Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 3292/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Trị Người ký: Lê Hồng Vinh
Ngày ban hành: 11/08/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3292/QĐ-UBND

Quảng Trị, ngày 11 tháng 8 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ KHE SANH, TỈNH QUẢNG TRỊ ĐẾN NĂM 2050

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26 tháng 11 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 11 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 1680/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Trị năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;

Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;

Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh Quảng Trị ban hành quy định phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;

Căn cứ Quyết định số 719/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2026 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tỉnh Quảng Trị thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 2574/QĐ-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2025 của UBND tỉnh về việc trích từ nguồn “Sự nghiệp kinh tế” thuộc dự toán ngân sách tỉnh năm 2025 để hỗ trợ kinh phí lập quy hoạch chung cấp xã trên địa bàn tỉnh;

Theo đề nghị tại Tờ trình số 1957/TTr-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2026 của UBND xã Khe Sanh trình phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và Báo cáo kết quả thẩm định số 6101/BC-SXD ngày 20 tháng 7 năm 2026 của Sở Xây dựng về việc thẩm định nhiệm vụ quy hoạch chung xã Khe Sanh, tỉnh Quảng Trị đến năm 2050.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Khe Sanh, tỉnh Quảng Trị đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:

1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch

1.1. Phạm vi lập quy hoạch: Toàn bộ diện tích tự nhiên của xã Khe Sanh, tỉnh Quảng Trị có ranh giới như sau:

- Phía Bắc: Giáp xã Hướng Phùng;

- Phía Nam: Giáp xã A Dơi;

- Phía Đông: Giáp xã Đakrông;

- Phía Tây: Giáp xã Tân Lập và Lao Bảo.

1.2. Quy mô: 13.481 ha (134,81 km2).

1.3. Thời hạn lập quy hoạch: 25 năm (từ năm 2025 đến năm 2050), trong đó, giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030, giai đoạn dài hạn đến năm 2050.

2. Mục tiêu quy hoạch

- Cụ thể hóa định hướng của quy hoạch tỉnh Quảng Trị, các quy hoạch ngành, lĩnh vực có liên quan và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ xã Khe Sanh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030; làm cơ sở định hướng tổ chức không gian, phân bố dân cư, phát triển hệ thống hạ tầng và thu hút đầu tư trên địa bàn xã;

- Tổ chức ổn định không gian tổng thể của xã sau sáp nhập, từng bước hoàn thiện mô hình phát triển đô thị, nông thôn phù hợp với điều kiện thực tiễn; rà soát, sắp xếp và kết nối đồng bộ các khu dân cư, trung tâm hành chính, các khu chức năng, các vùng sản xuất và không gian phát triển dịch vụ trên toàn xã;

- Từng bước đầu tư, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội theo hướng đồng bộ, hiện đại; ưu tiên các công trình thiết yếu, đáp ứng nhu cầu phát triển của khu vực đô thị Khe Sanh và khu vực nông thôn, đồng thời tạo nền tảng để phấn đấu hoàn thiện các tiêu chí đô thị loại III;

- Khai thác hiệu quả lợi thế về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, cảnh quan và giá trị lịch sử - văn hóa để thúc đẩy phát triển kinh tế đa ngành; trong đó tập trung phát triển Khe Sanh thành trung tâm du lịch sinh thái, văn hóa - lịch sử; vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; đầu mối logistics của khu vực phía Tây Nam tỉnh Quảng Trị thông qua hành lang kinh tế Đông - Tây;

- Làm cơ sở triển khai các quy hoạch chi tiết, các chương trình, dự án đầu tư xây dựng; xác định danh mục các dự án ưu tiên, xây dựng kế hoạch đầu tư theo lộ trình, bảo đảm phát triển hài hòa giữa khu vực đô thị, nông thôn và các khu chức năng trên địa bàn xã.

3. Tính chất, vai trò, chức năng của khu vực lập quy hoạch

- Là một trong những trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh quốc phòng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng phía Tây tỉnh Quảng Trị, phát triển theo hướng đô thị xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu, phát huy cảnh quan đồi núi, bảo vệ rừng đầu nguồn, sử dụng hiệu quả tài nguyên đất và nước, hướng tới phát triển bền vững;

- Là trung tâm phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, chuyên canh các loại cây công nghiệp, cây ăn quả, cà phê, hồ tiêu và dược liệu; phát triển kinh tế nông

- lâm nghiệp bền vững gắn với chế biến nông sản;

- Là trung tâm du lịch sinh thái, lịch sử và văn hóa của vùng phía Tây Quảng Trị, khai thác các giá trị của chiến trường Khe Sanh, sân bay Tà Cơn, hệ sinh thái tự nhiên và bản sắc văn hóa các dân tộc Vân Kiều, Pa Kô;

- Là khu vực có vị trí quan trọng về quốc phòng, an ninh, bảo vệ biên giới, giữ vững ổn định chính trị - xã hội và tăng cường hợp tác kinh tế qua biên giới.

4. Sơ bộ dự báo phát triển

4.1. Dự báo quy mô dân số: Đến năm 2030, dự báo dân số 30.000 người (trong đó dân số đô thị là 15.500 người). Đến năm 2050 dân số là 39.300 người.

4.2. Chỉ tiêu sử dụng đất đối với khu vực đô thị hiện hữu và khu vực phát triển đô thị:

STT

Loại đất

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

1

Đất dân dụng

70 ÷ 100

2

Đất đơn vị ở

45 ÷ 55

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

≥ 4

 

4.3. Chỉ tiêu về sử dụng đất đối với khu vực nông thôn:

STT

Loại đất

Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu (m2/người)

1

Đất xây dựng công trình nhà ở

≥ 25

2

Đất xây dựng công trình công cộng, dịch vụ

≥ 5

3

Đất cho giao thông và hạ tầng kỹ thuật

≥ 5

4

Cây xanh công cộng

≥ 2

(Khi có thay đổi quy định về các chỉ tiêu nêu trên thì áp dụng theo quy định mới)

4.4. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật khác: Theo quy chuẩn, tiêu chuẩn và các quy định hiện hành có liên quan.

5. Các yêu cầu nghiên cứu đối với nội dung quy hoạch

5.1. Yêu cầu về nội dung quy hoạch chung:

(1) Khu vực đô thị:

- Xác định yêu cầu, nội dung theo quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt;

- Đánh giá điều kiện tự nhiên và hiện trạng về kinh tế - xã hội, dân số, lao động, sử dụng đất đai; hiện trạng về xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, nhà ở, môi trường;

- Xác định quan điểm, mục tiêu, tính chất và tiền đề phát triển; dự báo, xác định chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của quy hoạch theo các giai đoạn phát triển;

- Xác định cấu trúc, phạm vi ranh giới và định hướng phát triển không gian đô thị và nông thôn; định hướng hệ thống trung tâm đô thị; thiết kế đô thị và yêu cầu đối với các khu vực cần bảo tồn, phát huy giá trị truyền thống;

- Xác định các khu vực theo yêu cầu quản lý, phát triển; định hướng kiến trúc cảnh quan đô thị; xác định quy mô sử dụng đất quy hoạch cho các chức năng theo từng giai đoạn, trong đó có nhu cầu sử dụng đất phát triển nhà ở, nhà ở xã hội;

- Định hướng quy hoạch không gian ngầm và hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung; yêu cầu về bảo vệ môi trường;

- Xác định kế hoạch thực hiện theo các giai đoạn phát triển phù hợp với thời kỳ quy hoạch tỉnh.

(2) Khu vực nông thôn:

- Xác định yêu cầu, nội dung theo quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt;

- Đánh giá điều kiện tự nhiên, xã hội, tài nguyên thiên nhiên; hiện trạng về xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, nhà ở, môi trường; xác định tiềm năng, động lực phát triển; đánh giá các quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt trên địa bàn xã;

- Dự báo, xác định chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch, mạng lưới khu dân cư nông thôn;

- Định hướng phát triển không gian và kiến trúc cảnh quan tổng thể, các khu vực đô thị, khu dân cư nông thôn; khu vực sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, thương mại, dịch vụ, hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn của xã và các khu vực theo yêu cầu quản lý, phát triển; hệ thống trung tâm cấp xã;

- Xác định các khu vực cần bảo tồn (nếu có); xác định quy mô sử dụng đất quy hoạch cho các chức năng theo từng giai đoạn;

- Định hướng quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật khung, hạ tầng phục vụ sản xuất và yêu cầu về bảo vệ môi trường.

5.2. Yêu cầu về bảo vệ môi trường:

- Đánh giá hiện trạng môi trường đô thị, nông thôn và khu chức năng về điều kiện khí tượng thủy văn, chất lượng nước, không khí, hệ sinh thái, địa chất, xói mòn đất; chất thải rắn, nước thải, tiếng ồn; khai thác và sử dụng tài nguyên, thay đổi khí hậu;

- Dự báo các nguồn gây ô nhiễm, diễn biến môi trường trong quá trình tổ chức lập và thực hiện quy hoạch đô thị và nông thôn;

- Đề ra các giải pháp về bảo vệ môi trường.

5.3. Quy định quản lý theo quy hoạch chung:

- Ranh giới, phạm vi, tính chất khu vực lập quy hoạch;

- Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, quy định về kiểm soát không gian, kiến trúc cảnh quan, cốt xây dựng khống chế từng khu vực;

- Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, hành lang an toàn đường bộ đến từng tuyến đường trên địa bàn xã;

- Xác định các khu vực cấm xây dựng; phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình có chức năng đặc thù, công trình ngầm; khu vực bảo tồn, tôn tạo công trình kiến trúc, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, địa hình cảnh quan;

- Yêu cầu, biện pháp bảo vệ môi trường;

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện; nguyên tắc để tổ chức thực hiện và triển khai theo quy hoạch chung đã được phê duyệt.

5.4. Bản đồ địa hình phục vụ lập quy hoạch: Sử dụng dữ liệu bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 và 1/5.000 (đối với khu vực xây dựng) do cơ quan quản lý nhà nước về bản đồ cấp; trường hợp chưa có dữ liệu bản đồ thì tổ chức khảo sát, đo đạc theo quy định hiện hành.

6. Các yêu cầu về hồ sơ, sản phẩm quy hoạch:

6.1. Hồ sơ quy hoạch chung xã:

- Khu vực đô thị: Thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 16/2025/TT- BXD ngày 30/6/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;

- Khu vực nông thôn: Thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng.

6.2. Hồ sơ điện tử: Theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 16/2025/TT- BXD ngày 30/6/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng.

6.3. Hồ sơ lấy ý kiến: Hồ sơ lấy ý kiến cộng đồng gồm báo cáo tóm tắt, các bản vẽ đáp ứng yêu cầu về việc lấy ý kiến theo quy định. Hồ sơ lấy ý kiến cơ quan, tổ chức gồm hồ sơ bản giấy (thuyết minh, bản vẽ tỷ lệ thích hợp, các văn bản pháp lý liên quan) và hồ sơ điện tử.

6.4. Hồ sơ trình thẩm định: Tờ trình đề nghị thẩm định; Hồ sơ bản giấy thể hiện nội dung và thành phần hồ sơ quy hoạch chung; Hồ sơ điện tử.

6.5. Hồ sơ trình phê duyệt: Tờ trình đề nghị phê duyệt; Hồ sơ bản giấy thể hiện nội dung và thành phần hồ sơ quy hoạch chung; Báo cáo thẩm định; Hồ sơ điện tử.

6.6. Hồ sơ bằng bản giấy đóng dấu xác nhận sau khi phê duyệt: 07 bộ hồ sơ.

7. Các yêu cầu, nguyên tắc về lấy ý kiến:

7.1. Trách nhiệm lấy ý kiến: Cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm lấy ý kiến trong quá trình lập quy hoạch chung; Cơ quan thẩm định có trách nhiệm lấy ý kiến trong quá trình thẩm định quy hoạch chung.

7.2. Đối tượng lấy ý kiến: Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, chuyên gia và cộng đồng dân cư có liên quan.

7.3. Nội dung lấy ý kiến: Gồm nội dung của quy hoạch chung xã.

7.4. Hình thức, thời hạn lấy ý kiến:

- Đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức và chuyên gia: Thực hiện theo hình thức gửi hồ sơ để đối tượng lấy ý kiến nghiên cứu, có ý kiến bằng văn bản. Thời hạn lấy ý kiến là 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ;

- Đối với cộng đồng dân cư: Thực hiện bằng một, một số hoặc các hình thức sau: gửi hồ sơ, tài liệu để lấy ý kiến của người dân bằng văn bản; niêm yết, trưng bày tại nơi công cộng để tiếp nhận ý kiến của người dân; hình thức khác theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở. Thời gian lấy ý kiến ít nhất là 20 ngày và không quá 30 ngày kể từ ngày công khai nội dung lấy ý kiến.

7.5. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu, giải trình và hoàn thiện hồ sơ quy hoạch trước khi trình thẩm định, trình phê duyệt. Nội dung báo cáo tiếp thu, giải trình phải được công bố công khai, minh bạch.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Quảng Trị.

- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị.

- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: UBND xã Khe Sanh.

- Đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Đơn vị đủ tư cách pháp nhân và được lựa chọn theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

- Thời gian dự kiến lập quy hoạch: Năm 2026.

- Sau khi nhiệm vụ được phê duyệt, UBND xã Khe Sanh có trách nhiệm tổ chức lập dự toán kinh phí thực hiện quy hoạch, trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các đơn vị: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Y tế, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giáo dục và Đào tạo, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh; Chủ tịch UBND xã Khe Sanh và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Hồng Vinh

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 3292/QĐ-UBND ngày 11/08/2026 phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Khe Sanh, tỉnh Quảng Trị đến năm 2050

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 11/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 06/01/2026

Ban hành: 01/07/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 02/07/2025

19

DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.111