|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4908/QĐ-UBND
|
Cần Thơ, ngày 22
tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN THANH NIÊN THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thanh niên ngày
16 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật số 97/2025/QH15
ngày 27 tháng 6 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;
Căn cứ Quyết định số 1184/QĐ-TTg
ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Chiến
lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số
40/NQ-HĐND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ
phát triển thanh niên thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Chương trình phát triển thanh niên thành phố Cần Thơ giai
đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở; Thủ trưởng cơ quan, ban ngành, tổ chức
chính trị - xã hội thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và đơn vị, tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ;
- TT.TU, TT.HĐNDTP;
- CT, PCT UBNDTP;
- UBMTTQVNTP;
- VPUBNDTP (2C,3C);
- Cổng TTĐTTP;
- Lưu: VT, NVDuẩn.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Trương Cảnh Tuyên
|
CHƯƠNG TRÌNH
PHÁT
TRIỂN THANH NIÊN THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Kèm theo Quyết định số 4908/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
I. QUAN ĐIỂM VÀ NGUYÊN TẮC
THỰC HIỆN
1. Quan điểm
a) Chương trình phát triển
thanh niên thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030 phải bám sát các quan điểm,
chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển thanh
niên; các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Chương trình phải tạo bước đột
phá, thúc đẩy phát triển thanh niên toàn diện, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh
và bền vững của đất nước;
b) Chương trình phát triển
thanh niên là một bộ phận cấu thành của chương trình, kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội giai đoạn và hằng năm của thành phố; là cơ sở để các sở, ban, ngành
và địa phương xây dựng, tổ chức thực hiện công tác phát triển thanh niên của
từng ngành, lĩnh vực và địa phương;
c) Thanh niên được đặt ở vị trí
trung tâm của Chương trình nhằm bồi dưỡng, phát huy nguồn lực con người; tăng cường
và mở rộng giao lưu, hợp tác quốc tế để phát triển thanh niên thành phố.
2. Nguyên tắc
a) Bảo đảm sự thống nhất trong
lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng và trách nhiệm quản lý nhà nước về thanh niên
của sở, ngành và địa phương;
b) Các sở, ban, ngành, địa
phương cụ thể hóa nội dung của Chương trình; đồng thời xây dựng kế hoạch và tổ
chức thực hiện, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực quản lý của
từng ngành, địa phương;
c) Bảo đảm phát huy vai trò và
sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp,
tổ chức kinh tế, các đoàn thể quần chúng, cơ sở giáo dục, gia đình, xã hội và thanh
niên trong tổ chức thực hiện Chương trình;
d) Nguồn lực thực hiện Chương
trình do ngân sách Nhà nước bảo đảm và được huy động từ các nguồn hợp pháp khác
theo quy định.
II. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ
GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu 1. Tuyên truyền,
giáo dục lý tưởng, hoài bão, truyền thống yêu nước, truyền thống cách mạng; phổ
biến, giáo dục pháp luật; cung cấp thông tin về tư vấn, hỗ trợ pháp lý cho
thanh niên:
- Hằng năm, 100% thanh niên
trong lực lượng vũ trang, thanh niên là cán bộ, công chức, viên chức, người lao
động được tuyên truyền, phổ biến, học tập nghị quyết của các cấp ủy đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước;
- Hằng năm, 100% thanh niên là
học sinh, sinh viên; 80% thanh niên là công nhân; 75% thanh niên nông thôn,
thanh niên vùng dân tộc thiểu số được trang bị kiến thức về quốc phòng và an
ninh;
- Đến năm 2030, trên 70% thanh
niên được tuyên truyền, phổ biến, cung cấp thông tin về chính sách, pháp luật
và văn hóa tuân thủ pháp luật; được trang bị kỹ năng phòng, chống vi phạm pháp
luật thông qua hình thức trực tiếp, các ứng dụng pháp luật trực tuyến, mạng xã
hội và các phương tiện thông tin đại chúng;
- Hằng năm, có ít nhất 20%
thanh niên làm báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật là người dân tộc thiểu
số, tham gia công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên tại
vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn được bồi dưỡng, nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp
luật phù hợp với đối tượng, lĩnh vực và địa bàn.
b) Mục tiêu 2. Giáo dục, nâng
cao kiến thức, kỹ năng; tạo điều kiện để thanh niên bình đẳng về cơ hội học
tập, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo:
- Hằng năm, 100% thanh niên là
học sinh, sinh viên được giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, kiến
thức pháp luật, kỹ năng sống và kỹ năng mềm;
- Đến năm 2030, trên 50% thanh
niên tham gia và hoàn thành ít nhất 01 khóa học trực tuyến trên nền tảng cung
cấp các khóa học trực tuyến đại chúng mở (MOOCs) của Bộ Giáo dục và Đào tạo về chuyển
đổi số, khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo; trên 90% thanh niên thuộc nhóm dễ bị tổn
thương được hỗ trợ tiếp cận học tập số thông qua thiết bị, internet hoặc chương
trình đào tạo trực tuyến phù hợp;
- Đến năm 2030, ít nhất 30%
thanh niên có trình độ ngoại ngữ bậc 3 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ
dùng cho Việt Nam;
- Đến năm 2030, 80% thanh niên
trong độ tuổi đạt trình độ trung học phổ thông và tương đương; 70% thanh niên
vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn đạt trình độ trung học cơ sở;
- Đến năm 2030, tăng 15% số
thanh niên được ứng dụng, có ý tưởng sáng tạo, nghiên cứu khoa học phục vụ sản
xuất và đời sống; tăng 15% số công trình khoa học và công nghệ có thanh niên
tham gia nghiên cứu; tăng 10% số thanh niên làm việc trong các tổ chức khoa
học, công nghệ (so với năm 2025).
c) Mục tiêu 3. Nâng cao chất
lượng đào tạo nghề và tạo việc làm bền vững cho thanh niên; phát triển nguồn
nhân lực trẻ chất lượng cao:
- Đến năm 2030, 80% thanh niên
được phổ cập kiến thức, kỹ năng số cơ bản; phấn đấu 40% thanh niên có kỹ năng
số nâng cao, kỹ năng ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI);
- Hằng năm, 100% học sinh, sinh
viên trong các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được giáo dục hướng nghiệp,
trang bị kiến thức, kỹ năng về khởi nghiệp trước khi tốt nghiệp; 100% sinh viên
các trường đại học, cao đẳng được trang bị kiến thức về hội nhập quốc tế và
chuyển đổi số;
- Hằng năm, 30% số ý tưởng, dự
án khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo của thanh niên được kết nối, hỗ trợ từ các
doanh nghiệp, quỹ đầu tư mạo hiểm hoặc được đầu tư, vay vốn từ nguồn kinh phí
phù hợp; ít nhất 25% doanh nghiệp khởi nghiệp do thanh niên làm chủ;
- Đến năm 2030, phấn đấu 80%
thanh niên được tư vấn hướng nghiệp; phấn đấu 70% thanh niên được đào tạo nghề
hoặc có kỹ năng nghề đạt chuẩn theo khung kỹ năng nghề quốc gia. Phấn đấu 80%
thanh niên được tư vấn việc làm; hằng năm, có 32.000 thanh niên được giải quyết
việc làm;
- Đến năm 2030, tỷ lệ thanh
niên thất nghiệp ở đô thị dưới 5%; tỷ lệ thanh niên thiếu việc làm ở nông thôn
dưới 6%; 40% thanh niên tham gia các hoạt động kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn;
phấn đấu 70% thanh niên có việc làm bền vững, việc làm xanh, việc làm trong khu
vực kinh tế số, lĩnh vực công nghệ cao hoặc các ngành, lĩnh vực ưu tiên phát
triển của quốc gia; ít nhất 70% người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng là
thanh niên, tập trung vào các thị trường có thu nhập cao;
- Đến năm 2030, có 70% thanh
niên là người khuyết tật; người nhiễm HIV, người sử dụng ma túy, thanh niên là
nạn nhân của tội phạm mua bán người, thanh niên vi phạm pháp luật được bồi
dưỡng kỹ năng sống, lao động và hòa nhập cộng đồng. Phấn đấu tạo việc làm ổn
định cho trên 50% thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; 30% thanh niên là người khuyết tật, người
nhiễm HIV, người sau cai nghiện, sau cải tạo.
d) Mục tiêu 4. Bảo vệ, chăm sóc
và nâng cao sức khỏe cho thanh niên:
- Hằng năm, trên 80% thanh niên
được trang bị kiến thức, kỹ năng rèn luyện thể chất, nâng cao sức khỏe; chăm
sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, sức khỏe tâm thần; dân số và phát
triển; bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới; bạo lực gia
đình, bạo lực học đường, xâm hại tình dục; HIV/AIDS và các biện pháp phòng,
chống HIV/AIDS (trong đó: tỷ lệ thanh niên là học sinh, sinh viên trong các cơ
sở giáo dục đạt 100%; tỷ lệ thanh niên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt
90%);
- Hằng năm, trên 70% thanh niên
được cung cấp thông tin và tiếp cận các dịch vụ thân thiện về tư vấn, chăm sóc
sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục; trên 50% thanh niên được tiếp cận dịch vụ
tư vấn tâm lý; 90% cặp nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khỏe trước khi
kết hôn; phấn đấu 100% nữ thanh niên được tiếp cận thuận tiện với các biện pháp
tránh thai hiện đại, phòng tránh vô sinh và hỗ trợ sinh sản;
- Hằng năm, 100% thanh niên là
học sinh, sinh viên tham gia bảo hiểm y tế và được chăm sóc sức khỏe ban đầu;
90% thanh niên là công nhân làm việc tại các khu, cụm công nghiệp được khám sức
khỏe và chăm sóc y tế định kỳ.
đ) Mục tiêu 5. Nâng cao đời
sống văn hóa, tinh thần cho thanh niên:
- Hằng năm, trên 90% thanh niên
ở đô thị; 80% thanh niên ở nông thôn; 70% thanh niên vùng đồng bào dân tộc
thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được tạo điều
kiện tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, hoạt động
sinh hoạt cộng đồng ở nơi học tập, làm việc và cư trú;
- Đến năm 2030, phấn đấu 70%
thanh niên sử dụng thành thạo các phương tiện kỹ thuật số phục vụ mục đích giao
tiếp, truyền thông, kinh doanh trên nền tảng kinh tế số;
- Hằng năm, trên 70% thanh niên
được tiếp cận kiến thức, kỹ năng về xây dựng gia đình hạnh phúc, phát triển bền
vững tại cơ sở; được tiếp cận mô hình can thiệp, phòng ngừa, ứng phó bạo lực
gia đình và bạo lực trên cơ sở giới;
- Đến năm 2030, trên 90% địa
phương có mô hình hỗ trợ thanh niên sống an toàn và ứng phó với bạo lực trên
không gian mạng.
e) Mục tiêu 6. Phát huy vai trò
của thanh niên trong xây dựng hệ thống chính trị, tham gia phát triển kinh tế -
xã hội và bảo vệ Tổ quốc:
- Hằng năm, 100% thanh niên
trong độ tuổi quy định của pháp luật, có đủ năng lực hành vi dân sự sẵn sàng
tham gia thực hiện nghĩa vụ quân sự và lực lượng dân quân tự vệ;
- Đến năm 2030, phấn đấu 20%
thanh niên trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội được đưa vào
quy hoạch lãnh đạo cấp sở, phòng và tương đương; 15% thanh niên trong các cơ
quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo, quản
lý; trong đó, tỉ lệ nữ đạt ít nhất 30%;
- Hằng năm, phấn đấu 70% thanh
niên tham gia hoạt động tình nguyện, hoạt động vì cộng đồng và được tập huấn,
phổ biến kỹ năng ứng phó với thiên tai, biến đổi khí hậu, dịch bệnh và bảo vệ
môi trường; phấn đấu 10.000 thanh niên tham gia các chương trình trao đổi quốc
tế, giao lưu học thuật, hợp tác khởi nghiệp và tình nguyện quốc tế trực tiếp
hoặc trên nền tảng số.
2. Nhiệm vụ và giải pháp
a) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ
đạo của cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền các cấp về phát triển thanh niên toàn
diện:
- Tăng cường phổ biến, quán
triệt các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về
phát triển thanh niên toàn diện; lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển
thanh niên vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và
hằng năm của sở, ngành, địa phương; bảo đảm thực hiện các chỉ tiêu về phát
triển nguồn nhân lực, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo, tăng trưởng xanh; xác
định kết quả thực hiện các chỉ tiêu phát triển thanh niên là một trong những
tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, địa phương;
- Lồng ghép, chuẩn hóa dữ liệu
thống kê về thanh niên; kết nối, liên thông với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành; theo dõi, cập nhật dữ liệu định kỳ trên
nền tảng số; ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo và phân tích dữ liệu lớn
(Big Data) trong theo dõi, dự báo và hoạch định chính sách phát triển thanh
niên;
- Tăng cường trách nhiệm phối
hợp liên ngành giữa các cơ quan, tổ chức; giữa các cấp, các ngành, đoàn thể
nhân dân; phát huy vai trò của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ
chức của thanh niên trong thực hiện Chương trình.
b) Hoàn thiện cơ chế, chính
sách phát triển thanh niên thành phố trên các lĩnh vực:
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung,
ban hành mới hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy định có liên quan
nhằm kịp thời cụ thể hóa và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về thanh
niên trên cơ sở quy định của Luật Thanh niên năm 2020, Chiến lược phát triển
thanh niên của Trung ương và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố;
- Xây dựng và ban hành các
chính sách theo thẩm quyền về phát triển nguồn nhân lực trẻ chất lượng cao, đáp
ứng yêu cầu chuyển đổi số và phát triển bền vững; trong đó, chú trọng các chính
sách hỗ trợ thanh niên học tập suốt đời, phát triển nhân lực số, nhân lực trí tuệ
nhân tạo, công nghệ cao và chính sách thu hút, trọng dụng tài năng trẻ;
- Ban hành cơ chế, chính sách
tạo điều kiện và cơ sở pháp lý để thanh niên tiếp cận, tham gia các mô hình
kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn; sửa đổi, bổ sung các quy định về
quỹ đầu tư khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo theo hướng tạo thuận lợi cho thanh
niên và đơn giản hóa thủ tục hành chính; tạo cơ chế thử nghiệm có kiểm soát
(sandbox) để thanh niên dễ dàng tiếp cận các mô hình kinh tế số, kinh tế xanh,
kinh tế tuần hoàn. Ban hành cơ chế, chính sách giải quyết việc làm, phát triển
năng lực nghề nghiệp cho thanh niên trong bối cảnh hội nhập quốc tế; chính sách
hỗ trợ thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ Công an nhân dân đi làm
việc ở nước ngoài theo hợp đồng, tập trung vào các thị trường lao động có chất
lượng, thu nhập cao;
- Nghiên cứu, xây dựng cơ chế,
chính sách đột phá để thu hút thanh niên có trình độ chuyên môn, tay nghề cao,
thanh niên tình nguyện đến công tác tại khu kinh tế - quốc phòng, tham gia phát
triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
- Tăng cường sự tham gia của
thanh niên trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; bảo đảm tất cả thanh niên trong độ
tuổi theo quy định của pháp luật, có đủ năng lực hành vi dân sự, sẵn sàng tham
gia thực hiện nghĩa vụ quân sự, lực lượng dân quân tự vệ hoặc nghĩa vụ công an.
c) Đẩy mạnh công tác tuyên
truyền, phổ biến chính sách, pháp luật:
- Tăng cường tuyên truyền, phổ
biến sâu rộng Luật Thanh niên năm 2020, Chiến lược, Nghị quyết về phát triển
thanh niên và các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về
thanh niên; đổi mới nội dung, đa dạng hóa hình thức tuyên truyền, phổ biến,
giáo dục pháp luật cho thanh niên phù hợp với từng nhóm đối tượng và điều kiện
địa bàn; chú trọng nhóm thanh niên dễ bị tổn thương, thanh niên vùng đồng bào
dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn;
- Giáo dục, nâng cao kiến thức,
văn hóa tuân thủ pháp luật, trách nhiệm của thanh niên đối với bản thân, gia
đình và xã hội; bảo đảm tất cả học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục
được giáo dục về lý tưởng cách mạng, đạo đức, kỹ năng mềm, lối sống văn hóa,
lối sống xanh; về lịch sử, truyền thống và ý thức tự tôn dân tộc; về hướng
nghiệp và kỹ năng lựa chọn nghề nghiệp; được trang bị kiến thức về quốc phòng
và an ninh, kỹ năng về khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và hội nhập
quốc tế trước khi tốt nghiệp;
- Tăng cường truyền thông, nâng
cao nhận thức, thay đổi hành vi về chăm sóc sức khỏe cho thanh niên; bảo đảm
tất cả nữ thanh niên được tiếp cận thuận tiện với các biện pháp tránh thai hiện
đại, phòng tránh vô sinh và hỗ trợ sinh sản; tất cả thanh niên là học sinh,
sinh viên tham gia bảo hiểm y tế và được chăm sóc sức khỏe ban đầu. Tuyên
truyền về phòng, chống tác hại của thuốc lá, lạm dụng rượu, bia và các chất
kích thích khác; dự phòng bệnh không lây nhiễm; HIV/AIDS và các biện pháp
phòng, chống HIV/AIDS; bệnh truyền nhiễm cơ bản; phòng ngừa vi phạm pháp luật
và tệ nạn xã hội trong thanh niên. Đẩy mạnh tư vấn cộng đồng, vận động thanh
niên thực hiện tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn. Chú trọng đào tạo, nâng
cao kỹ năng tư vấn, truyền thông cho đội ngũ y tế cơ sở về cung cấp dịch vụ tư
vấn tâm lý, chăm sóc sức khỏe, sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục cho thanh
niên;
- Tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao
kỹ năng số và nhận thức của thanh niên về những tác hại trên môi trường mạng;
nghiên cứu, triển khai kênh tiếp nhận thông tin chính thức của các địa phương
hoặc hình thức phù hợp khác có ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) để
thanh niên có thể phản ánh, tố giác các hành vi bạo lực mạng, bắt nạt trực tuyến
và nhận được sự trợ giúp kịp thời; bảo đảm tính xác thực và bảo vệ dữ liệu cá
nhân theo quy định của pháp luật. Xây dựng các câu lạc bộ, mô hình “Thanh niên
an toàn mạng” nhằm hình thành “tường lửa tư tưởng” cho thanh niên trên không
gian mạng;
- Đổi mới, đa dạng hóa các hình
thức giới thiệu, phổ biến các tác phẩm văn hóa, nghệ thuật có giá trị nhân văn
cao để định hướng, giáo dục thanh niên. Khuyến khích thanh niên tham gia hoạt
động và sáng tạo trong văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao; gìn giữ, phát
huy giá trị văn hóa dân tộc và tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa nhân loại.
d) Tăng cường cung cấp dịch vụ,
hoạt động hỗ trợ thanh niên:
- Đổi mới hình thức cung cấp
các dịch vụ hỗ trợ thanh niên học tập suốt đời, sáng tạo, nghiên cứu khoa học;
đẩy mạnh chuyển đổi số trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, việc làm cho thanh
niên; phát triển nền tảng học tập số quốc gia, mở rộng đào tạo trực tuyến nhằm
phát triển các kỹ năng cho thanh niên về trí tuệ nhân tạo, ngoại ngữ, kỹ năng
số, năng lực hội nhập, đổi mới sáng tạo và kỹ năng thích ứng nghề nghiệp;
- Tăng cường hiệu quả cơ chế
hợp tác giữa các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở
nghiên cứu với các tổ chức kinh tế; hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường
lao động cho thanh niên theo hướng hội nhập quốc tế; nâng cao chất lượng dự báo
thị trường lao động trong ngắn hạn và dài hạn; tăng cường chất lượng, hiệu quả
các cuộc thi tay nghề, sáng kiến cho thanh niên;
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả
hoạt động của mạng lưới cung cấp dịch vụ về việc làm và khởi nghiệp, đổi mới
sáng tạo; định hướng và hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo;
- Hoàn thiện, vận hành hiệu quả
hệ sinh thái khởi nghiệp cho các doanh nghiệp do thanh niên làm chủ trên nền
tảng số; kết nối với thị trường, chuỗi cung ứng trong nước và chuỗi giá trị
toàn cầu; tạo điều kiện để thanh niên tiếp cận các nguồn lực hỗ trợ và chia sẻ
kinh nghiệm quản trị;
- Phát triển hệ thống dịch vụ
chăm sóc sức khỏe toàn diện cho thanh niên, mạng lưới hỗ trợ tư vấn tâm lý, trợ
giúp pháp lý cho thanh niên; tăng cường nghiên cứu, giám sát, đánh giá về sức
khỏe thanh niên;
- Đầu tư xây dựng, nâng cao
hiệu quả khai thác, sử dụng các thiết chế văn hóa, thể dục, thể thao, công
trình phúc lợi xã hội cho thanh niên, tạo môi trường sống lành mạnh, góp phần
xây dựng thế hệ thanh niên khỏe mạnh, văn minh và gắn kết cộng đồng; trong đó,
chú trọng đối tượng thanh niên dễ bị tổn thương, thanh niên là công nhân tại
các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp;
- Phát triển các nền tảng, sản
phẩm số lành mạnh, tích cực, sáng tạo, lan tỏa giá trị văn hóa, đạo đức, lối
sống tốt đẹp trong thanh niên, đáp ứng nhu cầu của thanh niên và phù hợp với
thuần phong mỹ tục. Triển khai các phần mềm, công cụ bảo mật miễn phí hoặc giá
rẻ cho các trường học, nhà văn hóa, điểm truy cập Internet công cộng,... để hỗ
trợ quản lý và bảo vệ thanh thiếu niên. Tăng cường công tác phối hợp giữa các
cấp, các ngành nhằm kiểm soát, ngăn chặn, xử lý thông tin xấu độc, bạo lực, sai
lệch trên không gian mạng và các hoạt động, dịch vụ, trò chơi trực tuyến gây
tác động tiêu cực đến thanh niên.
đ) Nguồn lực thực hiện Chương
trình:
- Ngân sách của thành phố bảo
đảm nguồn lực để tổ chức thực hiện Chương trình; trong đó, bảo đảm về số lượng
và chất lượng đội ngũ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên, kinh
phí triển khai các nhiệm vụ, đề án, kế hoạch phát triển thanh niên đáp ứng yêu
cầu nhiệm vụ, phù hợp với tình hình mới của bộ, ngành, địa phương và khả năng
cân đối của ngân sách thành phố;
- Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động
các nguồn lực hợp pháp trong nước và ngoài nước để triển khai thực hiện Chương
trình.
e) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về
thanh niên:
- Tăng cường hợp tác quốc tế,
trao đổi kinh nghiệm, giao lưu thanh niên; huy động hỗ trợ kỹ thuật quốc tế và
chia sẻ mô hình hiệu quả trong xây dựng, thực hiện chính sách, pháp luật về
thanh niên; chú trọng các lĩnh vực giáo dục, việc làm, chăm sóc sức khỏe cho
thanh niên; tích cực, chủ động tham gia xây dựng, ký kết và thực hiện điều ước,
thỏa thuận khu vực và quốc tế về thanh niên;
- Nâng cao nhận thức của thanh
niên về chủ động và tích cực hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng, có hiệu quả;
tạo điều kiện để thanh niên tham gia các hoạt động hợp tác, giao lưu quốc tế về
thanh niên;
- Khai thác, phát huy hiệu quả
sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế để thực hiện Chương trình gắn với thực hiện
và hoàn thành các mục tiêu phát triển bền vững của Liên hợp quốc, chỉ tiêu phát
triển thanh niên toàn cầu và các cam kết, mục tiêu của Cộng đồng ASEAN.
g) Hướng dẫn, kiểm tra, đánh
giá việc thực hiện Chương trình:
- Thường xuyên hướng dẫn, kiểm
tra, đánh giá thực chất kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và
giải pháp của Chương trình;
- Định kỳ hằng năm, các cấp,
các ngành tổ chức thực hiện chế độ báo cáo, thống kê về thanh niên Việt Nam;
nâng cao chất lượng dự báo xu hướng phát triển thanh niên trong từng giai đoạn
cụ thể, làm cơ sở để đánh giá việc thực hiện và hoạch định chính sách, pháp
luật về thanh niên;
- Tăng cường cơ chế điều phối
liên ngành trong công tác quản lý nhà nước về thanh niên, bao gồm kết nối, chia
sẻ dữ liệu liên ngành về thanh niên; theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện các
chỉ tiêu phát triển thanh niên dựa trên dữ liệu thời gian thực, hướng tới xây
dựng hệ sinh thái dữ liệu về thanh niên.
h) Phát huy vai trò của Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, các tổ chức của
thanh niên và tổ chức, cá nhân có liên quan:
- Tăng cường vai trò giám sát,
phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí
Minh và các tổ chức chính trị - xã hội. Huy động sự tham gia của các tổ chức
đoàn thể, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và toàn xã hội trong việc chăm lo,
bồi dưỡng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của thanh niên; vận
động các tầng lớp nhân dân thực hiện chính sách, pháp luật về thanh niên;
- Đổi mới, nâng cao hiệu quả
hoạt động của tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh các cấp và các tổ
chức của thanh niên được thành lập theo quy định của pháp luật nhằm phát huy
vai trò xung kích, sáng tạo của thanh niên trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc;
- Phát huy tính tích cực, chủ
động của thanh niên trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội; tham gia vào quá
trình xây dựng, tổ chức thực hiện, giám sát và phản biện chính sách, pháp luật về
thanh niên.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
a) Là cơ quan thường trực, chủ
trì, phối hợp với sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội thành phố có liên
quan và Ủy ban nhân dân xã, phường tổ chức triển khai thực hiện Chương trình;
xây dựng kế hoạch, hướng dẫn các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường tổ
chức thực hiện; tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các nội dung của Chương
trình và phát động phong trào thi đua, thực hiện công tác khen thưởng đối với
các tập thể, cá nhân có thành tích trong thực hiện Chương trình.
b) Rà soát, sửa đổi, bổ sung,
ban hành hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành chính sách phát triển thanh
niên tại địa phương phù hợp với thực tiễn và yêu cầu phát triển kinh tế - xã
hội của thành phố trong từng giai đoạn;
c) Củng cố, kiện toàn tổ chức
bộ máy, nhân sự thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên của thành phố
và cấp xã; chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ cho đội ngũ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên;
d) Tăng cường công tác kiểm
tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong việc thực
hiện chính sách, pháp luật đối với thanh niên. Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, cơ quan có liên quan định kỳ hằng năm kiểm tra, đánh giá kết quả
thực hiện Chương trình; tổ chức tổng kết thực hiện Chương trình vào quý IV năm
2030.
2. Các sở, ban, ngành thành
phố
a) Tăng cường công tác lãnh
đạo, chỉ đạo và tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các nội dung của
Chương trình; xây dựng kế hoạch thực hiện hằng năm và từng giai đoạn với các
mục tiêu, chỉ tiêu phát triển thanh niên cụ thể, phù hợp với điều kiện phát
triển của ngành, lĩnh vực;
b) Xây dựng, hoàn thiện và tổ
chức thực hiện chính sách, pháp luật về thanh niên theo chức năng, nhiệm vụ
được giao; lồng ghép các chỉ tiêu phát triển thanh niên khi xây dựng và thực
hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án phát triển kinh tế - xã
hội 05 năm và hằng năm.
c) Triển khai thực hiện các mục
tiêu, nhiệm vụ và giải pháp quy định trong Chương trình theo chức năng, nhiệm vụ
của từng ngành, lĩnh vực; xây dựng và bảo đảm kinh phí, đồng thời huy động các
nguồn lực hợp pháp trong nước và ngoài nước để thực hiện Chương trình, đề án,
kế hoạch phát triển thanh niên;
d) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân
xã, phường thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển thanh niên thuộc ngành,
lĩnh vực quản lý; lồng ghép các chỉ tiêu thống kê thanh niên vào hệ thống chỉ
tiêu thống kê của địa phương;
đ) Rà soát, bố trí đầu mối,
nhân sự thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ, vị trí việc làm, biên chế được giao;
e) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm
tra, đánh giá việc thực hiện Chương trình của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi
quản lý; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện Chương trình lồng ghép trong báo cáo
quản lý nhà nước về thanh niên theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Cụ thể hóa và tổ chức thực
hiện chính sách, pháp luật về thanh niên theo phân cấp quản lý;
b) Tuyên truyền, phổ biến, quán
triệt các nội dung của Chương trình; ban hành Chương trình phát triển thanh niên
trên cơ sở Chương trình này; xây dựng kế hoạch thực hiện hằng năm và từng giai
đoạn với các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển thanh niên cụ thể, phù hợp với điều
kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
c) Lồng ghép các chỉ tiêu phát
triển thanh niên khi xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình,
đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hằng năm; lồng ghép các chỉ
tiêu thống kê thanh niên Việt Nam vào hệ thống chỉ tiêu thống kê của địa phương
và hoàn thiện hệ thống thông tin thanh niên theo hướng dẫn của các sở, ban,
ngành liên quan;
d) Kiện toàn tổ chức bộ máy
thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên cấp xã; chú trọng công tác
đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;
đ) Hằng năm, bố trí ngân sách
địa phương và huy động các nguồn lực hợp pháp khác để tổ chức thực hiện Chương trình,
kế hoạch phát triển thanh niên của địa phương;
e) Hướng dẫn các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân thực hiện Chương trình, kế hoạch phát triển thanh
niên; đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện; định kỳ báo cáo kết quả thực
hiện Chương trình lồng ghép trong báo cáo quản lý nhà nước về thanh niên theo
quy định.
4. Đề nghị Đoàn Thanh niên
Cộng sản Hồ Chí Minh thành phố chủ trì, phối hợp với Hội Liên hiệp thanh niên
Việt Nam thành phố, Hội Sinh viên Việt Nam thành phố và các tổ chức có liên
quan đến thanh niên
a) Xây dựng kế hoạch thực hiện Chương
trình; tuyên truyền, phổ biến các nội dung của Chương trình; phối hợp với Sở
Nội vụ và sở, ngành, cơ quan có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Chương
trình;
b) Hướng dẫn tổ chức Đoàn Thanh
niên các cấp phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về thanh niên ở địa phương
xây dựng, triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch phát triển thanh niên của
địa phương; thực hiện công tác thi đua, khen thưởng thành tích thực hiện chương
trình theo quy định của pháp luật;
c) Khuyến khích, huy động thanh
niên tham gia đề xuất, xây dựng và tổ chức thực hiện các nội dung của Chương
trình;
d) Giám sát, phản biện xã hội
trong thực hiện Chương trình theo quy định của pháp luật; đề nghị cơ quan có
thẩm quyền xây dựng, hoàn thiện hệ thống chính sách, quy định về thanh niên.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, tổ chức chính trị - xã hội thành phố trong
phạm vi chức năng, nhiệm vụ tham gia triển khai thực hiện các nội dung có liên
quan và giám sát việc thực hiện Chương trình phát triển thanh niên thành phố.
6. Ngoài những nhiệm vụ,
trách nhiệm được phân công như trên, sở, ban, ngành thành phố, Ủy ban nhân dân
xã, phường, cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm xây
dựng kế hoạch triển khai công tác phát triển thanh niên hằng năm của cơ quan,
đơn vị mình nhằm tổ chức thực hiện Chương trình phát triển thanh niên thành phố
trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao. Tăng cường phối hợp liên ngành,
đặc biệt trong việc lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình trong
công tác kế hoạch hóa và hoạch định chính sách. Kiểm tra, đánh giá việc thực
hiện Chương trình phát triển thanh niên thành phố tại cơ quan, đơn vị. Phối hợp
với sở, ban, ngành, địa phương có liên quan tổ chức thực hiện tốt các nội dung
hoạt động trọng tâm của Chương trình phát triển thanh niên thành phố Cần Thơ
theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.
Trên cơ sở Chương trình này, Ủy
ban nhân dân thành phố đề nghị sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội thành
phố; Ủy ban nhân dân xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức triển khai
thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho
phù hợp với tình hình thực tế, cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Sở Nội
vụ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.