|
BỘ NỘI VỤ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 28/2026/TT-BNV
|
Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2026
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH, LẬP DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG THAM
GIA BẢO HIỂM Y TẾ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ NỘI VỤ
Căn cứ
Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
46/2014/QH13 và Luật số 51/2024/QH15;
Căn cứ
Nghị định số 188/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;
Căn cứ
Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bảo hiểm y tế
và trợ cấp mai táng đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống
Pháp;
Căn cứ
Nghị định số 276/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Theo đề
nghị của Cục trưởng Cục Người có công,
Bộ trưởng
Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn xác định, lập danh sách đối tượng tham
gia bảo hiểm y tế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Thông tư này
hướng dẫn việc xác định, lập danh sách đối tượng tham gia bảo hiểm y tế
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ theo quy định tại Điều
12 Luật Bảo hiểm y tế, điểm a khoản 4 Điều 71 Nghị định số
188/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Bảo hiểm y tế và Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ về chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng đối với thanh niên xung
phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp.
2. Thông tư này
áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến xác định, lập
danh sách đối tượng tham gia bảo hiểm y tế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Nội vụ.
Điều 2. Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước
đóng
1. Người
có công với cách mạng được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định tại khoản
2 Điều 3 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng quy định tại điểm e khoản 3 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế.
2. Thân nhân của
người có công với cách mạng, vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng khác hoặc vợ khác
đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng và cá nhân có liên quan theo quy định của
Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng quy định tại điểm
i, điểm k khoản 3 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế được hưởng chế độ ưu đãi bao gồm:
a) Cha đẻ,
mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của liệt sĩ (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi dưỡng
liệt sĩ;
b) Cha đẻ,
mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con từ đủ 6 tuổi đến dưới 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở
lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của
các đối tượng: Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; Người
hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám
năm 1945; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ
kháng chiến; thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất
độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên;
c) Con đẻ
từ đủ 6 tuổi trở lên của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học
bị dị dạng, dị tật có liên quan đến phơi nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn
thương cơ thể từ 61% trở lên;
d) Vợ hoặc
chồng liệt sĩ lấy chồng khác hoặc vợ khác đang được hưởng trợ cấp tuất hằng
tháng theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 16 Pháp lệnh Ưu đãi
người có công với cách mạng.
3. Người
phục vụ người có công với cách mạng sống ở gia đình, bao gồm:
a) Người
phục vụ Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
b) Người
phục vụ: Thương binh (bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày
31 tháng 12 năm 1993, người hưởng chính sách như thương binh); bệnh binh; người
hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ
81% trở lên; người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; người
hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám
năm 1945.
4. Cựu chiến
binh, gồm:
a) Cựu chiến
binh tham gia kháng chiến từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước theo quy định
tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 2 Nghị định số 150/2006/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh
Cựu chiến binh (sau đây gọi tắt là Nghị định số 150/2006/NĐ-CP), được sửa đổi,
bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 157/2016/NĐ-CP.
b) Cựu chiến
binh tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia,
giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 quy định tại khoản 2 Điều
1 Nghị định số 157/2016/NĐ-CP, gồm:
Sĩ quan, quân
nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ trong quân đội, công nhân và
viên chức quốc phòng đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg về
chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm
nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục
viên, xuất ngũ, thôi việc (sau đây gọi tắt là Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg);
Sĩ quan, quân
nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ trong quân đội, công nhân và
viên chức quốc phòng trực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ
quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 chuyển ngành về
làm việc tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp (không được hưởng trợ cấp theo
Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg).
5. Thanh niên
xung phong được hưởng chế độ theo Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg của Thủ
tướng Chính phủ về chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng phí đối với thanh
niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp.
6. Người
đang sinh sống tại xã đảo, đặc khu theo Quyết định số 40/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ về tiêu chí, trình tự, thủ tục công nhận xã đảo và xã an toàn khu trong
thời kỳ kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.
Điều 3. Nguyên tắc lập danh sách
1. Mỗi người
chỉ được xác lập 01 (một) thông tin đối tượng tham gia bảo hiểm y tế.
2. Người
thuộc nhiều đối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này thì lập
danh sách theo đối tượng có mức hưởng bảo hiểm y tế cao nhất.
3. Việc
xác định, lập danh sách đối tượng tham gia bảo hiểm y tế phải căn cứ vào giấy tờ,
hồ sơ theo quy định tại Điều 5 Thông tư này đã được cơ quan
có thẩm quyền cấp.
4. Trước
khi phê duyệt danh sách, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phải thực hiện kiểm tra,
đối chiếu thông tin của người tham gia trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về Dân cư.
Điều 4. Thẩm quyền lập danh sách
1. Đối tượng
đang sinh sống tại cộng đồng do Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu lập danh
sách (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã).
2. Đối tượng
quy định tại điểm e, điểm i và điểm k khoản 3 Điều 12 Luật Bảo
hiểm y tế đang được nuôi dưỡng thường xuyên trong Cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng
thương binh và người có công với cách mạng, cơ sở trợ giúp xã hội (sau đây gọi
là Cơ sở nuôi dưỡng) do Cơ sở nuôi dưỡng lập.
Điều 5. Giấy tờ làm căn cứ xác định đối tượng tham gia bảo hiểm
y tế
1. Người
có công với cách mạng
Căn cứ một
trong các giấy tờ sau:
a) Quyết định
công nhận của cơ quan có thẩm quyền;
b) Quyết định
giải quyết chế độ của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh, thành phố;
c) Quyết định
điều chỉnh trợ cấp;
d) Bản
trích lục hồ sơ người có công;
đ) Huân chương
Kháng chiến, Huân chương Chiến thắng, Huy chương Kháng chiến, Huy chương
Chiến thắng hoặc giấy chứng nhận đeo huân chương, huy chương;
e) Huân chương
Chiến công do làm nhiệm vụ ở biên giới, hải đảo, làm nhiệm vụ quốc tế ở
Lào, Campuchia;
g) Quyết định
tặng thưởng Huân chương Kháng chiến, Huân chương Chiến thắng, Huy chương Kháng
chiến, Huy chương Chiến thắng;
h) Quyết định
tặng thưởng Huân chương Chiến công do làm nhiệm vụ ở biên giới, hải đảo, làm
nhiệm vụ quốc tế ở Lào, Campuchia;
i) Giấy
xác nhận về khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến và thời gian hoạt động
kháng chiến thực tế của cơ quan Thi đua - Khen thưởng cấp tỉnh trở lên.
2. Thân nhân của
người có công với cách mạng, người có công nuôi dưỡng liệt sĩ, vợ hoặc chồng liệt
sĩ lấy chồng khác hoặc vợ khác đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, người phục vụ
người có công với cách mạng
Căn cứ một
trong các giấy tờ sau:
a) Quyết định
giải quyết chế độ của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh, thành phố;
b) Bản
khai tình hình thân nhân liệt sĩ;
c) Thân nhân người
có công với cách mạng không hưởng trợ cấp hằng tháng, người phục vụ người có
công thì căn cứ vào một trong các giấy tờ sau do cơ quan có thẩm quyền xác nhận:
Giấy xác nhận thân nhân người có công của cơ quan có thẩm quyền; Giấy xác nhận
là người phục vụ người có công của cơ quan có thẩm quyền; Giấy chứng nhận gia
đình hoặc thân nhân liệt sĩ của cơ quan có thẩm quyền.
3. Cựu chiến
binh
Căn cứ văn
bản xác nhận là cựu chiến binh theo quy định tại khoản 7 Điều 2
Nghị định số 150/2006/NĐ-CP kèm theo một trong các giấy tờ sau:
a) Quyết định
hưởng trợ cấp theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, gồm Quyết định số
290/2005/QĐ-TTg, Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg, Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg.
b) Một
trong các giấy tờ thể hiện thời gian tham gia kháng chiến, chiến tranh bảo vệ Tổ
quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào: Lý lịch cán bộ, lý lịch đảng
viên, lý lịch quân nhân, hồ sơ bảo hiểm xã hội, quyết định phục viên, xuất ngũ,
chuyển ngành.
4. Thanh niên
xung phong
Căn cứ quyết
định hưởng chế độ trợ cấp hoặc danh sách hưởng trợ cấp của cơ quan có thẩm quyền.
5. Người
đang sinh sống tại xã đảo, đặc khu
Căn cứ
danh sách được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận và rà soát hằng năm.
6. Đối tượng
quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Thông tư này đang được
nuôi dưỡng trong Cơ sở nuôi dưỡng công lập
Căn cứ giấy
tờ xác định đối tượng tham gia bảo hiểm y tế quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều
5 Thông tư này.
7. Trường
hợp thông tin của đối tượng đã được cập nhật, xác thực trên cơ sở dữ liệu
chuyên ngành về người có công, cơ sở dữ liệu về bảo hiểm xã hội hoặc cơ sở dữ
liệu quốc gia có kết nối, chia sẻ theo quy định thì được sử dụng dữ liệu điện tử
để xác định đối tượng tham gia bảo hiểm y tế mà không yêu cầu người có công xuất
trình lại giấy tờ đã có trong cơ sở dữ liệu.
Điều 6. Trình tự lập danh sách
1. Đối với
đối tượng đang sinh sống tại cộng đồng:
a) Cá nhân lập
tờ khai (Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 188/2025/NĐ-CP), nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên
Cổng Dịch vụ công quốc gia.
b) Ủy ban
nhân dân cấp xã căn cứ Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin bảo hiểm y tế và
các giấy tờ làm căn cứ xác định đối tượng tham gia bảo hiểm y tế quy định tại Điều 5 Thông tư này để rà soát, thống kê, lập danh sách đối tượng
tham gia bảo hiểm y tế theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
188/2025/NĐ-CP; Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt danh sách và chuyển dữ liệu điện
tử theo quy định.
c) Ủy ban
nhân dân cấp xã gửi danh sách đã được phê duyệt kèm theo dữ liệu điện tử cho cơ
quan bảo hiểm xã hội cơ sở theo phân cấp để thực hiện cấp thẻ bảo hiểm y tế
theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 11 Nghị định số
188/2025/NĐ-CP.
2. Đối với
đối tượng đang được nuôi dưỡng thường xuyên trong Cơ sở nuôi dưỡng công lập:
Cơ sở nuôi
dưỡng căn cứ vào khoản 6 Điều 5 Thông tư này lập danh sách
theo mẫu quy định tại Nghị định số 188/2025/NĐ-CP (kèm theo dữ liệu điện tử) gửi
cơ quan bảo hiểm xã hội cơ sở theo phân cấp để thực hiện việc cấp thẻ bảo hiểm
y tế theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 11 Nghị định số
188/2025/NĐ-CP.
3. Trong thời
hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ khi phát sinh hoặc nhận được hồ sơ làm
thay đổi đối tượng tham gia bảo hiểm y tế (tăng, giảm, thay đổi mức hưởng hoặc
thông tin cá nhân), cơ quan lập danh sách có trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh dữ
liệu và gửi cơ quan bảo hiểm xã hội cơ sở theo quy định để kịp thời điều chỉnh,
cấp mới hoặc đổi thẻ bảo hiểm y tế cho người tham gia.
Điều 7. Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ lập, quản lý danh
sách
1. Đẩy mạnh
ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác lập, phê duyệt, gửi,
tiếp nhận và quản lý dữ liệu điện tử đối tượng tham gia bảo hiểm y tế; thực hiện
lập và quản lý danh sách đối tượng tham gia bảo hiểm y tế trên môi trường điện
tử, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và dịch vụ công trực tuyến.
2. Việc ứng
dụng công nghệ thông tin phục vụ lập, quản lý danh sách thực hiện theo nguyên tắc
quy định tại Điều 66 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP, bảo đảm
tính thống nhất, đồng bộ, an toàn, hiệu quả và kết nối liên thông.
3. Dữ liệu
điện tử về đối tượng tham gia bảo hiểm y tế được kết nối, chia sẻ, đối soát với
các cơ sở dữ liệu có liên quan theo quy định của pháp luật về dữ liệu, giao dịch
điện tử, bảo hiểm y tế và quy định của cơ quan có thẩm quyền về kết nối, chia sẻ
dữ liệu.
4. Cơ quan, tổ
chức, cá nhân tham gia vào quá trình lập, phê duyệt, quản lý, chia sẻ và khai
thác dữ liệu điện tử danh sách tham gia bảo hiểm y tế có trách nhiệm tuân thủ
nghiêm quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, bảo vệ
bí mật nhà nước và pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân; tuyệt đối không được
làm lộ, mất, sai lệch hoặc sử dụng dữ liệu cá nhân vào mục đích khác ngoài phạm
vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong thực hiện xác định,
lập danh sách đối tượng tham gia bảo hiểm y tế
1. Ủy ban
nhân dân các cấp
a) Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố chỉ đạo Sở Nội vụ:
Tổ chức
triển khai thực hiện Thông tư này trên địa bàn;
Rà soát, xác định
đối tượng; phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội theo phân cấp đối chiếu, kiểm
tra, bảo đảm xác định đúng đối tượng tham gia bảo hiểm y tế;
Kịp thời
giải quyết hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết những khó khăn, vướng mắc
phát sinh trong quá trình thực hiện.
b) Ủy ban
nhân dân cấp xã:
Rà soát, xác định
đối tượng, lập danh sách đối tượng tham gia bảo hiểm y tế trên địa bàn; chịu
trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của danh sách theo quy định tại Thông tư
này;
Định kỳ hằng
tháng rà soát, cập nhật biến động tăng, giảm đối tượng tham gia bảo hiểm y tế
và gửi danh sách, dữ liệu điện tử cho cơ quan bảo hiểm xã hội theo phân cấp để
thực hiện cấp thẻ bảo hiểm y tế.
2. Cơ sở
nuôi dưỡng
Lập danh
sách đối tượng tham gia bảo hiểm y tế tại cơ sở nuôi dưỡng theo quy định tại
Thông tư này;
Định kỳ hằng
tháng rà soát, cập nhật biến động tăng, giảm đối tượng tham gia bảo hiểm y tế
và gửi danh sách, dữ liệu điện tử cho cơ quan bảo hiểm xã hội theo phân cấp để
thực hiện cấp thẻ bảo hiểm y tế.
3. Bảo hiểm
xã hội Việt Nam
Chỉ đạo,
hướng dẫn nghiệp vụ trong hệ thống cơ quan bảo hiểm xã hội về việc tiếp nhận
danh sách, dữ liệu điện tử và thực hiện cấp thẻ bảo hiểm y tế cho đối tượng
theo quy định;
Chỉ đạo cơ
quan bảo hiểm xã hội theo phân cấp phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên
quan trong việc đối chiếu, kiểm tra thông tin và thực hiện cấp thẻ bảo hiểm y tế
cho đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.
Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp
1. Danh sách, hồ
sơ quản lý đối tượng tham gia bảo hiểm y tế đã được lập, phê duyệt
theo quy định tại Thông tư số 30/2019/TT-BLĐTBXH trước ngày Thông tư này có hiệu
lực thi hành tiếp tục có giá trị sử dụng để cấp thẻ bảo hiểm y tế.
2. Cơ quan có thẩm
quyền quản lý đối tượng, cơ quan bảo hiểm xã hội và các cơ quan, đơn vị có liên
quan không được yêu cầu người tham gia bảo hiểm y tế hoặc cơ sở lập danh sách
thực hiện lại thủ tục lập, phê duyệt lại hồ sơ đối với các trường hợp đang
trong thời hạn thụ hưởng chính sách, trừ các trường hợp có sự thay đổi về thông
tin nhân thân, mức hưởng hoặc dừng tham gia theo quy định của pháp luật.
3. Đối với
các hồ sơ, danh sách đối tượng đã được tiếp nhận, đang trong quá trình giải quyết
hoặc phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục áp dụng
quy định của Thông tư số 30/2019/TT-BLĐTBXH để hoàn tất việc cấp thẻ bảo hiểm y
tế cho người tham gia.
Điều 10. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này
có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
2. Bãi bỏ
Thông tư số 30/2019/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội hướng dẫn lập danh sách đối tượng tham gia bảo hiểm y tế
do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý.
3. Các giấy
tờ, hồ sơ quy định bởi các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này bị thay thế hoặc
sửa đổi, bổ sung thì được áp dụng thực hiện theo văn bản thay thế hoặc sửa đổi,
bổ sung đó.
4. Trong quá
trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức phản ánh
về Bộ Nội vụ để nghiên cứu và sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các
Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Các Bộ, các cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tổng kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương các tổ chức chính trị - xã hội;
- Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố;
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Nội vụ;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Lưu: VT, CNCC (3b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Hà
|