Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 3354/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình Người ký: Nguyễn Anh Chức
Ngày ban hành: 11/09/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3354/QĐ-UBND

Ninh Bình, ngày 11 tháng 9 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC GIAO BIÊN CHẾ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC KHỐI CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2026

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;

Căn cứ Quyết định số 183-QĐ/TW ngày ngày 02/6/2026 của Bộ Chính trị về quản lý biên chế của hệ thống chính trị; Quyết định số 185-QĐ/TW ngày 02/6/2026 của Bộ Chính trị về biên chế các ban, cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng ở Trung ương; cơ quan Mặt trận Tổ quốc, cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương và các tỉnh, thành phố năm 2026; Quyết định số 321-QĐ/BTCTW ngày 15/6/2026 của Ban Tổ chức Trung ương về biên chế của tỉnh Ninh Bình năm 2026;

Thực hiện Quyết định số 768-QĐ/TU ngày 05/8/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về biên chế của tỉnh Ninh Bình năm 2026;

Thực hiện Nghị quyết số 64/NQ-HĐND ngày 10/9/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quyết định giao biên chế cán bộ, công chức khối chính quyền địa phương (các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tổng biên chế cán bộ, công chức của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã); số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên, các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình và chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 235/2026/NĐ-CP năm 2026.

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1080/TTr-SNV ngày 11/9/2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giao biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã năm 2026 như sau:

1. Tại thời điểm tháng 9 năm 2026

- Biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: 2.265 biên chế.

- Biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã: 4.990 biên chế.

- Biên chế dự phòng: 10 biên chế.

2. Đến hết năm 2026

- Biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: 2.265 biên chế.

- Biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã: 4.970 biên chế.

- Biên chế dự phòng: 30 biên chế.

(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường

a) Căn cứ biên chế cán bộ, công chức được giao năm 2026, thực hiện việc phân bổ cho các đơn vị trực thuộc theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật; báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để theo dõi.

b) Rà soát cơ cấu tổ chức bộ máy các tổ chức hành chính trực thuộc, đảm bảo biên chế tối thiểu thành lập chi cục và tương đương, phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc sở, ban, ngành và phòng thuộc Chi cục theo quy định tại Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ.

c) Quản lý, sử dụng có hiệu quả biên chế cán bộ, công chức được giao, đồng thời thực hiện tốt tinh giản biên chế và cơ cấu lại tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ, công chức.

d) Đối với những xã, phường có số cán bộ, công chức hiện có mặt lớn hơn số biên chế được giao đến hết năm 2026, phải khẩn trương xây dựng kế hoạch, giải pháp, lộ trình phù hợp, khả thi nhằm từng bước sắp xếp, điều chỉnh để đến hết năm 2026 phải đưa về đúng số biên chế được Ủy ban nhân dân tỉnh giao, đồng thời chuẩn bị cho việc tiếp tục thực hiện tinh giản biên chế của hệ thống chính trị giai đoạn 2027-2031.

2. Sở Nội vụ

a) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện việc quản lý, phân bổ, sử dụng biên chế cán bộ, công chức theo đúng quy định pháp luật.

b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh biên chế công chức giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tổng số biên chế cán bộ, công chức đã được Hội đồng nhân dân tỉnh giao để triển khai thực hiện cơ cấu lại đội ngũ và sắp xếp tổ chức bộ máy theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền; tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

3. Sở Tài chính bố trí đủ kinh phí để chi trả tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,... cho cán bộ, công chức, đảm bảo chi thường xuyên cho cơ quan, đơn vị theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Kho bạc Nhà nước khu vực V;
- Lưu: VT, VP1,7.
TC_VP7_BC_16

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Anh Chức

 

PHỤ LỤC

BIÊN CHẾ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP XÃ NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3354/QĐ-UBND ngày 11/9/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)

STT

Tên cơ quan, đơn vị

Biên chế năm 2026

Tại thời điểm tháng 9/2026

Đến hết năm 2026

 

TỔNG SỐ

7265

7265

I

Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

2265

2265

1

Lãnh đạo Hội đồng nhân dân tỉnh, Đoàn Đại biểu Quốc hội, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh

68

68

2

Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

128

128

3

Sở Tài chính

200

200

4

Sở Nội vụ

189

189

5

Thanh tra tỉnh

231

231

6

Sở Nông nghiệp và Môi trường

429

429

7

Sở Công Thương

240

240

8

Sở Xây dựng

149

149

9

Sở Văn hóa và Thể thao

73

73

10

Sở Du lịch

47

47

11

Sở Khoa học và Công nghệ

91

91

12

Sở Y tế

142

142

13

Sở Giáo dục và Đào tạo

110

110

14

Sở Tư pháp

56

56

15

Sở Ngoại vụ

22

22

16

Ban Quản lý Khu kinh tế và các Khu công nghiệp tỉnh

63

63

17

Ban Quản lý Khu Đại học Nam Cao và Khu Công nghệ cao tỉnh Ninh Bình

27

27

II

Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã

4990

4970

1

Xã Bình Lục

34

34

2

Xã Bình Mỹ

32

32

3

Xã Bình An

34

34

4

Xã Bình Giang

34

34

5

Xã Bình Sơn

38

38

6

Xã Liêm Hà

32

32

7

Xã Tân Thanh

34

34

8

Xã Thanh Bình

31

32

9

Xã Thanh Lâm

30

32

10

Xã Thanh Liêm

31

32

11

Xã Lý Nhân

32

32

12

Xã Nam Xang

32

32

13

Xã Bắc Lý

30

32

14

Xã Vĩnh Trụ

34

34

15

Xã Trần Thương

30

32

16

Xã Nhân Hà

26

32

17

Xã Nam Lý

34

34

18

Xã Nam Trực

37

37

19

Xã Nam Minh

28

32

20

Xã Nam Đồng

29

32

21

Xã Nam Ninh

32

32

22

Xã Nam Hồng

34

34

23

Xã Minh Tân

34

34

24

Xã Hiển Khánh

38

38

25

Xã Vụ Bản

40

40

26

Xã Liên Minh

38

38

27

Xã Ý Yên

61

55

28

Xã Yên Đồng

40

40

29

Xã Yên Cường

38

38

30

Xã Vạn Thắng

37

37

31

Xã Vũ Dương

43

43

32

Xã Tân Minh

37

37

33

Xã Phong Doanh

42

42

34

Xã Cổ Lễ

39

39

35

Xã Ninh Giang

32

32

36

Xã Cát Thành

35

35

37

Xã Trực Ninh

28

32

38

Xã Quang Hưng

30

32

39

Xã Minh Thái

28

32

40

Xã Ninh Cường

30

32

41

Xã Xuân Trường

59

54

42

Xã Xuân Hưng

53

53

43

Xã Xuân Giang

44

44

44

Xã Xuân Hồng

44

44

45

Xã Hải Hậu

43

43

46

Xã Hải Anh

38

38

47

Xã Hải Tiến

41

41

48

Xã Hải Hưng

47

47

49

Xã Hải An

27

32

50

Xã Hải Quang

35

35

51

Xã Hải Xuân

38

38

52

Xã Hải Thịnh

31

32

53

Xã Giao Minh

32

32

54

Xã Giao Hoà

35

35

55

Xã Giao Thủy

37

37

56

Xã Giao Phúc

34

34

57

Xã Giao Hưng

34

34

58

Xã Giao Bình

32

32

59

Xã Giao Ninh

37

37

60

Xã Đồng Thịnh

34

34

61

Xã Nghĩa Hưng

45

45

62

Xã Nghĩa Sơn

29

32

63

Xã Hồng Phong

29

32

64

Xã Quỹ Nhất

35

35

65

Xã Nghĩa Lâm

33

33

66

Xã Rạng Đông

31

32

67

Xã Gia Viễn

38

38

68

Xã Đại Hoàng

39

39

69

Xã Gia Hưng

34

34

70

Xã Gia Phong

29

32

71

Xã Gia Vân

37

37

72

Xã Gia Trấn

34

34

73

Xã Nho Quan

42

42

74

Xã Gia Lâm

28

32

75

Xã Gia Tường

30

32

76

Xã Phú Sơn

30

32

77

Xã Cúc Phương

27

32

78

Xã Phú Long

33

33

79

Xã Thanh Sơn

36

36

80

Xã Quỳnh Lưu

34

34

81

Xã Yên Khánh

49

49

82

Xã Khánh Nhạc

35

35

83

Xã Khánh Thiện

34

34

84

Xã Khánh Hội

32

32

85

Xã Khánh Trung

35

35

86

Xã Yên Mô

44

44

87

Xã Yên Từ

39

39

88

Xã Yên Mạc

34

34

89

Xã Đồng Thái

33

33

90

Xã Chất Bình

32

32

91

Xã Kim Sơn

30

32

92

Xã Quang Thiện

33

33

93

Xã Phát Diệm

38

38

94

Xã Lai Thành

36

36

95

Xã Định Hóa

28

32

96

Xã Bình Minh

30

32

97

Xã Kim Đông

27

32

98

Phường Duy Tiên

44

44

99

Phường Duy Tân

38

38

100

Phường Đồng Văn

42

42

101

Phường Duy Hà

35

35

102

Phường Tiên Sơn

39

39

103

Phường Lê Hồ

30

32

104

Phường Nguyễn Uý

32

32

105

Phường Lý Thường Kiệt

35

35

106

Phường Kim Thanh

36

36

107

Phường Tam Chúc

31

32

108

Phường Kim Bảng

36

36

109

Phường Hà Nam

44

44

110

Phường Phù Vân

44

44

111

Phường Châu Sơn

40

40

112

Phường Phủ Lý

54

54

113

Phường Liêm Tuyền

37

37

114

Phường Nam Định

118

95

115

Phường Thiên Trường

43

43

116

Phường Đông A

43

43

117

Phường Vị Khê

43

43

118

Phường Thành Nam

40

40

119

Phường Trường Thi

57

57

120

Phường Hồng Quang

42

42

121

Phường Mỹ Lộc

51

51

122

Phường Tây Hoa Lư

72

62

123

Phường Hoa Lư

147

113

124

Phường Nam Hoa Lư

73

63

125

Phường Đông Hoa Lư

54

49

126

Phường Tam Điệp

51

46

127

Phường Yên Sơn

39

39

128

Phường Trung Sơn

45

45

129

Phường Yên Thắng

40

40

III

Dự phòng

10

30

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 3354/QĐ-UBND giao biên chế cán bộ, công chức khối chính quyền địa phương ngày 11/09/2026 do tỉnh Ninh Bình ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

11

DMCA.com Protection Status

IP: 103.131.71.131