|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1/VBHN-BNV
|
|
Loại văn bản:
|
Văn bản hợp nhất
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Nội vụ
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Mạnh Khương
|
|
Ngày ban hành:
|
19/01/2026
|
|
Ngày hợp nhất:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ NỘI VỤ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1/VBHN-BNV
|
Hà Nội, ngày 19
tháng 01 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
VỀ CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ
LỰC LƯỢNG VŨ TRANG
Nghị định số 204/2004/NĐ-CP
ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ,
công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 01
năm 2005, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Nghị định số 76/2009/NĐ-CP
ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền
lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 11 năm 2009;
2. Nghị định số 14/2012/NĐ-CP
ngày 07 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi Điều 7 Nghị định số
204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối
với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và Mục I Bảng phụ cấp chức
vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của
Nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành
kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ- CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm
2012;
3. Nghị định số 17/2013/NĐ-CP
ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương
đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, có hiệu lực kể từ
ngày 10 tháng 4 năm 2013;
4. Nghị định số 117/2016/NĐ-CP
ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương
đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 9 năm 2016;
5. Nghị định số 152/2024/NĐ-CP
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Nghị định số 33/2020/NĐ- CP ngày 17 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
6. Nghị định số 07/2026/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương
đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP, Nghị định số
17/2013/NĐ-CP và Nghị định số 117/2016/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng
01 năm 2026.
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ
ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị quyết số
17/2003/QH11 ngày 04 tháng 11 năm 2003 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2004
và Nghị quyết số 19/2003/QH11 ngày 16 tháng 11 năm 2003 về nhiệm vụ năm 2004 của
Quốc hội khóa XI;
Căn cứ Nghị quyết số
730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ
lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm
sát;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Tài chính[1],
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về chế độ
tiền lương gồm: Mức lương tối thiểu chung; các bảng lương; các chế độ phụ cấp
lương; chế độ nâng bậc lương; chế độ trả lương; nguồn kinh phí để thực hiện chế
độ tiền lương; quản lý tiền lương và thu nhập đối với cán bộ, công chức, viên
chức trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; cán bộ chuyên
trách và công chức xã, phường, thị trấn; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ
sĩ quan, chiến sĩ, công nhân trong các cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang
(lực lượng vũ trang gồm Quân đội nhân dân và Công an nhân dân). Cơ quan nhà nước,
đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nói
trên, sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với
cán bộ, công chức, viên chức và các đối tượng thuộc lực lượng vũ trang, bao gồm:
1. Các chức danh lãnh đạo Nhà
nước và các chức danh chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát quy định
tại bảng lương chức vụ và bảng phụ cấp chức vụ ban hành kèm theo Nghị quyết số
730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo
của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát
(sau đây viết tắt là Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11).
2. Các chức danh do bầu cử để đảm
nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
3. Công chức trong các cơ quan
nhà nước quy định tại Điều 2 Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm
2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức
trong các cơ quan nhà nước (sau đây viết tắt là Nghị định số 117/2003/NĐ-CP)
4. Công chức dự bị quy định tại
Điều 2 Nghị định số 115/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về
chế độ công chức dự bị (sau đây viết tắt là Nghị định số 115/2003/NĐ-CP).
5. Viên chức trong các đơn vị sự
nghiệp của Nhà nước quy định tại Điều 2 Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10
tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ,
công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (sau đây viết tắt là Nghị định
số 116/2003/NĐ-CP).
6. Cán bộ, công chức, viên chức
thuộc biên chế nhà nước và hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định được
cử đến làm việc tại các hội, các tổ chức phi Chính phủ, các dự án và các cơ
quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam.
7. Cán bộ chuyên trách và công
chức ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cán bộ chuyên trách và công
chức cấp xã) quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Nghị định số 121/2003/NĐ-CP
ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ,
công chức ở xã, phường, thị trấn (sau đây viết tắt là Nghị định số
121/2003/NĐ-CP) và Điều 22 Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 02 tháng 11 năm
2004 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh Dân quân tự vệ
(sau đây viết tắt là Nghị định số 184/2004/NĐ-CP).
8. Người làm công tác cơ yếu
trong tổ chức cơ yếu.
9. Sĩ quan, quân nhân chuyên
nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân trong các cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng
vũ trang.
Điều 3.
Nguyên tắc xếp lương và phụ cấp chức vụ lãnh đạo, nguyên tắc trả lương và thực
hiện chế độ tiền lương
1. Nguyên tắc xếp lương và phụ
cấp chức vụ lãnh đạo
a) Cán bộ, công chức, viên chức
được bổ nhiệm vào ngạch công chức, viên chức nào (sau đây viết tắt là ngạch) hoặc
chức danh chuyên môn, nghiệp vụ nào thuộc ngành Tòa án, ngành Kiểm sát (sau đây
viết tắt là chức danh) thì xếp lương theo ngạch hoặc chức danh đó;
b) Cán bộ giữ chức danh do bầu
cử thuộc diện xếp lương chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo
thì xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh
đạo của chức danh bầu cử hiện đang đảm nhiệm;
c) Cán bộ, công chức, viên chức
giữ chức danh lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) nào thì xếp lương chức vụ hoặc hưởng
phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó. Nếu một người giữ nhiều chức danh
lãnh đạo khác nhau thì xếp lương chức vụ hoặc hưởng phụ cấp chức vụ của chức
danh lãnh đạo cao nhất. Nếu kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn
vị khác mà cơ quan, đơn vị này được bố trí biên chế chuyên trách người đứng đầu
thì được hưởng thêm phụ cấp kiêm nhiệm;
d) Các đối tượng thuộc lực lượng
vũ trang và cơ yếu quy định hưởng lương theo bảng lương nào thì xếp lương theo
bảng lương đó;
đ) Chuyển xếp lương cũ sang
lương mới phải gắn với việc rà soát, sắp xếp biên chế của các cơ quan, đơn vị;
rà soát, hoàn thiện tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức, viên chức; rà soát
lại việc xếp lương cũ, những trường hợp đã xếp lương hoặc phụ cấp chức vụ chưa
đúng quy định của cơ quan có thẩm quyền thì chuyển xếp lại lương và phụ cấp chức
vụ (nếu có) theo đúng quy định.
2. Nguyên tắc trả lương
Việc trả lương phải gắn với kết
quả thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức và nguồn trả lương (từ
ngân sách nhà nước cấp hoặc hỗ trợ và từ các nguồn thu theo quy định của pháp
luật dùng để trả lương) của cơ quan, đơn vị.
3. Nguyên tắc thực hiện chế độ
tiền lương
a) Cán bộ, công chức, viên chức
và các đối tượng thuộc lực lượng vũ trang khi thay đổi công việc thì được chuyển
xếp lại lương và phụ cấp chức vụ (nếu có) cho phù hợp với công việc mới đảm nhiệm.
Trường hợp thôi giữ chức danh lãnh đạo (trừ trường hợp bị kỷ luật bãi nhiệm,
cách chức hoặc không được bổ nhiệm lại) để làm công việc khác hoặc giữ chức
danh lãnh đạo khác mà có mức lương chức vụ hoặc phụ cấp chức vụ thấp hơn thì được
bảo lưu mức lương chức vụ hoặc phụ cấp chức vụ của chức danh lãnh đạo cũ trong
6 tháng, sau đó xếp lại lương hoặc phụ cấp chức vụ (nếu có) theo công việc mới
đảm nhiệm;
b) Theo yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ,
công chức, viên chức và các đối tượng thuộc lực lượng vũ trang đang giữ chức
danh lãnh đạo được luân chuyển đến giữ chức danh lãnh đạo khác có mức lương chức
vụ hoặc phụ cấp chức vụ thấp hơn, thì được giữ mức lương chức vụ hoặc phụ cấp
chức vụ theo chức danh lãnh đạo cũ. Trường hợp công việc mới được luân chuyển đến
quy định xếp lương theo ngạch hoặc theo chức danh thấp hơn thì được giữ mức
lương cũ (kể cả phụ cấp chức vụ nếu có) và được thực hiện chế độ nâng bậc lương
theo quy định ở ngạch hoặc chức danh cũ;
c) Các đối tượng được chuyển
công tác từ lực lượng vũ trang, cơ yếu và công ty nhà nước vào làm việc trong
cơ quan nhà nước hoặc đơn vị sự nghiệp của Nhà nước thì được chuyển xếp lại ngạch,
bậc lương và hưởng phụ cấp chức vụ (nếu có) theo công việc mới đảm nhiệm. Trường
hợp xếp lương theo bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương
hoặc theo bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân và chuyên
môn kỹ thuật thuộc công an nhân dân, nếu có mức lương cũ cao hơn so với mức
lương mới được xếp thì được bảo lưu phần chênh lệch cao hơn này theo quy định của
pháp luật;
d) Thực hiện việc xếp lương, chế
độ phụ cấp lương, nâng bậc lương, trả lương, quản lý tiền lương và thu nhập phải
theo đúng đối tượng, phạm vi, nguyên tắc, điều kiện, chế độ được hưởng và các
quy định khác của cơ quan có thẩm quyền;
đ) Thực hiện chế độ tiền lương
phải gắn với cải cách hành chính; bảo đảm tương quan giữa các ngành, nghề và giữa
các loại cán bộ, công chức, viên chức;
bảo đảm ổn định chính trị - xã
hội.
Chương II
MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU
CHUNG, CÁC BẢNG LƯƠNG VÀ CÁC CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP LƯƠNG
Điều 4. Mức
lương tối thiểu chung
Mức lương tối thiểu chung áp dụng
đối với cán bộ, công chức, viên chức và các đối tượng thuộc lực lượng vũ trang
được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 203/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12
năm 2004 của Chính phủ về mức lương tối thiểu.
Điều 5. Các
bảng lương; bảng phụ cấp quân hàm hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ và bảng phụ cấp
chức vụ lãnh đạo
Ban hành kèm theo Nghị định này
các bảng lương; bảng phụ cấp quân hàm hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ và bảng phụ
cấp chức vụ lãnh đạo như sau:
1. Các bảng lương:
a) Quy định 7 bảng lương sau:
Bảng 1: Bảng lương chuyên gia
cao cấp.
Bảng 2: Bảng lương chuyên môn,
nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước (bao gồm cả cán
bộ giữ chức danh do bầu cử thuộc diện xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành
chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và công chức ở xã, phường, thị trấn).
Bảng 3: Bảng lương chuyên môn,
nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.
Bảng 4: Bảng lương nhân viên thừa
hành, phục vụ trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.
Bảng 5: Bảng lương cán bộ
chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.
Bảng 6: Bảng lương cấp bậc quân
hàm sĩ quan quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan công an nhân dân.
Bảng 7: Bảng lương quân nhân chuyên
nghiệp thuộc quân đội nhân dân và chuyên môn kỹ thuật thuộc công an nhân dân.
b)[2] Người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu, tùy theo
từng đối tượng được xếp lương theo bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan quân đội
nhân dân (bảng
6) với mức lương cao nhất bằng
mức lương của cấp bậc quân hàm Trung tướng (trừ sĩ quan quân đội nhân dân và sĩ
quan công an nhân dân được điều động, biệt phái) và bảng lương quân nhân chuyên
nghiệp thuộc quân đội nhân dân (bảng 7).
c) Công nhân làm việc trong các
cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang và tổ chức cơ yếu áp dụng thang lương,
bảng lương quy định trong các công ty nhà nước.
2. Bảng phụ cấp quân hàm hạ sĩ
quan, chiến sĩ nghĩa vụ thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân.
3. Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo
(bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước;
cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân.
Điều 6. Các
chế độ phụ cấp lương
1. Phụ cấp thâm niên vượt
khung:
Áp dụng đối với các đối tượng xếp
lương theo bảng 2, bảng 3, bảng 4 và bảng 7 quy định tại khoản 1
Điều 5 Nghị định này và bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án,
ngành Kiểm sát quy định tại Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11, đã xếp bậc
lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh.
a) Mức phụ cấp như sau:
a1) Các đối tượng xếp lương
theo các ngạch từ loại A0 đến loại A3 của bảng 2, bảng 3, các chức danh xếp
lương theo bảng 7 và các chức danh xếp lương theo bảng lương chuyên môn, nghiệp
vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát: Sau 3 năm (đủ 36 tháng) đã xếp bậc lương cuối
cùng trong ngạch hoặc trong chức danh thì được hưởng phụ cấp thâm niên vượt
khung bằng 5% mức lương của bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức
danh đó; từ năm thứ tư trở đi mỗi năm được tính thêm 1%.
a2) Các đối tượng xếp lương
theo các ngạch loại B, loại C của bảng 2, bảng 3 và nhân viên thừa hành, phục vụ
xếp lương theo bảng 4: Sau 2 năm (đủ 24 tháng) đã xếp bậc lương cuối cùng trong
ngạch thì được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung bằng 5% mức lương của bậc
lương cuối cùng trong ngạch đó; từ năm thứ ba trở đi mỗi năm được tính thêm 1%.
b)[3] Các đối tượng quy định tại điểm a (a1 và a2) khoản 1 Điều
này, nếu không hoàn thành nhiệm vụ được giao hàng năm hoặc bị kỷ luật một trong
các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức hoặc cách chức thì cứ mỗi năm
không hoàn thành nhiệm vụ hoặc bị kỷ luật bị kéo dài thêm thời gian tính hưởng
phụ cấp thâm niên vượt khung so với thời gian quy định như sau:
- Trường hợp không hoàn thành
nhiệm vụ hoặc bị kỷ luật hình thức khiển trách hoặc cảnh cáo thì bị kéo dài
thêm 06 (sáu) tháng so với thời gian quy định;
- Trường hợp bị kỷ luật giáng
chức hoặc cách chức thì bị kéo dài thêm 12 tháng (một năm) so với thời gian quy
định.
c) Phụ cấp thâm niên vượt khung
được dùng để tính đóng và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
2. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh
lãnh đạo:
Áp dụng đối với các đối tượng
đang giữ chức danh lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) ở một cơ quan, đơn vị, đồng thời
được bầu cử hoặc được bổ nhiệm kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan,
đơn vị khác mà cơ quan, đơn vị này được bố trí biên chế chuyên trách người đứng
đầu nhưng hoạt động kiêm nhiệm.
Mức phụ cấp bằng 10% mức lương
hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu
có). Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh lãnh đạo cũng chỉ hưởng một mức phụ
cấp.
3. Phụ cấp khu vực:
Áp dụng đối với các đối tượng
làm việc ở những nơi xa xôi, hẻo lánh và khí hậu xấu.
Phụ cấp gồm 7 mức: 0,1; 0,2;
0,3; 0,4; 0,5; 0,7 và 1,0 so với mức lương tối thiểu chung. Đối với hạ sĩ quan
và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc lực lượng vũ trang, phụ cấp khu vực được tính so với
mức phụ cấp quân hàm binh nhì.
4. Phụ cấp đặc biệt:
Áp dụng đối với các đối tượng
làm việc ở đảo xa đất liền và vùng biên giới có điều kiện sinh hoạt đặc biệt
khó khăn.
Phụ cấp gồm 3 mức: 30%; 50% và
100% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt
khung (nếu có) hoặc phụ cấp quân hàm hiện hưởng đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ
thuộc lực lượng vũ trang.
5. Phụ cấp thu hút:
Áp dụng đối với cán bộ, công chức,
viên chức đến làm việc ở những vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế và đảo xa đất liền
có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn.
Phụ cấp gồm 4 mức: 20%; 30%;
50% và 70% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm
niên vượt khung (nếu có).
Thời gian hưởng phụ cấp từ 3 đến
5 năm.
6. Phụ cấp lưu động:
Áp dụng đối với cán bộ, công chức,
viên chức làm việc ở một số nghề hoặc công việc thường xuyên thay đổi địa điểm
làm việc và nơi ở.
Phụ cấp gồm 3 mức: 0,2; 0,4 và
0,6 so với mức lương tối thiểu chung.
7. Phụ cấp độc hại, nguy hiểm:
Áp dụng đối với cán bộ, công chức,
viên chức làm những nghề hoặc công việc có điều kiện lao động độc hại, nguy hiểm
và đặc biệt độc hại, nguy hiểm chưa được xác định trong mức lương.
Phụ cấp gồm 4 mức: 0,1; 0,2;
0,3 và 0,4 so với mức lương tối thiểu chung.
8. Các chế độ phụ cấp đặc thù
theo nghề hoặc công việc:
a)[4] Phụ cấp thâm niên nghề:
Áp dụng đối với sĩ quan và quân
nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân, sĩ quan và hạ sĩ quan hưởng lương
thuộc công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu và cán bộ,
công chức đã được xếp lương theo các ngạch hoặc chức danh chuyên ngành: hải
quan, tòa án, kiểm sát, kiểm toán, thanh tra, thi hành án dân sự, kiểm lâm.
Mức phụ cấp như sau: sau 5 năm
(đủ 60 tháng) tại ngũ hoặc làm việc liên tục trong ngành cơ yếu, hải quan, tòa
án, kiểm sát, kiểm toán, thanh tra, thi hành án dân sự, kiểm lâm thì được hưởng
phụ cấp thâm niên nghề bằng 5% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo
và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có); từ năm thứ sáu trở đi mỗi năm được
tính thêm 1%.
b) Phụ cấp ưu đãi theo nghề:
Áp dụng đối với cán bộ, công chức,
viên chức làm những nghề hoặc công việc có điều kiện lao động cao hơn bình thường,
có chính sách ưu đãi của Nhà nước mà chưa được xác định trong mức lương.
Phụ cấp gồm 10 mức: 5%, 10%,
15%, 20%, 25%, 30%, 35%, 40%, 45% và 50% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức
vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
c) Phụ cấp trách nhiệm theo nghề:
Áp dụng đối với các chức danh xếp
lương theo bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ và bảng lương chức vụ thuộc ngành
Tòa án, Kiểm sát, Thanh tra và một số chức danh tư pháp.
Phụ cấp gồm 5 mức: 10%; 15%;
20%, 25% và 30% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp
thâm niên vượt khung (nếu có).
Đối tượng được hưởng chế độ phụ
cấp trách nhiệm theo nghề quy định tại điểm này thì không hưởng chế độ phụ cấp
ưu đãi theo nghề quy định tại điểm b khoản 8 Điều này.
d) Phụ cấp trách nhiệm công việc:
d1) Những người làm việc trong
tổ chức cơ yếu được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc bảo vệ cơ mật mật mã.
Phụ cấp gồm 3 mức: 0,1; 0,2 và
0,3 so với mức lương tối thiểu chung.
d2) Những người làm những công
việc đòi hỏi trách nhiệm cao hoặc đảm nhiệm công tác quản lý không thuộc chức
danh lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) thì được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc.
Phụ cấp gồm 4 mức: 0,1; 0,2;
0,3 và 0,5 so với mức lương tối thiểu chung. đ) Phụ cấp phục vụ quốc phòng, an
ninh:
Áp dụng đối với các đối tượng
không thuộc diện xếp lương theo bảng 6 và bảng 7 quy định tại khoản
1 Điều 5 Nghị định này làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng
vũ trang và cơ yếu.
Phụ cấp gồm 2 mức: 30% và 50% mức
lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung
(nếu có).
Chương
III
CHẾ ĐỘ NÂNG BẬC LƯƠNG,
CHẾ ĐỘ TRẢ LƯƠNG, QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG VÀ THU NHẬP
Điều 7. Chế
độ nâng bậc lương
1. Thực hiện nâng bậc lương thường
xuyên trên cơ sở kết quả hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức
và thời gian giữ bậc trong ngạch hoặc trong chức danh.
Thời gian giữ bậc trong ngạch
hoặc trong chức danh để xem xét nâng bậc lương thường xuyên quy định như sau:
a) Đối với chức danh chuyên gia
cao cấp, nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng của bảng lương thì sau 5 năm (đủ 60
tháng) giữ bậc lương trong bảng lương chuyên gia cao cấp được xét nâng lên một
bậc lương;
b) Đối với các đối tượng xếp
lương theo bảng 2, bảng 3, bảng 4 quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị
định này và bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát
quy định tại Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11, nếu chưa xếp bậc lương cuối
cùng trong ngạch hoặc trong chức danh thì thời gian giữ bậc trong ngạch hoặc
trong chức danh để xét nâng bậc lương như sau:
b1) Các đối tượng xếp lương
theo các ngạch từ loại A0 đến loại A3 của bảng 2, bảng 3 và các chức danh xếp
lương theo bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát: Sau 3
năm (đủ 36 tháng) giữ bậc lương trong ngạch hoặc trong chức danh được xét nâng
lên một bậc lương;
b2) Các đối tượng xếp lương
theo các ngạch loại B, loại C của bảng 2, bảng 3 và nhân viên thừa hành, phục vụ
xếp lương theo bảng 4: Sau 2 năm (đủ 24 tháng) giữ bậc lương trong ngạch được
xét nâng lên một bậc lương.
c)[5] Các đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này,
nếu không hoàn thành nhiệm vụ được giao hàng năm hoặc bị kỷ luật một trong các
hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức thì cứ mỗi năm không
hoàn thành nhiệm vụ hoặc bị kỷ luật bị kéo dài thêm thời gian tính nâng bậc
lương thường xuyên so với thời gian quy định như sau:
- Trường hợp không hoàn thành
nhiệm vụ hoặc bị kỷ luật hình thức khiển trách hoặc cảnh cáo thì bị kéo dài
thêm 06 (sáu) tháng so với thời gian quy định;
- Trường hợp bị kỷ luật hình thức
giáng chức hoặc cách chức thì bị kéo dài thêm 12 tháng (một năm) so với thời
gian quy định.
2. Thực hiện nâng bậc lương trước
thời hạn như sau:
a)[6] Cán bộ, công chức, viên chức lập thành tích xuất sắc
trong thực hiện nhiệm vụ mà chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong
chức danh thì được xét nâng một bậc lương trước thời hạn tối đa 12 tháng so với
thời gian quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này. Tỷ lệ cán bộ, công chức,
viên chức được nâng bậc lương trước thời hạn trong một năm không quá 10% tổng số
cán bộ, công chức, viên chức trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị (trừ
các trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này).
b)[7] Cán bộ, công chức, viên chức đã có thông báo nghỉ hưu
theo quy định của Nhà nước, hoàn thành nhiệm vụ được giao, chưa xếp bậc lương
cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh và chưa đủ điều kiện thời gian giữ bậc
để được nâng bậc lương thường xuyên tại thời điểm có thông báo nghỉ hưu, thì được
nâng một bậc lương trước thời hạn 12 tháng so với thời gian quy định tại điểm a
và điểm b, khoản 1, Điều này.
3.[8] Thực hiện thăng, giáng cấp bậc quân hàm/cấp bậc hàm và
nâng lương:
a) Việc thăng, giáng cấp bậc
quân hàm/cấp bậc hàm và nâng phụ cấp cấp bậc quân hàm/cấp bậc hàm đối với sĩ
quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật thuộc
lực lượng vũ trang thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành đối với lực
lượng vũ trang;
b) Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt
Nam và sĩ quan Công an nhân dân đã giữ cấp bậc quân hàm/cấp bậc hàm cao nhất của
chức vụ hiện đảm nhiệm, hoàn thành nhiệm vụ, đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm
chất đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, sức khỏe thì được xét nâng lương.
Thời hạn xét nâng lương của cấp
bậc quân hàm/cấp bậc hàm đối với cấp Tướng, cấp Tá và Đại úy là 04 năm; đối với
Thượng úy là 03 năm.
Thẩm quyền quyết định nâng
lương:
Đối với sĩ quan Quân đội nhân
dân Việt Nam thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 27 tháng 11 năm 2014;
Đối với sĩ quan Công an nhân
dân: Thủ tướng Chính phủ ra quyết định đối với cấp bậc hàm Đại tướng và Thượng
tướng; Bộ trưởng Bộ Công an ra quyết định đối với cấp bậc hàm Trung tướng trở
xuống.
Điều 8. Chế
độ trả lương
1. Chế độ trả lương gắn với kết
quả thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức; nguồn trả lương và
theo quy chế trả lương của cơ quan, đơn vị. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị sau khi
trao đổi với Ban Chấp hành Công đoàn cùng cấp có trách nhiệm xây dựng, ban hành
quy chế trả lương để thực hiện đối với cán bộ, công chức, viên chức của cơ
quan, đơn vị. Quy chế trả lương phải được gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp
để quản lý, kiểm tra và thực hiện công khai trong cơ quan, đơn vị.
Việc trả lương trong lực lượng
vũ trang thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Chế độ trả lương làm việc
vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức thực hiện theo
quy định của Bộ luật Lao động.
Cán bộ, công chức, viên chức thực
hiện chế độ trực 12 giờ/24 giờ hoặc 24 giờ/24 giờ được thực hiện chế độ trả
lương hoặc phụ cấp đặc thù do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định.
3. Chế độ trả lương trong những
ngày nghỉ làm việc được hưởng lương; chế độ tạm ứng tiền lương trong thời gian
bị đình chỉ công tác, bị tạm giữ, tạm giam, thực hiện theo quy định tại Nghị định
số 114/2002/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương.
4. Cán bộ, công chức, viên chức
trong biên chế trả lương của cơ quan, đơn vị và các đối tượng hưởng lương thuộc
lực lượng vũ trang được cử đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài từ 30
ngày liên tục trở lên hưởng sinh hoạt phí do Nhà nước đài thọ hoặc hưởng lương,
hưởng sinh hoạt phí do nước ngoài, tổ chức quốc tế đài thọ thì trong thời gian ở
nước ngoài được hưởng 40% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và
phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
5. Công chức dự bị và những người
trong thời gian tập sự hoặc thử việc trong các cơ quan nhà nước (kể cả tập sự
công chức cấp xã) và trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước được hưởng mức
lương theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 115/2003/NĐ-CP, Điều 21 Nghị định
số 116/2003/NĐ-CP, Điều 18 Nghị định số 117/2003/NĐ-CP, Điều 4 Nghị định số
121/2003/NĐ-CP và được hưởng chế độ phụ cấp, chế độ trả lương theo quy định tại
Nghị định này.
6. Chế độ trả lương áp dụng từ
ngày 01 tháng 01 năm 2005 đối với cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã là
người đang hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động như sau:
a) Cán bộ chuyên trách cấp xã
là người đang hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động, ngoài lương
hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động, hàng tháng được hưởng 90% mức lương chức
danh hiện đảm nhiệm quy định tại Nghị định này và không phải đóng bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế;
b) Công chức cấp xã là người
đang hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động, ngoài lương hưu hoặc
trợ cấp mất sức lao động, hàng tháng được hưởng 90% mức lương bậc 1 của ngạch
công chức hành chính có cùng trình độ đào tạo quy định tại Nghị định này và
không phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
Điều 9. Nguồn
kinh phí để thực hiện chế độ tiền lương
1. Tiết kiệm 10% chi thường
xuyên (trừ tiền lương và các khoản có tính chất lương) đối với từng cơ quan
hành chính, từng đơn vị sự nghiệp thuộc các Bộ, cơ quan Trung ương và các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Sử dụng tối thiểu 40% số thu
được để lại theo chế độ của các đơn vị sự nghiệp có thu (kể cả các đơn vị đã thực
hiện cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu). Riêng các đơn vị sự
nghiệp thuộc ngành y tế sử dụng tối thiểu 35%.
3. Sử dụng tối thiểu 40% số thu
được để lại theo chế độ của các cơ quan hành chính có thu.
4. Ngân sách địa phương sử dụng
50% số tăng thu giữa dự toán năm kế hoạch so với dự toán năm trước liền kề do
Thủ tướng Chính phủ giao và 50% số tăng thu giữa thực hiện so với dự toán năm kế
hoạch do Thủ tướng Chính phủ giao.
5. Ngân sách Trung ương bổ sung
nguồn kinh phí thực hiện chế độ tiền lương cho các Bộ, cơ quan Trung ương và
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong trường hợp đã thực hiện đúng
các quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này mà vẫn còn thiếu.
Điều 10.
Quản lý tiền lương và thu nhập
1. Các cơ quan, đơn vị thực hiện
việc xếp lương, chế độ phụ cấp lương, nâng bậc lương, trả lương, quản lý tiền
lương và thu nhập theo quy định tại Nghị định này và hướng dẫn của cơ quan có
thẩm quyền.
Đối với các cơ quan hành chính
được khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính và các đơn vị sự nghiệp của
Nhà nước thực hiện chế độ hạch toán và tự chủ tài chính, thì căn cứ vào kết quả
tiết kiệm kinh phí hành chính và mức tăng trưởng các nguồn thu được quyền quyết
định hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương so với mức lương tối thiểu chung và
tăng thêm mức trích lập các quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi để tăng thêm thu nhập
cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế trả lương của cơ quan, đơn vị
theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
2. Thực hiện phân cấp trách nhiệm
để người đứng đầu cơ quan nhà nước và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp của Nhà
nước quyết định việc xếp lương, nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước
thời hạn và phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức
thuộc phạm vi quản lý theo phân cấp của cơ quan có thẩm quyền.
3. Đối với chức danh chuyên gia
cao cấp, chuyên viên cao cấp và tương đương, thực hiện phân cấp việc quyết định
xếp lương, nâng bậc lương và phụ cấp thâm niên vượt khung như sau:
a) Đối với chức danh chuyên gia
cao cấp: Việc quyết định xếp lương, nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc
lương trước thời hạn, thực hiện theo phân cấp hiện hành;
b) Đối với ngạch chuyên viên
cao cấp và tương đương (loại A3):
b1) Việc quyết định xếp lương
vào loại A3 khi được phê chuẩn kết quả bầu cử, khi được bổ nhiệm vào ngạch (hoặc
chức danh), nâng ngạch, chuyển ngạch, thực hiện theo phân cấp hiện hành.
b2) Việc quyết định nâng bậc
lương thường xuyên và phụ cấp thâm niên vượt khung trong ngạch hoặc trong chức
danh loại A3 do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát
nhân dân tối cao, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
trực tiếp sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức đó ra quyết định thực
hiện và có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Nội vụ.
b3) Việc quyết định nâng bậc
lương trước thời hạn (khi lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ và
khi có thông báo nghỉ hưu) trong ngạch hoặc trong chức danh loại A3 do Chánh án
Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trực tiếp sử dụng và quản lý
cán bộ, công chức, viên chức đó ra quyết định thực hiện sau khi có thỏa thuận của
Bộ trưởng Bộ Nội vụ và có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Nội vụ.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[9]
Điều 11.
Trách nhiệm hướng dẫn thi hành và tổ chức thực hiện
1. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp
với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan:
a) Hướng dẫn chuyển xếp lương
cũ sang lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức và các trường hợp có
thay đổi về phân loại cán bộ, công chức, viên chức quy định tại Nghị định này;
b) Hướng dẫn xếp lương, nâng bậc
lương và phụ cấp đối với những người làm việc trong tổ chức cơ yếu hưởng lương
từ ngân sách nhà nước theo quy định tại Nghị định này;
c) Hướng dẫn xếp lương chuyên
môn, nghiệp vụ đối với các đối tượng giữ chức danh lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm)
thuộc diện xếp lương chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ và hưởng phụ cấp
chức vụ lãnh đạo trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước,
bảo đảm lương mới (gồm lương chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ cộng với
phụ cấp chức vụ lãnh đạo) không thấp hơn so với lương cũ;
d) Hướng dẫn chuyển xếp lương đối
với cán bộ, công chức, viên chức khi thay đổi công việc và các trường hợp được
chuyển công tác từ lực lượng vũ trang, cơ yếu và công ty nhà nước vào làm việc
trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.
đ)[10] Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu
cử, bổ nhiệm) quy định tại Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11, tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này và các tổ chức được thành lập mới
theo quy định của pháp luật.
e) Hướng dẫn thực hiện các chế
độ phụ cấp lương quy định tại Điều 6 Nghị định này.
g) Hướng dẫn chế độ nâng bậc
lương quy định tại Điều 7 Nghị định này và phân cấp thẩm quyền
quyết định xếp lương, nâng bậc lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và
người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu quy định tại khoản
2 và khoản 3 Điều 10 Nghị định này;
h) Kiểm tra kết quả chuyển xếp
lương cũ sang lương mới và việc thực hiện chế độ tiền lương của các Bộ, ngành,
địa phương.
2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp
với Bộ Nội vụ, các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương:
a) Hướng dẫn thực hiện việc
tính toán, cân đối nguồn kinh phí để thực hiện chế độ tiền lương quy định tại Điều 9 Nghị định này;
b) Kiểm tra kết quả thực hiện
chế độ tiền lương đối với các cơ quan, đơn vị tự cân đối được nguồn trả lương;
đồng thời thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ cấp bổ sung quỹ lương đối với các
Bộ, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn thiếu
nguồn để thực hiện chế độ tiền lương, bảo đảm tổng quỹ tiền lương tăng thêm
không vượt quá dự toán ngân sách nhà nước hàng năm;
c) Hướng dẫn thực hiện khoán
biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính và tự chủ
tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước quy định tại khoản
1 Điều 10 Nghị định này.
3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ chịu
trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài
chính trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ sửa đổi chế độ quản lý, phân phối và
sử dụng các khoản thu, các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền;
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội
vụ, Bộ Tài chính rà soát và xây dựng chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với
các đối tượng thuộc phạm vi quản lý trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem
xét ban hành, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy định tại điểm
b khoản 8 Điều 6 Nghị định này; đồng thời rà soát trình Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ các chế độ phụ cấp, trợ cấp khác (bao gồm
cả các khoản phụ cấp, trợ cấp bằng tiền) và chế độ trả lương hoặc phụ cấp đặc
thù quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này;
c) Triển khai thực hiện cơ chế
tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp có thu thuộc phạm vi quản lý.
4. Tòa án nhân dân tối cao, Viện
Kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp và Thanh tra Chính phủ chủ trì, phối hợp
với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính rà soát và xây dựng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo
nghề đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý trình Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ xem xét ban hành, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy định tại điểm c khoản 8 Điều 6 Nghị định này; đồng thời rà soát trình
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ các chế độ phụ cấp,
trợ cấp khác (bao gồm cả các khoản phụ cấp, trợ cấp bằng tiền).
5. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chủ
trì, phối hợp với Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính rà soát và xây dựng các chế độ phụ
cấp đặc thù đối với Quân đội nhân dân và Công an nhân dân trình Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ quyết định và hướng dẫn thực hiện Nghị định này đối với các đối
tượng thuộc phạm vi quản lý.
6. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm triển khai các biện pháp bảo đảm nguồn
kinh phí để thực hiện chế độ tiền lương theo quy định tại Điều
9 Nghị định này.
7. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc chuyển
xếp lương cũ sang lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng
vũ trang trong các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, tính toán xây dựng quỹ
tiền lương theo quy định tại Điều 9 Nghị định này và báo
cáo về liên Bộ Nội vụ - Tài chính để kiểm tra và thẩm định.
Điều 12.
Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Chế độ tiền lương quy định tại Nghị
định này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.
2. Đối với các chế độ phụ cấp
ưu đãi và bồi dưỡng theo nghề hoặc theo công việc hiện đang áp dụng, các Bộ,
ngành ở Trung ương có trách nhiệm trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành
chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề hoặc phụ cấp trách nhiệm theo nghề cho phù hợp
với quy định tại điểm b và điểm c khoản 8 Điều 6 Nghị định này
và được truy lĩnh theo mức phụ cấp mới kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.
3. Nghị định này thay thế Nghị
định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ
tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp và lực lượng vũ
trang.
Bãi bỏ các quy định về tiền
lương và phụ cấp trái với quy định tại Nghị định này.
4. Quy định về thẩm quyền quyết
định nâng bậc lương thường xuyên (kể cả phụ cấp thâm niên vượt khung) và nâng bậc
lương trước thời hạn đối với ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương loại A3 tại
điểm b (b2 và b3) khoản 3 Điều 10 Nghị định này thay thế
quy định về thẩm quyền quyết định nâng bậc lương đối với ngạch chuyên viên cao
cấp và các ngạch công chức, viên chức chuyên ngành tương đương ngạch chuyên
viên cao cấp tại khoản 7 Điều 41 Nghị định số 117/2003/NĐ-CP và khoản 8 Điều 46
Nghị định số 116/2003/NĐ-CP.
5. Chế độ tiền lương đối với
cán bộ Xã đội quy định tại Điều 22 Nghị định số 184/2004/NĐ-CP được tính lại
theo quy định tại Nghị định này và được hưởng từ ngày 01 tháng 01 năm 2005.
6. Cách tính hưởng các chế độ
phụ cấp quy định tại Nghị định số 35/2001/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2001 của
Chính phủ về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đang công tác
ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn,
được tính lại theo quy định tại Nghị định này.
7. Hủy bỏ hiệu lực thi hành các
quy định tại các văn bản sau:
a) Điều 2, Điều 3, các khoản 1,
3, 4, 5, 6 và 8 Điều 4 và Điều 5 Nghị định số 03/2003/NĐ-CP ngày 15 tháng 01
năm 2003 của Chính phủ về việc điều chỉnh tiền lương, trợ cấp xã hội và đổi mới
một bước cơ chế quản lý tiền lương;
b) Các điểm a, b, c, d và đ khoản
1, điểm c khoản 2 Điều 4 và Điều 6 Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10
năm 2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã,
phường, thị trấn.
8. Các đơn vị sự nghiệp ngoài
công lập, nếu thấy phù hợp thì được vận dụng các quy định tại Nghị định này.
Điều 13.
Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng công
báo);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Thứ trưởng Nguyễn Mạnh Khương;
- Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế (để đăng tải CSDL quốc gia, Cổng PLQG);
- Trung tâm CNTT (để đăng Cổng TTĐT của Bộ);
- Lưu: VT, CTLBHXH.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Khương
|
Bảng
1
BẢNG LƯƠNG CHUYÊN GIA CAO CẤP
(Ban
hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ)
Đơn
vị tính: 1.000 đồng
|
|
Bậc 1
|
Bậc 2
|
Bậc 3
|
|
Hệ số lương
Mức lương thực hiện
01/10/2004
|
8,80
2.552,0
|
9,40
2.726,0
|
10,00
2.900,0
|
Ghi chú:
Áp dụng đối với các đối tượng
không giữ chức danh lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các lĩnh vực chính trị,
hành chính, kinh tế, khoa học - kỹ thuật, giáo dục, y tế, văn hóa - nghệ thuật.
Bảng
2
BẢNG LƯƠNG CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ ĐỐI VỚI CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
(Ban
hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ)
Đơn
vị tính: 1.000 đồng
|
Số TT
|
Nhóm ngạch
|
Bậc 1
|
Bậc 2
|
Bậc 3
|
Bậc 4
|
Bậc 5
|
Bậc 6
|
Bậc 7
|
Bậc 8
|
Bậc 9
|
Bậc 10
|
Bậc 11
|
Bậc 12
|
|
1
|
Công chức loại A3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Nhóm
1 (A3.1)
Hệ
số lương
Mức
lương thực hiện 01/10/2004
|
6,20
1.798,0
|
6,56
1.902,4
|
6,92
2.006,8
|
7,28
2.111,2
|
7,64
2.215,6
|
8,00
2.320,0
|
|
|
|
|
|
|
|
b
|
Nhóm
2 (A3.2)
Hệ
số lương
Mức
lương thực hiện 01/10/2004
|
5,75
1.667,5
|
6,11
1.771,9
|
6,47
1.876,3
|
6,83
1.980,7
|
7,19
2.085,1
|
7,55
2.189,5
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Công chức loại A2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Nhóm
1 (A2.1)
Hệ
số lương
Mức
lương thực hiện 01/10/2004
|
4,40
1.276,0
|
4,74
1.374,6
|
5,08
1.473,2
|
5,42
1.571,8
|
5,76
1.670,4
|
6,10
1.769,0
|
6,44
1.867,6
|
6,78
1.966,2
|
|
|
|
|
|
b
|
Nhóm
2 (A2.2)
Hệ
số lương
Mức
lương thực hiện 01/10/2004
|
4,00
1.160,0
|
4,34
1.258,6
|
4,68
1.357,2
|
5,02
1.455,8
|
5,36
1.554,4
|
5,70
1.653,0
|
6,04
1.751,6
|
6,38
1.850,2
|
|
|
|
|
|
3
|
Công chức loại A1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hệ
số lương
Mức
lương thực hiện 01/10/2004
|
2,34
678,6
|
2,67
774,3
|
3,00
870,0
|
3,33
965,7
|
3,66
1.061,4
|
3,99
1.157,1
|
4,32
1.252,8
|
4,65
1.348,5
|
4,98
1.444,2
|
|
|
|
|
4
|
Công chức loại A0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hệ
số lương
Mức
lương thực hiện 01/10/2004
|
2,10
609,0
|
2,41
698,9
|
2,72
788,8
|
3,03
878,7
|
3,34
968,6
|
3,65
1.058,5
|
3,96
1.148,4
|
4,27
1.238,3
|
4,58
1.328,2
|
4,89
1.418,1
|
|
|
|
5
|
Công chức loại B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hệ
số lương
Mức
lương thực hiện 01/10/2004
|
1,86
539,4
|
2,06
597,4
|
2,26
655,4
|
2,46
713,4
|
2,66
771,4
|
2,86
829,4
|
3,06
887,4
|
3,26
945,4
|
3,46
1.003,4
|
3,66
1.061,4
|
3,86
1.119,4
|
4,06
1.177,4
|
|
6
|
Công chức loại C
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Nhóm
1 (C1)
Hệ
số lương
Mức
lương thực hiện 01/10/2004
|
1,65
478,5
|
1,83
530,7
|
2,01
582,9
|
2,19
635,1
|
2,37
687,3
|
2,55
739,5
|
2,73
791,7
|
2,91
843,9
|
3,09
896,1
|
3,27
948,3
|
3,45
1.000,5
|
3,63
1.052,7
|
|
b
|
Nhóm
2 (C2)
Hệ
số lương
Mức
lương thực hiện 01/10/2004
|
1,50
435,0
|
1,68
487,2
|
1,86
539,4
|
2,04
591,6
|
2,22
643,8
|
2,40
696,0
|
2,58
748,2
|
2,76
800,4
|
2,94
852,6
|
3,12
904,8
|
3,30
957,0
|
3,48
1.009,2
|
|
c
|
Nhóm
3 (C3)
Hệ
số lương
Mức
lương thực hiện 01/10/2004
|
1,35
391,5
|
1,53
443,7
|
1,71
495,9
|
1,89
548,1
|
2,07
600,3
|
2,25
652,5
|
2,43
704,7
|
2,61
756,9
|
2,79
809,1
|
2,97
861,3
|
3,15
913,5
|
3,33
965,7
|
Ghi chú:
1. Trong các cơ quan nhà nước có
sử dụng các chức danh cán bộ, công chức theo ngành chuyên môn có tên ngạch thuộc
đối tượng áp dụng bảng 3 thì xếp lương đối với cán bộ, công chức đó theo ngạch
tương ứng quy định tại bảng 3. Việc trả lương thực hiện theo quy định của cơ
quan nhà nước mà cán bộ, công chức đó đang làm việc.
2. Khi chuyển xếp lương cũ sang
ngạch, bậc lương mới, nếu đã xếp bậc lương cũ cao hơn bậc lương mới cuối cùng
trong ngạch thì những bậc lương cũ cao hơn này được quy đổi thành % phụ cấp
thâm niên vượt khung so với mức lương của bậc lương mới cuối cùng trong ngạch.
3. Hệ số lương của các ngạch
công chức loại C (gồm C1, C2 và C3) đã tính yếu tố điều kiện lao động cao hơn
bình thường.
4. Cán bộ, công chức có đủ tiêu
chuẩn, điều kiện, vị trí công tác phù hợp với ngạch và còn ngạch trên trong
cùng ngành chuyên môn, thì căn cứ vào thời gian tối thiểu làm việc trong ngạch
(không quy định theo hệ số lương hiện hưởng) để được xem xét cử đi thi nâng ngạch
như sau:
- Đối với cán bộ, công chức loại
B và loại C: Không quy định thời gian tối thiểu làm việc trong ngạch.
- Đối với cán bộ, công chức loại
A0 và loại A1: Thời gian tối thiểu làm việc trong ngạch là 9 năm (bao gồm cả thời
gian làm việc trong các ngạch khác tương đương).
- Đối với cán bộ, công chức loại
A2: Thời gian tối thiểu làm việc trong ngạch là 6 năm (bao gồm cả thời gian làm
việc trong các ngạch khác tương đương).
5. Trong quá trình thực hiện, nếu
có bổ sung về chức danh cán bộ, công chức (ngạch) quy định tại đối tượng áp dụng
bảng 2, thì các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngạch công chức chuyên ngành đề
nghị Bộ Nội vụ ban hành chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức và
hướng dẫn việc xếp lương phù hợp với ngạch công chức đó.
ĐỐI
TƯỢNG ÁP DỤNG BẢNG 2
1. Công chức loại A3:
-[11] Nhóm 1 (A3.1):
|
Số TT
|
Ngạch công chức
|
|
1
|
Chuyên viên cao cấp
|
|
2
|
Thanh tra viên cao cấp
|
|
3
|
Kiểm soát viên cao cấp thuế
|
|
4
|
Kiểm toán viên cao cấp
|
|
5
|
Kiểm soát viên cao cấp ngân
hàng
|
|
6
|
Kiểm tra viên cao cấp hải
quan
|
|
7
|
Thẩm kế viên cao cấp
|
|
8
|
Kiểm soát viên cao cấp thị
trường
|
|
9
|
Thống kê viên cao cấp
|
|
10
|
Kiểm soát viên cao cấp chất
lượng sản phẩm, hàng hóa
|
|
11
|
Chấp hành viên cao cấp (thi
hành án dân sự)
|
|
12
|
Thẩm tra viên cao cấp (thi
hành án dân sự)
|
|
13
|
Kiểm tra viên cao cấp thuế
|
- Nhóm 2 (A3.2):
|
Số TT
|
Ngạch công chức
|
|
1
|
Kế toán viên cao cấp
|
|
2
|
Kiểm dịch viên cao cấp động -
thực vật
|
2. Công chức loại A2:
-[12] Nhóm 1 (A2.1):
|
Số TT
|
Ngạch công chức
|
|
1
|
Chuyên viên chính
|
|
2
|
Chấp hành viên tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương
|
|
3
|
Thanh tra viên chính
|
|
4
|
Kiểm soát viên chính thuế
|
|
5
|
Kiểm toán viên chính
|
|
6
|
Kiểm soát viên chính ngân
hàng
|
|
7
|
Kiểm tra viên chính hải quan
|
|
8
|
Thẩm kế viên chính
|
|
9
|
Kiểm soát viên chính thị trường
|
|
10
|
Thống kê viên chính
|
|
11
|
Kiểm soát viên chính chất lượng
sản phẩm, hàng hóa
|
|
12
|
Chấp hành viên trung cấp (thi
hành án dân sự)
|
|
13
|
Thẩm tra viên chính (thi hành
án dân sự)
|
|
14
|
Kiểm tra viên chính thuế
|
|
15
|
Kiểm lâm viên chính
|
- Nhóm 2 (A2.2):
|
Số TT
|
Ngạch công chức
|
|
1
|
Kế toán viên chính
|
|
2
|
Kiểm dịch viên chính động -
thực vật
|
|
3
|
Kiểm soát viên chính đê điều
(*)
|
3.[13] Công chức loại A1:
|
Số TT
|
Ngạch công chức
|
|
1
|
Chuyên viên
|
|
2
|
Chấp hành viên quận, huyện,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh
|
|
3
|
Công chứng viên
|
|
4
|
Thanh tra viên
|
|
5
|
Kế toán viên
|
|
6
|
Kiểm soát viên thuế
|
|
7
|
Kiểm toán viên
|
|
8
|
Kiểm soát viên ngân hàng
|
|
9
|
Kiểm tra viên hải quan
|
|
10
|
Kiểm dịch viên động - thực vật
|
|
11
|
Kiểm lâm viên
|
|
12
|
Kiểm soát viên đê điều (*)
|
|
13
|
Thẩm kế viên
|
|
14
|
Kiểm soát viên thị trường
|
|
15
|
Thống kê viên
|
|
16
|
Kiểm soát viên chất lượng sản
phẩm, hàng hóa
|
|
17
|
Kỹ thuật viên bảo quản
|
|
18
|
Chấp hành viên sơ cấp (thi
hành án dân sự)
|
|
19
|
Thẩm tra viên (thi hành án
dân sự)
|
|
20
|
Thư ký thi hành án (dân sự)
|
|
21
|
Kiểm tra viên thuế
|
4. Công chức loại A0: Áp
dụng đối với các ngạch công chức yêu cầu trình độ đào tạo cao đẳng (hoặc cử
nhân cao đẳng), các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngạch công chức chuyên ngành đề
nghị Bộ Nội vụ ban hành chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch và hướng dẫn
xếp lương cho phù hợp (công chức loại A0 khi có đủ điều kiện được thi nâng ngạch
lên công chức loại A2 nhóm 2 trong cùng ngành chuyên môn).
5.[14] Công chức loại B:
|
Số TT
|
Ngạch công chức
|
|
1
|
Cán sự
|
|
2
|
Kế toán viên trung cấp
|
|
3
|
Kiểm thu viên thuế
|
|
4
|
Thủ kho tiền, vàng bạc, đá
quý (ngân hàng) (*)
|
|
5
|
Kiểm tra viên trung cấp hải
quan
|
|
6
|
Kỹ thuật viên kiểm dịch động
- thực vật
|
|
7
|
Kiểm lâm viên trung cấp
|
|
8
|
Kiểm soát viên trung cấp đê điều
(*)
|
|
9
|
Kỹ thuật viên kiểm nghiệm bảo
quản
|
|
10
|
Kiểm soát viên trung cấp thị
trường
|
|
11
|
Thống kê viên trung cấp
|
|
12
|
Kiểm soát viên trung cấp chất
lượng sản phẩm, hàng hóa
|
|
13[15]
|
(được bãi bỏ)
|
|
14
|
Kiểm tra viên trung cấp thuế
|
|
15
|
Kỹ thuật viên bảo quản trung
cấp
|
|
16
|
Thủ kho bảo quản
|
6. Công chức loại C:
-[16] Nhóm 1 (C1):
|
Số TT
|
Ngạch công chức
|
|
1
|
Thủ quỹ kho bạc, ngân hàng
|
|
2
|
Kiểm ngân viên
|
|
3
|
Nhân viên hải quan
|
|
4
|
Kiểm lâm viên sơ cấp
|
|
5
|
Thủ kho bảo quản nhóm I
|
|
6
|
Thủ kho bảo quản nhóm II
|
|
7
|
Bảo vệ, tuần tra canh gác
|
|
8
|
Nhân viên bảo vệ kho dự trữ
|
- Nhóm 2 (C2):
|
Số TT
|
Ngạch công chức
|
|
1
|
Thủ quỹ cơ quan, đơn vị
|
|
2
|
Nhân viên thuế
|
- Nhóm 3 (C3): Ngạch kế toán
viên sơ cấp
Ghi chú:
Các ngạch đánh dấu (*) là có
thay đổi về phân loại công chức.
Bảng
3
BẢNG LƯƠNG CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ ĐỐI VỚI CÁN BỘ,
VIÊN CHỨC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NHÀ NƯỚC
(Ban
hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ)
Đơn
vị tính: 1000 đồng
|
Số TT
|
Nhóm chức danh nghề nghiệp viên chức[17]
|
Bậc 1
|
Bậc 2
|
Bậc 3
|
Bậc 4
|
Bậc 5
|
Bậc 6
|
Bậc 7
|
Bậc 8
|
Bậc 9
|
Bậc 10
|
Bậc 11
|
Bậc 12
|
|
1
|
Viên chức loại A3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Nhóm
1 (A3.1)
Hệ
số lương
Mức
lương thực hiện 01/10/2004
|
6,20
1.798,0
|
6,56
1.902,4
|
6,92
2.006,8
|
7,28
2.111,2
|
7,64
2.215,6
|
8,00
2.320,0
|
|
|
|
|
|
|
|
b
|
Nhóm
2 (A3.2)
Hệ
số lương
Mức
lương thực hiện 01/10/2004
|
5,75
1.667,5
|
6,11
1.771,9
|
6,47
1.876,3
|
6,83
1.980,7
|
7,19
2.085,1
|
7,55
2.189,5
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Viên chức loại A2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Nhóm
1 (A2.1)
Hệ
số lương
Mức
lương thực hiện 01/10/2004
|
4,40
1.276,0
|
4,74
1.374,6
|
5,08
1.473,2
|
5,42
1.571,8
|
5,76
1.670,4
|
6,10
1.769,0
|
6,44
1.867,6
|
6,78
1.66,2
|
|
|
|
|
|
b
|
Nhóm
2 (A2.2)
Hệ
số lương
Mức
lương thực hiện 01/10/2004
|
4,00
1.160,0
|
4,34
1.258,6
|
4,68
1.357,2
|
5,02
1.455,8
|
5,36
1.554,4
|
5,70
1.653,0
|
6,04
1.751,6
|
6,38
1.850,2
|
|
|
|
|
|
3
|
Viên chức loại A1
Hệ
số lương
Mức
lương thực hiện 01/10/2004
|
2,34
678,6
|
2,67
774,3
|
3,00
870,0
|
3,33
965,7
|
3,66
1.061,4
|
3,99
1.157,1
|
4,32
1.252,8
|
4,65
1.348,5
|
4,98
1.444,2
|
|
|
|
|
4
|
Viên chức loại A0
Hệ
số lương
Mức
lương thực hiện 01/10/2004
|
2,10
609,0
|
2,41
698,9
|
2,72
788,8
|
3,03
878,7
|
3,34
968,6
|
3,65
1.058,5
|
3,96
1.148,4
|
4.27
1.238,3
|
4,58
1.328,2
|
4,89
1.418,1
|
|
|
|
5
|
Viên chức loại B
Hệ
số lương
Mức
lương thực hiện 01/10/2004
|
1,86
539,4
|
2,06
597,4
|
2,26
655,4
|
2,46
713,4
|
2,66
771,4
|
2,86
829,4
|
3,06
887,4
|
3,26
945,4
|
3,46
1.003.4
|
3,66
1.061,4
|
3,86
1.119,4
|
4,06
1.177,4
|
|
6
|
Viên chức loại C
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Nhóm
1 (C1)
Hệ
số lương
Mức
lương thực hiện 01/10/2004
|
1,65
478,5
|
1,83
530,7
|
2,01
582,9
|
2,19
635,1
|
2,37
687,3
|
2,55
739,5
|
2,73
791,7
|
2,91
843,9
|
3,09
896,1
|
3,27
948,3
|
3,45
1.000,5
|
3,63
1.052,7
|
|
b
|
Nhóm
2:
Nhân
viên nhà xác
(C2)
Hệ
số lương
Mức
lương thực hiện 01/10/2004
|
2,00
580,0
|
2,18
632,2
|
2,36
684,4
|
2,54
736,6
|
2,72
788,8
|
2,90
841,0
|
3,08
893,2
|
3,26
945,4
|
3,44
997,6
|
3,62
1.49,8
|
3,80
1.102,0
|
3,98
1.154,2
|
|
c
|
Nhóm
3:
Y
công (C3)
Hệ
số lương
Mức
lương thực hiện 01/10/2004
|
1,50
435,0
|
1,68
487,2
|
1,86
539,4
|
2,04
591,6
|
2,22
643,8
|
2,40
696,0
|
2,58
748,2
|
2,76
800,4
|
2,94
852,6
|
3,12
904,8
|
3,30
957,0
|
3,48
1.009,2
|
Ghi chú:
1. Trong các đơn vị sự nghiệp
có sử dụng các chức danh cán bộ, viên chức theo ngành chuyên môn có tên ngạch thuộc
đối tượng áp dụng bảng 2 thì xếp lương đối với cán bộ, viên chức đó theo ngạch
tương ứng quy định tại bảng 2. Việc trả lương thực hiện theo quy định của đơn vị
sự nghiệp mà cán bộ, viên chức đang làm việc.
2. Khi chuyển xếp lương cũ sang
ngạch, bậc lương mới, nếu đã xếp bậc lương cũ cao hơn bậc lương mới cuối cùng
trong ngạch thì những bậc lương cũ cao hơn này được quy đổi thành % phụ cấp
thâm niên vượt khung so với mức lương của bậc lương mới cuối cùng trong ngạch.
3. Hệ số lương của các chức
danh nghề nghiệp viên chức[18] loại
C (gồm C1, C2 và C3) đã tính yếu tố điều kiện lao động cao hơn bình thường.
4. Cán bộ, viên chức có đủ tiêu
chuẩn, điều kiện, vị trí công tác phù hợp với ngạch và còn ngạch trên trong cùng
ngành chuyên môn, thì căn cứ vào thời gian tối thiểu làm việc trong ngạch
(không quy định theo hệ số lương hiện hưởng) để được xem xét cử đi thi nâng ngạch
như sau:
- Đối với cán bộ, viên chức loại
B và loại C: Không quy định thời gian tối thiểu làm việc trong ngạch.
- Đối với cán bộ, viên chức loại
A0 và loại A1: Thời gian tối thiểu làm việc trong ngạch là 9 năm (bao gồm cả thời
gian làm việc trong các ngạch khác tương đương).
- Đối với cán bộ, viên chức loại
A2: Thời gian tối thiểu làm việc trong ngạch là 6 năm (bao gồm cả thời gian làm
việc trong các ngạch khác tương đương).
5. Trong quá trình thực hiện, nếu
có bổ sung về chức danh cán bộ, viên chức (ngạch) quy định tại đối tượng áp dụng
bảng 3, thì các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức[19] chuyên ngành đề nghị Bộ Nội vụ
ban hành chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp viên chức[20] và hướng dẫn việc xếp lương phù
hợp với chức danh nghề nghiệp viên chức[21]
đó.
ĐỐI
TƯỢNG ÁP DỤNG BẢNG 3
1. Viên chức loại A3:
-[22] Nhóm 1 (A3.1):
|
Số TT
|
Chức danh nghề nghiệp viên chức[23]
|
|
1
|
Kiến trúc sư cao cấp
|
|
2
|
Nghiên cứu viên cao cấp
|
|
3
|
Kỹ sư cao cấp
|
|
4
|
Định chuẩn viên cao cấp
|
|
5
|
Giám định viên cao cấp
|
|
6
|
Dự báo viên cao cấp khí tượng
thủy văn
|
|
7
|
Giáo sư - Giảng viên cao cấp
|
|
8
|
Bác sĩ cao cấp
|
|
9
|
Dược sĩ cao cấp
|
|
10
|
Biên tập - Biên kịch - Biên dịch
viên cao cấp
|
|
11
|
Phóng viên - Bình luận viên
cao cấp
|
|
12
|
Đạo diễn cao cấp
|
|
13
|
Diễn viên hạng I
|
|
14
|
Họa sĩ cao cấp
|
|
15
|
Huấn luyện viên cao cấp
|
|
16
|
Điều tra viên cao cấp tài
nguyên môi trường
|
|
17
|
Kiểm soát viên cao cấp khí tượng
thủy văn
|
- Nhóm 2 (A3.2):
|
Số TT
|
Chức danh nghề nghiệp viên chức[24]
|
|
1
|
Lưu trữ viên cao cấp
|
|
2
|
Chẩn đoán viên cao cấp bệnh động
vật
|
|
3
|
Dự báo viên cao cấp bảo vệ thực
vật
|
|
4
|
Giám định viên cao cấp thuốc
bảo vệ thực vật - thú y
|
|
5
|
Kiểm nghiệm viên cao cấp giống
cây trồng
|
|
6
|
Phát thanh viên cao cấp
|
|
7
|
Quay phim viên cao cấp (*)
|
|
8
|
Bảo tàng viên cao cấp
|
|
9
|
Thư viện viên cao cấp
|
|
10
|
Phương pháp viên cao cấp (*)
|
|
11
|
Âm thanh viên cao cấp (*)
|
|
12
|
Thư mục viên cao cấp (*)
|
2. Viên chức loại A2:
-[25] Nhóm 1 (A2.1):
|
Số TT
|
Chức danh nghề nghiệp viên chức[26]
|
|
1
|
Kiến trúc sư chính
|
|
2
|
Nghiên cứu viên chính
|
|
3
|
Kỹ sư chính
|
|
4
|
Định chuẩn viên chính
|
|
5
|
Giám định viên chính
|
|
6
|
Dự báo viên chính khí tượng
thủy văn
|
|
7
|
Phó giáo sư - Giảng viên
chính
|
|
8
|
Bác sĩ chính
|
|
9
|
Dược sĩ chính
|
|
10
|
Biên tập - Biên kịch - Biên dịch
viên chính
|
|
11
|
Phóng viên - Bình luận viên
chính
|
|
12
|
Đạo diễn chính
|
|
13
|
Họa sĩ chính
|
|
14
|
Huấn luyện viên chính
|
|
15
|
Công tác xã hội viên chính
|
|
16
|
Trợ giúp viên pháp lý chính
|
|
17
|
Hộ sinh chính
|
|
18
|
Kỹ thuật viên chính y
|
|
19
|
Y tế công cộng chính
|
|
20
|
Điều dưỡng chính
|
|
21
|
Dân số viên chính
|
|
22
|
Kiểm định viên chính kỹ thuật
an toàn lao động
|
|
23
|
Trắc địa bản đồ viên chính
|
|
24
|
Địa chính viên chính
|
|
25
|
Điều tra viên chính tài
nguyên môi trường
|
|
26
|
Quan trắc viên chính tài
nguyên môi trường
|
|
27
|
Kiểm soát viên chính khí tượng
thủy văn
|
- Nhóm 2 (A2.2):
|
Số TT
|
Chức danh nghề nghiệp viên chức[27]
|
|
1
|
Lưu trữ viên chính
|
|
2
|
Chẩn đoán viên chính bệnh động
vật
|
|
3
|
Dự báo viên chính bảo vệ thực
vật
|
|
4
|
Giám định viên chính thuốc bảo
vệ thực vật - thú y
|
|
5
|
Kiểm nghiệm viên chính giống
cây trồng
|
|
6
|
Giáo viên trung học cao cấp
|
|
7
|
Phát thanh viên chính
|
|
8
|
Quay phim viên chính (*)
|
|
9
|
Dựng phim viên cao cấp
|
|
10
|
Diễn viên hạng II
|
|
11
|
Bảo tàng viên chính
|
|
12
|
Thư viện viên chính
|
|
13
|
Phương pháp viên chính (*)
|
|
14
|
Âm thanh viên chính (*)
|
|
15
|
Thư mục viên chính (*)
|
3.[28] Viên chức loại A1:
|
Số TT
|
Chức danh nghề nghiệp viên chức[29]
|
|
1
|
Lưu trữ viên
|
|
2
|
Chẩn đoán viên bệnh động vật
|
|
3
|
Dự báo viên bảo vệ thực vật
|
|
4
|
Giám định viên thuốc bảo vệ
thực vật - thú y
|
|
5
|
Kiểm nghiệm viên giống cây trồng
|
|
6
|
Kiến trúc sư
|
|
7
|
Nghiên cứu viên
|
|
8
|
Kỹ sư
|
|
9
|
Định chuẩn viên
|
|
10
|
Giám định viên
|
|
11
|
Dự báo viên khí tượng thủy
văn
|
|
12
|
Quan trắc viên tài nguyên môi
trường
|
|
13
|
Giảng viên
|
|
14
|
Giáo viên trung học (1)
|
|
15
|
Bác sĩ (2)
|
|
16
|
Điều dưỡng
|
|
17
|
Hộ sinh
|
|
18
|
Kỹ thuật viên y
|
|
19
|
Dược sĩ
|
|
20
|
Biên tập - Biên kịch - Biên dịch
viên
|
|
21
|
Phóng viên - Bình luận viên
|
|
22
|
Quay phim viên (*)
|
|
23
|
Dựng phim viên chính
|
|
24
|
Đạo diễn
|
|
25
|
Họa sĩ
|
|
26
|
Bảo tàng viên
|
|
27
|
Thư viện viên
|
|
28
|
Phương pháp viên (*)
|
|
29
|
Hướng dẫn viên chính
|
|
30
|
Tuyên truyền viên chính
|
|
31
|
Huấn luyện viên
|
|
32
|
Âm thanh viên (*)
|
|
33
|
Thư mục viên (*)
|
|
34
|
Công tác xã hội viên
|
|
35
|
Trợ giúp viên pháp lý
|
|
36
|
Y tế công cộng
|
|
37
|
Dân số viên
|
|
38
|
Giáo viên tiểu học cao cấp
|
|
39
|
Giáo viên mầm non cao cấp
|
|
40
|
Giáo viên trung học cơ sở
chính
|
|
41
|
Kiểm định viên kỹ thuật an
toàn lao động
|
|
42
|
Trắc địa bản đồ viên
|
|
43
|
Địa chính viên
|
|
44
|
Điều tra viên tài nguyên môi
trường
|
|
45
|
Kiểm soát viên khí tượng thủy
văn
|
4.[30] Viên chức loại A0:
|
Số TT
|
Chức danh nghề nghiệp viên chức[31]
|
|
1
|
Giáo viên trung học cơ sở (cấp
2) (*)
|
|
2
|
Phát thanh viên (*)
|
|
3
|
Công tác xã hội viên cao đẳng
|
|
4
|
Hộ sinh cao đẳng
|
|
5
|
Kỹ thuật viên cao đẳng y
|
|
6
|
Điều dưỡng cao đẳng
|
|
7
|
Dân số viên cao đẳng
|
|
8
|
Trắc địa bản đồ viên cao đẳng
|
|
9
|
Địa chính viên cao đẳng
|
|
10
|
Điều tra viên cao đẳng tài
nguyên môi trường
|
|
11
|
Quan trắc viên cao đẳng tài
nguyên môi trường
|
|
12
|
Kiểm soát viên cao đẳng khí
tượng thủy văn
|
|
13
|
Dự báo viên cao đẳng khí tượng
thủy văn
|
Các chức danh nghề nghiệp viên
chức[32] sự nghiệp khác yêu cầu
trình độ đào tạo cao đẳng (hoặc cử nhân cao đẳng), các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản
lý ngạch viên chức chuyên ngành đề nghị Bộ Nội vụ ban hành chức danh, tiêu chuẩn
nghiệp vụ của ngạch và hướng dẫn xếp lương cho phù hợp (viên chức loại A0 khi
có đủ điều kiện được thi nâng ngạch lên viên chức loại A2 nhóm 2 trong cùng
ngành chuyên môn).
5.[33] Viên chức loại B:
|
Số TT
|
Chức danh nghề nghiệp viên chức[34]
|
|
1
|
Lưu trữ viên trung cấp
|
|
2
|
Kỹ thuật viên lưu trữ
|
|
3
|
Kỹ thuật viên chẩn đoán bệnh
động vật
|
|
4
|
Kỹ thuật viên dự báo bảo vệ
thực vật
|
|
5
|
Kỹ thuật viên giám định thuốc
bảo vệ thực vật - thú y
|
|
6
|
Kỹ thuật viên kiểm nghiệm giống
cây trồng
|
|
7
|
Kỹ thuật viên
|
|
8
|
Quan trắc viên trung cấp tài
nguyên môi trường
|
|
9
|
Giáo viên tiểu học
|
|
10
|
Giáo viên mầm non(3)
|
|
11
|
Y sĩ
|
|
12
|
Điều dưỡng trung cấp
|
|
13
|
Hộ sinh trung cấp
|
|
14
|
Kỹ thuật viên trung cấp y
|
|
15
|
Dược sĩ trung cấp
|
|
16
|
Kỹ thuật viên chính dược
|
|
17
|
Dựng phim viên
|
|
18
|
Diễn viên hạng III
|
|
19
|
Họa sỹ trung cấp
|
|
20
|
Kỹ thuật viên bảo tồn, bảo
tàng
|
|
21
|
Thư viện viên trung cấp
|
|
22
|
Hướng dẫn viên (ngành văn hóa
- thông tin)
|
|
23
|
Tuyên truyền viên
|
|
24
|
Hướng dẫn viên (ngành thể dục
thể thao)
|
|
25
|
Nhân viên công tác xã hội
|
|
26
|
Dân số viên trung cấp
|
|
27
|
Kỹ thuật viên kiểm định kỹ
thuật an toàn lao động
|
|
28
|
Trắc địa bản đồ viên trung cấp
|
|
29
|
Địa chính viên trung cấp
|
|
30
|
Điều tra viên trung cấp tài
nguyên môi trường
|
|
31
|
Dự báo viên trung cấp khí tượng
thủy văn
|
|
32
|
Kiểm soát viên trung cấp khí
tượng thủy văn
|
6. Viên chức loại C:
-[35] Nhóm 1 (C1):
|
Số TT
|
Chức danh nghề nghiệp viên chức[36]
|
|
1
|
Quan trắc viên sơ cấp tài
nguyên môi trường
|
|
2
|
Điều dưỡng sơ cấp
|
|
3
|
Hộ sinh sơ cấp
|
|
4
|
Kỹ thuật viên sơ cấp y
|
|
5
|
Hộ lý
|
|
6
|
Dược tá
|
|
7
|
Kỹ thuật viên dược
|
|
8
|
Công tác xã hội viên sơ cấp
|
|
9
|
Dân số viên sơ cấp
|
- Nhóm 2 (C2): Ngạch nhân viên
nhà xác
- Nhóm 3 (C3): Ngạch Y công
Ghi chú:
Các ngạch đánh dấu (*) là có
thay đổi về phân loại viên chức.
(1) Giáo viên trung học
cơ sở xếp lương theo chức danh nghề nghiệp viên chức[37] loại A0.
(2) Đối với ngạch bác sĩ:
Trường hợp học nội trú khi tốt nghiệp được tuyển dụng vào ngạch bác sĩ thì
trong thời gian thử việc được hưởng lương thử việc tính trên cơ sở mức lương bậc
2 của ngạch bác sĩ; hết thời gian thử việc được bổ nhiệm vào ngạch bác sĩ thì
được xếp lương vào bậc 2 của ngạch bác sĩ, thời gian xét nâng bậc lương lần sau
được tính kể từ ngày được bổ nhiệm vào ngạch bác sĩ.
Lương y xếp lương như y, bác sĩ
có cùng yêu cầu trình độ đào tạo.
(3) Giáo viên mầm non
chưa đạt chuẩn thì xếp lương theo chức danh nghề nghiệp viên chức[38] loại C, nhóm 1.
(4)[39] Đối với viên chức đang xếp lương ở chức danh giảng viên
cao cấp được bổ nhiệm chức danh giáo sư thì được thực hiện xếp lương như sau:
a) Trường hợp chưa xếp lương bậc
cuối cùng của chức danh giảng viên cao cấp thì được xếp lên 01 bậc trên liền kề
từ ngày được bổ nhiệm chức danh giáo sư, thời gian xét nâng bậc lương lần sau kể
từ ngày giữ bậc lương cũ.
b) Trường hợp đã xếp bậc cuối
cùng của chức danh giảng viên cao cấp thì được cộng thêm 03 năm (36 tháng) để
tính hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung kể từ ngày ký quyết định bổ nhiệm chức
danh giáo sư.
Bảng
4
BẢNG LƯƠNG NHÂN VIÊN THỪA HÀNH, PHỤC VỤ TRONG CÁC CƠ
QUAN NHÀ NƯỚC VÀ CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NHÀ NƯỚC
(Ban
hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ)
Đơn
vị tính: 1.000 đồng
|
Số TT
|
Nhóm ngạch nhân viên
|
Bậc 1
|
Bậc 2
|
Bậc 3
|
Bậc 4
|
Bậc 5
|
Bậc 6
|
Bậc 7
|
Bậc 8
|
Bậc 9
|
Bậc 10
|
Bậc 11
|
Bậc 12
|
|
1
|
Lái xe cơ quan
Kỹ thuật viên đánh máy
Hệ
số lương
Mức
lương thực hiện 01/10/2004
|
2,05
594,5
|
2,23
646,7
|
2,41
698,9
|
2,59
751,1
|
2,77
803,3
|
2,95
855,5
|
3,13
907,7
|
3,31
959,9
|
3,49
1.012,1
|
3,67
1.064,3
|
3,85
1.116,5
|
4,03
1.168,7
|
|
2
|
Nhân viên kỹ thuật
Hệ
số lương
Mức
lương thực hiện 01/10/2004
|
1,65
478,5
|
1,83
530,7
|
2,01
582,9
|
2,19
635,1
|
2,37
687,3
|
2,55
739,5
|
2,73
791,7
|
2,91
843,9
|
3,09
896,1
|
3,27
948,3
|
3,45
1.000,5
|
3,63
1.052,7
|
|
3
|
Nhân viên đánh máy
Nhân viên bảo vệ
Hệ
số lương
Mức
lương thực hiện 01/10/2004
|
1,50
435,0
|
1,68
487,2
|
1,86
539,4
|
2,04
591,6
|
2,22
643,8
|
2,40
696,0
|
2,58
748,2
|
2,76
800,4
|
2,94
852,6
|
3,12
904,8
|
3,30
957,0
|
3,48
1.009,2
|
|
4
|
Nhân viên văn thư
Hệ
số lương
Mức
lương thực hiện 01/10/2004
|
1,35
391,5
|
1,53
443,7
|
1,71
495,9
|
1,89
548,1
|
2,07
600,3
|
2,25
652,5
|
2,43
704,7
|
2,61
756,9
|
2,79
809,1
|
2,97
861,3
|
3,15
913,5
|
3,33
965,7
|
|
5
|
Nhân viên phục vụ
Hệ
số lương
Mức
lương thực hiện 01/10/2004
|
1,00
290,0
|
1,18
342,2
|
1,36
394,4
|
1,54
446,6
|
1,72
498,8
|
1,90
551,0
|
2,08
603,2
|
2,26
655,4
|
2,44
707,6
|
2,62
759,8
|
2,80
812,0
|
2,98
864,2
|
Ghi chú:
1. Khi chuyển xếp lương cũ sang
ngạch, bậc lương mới, nếu đã xếp bậc lương cũ cao hơn bậc lương mới cuối cùng
trong ngạch thì những bậc lương cũ cao hơn này được quy đổi thành % phụ cấp
thâm niên vượt khung so với mức lương của bậc lương mới cuối cùng trong ngạch.
2. Hệ số lương của các ngạch
nhân viên thừa hành, phục vụ trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp
của Nhà nước quy định tại bảng lương này đã tính yếu tố điều kiện lao động cao
hơn bình thường.
3. Công chức cấp xã đang công
tác chưa tốt nghiệp đào tạo chuyên môn theo quy định thì được hưởng hệ số lương
bằng 1,18.
4. Theo phân loại công chức,
viên chức:
- Nhân viên thừa hành, phục vụ
thuộc biên chế của các cơ quan nhà nước là công chức ngạch nhân viên và tương
đương.
- Nhân viên thừa hành, phục vụ
thuộc biên chế của các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước là viên chức ngạch nhân
viên.
5. Nhân viên theo các ngạch quy
định tại bảng lương này có đủ tiêu chuẩn, điều kiện, vị trí công tác phù hợp với
ngạch, thì được xem xét để cử đi thi nâng ngạch trên liền kề hoặc thi nâng ngạch
lên các ngạch công chức, viên chức loại A0 và loại A1 mà không quy định thời
gian tối thiểu làm việc trong ngạch và không quy định theo hệ số lương hiện hưởng.
Bảng
5
BẢNG LƯƠNG CÁN BỘ CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
(Ban
hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ)
Đơn
vị tính: 1.000 đồng
|
Số TT
|
Chức danh lãnh đạo
|
Bậc 1
|
Bậc 2
|
|
1
|
Bí thư đảng ủy
Hệ số lương
Mức lương thực hiện
01/10/2004
|
2,35
681,5
|
2,85
826,5
|
|
2
|
Phó Bí thư đảng ủy
Chủ tịch Hội đồng nhân dân
Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Hệ số lương
Mức lương thực hiện
01/10/2004
|
2,15
623,5
|
2,65
768,5
|
|
3
|
Thường trực đảng ủy
Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ
quốc Việt Nam
Phó Chủ tịch Hội đồng nhân
dân
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân
Hệ số lương
Mức lương thực hiện
01/10/2004
|
1,95
565,5
|
2,45
710,5
|
|
4
|
Trưởng các đoàn thể
Ủy viênỦy ban nhân dân
Hệ số lương
Mức lương thực hiện
01/10/2004
|
1,75
507,5
|
2,25
652,5
|
Ghi chú:
1. Các đoàn thể ở cấp xã bao gồm:
Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh.
2. Những người tốt nghiệp từ
trung cấp trở lên được bầu giữ chức danh cán bộ chuyên trách ở xã, phường, thị
trấn, nếu xếp lương theo đúng chức danh chuyên trách hiện đảm nhiệm mà thấp hơn
so với mức lương bậc 1 của công chức có cùng trình độ đào tạo, thì vẫn thực hiện
xếp lương theo chức danh chuyên trách hiện đảm nhiệm và được hưởng hệ số chênh
lệch giữa hệ số lương bậc 1 của công chức có cùng trình độ đào tạo so với hệ số
lương chức vụ. Khi được xếp lên bậc 2 của chức danh chuyên trách hiện đảm nhiệm
(từ nhiệm kỳ thứ 2 trở lên) thì giảm tương ứng hệ số chênh lệch. Khi thôi giữ
chức danh chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, nếu được tuyển dụng vào làm công
chức trong cơ quan nhà nước (từ Trung ương đến xã, phường, thị trấn) và viên chức
trong đơn vị sự nghiệp của Nhà nước thì thời gian giữ chức danh chuyên trách ở
xã, phường, thị trấn được tính để xếp bậc lương chuyên môn theo chế độ nâng bậc
lương thường xuyên.
3. Công chức ở xã, phường, thị
trấn được bầu giữ chức danh chuyên trách ở xã, phường, thị trấn thì thực hiện
theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 4 Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21
tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức
ở xã, phường, thị trấn.
4. Chế độ tiền lương đối với
cán bộ Xã đội quy định tại Điều 22 Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 02/11/2004
của Chính phủ được tính lại mức lương mới để hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2005 theo mức lương mới của cán bộ chuyên trách ở xã, phường, thị trấn quy định
tại Nghị định này (Riêng hệ số lương 1,46 của xã đội phó quy định tại khoản 3 Điều
22 Nghị định số 184/2004/NĐ-CP được chuyển xếp sang hệ số lương mới là 1,86).
Bảng
6
BẢNG LƯƠNG CẤP BẬC QUÂN HÀM SĨ QUAN QUÂN ĐỘI NHÂN
DÂN; SĨ QUAN, HẠ SĨ QUAN CÔNG AN NHÂN DÂN
(Ban
hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ)
1. Bảng lương cấp bậc quân
hàm
Đơn
vị tính: 1.000 đồng
|
Số TT
|
Cấp bậc quân hàm
|
Hệ số lương
|
Mức lương thực hiện 01/10/2004
|
|
1
|
Đại tướng
|
10,40
|
3.016,0
|
|
2
|
Thượng tướng
|
9,80
|
2.842,0
|
|
3
|
Trung tướng
|
9,20
|
2.668.0
|
|
4
|
Thiếu tướng
|
8,60
|
2.494,0
|
|
5
|
Đại tá
|
8,00
|
2.320,0
|
|
6
|
Thượng tá
|
7,30
|
2.117,0
|
|
7
|
Trung tá
|
6,60
|
1.914,0
|
|
8
|
Thiếu tá
|
6,00
|
1.740,0
|
|
9
|
Đại úy
|
5,40
|
1.566,0
|
|
10
|
Thượng úy
|
5,00
|
1.450,0
|
|
11
|
Trung úy
|
4,60
|
1.334,0
|
|
12
|
Thiếu úy
|
4,20
|
1.218,0
|
|
13
|
Thượng sĩ
|
3,80
|
1.102,0
|
|
14
|
Trung sĩ
|
3,50
|
1.015,0
|
|
15
|
Hạ sĩ
|
3,20
|
928,0
|
2. Bảng nâng lương quân hàm
sĩ quan quân đội nhân dân và sĩ quan công an nhân dân
Đơn
vị tính: 1.000 đồng
|
Số TT
|
Cấp bậc quân hàm
|
Nâng lương lần 1
|
Nâng lương lần 2
|
|
1
|
Đại tá
Hệ số lương
Mức lương thực hiện
01/10/2004
|
8,40
2.436,0
|
8,60
2.494,0
|
|
2
|
Thượng tá
Hệ số lương
Mức lương thực hiện
01/10/2004
|
7,70
2.233,0
|
8,10
2.349,0
|
|
3
|
Trung tá
Hệ số lương
Mức lương thực hiện
01/10/2004
|
7,00
2.030,0
|
7,40
2.146,0
|
|
4
|
Thiếu tá
Hệ số lương
Mức lương thực hiện
01/10/2004
|
6,40
1.856,0
|
6,80
1.972,0
|
|
5
|
Đại úy
Hệ số lương
Mức lương thực hiện
01/10/2004
|
5,80
1.682,0
|
6,20
1.798,0
|
|
6
|
Thượng úy
Hệ số lương
Mức lương thực hiện
01/10/2004
|
5,35
1.551,5
|
5,70
1.653,0
|
|
Bảng nâng lương đối với sĩ quan cấp tướng[40]
|
|
Số TT
|
Cấp bậc quân hàm
|
Hệ số nâng lương (1 lần)
|
|
1
|
Đại tướng
|
11,00
|
|
2
|
Thượng tướng
|
10,40
|
|
3
|
Trung tướng
|
9,80
|
|
4
|
Thiếu tướng
|
9,20
|
Ghi chú:
Thời hạn nâng lương của cấp bậc
quân hàm Thiếu tướng, Trung tướng, Thượng tướng và Đại tướng là 4 năm.
Bảng
7
BẢNG LƯƠNG QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP THUỘC QUÂN ĐỘI
NHÂN DÂN VÀ CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT THUỘC CÔNG AN NHÂN DÂN
(Ban
hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ)
Đơn
vị tính: 1.000 đồng
|
Số TT
|
Chức danh
|
Bậc 1
|
Bậc 2
|
Bậc 3
|
Bậc 4
|
Bậc 5
|
Bậc 6
|
Bậc 7
|
Bậc 8
|
Bậc 9
|
Bậc 10
|
Bậc 11
|
Bậc 12
|
|
1
|
Quân nhân chuyên nghiệp cao cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Nhóm
1
Hệ
số lương
Mức
lương thực hiện 01/10/2004
|
3,85
1.116,5
|
4,20
1.218,0
|
4,55
1.319,5
|
4,90
1.421,0
|
5,25
1.522,5
|
5,60
1.624,0
|
5,95
1.725,5
|
6,30
1.827,0
|
6,65
1.928,5
|
7,00
2.030,0
|
7,35
2.131,5
|
7,70
2.233,0
|
|
b
|
Nhóm
2
Hệ
số lương
Mức
lương thực hiện 01/10/2004
|
3,65
1.058,5
|
4,00
1.160,0
|
4,35
1.261,5
|
4,70
1.363,0
|
5,05
1.464,5
|
5,40
1.566,0
|
5,75
1.667,5
|
6,10
1.769,0
|
6,45
1.870,5
|
6,80
1.972,0
|
7,15
2.073,5
|
7,50
2.175,0
|
|
2
|
Quân nhân chuyên nghiệp trung cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
A
|
Nhóm
1
Hệ
số lương
Mức
lương thực hiện 01/10/2004
|
3,50
1.015,0
|
3,80
1.102,0
|
4,10
1.189,0
|
4,40
1.276,0
|
4,70
1.363,0
|
5,00
1.450,0
|
5,30
1.537,0
|
5,60
1.624,0
|
5,90
1.711,0
|
6,20
1.798,0
|
|
|
|
b
|
Nhóm
2
Hệ
số lương
Mức
lương thực hiện 01/10/2004
|
3,20
928,0
|
3,50
1.015,0
|
3,80
1.102,0
|
4,10
1.189,0
|
4,40
1.276,0
|
4,70
1.363,0
|
5,00
1.450,0
|
5,30
1.537,0
|
5,60
1.624,0
|
5,90
1.711,0
|
|
|
|
3
|
Quân nhân chuyên nghiệp sơ cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Nhóm
1
Hệ
số lương
Mức
lương thực hiện 01/10/2004
|
3,20
928,0
|
3,45
1.000,5
|
3,70
1.073,0
|
3,95
1.145,5
|
4,20
1.218,0
|
4,45
1.290,5
|
4,70
1.363,0
|
4,95
1.435,5
|
5,20
1.508,0
|
5,45
1.580,5
|
|
|
|
b
|
Nhóm
2
Hệ
số lương
Mức
lương thực hiện 01/10/2004
|
2,95
855,5
|
3,20
928,0
|
3,45
1.000,5
|
3,70
1.073,0
|
3,95
1.145,5
|
4,20
1.218,0
|
4,45
1.290,5
|
4,70
1.363,0
|
4,95
1.435,5
|
5,20
1.508,0
|
|
|
BẢNG PHỤ CẤP QUÂN HÀM HẠ SĨ QUAN, CHIẾN SĨ NGHĨA VỤ THUỘC
QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VÀ CÔNG AN NHÂN DÂN
(Ban
hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ)
Đơn
vị tính: 1.000 đồng
|
Số TT
|
Cấp bậc quân hàm
|
Hệ số
|
Mức phụ cấp thực hiện
01/10/2004
|
|
1
|
Thượng sĩ
|
0,70
|
203,0
|
|
2
|
Trung sĩ
|
0,60
|
174,0
|
|
3
|
Hạ sĩ
|
0,50
|
145,0
|
|
4
|
Binh nhất
|
0,45
|
130,5
|
|
5
|
Binh nhì
|
0,40
|
116,0
|
BẢNG PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO (BẦU CỬ, BỔ NHIỆM) TRONG
CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NHÀ NƯỚC; CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC QUÂN
ĐỘI NHÂN DÂN VÀ CÔNG AN NHÂN DÂN
(Ban
hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ)
I. PHỤ CẤP
CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC GIỮ CHỨC DANH LÃNH ĐẠO (BẦU
CỬ, BỔ NHIỆM) CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NHÀ NƯỚC: Xếp
lương theo các ngạch công chức hành chính hoặc các ngạch công chức, viên chức
chuyên ngành.
1. Bộ, cơ quan ngang Bộ
Đơn
vị tính: 1.000 đồng
|
Số TT
|
Chức danh lãnh đạo
|
Hệ số
|
Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004
|
|
1
|
Thứ trưởng, Phó thủ trưởng cơ
quan ngang Bộ
|
1,30
|
377,0
|
|
2
|
Vụ trưởng và tương đương,
Chánh văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ
|
1,00
|
290,0
|
|
3
|
Phó vụ trưởng và tương đương,
Phó chánh văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ
|
0,80
|
232,0
|
|
4
|
Trưởng phòng thuộc Vụ và các
tổ chức tương đương
|
0,60
|
174,0
|
|
5
|
Phó trưởng phòng thuộc Vụ và
các tổ chức tương đương
|
0,40
|
116,0
|
2. Cơ quan thuộc Chính phủ
Đơn
vị tính: 1.000 đồng
|
Số TT
|
Chức danh lãnh đạo
|
Hệ số
|
Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004
|
|
1
|
Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ
|
1,30
|
377,0
|
|
2
|
Phó thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ
|
1,10
|
319,0
|
|
3
|
Trưởng ban (hoặc Vụ trưởng)
và tương đương cơ quan thuộc Chính phủ
|
0,90
|
261,0
|
|
4
|
Phó trưởng ban (hoặc Phó Vụ
trưởng) và tương đương cơ quan thuộc Chính phủ
|
0,70
|
203,0
|
|
5
|
Trưởng phòng thuộc Ban (hoặc
thuộc Vụ) trong cơ quan thuộc Chính phủ
|
0,50
|
145,0
|
|
6
|
Phó Trưởng phòng thuộc Ban
(hoặc thuộc Vụ) trong cơ quan thuộc Chính phủ
|
0,40
|
116,0
|
Ghi chú: Viện
Khoa học thuộc Chính phủ áp dụng phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định đối với các
chức danh lãnh đạo thuộc ngành nghiên cứu khoa học.
3.[41] (được bãi bỏ)
4.[42] Cục và các tổ chức tương đương thuộc Bộ, cơ quan ngang
Bộ (gọi chung là Cục thuộc Bộ)
a)[43] Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Cục thuộc Bộ:
|
Số TT
|
Chức danh lãnh đạo
|
Cục loại 1
|
Cục loại 2
|
|
Hệ số
|
Hệ số
|
|
1
|
Cục trưởng
|
1,10
|
1,00
|
|
2
|
Phó Cục trưởng
|
0,90
|
0,80
|
|
3
|
Trưởng cơ quan khu vực, Chi Cục
trưởng hoặc tương đương tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
|
0,80
|
0,70
|
|
4
|
Trưởng ban, Trưởng phòng,
Chánh Văn phòng Trưởng cơ quan khu vực, Chi Cục trưởng hoặc tương đương tại
các tỉnh, thành phố còn lại
|
0,70
|
0,60
|
|
5
|
Phó Trưởng cơ quan khu vực, Phó
Chi cục trưởng hoặc tương đương tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
|
0,60
|
0,50
|
|
6
|
Phó Trưởng ban, Phó Trưởng
phòng, Phó Chánh văn phòng Phó Trưởng cơ quan khu vực, Phó Chi cục trưởng hoặc
tương đương tại các tỉnh, thành phố còn lại
|
0,50
|
0,40
|
|
7
|
Trưởng phòng, Đội trưởng hoặc
tương đương thuộc cơ quan khu vực, Chi cục và tương đương tại thành phố Hà Nội,
Thành phố Hồ Chí Minh
|
0,40
|
0,40
|
|
8
|
Trưởng phòng, Đội trưởng hoặc
tương đương thuộc cơ quan khu vực, Chi cục và tương đương tại các tỉnh, thành
phố còn lại
|
0,30
|
0,30
|
|
9
|
Phó Trưởng phòng, Phó Đội trưởng
hoặc tương đương thuộc cơ quan khu vực, Chi cục và tương đương tại thành phố
Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
|
0,25
|
0,25
|
|
10
|
Phó Trưởng phòng, Phó Đội trưởng
hoặc tương đương thuộc cơ quan khu vực, Chi cục và tương đương tại các tỉnh,
thành phố còn lại
|
0,20
|
0,20
|
b) Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo
đối với tổ chức sự nghiệp thuộc Cục thuộc Bộ:
|
Số TT
|
Chức danh lãnh đạo
|
Hệ số
|
|
1
|
Giám đốc
|
0,60
|
|
2
|
Phó Giám đốc
|
0,40
|
|
3
|
Trưởng phòng
|
0,30
|
|
4
|
Phó Trưởng phòng
|
0,20
|
c)[44] (được bãi bỏ)
5.[45] (được bãi bỏ)
6. Ban quản lý khu công nghiệp
Đơn
vị tính: 1.000 đồng
|
Số TT
|
Chức danh lãnh đạo
|
Hạng I
|
Hạng II
|
|
Hệ số
|
Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004
|
Hệ số
|
Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004
|
|
1
|
Trưởng ban
|
1,10
|
319,0
|
1,00
|
290,0
|
|
2
|
Phó trưởng ban
|
0,90
|
261,0
|
0,80
|
232,0
|
|
3
|
Trưởng phòng và tương đương
|
0,60
|
174,0
|
0,60
|
174,0
|
|
4
|
Phó trưởng phòng và tương
đương
|
0,40
|
116,0
|
0,40
|
116,0
|
7. Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương
Đơn
vị tính: 1.000 đồng
|
Số TT
|
Chức danh lãnh đạo
|
Đô thị loại đặc biệt, thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
|
Đô thị loại I, các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương còn lại
|
|
Hệ số
|
Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004
|
Hệ số
|
Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004
|
|
1
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân
|
|
|
1,30[46]
|
|
|
2
|
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
|
1,20
|
348,0
|
1,05
|
304,5
|
|
3
|
Chánh văn phòng Ủy ban nhân
dân, Giám đốc Sở và tương đương
|
1,00
|
290,0
|
0,90
|
261,0
|
|
4
|
Phó chánh văn phòng Ủy ban
nhân dân, Phó Giám đốc Sở và tương đương
|
0,80
|
232,0
|
0,70
|
203,0
|
|
5
|
Trưởng phòng Sở và tương
đương
|
0,60
|
174,0
|
0,50
|
145,0
|
|
6
|
Phó trưởng phòng Sở và tương
đương
|
0,40
|
116,0
|
0,30
|
87,0
|
Ghi chú:
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố Hà Nội và Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xếp mức
lương chức vụ bằng mức lương chức vụ của Bộ trưởng: bậc 1 có hệ số lương bằng
9,7; bậc 2 có hệ số lương bằng 10,3.
2. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng
đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và các chi nhánh của Văn phòng: Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định cụ thể sau khi có thỏa thuận của Liên Bộ Nội vụ -
Tài chính.
8. Chi cục và các tổ chức
tương đương thuộc Sở (gọi chung là chi cục thuộc Sở)
Đơn
vị tính: 1.000 đồng
|
Số TT
|
Chức danh lãnh đạo
|
Sở thuộc đô thị loại đặc biệt, Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí
Minh
|
Sở thuộc đô thị loại I, các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương còn
lại
|
|
Hệ số
|
Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004
|
Hệ số
|
Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004
|
|
1
|
Chi cục trưởng thuộc Sở
|
0,80
|
232,0
|
0,70
|
203,0
|
|
2
|
Phó chi cục trưởng thuộc Sở
|
0,60
|
174,0
|
0,50
|
145,0
|
|
3
|
Trưởng phòng chi cục và tương
đương
|
0,40
|
116,0
|
0,30
|
87,0
|
|
4
|
Phó trưởng phòng chi cục và
tương đương
|
0,25
|
72,5
|
0,20
|
58,0
|
8a.[47] Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh,
thành phố
|
Số TT
|
Chức danh lãnh đạo
|
Xã, phường, đặc khu trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ
Chí Minh
|
Xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố còn lại
|
|
Hệ số
|
Hệ số
|
|
1
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân
|
0,70
|
0,60
|
|
2
|
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
|
0,60
|
0,50
|
|
3
|
Trưởng phòng chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân và tương đương
|
0,35
|
0,25
|
|
4
|
Phó trưởng phòng chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân và tương đương
|
0,20
|
0,15
|
9.[48] (được bãi bỏ)
10.[49] (được bãi bỏ)
11. Thanh tra
11.1.[50] Thanh tra thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, Thanh tra thuộc Cục
thuộc Bộ a) Thanh tra thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ
|
Số TT
|
Chức danh lãnh đạo
|
Hệ số
|
|
1
|
Chánh Thanh tra
|
1,00
|
|
2
|
Phó Chánh thanh tra
|
0,80
|
|
3
|
Trưởng phòng
|
0,60
|
|
4
|
Phó Trưởng phòng
|
0,40
|
b) Thanh tra thuộc Cục thuộc Bộ
|
Số TT
|
Chức danh lãnh đạo
|
Cục loại 1
|
Cục loại 2
|
|
Hệ số
|
Hệ số
|
|
1
|
Chánh Thanh tra
|
0,70
|
0,60
|
|
2
|
Phó Chánh thanh tra
|
0,50
|
0,40
|
11.2. Thanh tra tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương
Đơn
vị tính: 1.000 đồng
|
Số TT
|
Chức danh lãnh đạo
|
Đô thị loại đặc biệt, Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
|
Đô thị loại I, các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương còn lại
|
|
Hệ số
|
Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004
|
Hệ số
|
Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004
|
|
1
|
Chánh thanh tra
|
1,00
|
290,0
|
0,90
|
261,0
|
|
2
|
Phó chánh thanh tra
|
0,80
|
232,0
|
0,70
|
203,0
|
|
3
|
Trưởng phòng và tương đương
|
0,60
|
174,0
|
0,50
|
145,0
|
|
4
|
Phó trưởng phòng và tương
đương
|
0,40
|
116,0
|
0,30
|
87,0
|
11.3.[51] (được bãi bỏ)
11.4.[52] (được bãi bỏ)
12.[53] (được bãi bỏ)
13.[54] (được bãi bỏ)
14.[55] (được bãi bỏ)
15. Cơ quan bảo vệ nguồn lợi
thủy sản; cơ quan quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh và thú y thủy sản
|
Chức danh lãnh đạo
|
Hệ số
|
Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004
|
Bộ Thủy sản quy định cụ thể sau khi có thỏa thuận của Liên Bộ Nội vụ -
Tài chính
|
|
Các chức danh lãnh đạo trong
các cơ quan bảo vệ nguồn lợi thủy sản; cơ quan quản lý chất lượng, an toàn vệ
sinh và thú y thủy sản
|
Từ 0,15 đến 0,7
|
Từ 43,5 đến 203,0
|
16. Kiểm lâm
Đơn
vị tính: 1.000 đồng
|
Chức danh lãnh đạo
|
Hệ số
|
Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004
|
Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn quy định cụ thể sau khi có thỏa thuận của Liên Bộ Nội vụ - Tài
chính
|
|
Các chức danh lãnh đạo thuộc
ngành Kiểm lâm ở địa phương
|
Từ 0,15 đến 0,8
|
Từ 43,5 đến 232,0
|
17. Khí tượng thủy văn
Đơn
vị tính: 1.000 đồng
|
Số TT
|
Chức danh lãnh đạo
|
Hệ số
|
Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004
|
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể sau khi có thỏa thuận của
Liên Bộ Nội vụ - Tài chính
|
|
1
|
Các chức danh lãnh đạo Trung
tâm Khí tượng thủy văn Quốc gia
|
Từ 0,2 đến 1,25
|
Từ 58,0 đến 362,5
|
|
2
|
Các chức danh lãnh đạo trong
các tổ chức thuộc Đài khí tượng thủy văn
|
Từ 0,2 đến 1,0
|
Từ 58,0 đến 290,0
|
|
3
|
Các chức danh lãnh đạo trong
các tổ chức thuộc Trạm khí tượng thủy văn
|
Từ 0,15 đến 0,6
|
Từ 43,5 đến 174,0
|
18. Nghiên cứu khoa học
18.1. Viện nghiên cứu khoa học
thuộc Chính phủ (Viện Khoa học Quốc gia):
Đơn
vị tính: 1.000 đồng
|
Số TT
|
Chức danh lãnh đạo
|
Hệ số
|
Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004
|
|
1
|
Chủ tịch Viện
|
1,40
|
406,0
|
|
2
|
Phó Chủ tịch Viện
|
1,15
|
333,5
|
|
3
|
Trưởng ban và tương đương
|
1,00
|
290,0
|
|
4
|
Phó trưởng ban và tương đương
|
0,80
|
232,0
|
|
5
|
Trưởng phòng và tương đương
|
0,60
|
174,0
|
|
6
|
Phó trưởng phòng và tương
đương
|
0,40
|
116,0
|
18.2. Các viện nghiên cứu khoa
học còn lại:
Đơn
vị tính: 1.000 đồng
|
Chức danh lãnh đạo
|
Hệ số
|
Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004
|
Bộ Khoa học và Công nghệ quy
định cụ thể sau khi có thỏa thuận của Liên Bộ Nội vụ - Tài chính
|
|
Các chức danh lãnh đạo trong
các Viện nghiên cứu khoa học
|
Từ 0,2 đến 1,0
|
Từ 58,0 đến 290,0
|
19. Giáo dục và đào tạo
19.1. Đại học Quốc gia
Đơn
vị tính: 1.000 đồng
|
Số TT
|
Chức danh lãnh đạo
|
Hệ số
|
Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004
|
|
1
|
Giám đốc
|
1,30
|
377,0
|
|
2
|
Phó Giám đốc
|
1,10
|
319,0
|
|
3
|
Trưởng ban và tương đương
|
0,90
|
261,0
|
|
4
|
Phó trưởng ban và tương đương
|
0,70
|
203,0
|
|
5
|
Trưởng phòng và tương đương
|
0,50
|
145,0
|
|
6
|
Phó trưởng phòng và tương
đương
|
0,40
|
116,0
|
19.2. Các trường khác
Đơn
vị tính: 1.000 đồng
|
Số TT
|
Cơ sở đào tạo
|
Chức danh lãnh đạo
|
Hệ số
|
Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định
cụ thể sau khi có thỏa thuận của Liên Bộ Nội vụ - Tài chính
|
|
1
|
Đại học vùng và trường Đại học
trọng điểm
|
Các chức danh lãnh đạo thuộc
Đại học vùng và trường Đại học trọng điểm
|
Từ 0,15 đến 1,1
|
Từ 43,5 đến 319,0
|
|
2
|
Trường Đại học còn lại
|
Các chức danh lãnh đạo trong
các trường Đại học còn lại
|
Từ 0,15 đến 1,0
|
Từ 43,5 đến 290,0
|
|
3
|
Trường Cao đẳng
|
Các chức danh lãnh đạo trong
các trường Cao đẳng
|
Từ 0,15 đến 0,9
|
Từ 43,5 đến 261,0
|
|
4
|
Trường Trung học chuyên nghiệp
và dạy nghề
|
Các chức danh lãnh đạo trong
các trường Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề
|
Từ 0,15 đến 0,8
|
Từ 43,5 đến 232,0
|
|
5
|
Trường phổ thông
|
Các chức danh lãnh đạo trong
các trường phổ thông
|
Từ 0,15 đến 0,7
|
Từ 43,5 đến 203,0
|
|
6
|
Trường mầm non
|
Các chức danh lãnh đạo trong
các trường mầm non
|
Từ 0,15 đến 0,5
|
Từ 43,5 đến 145,0
|
20. Y tế
20.1. Hệ điều trị
Đơn
vị tính: 1.000 đồng
|
Số TT
|
Cơ sở khám chữa bệnh
|
Chức danh lãnh đạo
|
Hệ số
|
Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004
|
Bộ Y tế quy định cụ thể sau
khi có thỏa thuận của Liên Bộ Nội vụ - Tài chính
|
|
1
|
Viện
|
Các chức danh lãnh đạo trong
bệnh viện
|
Từ 0,15 đến 1,1
|
Từ 43,5 đến 319,0
|
|
2
|
Trung tâm y tế
|
Các chức danh lãnh đạo trong
Trung tâm y tế
|
Từ 0,15 đến 0,7
|
Từ 43,5 đến 203,0
|
|
3
|
Trạm chuyên khoa, đội y tế
lưu động
|
Các chức danh lãnh đạo trạm
chuyên khoa, đội lưu động y tế, trạm y tế
|
Từ 0,15 đến 0,5
|
Từ 43,5 đến 145,0
|
20.2. Hệ dự phòng
Đơn
vị tính: 1.000 đồng
|
Số TT
|
Các Viện và Trung tâm
|
Chức danh lãnh đạo
|
Hệ số
|
Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004
|
Bộ Y tế quy định cụ thể sau
khi có thỏa thuận của Liên Bộ Nội vụ - Tài chính
|
|
1
|
Viện
|
Các chức danh lãnh đạo trong
các Viện
|
Từ 0,15 đến 1,0
|
Từ 43,5 đến 290,0
|
|
2
|
Trung tâm
|
Các chức danh lãnh đạo trong
các Trung tâm
|
Từ 0,15 đến 0,7
|
Từ 43,5 đến 203,0
|
|
3
|
Đội Y tế dự phòng
|
Các chức danh lãnh đạo trong
các Đội
|
Từ 0,15 đến 0,5
|
Từ 43,5 đến 145,0
|
21. Văn hóa - Thông tin
Đơn
vị tính: 1.000 đồng
|
Số TT
|
Các tổ chức ngành văn hóa
|
Chức danh lãnh đạo
|
Hệ số
|
Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004
|
Bộ Văn hóa - Thông tin quy định
cụ thể sau khi có thỏa thuận của Liên Bộ Nội vụ - Tài chính
|
|
1
|
Thư viện
|
Các chức danh lãnh đạo trong
thư viện
|
Từ 0,15 đến 1,0
|
Từ 43,5 đến 290,0
|
|
2
|
Bảo tàng
|
Các chức danh lãnh đạo trong
bảo tàng
|
Từ 0,15 đến 1,0
|
Từ 43,5 đến 290,0
|
|
3
|
Nhà hát
|
Các chức danh lãnh đạo trong
nhà hát
|
Từ 0,15 đến 0,8
|
Từ 43,5 đến 232,0
|
|
4
|
Trung tâm văn hóa - thông tin
|
Các chức danh lãnh đạo trong
trung tâm văn hóa - thông tin
|
Từ 0,15 đến 0,7
|
Từ 43,5 đến 203,0
|
|
5
|
Đoàn nghệ thuật
|
Các chức danh lãnh đạo trong
đoàn nghệ thuật
|
Từ 0,15 đến 0,6
|
Từ 43,5 đến 174,0
|
22. Báo, đài thuộc Bộ,
ngành, địa phương
Đơn
vị tính: 1.000 đồng
|
Chức danh lãnh đạo
|
Hệ số
|
Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004
|
Bộ Văn hóa - Thông tin quy định
cụ thể sau khi có thỏa thuận của Liên Bộ Nội vụ - Tài chính
|
|
Các chức danh lãnh đạo của
các báo, đài thuộc Bộ, ngành, địa phương
|
Từ 0,15 đến 1,0
|
Từ 43,5 đến 290,0
|
23. Thể dục thể thao
Đơn
vị tính: 1.000 đồng
|
Các trung tâm
|
Chức danh lãnh đạo
|
Hệ số
|
Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004
|
Ủy ban Thể dục Thể thao quy định
cụ thể sau khi có thỏa thuận của Liên Bộ Nội vụ - Tài chính
|
|
Trung tâm thể thao và các câu
lạc bộ thể dục thể thao
|
Các chức danh lãnh đạo trong
các Trung tâm thể thao và câu lạc bộ thể dục thể thao
|
Từ 0,15 đến 0,90
|
Từ 43,5 đến 261,0
|
24. Cán bộ, công chức, viên
chức thuộc biên chế nhà nước được cử sang giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách Hội
và các tổ chức phi Chính phủ
24.1. Hội và tổ chức phi Chính
phủ ở Trung ương:
Đơn
vị tính: 1.000 đồng
|
Số TT
|
Chức danh lãnh đạo
|
Hạng I
|
Hạng II
|
|
Hệ số
|
Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004
|
Hệ số
|
Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004
|
|
1
|
Chủ tịch
|
1,30
|
377,0
|
1,10
|
319,0
|
|
2
|
Phó Chủ tịch
|
1,10
|
319,0
|
0,90
|
261,0
|
|
3
|
Trưởng ban và tương đương
|
0,90
|
261,0
|
0,60
|
174,0
|
|
4
|
Phó trưởng ban và tương đương
|
0,70
|
203,0
|
0,40
|
116,0
|
|
5
|
Trưởng phòng (thuộc ban) và
tương đương
|
0,50
|
145,0
|
|
|
6
|
Phó trưởng phòng (thuộc ban)
và tương đương
|
0,40
|
116,0
|
Ghi chú:
1. Cán bộ, công chức, viên chức
thuộc biên chế nhà nước được cử sang giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách Hội và
các tổ chức phi Chính phủ thì xếp lương theo ngạch công chức, viên chức chuyên
môn đang hưởng và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo. Trường hợp Chủ tịch Hội và
các tổ chức phi Chính phủ ở Trung ương đó được xếp lương theo chức danh Bộ trưởng
và tương đương trở lên thì không hưởng phụ cấp chức vụ.
2. Trường hợp theo Điều lệ hoạt
động của tổ chức mà có các chức danh lãnh đạo khác chưa nêu ở bảng trên, thì Hội
hoặc tổ chức phi Chính phủ thỏa thuận với Bộ Nội vụ để áp dụng mức phụ cấp chức
vụ cho phù hợp.
3. Các chức danh lãnh đạo trong
các tổ chức trực thuộc Hội và trực thuộc các tổ chức phi Chính phủ ở Trung ương
(gọi là Ban, phòng và tương đương) được hưởng phụ cấp chức vụ khi được Bộ Nội vụ
thỏa thuận thành lập.
24.2. Hội và các tổ chức phi
Chính phủ ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Đơn
vị tính: 1.000 đồng
|
Số TT
|
Chức danh lãnh đạo
|
Đô thị loại đặc biệt, thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
|
Đô thị loại I, các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương còn lại
|
|
Hệ số
|
Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004
|
Hệ số
|
Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004
|
|
1
|
Chủ tịch
|
1,00
|
290,0
|
0,90
|
261,0
|
|
2
|
Phó Chủ tịch
|
0,80
|
232,0
|
0,70
|
203,0
|
|
3
|
Trưởng ban và tương đương
|
0,60
|
174,0
|
0,50
|
145,0
|
|
4
|
Phó trưởng ban và tương đương
|
0,40
|
116,0
|
0,30
|
87,0
|
Ghi chú:
1. Cán bộ, công chức, viên chức
thuộc biên chế nhà nước được cử sang giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách Hội và
các tổ chức phi Chính phủ thì xếp lương theo ngạch công chức, viên chức chuyên
môn đang hưởng và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo.
2. Các chức danh lãnh đạo trong
các tổ chức trực thuộc Hội và trực thuộc các tổ chức phi Chính phủ ở tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương (gọi là Ban, phòng và tương đương) được hưởng
phụ cấp chức vụ khi được Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập.
3. Trường hợp theo Điều lệ hoạt
động của tổ chức mà có các chức danh lãnh đạo khác chưa nêu ở bảng trên, thì Hội
hoặc tổ chức phi Chính phủ thỏa thuận với Sở Nội vụ để trình Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định mức phụ cấp chức vụ cho phù hợp.
II. PHỤ CẤP
CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VÀ CÔNG AN NHÂN DÂN
Đơn
vị tính: 1.000 đồng
|
Số TT
|
Chức danh lãnh đạo
|
Hệ số
|
Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004
|
|
1
|
Bộ trưởng
|
Tùy bố trí nhân sự để xếp lương và phụ cấp cho phù hợp. Trường hợp xếp
lương theo cấp hàm sĩ quan thì hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo bằng 1,50.
|
|
2
|
Tổng tham mưu trưởng
|
1,40
|
406,0
|
|
3
|
Tư lệnh quân khu
|
1,25[56]
|
|
|
4
|
Tư lệnh quân đoàn
|
1,10
|
319,0
|
|
5
|
Phó tư lệnh quân đoàn
|
1,00
|
290,0
|
|
6
|
Sư đoàn trưởng
|
0,90
|
261,0
|
|
7
|
Lữ đoàn trưởng
|
0,80
|
232,0
|
|
8
|
Trung đoàn trưởng
|
0,70
|
203,0
|
|
9
|
Phó trung đoàn trưởng
|
0,60
|
174,0
|
|
10
|
Tiểu đoàn trưởng
|
0,50
|
145,0
|
|
11
|
Phó tiểu đoàn trưởng
|
0,40
|
116,0
|
|
12
|
Đại đội trưởng
|
0,30
|
87,0
|
|
13
|
Phó đại đội trưởng
|
0,25
|
72,5
|
|
14
|
Trung đội trưởng
|
0,20
|
58,0
|
Ghi chú:
- Các chức danh lãnh đạo khác
thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân được xác định theo nguyên tắc tương
đương, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an quy định cụ thể sau khi có thỏa thuận của
liên Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính.
-[57] Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức danh Chính ủy
(chính trị viên) các cấp trong Quân đội nhân dân bằng hệ số phụ cấp chức vụ
lãnh đạo của chức danh người đứng đầu cơ quan, đơn vị cùng cấp thuộc Quân đội
nhân dân Việt Nam.
[1] - Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9
năm 2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày
14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,
viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số
76/2009/NĐ-CP) có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính
phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức
ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Tài chính,”
- Nghị định số 14/2012/NĐ-CP
ngày 07 tháng 3 năm 2012 về sửa đổi Điều 7 Nghị định số 204/2004/NĐ- CP ngày 14
tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,
viên chức và lực lực vũ trang và Mục I Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ
nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; cơ quan, đơn
vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định số
204/2004/NĐ-CP (sau đây viết tắt là Nghị định số 14/2012/NĐ- CP) có căn cứ ban
hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính
phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng
Bộ Tài chính, Chính phủ ban hành Nghị định về sửa đổi Điều 7 Nghị định số
204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền
lương đối với cán bộ, công chức viên chức và lực lượng vũ trang và Mục I
Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước,
đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; cơ quan, đơn vị của Quân đội nhân dân và Công an
nhân dân ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP”
- Nghị định số 17/2013/NĐ-CP
ngày 19 tháng 02 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối
với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị
định số 17/2013/NĐ-CP) có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính
phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Nội vụ,
Chính phủ ban hành Nghị định
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14
tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,
viên chức và lực lượng vũ trang.”
- Nghị định số 117/2016/NĐ-CP
ngày 21 tháng 7 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối
với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị
định số 117/2016/NĐ-CP) có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính
phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm
2012;
Căn cứ Luật Sĩ quan Quân đội
nhân dân Việt Nam ngày 21 tháng 12 năm 1999; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 03 tháng 6 năm 2008 và Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 27
tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Công an nhân dân
ngày 27 tháng 11 năm 2014; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Chính phủ ban hành Nghị định
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14
tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,
viên chức và lực lượng vũ trang.”
- Nghị định số 152/2024/NĐ-CP
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Nghị định số 33/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ (sau đây
gọi tắt là Nghị định số 152/2024/NĐ-CP), có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính
phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Luật Thi hành án dân
sự ngày 14 tháng 11 năm 2008 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
Thi hành án dân sự ngày 25 tháng 11 năm 2014; Luật Cạnh tranh ngày 12 tháng 6
năm 2018; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành
chính ngày 13 tháng 11 năm 2020; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu
tư, Luật Nhà ở; Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu
thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự ngày 11 tháng 01 năm 2022; Luật Đất đai
ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp;
Chính phủ ban hành Nghị định
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm
2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án
dân sự được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 33/2020/NĐ-CP ngày
17 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ.”
- Nghị định số 07/2026/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương
đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP, Nghị định số
17/2013/NĐ-CP và Nghị định số 117/2016/NĐ-CP (sau đây viết tắt là Nghị định số
07/2025/NĐ-CP) có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính
phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức
số 80/2025/QH15; Luật Viên chức số 58/2010/QH12; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14;
Căn cứ Luật Thanh tra số
84/2025/QH15; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của
Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng
vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, Nghị định số
14/2012/NĐ-CP, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP và Nghị định số
117/2016/NĐ-CP.”
[2] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số
117/2016/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2016.
[3] Điểm
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số
76/2009/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2009.
[4] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số
76/2009/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2009.
[5] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số
76/2009/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2009.
[6] Điểm
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số
17/2013/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2013.
[7] Điểm
này được sửa đổi theo quy định tại Điều 1 của Nghị định số 14/2012/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2012.
[8] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số
117/2016/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2016.
[9] - Điều 2 của Nghị định số 76/2009/NĐ-CP quy định như
sau:
“Điều 2. Hiệu lực và hướng
dẫn thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2009.
2. Chế độ phụ cấp thâm niên
nghề đối với cán bộ, công chức đã được xếp lương theo các ngạch hoặc chức danh
chuyên ngành tòa án, kiểm sát, kiểm toán, thanh tra, thi hành án dân sự và kiểm
lâm quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này được tính hưởng kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2009.
Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp
với Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên nghề đối với cán
bộ, công chức đã được xếp lương theo các ngạch hoặc chức danh chuyên ngành tòa
án, kiểm sát, kiểm toán, thanh tra, thi hành án dân sự và kiểm lâm.
3. Quy định về kéo dài thời
gian xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung và xét nâng bậc lương thường xuyên
tại khoản 1 và khoản 3 Điều 1 Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 01 năm 2010. Trong khoảng thời gian kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực
thi hành đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2010, việc kéo dài thời gian xét
hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung, xét nâng bậc lương thường xuyên được thực
hiện theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.”
- Điều 3 của Nghị định số
14/2012/NĐ-CP quy định như sau:
“Điều 3. Hiệu lực thi
hành
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2012.
2. Chế độ phụ cấp chức vụ
lãnh đạo quy định tại Điều 2 Nghị định này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2011.”
- Điều 2 Nghị định số
17/2013/NĐ-CP quy định như sau:
“Điều 2. Hiệu lực thi
hành
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2013.
2. Chế độ quy định tại khoản
1 Điều 1 Nghị định này được xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích
xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ từ năm 2012.”
- Điều 3 của Nghị định số
117/2016/NĐ-CP quy định như sau:
“Điều 3. Hiệu lực thi
hành
1. Nghị định này có hiệu lực
từ ngày 15 tháng 9 năm 2016.
2. Bãi bỏ quy định về thang,
bậc lương của chức danh giáo sư quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số
141/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục đại học năm 2012.”
- Điều 3 và Điều 4 của Nghị định
số 152/2024/NĐ-CP quy định như sau:
“Điều 3. Quy định chuyển
tiếp
1. Đối với việc thi hành án
mà tại thời điểm Nghị định này có hiệu lực chưa thực hiện trình tự, thủ tục về
thi hành án theo quy định tại Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm
2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án
dân sự được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 33/2020/NĐ-CP ngày
17 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ (sau đây gọi chung là Nghị định số
62/2015/NĐ-CP) thì thực hiện theo quy định của Nghị định này.
2. Đối với việc thi hành án
đã thực hiện trình tự, thủ tục về thi hành án theo quy định của Nghị định số
62/2015/NĐ-CP thì không phải thực hiện lại các trình tự, thủ tục theo quy định
của Nghị định này.
3. Đối với việc thi hành án
đã thi hành một phần hoặc chưa được thi hành tại thời điểm Nghị định này có hiệu
lực thi hành nhưng đã thực hiện một số trình tự, thủ tục về thi hành án theo
quy định của Nghị định số 62/2015/NĐ-CP thì không phải thực hiện lại các thủ tục
đó theo quy định của Nghị định này. Các trình tự, thủ tục thi hành án khác thực
hiện theo quy định của Nghị định này, trừ trường hợp có mâu thuẫn với các thủ tục
thi hành án đã thực hiện theo Nghị định số 62/2015/NĐ-CP thì áp dụng các quy định
của Nghị định số 62/2015/NĐ-CP để thực hiện các thủ tục thi hành án đó.
Điều 4. Điều khoản thi
hành
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
2. Bãi bỏ Mục 3 điểm d khoản
2 Điều 1 Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ
về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ
trang.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
4. Bộ trưởng Bộ Tư pháp tổ
chức thi hành Nghị định này; quy định về việc xử lý Chấp hành viên, Thẩm tra
viên, Thư ký thi hành án có hành vi vi phạm pháp luật trong khi thực hiện nhiệm
vụ nhưng chưa đến mức phải xử lý kỷ luật nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước
về thi hành án dân sự.”
- Điều 2, Điều 3 của Nghị định
số 07/2026/NĐ-CP quy định như sau:
“Điều 2. Hiệu lực thi
hành
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.
2. Chế độ quy định tại Nghị
định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
3. Bãi bỏ quy định về phụ cấp
chức vụ lãnh đạo của chức danh Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã tại Nghị định số 33/2023/NĐ-CP quy định về cán bộ, công chức
cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.
Điều 3. Điều khoản chuyển
tiếp
1. Đối với chức danh lãnh đạo
của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu đang bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo
do chịu tác động của việc sắp xếp tổ chức bộ máy hoặc sắp xếp đơn vị hành chính
theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ hoặc chưa được hưởng hệ
số phụ cấp chức vụ lãnh đạo thì thực hiện phụ cấp chức vụ lãnh đạo như sau:
a) Trường hợp bảo lưu hệ số
phụ cấp chức vụ lãnh đạo mà hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo bảo lưu cao hơn hệ số
phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này thì thực hiện
theo nguyên tắc: Tiếp tục hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo bảo lưu đến hết thời
gian quy định, sau thời gian này hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định tại khoản
2 Điều 1 Nghị định này.
b) Trường hợp trong khoảng
thời gian từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2026
chưa được áp dụng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo hoặc được bảo lưu phụ cấp chức
vụ lãnh đạo thấp hơn phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị
định này thì thực hiện theo nguyên tắc: Truy lĩnh phụ cấp chức vụ lãnh đạo và
truy nộp bảo hiểm xã hội theo hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định tại
khoản 2 Điều 1 Nghị định này hoặc phần chênh lệch giữa hệ số phụ cấp chức vụ
lãnh đạo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này so với hệ số phụ cấp chức vụ
lãnh đạo bảo lưu, kể từ ngày giữ chức danh lãnh đạo của Ủy ban nhân dân
xã, phường, đặc khu.
2. Đối với chức danh lãnh đạo
của Cục thuộc Bộ khi chưa có quyết định phân loại Cục thì thực hiện phụ cấp chức
vụ lãnh đạo như sau:
a) Áp dụng hệ số phụ cấp chức
vụ của Cục loại 2 quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này.
b) Trường hợp giữ chức danh lãnh đạo được bảo
lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo (do sắp xếp tổ chức bộ máy từ ngày 01 tháng 3 năm
2025 theo quy định tại Nghị định của Chính phủ) cao hơn phụ cấp chức vụ lãnh đạo
của Cục thuộc Bộ tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này thì tiếp tục hưởng phụ cấp chức
vụ lãnh đạo bảo lưu đến hết thời gian quy định; sau thời gian này áp dụng phụ cấp
chức vụ lãnh đạo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này và điểm a khoản này.
Trường hợp chưa được áp dụng phụ cấp chức vụ lãnh đạo hoặc được bảo lưu phụ cấp
chức vụ lãnh đạo thấp hơn phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Cục thuộc Bộ theo quy định
tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này và điểm a khoản này thì được hưởng phụ cấp chức
vụ lãnh đạo của Cục thuộc Bộ theo nguyên tắc tại điểm b khoản 1 Điều này.”
[10] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 117/2016/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2016.
[11]
Các ngạch công chức của nhóm 1 (A3.1) có số thứ tự từ 9 đến 13 được bổ sung
theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2013.
[12]
Các ngạch công chức của nhóm 1 (A2.1) có số thứ tự từ 10 đến 15 được bổ sung
theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2013.
[13]
Các ngạch công chức loại A1 có số thứ tự 11 và từ 15 đến 21 được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2013.
[14]
Các ngạch công chức loại B có số thứ tự từ 7 và từ 11 đến 16 được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, có
hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2013.
[15] Mục
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định số
152/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
[16]
Ngạch công chức nhóm 1 (C1) có số thứ tự 8 được bổ sung theo quy định tại điểm đ
khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng
4 năm 2013.Ngạch công chức nhóm 1 (C1) có số thứ tự 8 được bổ sung theo quy định
tại điểm đ khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ
ngày 10 tháng 4 năm 2013.
[17]
Tên gọi “ngạch viên chức” được sửa đổi bằng “chức danh nghề nghiệp viên chức”
theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, có hiệu lực kể
từ ngày 10 tháng 4 năm 2013.
[18]
Tên gọi “ngạch viên chức” được sửa đổi bằng “chức danh nghề nghiệp viên chức”
theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, có hiệu lực kể
từ ngày 10 tháng 4 năm 2013.
[19]
Tên gọi “ngạch viên chức” được sửa đổi bằng “chức danh nghề nghiệp viên chức”
theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, có hiệu lực kể
từ ngày 10 tháng 4 năm 2013.
[20]
Tên gọi “ngạch viên chức” được sửa đổi bằng “chức danh nghề nghiệp viên chức”
theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, có hiệu lực kể
từ ngày 10 tháng 4 năm 2013.
[21]
Tên gọi “ngạch viên chức” được sửa đổi bằng “chức danh nghề nghiệp viên chức”
theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, có hiệu lực kể
từ ngày 10 tháng 4 năm 2013.
[22]
Các chức danh nghề nghiệp viên chức nhóm 1 (A3.1) có số thứ tự 6, 16 và 17 được
bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 17/2013/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2013.
[23]
Tên gọi “ngạch viên chức” được sửa đổi bằng “chức danh nghề nghiệp viên chức”
theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, có hiệu lực kể
từ ngày 10 tháng 4 năm 2013
[24]
Tên gọi “ngạch viên chức” được sửa đổi bằng “chức danh nghề nghiệp viên chức”
theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, có hiệu lực kể
từ ngày 10 tháng 4 năm 2013.
[25]
Các chức danh nghề nghiệp viên chức nhóm 1 (A2.1) có số thứ tự 6 và từ 15 đến
27 được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 của Nghị định số
17/2013/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2013.
[26]
Tên gọi “ngạch viên chức” được sửa đổi bằng “chức danh nghề nghiệp viên chức”
theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, có hiệu lực kể
từ ngày 10 tháng 4 năm 2013.
[27]
Tên gọi “ngạch viên chức” được sửa đổi bằng “chức danh nghề nghiệp viên chức”
theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, có hiệu lực kể
từ ngày 10 tháng 4 năm 2013.
[28]
Các chức danh nghề nghiệp viên chức loại A1 có số thứ tự 11, 12, 16, 17, 18 và
từ 34 đến 45 được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 1 của Nghị định
số 17/2013/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2013.
[29]
Tên gọi “ngạch viên chức” được sửa đổi bằng “chức danh nghề nghiệp viên chức”
theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, có hiệu lực kể
từ ngày 10 tháng 4 năm 2013.
[30]
Các chức danh nghề nghiệp viên chức A0 có số thứ tự từ 3 đến 13 được bổ sung
theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2013.
[31]
Tên gọi “ngạch viên chức” được sửa đổi bằng “chức danh nghề nghiệp viên chức”
theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, có hiệu lực kể
từ ngày 10 tháng 4 năm 2013.
[32]
Tên gọi “ngạch viên chức” được sửa đổi bằng “chức danh nghề nghiệp viên chức”
theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, có hiệu lực kể
từ ngày 10 tháng 4 năm 2013.
[33]
Các chức danh nghề nghiệp viên chức loại B có số thứ tự 8, 12, 13, 14 và từ 25
đến 32 được bổ sung tại điểm đ khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 17/2013/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2013.
[34]
Tên gọi “ngạch viên chức” được sửa đổi bằng “chức danh nghề nghiệp viên chức”
theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, có hiệu lực kể
từ ngày 10 tháng 4 năm 2013.
[35]
Các chức danh nghề nghiệp viên chức nhóm 1 (C1) có số thứ tự 1, 2, 3, 4, 8 và 9
được bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 1 của Nghị định số
17/2013/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2013.
[36]
Tên gọi “ngạch viên chức” được sửa đổi bằng “chức danh nghề nghiệp viên chức”
theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, có hiệu lực kể
từ ngày 10 tháng 4 năm 2013.
[37]
Tên gọi “ngạch viên chức” được sửa đổi bằng “chức danh nghề nghiệp viên chức”
theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, có hiệu lực kể
từ ngày 10 tháng 4 năm 2013.
[38]
Tên gọi “ngạch viên chức” được sửa đổi bằng “chức danh nghề nghiệp viên chức”
theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, có hiệu lực kể
từ ngày 10 tháng 4 năm 2013.
[39] Điểm
này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định số
117/2016/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2016.
[40]
Bảng này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số
17/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ 10 tháng 4 năm 2013.
[41] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số
07/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.
[42] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số
117/2016/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2016.
[43] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản
1 Điều 1 của Nghị định số 07/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm
2026.
[44] Điểm
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số
07/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.
[45] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số
07/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.
[46]
Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức danh Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương (trừ Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh) được sửa đổi
theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 14/2012/NĐ-CP, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 5 năm 2012.
[47] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số
07/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.
[48] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số
07/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.
[49] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số
07/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.
[50] Khoản
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số
07/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.
[51] Điểm
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số
07/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.
[52] Điểm
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số
07/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.
[53] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số
07/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.
[54] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số
07/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.
[55] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số
07/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.
[56]
Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức danh Tư lệnh quân khu được sửa đổi theo
quy định tại điểm d khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2009.
[57]
Quy định này được bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 1 của Nghị định
số 76/2009/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2009.
Văn bản hợp nhất 1/VBHN-BNV năm 2026 hợp nhất Nghị định về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang do Bộ Nội vụ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Văn bản hợp nhất 1/VBHN-BNV ngày 19/01/2026 hợp nhất Nghị định về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang do Bộ Nội vụ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/11/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2013
Ban hành:
22/03/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/04/2012
2.150
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
|
|
IP:
2402:800:61eb:142d:8d93:8480:748:2aea
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|