|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 15911/QĐ-UBND
|
Tây Ninh, ngày 28
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC, NỘI DUNG VÀ PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ 02 NHÓM THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH LIÊN THÔNG ĐIỆN TỬ ĐƯỢC THAY THẾ: ĐĂNG KÝ KHAI SINH, ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ,
CẤP THẺ BẢO HIỂM Y TẾ, CẤP THẺ CĂN CƯỚC CHO TRẺ EM DƯỚI 6 TUỔI; ĐĂNG KÝ KHAI
TỬ, XÓA ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ, GIẢI QUYẾT MAI TÁNG PHÍ, TỬ TUẤT ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH TÂY NINH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị
định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về
thực hiện TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và
Cổng dịch vụ công quốc gia; Nghị định 309/2026/NĐ-CP ngày 05/8/2026 của Chính
phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP về thực
hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một
cửa và cổng Dịch vụ công quốc gia, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
367/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về
nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày
15/9/2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một
số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ
về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Quyết định số 1868/QĐ-BTP ngày
10/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố 02 nhóm thủ tục hành chính
liên thông điện tử được thay thế: đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp
thẻ bảo hiểm y tế, cấp thẻ căn cước cho trẻ em dưới 6 tuổi; đăng ký khai tử,
xóa đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất;
Theo đề nghị của Sở Tư pháp tại
Tờ trình số 3145/TTr-STP ngày 19/8/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này danh mục, nội dung, quy trình nội bộ giải quyết 02 nhóm thủ tục hành
chính liên thông điện tử được thay thế: đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú,
cấp thẻ bảo hiểm y tế, cấp thẻ căn cước cho trẻ em dưới 6 tuổi; đăng ký khai
tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất áp dụng trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh (kèm theo 26 trang phụ lục).
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND
tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Nội vụ, Công an tỉnh,
Bảo hiểm xã hội tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC-Bộ Tư pháp;
- CT, PCT UBND tỉnh “VHXH”;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Trung tâm Chuyển đổi số (Sở KHCN);
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Trung tâm PVHCC các xã, phường;
- Lưu: VT.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Tấn Hòa
|
PHỤ LỤC
DANH
MỤC, NỘI DUNG, QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT HAI (02) NHÓM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN
THÔNG ĐIỆN TỬ ĐƯỢC THAY THẾ: ĐĂNG KÝ KHAI SINH, ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ, CẤP THẺ BẢO
HIỂM Y TẾ, CẤP THẺ CĂN CƯỚC CHO TRẺ EM DƯỚI 6 TUỔI; ĐĂNG KÝ KHAI TỬ, XÓA ĐĂNG
KÝ THƯỜNG TRÚ, GIẢI QUYẾT MAI TÁNG PHÍ, TỬ TUẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 15911/QĐ-UBND ngày 28/ 8 /2026 của Chủ tịch
UBND tỉnh Tây Ninh)
PHẦN I. DANH MỤC NHÓM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN THÔNG ĐIỆN TỬ ĐƯỢC THAY THẾ
1. Danh mục thủ tục hành chính
liên thông điện tử được thay thế: 02 TTHC
|
STT
|
Mã số TTHC (CSQLQG)
|
Tên TTHC được thay thế
|
Tên TTHC thay thế
|
Thời hạn giải quyết
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Địa điểm thực hiện
|
Cơ quan thực hiện
|
Cách thức thực hiện
|
Quyết định công bố của Bộ ngành
|
|
Trực tuyến
|
|
1
|
2.001023
|
Liên thông các thủ tục hành chính
về đăng ký khai sinh, cấp Thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi
|
Liên thông điện tử: đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm
y tế, cấp thẻ căn cước cho trẻ em dưới 6 tuổi
|
- 03 ngày làm việc
- Xác minh: không quá 05 ngày
làm việc. (Nếu tiếp nhận hồ sơ sau 15 giờ thì thời gian được tính bắt đầu từ ngày
làm việc tiếp theo)
|
Theo quy định của các TTHC tương ứng.
|
Người có yêu cầu truy cập vào Cổng dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn hoặc trên ứng dụng VNeID.
|
UBND cấp xã, Công an, Y tế, Bảo
hiểm xã hội theo quy định.
|
Toàn trình
|
Quyết định số 1868/QĐ-BTP ngày
10/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
|
|
2
|
2.002621
|
Đăng ký khai sinh, đăng ký thường
trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi
|
|
3
|
2.000986
|
Liên thông thủ tục hành chính
về đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới
6 tuổi.
|
|
4
|
2.002622
|
Đăng ký khai tử, xóa đăng ký
thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất
|
Liên thông điện tử: đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết
mai táng phí, tử tuất
|
- Đăng ký khai tử, xóa đăng ký
thường trú, giải quyết trợ cấp mai táng, tử tuất đối với nhóm người có công:
không quá 18 ngày làm việc.
- Đăng ký khai tử, xóa đăng ký
thường trú, giải quyết hỗ trợ chi phí mai táng đối với nhóm đối tượng Bảo trợ
xã hội: không quá 06 ngày làm việc.
- Đối với trường hợp đối tượng
là người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng: Không quá
11 ngày làm việc
- Đăng ký khai tử, xóa đăng ký
thường trú, trợ cấp mai táng, trợ cấp tử tuất đối với đối tượng do ngành Bảo
hiểm xã hội giải quyết: không quá 09 ngày làm việc.
(Trường hợp nhận hồ sơ sau 15
giờ thì thời gian được tính bắt đầu từ ngày làm việc tiếp theo)
|
Theo quy định của các TTHC tương ứng.
|
Người có yêu cầu truy cập vào Cổng dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn hoặc trên ứng dụng VNeID.
|
UBND cấp xã, Công an, Nội vụ,
Y tế, Bảo hiểm xã hội theo quy định.
|
Toàn trình
|
Quyết định số 1868/QĐ -BTP ngày
10/8/202 6 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)
|
PHẦN II: NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA
TỪNG NHÓM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN THÔNG ĐIỆN TỬ
1. Tên nhóm thủ tục hành chính
liên thông điện tử: Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y
tế, cấp thẻ căn cước cho trẻ em dưới 6 tuổi. (2.000986)
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Nộp hồ sơ
Người yêu cầu truy cập vào Cổng
Dịch vụ công quốc gia (tại địa chỉ dichvucong.gov.vn) hoặc trên ứng dụng VNeID,
lựa chọn dịch vụ công liên thông Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ
bảo hiểm y tế, cấp thẻ căn cước cho trẻ em dưới 6 tuổi để thực hiện nộp hồ sơ trực
tuyến và lệ phí theo quy định.
Các thông tin trong tờ khai điện
tử được điền tự động đối với các thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư, Cơ sở dữ liệu hộ tịch, Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm và cơ sở
dữ liệu, hệ thống thông tin có liên quan khác. Cá nhân đăng nhập Cổng Dịch vụ
công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) đề nghị giải quyết thủ
tục hành chính thì không phải thực hiện ký số biểu mẫu điện tử tương tác.
Thông báo hẹn trả kết quả giải quyết
từng thủ tục hành chính trong quy trình liên thông được gửi cho người yêu cầu
qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng VNeID hoặc gửi tin nhắn điện thoại
tự động của Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Bước 2.
Cổng Dịch vụ công quốc gia nhận
thông tin thanh toán thành công từ nền tảng thanh toán và tiến hành bóc tách
thành phần hồ sơ, thực hiện chuyển hồ sơ (bao gồm biểu mẫu điện tử tương tác,
các giấy tờ đính kèm) sang Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Bộ Tư pháp
qua Nền tảng chia sẻ và điều phối dữ liệu. Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
của Bộ Tư pháp đồng bộ hồ sơ về Hệ thống đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử của
Bộ Tư pháp. Hệ thống đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử của Bộ Tư pháp tiếp nhận
hồ sơ và phản hồi trạng thái cho Cổng Dịch vụ công quốc gia qua Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC của Bộ Tư pháp.
- Bước 3. Giải quyết hồ sơ
đăng ký khai sinh và hỗ trợ kinh phí khi sinh con (nếu có)
Người thực hiện công tác hộ tịch
tại Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nghiệp vụ đăng ký khai sinh trong 24 giờ
kể từ khi Hệ thống đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử của Bộ Tư pháp nhận đủ hồ
sơ hợp lệ.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc
không đủ điều kiện giải quyết: Người thực hiện công tác hộ tịch tại Ủy ban nhân
dân cấp xã thực hiện thao tác trên Hệ thống đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử
của Bộ Tư pháp để gửi thông tin trạng thái hồ sơ đến Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính của Bộ Tư pháp, sau đó Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của Bộ Tư pháp thông báo cho người yêu cầu qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia hoặc ứng dụng VNeID hoặc gửi tin nhắn điện thoại tự động của Cổng Dịch vụ
công quốc gia, trong đó nêu rõ lý do đối với các trường hợp hồ sơ bị từ chối giải
quyết hoặc nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung trong thời gian không qua
24 giờ kể từ thời điểm nhận được hồ sơ điện tử trên hệ thống.
Trường hợp cần bổ sung thành phần
hồ sơ thì người yêu cầu có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ trong 07 ngày làm việc,
nếu quá thời hạn này không bổ sung thì người thực hiện công tác hộ tịch tại Ủy
ban nhân dân cấp xã thực hiện thao tác trên Hệ thống đăng ký, quản lý hộ tịch
điện tử của Bộ Tư pháp để dừng xử lý do không bổ sung theo quy định. Thông tin
về việc dừng xử lý được gửi đến Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
của Bộ Tư pháp để thông báo cho người yêu cầu qua Cổng Dịch vụ công quốc gia
hoặc ứng dụng VNeID hoặc gửi tin nhắn điện thoại tự động của Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký
khai sinh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đồng thời xem xét, quyết định việc hỗ
trợ tài chính khi sinh con và thực hiện chi trả cho phụ nữ sinh con theo quy định
pháp luật dân số.
- Bước 4. Giải quyết hồ sơ
đăng ký thường trú và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi
Sau khi Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính của Bộ Tư pháp chuyển bản điện tử Giấy khai sinh sang
Cổng Dịch vụ công quốc gia, sau đó Cổng Dịch vụ công quốc gia phân tách, chuyển
hồ sơ điện tử (bao gồm biểu mẫu, tờ khai người yêu cầu đã kê khai, bản điện tử
Giấy khai sinh) đến Hệ thống thông tin quản lý cư trú để thực hiện đăng ký
thường trú và Hệ thống thông tin ngành Bảo hiểm xã hội để thực hiện cấp thẻ bảo
hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi theo quy định pháp luật liên quan.
Thời gian giải quyết đăng ký thường
trú không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ điện tử đối với
trường hợp: con về với cha, mẹ và cha, mẹ là chủ hộ, đồng thời là chủ sở hữu
chỗ ở hợp pháp; con về với cha, mẹ nhưng cha, mẹ không phải là chủ sở hữu chỗ ở
hợp pháp. Đối với các trường hợp khác yêu cầu phải xác minh theo quy định của
Luật Cư trú thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ điện tử, thông tin xác nhận qua ứng dụng VNeID.
Thời gian giải quyết cấp thẻ bảo
hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ điện tử từ Phần mềm dịch vụ công liên thông.
- Bước 5. Giải quyết hồ sơ
cấp thẻ căn cước cho trẻ em dưới 6 tuổi (khi người đại diện hợp pháp có đề nghị
cấp thẻ căn cước cho trẻ tại bước nộp hồ sơ trực tuyến)
Sau khi Hệ thống thông tin quản
lý cư trú của Bộ Công an chuyển bản điện tử Thông báo kết quả giải quyết đăng ký
thường trú sang Cổng Dịch vụ công quốc gia, sau đó Cổng Dịch vụ công quốc gia
phân tách, chuyển hồ sơ điện tử (biểu mẫu, tờ khai người yêu cầu đã kê khai)
đến Hệ thống sản xuất, cấp và quản lý căn cước của Bộ Công an để thực hiện cấp
thẻ căn cước theo quy định của Luật Căn cước số 26/2023/QH15.
Thời gian giải quyết cấp thẻ căn
cước không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ điện tử trên hệ
thống.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại:
https://dichvucong.gov.vn/thu-tuc-hanh-chinh-lien-thong
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
01 bộ
- Tờ khai điện tử (Mẫu số 01 kèm
theo Nghị định số 301/2026/NĐ-CP).
- Dữ liệu điện tử có ký số của Giấy
chứng sinh được liên thông từ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh với Cổng Dịch vụ công
quốc gia hoặc bản điện tử Giấy chứng sinh do người yêu cầu đăng ký khai sinh
đính kèm trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Trường hợp không có giấy chứng sinh
thì người yêu cầu đăng ký khai sinh có thể đính kèm bản chụp hoặc bản điện tử
giấy tờ thay giấy chứng sinh theo quy định pháp luật về hộ tịch.
- Trường hợp đăng ký thường trú
cho trẻ em khác nơi thường trú của cha, mẹ (nếu được cha, mẹ đồng ý) thì đính kèm
các thành phần hồ sơ theo quy định pháp luật về cư trú.
Các thành phần hồ sơ trên là bản
giấy thì phải thực hiện số hóa theo quy định tại Nghị định số 118/2025/NĐ-CP,
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025
d) Thời hạn giải quyết hồ sơ:
Ba (03) ngày làm việc kể từ khi
các cơ quan có thẩm quyền giải quyết nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định, trường hợp
phải xác minh thì không quá năm (05) ngày làm việc. Nếu tiếp nhận hồ sơ sau 15
giờ thì thời gian được tính bắt đầu từ ngày làm việc tiếp theo.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cá nhân.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
UBND cấp xã, Công an, Y tế, Bảo
hiểm xã hội theo quy định.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
- Bản điện tử Giấy khai sinh được
cập nhật vào kho quản lý dữ liệu điện tử của người yêu cầu trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia, ứng dụng VNeID và Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Bộ Tư
pháp. Bản chính và bản sao giấy khai sinh trả cho người yêu cầu tại Bộ phận một
cửa của cơ quan giải quyết đăng ký khai sinh.
- Kết quả giải quyết đăng ký thường
trú được gửi cho người yêu cầu và cập nhật vào kho quản lý dữ liệu điện tử của
người yêu cầu trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, ứng dụng VNeID và Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC của Bộ Công an. Bản giấy
Thông báo kết quả giải quyết đăng
ký cư trú được trả cho người yêu cầu theo cách thức đã lựa chọn tại Tờ khai.
- Kết quả giải quyết cấp thẻ bảo
hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi được gửi cho người yêu cầu và cập nhật vào kho
quản lý dữ liệu điện tử của người yêu cầu trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, ứng
dụng VNeID và Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Bộ Tài chính.
Thẻ bảo hiểm y tế được trả cho người
yêu cầu theo cách thức đã lựa chọn tại Tờ khai.
- Kết quả giải quyết cấp thẻ căn
cước cho trẻ em dưới 6 tuổi được gửi cho người yêu cầu và cập nhật vào kho quản
lý dữ liệu điện tử của người yêu cầu trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, ứng dụng
VNeID và Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Bộ Công an.
Thẻ căn cước được trả cho người
yêu cầu theo cách thức đã lựa chọn tại Tờ khai.
h) Phí, Lệ phí: Theo quy
định của các TTHC tương ứng.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 01 Tờ khai điện tử liên thông đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú,
cấp thẻ bảo hiểm y tế, cấp thẻ căn cước cho trẻ em dưới 6 tuổi.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính:
Không quy định
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
Nghị định số 301/2026/NĐ-CP ngày
30 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
63/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định việc thực hiện
liên thông điện tử 02 nhóm thủ tục hành chính: đăng ký khai sinh, đăng ký
thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi; đăng ký khai tử, xóa
đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất.
Mẫu
số 01
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ
KHAI ĐIỆN TỬ
Liên
thông đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú,
cấp thẻ bảo hiểm y tế và cấp thẻ căn cước cho trẻ em dưới 6 tuổi
Kính
gửi: (1) ..........................................................
Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu:
......................................................................................
Số định danh cá nhân:
.........................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ........................................................................................................
Nơi cư trú: (2)
......................................................................................................................
Quan hệ với người được khai
sinh:
.....................................................................................
Số điện thoại (6):
....................................; Địa chỉ email (6):
...............................................
Đề nghị cơ quan đăng ký khai
sinh cho người dưới đây:
Họ, chữ đệm, tên: .............................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh:
..................................... ghi bằng chữ:
............................................
Nơi sinh: (3)
........................................................................................................................
Giới tính: ........................
Dân tộc: ............................... Quốc tịch: .....................................
Quê quán:
...........................................................................................................................
Số Giấy chứng sinh (7): ….. ngày
…. tháng.... năm.. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp: ………..
Họ, chữ đệm, tên người mẹ: .............................................................................................
Số định danh cá nhân/số giấy tờ
tùy thân: ............................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ........................................................................................................
Dân tộc (4):
........................................... Quốc tịch (4):
......................................................
Nơi cư trú: (2) ....................................................................................................................
Họ, chữ đệm, tên người cha: .............................................................................................
Số định danh cá nhân/số giấy tờ
tùy thân: .........................................................
Ngày, tháng, năm sinh:
........................................................................................................
Dân tộc (4):
.............................................. Quốc tịch (4):
...................................................
Nơi cư trú (2):
......................................................................................................................
Thông tin về Giấy chứng nhận kết
hôn của cha, mẹ trẻ (nếu cha, mẹ trẻ đã đăng ký kết hôn): số .....................,
quyển số .............. đăng ký ngày ......... tháng .........năm .......tại
.................
(Đối với trường hợp khai sinh
của trẻ em có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là công dân nước
ngoài thì đính kèm Văn bản thỏa thuận của cha, mẹ về việc chọn quốc tịch cho
con).
Thông tin đăng ký thường trú:
Họ tên của chủ hộ:
.................................... Số định danh cá nhân:
.......................................
Quan hệ với chủ hộ:
............................................................................................................
Nơi đề nghị đăng ký thường trú:
.........................................................................................
Nơi đăng ký khám, chữa bệnh ban
đầu (5):
....................................................................
Số Giấy chứng nhận hộ nghèo:
........................................ ngày cấp:
...................................
Cấp thẻ căn cước:
□ Có đề nghị cấp thẻ căn cước
trong quy trình liên thông.
□ Không đề nghị cấp thẻ căn cước
trong quy trình liên thông.
Hình thức nhận kết quả của thủ
tục hành chính:
1. Bản điện tử: □
Các kết quả thủ tục hành chính được
gửi vào kho quản lý dữ liệu điện tử của người yêu cầu trên Cổng dịch vụ công
quốc gia, ứng dụng VNeID và Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ
Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Tài chính.
2. Bản giấy:
- Giấy khai sinh: 01 bản chính;
…….. bản sao giấy khai sinh tại Bộ phận một cửa của cơ quan giải quyết đăng ký
khai sinh.
- Thông báo kết quả giải quyết
đăng ký cư trú:
+ □ Tại Bộ phận một cửa của cơ quan
giải quyết đăng ký khai sinh
+ □ Tại cơ quan giải quyết đăng
ký thường trú
+ □ Qua dịch vụ bưu chính (cá
nhân trả cước phí cho cơ quan cung cấp dịch vụ); địa chỉ nhận
[1]:
.......................................................................................................................................
- Thẻ bảo hiểm y tế:
+ □ Tại Bộ phận một cửa của cơ quan
giải quyết đăng ký khai sinh
+ □ Tại cơ quan giải quyết hồ sơ
cấp thẻ BHYT
+ □ Qua dịch vụ bưu chính (cá
nhân trả cước phí cho cơ quan cung cấp dịch vụ); địa chỉ nhận
[2]:
…………………………………………………………………………………………
- Thẻ căn cước:
+ □ Tại Bộ phận một cửa của cơ quan
giải quyết đăng ký khai sinh
+ □ Tại cơ quan công an cấp xã
+ □ Qua dịch vụ bưu chính (cá
nhân trả cước phí cho cơ quan cung cấp dịch vụ); địa chỉ nhận
[2]:
…………………………………………………………………………………………
- Tích hợp thông tin vào tài khoản
định danh điện tử
□ Đồng ý tích hợp thông tin thẻ
bảo hiểm y tế, giấy khai sinh vào tài khoản định danh điện tử mức độ 2 trên ứng
dụng VNeID của Cha hoặc Mẹ hoặc người giám hộ [3]:
...............................
Người mẹ thuộc đối tượng được
hỗ trợ kinh phí khi sinh con sau đây (tích dấu x nếu thuộc trường hợp
dưới đây):
□ Phụ nữ dân tộc thiểu số rất ít
người;
□ Phụ nữ ở tỉnh, thành phố có mức
sinh dưới mức sinh thay thế;
□ Phụ nữ sinh đủ 02 con trước 35
tuổi: Lần sinh thứ …. Liệt kê tên, ngày sinh, số định danh cá nhân của các con
đẻ (đối với con đã được cấp số định danh) ………..
Đăng ký hình thức nhận hỗ
trợ tài chính khi sinh con:
☐
Tài khoản ngân hàng
Tên chủ tài khoản:
..............................................................................................................
Số tài khoản:
....................................Ngân hàng:
...............................................................
☐
Tiền mặt nhận tại Bộ phận Một cửa của cơ quan giải quyết đăng ký khai sinh.
Tôi cam đoan nội dung khai trên
đây là đúng sự thật, được sự thỏa thuận nhất trí của các bên liên quan theo quy
định pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.
Ghi chú:
(1) Lựa chọn tên các cơ quan có
thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính trong quy trình liên thông.
(2) Công dân lựa chọn nơi thường
trú hoặc nơi tạm trú, dữ liệu thường trú hoặc tạm trú theo căn cước công dân sẽ
được điền tự động từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
(3) Trường hợp sinh tại Cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh thì dữ liệu nơi sinh sẽ được điền tự động theo dữ liệu giấy
chứng sinh từ cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý y tế hoặc từ Cơ sở dữ liệu của
Bảo hiểm xã hội Việt Nam quản lý. Trường hợp không có dữ liệu thì ghi rõ tên cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh và địa chỉ trụ sở của Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó.
Ví dụ:
- Bệnh viện Phụ sản Hà Nội, đường
La Thành, phường Láng, thành phố Hà Nội;
- Trạm y tế Từ Sơn, phường Từ
Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
Trường hợp sinh ra ngoài cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh thì ghi địa danh của 02 cấp hành chính (xã, tỉnh),
nơi sinh ra. Ví dụ: phường Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
(4) Dữ liệu dân tộc, quốc tịch của
cha, mẹ sẽ được điền tự động theo dữ liệu của Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
(5) Lựa chọn dựa trên cơ sở thông
tin do Bảo hiểm xã hội Việt Nam cung cấp.
(6) Dữ liệu số điện thoại, email
sẽ được điền tự động theo dữ liệu của Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
(7) Dữ liệu về Giấy chứng sinh được
liên thông từ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh với Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc bản
điện tử Giấy chứng sinh do người yêu cầu đăng ký khai sinh đính kèm trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia. Trường hợp không có Giấy chứng sinh thì người yêu cầu
đăng ký khai sinh có thể đính kèm bản chụp hoặc bản điện tử giấy tờ thay Giấy
chứng sinh theo quy định pháp luật về hộ tịch.
2. Tên nhóm thủ tục hành chính
liên thông điện tử: Đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết
mai táng phí, tử tuất (2.002622)
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Nộp hồ sơ
Người yêu cầu truy cập vào Cổng
Dịch vụ công quốc gia (tại địa chỉ dichvucong.gov.vn) hoặc trên ứng dụng VNeID,
lựa chọn dịch vụ công liên thông Đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải
quyết mai táng phí, tử tuất để thực hiện nộp hồ sơ trực tuyến và lệ phí theo
quy định.
Người yêu cầu có thể lựa chọn thực
hiện liên thông hai (02) thủ tục hành chính (Đăng ký khai tử, xóa đăng ký
thường trú); hoặc ba (03) thủ tục hành chính (Đăng ký khai tử, xoá đăng ký
thường trú, giải quyết mai táng phí); hoặc bốn (04) thủ tục hành chính (Đăng ký
khai tử, xoá đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất), Phần mềm
dịch vụ công liên thông sẽ điều chỉnh nội dung tờ khai điện tử và giấy tờ phải
đính kèm theo nội dung liên thông mà người yêu cầu đã lựa chọn để người yêu cầu
thực hiện nộp hồ sơ trực tuyến theo quy định.
Các thông tin trong tờ khai điện
tử được điền tự động đối với các thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư, Cơ sở dữ liệu hộ tịch, Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm và cơ sở
dữ liệu, hệ thống thông tin có liên quan khác. Cá nhân đăng nhập Cổng Dịch vụ
công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) đề nghị giải quyết thủ
tục hành chính thì không phải thực hiện ký số biểu mẫu điện tử tương tác.
- Bước 2. Cổng Dịch
vụ công quốc gia nhận thông tin thanh toán thành công từ nền tảng thanh toán;
tiến hành bóc tách thành phần hồ sơ; thực hiện chuyển hồ sơ (bao gồm biểu mẫu
điện tử tương tác, các giấy tờ đính kèm) tới Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
của Bộ Tư pháp qua Nền tảng chia sẻ và điều phối dữ liệu. Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC của Bộ Tư pháp đồng bộ hồ sơ về Hệ thống đăng ký, quản lý hộ
tịch điện tử của Bộ Tư pháp. Hệ thống đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử của Bộ
Tư pháp tiếp nhận hồ sơ và phản hồi trạng thái cho Cổng Dịch vụ công quốc gia
qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Bộ Tư pháp.
- Bước 3. Giải quyết hồ sơ
đăng ký khai tử
Người thực hiện công tác hộ tịch
tại Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nghiệp vụ đăng ký khai tử trên Hệ thống
đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử của Bộ Tư pháp. Thời gian giải quyết đăng ký
khai tử trong 24 giờ kể từ thời điểm Hệ thống đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử
của Bộ Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải
quyết không quá 03 ngày làm việc.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc
không đủ điều kiện giải quyết: Người thực hiện công tác hộ tịch tại Ủy ban nhân
dân cấp xã thực hiện thao tác trên Hệ thống đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử
của Bộ Tư pháp để gửi thông tin trạng thái hồ sơ đến Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính của Bộ Tư pháp, sau đó Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của Bộ Tư pháp thông báo cho người yêu cầu qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia, ứng dụng VNeID, trong đó nêu rõ lý do đối với các trường hợp hồ sơ bị từ
chối giải quyết hoặc nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung trong thời gian
không quá 24 giờ kể từ thời điểm nhận được hồ sơ điện tử trên hệ thống.
Trường hợp cần bổ sung thành phần
hồ sơ thì người yêu cầu có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ trong 07 ngày làm việc,
nếu quá thời hạn này không bổ sung được thì người thực hiện công tác hộ tịch
tại Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thao tác trên Hệ thống đăng ký, quản lý hộ
tịch điện tử của Bộ Tư pháp để dừng xử lý do không bổ sung theo quy định. Thông
tin về việc dừng xử lý được gửi đến Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính của Bộ Tư pháp để thông báo cho người yêu cầu qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia hoặc ứng dụng VNeID hoặc gửi tin nhắn điện thoại tự động của Cổng Dịch vụ
công quốc gia.
- Bước 4. Giải quyết hồ sơ
xóa đăng ký thường trú và giải quyết mai táng phí, tử tuất
+ Sau khi bản điện tử Trích lục
khai tử được cấp, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tư pháp
tự động chuyển bản điện tử Trích lục khai tử đến Cổng Dịch vụ công quốc gia,
sau đó Cổng Dịch vụ công quốc gia thực hiện chia sẻ dữ liệu đến Hệ thống thông
tin quản lý cư trú để thực hiện xóa đăng ký thường trú. Trong thời hạn 01 ngày
làm việc kể từ ngày tiếp nhận thông tin, cơ quan đăng ký cư trú thực hiện xóa
đăng ký thường trú đối với công dân và cập nhật việc xóa đăng ký thường trú vào
Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
+ Sau khi Hệ thống đăng ký, quản
lý hộ tịch điện tử của Bộ Tư pháp chuyển bản điện tử Trích lục khai tử sang Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tư pháp để tự động đồng bộ
tới Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng Dịch vụ công quốc gia phân tách, chuyển hồ
sơ điện tử (bao gồm biểu mẫu, tờ khai mà người yêu cầu đã kê khai, bản điện tử
Trích lục khai tử và các thành phần hồ sơ liên quan) đến Hệ thống thông tin của
ngành Bảo hiểm xã hội hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của
Bộ Nội vụ hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Y tế
thực hiện giải quyết chế độ mai táng phí, tử tuất.
Trường hợp đối tượng là người đang
hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, trợ cấp hằng tháng khác được hỗ trợ chi phí mai
táng, mai táng phí, Cổng Dịch vụ công quốc gia tự động chuyển hồ sơ của đối tượng
đến Hệ thống thông tin của ngành Bảo hiểm xã hội. Sau 02 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ, cơ quan Bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và
chuyển quyết định thôi hưởng trợ cấp tuất hằng tháng về Cổng Dịch vụ công quốc
gia để chuyển hồ sơ sang Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của
Bộ Nội vụ hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Y tế để giải
quyết chi trả chế độ mai táng, tử tuất.
Thời hạn cơ quan Bảo hiểm xã hội
giải quyết trợ cấp mai táng, trợ cấp tuất không quá 08 ngày làm việc; giải
quyết thôi hưởng trợ cấp tuất hằng tháng không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ điện tử từ Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Thời hạn cơ quan y tế giải quyết
hỗ trợ chi phí mai táng không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
điện tử từ Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Thời hạn cơ quan nội vụ giải quyết
trợ cấp mai táng, trợ cấp tuất đối với người có công không quá 18 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ điện tử từ Cổng Dịch vụ công quốc gia.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại: https://dichvucong.gov.vn/thu-tuc-hanh-chinh-lien-thong.
c) Thành phần hồ sơ, số lượng:
01 bộ
a) Thành phần hồ sơ:
a1) Hồ sơ thực hiện liên thông
các thủ tục hành chính đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải
quyết mai táng phí, tử tuất do cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết
- Hồ sơ thực hiện liên thông
các thủ tục hành chính đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết
mai táng phí bao gồm các thành phần sau:
+ Tờ khai điện tử (theo Mẫu số 02
ban hành kèm theo Nghị định số 301/2026/NĐ- CP).
+ Dữ liệu điện tử có ký số của Giấy
báo tử được liên thông từ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh với Cổng Dịch vụ công quốc
gia hoặc bản điện tử Giấy báo tử do người yêu cầu
đăng ký khai tử đính kèm trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
Trường hợp không có Giấy báo tử
thì người yêu cầu đăng ký khai tử có thể đính kèm bản chụp hoặc bản điện tử giấy
tờ thay Giấy báo tử theo quy định pháp luật về hộ tịch.
- Hồ sơ thực hiện liên thông
các thủ tục hành chính đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết trợ cấp
mai táng, trợ cấp tuất một lần bao gồm các thành phần sau: CP).
+ Tờ khai điện tử (theo Mẫu số 02
ban hành kèm theo Nghị định số 301/2026/NĐ-
+ Dữ liệu điện tử có ký số của Giấy
báo tử được liên thông từ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh với Cổng Dịch vụ công quốc
gia hoặc bản điện tử Giấy báo tử do người yêu cầu đăng ký khai tử đính kèm trên
Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trường hợp không có Giấy báo tử
thì người yêu cầu đăng ký khai tử có thể đính kèm bản chụp hoặc bản điện tử giấy
tờ thay Giấy báo tử theo quy định pháp luật về hộ tịch.
+ Thông tin xác nhận của các thân
nhân đồng ý cử người đại diện nhận trợ cấp tuất một lần được thực hiện qua ứng
dụng VNeID hoặc đính kèm Tờ khai điện tử về việc cử người đại diện nhận trợ cấp
tuất một lần theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Thời hạn xác nhận qua ứng dụng VNeID
không quá 05 ngày làm việc.
- Hồ sơ thực hiện liên thông
các thủ tục hành chính đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết trợ cấp
mai táng, trợ cấp tuất hằng tháng bao gồm các thành phần sau:
+ Tờ khai điện tử (theo Mẫu số 02
ban hành kèm theo Nghị định số 301/2026/NĐ- CP).
+ Dữ liệu điện tử có ký số của Giấy
báo tử được liên thông từ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh với Cổng Dịch vụ công quốc
gia hoặc bản điện tử Giấy báo tử do người yêu cầu đăng ký khai tử đính kèm trên
Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trường hợp không có Giấy báo tử
thì người yêu cầu đăng ký khai tử có thể đính kèm bản chụp hoặc bản điện tử giấy
tờ thay Giấy báo tử theo quy định pháp luật về hộ tịch.
+ Trường hợp thân nhân là con từ
đủ 18 tuổi trở lên hoặc vợ, chồng; cha đẻ, mẹ đẻ; cha đẻ, mẹ đẻ của vợ hoặc của
chồng; thành viên khác của gia đình chưa đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều
169 của Bộ luật Lao động mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ
nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, nếu không có thu
nhập hằng tháng hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn mức tham chiếu và bị
suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên thì đính kèm các thành phần hồ sơ
sau:
(i) Bản điện tử Biên bản
giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa đối với thân
nhân bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc biên bản Giám định y
khoa để hưởng các chính sách khác trước đó mà đủ điều kiện hưởng hoặc Giấy xác
nhận khuyết tật mức độ đặc biệt nặng tương đương mức suy giảm khả năng lao động
từ 81% trở lên.
(ii) Hóa đơn, chứng từ thu
phí giám định, bảng kê các nội dung giám định của cơ sở thực hiện Giám định y
khoa trong trường hợp thanh toán phí Giám định y khoa.
Trường hợp các thành phần hồ sơ
trên là bản giấy thì phải thực hiện số hóa theo quy định tại Nghị định số
118/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 367/2025/NĐ-CP.
a2) Hồ sơ thực hiện liên
thông các thủ tục hành chính đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải
quyết mai táng phí, tử tuất do cơ quan nội vụ, y tế giải quyết
- Hồ sơ thực hiện liên thông
các thủ tục hành chính đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết
trợ cấp mai táng bao gồm các thành phần sau:
+ Tờ khai điện tử (theo Mẫu số 02
ban hành kèm theo Nghị định số 301/2026/NĐ- CP).
+ Dữ liệu điện tử có ký số của Giấy
báo tử được liên thông từ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh với Cổng Dịch vụ công quốc
gia hoặc bản điện tử Giấy báo tử do người yêu cầu đăng ký khai tử đính kèm trên
Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trường hợp không có Giấy báo tử
thì người yêu cầu đăng ký khai tử có thể đính kèm bản chụp hoặc bản điện tử giấy
tờ thay Giấy báo tử theo quy định pháp luật về hộ tịch.
- Hồ sơ thực hiện liên thông
các thủ tục hành chính đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, hỗ trợ chi phí mai
táng cho đối tượng bảo trợ xã hội bao gồm các thành phần sau:
+ Tờ khai điện tử (theo Mẫu số 02
ban hành kèm theo Nghị định số 301/2026/NĐ- CP).
+ Dữ liệu điện tử có ký số của Giấy
báo tử được liên thông từ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh với Cổng Dịch vụ công quốc
gia hoặc bản điện tử Giấy báo tử do người yêu cầu đăng ký khai tử đính kèm trên
Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trường hợp không có Giấy báo tử
thì người yêu cầu đăng ký khai tử có thể đính kèm bản chụp hoặc bản điện tử giấy
tờ thay Giấy báo tử theo quy định pháp luật về hộ tịch.
+ Trường hợp người từ đủ 80 tuổi
trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng chết thì bổ sung bản điện tử Quyết
định thôi hưởng trợ cấp tuất hằng tháng. Bản điện tử này do Hệ thống thông tin
của Bảo hiểm xã hội chuyển đến Phần mềm dịch vụ công liên thông.
- Hồ sơ thực hiện liên thông
các thủ tục hành chính đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết trợ cấp
mai táng, trợ cấp tuất một lần bao gồm các thành phần sau: CP).
+ Tờ khai điện tử (theo Mẫu số 02
ban hành kèm theo Nghị định số 301/2026/NĐ-
+ Dữ liệu điện tử có ký số của Giấy
báo tử được liên thông từ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh với Cổng Dịch vụ công quốc
gia hoặc bản điện tử Giấy báo tử do người yêu cầu đăng ký khai tử đính kèm trên
Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trường hợp không có Giấy báo tử
thì người yêu cầu đăng ký khai tử có thể đính kèm bản chụp hoặc bản điện tử giấy
tờ thay Giấy báo tử theo quy định pháp luật về hộ tịch.
+ Thông tin xác nhận của các thân
nhân đồng ý cử người đại diện nhận trợ cấp tuất một lần được thực hiện qua ứng
dụng VNeID hoặc đính kèm bản điện tử văn bản thống nhất cử người đại diện nhận
trợ cấp tuất một lần theo quy định. Thời hạn xác nhận qua ứng dụng VNeID không
quá 05 ngày làm việc.
- Hồ sơ thực hiện liên thông
các thủ tục hành chính đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết trợ cấp
mai táng, trợ cấp tuất hằng tháng bao gồm các thành phần sau: CP).
+ Tờ khai điện tử (theo Mẫu số 02
ban hành kèm theo Nghị định số 301/2026/NĐ-
+ Dữ liệu điện tử có ký số của Giấy
báo tử được chia sẻ tự động từ cơ sở khám chữa bệnh với Phần mềm dịch vụ công
liên thông.
Trường hợp không có Giấy báo tử
thì nộp các giấy tờ thay thế theo quy định pháp luật về hộ tịch.
+ Thông tin xác nhận của các thân
nhân đồng thuận xác nhận người có công nuôi liệt sĩ được thực hiện qua ứng dụng
VNeID hoặc đính kèm bản điện tử văn bản đồng thuận của các thân nhân xác nhận
là người có công nuôi liệt sĩ. Thời hạn xác nhận qua ứng dụng VNeID không quá
05 ngày làm việc.
+ Trường hợp thân nhân là con từ
đủ 18 tuổi trở lên đang đi học thì đính kèm bản điện tử giấy xác nhận của cơ sở
giáo dục nơi đang theo học hoặc bản điện tử Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông
nếu đang theo học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc giáo dục đại học hoặc giấy
xác nhận của cơ sở giáo dục trung học phổ thông về thời điểm kết thúc học.
+ Trường hợp thân nhân sống độc
thân và không còn thân nhân hoặc mồ côi cả cha lẫn mẹ, Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm hoàn thiện giấy xác nhận sống độc thân và không còn thân nhân hoặc
mồ côi cả cha lẫn mẹ.
+ Trường hợp thân nhân là con người
có công với cách mạng từ đủ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật nặng hoặc đặc biệt
nặng sau khi đủ 18 tuổi mà không có thu nhập hằng tháng hoặc có thu nhập hằng
tháng nhưng thấp hơn 0,6 lần mức chuẩn thì đính kèm giấy xác nhận khuyết tật
theo quy định của Luật Người khuyết tật và giấy xác nhận thu nhập theo quy định
hiện hành. Trường hợp con từ đủ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật nặng, khuyết tật
đặc biệt nặng từ nhỏ thì đính kèm giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của
Luật Người khuyết tật.
Trường hợp các thành phần hồ sơ
trên là bản giấy thì phải thực hiện số hóa theo quy định tại Nghị định số
107/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
d) Thời hạn giải quyết hồ sơ:
- Đăng ký khai tử, xóa đăng ký
thường trú, giải quyết trợ cấp mai táng, tử tuất đối với nhóm Người có công:
không quá mười tám (18) ngày làm việc.
- Đăng ký khai tử, xóa đăng ký
thường trú, giải quyết hỗ trợ chi phí mai táng đối với nhóm đối tượng Bảo trợ
xã hội: không quá sáu (06) ngày làm việc. Không quá mười một (11) ngày làm việc
đối với trường hợp đối tượng là người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp
tuất hằng tháng.
- Đăng ký khai tử, xóa đăng ký
thường trú, trợ cấp mai táng, trợ cấp tử tuất đối với đối tượng do ngành Bảo
hiểm xã hội giải quyết: không quá chín (09) ngày làm việc.
Trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ
thì thời gian được tính bắt đầu từ ngày làm việc tiếp theo.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cá nhân, tổ chức..
e) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
UBND cấp xã, Công an, Nội vụ, Y
tế, Bảo hiểm xã hội theo quy định.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
- Bản điện tử Trích lục khai tử
được cập nhật vào kho quản lý dữ liệu điện tử của người yêu cầu trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia, ứng dụng VNeID và Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Bộ Tư
pháp.
Bản giấy Trích lục khai tử trả cho
người yêu cầu theo cách thức đã lựa chọn tại Tờ khai.
- Kết quả giải quyết xóa đăng ký
thường trú được gửi cho người yêu cầu và cập nhật vào kho quản lý dữ liệu điện
tử của người yêu cầu trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, ứng dụng VNeID và Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của Bộ Công an.
Bản giấy Thông báo kết quả giải
quyết xóa đăng ký cư trú được trả cho người yêu cầu theo cách thức đã lựa chọn
tại Tờ khai.
- Kết quả giải quyết hưởng trợ cấp
mai táng, trợ cấp tuất do cơ quan Bảo hiểm xã hội thực hiện được gửi cho người
yêu cầu và cập nhật vào kho quản lý dữ liệu điện tử của người yêu cầu trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia, ứng dụng VNeID và Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
Bộ Tài chính.
Bản giấy Quyết định hưởng trợ cấp
mai táng, trợ cấp tuất được trả cho người yêu cầu theo cách thức đã lựa chọn
tại Tờ khai.
- Kết quả giải quyết hưởng trợ cấp
mai táng, trợ cấp tuất do cơ quan Nội vụ thực hiện được gửi cho người yêu cầu và
cập nhật vào kho quản lý dữ liệu điện tử của người yêu cầu trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia, ứng dụng VNeID và Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Bộ Nội
vụ.
Bản giấy Quyết định hưởng trợ cấp
mai táng, trợ cấp tuất được trả cho người yêu cầu theo cách thức đã lựa chọn
tại Tờ khai.
- Kết quả giải quyết hưởng trợ cấp
mai táng, trợ cấp tuất do cơ quan Y tế thực hiện được gửi cho người yêu cầu và
cập nhật vào kho quản lý dữ liệu điện tử của người yêu cầu trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia, ứng dụng VNeID và Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Bộ Y Tế.
Bản giấy Quyết định hỗ trợ chi phí
mai táng, hưởng trợ cấp mai táng, trợ cấp tuất được trả cho người yêu cầu theo
cách thức đã lựa chọn tại Tờ khai.
h) Phí, Lệ phí: Theo quy
định của các TTHC tương ứng.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 02 Tờ khai điện tử liên thông đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú,
giải quyết mai táng phí, tử tuất.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính:
Không quy định
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
Nghị định số 301/2026/NĐ-CP ngày
30 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
63/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định việc thực hiện
liên thông điện tử 02 nhóm thủ tục hành chính: đăng ký khai sinh, đăng ký thường
trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi; đăng ký khai tử, xóa đăng ký
thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất.
Mẫu
số 02
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------
TỜ
KHAI ĐIỆN TỬ
Liên
thông đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất
Kính
gửi: (1) ...........................................
Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu:
..........................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh:
.............................................................................................................
Số định danh cá nhân:
..............................................................................................................
Nơi cư trú: (2)
..........................................................................................................................
Quan hệ với người đã chết:
......................................................................................................
Số điện thoại (5):
...........................................; Địa chỉ email (5):
...........................................
Nội dung đề nghị:
.....................................................................................................................
1. Đăng ký khai tử cho người
có thông tin dưới đây:
Họ, chữ đệm, tên:
.....................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: .............................................................................................................
Số định danh cá nhân/số giấy tờ
tùy thân:
...............................................................................
Giới tính (3): …………….. Dân tộc (3):
……………… Quốc tịch (3): ................................
Nơi cư trú cuối cùng: (2)
..........................................................................................................
Đã chết vào lúc: giờ phút, ngày
tháng năm ..............................................................................
Nơi chết:
...................................................................................................................................
Nguyên nhân chết: ....................................................................................................................
Số Giấy báo tử/Giấy tờ thay thế
Giấy báo tử (4): ………………. do: ................................. cấp ngày …………
tháng ………………. năm ...................
2. Giải quyết mai táng phí, tử
tuất
Thuộc đối tượng:
□ Bảo trợ xã hội [1]:
□ Đối tượng hưởng hưu trí xã hội
□ Đang hưởng trợ cấp xã hội hằng
tháng
□ Con của người đơn thân nghèo đang
hưởng trợ cấp hằng tháng
□ Đối tượng là người đang hưởng
trợ cấp tuất hằng tháng, trợ cấp hằng tháng khác.
□ Người chết trong trường hợp khẩn
cấp (thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn giao thông,...).
□ Người có công [2]:
Quyết định hưởng trợ cấp số: …..…..;
ngày .... tháng …… năm ….… của ..........................
Mức trợ cấp, phụ cấp hằng tháng/trợ
cấp một lần: ...................................................................
Trợ cấp, phụ cấp hằng tháng đã nhận
hết tháng ………………. năm ...............................
□ Bảo hiểm xã hội:
- Mã số bảo hiểm xã hội/Số sổ bảo
hiểm xã hội của người chết: ………………….…………
- Nơi hưởng lương hưu/trợ cấp bảo
hiểm xã hội (đối với người đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội
hằng tháng): ……………………………………………………….……
- Nơi đóng bảo hiểm xã hội (đối
với người đang tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện):
………………………………………………………………………………………………………
Thân nhân người chết theo quy
định của Luật Bảo hiểm xã hội (bao gồm: con, vợ hoặc chồng, cha đẻ, mẹ
đẻ, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng; thành viên khác trong gia đình
mà người chết khi còn sống có nghĩa vụ nuôi dưỡng)
Trường hợp chỉ liên thông giải
quyết hưởng trợ cấp mai táng mà người lo mai táng là thân nhân thì kê khai thông
tin của thân nhân lo mai táng và một thân nhân khác trong số các thân nhân nêu
trên.
Trường hợp liên thông giải quyết
hưởng trợ cấp tuất hằng tháng hoặc một lần: Kê khai tất cả thân nhân nêu trên.
Trường hợp thân nhân đã chết thì ghi “đã chết” vào cột 7 và không phải kê khai
thông tin tại cột 8, 9, 10). Số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng do
gia đình đề xuất không quá 04 người
Các thông tin của thân nhân được
xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
|
TT
|
Họ và tên
|
Số định danh cá nhân/Mã số BHXH
|
Mối quan hệ với người chết
|
Ngày, tháng,
năm sinh
|
Địa chỉ nơi cư trú, số điện thoại [3]
|
Mức thu nhập hằng tháng [4]
|
Loại trợ cấp tuất đề nghị hưởng [5]
|
Hình thức nhận trợ cấp [6]
|
Thông tin xác nhận của thân nhân qua VNeID [7]
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trường hợp thân nhân hưởng trợ cấp
tử tuất chưa đủ 15 tuổi hoặc bị mất, hạn chế năng lực
hành vi dân sự thì khai bổ sung:
|
TT
|
Họ, tên người hưởng trợ cấp
|
Họ, tên người đứng tên nhận trợ cấp
|
Mối quan hệ của người đứng tên nhận trợ cấp với người hưởng trợ cấp
|
Mã số BHXH/số căn cước công dân/ hộ chiếu (Nếu người đứng
tên nhận trợ cấp trùng với thân nhân đã khai ở bảng trên thì không phải khai cột
này)
|
Địa chỉ nơi cư trú [8]
|
Số điện thoại di động
|
Hình thức nhận trợ cấp [9]
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
Danh sách thân nhân người có
công [10]
|
TT
|
Họ và tên
|
Số định danh cá nhân/ CCCD
|
Mối quan hệ với người có công
|
Ngày, tháng,
năm sinh
|
Địa chỉ
nơi cư trú, số điện thoại
|
Hoàn cảnh hiện tại [11]
|
Loại trợ cấp tuất đề nghị hưởng [12]
|
Hình thức nhận trợ cấp [13]
|
Thông tin xác nhận của thân nhân qua VneID [14]
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phần khai chi tiết về con người
có công từ đủ 18 tuổi trở lên đang tiếp tục đi học tại cơ sở đào tạo hoặc bị
khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng:
|
TT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Thời điểm bị khuyết tật [15]
|
Thời điểm kết thúc bậc học phổ thông
|
Cơ sở giáo dục đang theo học
|
|
Tên cơ sở
|
Thời gian bắt đầu đi học
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
Người hoặc tổ chức nhận trợ cấp
mai táng:
Cá nhân
Họ và tên [16]:
......................................................................................................................
Ngày tháng năm sinh ……………………………..
Nam/Nữ................................................
CCCD
số............................................ Ngày cấp ……………… Nơi
cấp.............................
Địa chỉ nơi cư trú:
.................................................................................................................
Số điện thoại:
........................................................................................................................
Quan hệ với người chết:
.......................................................................................................
Số điện thoại liên hệ:
............................................................................................................
Tổ chức
Tên tổ chức [17]:
...................................................................................................................
Địa chỉ:
...................................................................................................................................
Người đại diện theo pháp luật:
……………………………… Chức vụ: ..............................
Số điện thoại:
..........................................................................................................................
Đại diện thân nhân nhận trợ cấp
tuất một lần
Họ và tên [18]:
.........................................................................................................................
Ngày tháng năm sinh: …………..…………………..
Nam/Nữ: .............................................
CCCD số …………………….....…… Ngày cấp
…………………. Nơi cấp ........................ Nơi thường trú:
.........................................................................................................................
Số điện thoại:
............................................................................................................................
Quan hệ với người chết:
.......................................................................................................
Số điện thoại liên hệ:
................................................................................................................
Hình thức nhận kết quả giải quyết
1. Bản điện tử: □
Các kết quả thủ tục hành chính được
gửi vào kho quản lý dữ liệu điện tử của người yêu cầu trên Cổng dịch vụ công
quốc gia, ứng dụng VNeID và Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ
Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Nội vụ, Bộ Y tế, Bộ Tài chính.
2. Bản giấy:
□ Tại nơi đăng ký khai tử (dành
cho đối tượng thuộc lĩnh vực Nội vụ và Y tế).
□ Trực tiếp tại cơ quan BHXH/Nội
vụ/Y tế (hiển thị địa chỉ/số điện thoại của cơ quan BHXH/Nội vụ/Y tế để người
yêu cầu đến nhận kết quả).
□ Qua dịch vụ bưu chính (cá nhân
trả cước phí cho cơ quan cung cấp dịch vụ).
Địa chỉ nhận [19]:
............................................................................................................
Tiền trợ cấp mai táng, tử tuất
[20]:
□ Tài khoản ngân hàng:
Tên chủ tài khoản [21]:
....................................................................................................
Số tài khoản:
..............................................................................................................
Ngân hàng:
.................................................................................................................
□ Tiền mặt tại cơ quan BHXH/Nội
vụ/Y tế (hiển thị địa chỉ cơ quan BHXH/Nội vụ/Y tế để người yêu cầu đến nhận tiền)
Tôi cam đoan những nội dung khai
trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của
mình.
Ghi chú:
(1) Lựa chọn tên các cơ quan có
thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính trong quy trình liên thông.
(2) Công dân lựa chọn nơi
thường trú hoặc nơi tạm trú; dữ liệu thường trú hoặc tạm trú theo căn cước công
dân sẽ được điền tự động từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
(3) Dữ liệu giới tính, dân tộc,
quốc tịch sẽ được điền tự động theo dữ liệu của Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư.
(4) Công dân lựa chọn Giấy báo tử
hoặc giấy tờ thay thế Giấy báo tử, nếu lựa chọn giấy tờ thay thế Giấy báo tử thì
chọn theo loại giấy tờ, nhập số giấy tờ; trường hợp không có thì để trống.
(5) Dữ liệu số điện thoại, email
sẽ được điền tự động theo dữ liệu của Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
___________________________
[1] Chọn danh mục tỉnh/xã
và nhập địa chỉ chi tiết (số nhà, tổ dân phố/thôn/xóm...).
[2] Chọn danh mục tỉnh/xã
và nhập địa chỉ chi tiết (số nhà, tổ dân phố/thôn/xóm...).
[3] Trong Cha hoặc Mẹ hoặc
người giám hộ là người yêu cầu.
[1] Đối tượng bảo trợ quy
định tại Điều 11,14 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
[2] Mẫu số 12 Nghị định số
131/2021/NĐ-CP: Ghi rõ diện đối tượng người có công.
[3] Chi tiết số nhà, phố,
tổ, thôn, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố; ghi số điện thoại di động.
[4] Ghi rõ mức thu nhập hằng
tháng thực tế của thân nhân tại thời điểm người được khai tử chết (không bao
gồm khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công).
[5] Ghi rõ trợ cấp mai táng
phí, tuất một lần hay trợ cấp tuất hàng tháng.
[6] Trường hợp không dùng
tiền mặt (nhận trợ cấp qua tài khoản ngân hàng thì ghi: số tài khoản..., chủ tài
khoản, ngân hàng mở tài khoản; nhận qua ví điện tử thì ghi số điện thoại di
động,...).
[7] Trường hợp không xác
nhận qua ứng dụng VNeID thì đính kèm bản điện tử văn bản thống nhất cử người đại
diện nhận trợ cấp mai táng phí, tử tuất theo quy định.
[8] Ghi chi tiết số nhà,
phố, tổ, thôn, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố; nếu người đứng tên nhận trợ cấp
trùng với thân nhân đã khai ở bảng trên khì không phải khai cột này.
[9] Trường hợp nhận trợ cấp
tuất hằng tháng qua tài khoản ngân hàng thì ghi: số tài khoản..., chủ tài khoản,
ngân hàng mở tài khoản.
[10] Lập danh sách thân nhân
người có công đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất.
[11] Ghi rõ sống cô đơn,
không nơi nương tựa hoặc con mồ côi cả cha mẹ.
[12] Ghi rõ trợ cấp mai táng
phí, tuất một lần hay trợ cấp tuất hằng tháng.
[13] Trường hợp không dùng
tiền mặt (nhận trợ cấp qua tài khoản ngân hàng thì ghi: số tài khoản..., chủ
tài khoản, ngân hàng mở tài khoản; nhận qua ví điện tử thì ghi số điện thoại di
động,...).
[14] Trường hợp không xác
nhận qua ứng dụng VNelD thì đính kèm bản điện tử văn bản thống nhất cử người
đại diện nhận trợ cấp mai táng phí, tử tuất theo quy định.
[15] Ghi rõ thời điểm bị
khuyết tật: chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên (trường hợp không có con
bị khuyết tật thì không ghi cột này).
[16] Trường hợp người nhận
trợ cấp mai táng không thuộc số thân nhân có tên trong bảng kê nêu trên thì
khai thêm các thông tin bên dưới.
[17] Tổ chức nhận hỗ trợ
chi phí mai táng là tổ chức đứng ra tổ chức mai táng.
[18] Thông tin của đại diện
thân nhân nhận các khoản trợ cấp một lần được điền tự động từ bảng kê khai thân
nhân.
[19] Chọn danh mục tỉnh/xã
và nhập địa chỉ chi tiết (số nhà, tổ dân phố/thôn/xóm...).
[20] Trường hợp người nhận
trợ cấp mai táng, trợ cấp tuất một lần không thuộc số thân nhân có tên trong
bảng kê nêu trên thì khai thêm các thông tin bên dưới.
[21] Thông tin chủ tài khoản
phải trùng khớp với thông tin của cá nhân nhận trợ cấp mai táng.
PHẦN III. QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI
QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Tên nhóm thủ tục hành chính
liên thông điện tử: Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo
hiểm y tế, cấp thẻ căn cước cho trẻ em dưới 6 tuổi (2.000986)
|
Trình tự các bước thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm thực hiện
|
Thời gian thực hiện
|
|
Bước 1
|
Người thực hiện công tác hộ tịch
tại Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nghiệp vụ đăng ký khai sinh trong 24 giờ
kể từ khi Hệ thống đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử của Bộ Tư pháp nhận đủ hồ
sơ hợp lệ.
|
UBND cấp xã
|
01 ngày làm việc
|
|
Bước 2
|
- Thời gian giải quyết đăng ký
thường trú không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ điện tử đối
với trường hợp: con về với cha, mẹ và cha, mẹ là chủ hộ, đồng thời là chủ sở
hữu chỗ ở hợp pháp; con về với cha, mẹ nhưng cha, mẹ không phải là chủ sở hữu
chỗ ở hợp pháp. Đối với các trường hợp khác yêu cầu phải xác minh theo quy
định của Luật Cư trú thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ điện tử, thông tin xác nhận qua ứng dụng VNeID.
- Thời gian giải quyết cấp thẻ
bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được hồ sơ điện tử từ Phần mềm dịch vụ công liên thông.
|
Công an
|
02 ngày làm việc Xác minh: 05 ngày làm việc
|
|
Bảo hiểm XH
|
02 ngày làm việc
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
03 ngày làm việc; đối với trường hợp xác minh: không quá 05 ngày làm
việc
|
2. Tên nhóm thủ tục hành chính
liên thông điện tử: Đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải
quyết mai táng phí, tử tuất (2.002622)
|
Trình tự các bước thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm thực hiện
|
Thời gian thực hiện
|
|
Bước 1
|
Người thực hiện công tác hộ tịch
tại Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nghiệp vụ đăng ký khai tử trên Hệ thống
đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử của Bộ Tư pháp.
|
UBND cấp xã
|
01 ngày làm việc; Xác minh: 03 ngày làm việc
|
|
Bước 2
|
Cơ quan đăng ký cư trú thực hiện
xóa đăng ký thường trú đối với công dân và cập nhật việc xóa đăng ký thường
trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
|
Công an
|
01 ngày làm việc
|
|
Trường hợp đối tượng là người
đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, trợ cấp hằng tháng khác được hỗ trợ chi phí
mai táng, mai táng phí, Cổng Dịch vụ công quốc gia tự động chuyển hồ sơ của
đối tượng đến Hệ thống thông tin của ngành Bảo hiểm xã hội.
Thời hạn cơ quan Bảo hiểm xã hội
giải quyết trợ cấp mai táng, trợ cấp tuất không quá 08 ngày làm việc; giải
quyết thôi hưởng trợ cấp tuất hằng tháng không quá 02 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ điện tử từ Cổng Dịch vụ công quốc gia.
|
Bảo Hiểm XH
|
Giải quyết trợ cấp mai táng, trợ cấp tuất: 08 ngày làm việc.
Giải quyết thôi hưởng trợ cấp tuất hằng tháng: 02 ngày làm việc.
|
|
Cơ quan y tế giải quyết hỗ trợ
chi phí mai táng
|
Y Tế
|
03 ngày làm việc
|
|
Cơ quan nội vụ giải quyết trợ
cấp mai táng, trợ cấp tuất đối với người có công
|
Nội Vụ
|
18 ngày làm việc
|
|
Tổng thời gian giải quyết
TTHC:
- Đăng ký khai tử, xóa đăng ký
thường trú, giải quyết trợ cấp mai táng, tử tuất đối với nhóm Người có công:
18 ngày làm việc.
- Đăng ký khai tử, xóa đăng ký
thường trú, giải quyết hỗ trợ chi phí mai táng đối với nhóm đối tượng Bảo trợ
xã hội: 06 ngày làm việc; 11 ngày làm việc đối với trường hợp đối tượng là
người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng.
- Đăng ký khai tử, xóa đăng ký
thường trú, trợ cấp mai táng, trợ cấp tử tuất đối với đối tượng do ngành Bảo
hiểm xã hội giải quyết: 09 ngày làm việc.
Trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ
thì thời gian được tính bắt đầu từ ngày làm việc tiếp theo.
|