|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3174/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN TRỊ, VẬN HÀNH HỆ
THỐNG THÔNG TIN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỘ Y TẾ
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn
cứ Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số;
Căn
cứ Nghị định số 309/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia, được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 367/2025/NĐ-CP;
Căn
cứ Nghị định số 310/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 68/2024/NĐ-CP, Nghị định số 69/2024/NĐ-CP và Nghị định
số 118/2025/NĐ-CP;
Căn
cứ Nghị định số 313/2026/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo
đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ và Giám đốc Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy chế quản trị, vận hành Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính Bộ Y tế.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành, thay thế Quyết định số 1162/QĐ-BYT
ngày 13/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Y tế.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Bộ; Giám đốc Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
có thủ tục hành chính và các đơn vị có liên quan; cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động thuộc UBND các tỉnh, thành phố; UBND các xã, phường, đặc khu có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Bộ Công an (để t/hợp);
- Bộ Khoa học và Công nghệ (để t/hợp);
- UBND các tỉnh, thành phố (để t/hiện);
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố (để t/hiện);
- Trung tâm PV HCC các tỉnh, thành phố (để t/hiện);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Lưu: VT, VPB, TTYQG.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC
Vũ Mạnh Hà
|
QUY CHẾ
QUẢN TRỊ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN
GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỘ Y TẾ
(Kèm theo Quyết định số 3174/QĐ-BYT ngày 12 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế
này quy định về nguyên tắc, quyền hạn, trách nhiệm, cơ chế phối hợp trong việc
quản lý, vận hành, sử dụng và đảm bảo an ninh mạng của Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính Bộ Y tế (gọi tắt là Hệ thống) đối với thủ tục
hành chính (TTHC) các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các
đơn vị thuộc Bộ Y tế; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh, cấp xã; Sở Y tế các tỉnh, thành phố có trách nhiệm giải
quyết TTHC.
2. Bộ
phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông (Bộ phận Một cửa) của Bộ Y tế.
3. Cán
bộ, công chức, viên chức, người lao động tham gia thực hiện TTHC theo thẩm quyền
thuộc các cấp (bao gồm: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh, cấp xã; Sở Y tế các tỉnh, thành phố).
4.
Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
công nghệ thông tin; doanh nghiệp thực hiện thu hộ phí, lệ phí giải quyết TTHC
thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Y tế và TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của
cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Y tế.
5. Các
tổ chức, cá nhân tham gia sử dụng trên Hệ thống.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy
chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC Bộ Y tế là hệ thống thông tin tập trung của Bộ Y
tế cung cấp các dịch vụ công trực tuyến để tiếp nhận, giải quyết, theo dõi,
giám sát và trả kết quả TTHC; đồng thời kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cổng Dịch
vụ công quốc gia, các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu theo quy định của
pháp luật.
2. Cổng
Dịch vụ công quốc gia là cổng tích hợp thông tin và cung cấp dịch vụ công trực
tuyến, thông tin về tình hình, kết quả giải quyết TTHC thống nhất trên toàn quốc;
kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu với các Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
và cung cấp các dịch vụ số phục vụ tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
3. Số
hóa hồ sơ là quá trình chuyển đổi hồ sơ, giấy tờ từ dạng giấy sang bản điện tử
bằng thiết bị, giải pháp kỹ thuật phù hợp; bảo đảm bản điện tử đầy đủ, chính
xác, có khả năng đọc, khai thác và gắn với hồ sơ TTHC tương ứng theo quy định.
Việc quản lý, lưu trữ, cập nhật và khai thác hồ sơ, giấy tờ được số hóa thực hiện
theo quy định của pháp luật và quy định vận hành Hệ thống.
4. Kết
quả giải quyết TTHC điện tử là kết quả giải quyết TTHC được trả về dưới dạng dữ
liệu điện tử, thông qua các nền tảng trực tuyến, giúp giảm thủ tục giấy tờ.
5. Kho
dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân là hệ thống lưu trữ và quản lý dữ liệu số
của tổ chức, cá nhân, bao gồm: hồ sơ, tài liệu và thông tin liên quan đến việc
giải quyết TTHC.
6. Trục
LGSP (Local Government Service Platform) của Bộ là nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ
liệu cấp Bộ, đóng vai trò trung gian, xương sống để kết nối, liên thông các hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu nội bộ và với các hệ thống bên ngoài.
7. Tài
khoản người dùng là thông tin định danh do cơ quan có thẩm quyền cấp cho tổ chức,
cá nhân để truy cập, khai thác và sử dụng các chức năng của Hệ thống theo phạm
vi được phân quyền.
8. Tài
khoản giao dịch điện tử để giải quyết thủ tục hành chính là danh tính điện tử của
cơ quan, cán bộ, công chức, viên chức có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân do hệ thống
định danh và xác thực điện tử tạo lập để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia,
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC khi thực hiện TTHC trên môi trường điện tử
và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật.
9. Cơ
sở dữ liệu là tập hợp dữ liệu được tổ chức, lưu trữ có cấu trúc, phục vụ việc
truy cập, khai thác, quản lý và sử dụng thông tin trên Hệ thống.
10. Đồng
bộ dữ liệu là quá trình cập nhật, trao đổi và bảo đảm sự thống nhất dữ liệu giữa
Hệ thống với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu khác theo quy định.
11.
Đơn vị cung cấp Hệ thống là doanh nghiệp, tổ chức cung cấp dịch vụ công nghệ
thông tin được Bộ Y tế lựa chọn, giao nhiệm vụ hoặc ký kết hợp đồng để cung cấp
hạ tầng, giải pháp phần mềm, duy trì, nâng cấp và hỗ trợ vận hành kỹ thuật cho
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Y tế.
Chương II
QUẢN TRỊ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG
Điều 4. Nguyên tắc quản trị, vận hành Hệ thống
1. Hệ
thống được quản lý tập trung, thống nhất nhằm phục vụ việc tiếp nhận, giải quyết,
theo dõi, giám sát và trả kết quả giải quyết TTHC.
2. Hệ
thống tuân thủ các quy định của pháp luật về kiểm soát TTHC, thực hiện cơ chế một
cửa, một cửa liên thông, giao dịch điện tử, an toàn, an ninh mạng, bảo vệ bí mật
Nhà nước và các quy định khác có liên quan, bảo đảm việc thực hiện TTHC trên
môi trường điện tử, dịch vụ công trực tuyến được thông suốt, tiết kiệm, an
toàn, hiệu quả.
3. Việc
xây dựng, quản lý, vận hành, sử dụng Hệ thống theo hướng lấy người dùng làm
trung tâm; các thông tin được cung cấp bảo đảm chính xác, rõ ràng, cập nhật
liên tục, kịp thời theo các quy định hiện hành; các thông tin, giao diện được
trình bày khoa học, dễ tiếp cận cho người sử dụng và có thể truy cập, khai thác
trong mọi thời điểm.
4. Bảo
đảm khả năng cung cấp công cụ, phương thức tiếp nhận, xử lý, trả kết quả hồ sơ
giải quyết TTHC, phối hợp giải quyết TTHC trên môi trường mạng; bảo đảm cung cấp
công cụ hỗ trợ cơ quan hành chính nhà nước trong công tác tổ chức, quản lý,
khai thác, lưu trữ khoa học, nhất quán, lâu dài, an toàn, bảo mật hồ sơ TTHC của
tổ chức, cá nhân.
5. Bảo
đảm tính công khai, minh bạch về thông tin, thời gian giải quyết, tình trạng giải
quyết hồ sơ.
6. Khi
thực hiện kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu từ Hệ thống thông tin chuyên ngành
của đơn vị đến Hệ thống thông tin giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ Y tế phải được sự đồng ý của cơ quan chủ quản Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.
7. Việc
đồng bộ tình trạng hồ sơ từ Hệ thống thông tin chuyên ngành của đơn vị về Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC Bộ Y tế phải bảo đảm tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật do
chủ quản hệ thống thông tin chuyên ngành xây dựng và công bố theo quy định của
Bộ Khoa học và Công nghệ.
8. Việc
quản lý Hệ thống phải bảo đảm:
a) Hoạt
động liên tục, ổn định, an toàn, an ninh mạng;
b)
Tuân thủ các quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng,
lưu trữ điện tử;
c) Kết
nối, chia sẻ dữ liệu với Cổng Dịch vụ công quốc gia và các hệ thống thông tin,
cơ sở dữ liệu có liên quan;
d) Dữ
liệu hệ thống được quản lý thống nhất, đồng bộ, kết nối, chia sẻ với các hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu theo quy định.
9. Việc
thiết lập, cấu hình, cập nhật, điều chỉnh và phân quyền xử lý TTHC, quy trình nội
bộ trên Hệ thống phải căn cứ các quyết định đã được công bố, và xác nhận của cơ
quan có thẩm quyền.
10. Việc
cấu hình dữ liệu trên Hệ thống không được làm phát sinh hoặc thay đổi nội dung
TTHC, quy trình nội bộ, thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết, người có thẩm quyền
ký, thành phần hồ sơ, điều kiện, phí, lệ phí, thời hạn và kết quả giải quyết
TTHC.
11. Việc
thực hiện TTHC trên môi trường điện tử phải ưu tiên khai thác, kết nối, chia sẻ
và tái sử dụng thông tin, dữ liệu đã có trong các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở
dữ liệu chuyên ngành và Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân; không yêu cầu
tổ chức, cá nhân cung cấp lại thành phần hồ sơ, giấy tờ hoặc kết quả giải quyết
TTHC đã có dữ liệu và đủ điều kiện khai thác, sử dụng theo quy định.
12. Việc
thiết kế, cung cấp dịch vụ công trực tuyến phải gắn với tái cấu trúc quy trình
TTHC dựa trên dữ liệu, giảm thông tin phải khai báo, giảm thành phần hồ sơ, đơn
giản hóa trình tự thực hiện và tăng cường liên thông điện tử theo quy định của
pháp luật. Phương án tái cấu trúc quy trình TTHC trên Hệ thống chỉ được thực hiện
trên cơ sở quyết định phương án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo
quy định về kiểm soát TTHC.
13.
Công tác tiếp nhận, giải quyết TTHC cần đảm bảo:
a)
Không đặt ra các TTHC và thành phần hồ sơ trong TTHC ngoài quy định pháp luật
hiện hành;
b)
Không cản trở hoặc ngăn chặn trái phép quá trình truyền, gửi, nhận dữ liệu điện
tử; tự ý thay đổi, xóa, hủy, giả mạo, sao chép, di chuyển trái phép một phần hoặc
toàn bộ nội dung dữ liệu thực hiện TTHC, truy cập trái phép, làm sai lệch dữ liệu,
tiết lộ thông tin cá nhân của người nộp hồ sơ;
c) Hướng
dẫn thực hiện TTHC thiếu cụ thể, không đầy đủ hoặc vi phạm quy tắc ứng xử của
cán bộ, công chức, viên chức;
d) Từ
chối tiếp nhận hoặc trả lại hồ sơ TTHC mà không nêu rõ lý do;
đ)
Không yêu cầu tổ chức, cá nhân khai, nộp lại những dữ liệu, giấy tờ mà cơ quan
có thẩm quyền đang quản lý, đã số hóa hoặc đã được cơ quan nhà nước khác chia sẻ
trên Hệ thống;
e) Các
hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Quản lý sử dụng tài khoản
1. Đối
với tổ chức, cá nhân sử dụng Hệ thống đã được kết nối với Hệ thống định danh và
xác thực điện tử do Bộ Công an xây dựng và quản lý, việc thực hiện TTHC được thực
hiện thông qua tài khoản định danh điện tử theo quy định tại: Nghị định số
69/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024; Nghị định số 169/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 và Nghị
định số 320/2026/NĐ-CP ngày 13/8/2026 của Chính phủ.
2. Quy
trình đăng ký, thay đổi, cấp lại, thu hồi tài khoản của cán bộ, công chức, viên
chức của Bộ Y tế.
a) Các
đơn vị gửi thông tin đăng ký, thay đổi, cấp lại, thu hồi tài khoản của cán bộ,
công chức, viên chức về Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia bằng văn bản.
b) Sau
khi nhận được yêu cầu, Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia thực hiện việc cấp,
thay đổi, cấp lại, thu hồi tài khoản theo yêu cầu của đơn vị.
3. Quy
trình đăng ký, thay đổi, cấp lại, thu hồi tài khoản của cán bộ, công chức, viên
chức cấp tỉnh/thành phố, cấp xã/phường/đặc khu.
a) Các
đơn vị gửi thông tin đăng ký, thay đổi, cấp lại, thu hồi tài khoản của cán bộ,
công chức, viên chức về Sở Y tế hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh/thành
phố bằng văn bản.
b) Sau
khi nhận được yêu cầu, Sở Y tế hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh/thành
phố thực hiện việc cấp, thay đổi, cấp lại tài khoản theo yêu cầu của đơn vị.
Chương III
MÔ HÌNH TỔ CHỨC VÀ PHÂN
QUYỀN QUẢN TRỊ
Điều 6. Mô hình tổ chức
Hệ thống
được tổ chức quản lý và vận hành theo mô hình 03 cấp, gồm: cấp Bộ, cấp tỉnh/thành
phố và cấp xã/phường/đặc khu. Việc phân cấp quản lý và phân quyền khai thác, sử
dụng Hệ thống được thực hiện phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền giải
quyết TTHC của từng cấp, cụ thể như sau:
1. Tại
cấp Bộ, Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia là đơn vị đầu mối, chịu trách nhiệm
thực hiện quản lý, vận hành tổng thể Hệ thống thông tin giải quyết TTHC Bộ Y tế,
bao gồm:
a) Quản
trị, vận hành và bảo đảm hoạt động ổn định của Hệ thống;
b) Thực
hiện thiết lập, cấu hình, cập nhật quy trình điện tử, biểu mẫu điện tử, tài khoản,
phân quyền và các thành phần kỹ thuật khác trên cơ sở các quyết định đã được
công bố;
c) Cấp
phát, phân quyền và quản lý tài khoản cán bộ quản trị cấp tỉnh/thành phố tại Sở
Y tế hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh/thành phố;
d)
Theo dõi, giám sát việc tiếp nhận và giải quyết TTHC trên toàn hệ thống;
đ) Hướng
dẫn, hỗ trợ các cơ quan, đơn vị và địa phương trong quá trình khai thác, sử dụng
Hệ thống.
2. Tại
cấp tỉnh/thành phố, Sở Y tế hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh/thành
phố thực hiện khai thác, sử dụng Hệ thống để phục vụ việc tiếp nhận, xử lý và
giải quyết các TTHC thuộc lĩnh vực y tế theo thẩm quyền, bao gồm:
a) Quản
lý, cấp phát và phân quyền tài khoản người dùng thuộc phạm vi quản lý trên địa
bàn tỉnh/thành phố;
b) Cấu
hình phân quyền tài khoản, quy trình điện tử giải quyết TTHC thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Y tế đã được phân cấp giải quyết về địa phương theo đặc thù của đơn vị;
c) Quản
lý và cập nhật thông tin tài khoản thụ hưởng của các cơ quan giải quyết TTHC
thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh/thành phố;
d) Quản
lý và chịu trách nhiệm bảo mật tài khoản người dùng thuộc phạm vi quản lý;
đ) Cử
đầu mối kỹ thuật phối hợp với Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia trong quá trình
kết nối, vận hành và xử lý các vấn đề kỹ thuật phát sinh.
3. Tại
cấp xã/phường/đặc khu thực hiện các công việc, bao gồm:
a) Tiếp
nhận hồ sơ TTHC của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống theo quy định;
b) Hướng
dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp hồ sơ trực tuyến;
c) Cập
nhật tình trạng xử lý hồ sơ và kết quả giải quyết TTHC trên hệ thống; phối hợp
với cơ quan cấp trên trong quá trình xử lý hồ sơ và khai thác, sử dụng hệ thống;
d) Quản
lý và chịu trách nhiệm bảo mật tài khoản người dùng được cấp.
Điều 7. Phân quyền quản trị
1.
Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia là đơn vị đầu mối, chịu trách nhiệm tổ chức
quản lý, vận hành kỹ thuật của Hệ thống. Bảo đảm Hệ thống hoạt động liên tục, ổn
định, thông suốt và an toàn; thực hiện cập nhật, nâng cấp, bảo trì kỹ thuật
theo quy định.
2.
Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia thực hiện thiết lập, khởi tạo dữ liệu ban đầu
của Hệ thống: cấu hình quy trình điện tử, danh mục TTHC, biểu mẫu điện tử và
phân quyền tài khoản người dùng Hệ thống trên cơ sở văn bản pháp luật, dữ liệu,
hồ sơ và nội dung đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành và xác nhận.
3. Sở
Y tế hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh/thành phố trong quá trình
sử dụng Hệ thống có trách nhiệm cử cán bộ quản trị cấp tỉnh: Quản lý thêm mới,
cập nhật, phân quyền, thu hồi tài khoản người dùng cấp tỉnh/thành phố, cấp
xã/phường/đặc khu thuộc địa bàn quản lý.
4.
Trong trường hợp xảy ra sự cố an ninh mạng nghiêm trọng gây nguy cơ lộ lọt bí mật
nhà nước, dữ liệu cá nhân hoặc để thực hiện các chỉ đạo điều hành khẩn cấp của
Lãnh đạo Bộ, Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia có quyền giám sát trực tiếp, tạm
dừng hoạt động hoặc thực hiện các biện pháp can thiệp kỹ thuật đối với các tài khoản
và quyền quản trị của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh/thành phố và cấp xã/phường/đặc
khu. Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia có trách nhiệm thông báo cho cơ quan chủ
quản tài khoản về lý do và nội dung can thiệp ngay sau khi tình huống khẩn cấp
được kiểm soát.
Chương IV
QUY TRÌNH TIẾP NHẬN VÀ
GIẢI QUYẾT HỒ SƠ
Điều 8. Nộp hồ sơ thực hiện TTHC
1. Các
hình thức nộp hồ sơ
a) Tổ
chức, cá nhân có quyền lựa chọn một trong các hình thức nộp hồ sơ: Nộp trực tuyến
qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh/cấp xã, nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.
b) Các
đơn vị có TTHC có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, khuyến khích,
hỗ trợ các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến.
2. Tổ
chức, cá nhân sử dụng tài khoản đã đăng ký để đăng nhập vào Hệ thống và thực hiện
TTHC trên môi trường điện tử gửi đến cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn.
3. Chuẩn
bị và nộp hồ sơ điện tử thực hiện TTHC
a) Sau
khi thực hiện bước đăng nhập vào Hệ thống, tổ chức, cá nhân chọn dịch vụ công
trực tuyến cần sử dụng, khai báo mẫu đơn, tờ khai trên các biểu mẫu điện tử của
dịch vụ công đã được cung cấp sẵn; đăng tải các giấy tờ, tài liệu điện tử hợp lệ
hoặc dẫn nguồn tài liệu từ Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân; ký chữ ký
số vào mẫu đơn, tờ khai, giấy tờ, tài liệu điện tử nếu có yêu cầu; gửi đầy đủ
các thành phần hồ sơ dịch vụ công đến cơ quan có thẩm quyền.
b)
Ngay sau khi gửi hồ sơ dịch vụ công, tổ chức, cá nhân sẽ nhận thông báo hồ sơ
đã được gửi thành công từ Hệ thống.
Điều 9. Tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả TTHC
1. Cán
bộ, công chức, viên chức được phân công tiếp nhận, giải quyết TTHC có trách nhiệm
kiểm tra hồ sơ điện tử do tổ chức, cá nhân gửi đến Hệ thống theo quy trình tiếp
nhận, giải quyết TTHC.
2. Trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết theo
quy định, cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận phải có thông báo, nêu rõ nội
dung, lý do và hướng dẫn cụ thể, đầy đủ một lần để tổ chức, cá nhân bổ sung đầy
đủ, chính xác hoặc gửi đúng đến cơ quan có thẩm quyền. Việc thông báo được thực
hiện trực tiếp hoặc thông qua chức năng gửi thư điện tử, gửi tin nhắn tới tổ chức,
cá nhân thông qua Hệ thống.
3. Hồ
sơ, tài liệu, thông tin và kết quả giải quyết TTHC được tiếp nhận, tạo lập, số hóa
hoặc phát sinh trong quá trình giải quyết TTHC được cập nhật, lưu trữ trên Hệ
thống theo đúng quy định; kết quả giải quyết TTHC được lưu trữ tại Kho dữ liệu
điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống, để phục vụ tra cứu, khai thác, tái
sử dụng trong thực hiện các TTHC khác theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Thời gian giải quyết hồ sơ TTHC
1. Thời
gian giải quyết TTHC được tính từ thời điểm hồ sơ được tiếp nhận đầy đủ, đúng
quy định theo quy định của pháp luật về thực hiện TTHC.
2. Thời
gian giải quyết hồ sơ không vượt quá thời hạn giải quyết được quy định tại văn
bản quy phạm pháp luật quy định về TTHC đó.
3. Trường
hợp Hệ thống gặp sự cố, gián đoạn được Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia xác nhận
bằng văn bản hoặc thông báo trên Hệ thống thì khoảng thời gian gián đoạn không
tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính.
Điều 11. Thanh toán phí, lệ phí
Việc
thanh toán phí, lệ phí (nếu có) được thực hiện theo phương thức được pháp luật
quy định và phương thức được Hệ thống/Cổng Dịch vụ công quốc gia hỗ trợ.
1. Tổ
chức, cá nhân lựa chọn ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh
toán đã kết nối, tích hợp với hệ thống thanh toán trực tuyến của Hệ thống hoặc
hệ thống thanh toán trực tuyến của Cổng Dịch vụ công quốc gia để thực hiện thanh
toán.
2. Thời
gian tổ chức, cá nhân hoàn thành nộp thuế, phí, lệ phí, nghĩa vụ tài chính khác
(nếu có) đối với loại giao dịch thanh toán và số tiền đã đóng là thời gian tổ
chức, cá nhân nhận được thông báo giao dịch thành công của ngân hàng, trung
gian thanh toán cho loại giao dịch thanh toán và số tiền đã đóng đó.
3. Trường
hợp phát sinh lỗi, gián đoạn hoặc sai lệch trong quá trình thanh toán trực tuyến,
việc kiểm tra, đối soát và hoàn phí (nếu có) được thực hiện theo quy định của
pháp luật.
Điều 12. Trả kết quả giải quyết TTHC
1. Kết
quả giải quyết TTHC bản điện tử thực hiện theo quy định, có giá trị pháp lý như
kết quả giải quyết TTHC bằng văn bản giấy và bảo đảm phản ánh đầy đủ các nội
dung kết quả giải quyết TTHC đã được quy định, có chữ ký số của cơ quan có thẩm
quyền, bảo đảm tính toàn vẹn của dữ liệu, tính xác thực, tính chống chối bỏ,
phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử.
2. Kết
quả giải quyết TTHC bản điện tử được ký số, phát hành và trả theo quy định của
pháp luật về giao dịch điện tử, văn thư và pháp luật chuyên ngành.
3. Kết
quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân được lưu trữ tại Kho dữ liệu điện tử của
tổ chức, cá nhân, kết quả TTHC của Hệ thống được dùng phục vụ việc tích hợp,
chia sẻ, tra cứu thông tin, dữ liệu, sử dụng để thực hiện các TTHC khác theo
quy định của pháp luật.
Điều 13. Tra cứu tình trạng hồ sơ và đánh giá chất lượng giải
quyết TTHC
1. Tổ
chức, cá nhân có thể sử dụng mã hồ sơ hoặc tên tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ để
tra cứu tình trạng xử lý hồ sơ giải quyết TTHC thông qua chức năng tra cứu trực
tuyến trên Hệ thống.
2.
Đánh giá chất lượng giải quyết TTHC
a) Tổ
chức, cá nhân trong quá trình giải quyết hoặc đã giải quyết xong TTHC thực hiện
truy cập vào Hệ thống để thực hiện đánh giá chất lượng giải quyết.
b) Kết
quả đánh giá được công bố công khai trên Hệ thống, Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Điều 14. Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về giải quyết
hồ sơ TTHC
1. Chức
năng tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân liên quan việc
giải quyết TTHC được thực hiện trên Hệ thống và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
2. Các
cơ quan thực hiện TTHC công khai địa chỉ trụ sở làm việc, hộp thư điện tử, số
điện thoại đường dây nóng trên Hệ thống để tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của
các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện TTHC trên Hệ thống.
3. Tổ
chức, cá nhân có quyền gửi phản ánh, kiến nghị liên quan đến việc giải quyết
TTHC đến cơ quan có thẩm quyền bằng các cách thức sau:
a)
Thông qua hộp thư điện tử, số điện thoại đường dây nóng công khai trên Hệ thống.
b) Thông
qua mục phản ánh, kiến nghị trên Hệ thống.
c) Các
cách thức khác theo quy định.
4. Đối
với phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân không gửi thông qua mục phản ánh,
kiến nghị trên Hệ thống, mà được gửi trực tiếp, qua điện thoại hoặc qua bưu
chính đến cơ quan thực hiện TTHC, cơ quan thực hiện TTHC có trách nhiệm cập nhật
nội dung phản ánh, kiến nghị lên Hệ thống để giải quyết.
5. Quy
trình thực hiện việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về giải quyết hồ sơ
TTHC
a) Tổ
chức, cá nhân gửi phản ánh, kiến nghị trên Hệ thống.
b) Đơn
vị giải quyết TTHC tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị.
c) Kết
quả giải quyết phản ánh, kiến nghị được công khai trên Hệ thống, Cổng Dịch vụ
công quốc gia.
Điều 15. Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân
1. Tổ
chức, cá nhân có tài khoản thực hiện TTHC trên Hệ thống được cấp phát và sử dụng
kho lưu trữ dữ liệu điện tử cá nhân trong phạm vi thực hiện TTHC theo quy định.
2. Các
tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm bảo quản tài khoản, mật khẩu đăng nhập tại Hệ
thống để khai thác sử dụng dữ liệu điện tử được lưu giữ trên Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 16. Cung cấp thông tin trên Hệ thống
1.
Thông tin về dịch vụ công, cơ quan cung cấp dịch vụ công và cơ quan cung cấp dịch
vụ.
2.
Thông tin của từng TTHC theo từng lĩnh vực, hiển thị đầy đủ các thành phần sau:
a)
Trình tự và cách thức thực hiện;
b) Thời
hạn giải quyết;
c) Cơ
quan thực hiện, đối tượng thực hiện;
d)
Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ;
đ) Mẫu
đơn, biểu mẫu điện tử, điều kiện, căn cứ pháp lý liên quan;
e)
Phí, lệ phí (nếu có);
g) Kết
quả thực hiện.
3.
Thông tin theo dõi tình trạng giải quyết TTHC:
a) Mã
hồ sơ;
b) Tiến
độ xử lý hồ sơ qua từng bước;
c) Kết
quả giải quyết TTHC được thông báo cho tổ chức, cá nhân qua tài khoản Hệ thống
hoặc phương thức khác.
4.
Thông tin về thanh toán điện tử các khoản phí, lệ phí và nghĩa vụ tài chính
khác (nếu có) liên quan đến giải quyết TTHC.
5.
Thông tin tiếp nhận, giải quyết phản ánh kiến nghị trong thực hiện TTHC, dịch vụ
công trực tuyến của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.
6.
Thông tin về đánh giá việc giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ công trực tuyến;
khảo sát sự hài lòng của cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện TTHC, dịch vụ công
trực tuyến.
Chương V
KẾT NỐI KỸ THUẬT VÀ ĐỒNG
BỘ DỮ LIỆU
Điều 17. Kết nối kỹ thuật và tích hợp hệ thống
1. Hệ
thống thực hiện kết nối, tích hợp thông qua trục LGSP của Bộ với Cổng Dịch vụ
công quốc gia, Hệ thống điều phối giải quyết TTHC trong giai đoạn chuyển tiếp
và các hệ thống thông tin, phần mềm chuyên ngành có liên quan theo quy định. Việc
kết nối phải bảo đảm tuân thủ Kiến trúc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tập
trung, các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn dữ liệu và các quy định về kết nối,
chia sẻ dữ liệu của cơ quan nhà nước.
2. Hệ
thống bảo đảm kết nối, tích hợp thông suốt với các hệ thống và dịch vụ thiết yếu,
bao gồm:
a) Hệ
thống định danh và xác thực điện tử (VNeID);
b) Cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác;
c) Cổng
Dịch vụ công quốc gia và Hệ thống điều phối giải quyết TTHC;
d) Hệ
thống thanh toán trực tuyến;
đ) Hệ
thống bưu chính công ích;
e) Hệ
thống giám sát, đo lường mức độ cung cấp và sử dụng dịch vụ Chính phủ số (EMC - Egov Monitoring
Center);
g) Hệ
thống quản lý văn bản và điều hành;
h) Các
hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác theo yêu cầu quản lý.
3.
Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia có trách nhiệm ban hành tài liệu hướng dẫn kỹ
thuật như: tài liệu hướng dẫn kết nối, đồng bộ và xử lý dữ liệu nhằm bảo đảm việc
tích hợp, trao đổi dữ liệu giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu khác đến
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
Điều 18. Đồng bộ và chia sẻ dữ liệu giải quyết TTHC
1. Dữ
liệu về trạng thái hồ sơ, tiến trình xử lý, thông tin nghĩa vụ tài chính và kết
quả giải quyết TTHC được cập nhật, trao đổi và đồng bộ đầy đủ, chính xác giữa Hệ
thống với Cổng Dịch vụ công quốc gia và các hệ thống thông tin chuyên ngành
liên quan, đồng thời phục vụ công tác giám sát, theo dõi, kiểm tra và truy vết
khi cần thiết.
2. Cơ
chế và chu kỳ đồng bộ:
a) Dữ
liệu trạng thái hồ sơ và kết quả giải quyết TTHC được đồng bộ theo thời gian thực
hoặc theo tần suất, chu kỳ phù hợp với hạ tầng kỹ thuật và tính chất nghiệp vụ,
bảo đảm tính kịp thời, thống nhất;
b) Việc
đồng bộ dữ liệu từ các hệ thống chuyên ngành về Hệ thống phải bảo đảm tuân thủ
quy chuẩn kỹ thuật dữ liệu do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
3. Kiểm
soát, lưu vết và đối soát dữ liệu:
a) Quá
trình đồng bộ dữ liệu phải được ghi nhật ký (log) tự động, liên tục để phục vụ
công tác giám sát, theo dõi, kiểm tra, đối soát và truy vết khi có sự cố hoặc
yêu cầu kiểm tra;
b) Trường
hợp phát sinh lỗi gián đoạn hoặc sai lệch dữ liệu trong quá trình đồng bộ, đơn
vị quản lý vận hành Hệ thống có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan,
đơn vị liên quan kiểm tra, khắc phục và đồng bộ lại dữ liệu.
Chương VI
QUY TRÌNH PHỐI HỢP VẬN
HÀNH VÀ XỬ LÝ SỰ CỐ
Điều 19. Phối hợp vận hành và hỗ trợ sử dụng hệ thống
1.
Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia là đơn vị đầu mối chịu trách nhiệm quản lý,
giám sát và vận hành kỹ thuật tập trung; bố trí nhân lực và hạ tầng vận hành 24
giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần nhằm bảo đảm Hệ thống hoạt động liên tục, ổn
định và thông suốt.
2.
Trách nhiệm phối hợp vận hành của các cơ quan, đơn vị, địa phương:
a) Các
cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Y tế, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố (Sở Y tế,
Trung tâm Phục vụ hành chính công) có trách nhiệm phân công đầu mối kỹ thuật,
phối hợp chặt chẽ với Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia trong quá trình khai thác, vận hành và quản
trị Hệ thống trong phạm vi nhiệm vụ;
b) Đơn
vị cung cấp dịch vụ/hệ thống có trách nhiệm bố trí nhân sự kỹ thuật thường trực,
phối hợp với Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia giám sát hoạt động, bảo trì định
kỳ và hỗ trợ kỹ thuật theo quy định.
3.
Kênh tiếp nhận hỗ trợ và hướng dẫn vận hành:
a)
Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia thiết lập và công khai các kênh tiếp nhận hỗ
trợ thống nhất (tổng đài đường dây nóng, thư điện tử công vụ, hệ thống tiếp nhận
yêu cầu hỗ trợ trực tuyến) để tiếp nhận, giải đáp các vướng mắc kỹ thuật và hướng
dẫn sử dụng cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tham gia thực hiện
TTHC và tổ chức, cá nhân;
b) Định
kỳ hoặc đột xuất, Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia chủ trì tổng hợp tình hình
vận hành, đánh giá hiệu quả phối hợp và đề xuất các giải pháp hoàn thiện Hệ thống.
Điều 20. Tiếp nhận, xử lý sự cố và bảo đảm hoạt động liên tục
1. Khi
phát hiện sự cố gián đoạn, lỗi kỹ thuật, nguy cơ mất an toàn thông tin hoặc bất
cập của Hệ thống, các cơ quan, đơn vị, địa phương và người sử dụng có trách nhiệm
thông báo kịp thời cho Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia qua kênh tiếp nhận sự
cố thống nhất.
2.
Phân loại và quy trình xử lý sự cố:
a)
Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia thực hiện tiếp nhận, phân loại sự cố theo mức
độ tác động và phạm vi ảnh hưởng (sự cố thông thường, sự cố nghiêm trọng, sự cố
khẩn cấp); chủ trì tổ chức xử lý hoặc phối hợp với đơn vị cung cấp dịch vụ và
các cơ quan liên quan để khắc phục;
b) Các
cơ quan, đơn vị và địa phương liên quan có trách nhiệm phối hợp cung cấp thông
tin cần thiết để phục vụ xác minh nguyên nhân và xử lý sự cố.
3. Thời
hạn khắc phục và phương án vận hành dự phòng:
a) Việc
khắc phục sự cố phải bảo đảm thời gian nhanh nhất, hạn chế tối đa ảnh hưởng đến
quá trình tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính;
b) Trường
hợp sự cố phức tạp, kéo dài gây gián đoạn hoạt động của Hệ thống, Trung tâm
Thông tin y tế Quốc gia có trách nhiệm thông báo cho các cơ quan, đơn vị liên
quan và kích hoạt phương án vận hành dự phòng tạm thời nhằm bảo đảm việc tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính của tổ chức, cá nhân không bị đứt gãy;
c) Sau
khi sự cố được khắc phục, Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia chủ trì phối hợp đối
soát dữ liệu, khôi phục hoạt động bình thường của Hệ thống.
Chương VII
BẢO ĐẢM AN NINH MẠNG HỆ
THỐNG THÔNG TIN
Điều 21. Bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin theo cấp độ
1.
Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia có trách nhiệm tổ chức triển khai các biện
pháp bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin theo cấp độ được cấp có thẩm quyền
phê duyệt; thực hiện giám sát an ninh mạng, quản lý truy cập, kiểm soát tài khoản
và bảo vệ dữ liệu của Hệ thống theo quy định.
2. Thực
hiện bảo vệ Hệ thống theo quy định của pháp luật và hướng dẫn, tiêu chuẩn, quy
chuẩn an ninh mạng.
3. Định
kỳ đánh giá hiệu quả của các biện pháp bảo đảm an ninh mạng, báo cáo lãnh đạo Bộ
điều chỉnh nếu cần thiết.
4. Các
cơ quan, đơn vị tại địa phương cấp tỉnh/thành phố, cấp xã/phường/đặc khu khi
truy cập và khai thác Hệ thống có trách nhiệm sử dụng đúng mục đích, tuân thủ
các quy định về quản lý tài khoản, bảo mật thông tin, không thực hiện các hành
vi gây ảnh hưởng đến an toàn, an ninh của Hệ thống.
5.
Không sao chép, trích xuất, lưu trữ hoặc chia sẻ dữ liệu ra các hệ thống, thiết
bị hoặc môi trường ngoài phạm vi cho phép.
6. Hệ
thống thực hiện ghi nhật ký truy cập, khai thác, xử lý dữ liệu đầy đủ, liên tục
và tự động để phục vụ công tác giám sát, kiểm tra và truy vết khi cần thiết
theo đúng quy định. Các hành vi vi phạm quy định về an ninh mạng sẽ bị xử lý
theo quy định của pháp luật.
Điều 22. Trách nhiệm của các bên khi xảy ra sự cố an ninh mạng:
1.
Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia có trách nhiệm chủ trì tổ chức kiểm tra, xác
định nguyên nhân, thực hiện các biện pháp khắc phục và báo cáo cơ quan có thẩm
quyền theo quy định.
2. Các
địa phương có trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu, nhật ký hệ thống
liên quan; thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo vệ dữ liệu của địa phương
và báo cáo kịp thời cho cơ quan quản lý hệ thống.
Chương VIII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 23. Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia
1.
Giám sát, quản lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp Hệ thống và triển khai phương án
bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ đã được phê duyệt.
2. Bảo
đảm hạ tầng lưu trữ, xử lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu trong giải quyết TTHC và dịch
vụ công trực tuyến trên môi trường điện tử.
3.
Theo dõi, duy trì và bảo đảm việc kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu giữa Hệ
thống với Cổng Dịch vụ công quốc gia.
4. Thực
hiện việc giám sát, theo dõi tình hình đồng bộ dữ liệu giữa Cổng Dịch vụ công quốc gia và Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC Bộ Y tế.
5. Hướng
dẫn sử dụng Hệ thống cho các đơn vị có liên quan.
6. Triển
khai điện tử hóa quy trình xử lý hồ sơ, thực hiện thiết lập, điều chỉnh, cập nhật
hoặc ngừng cung cấp dịch vụ công trên Hệ thống theo yêu cầu hợp lệ của cơ quan
có trách nhiệm.
7. Đầu
mối theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này; tổng hợp các vướng mắc, phát
sinh trong quá trình thực hiện để báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét điều chỉnh, bổ
sung cho phù hợp.
8. Đầu
mối thực hiện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC Bộ Y tế theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
9. Phối
hợp với Văn phòng Bộ và các đơn vị liên quan trong việc đề xuất, tham mưu triển
khai, nâng cấp, hoàn thiện các chức năng của Hệ thống, bảo đảm đáp ứng yêu cầu
thực hiện TTHC trên môi trường điện tử.
10. Tổng
hợp nhu cầu kinh phí triển khai, nâng cấp, hoàn thiện các chức năng của Hệ thống
sau khi rà soát về chuyên môn, kỹ thuật, gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính để tổng hợp
chung, cân đối trong dự toán ngân sách nhà nước và kế hoạch đầu tư công của Bộ
Y tế.
Điều 24. Văn phòng Bộ
1.
Theo dõi, tổng hợp, đánh giá tình hình giải quyết hồ sơ TTHC của các cơ quan,
đơn vị trên Hệ thống, báo cáo Lãnh đạo Bộ để phục vụ công tác chỉ đạo điều
hành; đôn đốc các Đơn vị thuộc Bộ giải quyết hồ sơ đúng quy định, theo dõi tình
hình đúng hạn/quá hạn và tổng hợp, báo cáo định kỳ/đột xuất theo quy định.
2. Phối
hợp với các đơn vị có TTHC công khai TTHC lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC.
3. Đầu
mối tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân trên Cổng phản ánh kiến
nghị của Chính phủ về tình hình giải quyết TTHC trên Hệ thống, phân loại và
chuyển tới các đơn vị chuyên môn trả lời; theo dõi, đôn đốc, tổng hợp nội dung
trả lời để trả lời tổ chức, cá nhân theo quy định.
4. Văn
phòng Bộ phối hợp với các Vụ, Cục và Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia trong
tái cấu trúc TTHC, chuẩn hóa quy trình, thành phần hồ sơ.
Điều 25. Vụ Kế hoạch - Tài chính
Tham
mưu cho Lãnh đạo Bộ Y tế bố trí kinh phí cho việc duy trì, quản lý, vận hành, bảo
trì, nâng cấp Hệ thống và các hoạt động khác có liên quan.
Điều 26. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ (các Cục/Vụ)
tham gia tiếp nhận giải quyết hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC (thụ lý hồ
sơ) trên Hệ thống
1. Thủ
trưởng đơn vị chủ động đề xuất triển khai dịch vụ công trực tuyến toàn trình, một
phần; tổ chức thực hiện số hóa hồ sơ, giấy tờ trong tiếp nhận hồ sơ trực tiếp;
thường xuyên theo dõi, đôn đốc xử lý hồ sơ trên Hệ thống; tổng hợp báo cáo kết quả giải quyết
hồ sơ; thực hiện lưu trữ hồ sơ TTHC điện tử theo quy định và chịu trách nhiệm
trước Bộ trưởng theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
2. Hướng
dẫn tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến; tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị
liên quan TTHC; bảo đảm hồ sơ được cập nhật đầy đủ tình trạng và kết quả xử lý
trên Hệ thống.
3. Chịu
trách nhiệm về nội dung, tính chính xác và tính hợp pháp của toàn bộ nội dung
nghiệp vụ, bao gồm: quy trình nội bộ giải quyết TTHC thuộc lĩnh vực quản lý, cơ
quan thực hiện, các vị trí xử lý, người có thẩm quyền ký, thời hạn giải quyết,
kết quả thực hiện và các yêu cầu về khai thác, chia sẻ, tái sử dụng dữ liệu.
Sau khi hoàn thiện, gửi Văn phòng Bộ để kiểm soát quy trình nội bộ; đồng thời
phối hợp với Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia để xây dựng, cấu hình và kiểm thử
quy trình điện tử trên cơ sở quyết định quy trình nội bộ đã được phê duyệt.
4.
Công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị; công chức, viên chức làm việc tại Bộ
phận Một cửa và các cá nhân có liên quan có trách nhiệm sử dụng tài khoản được
cấp trên Hệ thống để xử lý hồ sơ, bảo mật thông tin; phối hợp xử lý hồ sơ giấy
và điện tử, thực hiện đúng quy trình, quy định trong tiếp nhận, giải quyết TTHC.
5. Thực
hiện theo đúng Quy chế tổ chức, hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
giải quyết TTHC (Bộ phận Một cửa) của Bộ ban hành.
6. Tiếp
nhận các ý kiến phản ánh kiến nghị của người dân, doanh nghiệp liên quan đến
các Dịch vụ công thuộc thẩm quyền giải quyết, kịp thời phản ánh về Trung tâm
Thông tin y tế Quốc gia để khắc phục.
Điều 27. UBND các tỉnh, thành phố
1. Chỉ
đạo các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố và các cơ
quan, đơn vị có liên quan phối hợp với Bộ Y tế trong việc triển khai, kết nối,
chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống thông tin giải quyết TTHC Bộ Y tế với Hệ thống cấp
tỉnh theo quy định.
2. Phối
hợp với Bộ Y tế tuyên truyền, hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện TTHC trực
tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
3. Phối
hợp xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình khai thác và sử dụng Hệ thống,
bảo đảm việc giải quyết TTHC được thông suốt, hiệu quả.
4. Chỉ
đạo các cơ quan, đơn vị liên quan cử đầu mối kỹ thuật phụ trách việc quản trị,
khai thác và hỗ trợ sử dụng Hệ thống thuộc phạm vi quản lý; phối hợp với đơn vị
quản lý vận hành hệ thống của Bộ trong quá trình triển khai, xử lý sự cố và bảo
đảm hệ thống hoạt động thông suốt.
Điều 28. UBND cấp xã
1. Tổ
chức hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện TTHC thuộc lĩnh vực y tế trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC theo quy định.
2. Phối
hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố và các đơn vị
thuộc Bộ Y tế trong việc xử lý, giải quyết các hồ sơ TTHC có liên quan, bảo đảm
đúng quy trình, thời hạn theo quy định.
3. Hướng
dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến, tra cứu thông tin và nhận kết
quả giải quyết TTHC trên Hệ thống.
4. Kịp
thời phản ánh những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình sử dụng Hệ thống
để các cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý và hoàn thiện hệ thống.
Điều 29. Đơn vị cung cấp Hệ thống
1. Tổ
chức thực hiện nghiêm túc các quy định tại Quy chế này, đồng thời xây dựng và tổ
chức thực hiện Quy chế nội bộ để hệ thống hoạt động an toàn, liên tục; bảo đảm
tuyệt đối an toàn, an ninh mạng của toàn bộ hệ thống.
2. Quản
lý và bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin của các tổ chức, cá nhân và thông tin
hồ sơ TTHC trên Hệ thống. Toàn bộ các thông tin, dữ liệu trên Hệ thống nghiêm cấm
việc sao chép, sử dụng các thông tin, dữ liệu trên Hệ thống khi chưa được cấp
có thẩm quyền cho phép bằng văn bản.
3. Bố
trí nhân sự trực giám sát hoạt động của hệ thống 24/24 giờ tất cả các ngày
trong tuần. Phối hợp kịp thời với Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia khi xảy ra
sự cố trên Hệ thống để phối hợp xử lý, khắc phục sự cố; chịu trách nhiệm đối với
các sự cố phát sinh do lỗi kỹ thuật thuộc phạm vi cung cấp dịch vụ theo hợp đồng
và quy định của pháp luật.
Điều 30. Điều khoản thi hành
1.
Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia chủ trì tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc
thực hiện Quy chế này.
2. Các
điều khoản tham chiếu đến các văn bản quy phạm pháp luật trong Quy chế này được
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới; đồng thời giao
Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia chủ trì rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung Quy
chế khi cần thiết.
3.
Chánh Văn phòng Bộ, Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia và các đơn vị có liên
quan tổ chức triển khai, quán triệt việc thực hiện Quy chế này đến các phòng,
ban, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên, người lao động thuộc thẩm
quyền quản lý. Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có các vấn đề vướng mắc,
phát sinh, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh qua Trung tâm Thông tin y tế
Quốc gia để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
PHỤ LỤC
CÁC BIỂU MẪU TRONG QUẢN LÝ, VẬN
HÀNH, KHAI THÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỘ Y TẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3174QĐ-BYT ngày 12 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
|
STT
|
Mẫu số
|
Tên mẫu
|
|
1
|
Mẫu số 01
|
Mẫu văn
bản đăng ký/thay đổi tài khoản quản trị
|
|
2
|
Mẫu số 02
|
Mẫu
văn bản đề nghị cấp/cập nhật/thu hồi quyền tài khoản nghiệp vụ
|
Yêu
cầu:
- Các
biểu mẫu trong phụ lục này phải được cập nhật và có thể tải về trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Y tế;
- Trường
hợp áp dụng biểu mẫu điện tử thì phải được ký số đầy đủ theo quy định.
Mẫu số 01
(Áp
dụng đối với Sở Y tế/Trung tâm Phục vụ hành chính công – đăng ký tài khoản quản
trị cấp sở tại địa phương)
|
TÊN CƠ QUAN,
ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:………………..
V/v đăng ký tài khoản quản trị
|
……………, ngày
tháng năm
|
Kính gửi: Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia - Bộ Y tế.
Căn cứ
Quyết định số ……../ QĐ-BYT ngày …/…/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy chế
quản trị, vận hành Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Y tế.
Đơn vị:
…………………………… đăng ký cấp tài khoản sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính Bộ Y tế, cụ thể như sau:
1.
Loại yêu cầu:
☐ Đăng ký lần đầu
☐ Đăng ký thay đổi1
2.
Thông tin về người sử dụng tài khoản quản trị:
- Họ
và tên: ……………………………….…………………….…………
- Chức
vụ: …………………………………………………………………
- Đơn
vị đang công tác (ghi rõ đến tên phòng, ban, đơn vị): …….…………
- Tên
Tài khoản: ……………………………..………………………..……
- Mã định
danh cá nhân: ……………………………………………..……
- Số
điện thoại cơ quan: ……………………………………………………
- Số
điện thoại di động: ……………………………………………………
- Địa chỉ
email công vụ: ……………….…………………………….……
Đề nghị
Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia xem xét cấp/thay đổi tài khoản quản trị cấp
cơ sở trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Y tế./.
|
|
…………., ngày tháng
năm
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Đối với trường hợp đăng ký thay đổi, Hệ thống tự động thu hồi
quyền quản trị cấp cơ sở của tài khoản đã được cấp quyền trước đó của cơ quan,
đơn vị.
2
Cơ quan đề nghị chịu trách nhiệm về tính
chính xác của thông tin cung cấp và việc quản lý, sử dụng tài khoản theo đúng
quy định về bảo mật và an toàn thông tin.
Mẫu số 02
(Mẫu Văn bản đề nghị cấp/cập nhật/thu hồi quyền tài khoản
nghiệp vụ)
Kính gửi: Sở Y tế/Trung tâm Phục vụ hành chính công.
Căn cứ
Quyết định số ……../ QĐ-BYT ngày …/…/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy chế
quản trị, vận hành Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Y tế.
Đơn vị:
………………… đề nghị thực hiện cấp/cập nhật/thu hồi quyền tài khoản nghiệp vụ trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Y tế, cụ thể theo danh sách:
|
STT
|
Họ và tên
|
Ngày sinh
|
Giới tính
|
Số điện thoại
|
Đơn vị
(phòng/ban)
|
Vị trí/ Chức vụ
|
Số CCCD
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
Đề nghị
Sở Y tế/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp quyền tài khoản nghiệp vụ trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Y tế./.
|
|
………………., ngày tháng năm
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|