|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
3638/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Cần Thơ
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thị Ngọc Điệp
|
|
Ngày ban hành:
|
21/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3638/QĐ-UBND
|
Cần Thơ, ngày 21
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN
GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
2001/QĐ-BYT ngày 02 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố thủ
tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực phòng bệnh thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Y tế quy định tại Nghị định số 165/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Phòng bệnh;
Căn cứ Quyết định số
2014/QĐ-BYT ngày 03 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố thủ
tục hành chính lĩnh vực Dược phẩm theo quy định tại Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;
Căn cứ Quyết định số
2029/QĐ-BYT ngày 06 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố thủ
tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực dân số thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Y tế;
Căn cứ Quyết định số
2080/QĐ-BYT ngày 08 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế Về việc sửa đổi, bổ
sung một số nội dung tại Quyết định số 1684/QĐ-BYT ngày 10 tháng 6 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bãi bỏ trong
lĩnh vực Phòng bệnh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế quy định tại Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Y tế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải
quyết của Sở Y tế.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, đồng thời bãi bỏ các thủ tục hành
chính sau:
1. Quyết định số 2601/QĐ-UBND
ngày 20 tháng 11 năm 2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc
công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân
dân xã, phường, thị trấn.
2. Số thứ tự 10 tại Mục II Phụ
lục thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định số 676/QĐ-UBND ngày 25 tháng
7 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc công bố Danh
mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế.
3. Số thứ tự 1 tại Mục II Phụ lục
thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định số 953/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8
năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc công bố Danh mục
thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế.
4. Số thứ tự 8 tại Phụ lục thủ
tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định số 2986/QĐ-UBND ngày 23 tháng 6 năm
2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc công bố Danh mục thủ
tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Y tế, Thủ trưởng cơ quan, ban,
ngành thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC, BTP;
- UBND TP (1G);
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- VP UBND TP (2B,7);
- Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT, HCC, QN.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Ngọc Điệp
|
DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
(Kèm theo Quyết định số 3638/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố)
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí (đồng)
|
Căn cứ pháp lý
|
|
I
|
LĨNH VỰC PHÒNG BỆNH
|
|
1
|
Đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận
đăng ký lưu hành chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia
dụng và y tế
|
05 ngày làm việc
|
Thực hiện trực tiếp tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công thành phố Cần Thơ/xã, phường; bưu chính hoặc trên
môi trường điện tử
|
Theo quy định tại Thông tư số
59/2023/TT-BTC:
Phí thẩm định cấp lại Giấy chứng
nhận đăng ký lưu hành: 2.500.000 đồng/lần.
(Từ ngày 01 tháng 7 năm
2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026 áp dụng mức phí theo Quyết định số
2495/QĐ- BYT ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố
Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung mức phí theo Thông tư số
64/2025/TT- BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Y tế.)
|
1. Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
2. Căn cứ Nghị định số
148/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực y tế.
3. Nghị định số 42/2025/NĐ-CP
ngày 27/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Y tế.
4. Nghị định số 91/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn
trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế.
5. Nghị định số
155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định
liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
Bộ Y tế.
6. Nghị định số
129/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
Điều của Nghị định số 91/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về
quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia
dụng và y tế; Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.
7. Thông tư số 59/2023/TT-BTC
ngày 30 tháng 8 năm 2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế.
8. Thông tư 64/2025/TT-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản
phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
|
|
II
|
LĨNH VỰC DƯỢC PHẨM
|
|
1
|
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dược thuộc thẩm quyền của Sở Y tế (Cơ sở bán buôn thuốc,
nguyên liệu làm thuốc; Cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm nhà thuốc, quầy thuốc, tủ
thuốc trạm y tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ
truyền).
|
30 ngày
|
Thực hiện trực tiếp tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công thành phố Cần Thơ/xã, phường; bưu chính hoặc
trên môi trường điện tử
|
1. Thẩm định điều kiện và
đánh giá đáp ứng thực hành tốt phân phối thuốc đối với cơ sở bán buôn (GDP):
4.000.000 đồng
2. Thẩm định điều kiện và
đánh giá đáp ứng thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc (GPP):
a) Đối với cơ sở tại các địa
bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định
tại Nghị định số 31/2021/NĐ- CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư: 500.000 đồng
b) Đối với các cơ sở tại các
địa bàn còn lại: 1.000.000 đồng
3. Thẩm định điều kiện của cơ
sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền (gồm cả vị thuốc
cổ truyền)
a) Đối với cơ sở tại các địa
bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định
tại Nghị định số 31/2021/NĐ- CP: 300.000 đồng
b) Đối với cơ sở tại các địa
bàn còn lại: 750.000 đồng
|
1. Luật Dược số 105/2016/QH13
ngày 06 tháng 4 năm 2016.
2. Luật Dược số 44/2024/QH15
ngày 21 tháng 11 năm 2024.
3. Nghị định số
163/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dược.
4. Thông tư số 41/2023/TT-BCT
ngày 12 tháng 6 năm 2023 của Bộ Công Thương ban hành Danh mục sản phẩm, hàng
hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.
5. Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về việc cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh.
|
|
2
|
Thông báo hoạt động bán lẻ
thuốc lưu động
|
03 ngày
|
Thực hiện trực tiếp tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công thành phố Cần Thơ/xã, phường; bưu chính hoặc trên
môi trường điện tử
|
Không
|
1. Luật Dược số 105/2016/QH13
ngày 06 tháng 4 năm 2016.
2. Luật Dược số 44/2024/QH15
ngày 21 tháng 11 năm 2024.
3. Nghị định số
163/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dược.
4. Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về việc cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh.
|
|
III
|
LĨNH VỰC PHÒNG BỆNH
|
|
1
|
Kiểm dịch y tế đối với thi thể,
hài cốt, tro cốt
|
- Thời gian hoàn thành quan
sát y tế đối với một thi thể hoặc một hài cốt hoặc một tro cốt không quá 15
phút.
- Thời gian hoàn thành việc
kiểm tra giấy tờ đối với một thi thể hoặc một hài cốt hoặc một tro cốt không
quá 15 phút kể từ khi nộp đủ các loại giấy tờ.
- Thời gian hoàn thành việc
kiểm tra thực tế đối với một thi thể, hài cốt, tro cốt không quá 01 giờ kể từ
khi nộp đủ giấy tờ và kiểm dịch viên y tế tiếp cận được với thi thể, hài cốt,
tro cốt cần được kiểm tra.
- Thời gian hoàn thành việc xử
lý y tế đối với một dụng cụ chứa thi thể hoặc hài cốt hoặc tro cốt không quá
03 giờ kể từ khi tổ chức kiểm dịch y tế yêu cầu xử lý y tế. Trước khi hết thời
gian quy định 15 phút mà chưa hoàn thành việc xử lý y tế, tổ chức kiểm dịch y
tế phải thông báo gia hạn thời gian xử lý y tế bằng văn bản, nêu rõ lý do cho
người khai báo y tế.
Thời gian gia hạn không quá
01 giờ kể từ thời điểm có thông báo gia hạn.
|
Kiểm tra/xử lý y tế trực tiếp
tại cửa khẩu.
|
Kiểm dịch y tế đối với thi thể,
hài cốt, tro cốt
|
- Thời gian hoàn thành quan
sát y tế đối với một thi thể hoặc một hài cốt hoặc một tro cốt không quá 15
phút.
- Thời gian hoàn thành việc
kiểm tra giấy tờ đối với một thi thể hoặc một hài cốt hoặc một tro cốt không
quá 15 phút kể từ khi nộp đủ các loại giấy tờ.
- Thời gian hoàn thành việc
kiểm tra thực tế đối với một thi thể, hài cốt, tro cốt không quá 01 giờ kể từ
khi nộp đủ giấy tờ và kiểm dịch viên y tế tiếp cận được với thi thể, hài cốt,
tro cốt cần được kiểm tra.
- Thời gian hoàn thành việc xử
lý y tế đối với một dụng cụ chứa thi thể hoặc hài cốt hoặc tro cốt không quá
03 giờ kể từ khi tổ chức kiểm dịch y tế yêu cầu xử lý y tế. Trước khi hết thời
gian quy định 15 phút mà chưa hoàn thành việc xử lý y tế, tổ chức kiểm dịch y
tế phải thông báo gia hạn thời gian xử lý y tế bằng văn bản, nêu rõ lý do cho
người khai báo y tế. Thời gian gia hạn không quá 01 giờ kể từ thời điểm có
thông báo gia hạn.
|
|
2
|
Kiểm dịch y tế đối với hàng
hóa
|
- Thời gian hoàn thành việc
quan sát y tế đối với hàng hóa không quá 01 giờ đối với lô hàng hóa dưới 10 tấn,
không quá 03 giờ đối với lô hàng hóa từ 10 tấn trở lên.
- Thời gian hoàn thành việc
kiểm tra giấy tờ một lô hàng hóa không quá 20 phút kể từ khi nhận đủ giấy tờ
hoặc thông tin.
- Thời gian hoàn thành việc
kiểm tra thực tế phải không quá 01 giờ đối với lô hàng hóa dưới 10 tấn, không
quá 03 giờ đối với lô hàng hóa từ 10 tấn trở lên.
- Thời gian hoàn thành các biện
pháp xử lý y tế không quá 02 giờ đối với lô hàng hóa dưới 10 tấn, không quá
06 giờ đối với lô hàng hóa từ 10 tấn trở lên. Trước khi hết thời gian quy định
15 phút mà vẫn chưa hoàn thành việc xử lý y tế, tổ chức kiểm dịch y tế phải
thông báo việc gia hạn thời gian xử lý y tế và nêu rõ lý do cho người khai
báo y tế. Thời gian gia hạn không quá 02 giờ kể từ thời điểm có thông báo gia
hạn.
|
Kiểm tra/xử lý y tế trực tiếp
tại cửa khẩu
|
Kiểm dịch y tế đối với hàng
hóa
|
- Thời gian hoàn thành việc
quan sát y tế đối với hàng hóa không quá 01 giờ đối với lô hàng hóa dưới 10 tấn,
không quá 03 giờ đối với lô hàng hóa từ 10 tấn trở lên.
- Thời gian hoàn thành việc
kiểm tra giấy tờ một lô hàng hóa không quá 20 phút kể từ khi nhận đủ giấy tờ
hoặc thông tin.
- Thời gian hoàn thành việc kiểm
tra thực tế phải không quá 01 giờ đối với lô hàng hóa dưới 10 tấn, không quá
03 giờ đối với lô hàng hóa từ 10 tấn trở lên.
- Thời gian hoàn thành các biện
pháp xử lý y tế không quá 02 giờ đối với lô hàng hóa dưới 10 tấn, không quá
06 giờ đối với lô hàng hóa từ 10 tấn trở lên. Trước khi hết thời gian quy định
15 phút mà vẫn chưa hoàn thành việc xử lý y tế, tổ chức kiểm dịch y tế phải
thông báo việc gia hạn thời gian xử lý y tế và nêu rõ lý do cho người khai
báo y tế. Thời gian gia hạn không quá 02 giờ kể từ thời điểm có thông báo gia
hạn.
|
|
3
|
Kiểm dịch y tế đối với phương
tiện vận tải
|
1. Đối với phương
tiện vận chuyển đường bộ và đường hàng không
- Thời gian quan sát không
quá 15 phút với phương tiện vận chuyển đường bộ và đường hàng không;
- Thời gian hoàn thành việc
kiểm tra giấy tờ một phương tiện vận chuyển không quá 10 phút kể từ khi nhận
đủ giấy tờ hoặc thông tin;
- Thời gian hoàn thành việc
kiểm tra thực tế không quá 45 phút đối với phương tiện vận chuyển đường bộ,
đường hàng không.
Trước khi hết thời gian quy định
15 phút, tổ chức kiểm dịch y tế phải thông báo việc gia hạn thời gian kiểm
tra thực tế và nêu rõ lý do cho người khai báo y tế trong kiểm dịch y tế biết,
thời gian gia hạn không quá 01 giờ;
- Thời gian hoàn thành việc xử
lý y tế không quá 01 giờ đối với một phương tiện vận chuyển đường bộ hoặc một
tàu bay. Không quá 24 giờ đối với tàu thuyền trong trường hợp phải xử lý y tế
bằng hình thức bẫy chuột, đặt mồi, xông hơi diệt chuột.
Trước khi hết thời gian quy định
15 phút mà vẫn chưa hoàn thành việc xử lý y tế, tổ chức kiểm dịch y tế phải
thông báo việc gia hạn thời gian xử lý y tế bằng văn bản và nêu rõ lý do cho
người khai báo y tế.
Thời gian gia hạn không quá
01 giờ đối với một phương tiện vận chuyển đường bộ hoặc một tàu bay.
2. Đối với phương tiện vận
tải đường sắt và đường thủy
- Thời gian quan sát không
quá 30 phút với phương tiện vận chuyển đường sắt, đường thủy (bao gồm cả
phương tiện đường biển);
- Thời gian hoàn thành việc
kiểm tra giấy tờ một phương tiện vận chuyển không quá 10 phút kể từ khi nhận
đủ giấy tờ hoặc thông tin;
- Thời gian hoàn thành việc
kiểm tra thực tế không quá 1,5 giờ đối với phương tiện vận chuyển đường sắt,
đường thủy. Trước khi hết thời gian quy định 15 phút, tổ chức kiểm dịch y tế
phải thông báo việc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế và nêu rõ lý do cho
người khai báo y tế trong kiểm dịch y tế biết, thời gian gia hạn không quá 01
giờ;
- Thời gian hoàn thành việc xử
lý y tế không quá 01 giờ đối với một toa tàu hỏa, không quá 06 giờ đối với cả
đoàn tàu hỏa hoặc một tàu thuyền kể từ thời điểm phát hiện ra phương tiện vận
chuyển thuộc diện phải xử lý y tế. Không quá 24 giờ đối với tàu thuyền trong
trường hợp phải xử lý y tế bằng hình thức bẫy chuột, đặt mồi, xông hơi diệt
chuột.
Trước khi hết thời gian quy định
15 phút mà vẫn chưa hoàn thành việc xử lý y tế, tổ chức kiểm dịch y tế phải
thông báo việc gia hạn thời gian xử lý y tế bằng văn bản và nêu rõ lý do cho
người khai báo y tế.
Thời gian gia hạn không quá
01 giờ đối với một toa tàu hỏa, 04 giờ đối với cả đoàn tàu hỏa hoặc một tàu
thuyền kể từ thời điểm có thông báo gia hạn.
- Thời gian cấp Giấy chứng nhận
kiểm tra/xử lý y tế hoặc Giấy chứng nhận miễn xử lý vệ sinh tàu thuyền/chứng
nhận xử lý vệ sinh tàu thuyền không quá 30 phút sau khi hoàn thành việc xử lý
y tế.
|
Kiểm tra/xử lý y tế trực tiếp
tại cửa khẩu.
|
Kiểm dịch y tế đối với phương
tiện vận tải
|
1. Đối với phương tiện vận
chuyển đường bộ và đường hàng không
- Thời gian quan sát không
quá 15 phút với phương tiện vận chuyển đường bộ và đường hàng không;
- Thời gian hoàn thành việc
kiểm tra giấy tờ một phương tiện vận chuyển không quá 10 phút kể từ khi nhận
đủ giấy tờ hoặc thông tin;
- Thời gian hoàn thành việc
kiểm tra thực tế không quá 45 phút đối với phương tiện vận chuyển đường bộ,
đường hàng không. Trước khi hết thời gian quy định 15 phút, tổ chức kiểm dịch
y tế phải thông báo việc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế và nêu rõ lý do
cho người khai báo y tế trong kiểm dịch y tế biết, thời gian gia hạn không
quá 01 giờ;
- Thời gian hoàn thành việc xử
lý y tế không quá 01 giờ đối với một phương tiện vận chuyển đường bộ hoặc một
tàu bay. Không quá 24 giờ đối với tàu thuyền trong trường hợp phải xử lý y tế
bằng hình thức bẫy chuột, đặt mồi, xông hơi diệt chuột. Trước khi hết thời
gian quy định 15 phút mà vẫn chưa hoàn thành việc xử lý y tế, tổ chức kiểm dịch
y tế phải thông báo việc gia hạn thời gian xử lý y tế bằng văn bản và nêu rõ
lý do cho người khai báo y tế. Thời gian gia hạn không quá 01 giờ đối với một
phương tiện vận chuyển đường bộ hoặc một tàu bay.
2. Đối với phương tiện vận
tải đường sắt và đường thủy
- Thời gian quan sát không
quá 30 phút với phương tiện vận chuyển đường sắt, đường thủy (bao gồm cả
phương tiện đường biển);
- Thời gian hoàn thành việc
kiểm tra giấy tờ một phương tiện vận chuyển không quá 10 phút kể từ khi nhận
đủ giấy tờ hoặc thông tin;
- Thời gian hoàn thành việc
kiểm tra thực tế không quá 1,5 giờ đối với phương tiện vận chuyển đường sắt,
đường thủy. Trước khi hết thời gian quy định 15 phút, tổ chức kiểm dịch y tế
phải thông báo việc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế và nêu rõ lý do cho
người khai báo y tế trong kiểm dịch y tế biết, thời gian gia hạn không quá 01
giờ;
- Thời gian hoàn thành việc xử
lý y tế không quá 01 giờ đối với một toa tàu hỏa, không quá 06 giờ đối với cả
đoàn tàu hỏa hoặc một tàu thuyền kể từ thời điểm phát hiện ra phương tiện vận
chuyển thuộc diện phải xử lý y tế. Không quá 24 giờ đối với tàu thuyền trong
trường hợp phải xử lý y tế bằng hình thức bẫy chuột, đặt mồi, xông hơi diệt
chuột. Trước khi hết thời gian quy định 15 phút mà vẫn chưa hoàn thành việc xử
lý y tế, tổ chức kiểm dịch y tế phải thông báo việc gia hạn thời gian xử lý y
tế bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người khai báo y tế. Thời gian gia hạn
không quá 01 giờ đối với một toa tàu hỏa, 04 giờ đối với cả đoàn tàu hỏa hoặc
một tàu thuyền kể từ thời điểm có thông báo gia hạn.
- Thời gian cấp Giấy chứng nhận
kiểm tra/xử lý y tế hoặc Giấy chứng nhận miễn xử lý vệ sinh tàu thuyền/chứng
nhận xử lý vệ sinh tàu thuyền không quá 30 phút sau khi hoàn thành việc xử lý
y tế.
|
|
4
|
Kiểm dịch y tế đối với mẫu vi
sinh y học, sản phẩm sinh học, mô, bộ phận cơ thể người
|
- Thời gian hoàn thành quan
sát y tế đối với một lô mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người không quá 15
phút.
- Thời gian hoàn thành việc
kiểm tra giấy tờ đối với một lô mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người không
quá 15 phút kể từ khi nộp đủ các loại giấy tờ hoặc thông tin.
- Thời gian hoàn thành việc
kiểm tra thực tế đối với một lô mẫu bệnh phẩm hoặc một mô, một bộ phận cơ thể
người không quá 01 giờ khi nộp đủ giấy tờ và kiểm dịch viên y tế tiếp cận được
với mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cần được kiểm tra.
- Thời gian bắt đầu tiến hành
xử lý y tế đối với một lô mẫu bệnh phẩm hoặc một mô, một bộ phận cơ thể người
trong vòng 01 giờ kể từ khi tổ chức kiểm dịch y tế yêu cầu xử lý y tế
|
Kiểm tra/xử lý y tế trực tiếp
tại cửa khẩu
|
Kiểm dịch y tế đối với mẫu vi
sinh y học, sản phẩm sinh học, mô, bộ phận cơ thể người
|
- Thời gian hoàn thành quan
sát y tế đối với một lô mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người không quá 15
phút.
- Thời gian hoàn thành việc
kiểm tra giấy tờ đối với một lô mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người không
quá 15 phút kể từ khi nộp đủ các loại giấy tờ hoặc thông tin.
- Thời gian hoàn thành việc
kiểm tra thực tế đối với một lô mẫu bệnh phẩm hoặc một mô, một bộ phận cơ thể
người không quá 01 giờ khi nộp đủ giấy tờ và kiểm dịch viên y tế tiếp cận được
với mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cần được kiểm tra.
- Thời gian bắt đầu tiến hành
xử lý y tế đối với một lô mẫu bệnh phẩm hoặc một mô, một bộ phận cơ thể người
trong vòng 01 giờ kể từ khi tổ chức kiểm dịch y tế yêu cầu xử lý y tế
|
|
5
|
Xác định trường hợp được bồi
thường khi sử dụng vắc xin, sinh phẩm trong Chương trình tiêm chủng mở rộng,
tiêm chủng chống dịch khi có đề nghị của người được tiêm chủng hoặc thân nhân
của người được tiêm chủng
|
15 ngày
|
Thực hiện trực tiếp tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công thành phố Cần Thơ/xã, phường; bưu chính hoặc trên
môi trường điện tử
|
Không
|
1. Luật Phòng bệnh số
114/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025.
2. Nghị định số
165/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh.
|
Quyết định 3638/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế thành phố Cần Thơ
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 3638/QĐ-UBND ngày 21/07/2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế thành phố Cần Thơ
Văn bản liên quan
Ban hành:
21/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/10/2026
Ban hành:
08/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/07/2026
Ban hành:
06/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/07/2026
Ban hành:
03/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/07/2026
Ban hành:
02/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/07/2026
Ban hành:
19/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/04/2026
Ban hành:
29/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/10/2025
Ban hành:
06/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/03/2026
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
31/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/11/2017
14
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|