|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH NINH BÌNH
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
165/2025/QĐ-UBND
|
Ninh Bình, ngày 27 tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CHỨNG THƯ CHỮ KÝ
SỐ CHUYÊN DÙNG CÔNG VỤ TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giao dịch điện
tử số 20/2023/QH15;
Căn cứ Luật Công nghệ
thông tin số 67/2006/QH11;
Căn cứ Luật An ninh mạng số
24/2018/QH14;
Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật
nhà nước số 29/2018/QH14;
Căn cứ Nghị định số
30/2020/NĐ-CP về công tác văn thư;
Căn cứ Nghị định số
68/2024/NĐ-CP về chữ ký số chuyên dùng công vụ;
Căn cứ Nghị định số
23/2025/NĐ-CP về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy;
Căn cứ Quyết định số
28/2018/QĐ-TTg về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống
hành chính nhà nước;
Căn cứ Thông tư số
41/2017/TT-BTTTT quy định sử dụng chữ ký số cho văn bản điện tử trong cơ quan
nhà nước;
Căn cứ Thông tư số
15/2025/TT-BKHCN quy định yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ký số, phần mềm kiểm
tra chữ ký số và cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng;
Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Khoa học và Công nghệ;
Ủy ban nhân dân ban hành
Quyết định ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Chứng thư chữ ký số chuyên dùng
công vụ trong các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Ninh Bình.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng Chứng thư chữ ký số
chuyên dùng công vụ trong các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Ninh Bình.
Điều 2.
Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 10 tháng 12 năm 2025.
2. Các Quyết định sau đây hết
hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND
ngày 16 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Quy chế quản
lý, sử dụng chứng thư số, chữ ký số chuyên dùng trong việc gửi, nhận và sử dụng
văn bản điện tử của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình;
b) Quyết định số 27/2022/QĐ-UBND
ngày 29 tháng 8 năm 2022 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành Quy chế quản
lý, sử dụng chứng thư số, chữ ký số chuyên dùng Chính phủ trong các cơ quan nhà
nước tỉnh Hà Nam.
Điều 3.
Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính);
- Bộ Khoa học và Công nghệ (Vụ Pháp chế);
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Sở Tư pháp (CSDL Quốc gia về pháp luật);
- UBND các xã, phường;
- TT Thông tin - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, VP10, 11.
HP_VP11_QĐ
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Lan Anh
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CHỨNG THƯ CHỮ KÝ SỐ CHUYÊN DÙNG CÔNG
VỤ TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 165/2025/QĐ-UBND)
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định việc
quản lý, sử dụng Chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ trong hoạt động của
các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Ninh Bình.
2. Quy chế này không quy định
việc sử dụng chữ ký số cho văn bản điện tử chứa thông tin thuộc danh mục bí mật
nhà nước và các văn bản khác theo quy định của pháp luật.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này được áp dụng đối
với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan nhà nước có liên quan đến hoạt
động quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, bao gồm:
1. Ủy ban nhân dân (UBND)
các cấp.
2. Các sở, ban, ngành, các
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh.
3. Các đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc sở, ban, ngành, UBND cấp xã.
4. Các đơn vị, tổ chức chính
trị - xã hội có nhu cầu sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ do Cục Chứng thực
số và Bảo mật thông tin, Ban Cơ yếu Chính phủ cấp.
5. Các cá nhân là cán bộ,
công chức, viên chức tại các cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều
này.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1. Chữ ký số: được hiểu là
chữ ký số chuyên dùng công vụ; là một dạng chữ ký điện tử được tạo ra bằng sự
biến đổi một thông điệp dữ liệu sử dụng hệ thống mật mã không đối xứng, theo
đó, người có được thông điệp dữ liệu ban đầu và khóa công khai của người ký có
thể xác định được chính xác
a) Việc biến đổi nêu trên được
tạo ra bằng đúng khóa bí mật tương ứng với khóa công khai trong cùng một cặp
khóa;
b) Sự toàn vẹn nội dung của
thông điệp dữ liệu kể từ khi thực hiện việc biến đổi nêu trên.
2. Chứng thư chữ ký số: là một
dạng chứng thư điện tử do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp nhằm
cung cấp thông tin định danh cho khóa công khai của một cơ quan, tổ chức, cá
nhân, từ đó xác nhận cơ quan, tổ chức, cá nhân là người ký chữ ký số bằng việc
sử dụng khóa bí mật tương ứng.
3. Thuê bao: là cơ quan, tổ
chức, cá nhân được cấp Chứng thư chữ ký số, chấp nhận Chứng thư chữ ký số và giữ
khóa bí mật tương ứng với khóa công khai ghi trên Chứng thư chữ ký số được cấp
đó.
4. Thiết bị lưu khóa bí mật:
là thiết bị vật lý chứa Chứng thư chữ ký số và khóa bí mật của thuê bao.
5. Khóa bí mật con dấu: là
khóa bí mật tương ứng với Chứng thư chữ ký số cơ quan, tổ chức.
6. Khóa bí mật cá nhân: là
khóa bí mật tương ứng với Chứng thư chữ ký số cá nhân.
7. Cơ quan, tổ chức quản lý
trực tiếp: là cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng trực tiếp
quản lý thuê bao sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ.
8. Yêu cầu chứng thực: là
các yêu cầu cấp mới, gia hạn, thay đổi nội dung thông tin, thu hồi chứng thư chữ
ký số chuyên dùng công vụ và khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật.
9. Hệ thống thông tin đăng
ký, quản lý yêu cầu chứng thực: là hệ thống điện tử hỗ trợ đăng ký, quản lý dịch
vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ trên môi trường mạng.
Điều 4.
Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ
Thông tin liên hệ
1. Cục Chứng thực số và Bảo
mật thông tin thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.
2. Địa chỉ: Số Lô CN27A, Khu
công nghệ cao Hòa Lạc, Thạch Thất, Hà Nội.
3. Điện thoại/Fax:
024.3773.8668
4. Địa chỉ thư điện tử:
[email protected]
5. Hệ thống thông tin đăng
ký, quản lý yêu cầu chứng thực: dichvucong.ca.gov.vn
Điều 5.
Giá trị pháp lý của chữ ký số chuyên dùng công vụ
1. Giá trị pháp lý của chữ
ký số được quy định tại Điều 23 của Luật Giao dịch điện tử số
20/2023/QH15 ngày 22 tháng 6 năm 2023.
2. Văn bản được ký số (gửi
qua mạng không gửi văn bản giấy) có giá trị pháp lý tương đương với văn bản có
chữ ký và con dấu trên văn bản giấy.
3. Ngày có hiệu lực của văn
bản được ký số được xác định theo ngày ban hành của văn bản.
Điều 6.
Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Cản trở các cơ quan, tổ
chức, cá nhân sử dụng chữ ký số.
2. Dùng các công cụ, chương
trình phần mềm hay bất cứ hình thức nào khác làm thay đổi dữ liệu hoặc làm hư hỏng
thiết bị lưu khóa bí mật.
3. Cản trở, thay đổi, làm
sai lệch hoặc ngăn chặn trái phép quá trình truyền, gửi, nhận văn bản điện tử
đã ký số.
4. Tạo ra hoặc phát tán
chương trình phần mềm làm rối loạn, thay đổi, phá hoại hệ thống điều hành hoặc
có hành vi khác nhằm phá hoại hạ tầng công nghệ về giao dịch điện tử.
5. Trực tiếp hoặc gián tiếp
phá hoại hệ thống cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch
vụ chứng thực chữ ký số; cản trở hoạt động cung cấp và sử dụng dịch vụ chứng thực
chữ ký số; làm giả hoặc hướng dẫn người khác làm giả Chứng thư chữ ký số.
6. Trộm cắp, gian lận, làm
giả, mạo nhận, chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép chữ ký số và thiết bị lưu khóa
bí mật của cơ quan, tổ chức, cá nhân; giao hoặc cho phép người khác sử dụng chữ
ký số, thiết bị lưu khóa bí mật trái quy định.
7. Sử dụng chữ ký số nhằm chống
lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, gây mất an ninh, trật tự, an
toàn xã hội hoặc tiến hành các hoạt động khác trái với pháp luật, đạo đức xã hội.
Điều 7.
Nội dung chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ
Nội dung chứng thư chữ ký số
chuyên dùng công vụ được quy định tại Điều 7 Nghị định số
68/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 Quy định về chữ ký số chuyên dùng
công vụ (sau đây gọi là Nghị định số 68/2024/NĐ-CP).
Chương
II
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG
CHỨNG THƯ CHỮ KÝ SỐ
Điều 8.
Nguyên tắc quản lý, sử dụng Chứng thư chữ ký số
1. Các loại hình giao dịch
điện tử của cơ quan nhà nước nếu áp dụng chữ ký số thì sử dụng chữ ký số chuyên
dùng công vụ. Trường hợp các cơ quan nhà nước đang sử dụng chữ ký số công cộng thì
được tiếp tục sử dụng nhưng phải chuyển sang sử dụng chữ ký số chuyên dùng công
vụ trước ngày 31 tháng 12 năm 2025.
2. Chữ ký số của các cơ
quan, tổ chức, cá nhân chỉ được sử dụng để thực hiện các giao dịch điện tử phục
vụ quản lý, điều hành, xử lý công việc và cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo
đúng thẩm quyền của cơ quan, tổ chức và chức danh được cấp Chứng thư chữ ký số.
Điều 9. Điều
kiện áp dụng, thẩm quyền và phương thức Gửi, nhận văn bản yêu cầu chứng thực,
thiết bị lưu khóa bí mật
1. Gửi, nhận văn bản yêu cầu
chứng thực, thiết bị lưu khóa bí mật được thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 68/2024/NĐ-CP.
2. Việc thực hiện các thủ tục
yêu cầu chứng thực bao gồm: cấp mới, gia hạn, thay đổi thông tin, thu hồi, khôi
phục Chứng thư chữ ký số và thiết bị lưu khóa bí mật, được áp dụng đối với các
cơ quan, tổ chức, cá nhân khi đáp ứng đủ điều kiện và thuộc các trường hợp quy
định tại các Điều 10, 12, 14, 15 và 17 của
Nghị định số 68/2024/NĐ-CP.
3. Các thủ tục nêu tại Khoản
1 được thực hiện bởi cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp của thuê bao. Cơ quan,
tổ chức quản lý trực tiếp có trách nhiệm lập hồ sơ theo quy định tại các Điều 11, 13, 16, 18, 19, 20, 21
và 22 của Nghị định 68/2024/NĐ-CP, ký số và gửi văn bản đề nghị đến:
a) Cục Chứng thực số và Bảo
mật thông tin thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ đối với thủ tục cấp mới, thu hồi Chứng
thư chữ ký số và thu hồi thiết bị lưu khóa bí mật;
b) Sở Khoa học và Công nghệ
đối với thủ tục gia hạn, thay đổi nội dung thông tin, và khôi phục thiết bị lưu
khóa bí mật.
4. Việc gửi hồ sơ yêu cầu chứng
thực quy định tại Điều 10 quy chế này được thực hiện thông
qua Hệ thống thông tin đăng ký, quản lý yêu cầu tại địa chỉ
https://dichvucong.ca.gov.vn.
Điều
10. Yêu cầu chứng thực đối với Chứng thư chữ ký số và thiết bị lưu khóa bí mật
1. Cấp mới Chứng thư chữ ký
số cho cá nhân
Cơ quan, tổ chức quản lý trực
tiếp có văn bản ký số đề nghị cấp chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ theo
Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 68/2024/NĐ-CP gửi Cục Chứng thực số và
Bảo mật thông tin.
2. Cấp mới Chứng thư chữ ký
số cho cơ quan, tổ chức
Cơ quan, tổ chức quản lý trực
tiếp có văn bản ký số đề nghị cấp mới chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ
theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 68/2024/NĐ-CP gửi Cục Chứng thực
số và Bảo mật thông tin.
3. Cấp mới Chứng thư chữ ký
số cho thiết bị, dịch vụ, phần mềm
Cơ quan, tổ chức quản lý trực
tiếp có văn bản ký số đề nghị cấp mới chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ
theo Mẫu số 03 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 68/2024/NĐ-CP gửi Cục Chứng thực
số và Bảo mật thông tin.
4. Gia hạn, thay đổi nội
dung thông tin Chứng thư chữ ký số
Cơ quan, tổ chức quản lý trực
tiếp có văn bản ký số đề nghị thay đổi nội dung thông tin của chứng thư chữ ký
số chuyên dùng công vụ theo Mẫu số 04 tại Phụ lục kèm theo Nghị định
68/2024/NĐ-CP gửi Sở Khoa học và Công nghệ.
5. Thu hồi chứng thư chữ ký
số chuyên dùng công vụ
Cơ quan, tổ chức quản lý trực
tiếp có văn bản ký số đề nghị thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ
theo Mẫu số 05 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 68/2024/NĐ-CP gửi Cục Chứng thực
số và Bảo mật thông tin.
6. Thu hồi thiết bị lưu khóa
bí mật
a) Thu hồi thiết bị lưu khóa
bí mật do thuê bao quản lý trong trường hợp chứng thư chữ ký số chuyên dùng
công vụ hết hạn sử dụng hoặc chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ bị thu hồi;
b) Thuê bao phải có trách
nhiệm bàn giao lại thiết bị lưu khóa bí mật cho cơ quan, tổ chức quản lý trực
tiếp khi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ hết hạn sử dụng hoặc chứng thư
chữ ký số chuyên dùng công vụ bị thu hồi;
c) Trong thời hạn 05 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên
dùng công vụ, cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp có trách nhiệm thu hồi thiết bị
lưu khóa bí mật của thuê bao và bàn giao cho Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực
chữ ký số chuyên dùng công vụ. Biên bản giao, nhận thiết bị lưu khóa bí mật sau
khi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ hết hạn sử dụng hoặc chứng thư chữ
ký số chuyên dùng công vụ bị thu hồi theo Mẫu số 08 tại Phụ lục kèm theo Nghị định
68/2024/NĐ-CP;
d) Trong trường hợp thiết bị
lưu khóa bí mật bị thất lạc, cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp phải lập biên bản
xác nhận theo Mẫu số 09 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 68/2024/NĐ-CP gửi về Cục
Chứng thực số và Bảo mật thông tin.
7. Khôi phục thiết bị lưu
khóa bí mật
Cơ quan, tổ chức quản lý trực
tiếp có văn bản ký số đề nghị khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật theo Mẫu số 06
tại Phụ lục kèm theo Nghị định 68/2024/NĐ- CP gửi Sở Khoa học và Công nghệ.
Điều
11. Quản lý thiết bị lưu khóa bí mật
1. Người đứng đầu cơ quan, tổ
chức có trách nhiệm giao cho Văn thư cơ quan quản lý, sử dụng thiết bị lưu khoá
bí mật của cơ quan, tổ chức để ký số các văn bản điện tử do cơ quan, tổ chức
ban hành và bản sao từ văn bản giấy sang văn bản điện tử.
2. Văn thư cơ quan có trách
nhiệm bảo quản an toàn thiết bị lưu khoá bí mật của cơ quan, tổ chức tại trụ sở
cơ quan, tổ chức mình. Chỉ giao thiết bị lưu khóa bí mật của cơ quan, tổ chức
cho người khác khi được phép bằng văn bản của người có thẩm quyền. Việc bàn
giao thiết bị lưu khóa bí mật của cơ quan, tổ chức phải được lập biên bản.
3. Thiết bị lưu khóa bí mật
của cá nhân do chính cá nhân đó tự bảo quản an toàn và không được tiết lộ mật
khẩu hoặc để người khác sử dụng thiết bị của mình.
4. Việc ký thay, ký thừa lệnh
theo quy định của pháp luật được thực hiện bởi người có thẩm quyền và người ký
thay, ký thừa lệnh phải sử dụng Chứng thư chữ ký số cá nhân của người ký thay để
ký.
5. Trường hợp cá nhân nghỉ hưu,
nghỉ thôi việc hoặc chuyển công tác tới cơ quan, đơn vị ngoài khu vực Nhà nước,
cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp có trách nhiệm thực hiện thủ tục thu hồi Chứng
thư chữ ký số theo Khoản 5, Khoản 6 Điều 10 Quy chế này và
bàn giao lại thiết bị lưu khóa bí mật cho Cục Chứng thực số và Bảo mật thông
tin theo địa chỉ tại Khoản 2 Điều 4 Quy chế này.
6. Trường hợp cá nhân chuyển
công tác tới cơ quan, tổ chức khác thuộc khu vực Nhà nước thì được tiếp tục sử
dụng chữ ký số; cơ quan, tổ chức nơi đến có trách nhiệm thực hiện thay đổi
thông tin Chứng thư chữ ký số cho cá nhân theo quy định tại Khoản
4 Điều 10 Quy chế này.
Điều
12. Ký số vào văn bản điện tử
1. Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân liên quan phải thực hiện ký số vào văn bản điện tử được xử lý, gửi, nhận
trên hệ thống Quản lý văn bản và Điều hành, Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông
tin một cửa điện tử của tỉnh và các hệ thống thông tin khác theo đúng quy
trình, đúng thẩm quyền và chức danh được cấp Chứng thư chữ ký số.
2. Người có thẩm quyền ký số
trên văn bản điện tử sử dụng khóa bí mật cá nhân để thực hiện ký số vào văn bản
điện tử.
3. Văn thư được giao sử dụng
khóa bí mật con dấu của cơ quan mình để thực hiện ký số vào văn bản điện tử.
4. Vị trí, hình ảnh, thông
tin chữ ký số trên văn bản điện tử thực hiện theo quy định tại Nghị định số
30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
Điều
13. Kiểm tra chữ ký số trên văn bản điện tử
Thực hiện kiểm tra chữ ký số
trên văn bản điện tử theo quy định tại Điều 30, Điều 31, Điều 32
Nghị định số 68/2024/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn có liên quan về quy định
sử dụng chữ ký số cho văn bản điện tử trong cơ quan nhà nước.
Điều
14. Yêu cầu kỹ thuật và chức năng đối với phần mềm ký số chuyên dùng công vụ,
kiểm tra chữ ký số chuyên dùng công vụ
1. Phần mềm ký số chuyên
dùng công vụ, kiểm tra chữ ký số chuyên dùng công vụ là chương trình phần mềm độc
lập hoặc thành phần (Module) phần mềm có chức năng ký số, kiểm tra tính hợp lệ
của chữ ký số chuyên dùng công vụ đáp ứng các điều kiện được quy định tại Điều 33 Nghị định số 68/2024/NĐ-CP.
2. Yêu cầu về chức năng đối
với phần mềm ký số chuyên dùng công vụ được quy định tại Điều 5
Thông tư số 15/2025/TT-BKHCN, khoản 2 Điều 33 Nghị định số
68/2024/NĐ-CP.
3. Yêu cầu về chức năng đối
với phần mềm kiểm tra chữ ký số chuyên dùng công vụ được quy định tại Điều 6 Thông tư số 15/2025/TT-BKHCN, khoản 3 Điều
33 Nghị định số 68/2024/NĐ-CP.
Điều
15. Giá trị pháp lý của văn bản điện tử được ký số
1. Văn bản điện tử được ký số
với loại chữ ký số của cá nhân đã được xác thực hợp lệ thì có giá trị tương
đương với văn bản giấy có chữ ký của cá nhân đó.
2. Văn bản điện tử được ký số
với loại chữ ký số của cơ quan, tổ chức đã được xác thực hợp lệ thì có giá trị
tương đương với văn bản giấy có đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó, trừ trường hợp
quy định tại điểm a khoản 5 Điều này.
3. Văn bản điện tử được ký số
với loại chữ ký số của cá nhân và chữ ký số của cơ quan, tổ chức đã được xác thực
hợp lệ thì có giá trị tương đương với văn bản giấy có chữ ký và đóng dấu của cơ
quan, tổ chức đó.
4. Văn bản điện tử được ký số
theo quy định của pháp luật và được gửi, nhận qua các hệ thống thông tin: Hệ thống
Quản lý văn bản và Điều hành, Cổng Dịch vụ công, Hệ thống thông tin một cửa điện
tử và các hệ thống thông tin khác của tỉnh có giá trị pháp lý tương đương văn bản
giấy.
5. Chữ ký số chỉ có giá trị
pháp lý khi tồn tại ở dạng văn bản điện tử được ký số hợp lệ
a) Văn bản điện tử được quét
từ văn bản giấy có chữ ký và đóng dấu cơ quan, tổ chức được ký số với loại chữ
ký số cơ quan, tổ chức được xác thực hợp lệ thì vẫn có giá trị pháp lý tương
đương văn bản giấy có chữ ký và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó;
b) Văn bản là bản giấy được
in từ văn bản điện tử có chữ ký số thì không có giá trị pháp lý.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
16. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
1. Sở Khoa học và Công nghệ
là cơ quan chuyên môn được UBND tỉnh giao chủ trì tham mưu, hướng dẫn và tổ chức
triển khai thực hiện các nội dung các điểm a, b, c, d, đ khoản
1 Điều 34 Nghị định 68/2024/NĐ-CP.
2. Chủ trì, hướng dẫn các cơ
quan, tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này và các quy định có liên quan đến
công tác quản lý, sử dụng Chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ trong các cơ
quan nhà nước tỉnh Ninh Bình.
3. Hướng dẫn các cơ quan, tổ
chức, cá nhân làm hồ sơ gửi Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin thuộc Ban Cơ
yếu Chính phủ đề nghị cấp mới, gia hạn, thay đổi nội dung thông tin, thu hồi Chứng
thư chữ ký số, thu hồi và khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật theo quy định.
4. Tổ chức tuyên truyền, đào
tạo, tập huấn, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng chữ ký số trên Hệ
thống Quản lý văn bản và điều hành, Cổng Dịch vụ công, Hệ thống thông tin một cửa
điện tử của tỉnh, phần mềm ký số và các hệ thống thông tin khác.
5. Thực hiện kiểm tra định kỳ
và đột xuất việc quản lý và sử dụng Chứng thư chữ ký số, thiết bị lưu khóa bí mật
và việc thực hiện các quy định trong Quy chế này của các cơ quan, tổ chức, cá
nhân liên quan.
6. Hàng năm, chủ trì, phối hợp
với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch, dự trù kinh phí đào
tạo, tập huấn sử dụng chữ ký số, tích hợp tính năng ký số vào các phần mềm, hệ
thống thông tin của tỉnh nhằm đáp ứng nhu cầu khai thác và sử dụng chữ ký số,
trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
7. Thống kê, theo dõi việc sử
dụng Chứng thư chữ ký số trên địa bàn tỉnh; thực hiện báo cáo theo yêu cầu của
UBND tỉnh và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều
17. Trách nhiệm của Cơ quan quản lý trực tiếp
1. Thực hiện trách nhiệm của
cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp được quy định tại Điều 37
Nghị định 68/2024/NĐ-CP.
2. Các cơ quan, đơn vị nhận
văn bản điện tử được ký số phải thực hiện đầy đủ các nội dung trong văn bản đã
ký số như văn bản giấy (bao gồm cả các cơ quan, đơn vị chưa cấp Chứng thư chữ
ký số)
3. Tổ chức đào tạo, tập huấn,
triển khai sử dụng có hiệu quả Chứng thư chữ ký số của cơ quan, tổ chức, cá
nhân thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định; thực hiện ký số vào văn bản điện tử
và gửi, nhận văn bản điện tử được ký số theo quy định tại Quy chế này và các
quy định của pháp luật có liên quan.
4. Phân công cán bộ phụ
trách công nghệ thông tin tiếp nhận Chứng thư chữ ký số, cài đặt phần mềm ký số
và hướng dẫn sử dụng ký số cho cá nhân được cấp Chứng thư chữ ký số.
5. Thường xuyên kiểm tra, rà
soát việc quản lý và sử dụng chữ ký số, Chứng thư chữ ký số của cơ quan, địa
phương mình đảm bảo thực hiện theo đúng các quy định tại Quy chế này và các quy
định của pháp luật có liên quan.
6. Trang bị hạ tầng kỹ thuật
và các hệ thống thông tin đáp ứng yêu cầu để thực hiện ký số, lưu trữ văn bản
điện tử, phục vụ khai thác và sử dụng văn bản điện tử theo quy định.
7. Các Cơ quan quản lý trực
tiếp chỉ đạo các đơn vị trực thuộc (nếu có) thực hiện đăng ký, quản lý, sử dụng
Chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ và ký số vào văn bản điện tử theo quy định
tại Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan.
8. Báo cáo định kỳ, đột xuất
về kết quả sử dụng Chứng thư chữ ký số của cơ quan, địa phương mình gửi theo
yêu cầu của Sở Khoa học và Công nghệ và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều
18. Trách nhiệm của thủ trưởng, cán bộ, công chức, viên chức được cấp Chứng thư
chữ ký số trong cơ quan nhà nước
1. Gương mẫu, quyết liệt chỉ
đạo, triển khai và sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ trong các giao dịch điện
tử phục vụ quản lý, điều hành, xử lý công việc, cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
2. Thực hiện trách nhiệm của
thuê bao được quy định tại Điều 39 Nghị định 68/2024/NĐ-CP.
3. Tham gia đầy đủ các lớp tập
huấn, hướng dẫn về quản lý, sử dụng Chứng thư chữ ký số do Sở Khoa học và Công
nghệ và các cơ quan liên quan tổ chức.
Điều
19. Trách nhiệm của văn thư cơ quan
1. Tiếp nhận, quản lý và sử
dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ cơ quan, tổ chức, thiết bị lưu khóa bí mật
khi được phân công, đảm bảo theo đúng các quy định của Quy chế này và các quy định
khác có liên quan.
2. Trực tiếp thực hiện ký số
bằng Chứng thư chữ ký số cơ quan, tổ chức và phát hành văn bản điện tử theo
đúng quy trình tại Quy chế này, không giao chữ ký số chuyên dùng công vụ của cơ
quan cho người khác khi chưa được phép bằng văn bản của người có thẩm quyền.
3. Kiểm tra, xác thực tính hợp
lệ của chữ ký số trên văn bản điện tử trước khi tiếp nhận, xử lý. Trường hợp
văn bản không hợp lệ thì từ chối tiếp nhận và thông báo lại đơn vị gửi văn bản
biết lý do từ chối văn bản.
4. Chịu trách nhiệm trước thủ
trưởng cơ quan về việc đảm bảo an toàn và xác thực thông tin văn bản điện tử của
cơ quan; chịu trách nhiệm trước pháp luật khi vi phạm các hành vi nghiêm cấm
liên quan đến quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ của cơ quan theo
quy định.
Điều
20. Trách nhiệm của cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin tại các cơ quan, tổ
chức
1. Chịu trách nhiệm cài đặt phần
mềm ký số, cập nhật phiên bản phần mềm ký số mới (nếu có), hỗ trợ kỹ thuật và
hướng dẫn trong quá trình sử dụng chữ ký số cho cán bộ, công chức, viên chức được
cấp Chứng thư chữ ký số tại cơ quan, tổ chức.
2. Tham mưu cho lãnh đạo cơ
quan thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn thông tin tại cơ quan, tổ chức
mình.
3. Chịu trách nhiệm tiếp nhận,
quản lý và sử dụng Chứng thư chữ ký số, thiết bị lưu khóa bí mật của thiết bị, phần
mềm của cơ quan, tổ chức khi được giao, đảm bảo đúng các quy định trong Quy chế
này và các quy định khác có liên quan.
4. Tham gia các chương trình
tập huấn, hướng dẫn về quản lý, sử dụng Chứng thư chữ ký số do Sở Khoa học và
Công nghệ và các cơ quan liên quan tổ chức.
Điều
21. Điều khoản thi hành
1. Thủ trưởng các Cơ quan, tổ
chức và các cán bộ, công chức, viên chức, người lao động liên quan có trách nhiệm
thực hiện nghiêm túc Quy chế này.
2. Trong quá trình thực hiện,
nếu có những vướng mắc phát sinh cần điều chỉnh, bổ sung, các cơ quan, tổ chức
phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa
đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp./.