|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
3354/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Ninh Bình
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Anh Chức
|
|
Ngày ban hành:
|
11/09/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3354/QĐ-UBND
|
Ninh Bình, ngày
11 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC GIAO BIÊN CHẾ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC KHỐI CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2026
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Quyết định số
183-QĐ/TW ngày ngày 02/6/2026 của Bộ Chính trị về quản lý biên chế của hệ thống
chính trị; Quyết định số 185-QĐ/TW ngày 02/6/2026 của Bộ Chính trị về biên chế
các ban, cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng ở Trung ương; cơ quan Mặt trận Tổ
quốc, cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung
ương, Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương và các tỉnh, thành phố năm 2026;
Quyết định số 321-QĐ/BTCTW ngày 15/6/2026 của Ban Tổ chức Trung ương về biên
chế của tỉnh Ninh Bình năm 2026;
Thực hiện Quyết định số
768-QĐ/TU ngày 05/8/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về biên chế của tỉnh Ninh
Bình năm 2026;
Thực hiện Nghị quyết số
64/NQ-HĐND ngày 10/9/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quyết định giao
biên chế cán bộ, công chức khối chính quyền địa phương (các cơ quan của Hội
đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tổng biên chế cán bộ, công chức của
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã); số lượng người làm việc hưởng lương
từ ngân sách nhà nước trong đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự đảm bảo chi
thường xuyên, các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý của
tỉnh Ninh Bình và chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 235/2026/NĐ-CP
năm 2026.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 1080/TTr-SNV ngày 11/9/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao biên chế
cán bộ, công chức trong các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, cấp xã năm 2026 như sau:
1. Tại thời điểm tháng 9 năm
2026
- Biên chế cán bộ, công chức
trong các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: 2.265 biên
chế.
- Biên chế cán bộ, công chức
trong các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã: 4.990 biên chế.
- Biên chế dự phòng: 10 biên
chế.
2. Đến hết năm 2026
- Biên chế cán bộ, công chức
trong các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: 2.265 biên
chế.
- Biên chế cán bộ, công chức
trong các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã: 4.970 biên chế.
- Biên chế dự phòng: 30 biên
chế.
(Chi
tiết tại Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Các sở, ban, ngành; Ủy ban
nhân dân các xã, phường
a) Căn cứ biên chế cán bộ, công
chức được giao năm 2026, thực hiện việc phân bổ cho các đơn vị trực thuộc theo
thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật;
báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để theo dõi.
b) Rà soát cơ cấu tổ chức bộ
máy các tổ chức hành chính trực thuộc, đảm bảo biên chế tối thiểu thành lập chi
cục và tương đương, phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc sở, ban, ngành và phòng
thuộc Chi cục theo quy định tại Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày
31/12/2025 của Chính phủ.
c) Quản lý, sử dụng có hiệu quả
biên chế cán bộ, công chức được giao, đồng thời thực hiện tốt tinh giản biên
chế và cơ cấu lại tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ, công chức.
d) Đối với những xã, phường có
số cán bộ, công chức hiện có mặt lớn hơn số biên chế được giao đến hết năm
2026, phải khẩn trương xây dựng kế hoạch, giải pháp, lộ trình phù hợp, khả thi
nhằm từng bước sắp xếp, điều chỉnh để đến hết năm 2026 phải đưa về đúng số biên
chế được Ủy ban nhân dân tỉnh giao, đồng thời chuẩn bị cho việc tiếp tục thực
hiện tinh giản biên chế của hệ thống chính trị giai đoạn 2027-2031.
2. Sở Nội vụ
a) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc
các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện việc quản lý, phân bổ, sử dụng biên
chế cán bộ, công chức theo đúng quy định pháp luật.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh quyết định điều chỉnh biên chế công chức giữa các cơ quan, đơn vị, địa
phương trong tổng số biên chế cán bộ, công chức đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
giao để triển khai thực hiện cơ cấu lại đội ngũ và sắp xếp tổ chức bộ máy theo
chỉ đạo của cấp có thẩm quyền; tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo
Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
3. Sở Tài chính bố trí đủ kinh
phí để chi trả tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế,... cho cán bộ, công chức, đảm bảo chi thường xuyên cho cơ quan, đơn
vị theo quy định.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân
dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường
và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Kho bạc Nhà nước khu vực V;
- Lưu: VT, VP1,7.
TC_VP7_BC_16
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Anh Chức
|
PHỤ LỤC
BIÊN
CHẾ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH,
CẤP XÃ NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3354/QĐ-UBND ngày 11/9/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Ninh Bình)
|
STT
|
Tên cơ quan, đơn vị
|
Biên chế năm 2026
|
|
Tại thời điểm tháng 9/2026
|
Đến hết năm 2026
|
|
|
TỔNG SỐ
|
7265
|
7265
|
|
I
|
Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
|
2265
|
2265
|
|
1
|
Lãnh đạo Hội đồng nhân dân
tỉnh, Đoàn Đại biểu Quốc hội, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn
đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh
|
68
|
68
|
|
2
|
Lãnh đạo Ủy ban nhân dân
tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
|
128
|
128
|
|
3
|
Sở Tài chính
|
200
|
200
|
|
4
|
Sở Nội vụ
|
189
|
189
|
|
5
|
Thanh tra tỉnh
|
231
|
231
|
|
6
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
429
|
429
|
|
7
|
Sở Công Thương
|
240
|
240
|
|
8
|
Sở Xây dựng
|
149
|
149
|
|
9
|
Sở Văn hóa và Thể thao
|
73
|
73
|
|
10
|
Sở Du lịch
|
47
|
47
|
|
11
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
91
|
91
|
|
12
|
Sở Y tế
|
142
|
142
|
|
13
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
110
|
110
|
|
14
|
Sở Tư pháp
|
56
|
56
|
|
15
|
Sở Ngoại vụ
|
22
|
22
|
|
16
|
Ban Quản lý Khu kinh tế và
các Khu công nghiệp tỉnh
|
63
|
63
|
|
17
|
Ban Quản lý Khu Đại học Nam
Cao và Khu Công nghệ cao tỉnh Ninh Bình
|
27
|
27
|
|
II
|
Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân cấp xã
|
4990
|
4970
|
|
1
|
Xã Bình Lục
|
34
|
34
|
|
2
|
Xã Bình Mỹ
|
32
|
32
|
|
3
|
Xã Bình An
|
34
|
34
|
|
4
|
Xã Bình Giang
|
34
|
34
|
|
5
|
Xã Bình Sơn
|
38
|
38
|
|
6
|
Xã Liêm Hà
|
32
|
32
|
|
7
|
Xã Tân Thanh
|
34
|
34
|
|
8
|
Xã Thanh Bình
|
31
|
32
|
|
9
|
Xã Thanh Lâm
|
30
|
32
|
|
10
|
Xã Thanh Liêm
|
31
|
32
|
|
11
|
Xã Lý Nhân
|
32
|
32
|
|
12
|
Xã Nam Xang
|
32
|
32
|
|
13
|
Xã Bắc Lý
|
30
|
32
|
|
14
|
Xã Vĩnh Trụ
|
34
|
34
|
|
15
|
Xã Trần Thương
|
30
|
32
|
|
16
|
Xã Nhân Hà
|
26
|
32
|
|
17
|
Xã Nam Lý
|
34
|
34
|
|
18
|
Xã Nam Trực
|
37
|
37
|
|
19
|
Xã Nam Minh
|
28
|
32
|
|
20
|
Xã Nam Đồng
|
29
|
32
|
|
21
|
Xã Nam Ninh
|
32
|
32
|
|
22
|
Xã Nam Hồng
|
34
|
34
|
|
23
|
Xã Minh Tân
|
34
|
34
|
|
24
|
Xã Hiển Khánh
|
38
|
38
|
|
25
|
Xã Vụ Bản
|
40
|
40
|
|
26
|
Xã Liên Minh
|
38
|
38
|
|
27
|
Xã Ý Yên
|
61
|
55
|
|
28
|
Xã Yên Đồng
|
40
|
40
|
|
29
|
Xã Yên Cường
|
38
|
38
|
|
30
|
Xã Vạn Thắng
|
37
|
37
|
|
31
|
Xã Vũ Dương
|
43
|
43
|
|
32
|
Xã Tân Minh
|
37
|
37
|
|
33
|
Xã Phong Doanh
|
42
|
42
|
|
34
|
Xã Cổ Lễ
|
39
|
39
|
|
35
|
Xã Ninh Giang
|
32
|
32
|
|
36
|
Xã Cát Thành
|
35
|
35
|
|
37
|
Xã Trực Ninh
|
28
|
32
|
|
38
|
Xã Quang Hưng
|
30
|
32
|
|
39
|
Xã Minh Thái
|
28
|
32
|
|
40
|
Xã Ninh Cường
|
30
|
32
|
|
41
|
Xã Xuân Trường
|
59
|
54
|
|
42
|
Xã Xuân Hưng
|
53
|
53
|
|
43
|
Xã Xuân Giang
|
44
|
44
|
|
44
|
Xã Xuân Hồng
|
44
|
44
|
|
45
|
Xã Hải Hậu
|
43
|
43
|
|
46
|
Xã Hải Anh
|
38
|
38
|
|
47
|
Xã Hải Tiến
|
41
|
41
|
|
48
|
Xã Hải Hưng
|
47
|
47
|
|
49
|
Xã Hải An
|
27
|
32
|
|
50
|
Xã Hải Quang
|
35
|
35
|
|
51
|
Xã Hải Xuân
|
38
|
38
|
|
52
|
Xã Hải Thịnh
|
31
|
32
|
|
53
|
Xã Giao Minh
|
32
|
32
|
|
54
|
Xã Giao Hoà
|
35
|
35
|
|
55
|
Xã Giao Thủy
|
37
|
37
|
|
56
|
Xã Giao Phúc
|
34
|
34
|
|
57
|
Xã Giao Hưng
|
34
|
34
|
|
58
|
Xã Giao Bình
|
32
|
32
|
|
59
|
Xã Giao Ninh
|
37
|
37
|
|
60
|
Xã Đồng Thịnh
|
34
|
34
|
|
61
|
Xã Nghĩa Hưng
|
45
|
45
|
|
62
|
Xã Nghĩa Sơn
|
29
|
32
|
|
63
|
Xã Hồng Phong
|
29
|
32
|
|
64
|
Xã Quỹ Nhất
|
35
|
35
|
|
65
|
Xã Nghĩa Lâm
|
33
|
33
|
|
66
|
Xã Rạng Đông
|
31
|
32
|
|
67
|
Xã Gia Viễn
|
38
|
38
|
|
68
|
Xã Đại Hoàng
|
39
|
39
|
|
69
|
Xã Gia Hưng
|
34
|
34
|
|
70
|
Xã Gia Phong
|
29
|
32
|
|
71
|
Xã Gia Vân
|
37
|
37
|
|
72
|
Xã Gia Trấn
|
34
|
34
|
|
73
|
Xã Nho Quan
|
42
|
42
|
|
74
|
Xã Gia Lâm
|
28
|
32
|
|
75
|
Xã Gia Tường
|
30
|
32
|
|
76
|
Xã Phú Sơn
|
30
|
32
|
|
77
|
Xã Cúc Phương
|
27
|
32
|
|
78
|
Xã Phú Long
|
33
|
33
|
|
79
|
Xã Thanh Sơn
|
36
|
36
|
|
80
|
Xã Quỳnh Lưu
|
34
|
34
|
|
81
|
Xã Yên Khánh
|
49
|
49
|
|
82
|
Xã Khánh Nhạc
|
35
|
35
|
|
83
|
Xã Khánh Thiện
|
34
|
34
|
|
84
|
Xã Khánh Hội
|
32
|
32
|
|
85
|
Xã Khánh Trung
|
35
|
35
|
|
86
|
Xã Yên Mô
|
44
|
44
|
|
87
|
Xã Yên Từ
|
39
|
39
|
|
88
|
Xã Yên Mạc
|
34
|
34
|
|
89
|
Xã Đồng Thái
|
33
|
33
|
|
90
|
Xã Chất Bình
|
32
|
32
|
|
91
|
Xã Kim Sơn
|
30
|
32
|
|
92
|
Xã Quang Thiện
|
33
|
33
|
|
93
|
Xã Phát Diệm
|
38
|
38
|
|
94
|
Xã Lai Thành
|
36
|
36
|
|
95
|
Xã Định Hóa
|
28
|
32
|
|
96
|
Xã Bình Minh
|
30
|
32
|
|
97
|
Xã Kim Đông
|
27
|
32
|
|
98
|
Phường Duy Tiên
|
44
|
44
|
|
99
|
Phường Duy Tân
|
38
|
38
|
|
100
|
Phường Đồng Văn
|
42
|
42
|
|
101
|
Phường Duy Hà
|
35
|
35
|
|
102
|
Phường Tiên Sơn
|
39
|
39
|
|
103
|
Phường Lê Hồ
|
30
|
32
|
|
104
|
Phường Nguyễn Uý
|
32
|
32
|
|
105
|
Phường Lý Thường Kiệt
|
35
|
35
|
|
106
|
Phường Kim Thanh
|
36
|
36
|
|
107
|
Phường Tam Chúc
|
31
|
32
|
|
108
|
Phường Kim Bảng
|
36
|
36
|
|
109
|
Phường Hà Nam
|
44
|
44
|
|
110
|
Phường Phù Vân
|
44
|
44
|
|
111
|
Phường Châu Sơn
|
40
|
40
|
|
112
|
Phường Phủ Lý
|
54
|
54
|
|
113
|
Phường Liêm Tuyền
|
37
|
37
|
|
114
|
Phường Nam Định
|
118
|
95
|
|
115
|
Phường Thiên Trường
|
43
|
43
|
|
116
|
Phường Đông A
|
43
|
43
|
|
117
|
Phường Vị Khê
|
43
|
43
|
|
118
|
Phường Thành Nam
|
40
|
40
|
|
119
|
Phường Trường Thi
|
57
|
57
|
|
120
|
Phường Hồng Quang
|
42
|
42
|
|
121
|
Phường Mỹ Lộc
|
51
|
51
|
|
122
|
Phường Tây Hoa Lư
|
72
|
62
|
|
123
|
Phường Hoa Lư
|
147
|
113
|
|
124
|
Phường Nam Hoa Lư
|
73
|
63
|
|
125
|
Phường Đông Hoa Lư
|
54
|
49
|
|
126
|
Phường Tam Điệp
|
51
|
46
|
|
127
|
Phường Yên Sơn
|
39
|
39
|
|
128
|
Phường Trung Sơn
|
45
|
45
|
|
129
|
Phường Yên Thắng
|
40
|
40
|
|
III
|
Dự phòng
|
10
|
30
|
Quyết định 3354/QĐ-UBND giao biên chế cán bộ, công chức khối chính quyền địa phương năm 2026 do tỉnh Ninh Bình ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 3354/QĐ-UBND giao biên chế cán bộ, công chức khối chính quyền địa phương ngày 11/09/2026 do tỉnh Ninh Bình ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
10/10/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/10/2026
Ban hành:
25/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/10/2026
Ban hành:
13/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/09/2026
Ban hành:
07/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/09/2026
Ban hành:
07/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/09/2026
Ban hành:
26/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2026
Ban hành:
02/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/06/2026
Ban hành:
02/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
11
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|