|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
3095/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hải Phòng
|
|
Người ký:
|
Hoàng Minh Cường
|
|
Ngày ban hành:
|
05/08/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3095/QĐ-UBND
|
Hải Phòng, ngày
05 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ, BỊ BÃI
BỎ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày
07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị
định số 367/2025/NĐCP ngày 31/12/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện
thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa
và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ
hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP
ngày 15/9/2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành
một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1136/QĐ-BXD
ngày 01/7/2026 của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi,
bổ sung, thay thế, bị bãi bỏ trong lĩnh vực đường thủy nội địa thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 252/TTr-SXD ngày 22/7/2026.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế
trong lĩnh vực đường thủy nội địa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây
dựng, cụ thể như sau:
1. Danh mục thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung, thay thế: 19 thủ tục hành chính. Nội dung thủ tục hành
chính được công bố tại Quyết định số 1136/QĐ-BXD ngày 01/7/2026 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế,
bị bãi bỏ trong lĩnh vực đường thủy nội địa thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Xây dựng (Chi tiết, tại Phụ lục I đính kèm).
2. Danh mục thủ tục hành chính
bị bãi bỏ: 09 thủ tục hành chính (Chi tiết, tại Phụ lục II đính kèm).
Điều 2. Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm
giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp nội dung thủ tục hành chính đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công thành phố, Trung tâm Phục vụ hành chính công các
xã, phường, đặc khu để niêm yết công khai, hướng dẫn, tiếp nhận và trả kết quả
giải quyết thủ tục hành chính bảo đảm đúng quy định.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu có trách nhiệm niêm yết công
khai thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công đảm bảo đầy đủ,
kịp thời, đúng quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường, đặc khu; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC - BTP;
- CT, Các PCT UBND TP;
- CácPCVP UBND TP;
- Các phòng, đơn vị: TTPVHCCTP, XD&CT;
- Cổng TTĐTTP;
- Lưu: VT, N.T.An.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Minh Cường
|
PHỤ LỤC I
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG
(Kèm theo Quyết định số 3095/QĐ-UBND ngày 05/8/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố)
A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
CẤP TỈNH
I. DANH MỤC THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
|
STT
|
Mã thủ tục hành chính
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời gian giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí/lệ phí (nếu có)
|
Căn cứ pháp lý
|
|
Theo quy định
|
Sau khi cắt giảm
|
|
1
|
1.009459
|
Công bố mở luồng đường thuỷ
nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia, luồng đường thủy chuyên
dùng nối với đường thủy nội địa địa phương
|
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Xây dựng thẩm định hồ sơ, báo cáo Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 02 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, báo cáo của Sở Xây dựng,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định công bố.
|
- Trong thời hạn 01 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Xây dựng thẩm định hồ
sơ, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 01 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, báo cáo của Sở Xây dựng,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định công bố.
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố;
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
|
Không quy định
|
- Luật Giao thông đường thủy nội địa số
23/2004/QH11 ngày 15/6/2004 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số
48/2014/QH13 ngày 17/06/2014;
-Thông tư số 21/2026/TT-BXD
ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa.
|
|
2
|
1.009451
|
Cho ý kiến đối với phương án
thiết lập báo hiệu đường thủy nội địa
|
Trong thời hạn 04 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
|
Trong thời hạn 02 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công thành phố;
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
|
Không quy định
|
- Luật Giao thông đường thủy
nội địa số 23/2004/QH11 ngày 15/6/2004 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số
48/2014/QH13 ngày 17/06/2014;
- Thông tư số 21/2026/TT-BXD
ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa.
|
|
3
|
1.009463
|
Lấy ý kiến về nội dung liên
quan đến đường thủy nội địa đối với công trình không thuộc kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa và các hoạt động trên đường thủy nội địa
|
Trong thời hạn 04 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
|
Trong thời hạn 02 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công thành phố;
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã.
|
Không quy định
|
- Luật Giao thông đường thủy
nội địa số 23/2004/QH11 ngày 15/6/2004 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số
48/2014/QH13 ngày 17/06/2014;
- Thông tư số 21/2026/TT-BXD
ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa.
|
|
4
|
1.009465
|
Chấp thuận phương án bảo đảm
an toàn giao thông đường thủy nội địa
|
Trong thời hạn 04 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
|
Trong thời hạn 02 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công thành phố;
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã.
|
Không quy định
|
- Luật Giao thông đường thủy
nội địa số 23/2004/QH11 ngày 15/6/2004 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số
48/2014/QH13 ngày 17/06/2014;
- Thông tư số 21/2026/TT-BXD
ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa.
|
|
5
|
1.000344
|
Phê duyệt phương án vận tải
hàng hóa siêu trường, hàng hóa siêu trọng
|
Trong thời hạn 02 ngày, kể từ
ngày nhận được phương án vận tải hàng hóa siêu trường, hàng hóa siêu trọng
của tổ chức, cá nhân.
|
Trong thời hạn 01 ngày, kể từ
ngày nhận được phương án vận tải hàng hóa siêu trường, hàng hóa siêu trọng
của tổ chức, cá nhân.
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công thành phố;
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã.
|
Không quy định
|
- Luật Giao thông đường thủy nội địa số
23/2004/QH11 ngày 15/6/2004 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số
48/2014/QH13 ngày 17/06/2014;
- Nghị định số 123/2026/NĐ-CP
ngày 04/4/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều luật giao thông
đường thủy nội địa và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật giao thông
đường thủy nội địa.
|
|
6
|
1.009460
|
Công bố đóng luồng đường thủy nội địa khi không
có nhu cầu khai thác, sử dụng
|
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công bố đóng luồng đường thủy
nội địa trong địa giới hành chính địa phương.
|
Trong thời hạn 2,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công bố đóng luồng đường thủy
nội địa trong địa giới hành chính địa phương.
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công thành phố;
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã.
|
Không quy định
|
- Luật Giao thông đường thủy nội địa số
23/2004/QH11 ngày 15/6/2004 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số
48/2014/QH13 ngày 17/06/2014;
-Thông tư số 21/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa;
- Thông tư số 54/2026/TT-BXD ngày 01/7/2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 20/2026/TT-BXD ngay 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản
lý nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu
và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa và Thông tư số 21/2026/TT-BXD
ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa.
|
|
7
|
1.009442
|
Cho ý kiến về sự phù hợp quy hoạch và thông số kỹ
thuật xây dựng đường thủy nội địa
|
Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Xây dựng có ý kiến bằng văn bản gửi chủ đầu
tư
|
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Xây dựng có ý kiến bằng văn bản gửi chủ đầu
tư
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công thành phố;
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã.
|
Không quy định
|
- Luật Giao thông đường thủy nội địa số
23/2004/QH11 ngày 15/6/2004 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số
48/2014/QH13 ngày 17/06/2014;
- Thông tư số 21/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
|
|
8
|
1.009449
|
Công bố mở khu neo đậu
|
Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ theo quy định.
|
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ theo quy định.
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công thành phố;
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã.
|
Không quy định
|
- Luật Giao thông đường thủy nội địa số
23/2004/QH11 ngày 15/6/2004 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số
48/2014/QH13 ngày 17/06/2014;
- Thông tư số 21/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
- Thông tư số 54/2026/TT-BXD ngày 01/7/2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 20/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy
định về quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy nội địa, bến thủy
nội địa, khu neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa
và Thông tư số 21/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy
định về quản lý kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
|
|
9
|
1.009448
|
Cho ý kiến về sự phù hợp quy
hoạch và thông số kỹ thuật xây dựng khu neo đậu
|
Trong thời hạn 04 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
|
Trong thời hạn 02 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công thành phố;
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã.
|
Không quy định
|
- Luật Giao thông đường thủy
nội địa số 23/2004/QH11 ngày 15/6/2004 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số
48/2014/QH13 ngày 17/06/2014;
- Thông tư số 21/2026/TT-BXD
ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa;
- Thông tư số
54/2026/TT-BXD ngày 01/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý nhà nước chuyên ngành
tại cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu và quản lý hoạt
động hoa tiêu đường thủy nội địa và Thông tư số 21/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết cấu hạ tầng đường
thủy nội địa.
|
|
10
|
1.009464
|
Công bố hạn chế giao thông
đường thủy nội địa
|
Trong thời hạn 02 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
Trong thời hạn 01 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công thành phố;
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
|
Không quy định
|
- Luật Giao thông đường thủy
nội địa số 23/2004/QH11 ngày 15/6/2004 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số
48/2014/QH13 ngày 17/06/2014;
- Thông tư số 21/2026/TT-BXD ngày
15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết cấu hạ tầng đường
thủy nội địa;
- Thông tư số 54/2026/TT-BXD
ngày 01/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 20/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định về quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy nội
địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy
nội địa và Thông tư số 21/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng quy định về quản lý kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
|
|
11
|
1.004239
|
Phê duyệt đánh giá an ninh
cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài
|
- Trong thời hạn 03 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cảng vụ thẩm định hồ sơ và báo
cáo kết quả thẩm định gửi kèm 02 bộ hồ sơ đến Sở Xây dựng.
- Trong thời hạn 03 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và báo cáo của Cảng vụ, Sở Xây dựng phê duyệt
đánh giá an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài
|
Không thực hiện cắt giảm
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công thành phố;
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
|
11.000.00 0 đồng/lần
|
- Luật Giao thông đường thủy
nội địa số 23/2004/QH11 ngày 15/6/2004 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số
48/2014/QH13 ngày 17/06/2014;
- Thông tư 20/2026/TT-BXD ngày
15/5/2026 của Bộ Xây dựng quy định về quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng
thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu
đường thủy nội địa;
- Thông tư số 54/2026/TT-BXD
ngày 01/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 20/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng
thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu và quản lý hoạt động hoa
tiêu đường thủy nội địa và Thông tư số 21/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết cấu hạ tầng đường thủy nội
địa;
- Thông tư số 198/2016/TT-BTC
ngày 08/11/2016 của Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt.
|
|
12
|
1.003570
|
Phê duyệt kế hoạch an ninh và
cấp giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện
thủy nước ngoài
|
- Trong thời hạn 03 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cảng vụ thẩm định hồ sơ và báo
cáo kết quả thẩm định gửi kèm 02 bộ hồ sơ đến Sở Xây dựng.
- Trong thời hạn 03 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và báo cáo của Cảng vụ, Sở Xây dựng phê duyệt
kế hoạch an ninh và cấp giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa
tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài.
|
Không thực hiện cắt giảm
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công thành phố;
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
|
14.000.00 0 đồng/lần
|
- Luật Giao thông đường thủy
nội địa số 23/2004/QH11 ngày 15/6/2004 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luậtsố
48/2014/QH13 ngày 17/06/2014;
- Thông tư số 20/2026/TT-BXD
ngày 15/5/2026 của Bộ Xây dựng quy định về quản lý nhà nước chuyên ngành tại
cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu và quản lý hoạt động hoa
tiêu đường thủy nội địa;
- Thông tư số
54/2026/TT-BXD ngày 01/7/2026 của Bộ Xây dựng quy định sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 20/2026 của Bộ Xây dựng quy định
về quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy nội địa, bến thủy nội
địa, khu neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội
địa và Thông tư số 21/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ Xây dựng
quy định về quản lý kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa;
- Thông tư số 198/2016/TT-BTC
ngày 08/11/2016 của Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt.
|
|
13
|
1.004137
|
Xác nhận hàng năm giấy chứng
nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài
|
- Trong thời hạn 03 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cảng vụ thẩm định hồ sơ và báo
cáo kết quả thẩm định gửi kèm 02 bộ hồ sơ đến Sở Xây dựng.
- Trong thời hạn 03 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và báo cáo của Cảng vụ, Sở Xây dựng xác nhận
hàng năm giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương
tiện thủy nước ngoài.
|
Không thực hiện cắt giảm
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công thành phố;
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã.
|
Bằng 20% mức thu của các mục mức thu thủ tục Phê duyệt đánh giá an ninh
cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài và thủ tục Phê duyệt
kế hoạch an ninh và cấp giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa
tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài tương ứng.
|
- Luật Giao thông đường thủy
nội địa số 23/2004/QH11 ngày 15/6/2004 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luậtsố
48/2014/QH13 ngày 17/06/2014;
- Thông tư số 20/2026/TT-BXD
ngày 15/5/2026 của Bộ Xây dựng quy định về quản lý nhà nước chuyên ngành tại
cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu và quản lý hoạt động hoa
tiêu đường thủy nội địa;
- Thông tư số 54/2026/TT-BXD
ngày 01/7/2026 của Bộ Xây dựng quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 20/2026 của Bộ Xây dựng quy định về quản lý nhà
nước chuyên ngành tại cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu
và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa và Thông tư số
21/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ Xây dựng quy định về quản
lý kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa;
- Thông tư số 198/2016/TT-BTC
ngày 08/11/2016 của Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt.
|
II. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
CẤP TỈNH ĐƯỢC THAY THẾ
|
STT
|
Mã thủ tục hành
chính
|
Tên thủ tục
hành chính được thay thế
|
Tên thủ tục
hành chính thay thế
|
Thời gian giải
quyết
|
Địa điểm thực
hiện
|
Phí/lệ phí (nếu
có)
|
Căn cứ pháp lý
|
|
Theo quy định
|
Sau khi cắt giảm
|
|
LĨNH VỰC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
|
|
1
|
1.009462
|
Thỏa thuận thông số kỹ thuật
xây dựng cảng thủy nội địa
|
Cho ý kiến về sự phù hợp quy
hoạch và thông số kỹ thuật xây dựng cảng thủy nội địa
|
- Đối với cảng thủy nội địa
tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài:
+ Trong thời hạn 04 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Xây dựng thẩm định hồ sơ, nếu
đủ điều kiện thì gửi báo cáo kết quả thẩm định và 01 (một) bộ hồ sơ về Bộ Xây
dựng.
+ Trong thời hạn 04 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Sở Xây dựng, Bộ Xây dựng lấy
ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về bảo đảm
quốc phòng, an ninh đối với việc xây dựng cảng thủy nội địa.
+ Trong thời hạn 04 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, Bộ Xây dựng ban hành văn bản cho ý kiến gửi chủ đầu tư.
- Cảng thủy nội địa không
tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài:
Trong thời hạn 04 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Xây dựng có văn bản
cho ý kiến gửi chủ đầu tư.
- Cảng thủy nội địa trong
vùng nước cảng biển:
Trong thời hạn 02 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Xây dựng, Cảng vụ hàng hải hoặc
Cảng vụ đường thủy nội địa có văn bản trả lời.
Trong thời hạn 02 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cảng vụ, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt
Nam, Sở Xây dựng có văn bản cho ý kiến gửi chủ đầu tư.
|
- Đối với cảng thủy nội địa
tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài:
+ Trong thời hạn 02 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Xây dựng thẩm định hồ sơ, nếu
đủ điều kiện thì gửi báo cáo kết quả thẩm định và 01 (một) bộ hồ sơ về Bộ Xây
dựng.
+ Trong thời hạn 04 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Sở Xây dựng, Bộ Xây dựng lấy
ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về bảo đảm
quốc phòng, an ninh đối với việc xây dựng cảng thủy nội địa.
+ Trong thời hạn 04 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, Bộ Xây dựng ban hành văn bản cho ý kiến gửi chủ đầu tư.
- Cảng thủy nội địa không
tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài:
Trong thời hạn 02 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Xây dựng có văn bản cho
ý kiến gửi chủ đầu tư.
- Cảng thủy nội địa trong
vùng nước cảng biển:
Trong thời hạn 02 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị Sở Xây dựng, Cảng vụ hàng hải hoặc
Cảng vụ đường thủy nội địa có văn bản trả lời.
Trong thời hạn 01 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cảng vụ, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt
Nam, Sở Xây dựng có văn bản cho ý kiến gửi chủ đầu tư.
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công thành phố;
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
|
Không quy định
|
- Luật Giao thông đường thủy
nội địa số 23/2004/QH11 ngày 15/6/2004 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số
48/2014/QH13 ngày 17/06/2014;
- Thông tư số 21/2026/TT-BXD
ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa.
|
|
1.009445
|
Thỏa thuận nâng cấp bến thủy
nội địa thành cảng thủy nội địa
|
|
2
|
1.009456
|
Công bố hoạt động cảng thủy
nội địa
|
Công bố mở cảng thủy nội địa
|
- Đối với cảng thủy nội địa
tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài:
+ Trong thời hạn 04 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Xây dựng thẩm định hồ sơ,
nếu đủ điều kiện thì báo cáo Bộ Xây dựng.
+ Trong thời hạn 04 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và báo cáo thẩm định, Bộ Xây dựng ban hành
quyết định công bố mở cảng thủy nội địa.
- Đối với cảng thủy nội địa
không tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài hoặc bến thủy nội địa công bố thành
cảng thủy nội địa: Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ theo quy định, Sở Xây dựng ban hành quyết định công bố mở cảng thủy
nội địa.
|
- Đối với cảng thủy nội địa
tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài:
+ Trong thời hạn 02 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Xây dựng thẩm định hồ sơ,
nếu đủ điều kiện thì báo cáo Bộ Xây dựng.
+ Trong thời hạn 04 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và báo cáo thẩm định, Bộ Xây dựng ban hành
quyết định công bố mở cảng thủy nội địa.
- Đối với cảng thủy nội địa
không tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài hoặc bến thủy nội địa công bố thành
cảng thủy nội địa: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ theo quy định, Sở Xây dựng ban hành quyết định công bố mở cảng thủy
nội địa.
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công thành phố;
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã
|
100.000 đồng/lần
|
- Luật Giao thông đường thủy
nội địa số 23/2004/QH11 ngày 15/6/2004 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số
48/2014/QH13 ngày 17/06/2014;
- Thông tư số 21/2026/TT-BXD ngày
15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết cấu hạ tầng đường
thủy nội địa;
- Thông tư số 198/2016/TT-BTC
ngày 08/11/2016 của Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt.
|
|
1.009446
|
Công bố chuyển bến thủy nội
địa thành cảng thủy nội địa trong trường hợp bến thủy nội địa có quy mô, thông
số kỹ thuật phù hợp với cấp kỹ thuật cảng thủy nội địa
|
B. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
CẤP XÃ
I. DANH MỤC THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP XÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
|
STT
|
Mã thủ tục hành chính
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời gian giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí/lệ phí (nếu có)
|
Căn cứ pháp lý
|
|
Theo quy định
|
Sau khi cắt giảm
|
|
|
|
|
LĨNH VỰC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
|
|
|
|
1
|
1.009452
|
Cho ý kiến về sự phù hợp quy
hoạch và thông số kỹ thuật xây dựng bến thủy nội địa
|
- Trong thời hạn 02 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, Chi cục
Hàng hải và Đường thủy hoặc Sở Xây dựng có văn bản trả lời. Trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Chi cục Hàng hải và Đường thủy
hoặc Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản cho ý kiến gửi chủ đầu tư.
- Bến thủy nội địa trong vùng
nước cảng biển: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản
đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, Cảng vụ hàng hải hoặc Cảng vụ đường thủy
nội địa có văn bản trả lời.
Trong thời hạn 02 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cảng vụ, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn
bản cho ý kiến gửi chủ đầu tư.
|
- Trong thời hạn 02 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, Chi cục
Hàng hải và Đường thủy hoặc Sở Xây dựng có văn bản trả lời. Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Chi cục Hàng hải và Đường thủy
hoặc Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản cho ý kiến gửi chủ đầu tư.
- Bến thủy nội địa trong vùng
nước cảng biển: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản
đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, Cảng vụ hàng hải hoặc Cảng vụ đường thủy
nội địa có văn bản trả lời.
Trong thời hạn 01 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cảng vụ, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn
bản cho ý kiến gửi chủ đầu tư.
|
- Trung tâm phục vụ hành
chính công cấp xã;
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công thành phố.
|
Không quy định
|
- Luật Giao thông đường thủy
nội địa số 23/2004/QH11 ngày 15/6/2004 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số
48/2014/QH13 ngày 17/06/2014;
- Thông tư số 21/2026/TT-BXD
ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa.
|
|
2
|
1.009453
|
|
- Trong thời hạn 02 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Chi cục Hàng hải và Đường
thuỷ, Sở Xây dựng trả lời Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Trong thời hạn 04 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp xã có
văn bản cho ý kiến về thông số kỹ thuật xây dựng gửi chủ đầu tư.
|
- Trong thời hạn 02 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Chi cục Hàng hải và Đường
thuỷ, Sở Xây dựng trả lời Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Trong thời hạn 02 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp xã có
văn bản cho ý kiến về thông số kỹ thuật xây dựng gửi chủ đầu tư.
|
- Trung tâm phục vụ hành chính
công cấp xã;
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công thành phố.
|
Không quy định
|
- Luật Giao thông đường thủy
nội địa số 23/2004/QH11 ngày 15/6/2004 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số
48/2014/QH13 ngày 17/06/2014;
- Thông tư số 21/2026/TT-BXD
ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B2. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
CẤP XÃ ĐƯỢC THAY THẾ
|
STT
|
Mã thủ tục hành chính
|
Tên thủ tục hành chính được thay thế
|
Tên thủ tục hành chính thay thế
|
Thời gian giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí/lệ phí (nếu có)
|
Căn cứ pháp lý
|
|
Theo quy định
|
Sau khi cắt giảm
|
|
LĨNH VỰC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
|
|
|
|
1
|
1.009455
|
Công bố hoạt động bến khách
ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính
|
Công bố mở bến thủy nội địa,
bến khách ngang sông, kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa phục vụ thi công
công trình, dự án và bến dân sinh
|
Trong thời hạn 04 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định
|
Trong thời hạn 02 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định
|
- Trung tâm phục vụ hành
chính công cấp xã;
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công thành phố.
|
Phí Thẩm tra, thẩm định công
bố mở bến thủy nội địa: 100.000 đồng/lần (bến khách ngang sông, kết cấu hạ
tầng đường thủy nội địa phục vụ thi công công trình, dự án và bến dân sinh không
phải nộp phí này)
|
- Luật Giao thông đường thủy
nội địa số 23/2004/QH11 ngày 15/6/2004 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số
48/2014/QH13 ngày 17/06/2014;
- Thông tư số 21/2026/TT-BXD ngày
15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết cấu hạ tầng đường
thủy nội địa;
- Thông tư số 198/2016/TT-BTC
ngày 08/11/2016 của Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt.
|
|
1.009454
|
Công bố hoạt động bến thủy
nội địa
|
C DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
THAY THẾ DÙNG CHUNG: Sở Xây dựng, UBND cấp xã
|
STT
|
Mã thủ tục hành chính
|
Tên thủ tục hành chính được thay thế
|
Tên thủ tục hành chính thay thế
|
Thời gian giải quyết TTHC
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí/lệ phí (nếu có)
|
Căn cứ pháp lý
|
|
Theo quy định
|
Sau khi cắt giảm
|
|
1
|
1.009447
|
Công bố đóng cảng, bến thủy
nội địa
|
Công bố đóng cảng, bến thủy
nội địa, khu neo đậu
|
07 ngày làm việc
|
3,5 ngày làm việc
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công thành phố;
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
|
Không quy định
|
- Luật Giao thông đường thủy
nội địa số 23/2004/QH11 ngày 15/6/2004 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số
48/2014/QH13 ngày 17/06/2014;
- Thông tư số 21/2026/TT-BXD ngày
15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết cấu hạ tầng đường
thủy nội địa;
- Thông tư số 54/2026/TT-BXD ngày
01/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 20/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định
về quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu
neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa và Thông tư số
21/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý
kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
|
|
1.009450
|
Công bố đóng khu neo đậu
|
PHỤ LỤC II
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG
(Kèm theo Quyết định số 3095/QĐ-UBND ngày 05/08/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố)
|
STT
|
Mã thủ tục hành chính
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VB QPPL quy định nội dung thủ tục hành chính bị bãi bỏ
|
|
1
|
1.009443
|
Đổi tên cảng, bến thủy nội
địa, khu neo đậu
|
Thông tư số 21/2026/TT-BXD
ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa
|
|
2
|
1.009444
|
Gia hạn hoạt động cảng, bến
thủy nội địa
|
|
3
|
1.003658
|
Công bố lại hoạt động bến
thủy nội địa
|
|
4
|
1.004242
|
Công bố lại hoạt động cảng
thủy nội địa
|
|
5
|
1.009457
|
Công bố cảng thủy nội địa
tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài tại cảng thủy nội địa đã được công bố
hoạt động
|
|
6
|
1.009458
|
Công bố hoạt động cảng thủy
nội địa trường hợp không còn nhu cầu tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài
|
|
7
|
1.009461
|
Thông báo luồng đường thủy
nội địa chuyên dùng
|
|
8
|
1.003614
|
Cấp giấy phép vào cảng, bến
thủy nội địa đối với phương tiện, thủy phi cơ
|
|
9
|
1.003592
|
Cấp giấy phép rời cảng, bến
thủy nội địa đối với phương tiện, thủy phi cơ
|
Quyết định 3095/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng thành phố Hải Phòng
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 3095/QĐ-UBND ngày 05/08/2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng thành phố Hải Phòng
Văn bản liên quan
Ban hành:
01/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/07/2026
Ban hành:
13/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/05/2026
Ban hành:
13/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/05/2026
Ban hành:
04/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/03/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
15/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/09/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
Ban hành:
31/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/11/2017
Ban hành:
07/08/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2017
7
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|