|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
60/2026/NQ-HĐND
|
An Giang, ngày
22 tháng 9 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC CHI THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG SÁNG KIẾN TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
202/2025/QH15 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
73/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
13/2012/NĐ-CP của Chính phủ ban hành Điều lệ Sáng kiến;
Căn cứ Thông tư số
03/2019/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về nguồn kinh phí, nội dung
và mức chi từ ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt động sáng kiến;
Xét Tờ trình số 831/TTr-UBND
ngày 10 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định
nội dung và mức chi thực hiện hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh An Giang;
Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo
luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết quy định nội dung và mức chi thực hiện hoạt động sáng kiến trên địa
bàn tỉnh An Giang.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nội
dung và mức chi từ ngân sách nhà nước hỗ trợ để thực hiện các hoạt động sáng kiến
trên địa bàn tỉnh An Giang theo quy định tại khoản 1 Điều 3
Thông tư số 03/2019/TT-BTC quy định về nguồn kinh phí, nội dung và mức chi
từ ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt động sáng kiến.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan quản lý nhà nước,
đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động sáng
kiến trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Nội
dung và mức chi họp của Hội đồng sáng kiến
1. Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh:
a) Chủ tịch Hội đồng: 500.000 đồng/buổi
họp.
b) Phó Chủ tịch Hội đồng, thư
ký Hội đồng và các thành viên Hội đồng (gồm các chuyên gia hoặc những người có
chuyên môn về lĩnh vực có liên quan đến nội dung sáng kiến): 200.000 đồng/người/buổi
họp.
c) Các thành phần khác tham gia
Hội đồng theo quyết định của người đứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến:
100.000 đồng/người/buổi họp.
2. Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở:
a) Chủ tịch Hội đồng: 400.000 đồng/buổi
họp.
b) Phó Chủ tịch Hội đồng, thư
ký Hội đồng và các thành viên Hội đồng (gồm các chuyên gia hoặc những người có
chuyên môn về lĩnh vực có liên quan đến nội dung sáng kiến): 160.000 đồng/người/buổi
họp.
c) Các thành phần khác tham gia
Hội đồng theo quyết định của người đứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến:
80.000 đồng/người/buổi họp.
3. Chi tiền tài liệu, văn phòng
phẩm phục vụ họp Hội đồng: thanh toán theo hóa đơn thực tế phát sinh trong phạm
vi dự toán được phê duyệt.
Điều 3. Nội
dung và mức chi phổ biến sáng kiến
1. Tổ chức dịch vụ môi giới
chuyển giao sáng kiến và các hình thức giao dịch về sáng kiến (hội chợ, triển
lãm) hỗ trợ việc chuyển giao sáng kiến được
tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh
phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật, hoặc sáng kiến của cá nhân, tổ chức không
có đủ năng lực để áp dụng:
a) Tổ chức dịch vụ môi giới
chuyển giao sáng kiến: Thực hiện theo các quy định hiện hành về chế độ và định
mức chi tiêu ngân sách nhà nước, thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh
trong phạm vi dự toán được phê duyệt.
b) Thực hiện các hình thức giao
dịch về sáng kiến (hội chợ, triển lãm): Ngân sách Nhà nước hỗ trợ các khoản chi
phí thuê mặt bằng (điện, nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ); chi phí vận chuyển và
thiết kế, dàn dựng gian hàng; chi phí hoạt động chung của Ban tổ chức (trang
trí tổng thể, lễ khai mạc, bế mạc, in ấn tài liệu và các chi phí khác liên
quan). Mức hỗ trợ là 08 triệu đồng/01 đơn vị tham gia, thanh quyết toán theo
hóa đơn thực tế phát sinh.
2. Tổ chức hội nghị, hội thảo để
hỗ trợ việc triển khai áp dụng sáng kiến lần đầu, công bố, phổ biến, áp dụng rộng
rãi các sáng kiến (gồm: sáng kiến có khả năng áp dụng rộng rãi và mang lại lợi
ích to lớn cho xã hội, sáng kiến là giải pháp quản lý và giải pháp tác nghiệp
trong lĩnh vực hành chính, sự nghiệp của Nhà nước và các sáng kiến tạo ra do
Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật): Thực hiện theo quy
định tại Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh An Giang quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn
tỉnh An Giang.
Điều 4. Nội
dung và mức chi khuyến khích phong trào thi đua lao động sáng tạo
1. Tổ chức các hội thi sáng tạo,
triển lãm kết quả lao động sáng tạo, Tuần lễ Sáng kiến quốc gia, tổng kết và
khen thưởng hoạt động sáng kiến hàng năm và các hoạt động khác để tôn vinh tổ chức,
cá nhân điển hình và biểu dương các sáng kiến có thể áp dụng rộng rãi và mang lại
lợi ích thiết thực cho xã hội: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số
237/2019/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
quy định mức chi cho hoạt động tổ chức hội thi sáng tạo kỹ thuật và cuộc thi
sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và các văn bản
quy định khác có liên quan.
2. Thông tin, tuyên truyền về
các tổ chức, cá nhân điển hình trong phong trào thi đua sáng tạo: Thực hiện
theo các quy định hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước,
thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được phê
duyệt.
3. Ưu tiên xem xét, cấp kinh
phí cho các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc tạo ra và áp dụng
sáng kiến thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ để nghiên cứu phát triển
và hoàn thiện, áp dụng sáng kiến: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số
28/2023/NQ-HĐND ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
quy định định mức xây dựng dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đối
với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh
Kiên Giang và các văn bản quy định khác có liên quan.
4. Tổ chức hội nghị tổng kết hoạt
động sáng kiến ở các ngành, các cấp: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số
05/2025/NQ-HĐND.
Điều 5. Nguồn
kinh phí thực hiện
1. Nguồn ngân sách nhà nước được
bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm theo phân cấp quản lý ngân sách để thực
hiện hoạt động sáng kiến thuộc trách nhiệm thực hiện của cơ quan quản lý nhà nước
và các đơn vị sự nghiệp công lập, trong đó:
a) Ngân sách nhà nước đảm bảo
toàn bộ kinh phí đối với hoạt động sáng kiến tại các cơ quan quản lý nhà nước
(nguồn ngân sách chi hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước) và các đơn vị
sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động (nguồn ngân
sách chi hoạt động sự nghiệp của đơn vị).
b) Các đơn vị sự nghiệp công lập
tự bảo đảm một phần kinh phí hoạt động thường xuyên được hỗ trợ một phần từ nguồn
ngân sách nhà nước trong dự toán chi ngân sách hàng năm của đơn vị trên cơ sở
khả năng thu của đơn vị và được sử dụng Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của
đơn vị để thực hiện hoạt động sáng kiến.
c) Các đơn vị sự nghiệp công lập
tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm
chi thường xuyên sử dụng Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị để thực
hiện hoạt động sáng kiến.
2. Kinh phí huy động từ các nguồn
hợp pháp khác.
Điều 6. Tổ
chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy
ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 7. Hiệu
lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 02 tháng 10 năm 2026.
2. Nghị quyết số
344/2020/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
quy định nội dung và mức chi thực hiện hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh
Kiên Giang hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp các văn bản dẫn
chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo
văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh An Giang khóa XI, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 22 tháng 9 năm
2026.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Bộ: Khoa học và Công nghệ, Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh An Giang;
- Trang thông tin điện tử Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Phòng Công tác HĐND;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Trần Thị Thanh Hương
|