|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1664/QĐ-UBND
|
Lâm Đồng, ngày 10
tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng
12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
Căn cứ Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình
số 358/TTr-SNV ngày 02 tháng 10 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Quy chế quản lý hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1861/QĐ-UBND ngày
12/10/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành Quy chế quản lý
hòa giải viên lao động và phân cấp quản lý hòa giải viên lao động trên địa bàn
tỉnh Lâm Đồng; Quyết định số 1091/QĐ-UBND ngày 11/9/2024 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành Quy chế quản lý hòa giải viên lao động trên địa
bàn tỉnh Đắk Nông và Quyết định số 449/QĐ-UBND ngày 05/3/2024 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành Quy chế quản lý hòa giải viên lao động
trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Liên đoàn Lao động tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NC (Th).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Võ Ngọc Hiệp
|
QUY CHẾ
QUẢN
LÝ HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
(Kèm theo Quyết định số 1664/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về tiêu chuẩn, trách nhiệm,
nghĩa vụ của hòa giải viên lao động; trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm hòa
giải viên lao động; thẩm quyền, trình tự, thủ tục cử hòa giải viên lao động;
trình tự, thủ tục hòa giải lao động; chế độ và điều kiện hoạt động của hòa giải
viên lao động.
2. Quy chế này áp dụng đối với hòa giải viên lao động
trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; cơ quan chuyên môn quản lý Nhà nước về lao động;
các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan.
Điều 2. Phạm vi hoạt động của
hòa giải viên lao động
1. Đối với hòa giải viên lao động do Sở Nội vụ quản
lý hoạt động trên địa bàn toàn tỉnh; đối với hòa giải viên lao động do Phòng
Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu quản lý thì hoạt động
trên địa bàn xã, phường, đặc khu đó.
2. Trường hợp cần thiết (Ủy ban nhân dân cấp xã
không có hoà giải viên, vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp, vụ việc xảy ra
trên nhiều địa bàn, vụ việc có sự tham gia của nhiều người hoặc vụ việc liên
quan đến yếu tố nước ngoài mà cấp xã không đủ thẩm quyền giải quyết…),
Phòng Văn hóa - Xã hội báo cáo, đề nghị Sở Nội vụ hỗ trợ giới thiệu hòa giải
viên lao động phù hợp để Phòng Văn hóa - Xã hội cử hòa giải viên lao động tham
gia giải quyết tranh chấp lao động.
Chương II
TIÊU CHUẨN, TRÌNH TỰ VÀ
THỦ TỤC BỔ NHIỆM, MIỄN NHIỆM HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
Điều 3. Tiêu chuẩn hòa giải
viên lao động
1. Là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự
đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự, có sức khỏe và phẩm chất đạo đức tốt.
2. Có trình độ đại học trở lên và có ít nhất 03 năm
làm việc trong lĩnh vực có liên quan đến quan hệ lao động.
3. Không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm
hình sự hoặc đã chấp hành xong bản án nhưng chưa được xóa án tích.
Điều 4. Trình tự và thủ tục bổ
nhiệm hòa giải viên lao động
1. Lập kế hoạch tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên
lao động, như sau:
a) Quý I hằng năm, Phòng Văn hóa – Xã hội có trách
nhiệm rà soát nhu cầu tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên lao động thuộc thẩm quyền
quản lý để lập kế hoạch và báo cáo Sở Nội vụ trước ngày 31 tháng 3 hằng năm;
b) Sở Nội vụ tổng hợp kế hoạch của các Phòng Văn
hóa - Xã hội và kế hoạch của Sở Nội vụ để xây dựng thành kế hoạch chung của
toàn tỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Trình tự, thủ tục tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải
viên lao động:
a) Căn cứ kế hoạch tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải
viên lao động được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Sở Nội vụ có văn bản
thông báo công khai việc tuyển chọn hòa giải viên lao động trên địa bàn thông
qua Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị và trên phương tiện thông tin đại
chúng; đồng thời gửi Phòng Văn hóa - Xã hội phối hợp thực hiện;
b) Trong thời hạn đăng ký ghi trong thông báo tuyển
chọn hòa giải viên lao động của Sở Nội vụ, cá nhân trực tiếp đăng ký hoặc được
các cơ quan, đơn vị của nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
và các tổ chức khác giới thiệu tham gia dự tuyển hòa giải viên lao động với Sở
Nội vụ hoặc Phòng Văn hóa - Xã hội.
Hồ sơ dự tuyển gồm:
+ Đơn dự tuyển hòa giải viên lao động;
+ Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cấp có thẩm quyền;
+ Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm
quyền cấp theo quy định của Bộ Y tế;
+ Bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực hoặc bản
sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu các văn bằng, chứng chỉ liên
quan;
+ Văn bản giới thiệu tham gia làm hòa giải viên lao
động của các cơ quan, tổ chức liên quan (nếu có);
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn
nộp hồ sơ ghi trong thông báo tuyển chọn hòa giải viên lao động, Phòng Văn hóa
- Xã hội có trách nhiệm rà soát người đủ tiêu chuẩn, tổng hợp, báo cáo Sở Nội vụ
thẩm định;
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo
của Phòng Văn hóa - Xã hội, Sở Nội vụ thẩm định các hồ sơ dự tuyển (kể cả các hồ
sơ do Sở Nội vụ trực tiếp nhận), lựa chọn và lập danh sách vị trí bổ nhiệm của
từng hòa giải viên lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Nội vụ và của Phòng
Văn hóa - Xã hội, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bổ nhiệm;
d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đề nghị của Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định bổ
nhiệm hòa giải viên lao động. Thời hạn bổ nhiệm hòa giải viên lao động tối đa
không quá 05 năm.
3. Sở Nội vụ, Phòng Văn hóa - Xã hội công khai, cập
nhật, đăng tải danh sách họ tên, địa bàn phân công hoạt động, số điện thoại, địa
chỉ liên hệ của hòa giải viên lao động được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại trên Trang
thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị và thông báo trên các phương tiện thông
tin đại chúng tại địa phương để người lao động, người sử dụng lao động biết và
liên hệ.
Điều 5. Miễn nhiệm hòa giải
viên lao động
1. Hòa giải viên lao động miễn nhiệm khi thuộc một
trong các trường hợp sau:
a) Có đơn xin thôi làm hòa giải viên lao động;
b) Không đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 3
Quy chế này;
c) Có hành vi vi phạm pháp luật làm phương hại đến
lợi ích các bên hoặc lợi ích của Nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ của hòa giải
viên lao động theo quy định của pháp luật;
d) Có 02 năm bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ
theo quy chế quản lý hòa giải viên lao động;
đ) Từ chối
nhiệm vụ hòa giải từ 02 lần trở lên khi được cử tham gia giải quyết tranh chấp
lao động hoặc tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề mà không có lý do chính đáng (lý
do chính đáng như: trường hợp do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh nguy
hiểm, thảm họa, sự kiện xảy ra khách quan không thể lường trước được, hoặc những
trường hợp của bản thân như ốm đau, bệnh tật, thực hiện nhiệm vụ theo lịch công
tác của cơ quan …).
2. Trình tự, thủ tục miễn nhiệm hòa giải viên lao động
a) Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều
này, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn xin thôi làm hòa
giải viên lao động của hòa giải viên lao động, Sở Nội vụ có văn bản đề nghị Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, miễn nhiệm hòa giải viên lao động;
b) Đối với các trường hợp quy định tại các điểm b,
c, d, và đ khoản 1 Điều này, Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Phòng Văn hóa - Xã
hội rà soát, đánh giá, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, miễn nhiệm
hòa giải viên lao động;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đề nghị của Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định
miễn nhiệm hòa giải viên lao động.
Chương III
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TRÁCH
NHIỆM, CHẾ ĐỘ, ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
Điều 6. Nhiệm vụ của hòa giải
viên lao động
1. Hòa giải viên lao động thực hiện nhiệm vụ theo
quy định tại Điều 184 của Bộ luật Lao động năm 2019, bao gồm:
a) Hòa giải tranh chấp lao động;
b) Hòa giải tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề;
c) Hỗ trợ phát triển quan hệ lao động.
Hòa giải viên có thẩm quyền giải quyết tranh chấp
lao động cá nhân, tranh chấp lao động tập thể về quyền và tranh chấp lao động tập
thể về lợi ích.
2. Nhiệm vụ hỗ trợ phát triển quan hệ lao động trên
địa bàn tỉnh bao gồm một số hoạt động như sau:
a) Hỗ trợ người lao động, tổ chức đại diện người
lao động, người sử dụng lao động đối thoại, thương lượng tập thể;
b) Hỗ trợ tư vấn pháp luật cho tổ chức đại diện của
người lao động tại cơ sở;
c) Tham gia xử lý các vụ đình công không đúng trình
tự pháp luật theo phân công;
d) Tham gia thu thập thông tin về quan hệ lao động,
phối hợp xây dựng hệ thống quản lý vụ việc hòa giải tranh chấp lao động;
đ) Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện thỏa thuận hòa
giải thành do hòa giải viên lao động trực tiếp giải quyết; kịp thời thông báo
cho cơ quan quản lý hòa giải viên những vấn đề phát sinh;
e) Hỗ trợ doanh nghiệp trong việc xây dựng và hoàn
thiện các công cụ quản trị theo quy định của pháp luật lao động;
g) Theo dõi, hỗ trợ phát triển quan hệ lao động tại
địa bàn, khu công nghiệp hoặc một số doanh nghiệp có lao động, có quan hệ lao động
phức tạp theo phân công.
Điều 7. Quyền của hòa giải viên
lao động
1. Quyền yêu cầu các bên tranh chấp, cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu, chứng cứ, trưng cầu giám định, mời người
làm chứng và người có liên quan.
2. Quyền hỗ trợ các bên thương lượng, thỏa thuận và
đề xuất phương án giải quyết tranh chấp lao động để các bên thương lượng, thỏa
thuận.
3. Quyền tham khảo ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá
nhân có chuyên môn về lĩnh vực tranh chấp.
4. Được hưởng các chế độ, điều kiện làm việc theo
quy định.
Điều 8. Nghĩa vụ của hòa giải
viên lao động
1. Tuân thủ đúng các quy định pháp luật, quy chế quản
lý hòa giải viên lao động và các quy định khác có liên quan; không được lợi dụng
uy tín, quyền hạn, trách nhiệm của mình làm phương hại đến lợi ích của các bên
hoặc lợi ích của Nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động
theo quy định của pháp luật.
2. Không được từ chối nhiệm vụ khi được cử tham gia
giải quyết tranh chấp lao động; tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề; hỗ trợ
phát triển quan hệ lao động; tham gia hòa giải tranh chấp ở các địa phương khác
khi có yêu cầu hỗ trợ hoặc được cấp quản lý phân công mà không có lý do chính
đáng.
3. Thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu
của cấp có thẩm quyền.
Điều 9. Chế độ, điều kiện hoạt
động của hòa giải viên lao động
Hòa giải viên lao động được hưởng các chế độ theo
quy định tại Điều 96 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính
phủ, cụ thể:
1. Mỗi ngày thực tế thực hiện nhiệm vụ của hòa giải
viên lao động do cơ quan có thẩm quyền cử được hưởng tiền bồi dưỡng mức 5% tiền
lương tối thiểu tháng tính bình quân các vùng đối với người lao động làm việc
theo hợp đồng lao động do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ.
Tùy vào tình hình thực tế địa phương, Sở Nội vụ phối
hợp các sở, ngành, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, trình
Hội đồng nhân dân tỉnh áp dụng mức bồi dưỡng cao hơn phù hợp với khả năng ngân
sách của tỉnh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 96 Nghị định
số 145/2020/NĐ-CP.
2. Được cơ quan, đơn vị, tổ chức nơi đang công tác
tạo điều kiện bố trí thời gian thích hợp để tham gia thực hiện nhiệm vụ của hòa
giải viên lao động theo quy định.
3. Được áp dụng chế độ công tác phí quy định đối với
cán bộ, công chức, viên chức nhà nước trong thời gian thực hiện nhiệm vụ của
hòa giải viên lao động theo quy định.
4. Được tham gia tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ do cấp có thẩm quyền tổ chức.
5. Được khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua,
khen thưởng về thành tích trong việc thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động
theo quy định.
6. Được hưởng các chế độ khác theo quy định của
pháp luật.
Điều 10. Bảo đảm chế độ, điều
kiện hoạt động của hòa giải viên lao động
1. Cơ quan cử hòa giải viên lao động quy định tại Điều
11 Quy chế này có trách nhiệm bố trí địa điểm, phương tiện làm việc, tài liệu,
văn phòng phẩm và các điều kiện cần thiết khác để hòa giải viên lao động làm việc.
2. Kinh phí chi trả các chế độ, điều kiện hoạt động
của hòa giải viên lao động do ngân sách Nhà nước bảo đảm. Việc lập dự toán, quản
lý và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách
Nhà nước.
Chương IV
THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ, THỦ
TỤC CỬ HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
Điều 11. Thẩm quyền cử hòa giải
viên lao động
Thẩm quyền cử hòa giải viên lao động thực hiện nhiệm
vụ hòa giải do Sở Nội vụ hoặc Phòng Văn hóa - Xã hội, cụ thể:
1. Sở Nội vụ tiếp nhận
tranh chấp lao động, tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề và yêu cầu hỗ trợ phát
triển quan hệ lao động trên địa bàn toàn tỉnh Lâm Đồng và có trách nhiệm cử hòa
giải viên lao động do Sở Nội vụ quản lý để thực hiện nhiệm vụ hòa giải tranh chấp
lao động hoặc khi vụ việc giải quyết tranh chấp lao động phức tạp, liên quan đến
nhiều địa phương và được Phòng Văn hóa - Xã hội đề xuất, kiến nghị.
2. Phòng Văn hóa - Xã hội
tiếp nhận tranh chấp lao động, tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề và yêu cầu hỗ
trợ phát triển quan hệ lao động xảy ra trên địa bàn cấp xã, có trách nhiệm cử
hòa giải viên lao động do Phòng quản lý để thực hiện nhiệm vụ hòa giải tranh chấp
lao động trên địa bàn.
Trường hợp cần thiết, Phòng Văn hóa - Xã hội có văn
bản báo cáo Sở Nội vụ hoặc đề nghị Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc UBND cấp xã
khác hỗ trợ, giới thiệu hòa giải viên lao động phù hợp để Phòng Văn hóa - Xã hội
cử tham gia giải quyết tranh chấp lao động theo quy định.
Những trường hợp cần thiết như: Phòng Văn
hóa - Xã hội không có hoà giải viên, vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp, vụ việc
xảy ra trên nhiều địa bàn, vụ việc có sự tham gia của nhiều người hoặc vụ việc
liên quan đến yếu tố nước ngoài mà cấp xã không đủ thẩm quyền giải quyết…
Điều 12. Trình tự, thủ tục cử
hòa giải viên lao động
1. Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động,
tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề và yêu cầu hỗ trợ phát triển quan hệ lao động
được gửi đến Sở Nội vụ hoặc Phòng Văn hóa - Xã hội hoặc hòa giải viên lao động.
Trường hợp hòa giải viên lao động trực tiếp nhận
đơn yêu cầu từ đối tượng tranh chấp đề nghị giải quyết thì trong thời hạn 12 giờ
kể từ khi tiếp nhận đơn, hòa giải viên lao động phải chuyển cho Sở Nội vụ hoặc
Phòng Văn hóa - Xã hội đang quản lý hòa giải viên lao động để phân loại xử lý.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được yêu cầu, Sở Nội vụ hoặc Phòng Văn hóa - Xã hội có trách nhiệm phân loại và
có văn bản cử hòa giải viên lao động giải quyết theo quy định.
Trường hợp tiếp nhận đơn từ hòa giải viên lao động
theo quy định tại điểm a khoản này thì trong thời hạn 12 giờ kể từ khi tiếp nhận
đơn, Sở Nội vụ hoặc Phòng Văn hóa - Xã hội ra văn bản cử hòa giải viên lao động
theo quy định.
3. Tùy theo tính chất phức tạp của vụ việc, Sở Nội
vụ hoặc Phòng Văn hóa - Xã hội có thể cử một hoặc một số hòa giải viên lao động
cùng tham gia giải quyết.
Chương V
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CỦA
HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
Điều 13. Trình tự, thủ tục hòa
giải tranh chấp lao động cá nhân của hòa giải viên lao động
Thực hiện theo quy định tại Điều 188
Bộ luật Lao động.
1. Tranh chấp lao động cá nhân phải được giải quyết
thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng
trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết, trừ các tranh chấp lao động sau đây không
bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:
a) Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải
hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
b) Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp
đồng lao động;
c) Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng
lao động;
d) Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về
bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế,
về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về việc làm, về bảo hiểm
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ
sinh lao động;
đ) Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với
doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
e) Giữa người lao động thuê lại với người sử dụng
lao động thuê lại.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hòa
giải viên lao động nhận được yêu cầu từ bên yêu cầu giải quyết tranh chấp hoặc
từ Sở Nội vụ hoặc Phòng Văn hóa - Xã hội, hòa giải viên lao động phải kết thúc
việc hòa giải.
3. Việc tiến hành hòa giải được thực hiện theo các
bước sau:
a) Xác định thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp
theo quy định (còn thời hiệu hay đã hết thời hiệu).
b) Tìm hiểu vụ việc các bên tranh chấp
Xác định rõ tính chất và mức độ phức tạp của vụ việc,
tìm hiểu và làm rõ nội dung tranh chấp, nguyên nhân dẫn đến tranh chấp.
Thu thập các tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc
giải quyết tranh chấp.
Hòa giải viên lao động yêu cầu các bên có liên quan
cung cấp các tài liệu, văn bản, chứng cứ có liên quan đến tranh chấp; tham khảo
thêm ý kiến của đại diện tập thể lao động tại cơ sở và lãnh đạo đơn vị trực tiếp
quản lý người lao động (tổ, đội, phân xưởng, phòng ban).
c) Tổ chức họp hòa giải
Tại phiên họp hòa giải phải có mặt hai bên tranh chấp.
Các bên tranh chấp có thể ủy quyền cho người khác tham gia phiên họp hòa giải.
Các bên phát biểu và nêu ý kiến, quan điểm của mình về vụ việc xảy ra.
Căn cứ các quy định của pháp luật lao động, hợp đồng
lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động và các quy chế nội bộ khác
của doanh nghiệp, hòa giải viên lao động phân tích những vấn đề đúng/sai trong
hành vi của hai bên để gợi ý cho các bên tiến hành thương lượng, thỏa thuận.
Trường hợp các bên thỏa thuận được, hòa giải viên
lao động lập biên bản hòa giải thành. Biên bản hòa giải thành phải có chữ ký của
các bên tranh chấp và hòa giải viên lao động.
Trường hợp các bên không thỏa thuận được, hòa giải
viên lao động đưa ra phương án hòa giải để các bên xem xét. Trường hợp các bên
chấp nhận phương án hòa giải thì hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải
thành. Biên bản hòa giải thành phải có chữ ký của các bên tranh chấp và hòa giải
viên lao động.
Trường hợp phương án hòa giải không được chấp nhận
hoặc có bên tranh chấp đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt
không có lý do chính đáng thì hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải
không thành. Biên bản hòa giải không thành phải có chữ ký của bên tranh chấp có
mặt và hòa giải viên lao động.
4. Bản sao biên bản hòa giải thành hoặc hòa giải
không thành phải được gửi cho các bên tranh chấp trong thời hạn 01 ngày làm việc
kể từ ngày lập biên bản.
Điều 14. Trình tự, thủ tục hòa
giải tranh chấp lao động tập thể về quyền
1. Tranh chấp lao động tập thể về quyền phải được
giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu
cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hòa
giải viên lao động nhận được yêu cầu từ bên yêu cầu giải quyết tranh chấp hoặc
từ Sở Nội vụ hoặc Phòng Văn hóa - Xã hội, hòa giải viên lao động phải kết thúc
việc hòa giải.
3. Việc tiến hành hòa giải được thực hiện theo các
bước quy định tại khoản 3 Điều 13 Quy chế này.
4. Đối với tranh chấp quy định tại điểm
b và điểm c khoản 2 Điều 179 của Bộ luật Lao động năm 2019 mà xác định có
hành vi vi phạm pháp luật thì hòa giải viên lao động lập biên bản và chuyển hồ
sơ, tài liệu đến cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.
Điểm b và điểm c khoản 2 Điều 179 của
Bộ luật Lao động năm 2019:
“Điều
179. Tranh chấp lao động
2.
Tranh chấp lao động tập thể về quyền là tranh chấp giữa một hay nhiều tổ chức đại
diện người lao động với người sử dụng lao động hoặc một hay nhiều tổ chức của
người sử dụng lao động phát sinh trong trường hợp sau đây:
b) Có
sự khác nhau trong việc hiểu và thực hiện quy định của pháp luật về lao động;
c)
Khi người sử dụng lao động có hành vi phân biệt đối xử đối với người lao động,
thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động vì lý do thành lập,
gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động; can thiệp, thao túng
tổ chức đại diện người lao động; vi phạm nghĩa vụ về thương lượng thiện chí”.
5. Bản sao biên bản hòa giải thành hoặc hòa giải
không thành phải được gửi cho các bên tranh chấp trong thời hạn 01 ngày làm việc
kể từ ngày lập biên bản.
Điều 15. Trình tự, thủ tục hòa
giải tranh chấp lao động tập thể về lợi ích
1. Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích phải được
giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu
cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết hoặc tiến hành thủ tục đình công.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hòa
giải viên lao động nhận được yêu cầu từ bên yêu cầu giải quyết tranh chấp hoặc
từ Sở Nội vụ hoặc Phòng Văn hóa - Xã hội, hòa giải viên lao động phải kết thúc
việc hòa giải.
3. Việc tiến hành hòa giải được thực hiện theo các
bước quy định tại điểm b, c khoản 3 Điều 14 Quy chế này.
4. Trường hợp hòa giải thành, biên bản hòa giải
thành phải bao gồm đầy đủ nội dung các bên đã đạt được thỏa thuận, có chữ ký của
các bên tranh chấp và hòa giải viên lao động. Biên bản hòa giải thành có giá trị
pháp lý như thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp.
5. Bản sao biên bản hòa giải thành hoặc hòa giải
không thành phải được gửi cho các bên tranh chấp trong thời hạn 01 ngày làm việc
kể từ ngày lập biên bản.
Chương VI
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA
HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
Điều 16. Tiêu chí đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động
1. Về tiêu chí đánh giá kết quả hòa giải của hòa giải
viên lao động căn cứ vào cách thức, kết quả triển khai thực hiện nhiệm vụ, như
sau:
a) Việc chấp hành chủ trương đường lối, quy định của
Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và các nguyên tắc tổ chức, kỷ luật của
Đảng;
b) Tỷ lệ tổng số vụ việc tranh chấp lao động hòa giải
viên lao động giải quyết/tổng số vụ việc tranh chấp lao động được phân công giải
quyết trong năm phù hợp với tình hình tiếp nhận và giải quyết tranh chấp lao động
tại địa phương;
c) Số vụ tham gia hòa giải tranh chấp lao động được
phân công trong năm hoặc mức độ phức tạp của các vụ tranh chấp lao động tham
gia giải quyết;
d) Kết quả giải quyết (thành hoặc không thành) gắn
với cách thức triển khai giải quyết tranh chấp lao động của hòa giải viên lao động;
đ) Hoạt động hỗ trợ phát triển quan hệ lao động của
hòa giải viên lao động, kết quả đạt được;
e) Chấp hành phân công nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ
của hòa giải viên lao động theo Quy chế này và quy định của pháp luật;
g) Những tiêu chí khác phù hợp với điều kiện thực
tiễn tại địa phương.
2. Về xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ được xác
định làm căn cứ thực hiện chế độ thi đua, khen thưởng hoặc miễn nhiệm hòa giải
viên lao động theo quy định.
3. Tùy theo tình hình thực tế địa phương, cơ quan
quản lý hòa giải viên đề xuất khen thưởng định kỳ, hoặc đột xuất theo quy định.
Điều 17. Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động
1. Hòa giải viên lao động tự đánh giá, phân loại kết
quả thực hiện nhiệm vụ của mình.
2. Phòng Văn hóa - Xã hội có trách nhiệm nhận xét,
đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động thuộc quyền quản
lý của đơn vị và báo cáo Sở Nội vụ.
3. Sở Nội vụ có trách nhiệm đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động thuộc quyền quản lý của Sở và tổng hợp
chung báo cáo của các Phòng Văn hóa - Xã hội để phân loại đánh giá hòa giải
viên lao động trên địa bàn tỉnh; tiến hành các thủ tục thi đua khen thưởng đối
với hòa giải viên lao động theo quy định.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 18. Trách nhiệm của Sở Nội
vụ:
1. Về
tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên
a) Tổng
hợp kế hoạch tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm hòa giải viên lao động của các
Phòng Văn hóa - Xã hội và kế hoạch tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên lao động
của Sở Nội vụ để xây dựng thành kế hoạch chung của toàn tỉnh, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
b) Thông
báo công khai việc tuyển chọn hòa giải viên lao động trên địa bàn thông qua
phương tiện thông tin đại chúng; tiếp nhận hồ sơ đăng ký, giới thiệu tuyển chọn
hòa giải viên lao động của các ứng viên; thẩm định các hồ sơ dự tuyển, lựa chọn
và lập danh sách vị trí bổ nhiệm của từng hòa giải viên lao động thuộc thẩm quyền
quản lý của Sở Nội vụ và của Phòng Văn hóa - Xã hội, trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, bổ nhiệm; công khai, cập nhật, đăng tải danh sách họ tên,
địa bàn phân công hoạt động, số điện thoại, địa chỉ liên hệ của hòa giải viên
lao động được bổ nhiệm trên phương tiện thông tin đại chúng.
2. Quản lý hòa giải viên
a) Xây dựng và rà soát, sửa đổi, bổ sung trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy chế quản lý hòa giải viên lao động trên
địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
b) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quản
lý hòa giải viên lao động trên địa bàn toàn tỉnh Lâm Đồng;
c) Cử hòa giải viên lao động thực hiện nhiệm vụ giải
quyết tranh chấp và hỗ trợ phát triển quan hệ lao động theo phân cấp quản lý; bảo
đảm điều kiện làm việc đối với hòa giải viên lao động; đánh giá hoạt động và mức
độ hoàn thành nhiệm vụ của hòa giải viên lao động; thực hiện chế độ bồi dưỡng,
thi đua, khen thưởng đối với hòa giải viên lao động theo quy định; thực hiện quản
lý hồ sơ hòa giải viên lao động, hồ sơ các vụ việc giải quyết tranh chấp và các
tài liệu liên quan khác;
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có
liên quan xây dựng kế hoạch và tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ
cho hòa giải viên lao động trên địa bàn toàn tỉnh;
đ) Thực hiện kiểm tra, giám sát công tác hòa giải
lao động theo quy định của pháp luật;
e) Hằng năm, tổng hợp tình hình hòa giải lao động
báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ.
Điều 19. Trách nhiệm của Phòng
Văn hóa - Xã hội cấp xã:
1. Về
tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên
a) Quý I hằng năm, rà soát nhu cầu tuyển chọn, bổ
nhiệm hòa giải viên lao động thuộc thẩm quyền quản lý để lập kế hoạch và báo
cáo Sở Nội vụ trước ngày 31 tháng 3 hằng năm;
b) Phối
hợp thông báo công khai việc tuyển chọn hòa giải viên lao động trên địa bàn cấp
xã; tiếp nhận hồ sơ đăng ký, giới thiệu tuyển chọn hòa giải viên lao động của
các ứng viên; rà soát người đủ tiêu chuẩn, tổng hợp, báo cáo Sở Nội vụ thẩm định;
công khai, cập nhật, đăng tải danh sách họ tên, địa bàn phân công hoạt động, số
điện thoại, địa chỉ liên hệ của hòa giải viên lao động được bổ nhiệm trên
phương tiện thông tin đại chúng.
2. Quản lý hòa giải viên
a) Thực hiện quản lý hòa giải viên lao động trên địa
bàn cấp xã theo phân cấp;
b) Lập và thực hiện kế hoạch tuyển chọn, bổ nhiệm
hòa giải viên lao động hằng năm theo phân cấp;
c) Cử hòa giải viên lao động thực hiện nhiệm vụ giải
quyết tranh chấp và hỗ trợ phát triển quan hệ lao động theo phân cấp quản lý; bảo
đảm điều kiện làm việc cho hòa giải viên lao động; đánh giá hoạt động và mức độ
hoàn thành nhiệm vụ của hòa giải viên lao động, thực hiện chế độ bồi dưỡng, thi
đua, khen thưởng đối với hòa giải viên lao động; quản lý, lưu trữ hồ sơ các vụ
việc giải quyết tranh chấp và các tài liệu liên quan khác;
d) Cử hòa giải viên lao động tham gia các lớp tập
huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ do Bộ Nội vụ, Sở Nội vụ tổ chức;
đ) Hằng năm, tổng hợp tình hình hòa giải lao động
trên địa bàn báo cáo Sở Nội vụ.
Điều 20. Quy chế này được
triển khai đến các hòa giải viên lao động, các cơ quan quản lý hòa giải viên
lao động và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Trong quá trình tổ chức thực hiện,
nếu có vướng mắc, phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.