|
Viên chức
|
|
Phụ
trách công tác bản đồ quản lý, bảo vệ rừng; theo dõi mốc phân định ranh giới
rừng; Ứng dụng công nghệ trong công tác giám sát, theo dõi tài nguyên rừng; Tham
mưu, theo dõi công tác phòng cháy, chữa cháy rừng, phòng chống thiên tai, tìm
kiếm cứu nạn trong phạm vi rừng phòng hộ, rừng đặc dụng.
|
|
14
|
Chuyên
trách 6
|
Viên chức
|
|
Phụ
trách công tác quản lý, bảo vệ rừng ngập mặn trên địa bàn xã Bình Khánh; thực
hiện công tác quản lý bảo vệ rừng, chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý các hoạt
động sản xuất dưới tán rừng
|
|
15
|
Chuyên
trách 7
|
Viên chức
|
|
Phụ
trách công tác quản lý, bảo vệ rừng ngập mặn trên địa bàn xã An Thới Đông; thực
hiện công tác quản lý bảo vệ rừng, tham mưu về công tác khoán bảo vệ rừng; kiểm
tra, tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn cho lực lượng trực tiếp bảo vệ
rừng
|
|
16
|
Chuyên
trách 8
|
Viên chức
|
|
Phụ
trách công tác quản lý, bảo vệ rừng ngập mặn trên địa bàn xã Thạnh An; tham mưu
báo cáo công tác quản lý bảo vệ rừng định kỳ, đột xuất; triển khai ứng dụng
các tiến bộ khoa học vào công tác quản lý bảo vệ rừng; thực hiện chuyển đổi số,
ứng dụng công nghệ số, công nghệ viễn thám phục vụ công tác quản lý, bảo vệ
và phát triển rừng.
|
|
17
|
Chuyên
trách 9
|
Viên chức
|
|
Phụ
trách công tác quản lý, bảo vệ rừng ngập mặn trên địa bàn xã Cần Giờ; phối hợp
với cơ quan chức năng, chính quyền địa phương trong công tác bảo vệ rừng, bảo
vệ an ninh trật tự; phòng cháy, chữa cháy rừng, phòng chống thiên tai, tìm kiếm
cứu nạn; thực hiện quy định về kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng và đất lâm
nghiệp.
|
|
18
|
Chuyên
trách 10
|
Viên chức
|
|
Phụ
trách công tác quản lý, bảo vệ rừng trên địa bàn Phân khu khu vực Núi Cậu; phụ
trách kế hoạch tuần tra, kiểm tra bảo vệ rừng, phối hợp với các đơn vị cơ động
tuần tra, bảo vệ rừng trên địa bàn
|
|
19
|
Chuyên
trách 11
|
Viên chức
|
|
Phụ
trách công tác quản lý, bảo vệ rừng trên địa bàn phân khu khu vực Tân Phước;
phụ trách kế hoạch tuần tra, kiểm tra bảo vệ rừng, phối hợp với các đơn vị cơ
động tuần tra, bảo vệ rừng trên địa bàn
|
|
20
|
Chuyên
trách 12
|
Viên chức
|
|
Phụ
trách công tác quản lý, bảo vệ rừng trên địa bàn Phân khu khu vực Long Điền;
phụ trách kế hoạch tuần tra, kiểm tra bảo vệ rừng, phối hợp với các đơn vị cơ
động tuần tra, bảo vệ rừng trên địa bàn
|
|
21
|
Chuyên
trách 13
|
Viên chức
|
|
Phụ
trách công tác quản lý, bảo vệ rừng trên địa bàn Phân khu khu vực Hồ Tràm; phụ
trách kế hoạch tuần tra, kiểm tra bảo vệ rừng, phối hợp với các đơn vị cơ động
tuần tra, bảo vệ rừng trên địa bàn; phối hợp xây dựng và triển khai, theo dõi
quy chế phối hợp trong công tác bảo vệ rừng
|
|
22
|
Chuyên
trách 14
|
Viên chức
|
|
Phụ
trách công tác quản lý, bảo vệ rừng trên địa bàn Phân khu khu vực Xuyên Mộc;
phụ trách kế hoạch tuần tra, kiểm tra bảo vệ rừng, phối hợp với các đơn vị cơ
động tuần tra, bảo vệ rừng trên địa bàn; nghiên cứu, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị chức năng tham mưu xử lý, trả lời các văn bản liên quan đến rừng
và đất rừng
|
|
23
|
Chuyên
trách 15
|
Viên chức
|
|
Phụ
trách công tác quản lý, bảo vệ rừng trên địa bàn Phân khu khu vực Bình Châu;
phụ trách kế hoạch tuần tra, kiểm tra bảo vệ rừng, phối hợp với các đơn vị cơ
động tuần tra, bảo vệ rừng trên địa bàn; thực hiện quy định về kiểm kê, theo
dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp trên khu vực rừng đặc dụng (Khu bảo tồn
thiên nhiên)
|
|
24
|
Chuyên
trách 16
|
Viên chức
|
|
Phụ
trách công tác quản lý, bảo vệ rừng trên địa bàn xã Nhuận Đức (Vườn Thực vật);
phụ trách kế hoạch tuần tra, kiểm tra bảo vệ rừng, phối hợp với các đơn vị cơ
động tuần tra, bảo vệ rừng trên địa bàn.
|
|
25
|
Chuyên
trách 17
|
Viên chức
|
|
Phụ
trách công tác quản lý, bảo vệ rừng trên địa bàn xã Bình Lợi (Vườn Rừng ngập phèn);
phụ trách kế hoạch tuần tra, kiểm tra bảo vệ rừng, phối hợp với các đơn vị cơ
động tuần tra, bảo vệ rừng trên địa bàn.
|
|
III
|
Phòng
Phát triển tài nguyên và Hợp tác
|
20
|
-
|
|
|
26
|
Chuyên
trách 1
|
Trưởng phòng
|
|
Phụ
trách chung và tham mưu tổ chức, thực hiện nhiệm vụ được giao về thực hiện
nhiệm vụ phát triển rừng; thực hiện thiết kế quy hoạch phát triển và sử dụng
bền vững Hệ sinh thái Rừng phòng hộ, đặc dụng theo Phương án Quản lý Rừng bền
vững, quy định của Luật Lâm nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên
quan; triển khai Phương án Quản lý Rừng bền vững sau khi được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt
|
|
27
|
Chuyên
trách 2
|
Phó Trưởng phòng
|
|
Tham
mưu xây dựng, triển khai các chính sách, chủ trương, các quy trình kỹ thuật
phù hợp với việc phát triển bền vững rừng phòng hộ, đặc dụng; Xây dựng các
chương trình nghiên cứu, kế hoạch quan trắc theo dõi diễn biến tài nguyên rừng;
giám sát, kiểm tra công trình, dự án lâm sinh thực hiện trong rừng phòng hộ,
đặc dụng.
|
|
28
|
Chuyên
trách 3
|
Phó Trưởng phòng
|
|
Tham
mưu việc theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, tham gia bảo tồn đa dạng sinh học
rừng, bảo tồn thực vật và động vật rừng; Kiểm tra, giám sát việc nuôi trồng
thủy sản, sản xuất lâm, nông, ngư kết hợp trong Rừng phòng hộ, đặc dụng
|
|
29
|
Chuyên
trách 4
|
Viên chức
|
|
Thực
hiện công tác phát triển rừng, tổ chức thực hiện các nghiên cứu thực nghiệm
|
|
30
|
Chuyên
trách 5
|
Viên chức
|
|
Thực
hiện công tác phát triển rừng, tổ chức thực hiện các nghiên cứu thực nghiệm
|
|
31
|
Chuyên
trách 6
|
Viên chức
|
|
Thực
hiện công tác theo dõi, bảo vệ phát triển, chăm sóc loài động vật hoang dã
trong Rừng phòng hộ, đặc dụng
|
|
32
|
Chuyên
trách 7
|
Viên chức
|
|
Thực
hiện công tác theo dõi, bảo vệ phát triển, chăm sóc loài động vật hoang dã
trong Rừng phòng hộ, đặc dụng
|
|
33
|
Chuyên
trách 8
|
Viên chức
|
|
Thực
hiện công tác phát triển rừng, chịu trách nhiệm về công tác vườn ươm, thực hiện
việc nuôi cấy, gieo ươm, chăm sóc, theo dõi sự phát triển của cây giống tại
vườn ươm
|
|
34
|
Chuyên
trách 9
|
Viên chức
|
|
Thực
hiện công tác phát triển rừng, chịu trách nhiệm về công tác vườn ươm, thực hiện
việc nuôi cấy, gieo ươm, chăm sóc, theo dõi sự phát triển của cây giống tại
vườn ươm
|
|
35
|
Chuyên
trách 10
|
Viên chức
|
|
Thực
hiện công tác nghiên cứu khoa học, xây dựng, tổ chức, phối hợp thực hiện các
công trình, dự án, đề tài nhằm phát triển bền vững Hệ sinh thái Rừng phòng hộ,
đặc dụng
|
|
36
|
Chuyên
trách 11
|
Viên chức
|
|
Thực
hiện công tác nghiên cứu khoa học, xây dựng, tổ chức, phối hợp thực hiện các
công trình, dự án, đề tài nhằm phát triển bền vững Hệ sinh thái Rừng phòng hộ,
đặc dụng
|
|
37
|
Chuyên
trách 12
|
Viên chức
|
|
Xây
dựng và tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học; các dự án, công
trình lâm sinh, trồng rừng, chăm sóc rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh,
gieo ươm, cung cấp cây giống, khai thác lâm sản nhằm quản lý và phát triển bền
vững hệ sinh thái rừng
|
|
38
|
Chuyên
trách 13
|
Viên chức
|
|
Xây
dựng và tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học; các dự án, công
trình lâm sinh, trồng rừng, chăm sóc rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh,
gieo ươm, cung cấp cây giống, khai thác lâm sản nhằm quản lý và phát triển bền
vững hệ sinh thái rừng
|
|
39
|
Chuyên
trách 14
|
Viên chức
|
|
Xây
dựng và tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học; các dự án, công
trình lâm sinh, trồng rừng, chăm sóc rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh,
gieo ươm, cung cấp cây giống, khai thác lâm sản nhằm quản lý và phát triển bền
vững hệ sinh thái rừng
|
|
40
|
Chuyên
trách 15
|
Viên chức
|
|
Tham
gia nghiên cứu các giải pháp hòa giải tranh chấp về các lợi ích từ việc sử dụng
tài nguyên thuộc ranh giới rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; kiểm tra, giám sát
việc nuôi trồng thủy sản, sản xuất lâm, nông, ngư kết hợp trong Rừng phòng hộ,
đặc dụng
|
|
41
|
Chuyên
trách 16
|
Viên chức
|
|
Tham
gia nghiên cứu các giải pháp hòa giải tranh chấp về các lợi ích từ việc sử dụng
tài nguyên thuộc ranh giới rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; kiểm tra, giám sát
việc nuôi trồng thủy sản, sản xuất lâm, nông, ngư kết hợp trong Rừng phòng hộ,
đặc dụng
|
|
42
|
Chuyên
trách 17
|
Viên chức
|
|
Thực
hiện các công việc kỹ thuật nhằm nghiên cứu, bảo tồn và phát triển tài nguyên
rừng; Nhiệm vụ chính bao gồm thu thập, phân tích mẫu đất, nước, động thực vật,
giám sát đa dạng sinh học, kiểm tra sâu bệnh và hỗ trợ các nghiên cứu lâm
sinh, sinh thái
|
|
43
|
Chuyên
trách 18
|
Viên chức
|
|
Thực
hiện các công việc kỹ thuật nhằm nghiên cứu, bảo tồn và phát triển tài nguyên
rừng; Nhiệm vụ chính bao gồm thu thập, phân tích mẫu đất, nước, động thực vật,
giám sát đa dạng sinh học, kiểm tra sâu bệnh và hỗ trợ các nghiên cứu lâm
sinh, sinh thái
|
|
44
|
Chuyên
trách 19
|
Viên chức
|
|
Thực
hiện các công việc kỹ thuật nhằm nghiên cứu, bảo tồn và phát triển tài nguyên
rừng; Nhiệm vụ chính bao gồm thu thập, phân tích mẫu đất, nước, động thực vật,
giám sát đa dạng sinh học, kiểm tra sâu bệnh và hỗ trợ các nghiên cứu lâm
sinh, sinh thái
|
|
45
|
Chuyên
trách 20
|
Viên chức
|
|
Thực
hiện các công việc kỹ thuật nhằm nghiên cứu, bảo tồn và phát triển tài nguyên
rừng; Nhiệm vụ chính bao gồm thu thập, phân tích mẫu đất, nước, động thực vật,
giám sát đa dạng sinh học, kiểm tra sâu bệnh và hỗ trợ các nghiên cứu lâm
sinh, sinh thái
|
|
IV
|
Vườn
Thực vật Thành phố Hồ Chí Minh
|
10
|
40,01
|
|
|
46
|
Chuyên
trách 1
|
Giám đốc Vườn
|
|
Quản
lý chung
|
|
47
|
Chuyên
trách 2
|
Phó Giám đốc Vườn
|
2,07
|
Phụ
trách diện tích rừng tại lô 10, xã Nhuận Đức
|
|
48
|
Chuyên
trách 3
|
Viên chức
|
7,02
|
Phụ
trách diện tích rừng tại lô 1, 2, xã Nhuận Đức
|
|
49
|
Chuyên
trách 4
|
Viên chức
|
6,79
|
Phụ
trách diện tích rừng tại lô 3, 4, xã Nhuận Đức
|
|
50
|
Chuyên
trách 5
|
Viên chức
|
2,33
|
Phụ
trách diện tích rừng tại lô 5, xã Nhuận Đức
|
|
51
|
Chuyên
trách 6
|
Viên chức
|
3,73
|
Phụ
trách diện tích rừng tại lô 6, xã Nhuận Đức
|
|
52
|
Chuyên
trách 7
|
Viên chức
|
4,15
|
Phụ
trách diện tích rừng tại lô 7, xã Nhuận Đức
|
|
53
|
Chuyên
trách 8
|
Viên chức
|
5,37
|
Phụ
trách diện tích rừng tại lô 9, 11, xã Nhuận Đức
|
|
54
|
Chuyên
trách 9
|
Viên chức
|
8,55
|
Phụ
trách diện tích rừng tại lô 13, 14, xã Nhuận Đức
|
|
55
|
Chuyên
trách 10
|
Nhân viên
|
-
|
Lái
phương tiện Phòng cháy chữa cháy
|
|
V
|
Vườn
Rừng ngập phèn Thành phố Hồ Chí Minh
|
10
|
367,28
|
|
|
56
|
Chuyên
trách 1
|
Giám đốc Vườn
|
|
Quản
lý chung
|
|
57
|
Chuyên
trách 2
|
Phó Giám đốc Vườn
|
29,92
|
Phụ
trách diện tích rừng đặc dụng, xã Bình Lợi
|
|
58
|
Chuyên
trách 3
|
Viên chức
|
62,27
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 2, xã Bình Lợi
|
|
59
|
Chuyên
trách 4
|
Viên chức
|
20,27
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 3, lô 10-1, xã Bình Lợi
|
|
60
|
Chuyên
trách 5
|
Viên chức
|
50,16
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 4, xã Bình Lợi
|
|
61
|
Chuyên
trách 6
|
Viên chức
|
54,90
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 5, xã Bình Lợi
|
|
62
|
Chuyên
trách 7
|
Viên chức
|
58,05
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 6, xã Bình Lợi
|
|
63
|
Chuyên
trách 8
|
Viên chức
|
37,81
|
Phụ
trách diện tích rừng tại lô B1, B2, xã Bình Lợi
|
|
64
|
Chuyên
trách 9
|
Viên chức
|
53,90
|
Phụ
trách diện tích rừng tại lô C1, C2-2, C2-1, C3, xã Bình Lợi
|
|
65
|
Chuyên
trách 10
|
Nhân viên
|
-
|
Lái
phương tiện Phòng cháy chữa cháy
|
|
VI
|
Phân
khu Quản lý rừng ngập mặn khu vực Bình Khánh
|
30
|
8.009,35
|
|
|
66
|
Chuyên
trách 1
|
Trưởng Phân khu
|
-
|
Quản
lý chung
|
|
67
|
Chuyên
trách 2
|
Phó Trưởng Phân khu
|
305,12
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2 Tiểu khu 1, xã Bình Khánh
|
|
68
|
Chuyên
trách 3
|
Viên chức
|
241,72
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 3, 4 Tiểu khu 1, xã Bình Khánh
|
|
69
|
Chuyên
trách 4
|
Nhân viên
|
251,89
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 5, 6 Tiểu khu 1, xã Bình Khánh
|
|
70
|
Chuyên
trách 5
|
Nhân viên
|
333,40
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 7, 8 Tiểu khu 1, xã Bình Khánh
|
|
71
|
Chuyên
trách 6
|
Viên chức
|
363,17
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2, 3 Tiểu khu 3, xã Bình Khánh
|
|
72
|
Chuyên
trách 7
|
Viên chức
|
279,55
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 4, 5, 6 Tiểu khu 3, xã Bình Khánh
|
|
73
|
Chuyên
trách 8
|
Nhân viên
|
310,22
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 7, 8, 9 Tiểu khu 3, xã Bình Khánh
|
|
74
|
Chuyên
trách 9
|
Nhân viên
|
247,06
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 10, 11 Tiểu khu 3, xã Bình Khánh
|
|
75
|
Chuyên
trách 10
|
Viên chức
|
220,33
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2 Tiểu khu 4A, xã Bình Khánh
|
|
76
|
Chuyên
trách 11
|
Nhân viên
|
213,24
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 3, 4 Tiểu khu 4A, xã Bình Khánh
|
|
77
|
Chuyên
trách 12
|
Nhân viên
|
267,18
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 5, 6 Tiểu khu 4A, xã Bình Khánh
|
|
78
|
Chuyên
trách 13
|
Viên chức
|
261,49
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2, 3 Tiểu khu 4B, xã Bình Khánh
|
|
79
|
Chuyên
trách 14
|
Viên chức
|
332,19
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 4, 5 Tiểu khu 4B, xã Bình Khánh
|
|
80
|
Chuyên
trách 15
|
Nhân viên
|
307,14
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 6, 7, 8 Tiểu khu 4B, xã Bình Khánh
|
|
81
|
Chuyên
trách 16
|
Viên chức
|
260,98
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 7, 9 Tiểu khu 6A, xã Bình Khánh
|
|
82
|
Chuyên
trách 17
|
Nhân viên
|
164,28
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 8 Tiểu khu 6A, xã Bình Khánh
|
|
83
|
Chuyên
trách 18
|
Viên chức
|
333,16
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2 Tiểu khu 6B, xã Bình Khánh
|
|
84
|
Chuyên
trách 19
|
Nhân viên
|
350,10
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 3, 4, 5 Tiểu khu 6B, xã Bình Khánh
|
|
85
|
Chuyên
trách 20
|
Nhân viên
|
255,72
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 3, 4, 5 Tiểu khu 6B, xã Bình Khánh
|
|
86
|
Chuyên
trách 21
|
Viên chức
|
316,75
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh An Hòa Tiểu khu AHAP, xã Bình Khánh
|
|
87
|
Chuyên
trách 22
|
Nhân viên
|
284,95
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh An Phước Tiểu khu AHAP, xã Bình Khánh
|
|
88
|
Chuyên
trách 23
|
Viên chức
|
319,83
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2 Tiểu khu 24, xã Bình Khánh
|
|
89
|
Chuyên
trách 24
|
Viên chức
|
480,81
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 3, 4 Tiểu khu 24, xã Bình Khánh
|
|
90
|
Chuyên
trách 25
|
Viên chức
|
227,37
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 5 Tiểu khu 24, xã Bình Khánh
|
|
91
|
Chuyên
trách 26
|
Nhân viên
|
300,04
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 6 Tiểu khu 24, xã Bình Khánh
|
|
92
|
Chuyên
trách 27
|
Nhân viên
|
305,72
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 7 Tiểu khu 24, xã Bình Khánh
|
|
93
|
Chuyên
trách 28
|
Nhân viên
|
292,10
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 8 Tiểu khu 24, xã Bình Khánh
|
|
94
|
Chuyên
trách 29
|
Nhân viên
|
183,84
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 9 Tiểu khu 24, xã Bình Khánh
|
|
95
|
Chuyên
trách 30
|
Nhân viên
|
-
|
Lái
tàu, ca nô, xuồng
|
|
VII
|
Phân
khu Quản lý rừng ngập mặn khu vực An
Thới Đông
|
43
|
10.690,32
|
|
|
96
|
Chuyên
trách 1
|
Trưởng Phân khu
|
|
Quản
lý chung
|
|
97
|
Chuyên
trách 2
|
Phó Trưởng Phân khu
|
330,73
|
Phụ
trách diện tích rừng Tiểu khu 5A, xã An Thới Đông
|
|
98
|
Chuyên
trách 3
|
Viên chức
|
286,97
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 1, 2, 3 Tiểu khu 5B, xã An Thới Đông
|
|
99
|
Chuyên
trách 4
|
Nhân viên
|
297,07
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 4, 5, 6 Tiểu khu 5B, xã An Thới Đông
|
|
100
|
Chuyên
trách 5
|
Nhân viên
|
185,12
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 7, 8 Tiểu khu 5B, xã An Thới Đông
|
|
101
|
Chuyên
trách 6
|
Viên chức
|
222,73
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 1, 2 Tiểu khu 8, xã An Thới Đông
|
|
102
|
Chuyên
trách 7
|
Nhân viên
|
206,22
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 3, 4 Tiểu khu 8, xã An Thới Đông
|
|
103
|
Chuyên
trách 8
|
Nhân viên
|
243,34
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 5, 6 Tiểu khu 8, xã An Thới Đông
|
|
104
|
Chuyên
trách 9
|
Nhân viên
|
274,53
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 7, 8 Tiểu khu 8, xã An Thới Đông
|
|
105
|
Chuyên
trách 10
|
Nhân viên
|
373,07
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 9, 10, 11 Tiểu khu 8, xã An Thới Đông
|
|
106
|
Chuyên
trách 11
|
Viên chức
|
260,05
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 1, 2 Tiểu khu 9, xã An Thới Đông
|
|
107
|
Chuyên
trách 12
|
Nhân viên
|
261,53
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 3, 4 Tiểu khu 9, xã An Thới Đông
|
|
108
|
Chuyên
trách 13
|
Nhân viên
|
246,02
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 5, 6 Tiểu khu 9, xã An Thới Đông
|
|
109
|
Chuyên
trách 14
|
Nhân viên
|
249,12
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 7, 8 Tiểu khu 9, xã An Thới Đông
|
|
110
|
Chuyên
trách 15
|
Nhân viên
|
370,22
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 9, 10, 11 Tiểu khu 9, xã An Thới Đông
|
|
111
|
Chuyên
trách 16
|
Viên chức
|
241,08
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 1, 2 Tiểu khu 10A, xã An Thới Đông
|
|
112
|
Chuyên
trách 17
|
Nhân viên
|
217,31
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 3, 4 Tiểu khu 10A, xã An Thới Đông
|
|
113
|
Chuyên
trách 18
|
Nhân viên
|
262,85
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 5, 6 Tiểu khu 10A, xã An Thới Đông
|
|
114
|
Chuyên
trách 19
|
Nhân viên
|
288,41
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 7, 8 Tiểu khu 10A, xã An Thới Đông
|
|
115
|
Chuyên
trách 20
|
Nhân viên
|
314,60
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 9, 10 Tiểu khu 10A, xã An Thới Đông
|
|
116
|
Chuyên
trách 21
|
Viên chức
|
51,63
|
Phụ
trách diện tích rừng Tiểu khu 10B, xã An Thới Đông
|
|
117
|
Chuyên
trách 22
|
Viên chức
|
195,75
|
Phụ
trách diện tích rừng Tiểu khu 10C, xã An Thới Đông
|
|
118
|
Chuyên
trách 23
|
Viên chức
|
225,42
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 1, 2 Tiểu khu 15A, xã An Thới Đông
|
|
119
|
Chuyên
trách 24
|
Viên chức
|
237,11
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 3, 4 Tiểu khu 15A, xã An Thới Đông
|
|
120
|
Chuyên
trách 25
|
Nhân viên
|
233,98
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 5, 6 Tiểu khu 15A, xã An Thới Đông
|
|
121
|
Chuyên
trách 26
|
Nhân viên
|
280,96
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 7, 8, 9 Tiểu khu 15A, xã An Thới Đông
|
|
122
|
Chuyên
trách 27
|
Nhân viên
|
196,88
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 10, 11 Tiểu khu 15A, xã An Thới Đông
|
|
123
|
Chuyên
trách 28
|
Nhân viên
|
245,49
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 12, 13 Tiểu khu 15A, xã An Thới Đông
|
|
124
|
Chuyên
trách 29
|
Nhân viên
|
352,08
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 14, 15 Tiểu khu 15A, xã An Thới Đông
|
|
125
|
Chuyên
trách 30
|
Viên chức
|
290,80
|
Phụ
trách diện tích rừng Tiểu khu 15B, xã An Thới Đông
|
|
126
|
Chuyên
trách 31
|
Viên chức
|
238,11
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 1 Tiểu khu 16, xã An Thới Đông
|
|
127
|
Chuyên
trách 32
|
Nhân viên
|
353,32
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 2, 3 Tiểu khu 16, xã An Thới Đông
|
|
128
|
Chuyên
trách 33
|
Nhân viên
|
208,90
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 4 Tiểu khu 16, xã An Thới Đông
|
|
129
|
Chuyên
trách 34
|
Nhân viên
|
238,99
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 5 Tiểu khu 16, xã An Thới Đông
|
|
130
|
Chuyên
trách 35
|
Nhân viên
|
333,65
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 6, 7 Tiểu khu 16, xã An Thới Đông
|
|
131
|
Chuyên
trách 36
|
Viên chức
|
255,70
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 1, 2 Tiểu khu 20, xã An Thới Đông
|
|
132
|
Chuyên
trách 37
|
Viên chức
|
213,99
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 3 Tiểu khu 20, xã An Thới Đông
|
|
133
|
Chuyên
trách 38
|
Nhân viên
|
201,26
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 4 Tiểu khu 20, xã An Thới Đông
|
|
134
|
Chuyên
trách 39
|
Nhân viên
|
254,48
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 5 Tiểu khu 20, xã An Thới Đông
|
|
135
|
Chuyên
trách 40
|
Nhân viên
|
199,81
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 6 Tiểu khu 20, xã An Thới Đông
|
|
136
|
Chuyên
trách 41
|
Nhân viên
|
381,39
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 7, 8 Tiểu khu 20, xã An Thới Đông
|
|
137
|
Chuyên
trách 42
|
Nhân viên
|
369,65
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 9 Tiểu khu 20, xã An Thới Đông
|
|
138
|
Chuyên
trách 43
|
Nhân viên
|
-
|
Lái
tàu, ca nô, xuồng
|
|
VIII
|
Phân
khu Quản lý rừng ngập mặn khu vực Cần Giờ
|
30
|
9.188,22
|
|
|
139
|
Chuyên
trách 1
|
Trưởng Phân khu
|
-
|
Quản
lý chung
|
|
140
|
Chuyên
trách 2
|
Phó Trưởng Phân khu
|
350,35
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 1, 2 Tiểu khu 11, xã Cần Giờ
|
|
141
|
Chuyên
trách 3
|
Viên chức
|
294,83
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 3,4 Tiểu khu 11, xã Cần Giờ
|
|
142
|
Chuyên
trách 4
|
Nhân viên
|
236,14
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 5 Tiểu khu 11, xã Cần Giờ
|
|
143
|
Chuyên
trách 5
|
Nhân viên
|
377,40
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 6, 7 Tiểu khu 11, xã Cần Giờ
|
|
144
|
Chuyên
trách 6
|
Viên chức
|
308,67
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 1, 2, 3 Tiểu khu 12, xã Cần Giờ
|
|
145
|
Chuyên
trách 7
|
Viên chức
|
294,63
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 4, 5, 6 Tiểu khu 12, xã Cần Giờ
|
|
146
|
Chuyên
trách 8
|
Nhân viên
|
294,44
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 7, 8, 9 Tiểu khu 12, xã Cần Giờ
|
|
147
|
Chuyên
trách 9
|
Nhân viên
|
151,72
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 10, 11 Tiểu khu 12, xã Cần Giờ
|
|
148
|
Chuyên
trách 10
|
Viên chức
|
319,16
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 1, 2, 3 Tiểu khu 13, xã Cần Giờ
|
|
149
|
Chuyên
trách 11
|
Viên chức
|
294,77
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 4, 5 Tiểu khu 13, xã Cần Giờ
|
|
150
|
Chuyên
trách 12
|
Nhân viên
|
368,94
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 6, 7 Tiểu khu 13, xã Cần Giờ
|
|
151
|
Chuyên
trách 13
|
Nhân viên
|
287,54
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 8, 9 Tiểu khu 13, xã Cần Giờ
|
|
152
|
Chuyên
trách 14
|
Viên chức
|
545,15
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 1, 2 Tiểu khu 17, xã Cần Giờ
|
|
153
|
Chuyên
trách 15
|
Viên chức
|
583,19
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 3, 4 Tiểu khu 17, xã Cần Giờ
|
|
154
|
Chuyên
trách 16
|
Nhân viên
|
479,66
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 5, 6 Tiểu khu 17, xã Cần Giờ
|
|
155
|
Chuyên
trách 17
|
Nhân viên
|
527,03
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 7, 8, 9 Tiểu khu 17, xã Cần Giờ
|
|
156
|
Chuyên
trách 18
|
Viên chức
|
236,06
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 1, 2 Tiểu khu 18, xã Cần Giờ
|
|
157
|
Chuyên
trách 19
|
Viên chức
|
278,61
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 3, 4 Tiểu khu 18, xã Cần Giờ
|
|
158
|
Chuyên
trách 20
|
Nhân viên
|
336,18
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 5, 6, 7 Tiểu khu 18, xã Cần Giờ
|
|
159
|
Chuyên
trách 21
|
Nhân viên
|
330,68
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 8, 9 Tiểu khu 18, xã Cần Giờ
|
|
160
|
Chuyên
trách 22
|
Viên chức
|
414,67
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 1, 2, 3, 4 Tiểu khu 21, xã Cần Giờ
|
|
161
|
Chuyên
trách 23
|
Viên chức
|
387,37
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 5, 6, 7, 8 Tiểu khu 21, xã Cần Giờ
|
|
162
|
Chuyên
trách 24
|
Nhân viên
|
403,02
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 9, 10, 11, 12 Tiểu khu 21, xã Cần Giờ
|
|
163
|
Chuyên
trách 25
|
Nhân viên
|
349,91
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 13, 14, 15 Tiểu khu 21, xã Cần Giờ
|
|
164
|
Chuyên
trách 26
|
Viên chức
|
302,27
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 1, 2, 3 Tiểu khu 22, xã Cần Giờ
|
|
165
|
Chuyên
trách 27
|
Viên chức
|
222,13
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 4, 5, 6 Tiểu khu 22, xã Cần Giờ
|
|
166
|
Chuyên
trách 28
|
Nhân viên
|
213,70
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 7, 8 Tiểu khu 22, xã Cần Giờ
|
|
167
|
Chuyên
trách 29
|
Nhân viên
|
-
|
Lái
tàu, ca nô, xuồng
|
|
168
|
Chuyên
trách 30
|
Nhân viên
|
-
|
Lái
tàu, ca nô, xuồng
|
|
IX
|
Phân
khu Quản lý rừng ngập mặn khu vực Thạnh An
|
30
|
7.128,64
|
|
|
169
|
Chuyên
trách 1
|
Trưởng Phân khu
|
-
|
Quản
lý chung
|
|
170
|
Chuyên
trách 2
|
Phó Trưởng Phân khu
|
212,15
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2 Tiểu khu 2A, xã Thạnh An
|
|
171
|
Chuyên
trách 3
|
Viên chức
|
206,73
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 3, 4 Tiểu khu 2A, xã Thạnh An
|
|
172
|
Chuyên
trách 4
|
Nhân viên
|
286,16
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 5, 6, 7 Tiểu khu 2A, xã Thạnh An
|
|
173
|
Chuyên
trách 5
|
Viên chức
|
170,26
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 1, 2 tại Tiểu khu 2B, xã Thạnh An
|
|
174
|
Chuyên
trách 6
|
Viên chức
|
317,78
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 3, 4 Tiểu khu 2B, xã Thạnh An
|
|
175
|
Chuyên
trách 7
|
Nhân viên
|
295,94
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 5, 6 Tiểu khu 2B, xã Thạnh An
|
|
176
|
Chuyên
trách 8
|
Nhân viên
|
198,30
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 7, 8 Tiểu khu 2B, xã Thạnh An
|
|
177
|
Chuyên
trách 9
|
Viên chức
|
227,23
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2 Tiểu khu 7, xã Thạnh An
|
|
178
|
Chuyên
trách 10
|
Viên chức
|
268,15
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 3, 4 Tiểu khu 7, xã Thạnh An
|
|
179
|
Chuyên
trách 11
|
Nhân viên
|
231,33
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 5, 6 Tiểu khu 7, xã Thạnh An
|
|
180
|
Chuyên
trách 12
|
Nhân viên
|
300,97
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 7, 8, 9 Tiểu khu 7, xã Thạnh An
|
|
181
|
Chuyên
trách 13
|
Viên chức
|
304,19
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2 Tiểu khu 14, xã Thạnh An
|
|
182
|
Chuyên
trách 14
|
Viên chức
|
272,57
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 3, 4 Tiểu khu 14, xã Thạnh An
|
|
183
|
Chuyên
trách 15
|
Viên chức
|
314,17
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 5, 6 Tiểu khu 14, xã Thạnh An
|
|
184
|
Chuyên
trách 16
|
Nhân viên
|
208,69
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 7, 8 tại Tiểu khu 14, xã Thạnh An
|
|
185
|
Chuyên
trách 17
|
Nhân viên
|
170,11
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 9 Tiểu khu 14, xã Thạnh An
|
|
186
|
Chuyên
trách 18
|
Viên chức
|
265,83
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 1, 2, 3 tại Tiểu khu 19, xã Thạnh An
|
|
187
|
Chuyên
trách 19
|
Nhân viên
|
271,39
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 4, 5, 6 Tiểu khu 19, xã Thạnh An
|
|
188
|
Chuyên
trách 20
|
Nhân viên
|
335,88
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 Tiểu khu 19, xã Thạnh
An
|
|
189
|
Chuyên
trách 21
|
Viên chức
|
267,63
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 1, 2 tại Tiểu khu 23A, xã Thạnh An
|
|
190
|
Chuyên
trách 22
|
Nhân viên
|
372,02
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 3, 4, 5 tại Tiểu khu 23A, xã Thạnh An
|
|
191
|
Chuyên
trách 23
|
Nhân viên
|
246,54
|
Phụ
trách diện tích rừng khoảnh 6, 9 tại Tiểu khu 23A, xã Thạnh An
|
|
192
|
Chuyên
trách 24
|
Viên chức
|
254,70
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 7, 8 Tiểu khu 23B, xã Thạnh An
|
|
193
|
Chuyên
trách 25
|
Viên chức
|
346,95
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 10, 11 Tiểu khu 23B, xã Thạnh An
|
|
194
|
Chuyên
trách 26
|
Viên chức
|
197,82
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 12, 13 Tiểu khu 23B, xã Thạnh An
|
|
195
|
Chuyên
trách 27
|
Nhân viên
|
303,21
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 14, 15 Tiểu khu 23B, xã Thạnh An
|
|
196
|
Chuyên
trách 28
|
Nhân viên
|
281,94
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 16, 17 Tiểu khu 23B, xã Thạnh An
|
|
197
|
Chuyên
trách 29
|
Nhân viên
|
-
|
Lái
tàu, ca nô, xuồng
|
|
198
|
Chuyên
trách 30
|
Nhân viên
|
-
|
Lái
tàu, ca nô, xuồng
|
|
X
|
Phân
khu Quản lý rừng khu vực Tân Phước
|
16
|
7.994,95
|
|
|
199
|
Chuyên
trách 1
|
Trưởng Phân khu
|
|
Quản
lý chung
|
|
200
|
Chuyên
trách 2
|
Phó Trưởng Phân khu
|
498,44
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2, 3, 4, 5 Tiểu khu 14, xã Long Sơn
|
|
201
|
Chuyên
trách 3
|
Viên chức
|
467,73
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 6, 7, 8, 9 Tiểu khu 14, xã Long Sơn
|
|
202
|
Chuyên
trách 4
|
Viên chức
|
845,85
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2, 3, 4 Tiểu khu 16, xã Long Sơn
|
|
203
|
Chuyên
trách 5
|
Viên chức
|
455,64
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2, 3, 4 Tiểu khu 18, phường Phước Hải
|
|
204
|
Chuyên
trách 6
|
Viên chức
|
748,53
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2, 3, 4, 6, 7 Tiểu khu 19, phường Tân Phước
|
|
205
|
Chuyên
trách 7
|
Viên chức
|
758,06
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 8, 9, 10, 11, 13, 14 Tiểu khu 19, phường Tân
Phước
|
|
206
|
Chuyên
trách 8
|
Viên chức
|
763,81
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh Tiểu khu 20, phường Tân Hải
|
|
207
|
Chuyên
trách 9
|
Viên chức
|
359,31
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh Tiểu khu 25, phường Long Hương
|
|
208
|
Chuyên
trách 10
|
Viên chức
|
636,84
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2, 3, 4, 5 Tiểu khu 29, phường Tân Hải
|
|
209
|
Chuyên
trách 11
|
Viên chức
|
672,88
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 6, 7, 8, 9 Tiểu khu 29, phường Tân Hải
|
|
210
|
Chuyên
trách 12
|
Viên chức
|
702,16
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2, 3, 4, 5, 6 Tiểu khu 31, xã Châu Pha
|
|
211
|
Chuyên
trách 13
|
Viên chức
|
622,51
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 7, 8, 9, 10, 11 Tiểu khu 31, xã Châu Pha
|
|
212
|
Chuyên
trách 14
|
Viên chức
|
110,91
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh Tiểu khu 33, phường Phú Mỹ
|
|
352,28
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh Tiểu khu 40, phường Phú Mỹ
|
|
213
|
Chuyên
trách 15
|
Nhân viên
|
-
|
Lái
tàu, ca nô, xuồng
|
|
214
|
Chuyên
trách 16
|
Nhân viên
|
|
Lái
phương tiện Phòng cháy chữa cháy
|
|
XI
|
Phân
khu Quản lý rừng khu vực Long Điền
|
12
|
2.355,17
|
|
|
215
|
Chuyên
trách 1
|
Trưởng Phân khu
|
|
Quản
lý chung
|
|
216
|
Chuyên
trách 2
|
Phó Trưởng Phân khu
|
196,26
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2 Tiểu khu 12 xã Phước Hải
|
|
217
|
Chuyên
trách 3
|
Viên chức
|
271,83
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 3, 5 Tiểu khu 12 xã Phước Hải
|
|
218
|
Chuyên
trách 4
|
Viên chức
|
312,08
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 6, 7 Tiểu khu 12 xã Phước Hải
|
|
219
|
Chuyên
trách 5
|
Viên chức
|
303,51
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 8, 9, 10 Tiểu khu 12 xã Phước Hải
|
|
220
|
Chuyên
trách 6
|
Viên chức
|
227,71
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2 Tiểu khu 13 xã Long Hải
|
|
221
|
Chuyên
trách 7
|
Viên chức
|
287,15
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 3, 4 Tiểu khu 13 xã Long Hải
|
|
222
|
Chuyên
trách 8
|
Viên chức
|
169,06
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 1 Tiểu khu 15 xã Long Điền
|
|
223
|
Chuyên
trách 9
|
Viên chức
|
199,68
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 2, 3 Tiểu khu 15 xã Long Điền
|
|
224
|
Chuyên
trách 10
|
Viên chức
|
215,99
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2, 3 Tiểu khu 36 xã Xuân Sơn
|
|
225
|
Chuyên
trách 11
|
Viên chức
|
171,90
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 4, 5 Tiểu khu 36 xã Xuân Sơn
|
|
226
|
Chuyên
trách 12
|
Nhân viên
|
|
Lái
phương tiện Phòng cháy chữa cháy
|
|
XII
|
Phân
khu Quản lý rừng khu vực Núi Cậu
|
13
|
3.692,65
|
|
|
227
|
Chuyên
trách 1
|
Trưởng Phân khu
|
|
Quản
lý chung
|
|
228
|
Chuyên
trách 2
|
Phó Trưởng Phân khu
|
398,50
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2, 3 Tiểu khu 13, xã Minh Thạnh
|
|
229
|
Chuyên
trách 3
|
Viên chức
|
447,39
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 4, 5, 6 Tiểu khu 13, xã Minh Thạnh
|
|
230
|
Chuyên
trách 4
|
Viên chức
|
330,52
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 1 Tiểu khu 14, xã Minh Thạnh
|
|
231
|
Chuyên
trách 5
|
Viên chức
|
449,08
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 2 Tiểu khu 14, xã Minh Thạnh
|
|
232
|
Chuyên
trách 6
|
Viên chức
|
229,24
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 3 Tiểu khu 14, Tiểu khu 25795 xã Minh Thạnh
|
|
233
|
Chuyên
trách 7
|
Viên chức
|
299,78
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 4 Tiểu khu 14 xã Minh Thạnh
|
|
234
|
Chuyên
trách 8
|
Viên chức
|
322,20
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2, 3, 4 Tiểu khu 15, xã Dầu Tiếng
|
|
235
|
Chuyên
trách 9
|
Viên chức
|
368,79
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 5, 6, 7, 8, 9, 10 Tiểu khu 15, xã Dầu Tiếng
|
|
236
|
Chuyên
trách 10
|
Viên chức
|
309,86
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2, 3, 4 Tiểu khu 16, xã Dầu Tiếng
|
|
237
|
Chuyên
trách 11
|
Viên chức
|
309,72
|
Phụ
trách diện tích rừng tại 5, 6, 7 khoảnh Tiểu khu 16, xã Dầu Tiếng
|
|
238
|
Chuyên
trách 12
|
Viên chức
|
227,57
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 8, 9, 10 Tiểu khu 16, xã Dầu Tiếng
|
|
239
|
Chuyên
trách 13
|
Nhân viên
|
-
|
Lái
phương tiện Phòng cháy chữa cháy
|
|
XIII
|
Phân
khu Quản lý rừng khu vực Hồ Tràm
|
12
|
2.541,99
|
|
|
240
|
Chuyên
trách 1
|
Trưởng Phân khu
|
|
Quản
lý chung
|
|
241
|
Chuyên
trách 2
|
Phó Trưởng Phân khu
|
333,46
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2, 3 Tiểu khu 17 xã Hồ Tràm
|
|
242
|
Chuyên
trách 3
|
Viên chức
|
294,46
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 4, 5 Tiểu khu 17 xã Hồ Tràm
|
|
243
|
Chuyên
trách 4
|
Viên chức
|
304,91
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 6, 7 Tiểu khu 17 xã Hồ Tràm
|
|
244
|
Chuyên
trách 5
|
Viên chức
|
258,07
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2 Tiểu khu 21 xã Hồ Tràm
|
|
245
|
Chuyên
trách 6
|
Viên chức
|
230,71
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 3, 4 Tiểu khu 21 xã Hồ Tràm
|
|
246
|
Chuyên
trách 7
|
Viên chức
|
241,68
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 5, 6 Tiểu khu 21 xã Hồ Tràm
|
|
247
|
Chuyên
trách 8
|
Viên chức
|
222,98
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 7 Tiểu khu 21 xã Hồ Tràm
|
|
248
|
Chuyên
trách 9
|
Viên chức
|
203,89
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2 Tiểu khu 24 xã Hồ Tràm
|
|
249
|
Chuyên
trách 10
|
Viên chức
|
177,36
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 3 Tiểu khu 24 xã Hồ Tràm
|
|
250
|
Chuyên
trách 11
|
Viên chức
|
274,47
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 4, 5 Tiểu khu 24 xã Hồ Tràm
|
|
251
|
Chuyên
trách 12
|
Nhân viên
|
-
|
Lái
phương tiện Phòng cháy chữa cháy
|
|
XIV
|
Phân
khu Quản lý rừng khu vực Xuyên Mộc
|
13
|
4.551,10
|
|
|
252
|
Chuyên
trách 1
|
Trưởng Phân khu
|
|
Quản
lý chung
|
|
253
|
Chuyên
trách 2
|
Phó Trưởng Phân khu
|
493,97
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2, 3, 4 Tiểu khu 22, xã Xuyên Mộc
|
|
254
|
Chuyên
trách 3
|
Viên chức
|
444,42
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 5, 6, 9, 10, 11 Tiểu khu 22, xã Xuyên Mộc
|
|
255
|
Chuyên
trách 4
|
Viên chức
|
568,20
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2, 3, 4 Tiểu khu 23, xã Xuyên Mộc
|
|
256
|
Chuyên
trách 5
|
Viên chức
|
422,81
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 5, 6, 7, 8 Tiểu khu 23, xã Xuyên Mộc
|
|
257
|
Chuyên
trách 6
|
Viên chức
|
493,32
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2, 3 Tiểu khu 26, xã Xuyên Mộc
|
|
258
|
Chuyên
trách 7
|
Viên chức
|
372,61
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 4, 5 Tiểu khu 26, xã Xuyên Mộc
|
|
259
|
Chuyên
trách 8
|
Viên chức
|
439,84
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2, 3 Tiểu khu 27, xã Xuyên Mộc
|
|
260
|
Chuyên
trách 9
|
Viên chức
|
305,84
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 4, 5, 6 Tiểu khu 27, xã Xuyên Mộc
|
|
261
|
Chuyên
trách 10
|
Viên chức
|
314,84
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2, 3 Tiểu khu 30, xã Xuyên Mộc
|
|
262
|
Chuyên
trách 11
|
Viên chức
|
298,74
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 4, 5 Tiểu khu 30, xã Xuyên Mộc
|
|
263
|
Chuyên
trách 12
|
Viên chức
|
396,51
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 6, 7, 8 Tiểu khu 30, xã Xuyên Mộc
|
|
264
|
Chuyên
trách 13
|
Nhân viên
|
-
|
Lái
phương tiện Phòng cháy chữa cháy
|
|
XV
|
Phân
khu Quản lý rừng khu vực Bình Châu
|
15
|
4.767,40
|
|
|
265
|
Chuyên
trách 1
|
Trưởng Phân khu
|
|
Quản
lý chung
|
|
266
|
Chuyên
trách 2
|
Phó Trưởng Phân khu
|
406,33
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2, 3 Tiểu khu 28, xã Bình Châu
|
|
267
|
Chuyên
trách 3
|
Viên chức
|
387,28
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 4, 5, 6 Tiểu khu 28, xã Bình Châu
|
|
268
|
Chuyên
trách 4
|
Viên chức
|
322,47
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 7, 8, 9 Tiểu khu 28, xã Bình Châu
|
|
269
|
Chuyên
trách 5
|
Viên chức
|
277,74
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2 Tiểu khu 32, xã Bình Châu
|
|
270
|
Chuyên
trách 6
|
Viên chức
|
304,35
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 3, 4 Tiểu khu 32, xã Bình Châu
|
|
271
|
Chuyên
trách 7
|
Viên chức
|
167,67
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 5, 6 Tiểu khu 32, xã Bình Châu
|
|
272
|
Chuyên
trách 8
|
Viên chức
|
335,93
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2, 3 Tiểu khu 34, xã Bình Châu
|
|
273
|
Chuyên
trách 9
|
Viên chức
|
363,02
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 4, 5, 6 Tiểu khu 34, xã Bình Châu
|
|
274
|
Chuyên
trách 10
|
Viên chức
|
364,17
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 7, 8, 9, 10 Tiểu khu 34, xã Bình Châu
|
|
275
|
Chuyên
trách 11
|
Viên chức
|
486,53
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 1, 2, 3, 4, 5 Tiểu khu 37, xã Bình Châu
|
|
276
|
Chuyên
trách 12
|
Viên chức
|
470,41
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 6, 7, 8, 9, 10 Tiểu khu 37, xã Bình Châu
|
|
277
|
Chuyên
trách 13
|
Viên chức
|
479,39
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 12, 13, 14, 15 Tiểu khu 37, xã Bình Châu
|
|
278
|
Chuyên
trách 14
|
Viên chức
|
402,11
|
Phụ
trách diện tích rừng tại khoảnh 16, 17, 18, 19 Tiểu khu 37, xã Bình Châu
|
|
279
|
Chuyên
trách 15
|
Nhân viên
|
-
|
Lái
phương tiện Phòng cháy chữa cháy
|
[1] Nghị
định số 01/2019/NĐ-CP ngày 01/01/2019 của Chính phủ về Kiểm lâm và Lực lượng
chuyên trách bảo vệ rừng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 159/2024/NĐ-CP
ngày 18 tháng 12 năm 2024 và Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm
2026 của Chính phủ, được hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 16/VBHN-BNNMT ngày 10
tháng 02 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
[2] Văn
bản hợp nhất 01/VBHN-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2026 của Bộ Nội vụ về chế độ tiền
lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
[3]
Thông tư số 15/2026/TT-BNV ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ
sung một số nội dung của Thông tư liên tịch số
11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực;
[4]
Thông tư số 06/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 1 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực
hiện chế độ phụ cấp lưu động đối với cán bộ, công chức, viên chức;
[5]
Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư ban hành Danh mục nghề, công việc nặng
nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy
hiểm; Thông tư số 07/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 1 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn
thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ, công chức, viên chức;
[6]
Thông tư liên tịch số 64/2006/TTLT-BNN-BNV-BTC ngày ngày 25 tháng 8 năm 2006 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính về hướng dẫn
thực hiện Quyết định số 132/2006/QĐ-TTg ngày 31 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng
Chính phủ quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức
ngành kiểm lâm, bảo vệ thực vật, thú y và kiểm soát đê điều;
[7]
Thông tư số 05/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội hướng dẫn thực
hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc đối với cán bộ, công chức, viên chức.
Quyết định 6672/QĐ-UBND năm 2026 về Đề án tổ chức lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng của Ban Quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố Hồ Chí Minh
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 6672/QĐ-UBND ngày 08/10/2026 về Đề án tổ chức lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng của Ban Quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng Thành phố Hồ Chí Minh
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/07/2026
Ban hành:
08/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/07/2026
Ban hành:
30/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/07/2026
Ban hành:
30/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/07/2026
Ban hành:
26/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2026
Ban hành:
13/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/04/2026
Ban hành:
10/02/2026
Hợp nhất: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2026
Ban hành:
26/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/01/2026
Ban hành:
19/01/2026
Hợp nhất: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/02/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2026
23
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|