|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3291/QĐ-UBND
|
Quảng Trị, ngày
11 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ CAM LỘ, TỈNH QUẢNG TRỊ ĐẾN NĂM 2050
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn ngày 26 tháng 11 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 1680/NQ-UBTVQH15
ngày 16 tháng 6 năm 2025 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh
Quảng Trị năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số
178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về quy định chi tiết một
số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày
22 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một
số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày
09 tháng 12 năm 2025 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định
chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh Quảng Trị ban hành Quy định phân cấp trách
nhiệm quản lý nhà nước về lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;
Căn cứ Quyết định số
719/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2026 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc phê duyệt
điều chỉnh quy hoạch tỉnh Quảng Trị thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số
2574/QĐ-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2025 của UBND tỉnh về việc trích từ nguồn “Sự
nghiệp kinh tế” thuộc dự toán ngân sách tỉnh năm 2025 để hỗ trợ kinh phí lập
Quy hoạch chung cấp xã trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị tại Tờ trình số
1862/TTr-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2026 của UBND xã Cam Lộ trình phê duyệt nhiệm
vụ quy hoạch và Báo cáo kết quả thẩm định số 6264/BC-SXD ngày 24 tháng 7 năm 2026
của Sở Xây dựng về việc thẩm định nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Cam Lộ, tỉnh Quảng
Trị đến năm 2050.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt nhiệm
vụ Quy hoạch chung xã Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị đến năm 2050 với những nội dung
chủ yếu sau:
1. Phạm vi, quy mô và thời
hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi lập quy hoạch: Toàn
bộ diện tích tự nhiên xã Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị có ranh giới như sau:
- Phía Bắc: Giáp xã Hiếu Giang;
- Phía Nam: Giáp xã Ba Lòng;
- Phía Đông: Giáp xã Hiếu Giang
và xã Ái Tử;
- Phía Tây: Giáp xã Hướng Hiệp.
1.2. Quy mô:
- Quy mô diện tích lập quy
hoạch: Khoảng 166,85 km²;
- Quy mô dân số: Hiện trạng năm
2025 khoảng 30.415 người.
1.3. Thời hạn lập quy hoạch:
25 năm (từ năm 2025 đến năm 2050), trong đó, giai đoạn ngắn hạn đến năm
2030, giai đoạn dài hạn đến năm 2050. Năm 2025 được xác định là năm hiện trạng
và cơ sở số liệu phục vụ lập quy hoạch.
2. Mục tiêu quy hoạch
2.1. Mục tiêu chung:
- Cụ thể hóa các định hướng
điều chỉnh quy hoạch tỉnh Quảng Trị và các quy hoạch chuyên ngành của tỉnh
Quảng Trị có liên quan;
- Tận dụng được các thế mạnh về
vị trí địa lý, thổ nhưỡng, cảnh quan tự nhiên để phát triển đa ngành, gồm: Công
nghiệp, logistics, công nghiệp năng lượng (điện gió, điện mặt trời); Nông lâm nghiệp
sạch ứng dụng công nghệ cao, công nghiệp chế biến nông lâm, thương mại - dịch
vụ, du lịch gắn với văn hóa, di tích lịch sử và sinh thái;
- Làm cơ sở để triển khai các
quy hoạch đô thị, nông thôn và quy hoạch xây dựng các khu chức năng; Xác định
các dự án ưu tiên đầu tư, xây dựng kế hoạch, triển khai đầu tư xây dựng trong
khu vực đô thị, nông thôn, khu chức năng đảm bảo phát triển hài hòa, đồng bộ;
- Tích hợp mục tiêu đô thị
thông minh ngay từ khâu lập quy hoạch, tạo nền tảng quản lý hiện đại, nâng cao
chất lượng cuộc sống và sức cạnh tranh.
2.2. Mục tiêu cụ thể theo
giai đoạn:
a) Giai đoạn ngắn hạn đến năm
2030:
- Về kinh tế - xã hội: Ổn định
tổ chức không gian và đời sống dân cư sau sắp xếp đơn vị hành chính; Hình thành
rõ vai trò trung tâm hành chính - dịch vụ của khu vực đô thị Cam Lộ; Thúc đẩy
phát triển công nghiệp, logistics, nông lâm nghiệp sạch ứng dụng công nghệ cao,
công nghiệp chế biến nông lâm, thương mại - dịch vụ, du lịch gắn với văn hóa,
di tích lịch sử và sinh thái;
- Về tổ chức không gian: Phát
triển đô thị Cam Lộ (thị trấn Cam Lộ cũ) đạt tiêu chí đô thị loại III hoàn
chỉnh; Cơ bản hoàn thiện cấu trúc không gian đô thị trung tâm và mạng lưới điểm
dân cư nông thôn;
- Về hạ tầng kỹ thuật và hạ
tầng xã hội: Từng bước hoàn thiện hạ tầng giao thông kết nối, hạ tầng kỹ thuật
thiết yếu; Nâng cấp các công trình công cộng cấp xã, đáp ứng nhu cầu dân cư;
- Về môi trường và hạ tầng số:
Tăng cường quản lý tài nguyên rừng, bảo vệ môi trường; Bước đầu xây dựng cơ sở
dữ liệu quy hoạch, ứng dụng công nghệ số trong quản lý đất đai, xây dựng và cung
cấp dịch vụ công.
b) Giai đoạn dài hạn đến năm
2050:
- Về kinh tế - xã hội: Phát
triển xã Cam Lộ trở thành trung tâm động lực phía Tây Nam, có cơ cấu kinh tế
hợp lý giữa thương mại - dịch vụ - công nghiệp - logistics - nông lâm nghiệp;
- Về đô thị và không gian phát triển:
Định hướng xã Cam Lộ trở thành đô thị Cam Lộ đạt tiêu chí đô thị loại III, có
không gian kiến trúc cảnh quan hài hòa, bản sắc;
- Về hạ tầng: Hoàn thiện hệ
thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại; Phát triển hạ tầng số,
từng bước triển khai các giải pháp quản lý đô thị - nông thôn thông minh phù
hợp quy mô đô thị;
- Về môi trường: Bảo vệ và phát
triển bền vững tài nguyên đất, rừng, nguồn nước; Kiểm soát ô nhiễm, nâng cao khả
năng phòng chống thiên tai và thích ứng biến đổi khí hậu.
3. Tính chất, vai trò, chức
năng của khu vực lập quy hoạch
- Là xã thuộc khu vực đồng bằng
của tỉnh Quảng Trị, có vị trí chiến lược trên hành lang kinh tế Đông Tây (trục
Lao Bảo - Đông Hà - Khu Kinh tế Đông Nam) và cao tốc Bắc Nam; định hướng đến
năm 2050 toàn xã Cam Lộ đạt tiêu chí đô thị loại III;
- Là vùng phát triển nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao, trọng tâm là lâm nghiệp và chăn nuôi tập trung;
đồng thời phát triển công nghiệp, logistics, thương mại - dịch vụ và du lịch
theo hướng bền vững, gắn với lợi thế về vị trí giao thông và điều kiện tự nhiên.
4. Sơ bộ dự báo phát triển
4.1. Dự báo quy mô dân số: Đến
năm 2030, quy mô dân số khoảng 33.793 người; đến năm 2050, quy mô dân số khoảng
35.821 người.
4.2. Chỉ tiêu sử dụng đất
đối với khu vực đô thị hiện hữu và khu vực phát triển đô thị:
|
STT
|
Loại đất
|
Chỉ tiêu sử dụng đất (m²/người)
|
|
1
|
Đất dân dụng
|
70 ÷ 100
|
|
2
|
Đất đơn vị ở
|
45 ÷ 55
|
|
3
|
Đất cây xanh sử dụng công cộng
|
≥ 4
|
4.3. Chỉ tiêu về sử dụng đất
đối với khu vực nông thôn:
|
STT
|
Loại đất
|
Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu (m²/người)
|
|
1
|
Đất xây dựng công trình nhà ở
|
≥ 25
|
|
2
|
Đất xây dựng công trình công
cộng, dịch vụ
|
≥ 5
|
|
3
|
Đất cho giao thông và hạ tầng
kỹ thuật
|
≥ 5
|
|
4
|
Cây xanh công cộng
|
≥ 2
|
(Khi có thay đổi quy định về
các chỉ tiêu nêu trên thì áp dụng theo quy định mới)
4.4. Các chỉ tiêu kinh tế -
kỹ thuật khác: Theo quy chuẩn, tiêu chuẩn và các quy định hiện hành có liên
quan.
5. Các yêu cầu nghiên cứu
đối với nội dung quy hoạch
5.1. Yêu cầu về nội dung quy
hoạch chung:
- Quy hoạch chung xã Cam Lộ
phải bảo đảm phù hợp với định hướng phát triển của điều chỉnh quy hoạch tỉnh;
đồng thời phân định rõ khu vực đô thị và khu vực nông thôn làm cơ sở cho công
tác quản lý phát triển, quản lý đầu tư xây dựng và sử dụng đất trên địa bàn;
- Đánh giá điều kiện tự nhiên,
kinh tế - xã hội, tài nguyên thiên nhiên; hiện trạng sử dụng đất, dân số, lao
động, xây dựng, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, nhà ở và môi trường; đánh giá
việc thực hiện các quy hoạch đã được phê duyệt, làm rõ tiềm năng, lợi thế, động
lực và các yêu cầu phát triển của địa phương;
- Xác định các chỉ tiêu kinh tế
- kỹ thuật, chỉ tiêu sử dụng đất và mạng lưới khu dân cư nông thôn phù hợp với
từng giai đoạn phát triển;
- Định hướng tổ chức không gian
tổng thể; phân bố các khu chức năng, khu dân cư nông thôn, khu sản xuất nông
nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ, du lịch và các
khu vực chức năng khác; định hướng phát triển hệ thống trung tâm cấp xã, kiến
trúc, cảnh quan và không gian mở;
- Xác định các khu vực cần bảo
tồn, khu vực cần quản lý đặc thù (nếu có); xác định quy mô, cơ cấu sử dụng đất
theo từng giai đoạn quy hoạch;
- Định hướng phát triển hệ
thống hạ tầng kỹ thuật khung, hạ tầng phục vụ sản xuất, hạ tầng xã hội; đề xuất
các giải pháp quản lý, sử dụng đất, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi
khí hậu và phòng, chống thiên tai, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững.
5.2. Yêu cầu về bảo vệ môi
trường:
- Đánh giá hiện trạng môi trường
khu vực lập quy hoạch, bao gồm các điều kiện tự nhiên, khí tượng, thủy văn;
chất lượng môi trường đất, nước, không khí; hệ sinh thái; hiện trạng phát sinh,
thu gom và xử lý chất thải; tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên và các tác
động của biến đổi khí hậu;
- Dự báo các tác động đến môi trường,
xác định các nguồn gây ô nhiễm và những vấn đề môi trường có thể phát sinh
trong quá trình thực hiện quy hoạch;
- Đề xuất các giải pháp bảo vệ
môi trường, sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo tồn hệ sinh thái, thích ứng với biến
đổi khí hậu và giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường, bảo đảm phát
triển bền vững.
5.3. Quy định quản lý theo
quy hoạch chung:
- Ranh giới, phạm vi, tính chất
khu vực lập quy hoạch;
- Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật,
quy định về kiểm soát không gian, kiến trúc cảnh quan, cốt xây dựng khống chế
từng khu vực;
- Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới
xây dựng, hành lang an toàn đường bộ đến từng tuyến đường trên địa bàn xã;
- Xác định các khu vực cấm xây
dựng; phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình
có chức năng đặc thù, công trình ngầm; khu vực bảo tồn, tôn tạo công trình kiến
trúc, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, địa hình cảnh quan;
- Yêu cầu, biện pháp bảo vệ môi
trường;
- Trách nhiệm tổ chức thực
hiện; nguyên tắc để tổ chức thực hiện và triển khai theo quy hoạch chung đã
được phê duyệt.
5.4. Bản đồ địa hình phục vụ
lập quy hoạch: Sử dụng dữ liệu bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 và 1/5.000
(đối với khu vực xây dựng) do cơ quan quản lý nhà nước về bản đồ cấp; trường
hợp chưa có dữ liệu bản đồ thì tổ chức khảo sát, đo đạc theo quy định hiện hành.
6. Các yêu cầu về hồ sơ, sản
phẩm quy hoạch:
6.1. Hồ sơ quy hoạch chung
xã: Đối với khu vực được định hướng phát triển đô thị thực hiện theo Điều
11; đối với khu vực còn lại thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch
đô thị và nông thôn được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số
43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng.
6.2. Hồ sơ điện tử: Theo
quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 16/2025/TT- BXD ngày 30/6/2025 quy định
chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây
dựng.
6.3. Hồ sơ lấy ý kiến: Hồ
sơ lấy ý kiến cộng đồng gồm báo cáo tóm tắt, các bản vẽ đáp ứng yêu cầu về việc
lấy ý kiến theo quy định. Hồ sơ lấy ý kiến cơ quan, tổ chức gồm hồ sơ bản giấy
(thuyết minh, bản vẽ tỷ lệ thích hợp, các văn bản pháp lý liên quan) và hồ sơ
điện tử.
6.4. Hồ sơ trình thẩm định: Tờ
trình đề nghị thẩm định; Hồ sơ bản giấy thể hiện nội dung và thành phần hồ sơ
quy hoạch chung; Hồ sơ điện tử.
6.5. Hồ sơ trình phê duyệt: Tờ
trình đề nghị phê duyệt; Hồ sơ bản giấy thể hiện nội dung và thành phần hồ sơ
quy hoạch chung; Báo cáo thẩm định; Hồ sơ điện tử.
6.6. Hồ sơ bằng bản giấy
đóng dấu xác nhận sau khi phê duyệt: 07 bộ hồ sơ.
7. Các yêu cầu, nguyên tắc
về lấy ý kiến:
7.1. Trách nhiệm lấy ý kiến:
Cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm lấy ý kiến trong quá trình lập
quy hoạch chung; Cơ quan thẩm định có trách nhiệm lấy ý kiến trong quá trình
thẩm định quy hoạch chung.
7.2. Đối tượng lấy ý kiến: Các
cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, chuyên gia và cộng đồng dân cư có liên quan.
7.3. Nội dung lấy ý kiến: gồm
nội dung của quy hoạch chung xã.
7.4. Hình thức, thời hạn lấy
ý kiến:
- Đối với cơ quan quản lý nhà
nước, tổ chức và chuyên gia: Thực hiện theo hình thức gửi hồ sơ để đối tượng
lấy ý kiến nghiên cứu, có ý kiến bằng văn bản. Thời hạn lấy ý kiến là 15 ngày
kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ;
- Đối với cộng đồng dân cư:
Thực hiện bằng một, một số hoặc các hình thức sau: gửi hồ sơ, tài liệu để lấy ý
kiến của người dân bằng văn bản; niêm yết, trưng bày tại nơi công cộng để tiếp
nhận ý kiến của người dân; hình thức khác theo quy định của pháp luật về thực
hiện dân chủ ở cơ sở. Thời gian lấy ý kiến ít nhất là 20 ngày và không quá 30
ngày kể từ ngày công khai nội dung lấy ý kiến.
7.5. Cơ quan tổ chức lập quy
hoạch có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu, giải trình và hoàn thiện hồ sơ quy
hoạch trước khi trình thẩm định, trình phê duyệt. Nội dung báo cáo tiếp thu,
giải trình phải được công bố công khai, minh bạch.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh
Quảng Trị.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây
dựng tỉnh Quảng Trị.
- Cơ quan tổ chức lập quy
hoạch: UBND xã Cam Lộ.
- Đơn vị tư vấn lập quy hoạch:
Đơn vị đủ tư cách pháp nhân và được lựa chọn theo quy định của pháp luật về đấu
thầu.
- Thời gian dự kiến lập quy hoạch:
Năm 2026.
- Sau khi nhiệm vụ được phê
duyệt, UBND xã Cam Lộ có trách nhiệm tổ chức lập dự toán kinh phí thực hiện quy
hoạch, trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo đúng quy định của
pháp luật.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám
đốc các Sở, Thủ trưởng các đơn vị: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi
trường, Công Thương, Y tế, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giáo dục và Đào tạo,
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh; Chủ tịch UBND xã Cam Lộ và Thủ trưởng
các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Hồng Vinh
|