|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Thông tư 28/2025/TT-BXD Đặc điểm kinh tế kỹ thuật dịch vụ đăng kiểm tàu biển
|
Số hiệu:
|
28/2025/TT-BXD
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Xây dựng
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Xuân Sang
|
|
Ngày ban hành:
|
15/10/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm định kỹ thuật đóng mới phần trang thiết bị điện tàu biển
Ngày 15/10/2025, Bộ trưởng Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư 28/2025/TT-BXD quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ đăng kiểm tàu biển.Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm định kỹ thuật đóng mới phần trang thiết bị điện tàu biển
Theo đó, đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ đăng kiểm tàu biển cụ thể đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần trang thiết bị điện tàu biển được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 28/2025/TT-BXD , như sau:
(1) Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần trang thiết bị điện có tổng công suất định mức của các máy phát điện đến 50 kVA.
Đặc điểm cơ bản: Kiểm tra tại các giai đoạn công nghệ liên quan đến trang thiết bị điện có tổng công suất định mức của các máy phát điện đến 50 kVA, tính trên hệ số theo tổng công suất định mức của các máy phát điện.
(2) Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần trang thiết bị điện có tổng công suất định mức của các máy phát điện trên 50 kVA đến 100 kVA.
Đặc điểm cơ bản: Kiểm tra tại các giai đoạn công nghệ liên quan đến trang thiết bị điện có tổng công suất định mức của các máy phát điện trên 50 kVA đến 100 kVA, tính trên hệ số theo tổng công suất định mức của các máy phát điện.
(3) Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần trang thiết bị điện có tổng công suất định mức của các máy phát điện trên 100 kVA đến 250 kVA.
Đặc điểm cơ bản: Kiểm tra tại các giai đoạn công nghệ liên quan đến trang thiết bị điện có tổng công suất định mức của các máy phát điện trên 100 kVA đến 250 kVA, tính trên hệ số theo tổng công suất định mức của các máy phát.
(4) Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần trang thiết bị điện có tổng công suất định mức của các máy phát điện trên 250 kVA đến 500 kVA.
Đặc điểm cơ bản: Kiểm tra tại các giai đoạn công nghệ liên quan đến trang thiết bị điện có tổng công suất định mức của các máy phát điện trên 250 kVA đến 500 kVA, tính trên hệ số theo tổng công suất định mức của các máy phát điện.
(5) Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần trang thiết bị điện có tổng công suất định mức của các máy phát điện trên 500 kVA đến 1000 kVA.
Đặc điểm cơ bản: Kiểm tra tại các giai đoạn công nghệ liên quan đến trang thiết bị điện có tổng công suất định mức của các máy phát điện trên 500 kVA đến 1000 kVA, tính trên hệ số theo tổng công suất định mức của các máy phát điện.
(6) Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần trang thiết bị điện có tổng công suất định mức của các máy phát điện trên 1000 kVA đến 2000 kVA.
Đặc điểm cơ bản: Kiểm tra tại các giai đoạn công nghệ liên quan đến trang thiết bị điện có tổng công suất định mức của các máy phát điện trên 1000 kVA đến 2000 kVA, tính trên hệ số theo tổng công suất định mức của các máy phát điện.
(7) Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần trang thiết bị điện có tổng công suất định mức của các máy phát điện trên 2000 kVA đến 4000 kVA.
Đặc điểm cơ bản: Kiểm tra tại các giai đoạn công nghệ liên quan đến trang thiết bị điện có tổng công suất định mức của các máy phát điện trên 2000 kVA đến 4000 kVA, tính trên hệ số theo tổng công suất định mức của các máy phát điện.
(8) Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần trang thiết bị điện có tổng công suất định mức của các máy phát điện trên 4000 kVA.
Đặc điểm cơ bản: Kiểm tra tại các giai đoạn công nghệ liên quan đến trang thiết bị điện có tổng công suất định mức của các máy phát điện trên 4000 kVA, tính trên hệ số theo tổng công suất định mức của các máy phát điện.
Xem chi tiết nội dung tại Thông tư 28/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/12/2025.
>> XEM BẢN TIẾNG ANH CỦA BÀI VIẾT NÀY TẠI ĐÂY
|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 28/2025/TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 15
tháng 10 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ ĐĂNG KIỂM TÀU BIỂN
Căn cứ Luật Giá
ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Bộ luật
Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP
ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ,
môi trường và Vật liệu xây dựng và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định
Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ đăng kiểm tàu biển.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
dịch vụ đăng kiểm tàu biển (trừ tàu biển phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh
và tàu cá) thuộc dịch vụ kiểm định phương tiện vận tải.
2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan đến dịch vụ đăng kiểm tàu biển.
Điều 2. Đặc điểm kinh tế - kỹ
thuật dịch vụ đăng kiểm tàu biển
Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ đăng kiểm tàu
biển quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng
12 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Cục KTVB và QLXLVPHC (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Báo Xây dựng, Tạp chí Xây dựng;
- Lưu: VT, KHCNMT&VLXD(Thuyết).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
|
PHỤ LỤC
ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ ĐĂNG KIỂM TÀU BIỂN
(Kèm theo Thông tư số 28/2025/TT-BXD ngày 15 tháng 10 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
Chương
I
ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ KIỂM ĐỊNH, GIÁM SÁT
KỸ THUẬT ĐÓNG MỚI TÀU BIỂN
1. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần thân và trang thiết bị tàu
biển
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
thân và trang thiết bị tàu biển có tổng dung tích đến 50 GT.
|
Kiểm tra tại các giai đoạn công nghệ liên quan đến
thân tàu, trang thiết bị trong đóng mới tàu biển có tổng dung tích đến 50 GT,
tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
thân và trang thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 50 GT đến 100 GT.
|
Kiểm tra tại các giai đoạn công nghệ liên quan đến
thân tàu, trang thiết bị trong đóng mới tàu biển có tổng dung tích trên 50 GT
đến 100 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
thân và trang thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 100 GT đến 300 GT.
|
Kiểm tra tại các giai đoạn công nghệ liên quan đến
thân tàu, trang thiết bị trong đóng mới tàu biển có tổng dung tích trên 100
GT đến 300 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
4
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
thân và trang thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 300 GT đến 600 GT.
|
Kiểm tra tại các giai đoạn công nghệ liên quan đến
thân tàu, trang thiết bị trong đóng mới tàu biển có tổng dung tích trên 300
GT đến 600 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
5
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
thân và trang thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 600 GT đến 1000 GT.
|
Kiểm tra tại các giai đoạn công nghệ liên quan đến
thân tàu, trang thiết bị trong đóng mới tàu biển có tổng dung tích trên 600
GT đến 1000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
6
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
thân và trang thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 1000 GT đến 2000 GT.
|
Kiểm tra tại các giai đoạn công nghệ liên quan đến
thân tàu, trang thiết bị trong đóng mới tàu biển có tổng dung tích trên 1000
GT đến 2000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
7
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
thân và trang thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 2000 GT đến 4000 GT.
|
Kiểm tra tại các giai đoạn công nghệ liên quan đến
thân tàu, trang thiết bị trong đóng mới tàu biển có tổng dung tích trên 2000
GT đến 4000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
8
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
thân và trang thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 4000 GT đến 8000 GT.
|
Kiểm tra tại các giai đoạn công nghệ liên quan đến
thân tàu, trang thiết bị trong đóng mới tàu biển có tổng dung tích trên 4000
GT đến 8000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
9
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
thân và trang thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 8000 GT đến 12000 GT.
|
Kiểm tra tại các giai đoạn công nghệ liên quan đến
thân tàu, trang thiết bị trong đóng mới tàu biển có tổng dung tích trên 8000
GT đến 12000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
10
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
thân và trang thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 12000 GT đến 22000 GT.
|
Kiểm tra tại các giai đoạn công nghệ liên quan đến
thân tàu, trang thiết bị trong đóng mới tàu biển có tổng dung tích trên 12000
GT đến 22000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
11
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
thân và trang thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 22000 GT đến 35000 GT.
|
Kiểm tra tại các giai đoạn công nghệ liên quan đến
thân tàu, trang thiết bị trong đóng mới tàu biển có tổng dung tích trên 22000
GT đến 35000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
12
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
thân và trang thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 35000 GT đến 50000 GT.
|
Kiểm tra tại các giai đoạn công nghệ liên quan đến
thân tàu, trang thiết bị trong đóng mới tàu biển có tổng dung tích trên 35000
GT đến 50000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
13
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
thân và trang thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 50000 GT đến 80000 GT.
|
Kiểm tra tại các giai đoạn công nghệ liên quan đến
thân tàu, trang thiết bị trong đóng mới tàu biển có tổng dung tích trên 50000
GT đến 80000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
14
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
thân và trang thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 80000 GT.
|
Kiểm tra tại các giai đoạn công nghệ liên quan đến
thân tàu, trang thiết bị trong đóng mới tàu biển có tổng dung tích trên 80000
GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
2. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần hệ thống máy tàu biển
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống máy tàu biển có tổng công suất máy chính và các máy phụ đến 50 sức
ngựa.
|
Kiểm tra tại các giai đoạn công nghệ liên quan đến
hệ thống máy tàu biển có tổng công suất máy chính và các máy phụ đến 50 sức
ngựa, tính trên hệ số theo tổng công suất máy chính và các máy phụ.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống máy tàu biển có tổng công suất máy chính và các máy phụ trên 50 sức
ngựa đến 90 sức ngựa.
|
Kiểm tra tại các giai đoạn công nghệ liên quan đến
hệ thống máy tàu biển có tổng công suất máy chính và các máy phụ trên 50 sức
ngựa đến 90 sức ngựa, tính trên hệ số theo tổng công suất máy chính và các
máy phụ.
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống máy tàu biển có tổng công suất máy chính và các máy phụ trên 90 sức
ngựa đến 200 sức ngựa.
|
Kiểm tra tại các giai đoạn công nghệ liên quan đến
hệ thống máy tàu biển có tổng công suất máy chính và các máy phụ trên 90 sức
ngựa đến 200 sức ngựa, tính trên hệ số theo tổng công suất máy chính và các
máy phụ.
|
|
4
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống máy tàu biển có tổng công suất máy chính và các máy phụ trên 200 sức
ngựa đến 400 sức ngựa.
|
Kiểm tra tại các giai đoạn công nghệ liên quan đến
hệ thống máy tàu biển có tổng công suất máy chính và các máy phụ trên 200 sức
ngựa đến 400 sức ngựa, tính trên hệ số theo tổng công suất máy chính và các
máy phụ.
|
|
5
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống máy tàu biển có tổng công suất máy chính và các máy phụ trên 400 sức
ngựa đến 600 sức ngựa.
|
Kiểm tra tại các giai đoạn công nghệ liên quan đến
hệ thống máy tàu biển có tổng công suất máy chính và các máy phụ trên 400 sức
ngựa đến 600 sức ngựa, tính trên hệ số theo tổng công suất máy chính và các
máy phụ.
|
|
6
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống máy tàu biển có tổng công suất máy chính và các máy phụ trên 600 sức
ngựa đến 1000 sức ngựa.
|
Kiểm tra tại các giai đoạn công nghệ liên quan đến
hệ thống máy tàu biển có tổng công suất máy chính và các máy phụ trên 600 sức
ngựa đến 1000 sức ngựa, tính trên hệ số theo tổng công suất máy chính và các
máy phụ.
|
|
7
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống máy tàu biển có tổng công suất máy chính và các máy phụ trên 1000 sức
ngựa đến 2000 sức ngựa.
|
Kiểm tra tại các giai đoạn công nghệ liên quan đến
hệ thống máy tàu biển có tổng công suất máy chính và các máy phụ trên 1000 sức
ngựa đến 2000 sức ngựa, tính trên hệ số theo tổng công suất máy chính và các
máy phụ.
|
|
8
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống máy tàu biển có tổng công suất máy chính và các máy phụ trên 2000 sức
ngựa đến 5000 sức ngựa.
|
Kiểm tra tại các giai đoạn công nghệ liên quan đến
hệ thống máy tàu biển có tổng công suất máy chính và các máy phụ trên 2000 sức
ngựa đến 5000 sức ngựa, tính trên hệ số theo tổng công suất máy chính và các
máy phụ.
|
|
9
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống máy tàu biển có tổng công suất máy chính và các máy phụ trên 5000 sức
ngựa đến 8000 sức ngựa.
|
Kiểm tra tại các giai đoạn công nghệ liên quan đến
hệ thống máy tàu biển có tổng công suất máy chính và các máy phụ trên 5000 sức
ngựa đến 8000 sức ngựa, tính trên hệ số theo tổng công suất máy chính và các
máy phụ.
|
|
10
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống máy tàu biển có tổng công suất máy chính và các máy phụ trên 8000 sức
ngựa đến 12000 sức ngựa.
|
Kiểm tra tại các giai đoạn công nghệ liên quan đến
hệ thống máy tàu biển có tổng công suất máy chính và các máy phụ trên 8000 sức
ngựa đến 12000 sức ngựa, tính trên hệ số theo tổng công suất máy chính và các
máy phụ.
|
|
11
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống máy tàu biển có tổng công suất máy chính và các máy phụ trên 12000 sức
ngựa đến 20000 sức ngựa.
|
Kiểm tra tại các giai đoạn công nghệ liên quan đến
hệ thống máy tàu biển có tổng công suất máy chính và các máy phụ trên 12000 sức
ngựa đến 20000 sức ngựa, tính trên hệ số theo tổng công suất máy chính và các
máy phụ.
|
|
12
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống máy tàu biển có tổng công suất máy chính và các máy phụ trên 20000 sức
ngựa đến 30000 sức ngựa.
|
Kiểm tra tại các giai đoạn công nghệ liên quan đến
hệ thống máy tàu biển có tổng công suất máy chính và các máy phụ trên 20000 sức
ngựa đến 30000 sức ngựa, tính trên hệ số theo tổng công suất máy chính và các
máy phụ.
|
|
13
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống máy tàu biển có tổng công suất máy chính và các máy phụ trên 30000 sức
ngựa.
|
Kiểm tra tại các giai đoạn công nghệ liên quan đến
hệ thống máy tàu biển có tổng công suất máy chính và các máy phụ trên 30000 sức
ngựa, tính trên hệ số theo tổng công suất máy chính và các máy phụ.
|
3. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần nồi hơi tàu biển
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
nồi hơi có sản lượng hơi đến 0,5 tấn/giờ
|
Kiểm tra lắp đặt, thử chức năng, thử đặc tính nồi
hơi có sản lượng hơi đến 0,5 tấn/giờ, tính trên hệ số theo sản lượng hơi.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
nồi hơi có sản lượng hơi trên 0,5 tấn/giờ đến 1 tấn/giờ.
|
Kiểm tra lắp đặt, thử chức năng, thử đặc tính nồi
hơi có sản lượng hơi trên 0,5 tấn/giờ đến 1 tấn/giờ, tính trên hệ số theo sản
lượng hơi.
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
nồi hơi có sản lượng hơi trên 1 tấn/giờ đến 2 tấn/giờ.
|
Kiểm tra lắp đặt, thử chức năng, thử đặc tính nồi
hơi có sản lượng hơi trên 1 tấn/giờ đến 2 tấn/giờ, tính trên hệ số theo sản
lượng hơi.
|
|
4
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
nồi hơi có sản lượng hơi trên 2 tấn/giờ đến 4 tấn/giờ.
|
Kiểm tra lắp đặt, thử chức năng, thử đặc tính nồi
hơi có sản lượng hơi trên 2 tấn/giờ đến 4 tấn/giờ, tính trên hệ số theo sản
lượng hơi.
|
|
5
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
nồi hơi có sản lượng hơi trên 4 tấn/giờ.
|
Kiểm tra lắp đặt, thử chức năng, thử đặc tính nồi
hơi có sản lượng hơi trên 4 tấn/giờ, tính trên hệ số theo sản lượng hơi.
|
4. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần trang thiết bị điện tàu biển
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
trang thiết bị điện có tổng công suất định mức của các máy phát điện đến 50
kVA.
|
Kiểm tra tại các giai đoạn công nghệ liên quan đến
trang thiết bị điện có tổng công suất định mức của các máy phát điện đến 50
kVA, tính trên hệ số theo tổng công suất định mức của các máy phát điện.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
trang thiết bị điện có tổng công suất định mức của các máy phát điện trên 50
kVA đến 100 kVA.
|
Kiểm tra tại các giai đoạn công nghệ liên quan đến
trang thiết bị điện có tổng công suất định mức của các máy phát điện trên 50
kVA đến 100 kVA, tính trên hệ số theo tổng công suất định mức của các máy
phát điện.
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
trang thiết bị điện có tổng công suất định mức của các máy phát điện trên 100
kVA đến 250 kVA.
|
Kiểm tra tại các giai đoạn công nghệ liên quan đến
trang thiết bị điện có tổng công suất định mức của các máy phát điện trên 100
kVA đến 250 kVA, tính trên hệ số theo tổng công suất định mức của các máy
phát điện.
|
|
4
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
trang thiết bị điện có tổng công suất định mức của các máy phát điện trên 250
kVA đến 500 kVA.
|
Kiểm tra tại các giai đoạn công nghệ liên quan đến
trang thiết bị điện có tổng công suất định mức của các máy phát điện trên 250
kVA đến 500 kVA, tính trên hệ số theo tổng công suất định mức của các máy
phát điện.
|
|
5
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
trang thiết bị điện có tổng công suất định mức của các máy phát điện trên 500
kVA đến 1000 kVA.
|
Kiểm tra tại các giai đoạn công nghệ liên quan đến
trang thiết bị điện có tổng công suất định mức của các máy phát điện trên 500
kVA đến 1000 kVA, tính trên hệ số theo tổng công suất định mức của các máy
phát điện.
|
|
6
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
trang thiết bị điện có tổng công suất định mức của các máy phát điện trên
1000 kVA đến 2000 kVA.
|
Kiểm tra tại các giai đoạn công nghệ liên quan đến
trang thiết bị điện có tổng công suất định mức của các máy phát điện trên
1000 kVA đến 2000 kVA, tính trên hệ số theo tổng công suất định mức của các
máy phát điện.
|
|
7
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
trang thiết bị điện có tổng công suất định mức của các máy phát điện trên 2000
kVA đến 4000 kVA.
|
Kiểm tra tại các giai đoạn công nghệ liên quan đến
trang thiết bị điện có tổng công suất định mức của các máy phát điện trên
2000 kVA đến 4000 kVA, tính trên hệ số theo tổng công suất định mức của các
máy phát điện.
|
|
8
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
trang thiết bị điện có tổng công suất định mức của các máy phát điện trên
4000 kVA.
|
Kiểm tra tại các giai đoạn công nghệ liên quan đến
trang thiết bị điện có tổng công suất định mức của các máy phát điện trên
4000 kVA, tính trên hệ số theo tổng công suất định mức của các máy phát điện.
|
5. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần hệ thống tự động và điều khiển
từ xa tàu biển
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống tự động và điều khiển từ xa của tàu biển có tổng công suất máy chính
đến 500 sức ngựa.
|
Kiểm tra lắp đặt và thử chức năng theo thiết kế
được thẩm định hệ thống tự động và điều khiển từ xa của tàu biển có tổng công
suất máy chính đến 500 sức ngựa, tính trên hệ số theo tổng công suất máy
chính.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống tự động và điều khiển từ xa của tàu biển có tổng công suất máy chính
trên 500 sức ngựa đến 1000 sức ngựa.
|
Kiểm tra lắp đặt và thử chức năng theo thiết kế
được thẩm định hệ thống tự động và điều khiển từ xa của tàu biển có tổng công
suất máy chính trên 500 sức ngựa đến 1000 sức ngựa, tính trên hệ số theo tổng
công suất máy chính.
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống tự động và điều khiển từ xa của tàu biển có tổng công suất máy chính
trên 1000 sức ngựa đến 2000 sức ngựa.
|
Kiểm tra lắp đặt và thử chức năng theo thiết kế
được thẩm định hệ thống tự động và điều khiển từ xa của tàu biển có tổng công
suất máy chính trên 1000 sức ngựa đến 2000 sức ngựa, tính trên hệ số theo tổng
công suất máy chính.
|
|
4
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống tự động và điều khiển từ xa của tàu biển có tổng công suất máy chính
trên 2000 sức ngựa đến 5000 sức ngựa.
|
Kiểm tra lắp đặt và thử chức năng theo thiết kế
được thẩm định hệ thống tự động và điều khiển từ xa của tàu biển có tổng công
suất máy chính trên 2000 sức ngựa đến 5000 sức ngựa, tính trên hệ số theo tổng
công suất máy chính.
|
|
5
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống tự động và điều khiển từ xa của tàu biển có tổng công suất máy chính
trên 5000 sức ngựa đến 10000 sức ngựa.
|
Kiểm tra lắp đặt và thử chức năng theo thiết kế
được thẩm định hệ thống tự động và điều khiển từ xa của tàu biển có tổng công
suất máy chính trên 5000 sức ngựa đến 10000 sức ngựa, tính trên hệ số theo tổng
công suất máy chính.
|
|
6
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống tự động và điều khiển từ xa của tàu biển có tổng công suất máy chính
trên 10000 sức ngựa.
|
Kiểm tra lắp đặt và thử chức năng theo thiết kế
được thẩm định hệ thống tự động và điều khiển từ xa của tàu biển có tổng công
suất máy chính trên 10000 sức ngựa, tính trên hệ số theo tổng công suất máy
chính.
|
6. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần hệ thống lầu lái tàu biển
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống lầu lái của tàu biển có tổng dung tích đến 500 GT.
|
Kiểm tra lắp đặt và thử chức năng theo thiết kế
được thẩm định hệ thống lầu lái của tàu biển có tổng dung tích đến 500 GT,
tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống lầu lái của tàu biển có tổng dung tích trên 500 GT đến 1000 GT.
|
Kiểm tra lắp đặt và thử chức năng theo thiết kế
được thẩm định hệ thống lầu lái của tàu biển có tổng dung tích trên 500 GT đến
1000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống lầu lái của tàu biển có tổng dung tích trên 1000 GT đến 2000 GT.
|
Kiểm tra lắp đặt và thử chức năng theo thiết kế được
thẩm định hệ thống lầu lái của tàu biển có tổng dung tích trên 1000 GT đến
2000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
4
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống lầu lái của tàu biển có tổng dung tích trên 2000 GT đến 5000 GT.
|
Kiểm tra lắp đặt và thử chức năng theo thiết kế
được thẩm định hệ thống lầu lái của tàu biển có tổng dung tích trên 2000 GT đến
5000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
5
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống lầu lái của tàu biển có tổng dung tích trên 5000 GT đến 10000 GT.
|
Kiểm tra lắp đặt và thử chức năng theo thiết kế
được thẩm định hệ thống lầu lái của tàu biển có tổng dung tích trên 5000 GT đến
10000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
6
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống lầu lái của tàu biển có tổng dung tích trên 10000 GT đến 20000 GT.
|
Kiểm tra lắp đặt và thử chức năng theo thiết kế
được thẩm định hệ thống lầu lái của tàu biển có tổng dung tích trên 10000 GT
đến 20000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
7
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống lầu lái của tàu biển có tổng dung tích trên 20000 GT.
|
Kiểm tra lắp đặt và thử chức năng theo thiết kế
được thẩm định hệ thống lầu lái của tàu biển có tổng dung tích trên 20000 GT,
tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
7. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần bình chịu áp lực
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
bình chịu áp lực có thể tích đến 0,05 m3.
|
Kiểm tra lắp đặt, thử chức năng hoạt động của
bình chịu áp lực có thể tích đến 0,05 m3, tính trên hệ số theo tổng
thể tích bình chịu áp lực.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
bình chịu áp lực có thể tích trên 0,05 m3 đến 0,1 m3.
|
Kiểm tra lắp đặt, thử chức năng hoạt động của
bình chịu áp lực có thể tích trên 0,05 m3 đến 0,1 m3,
tính trên hệ số theo tổng thể tích bình chịu áp lực.
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
bình chịu áp lực có thể tích trên 0,1 m3 đến 0,5 m3.
|
Kiểm tra lắp đặt, thử chức năng hoạt động của
bình chịu áp lực có thể tích trên 0,1 m3 đến 0,5 m3,
tính trên hệ số theo tổng thể tích bình chịu áp lực.
|
|
4
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
bình chịu áp lực có thể tích trên 0,5 m3 đến 1,0 m3.
|
Kiểm tra lắp đặt, thử chức năng hoạt động của
bình chịu áp lực có thể tích trên 0,5 m3 đến 1,0 m3,
tính trên hệ số theo tổng thể tích bình chịu áp lực.
|
|
5
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
bình chịu áp lực có thể tích trên 1,0 m3 đến 2,5 m3.
|
Kiểm tra lắp đặt, thử chức năng hoạt động của
bình chịu áp lực có thể tích trên 1,0 m3 đến 2,5 m3,
tính trên hệ số theo tổng thể tích bình chịu áp lực.
|
|
6
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
bình chịu áp lực có thể tích trên 2,5 m3 đến 5,0 m3.
|
Kiểm tra lắp đặt, thử chức năng hoạt động của
bình chịu áp lực có thể tích trên 2,5 m3 đến 5,0 m3,
tính trên hệ số theo tổng thể tích bình chịu áp lực.
|
|
7
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
bình chịu áp lực có thể tích trên 5,0 m3 đến 10 m3.
|
Kiểm tra lắp đặt, thử chức năng hoạt động của
bình chịu áp lực có thể tích trên 5,0 m3 đến 10 m3,
tính trên hệ số theo tổng thể tích bình chịu áp lực.
|
|
8
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
bình chịu áp lực có thể tích trên 10 m3 đến 25 m3.
|
Kiểm tra lắp đặt, thử chức năng hoạt động của
bình chịu áp lực có thể tích trên 10 m3 đến 25 m3, tính
trên hệ số theo tổng thể tích bình chịu áp lực.
|
|
9
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
bình chịu áp lực có thể tích trên 25 m3 đến 50 m3.
|
Kiểm tra lắp đặt, thử chức năng hoạt động của
bình chịu áp lực có thể tích trên 25 m3 đến 50 m3, tính
trên hệ số theo tổng thể tích bình chịu áp lực.
|
|
10
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
bình chịu áp lực có thể tích trên 50 m3 đến 75 m3.
|
Kiểm tra lắp đặt, thử chức năng hoạt động của
bình chịu áp lực có thể tích trên 50 m3 đến 75 m3, tính
trên hệ số theo tổng thể tích bình chịu áp lực.
|
|
11
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
bình chịu áp lực có thể tích trên 75 m3 đến 100 m3.
|
Kiểm tra lắp đặt, thử chức năng hoạt động của
bình chịu áp lực có thể tích trên 75 m3 đến 100 m3,
tính trên hệ số theo tổng thể tích bình chịu áp lực.
|
|
12
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
bình chịu áp lực có thể tích trên 100 m3.
|
Kiểm tra lắp đặt, thử chức năng hoạt động của
bình chịu áp lực có thể tích trên 100 m3, tính trên hệ số theo tổng
thể tích bình chịu áp lực.
|
8. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần mạn khô tàu biển
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
mạn khô tàu biển có tổng dung tích đến 50 GT.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị mạn khô, điều
kiện ấn định mạn khô theo thiết kế được thẩm định của tàu biển có tổng dung
tích đến 50 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
mạn khô tàu biển có tổng dung tích trên 50 GT đến 100 GT.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị mạn khô, điều
kiện ấn định mạn khô theo thiết kế được thẩm định của tàu biển có tổng dung
tích trên 50 GT đến 100 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
mạn khô tàu biển có tổng dung tích trên 100 GT đến 500 GT.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị mạn khô, điều
kiện ấn định mạn khô theo thiết kế được thẩm định của tàu biển có tổng dung
tích trên 100 GT đến 500 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
4
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
mạn khô tàu biển có tổng dung tích trên 500 GT đến 1000 GT.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị mạn khô, điều
kiện ấn định mạn khô theo thiết kế được thẩm định của tàu biển có tổng dung
tích trên 500 GT đến 1000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
5
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
mạn khô tàu biển có tổng dung tích trên 1000 GT đến 2000 GT.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị mạn khô, điều
kiện ấn định mạn khô theo thiết kế được thẩm định của tàu biển có tổng dung
tích trên 1000 GT đến 2000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
6
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
mạn khô tàu biển có tổng dung tích trên 2000 GT đến 5000 GT.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị mạn khô, điều
kiện ấn định mạn khô theo thiết kế được thẩm định của tàu biển có tổng dung
tích trên 2000 GT đến 5000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
7
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
mạn khô tàu biển có tổng dung tích trên 5000 GT đến 10000 GT.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị mạn khô, điều
kiện ấn định mạn khô theo thiết kế được thẩm định của tàu biển có tổng dung
tích trên 5000 GT đến 10000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
8
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
mạn khô tàu biển có tổng dung tích trên 10000 GT đến 22000 GT.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị mạn khô, điều
kiện ấn định mạn khô theo thiết kế được thẩm định của tàu biển có tổng dung
tích trên 10000 GT đến 22000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
9
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
mạn khô tàu biển có tổng dung tích trên 22000 GT đến 35000 GT.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị mạn khô, điều
kiện ấn định mạn khô theo thiết kế được thẩm định của tàu biển có tổng dung tích
trên 22000 GT đến 35000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
10
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
mạn khô tàu biển có tổng dung tích trên 35000 GT đến 50000 GT.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị mạn khô, điều
kiện ấn định mạn khô theo thiết kế được thẩm định của tàu biển có tổng dung
tích trên 35000 GT đến 50000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
11
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
mạn khô tàu biển có tổng dung tích trên 50000 GT đến 80000 GT.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị mạn khô, điều
kiện ấn định mạn khô theo thiết kế được thẩm định của tàu biển có tổng dung
tích trên 50000 GT đến 80000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
12
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
mạn khô tàu biển có tổng dung tích trên 80000 GT.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị mạn khô, điều
kiện ấn định mạn khô theo thiết kế được thẩm định của tàu biển có tổng dung
tích trên 80000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
9. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần an toàn trang thiết bị tàu
biển
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
an toàn trang thiết bị tàu biển có tổng dung tích đến 50 GT.
|
Kiểm tra và thử hoạt động các thiết bị cứu sinh,
thiết bị hàng hải, thiết bị tín hiệu theo thiết kế được thẩm định phần an
toàn trang thiết bị tàu biển có tổng dung tích đến 50 GT, tính trên hệ số
theo tổng dung tích.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
an toàn trang thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 50 GT đến 100 GT.
|
Kiểm tra và thử hoạt động các thiết bị cứu sinh,
thiết bị hàng hải, thiết bị tín hiệu theo thiết kế được thẩm định phần an
toàn trang thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 50 GT đến 100 GT, tính
trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
an toàn trang thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 100 GT đến 300 GT.
|
Kiểm tra và thử hoạt động các thiết bị cứu sinh,
thiết bị hàng hải, thiết bị tín hiệu theo thiết kế được thẩm định phần an
toàn trang thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 100 GT đến 300 GT, tính
trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
4
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
an toàn trang thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 300 GT đến 500 GT.
|
Kiểm tra và thử hoạt động các thiết bị cứu sinh,
thiết bị hàng hải, thiết bị tín hiệu theo thiết kế được thẩm định phần an
toàn trang thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 300 GT đến 500 GT, tính
trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
5
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
an toàn trang thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 500 GT đến 1000 GT.
|
Kiểm tra và thử hoạt động các thiết bị cứu sinh,
thiết bị hàng hải, thiết bị tín hiệu theo thiết kế được thẩm định phần an
toàn trang thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 500 GT đến 1000 GT, tính
trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
6
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
an toàn trang thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 1000 GT đến 2000 GT.
|
Kiểm tra và thử hoạt động các thiết bị cứu sinh,
thiết bị hàng hải, thiết bị tín hiệu theo thiết kế được thẩm định phần an
toàn trang thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 1000 GT đến 2000 GT, tính
trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
7
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
an toàn trang thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 2000 GT đến 4000 GT.
|
Kiểm tra và thử hoạt động các thiết bị cứu sinh,
thiết bị hàng hải, thiết bị tín hiệu theo thiết kế được thẩm định phần an
toàn trang thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 2000 GT đến 4000 GT, tính
trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
8
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
an toàn trang thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 4000 GT đến 8000 GT.
|
Kiểm tra và thử hoạt động các thiết bị cứu sinh,
thiết bị hàng hải, thiết bị tín hiệu theo thiết kế được thẩm định phần an
toàn trang thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 4000 GT đến 8000 GT, tính
trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
9
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng phần an
toàn trang thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 8000 GT đến 12000 GT.
|
Kiểm tra và thử hoạt động các thiết bị cứu sinh,
thiết bị hàng hải, thiết bị tín hiệu theo thiết kế được thẩm định phần an
toàn trang thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 8000 GT đến 12000 GT,
tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
10
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
an toàn trang thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 12000 GT đến 22000 GT.
|
Kiểm tra và thử hoạt động các thiết bị cứu sinh,
thiết bị hàng hải, thiết bị tín hiệu theo thiết kế được thẩm định phần phần
an toàn trang thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 12000 GT đến 22000 GT,
tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
11
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
an toàn trang thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 22000 GT đến 35000 GT.
|
Kiểm tra và thử hoạt động các thiết bị cứu sinh,
thiết bị hàng hải, thiết bị tín hiệu theo thiết kế được thẩm định phần an
toàn trang thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 22000 GT đến 35000 GT,
tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
12
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
an toàn trang thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 35000 GT đến 50000 GT.
|
Kiểm tra và thử hoạt động các thiết bị cứu sinh, thiết
bị hàng hải, thiết bị tín hiệu theo thiết kế được thẩm định phần phần an toàn
trang thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 35000 GT đến 50000 GT, tính
trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
13
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
an toàn trang thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 50000 GT đến 80000 GT.
|
Kiểm tra và thử hoạt động các thiết bị cứu sinh,
thiết bị hàng hải, thiết bị tín hiệu theo thiết kế được thẩm định phần phần
an toàn trang thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 50000 GT đến 80000 GT,
tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
14
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
an toàn trang thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 80000 GT.
|
Kiểm tra và thử hoạt động các thiết bị cứu sinh,
thiết bị hàng hải, thiết bị tín hiệu theo thiết kế được thẩm định phần an
toàn trang thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 80000 GT, tính trên hệ số
theo tổng dung tích.
|
10. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần trang bị vô tuyến điện tàu
biển
a) Đối với tàu trang bị vô tuyến điện theo hệ thống
thông tin tìm kiếm cứu nạn hàng hải toàn cầu (GMDSS)
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
trang bị vô tuyến điện của tàu biển có vùng hoạt động A1+A2+A3.
|
Kiểm tra lắp đặt, định mức trang bị và thử chức
năng hoạt động các thiết bị vô tuyến điện lắp đặt trên tàu theo thiết kế được
thẩm định của tàu biển có vùng hoạt động vùng A1+A2+A3, tính trên 01 tàu biển.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
trang bị vô tuyến điện của tàu biển có vùng hoạt động A1+A2.
|
Kiểm tra lắp đặt, định mức trang bị và thử chức
năng hoạt động các thiết bị vô tuyến điện lắp đặt trên tàu theo thiết kế được
thẩm định của tàu biển có vùng hoạt động vùng A1+A2, tính trên 01 tàu biển.
|
|
Trong đó:
Vùng hoạt động A1: Vùng phạm vi phủ sóng của tối
thiểu 1 trạm VHF DSC thông thường khoảng cách 20 - 30 hải lý.
Vùng hoạt động A2: Vùng phạm vi phủ sóng của tối
thiểu 1 trạm MF DSC thông thường khoảng cách 100 - 150 hải lý.
Vùng hoạt động A3: Vùng phạm vi phủ sóng của hệ
thống INMASAT từ 70 vĩ độ bắc đến 70 vĩ độ nam.
|
b) Đối với tàu trang bị vô tuyến điện không theo
GMDSS
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
trang bị vô tuyến điện của tàu không phải tàu khách có tổng dung tích đến 100
GT.
|
Kiểm tra lắp đặt, định mức trang bị và thử chức
năng hoạt động các thiết bị vô tuyến điện lắp đặt trên tàu theo thiết kế được
thẩm định của tàu không phải tàu khách có tổng dung tích đến 100 GT, tính
trên 01 tàu biển.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
trang bị vô tuyến điện của tàu không phải tàu khách có tổng dung tích trên
100 GT đến 300 GT.
|
Kiểm tra lắp đặt, định mức trang bị và thử chức
năng hoạt động các thiết bị vô tuyến điện lắp đặt trên tàu theo thiết kế được
thẩm định của tàu không phải tàu khách có tổng dung tích trên 100 GT đến 300
GT, tính trên 01 tàu biển.
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
trang bị vô tuyến điện của tàu khách, tàu không phải tàu khách có tổng dung
tích trên 300 GT.
|
Kiểm tra lắp đặt, định mức trang bị và thử chức
năng hoạt động các thiết bị vô tuyến điện lắp đặt trên tàu theo thiết kế được
thẩm định của tàu khách, tàu không phải tàu khách có tổng dung tích trên 300
GT, tính trên 01 tàu biển.
|
11. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm
do dầu từ tàu biển
a) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm định,
giám sát kỹ thuật đóng mới phần hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của
tàu chở dầu
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu dầu có trọng tải toàn phần
đến 50 tấn.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu
dầu có trọng tải toàn phần đến 50 tấn, tính trên hệ số theo trọng tải toàn phần
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu dầu có trọng tải toàn phần
trên 50 tấn đến 100 tấn.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu
dầu có trọng tải toàn phần trên 50 tấn đến 100 tấn, tính trên hệ số theo trọng
tải toàn phần
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu dầu có trọng tải toàn phần
trên 100 tấn đến 200 tấn.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu
dầu có trọng tải toàn phần trên 100 tấn đến 200 tấn, tính trên hệ số theo trọng
tải toàn phần
|
|
4
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu dầu có trọng tải toàn phần
trên 200 tấn đến 500 tấn.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu
dầu có trọng tải toàn phần trên 200 tấn đến 500 tấn, tính trên hệ số theo trọng
tải toàn phần.
|
|
5
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu dầu có trọng tải toàn phần
trên 500 tấn đến 1000 tấn.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu dầu
có trọng tải toàn phần trên 500 tấn đến 1000 tấn, tính trên hệ số theo trọng
tải toàn phần.
|
|
6
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu dầu có trọng tải toàn phần
trên 1000 tấn đến 2000 tấn.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu
dầu có trọng tải toàn phần trên 1000 tấn đến 2000 tấn, tính trên hệ số theo
trọng tải toàn phần
|
|
7
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu dầu có trọng tải toàn phần
trên 2000 tấn đến 5000 tấn.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu dầu
có trọng tải toàn phần trên 2000 tấn đến 5000 tấn, tính trên hệ số theo trọng
tải toàn phần.
|
|
8
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu dầu có trọng tải toàn phần
trên 5000 tấn đến 10000 tấn.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu
dầu có trọng tải toàn phần trên 5000 tấn đến 10000 tấn, tính trên hệ số theo
trọng tải toàn phần.
|
|
9
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu dầu có trọng tải toàn phần
trên 10000 tấn đến 20000 tấn.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu
dầu có trọng tải toàn phần trên 10000 tấn đến 20000 tấn, tính trên hệ số theo
trọng tải toàn phần.
|
|
10
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu dầu có trọng tải toàn phần
trên 20000 tấn đến 30000 tấn.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu
dầu có trọng tải toàn phần trên 20000 tấn đến 30000 tấn, tính trên hệ số theo
trọng tải toàn phần.
|
|
11
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu dầu có trọng tải toàn phần
trên 30000 tấn đến 50000 tấn.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và thử
chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu dầu
có trọng tải toàn phần trên 30000 tấn đến 50000 tấn, tính trên hệ số theo trọng
tải toàn phần.
|
|
12
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu dầu có trọng tải toàn phần
trên 50000 tấn .
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu
dầu có trọng tải toàn phần trên 50000 tấn, tính trên hệ số theo trọng tải
toàn phần.
|
b) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm định,
giám sát kỹ thuật đóng mới phần hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực buồng máy
tàu biển
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của tàu biển có tổng dung
tích đến 50 GT.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của
tàu biển có tổng dung tích đến 50 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của tàu biển có tổng dung
tích trên 50 GT đến 100 GT.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của
tàu biển có tổng dung tích trên 50 GT đến 100 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của tàu biển có tổng dung
tích trên 100 GT đến 200 GT.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của
tàu biển có tổng dung tích trên 100 GT đến 200 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
4
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của tàu biển có tổng dung
tích trên 200 GT đến 500 GT.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của
tàu biển có tổng dung tích trên 200 GT đến 500 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
5
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của tàu biển có tổng dung
tích trên 500 GT đến 1000 GT.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của
tàu biển có tổng dung tích trên 500 GT đến 1000 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
6
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của tàu biển có tổng dung
tích trên 1000 GT đến 5000 GT.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của
tàu biển có tổng dung tích trên 1000 GT đến 5000 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
7
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của tàu biển có tổng dung
tích trên 5000 GT đến 10000 GT.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của
tàu biển có tổng dung tích trên 5000 GT đến 10000 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
8
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của tàu biển có tổng dung
tích trên 10000 GT đến 20000 GT.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của
tàu biển có tổng dung tích trên 10000 GT đến 20000 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
9
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của tàu biển có tổng dung
tích trên 20000 GT.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của
tàu biển có tổng dung tích trên 20000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung
tích.
|
c) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm định,
giám sát kỹ thuật đóng mới phần hệ thống rửa bằng dầu thô của tàu biển
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống rửa bằng dầu thô của tàu biển có trọng tải toàn phần đến 30000 tấn.
|
Kiểm tra lắp đặt và thử chức năng hoạt động hệ thống
rửa bằng dầu thô của tàu biển có trọng tải toàn phần đến 30000 tấn, tính trên
hệ số theo trọng tải toàn phần.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống rửa bằng dầu thô của tàu biển có trọng tải toàn phần trên 30000 đến
40000 tấn.
|
Kiểm tra lắp đặt và thử chức năng hoạt động hệ thống
rửa bằng dầu thô của tàu biển có trọng tải toàn phần trên 30000 đến 40000 tấn,
tính trên hệ số theo trọng tải toàn phần.
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống rửa bằng dầu thô của tàu biển có trọng tải toàn phần trên 40000 đến
70000 tấn.
|
Kiểm tra lắp đặt và thử chức năng hoạt động hệ thống
rửa bằng dầu thô của tàu biển có trọng tải toàn phần trên 40000 đến 70000 tấn,
tính trên hệ số theo trọng tải toàn phần.
|
|
4
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống rửa bằng dầu thô của tàu biển có trọng tải toàn phần trên 70000 đến
100000 tấn.
|
Kiểm tra lắp đặt và thử chức năng hoạt động hệ thống
rửa bằng dầu thô của tàu biển có trọng tải toàn phần trên 70000 đến 100000 tấn,
tính trên hệ số theo trọng tải toàn phần.
|
|
5
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống rửa bằng dầu thô của tàu biển có trọng tải toàn phần trên 100000 tấn.
|
Kiểm tra lắp đặt và thử chức năng hoạt động hệ thống
rửa bằng dầu thô của tàu biển có trọng tải toàn phần trên 100000 tấn, tính
trên hệ số theo trọng tải toàn phần.
|
12. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm
do chất lỏng độc chở xô từ tàu biển
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do chất lỏng độc chở xô của tàu biển có tổng dung
tích đến 300 GT.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị, thử chức năng
hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do chất lỏng độc chở xô của tàu biển có
tổng dung tích đến 300 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do chất lỏng độc chở xô của tàu biển có tổng dung
tích trên 300 GT đến 500 GT.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị, thử chức năng
hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do chất lỏng độc chở xô của tàu biển có
tổng dung tích trên 300 GT đến 500 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do chất lỏng độc chở xô của tàu biển có tổng dung
tích trên 500 GT đến 1000 GT.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị, thử chức năng
hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do chất lỏng độc chở xô của tàu biển có
tổng dung tích trên 500 GT đến 1000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
4
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do chất lỏng độc chở xô của tàu biển có tổng dung
tích trên 1000 GT đến 2000 GT.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị, thử chức năng
hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do chất lỏng độc chở xô của tàu biển có
tổng dung tích trên 1000 GT đến 2000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
5
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do chất lỏng độc chở xô của tàu biển có tổng dung
tích trên 2000 GT đến 5000 GT.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị, thử chức năng
hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do chất lỏng độc chở xô của tàu biển có
tổng dung tích trên 2000 GT đến 5000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
6
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do chất lỏng độc chở xô của tàu biển có tổng dung
tích trên 5000 GT đến 10000 GT.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị, thử chức năng
hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do chất lỏng độc chở xô của tàu biển có
tổng dung tích trên 5000 GT đến 10000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung
tích.
|
|
7
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do chất lỏng độc chở xô của tàu biển có tổng dung
tích trên 100000 GT.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị, thử chức năng
hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do chất lỏng độc chở xô của tàu biển có
tổng dung tích trên 10000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
13. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do
nước thải từ tàu biển
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do nước thải của tàu biển có tổng dung tích đến
1000 GT.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị, thử chức năng
hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do nước thải của tàu biển có tổng dung
tích đến 1000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do nước thải của tàu biển có tổng dung tích trên 1000
GT đến 2000 GT.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị, thử chức năng
hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do nước thải của tàu biển có tổng dung
tích trên 1000 GT đến 2000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do nước thải của tàu biển có tổng dung tích trên
2000 GT đến 5000 GT.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị, thử chức năng
hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do nước thải của tàu biển có tổng dung
tích trên 2000 GT đến 5000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
4
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do nước thải của tàu biển có tổng dung tích trên
5000 GT đến 10000 GT.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị, thử chức năng
hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do nước thải của tàu biển có tổng dung
tích trên 5000 GT đến 10000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
5
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do nước thải của tàu biển có tổng dung tích trên
10000 GT
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị, thử chức năng
hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do nước thải của tàu biển có tổng dung
tích trên 10000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
14. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm
không khí từ tàu biển
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm không khí của tàu biển có tổng công suất máy chính
đến 1000 kW.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị, thử chức năng
hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm không khí của tàu biển có tổng công suất
máy chính đến 1000 kW, tính trên hệ số theo tổng công suất máy chính.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm không khí của tàu biển có tổng công suất máy chính
trên 1000 kW đến 3000 kW.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị, thử chức năng
hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm không khí của tàu biển có tổng công suất
máy chính trên 1000 kW đến 3000 kW, tính trên hệ số theo tổng công suất máy
chính.
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm không khí của tàu biển có tổng công suất máy chính
trên 3000 kW đến 5000 kW.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị, thử chức năng
hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm không khí của tàu biển có tổng công suất
máy chính trên 3000 kW đến 5000 kW, tính trên hệ số theo tổng công suất máy
chính.
|
|
4
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm không khí của tàu biển có tổng công suất máy chính
trên 5000 kW đến 7000 kW.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị, thử chức năng
hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm không khí của tàu biển có tổng công suất
máy chính trên 5000 kW đến 7000 kW, tính trên hệ số theo tổng công suất máy
chính.
|
|
5
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm không khí của tàu biển có tổng công suất máy chính
trên 7000 kW đến 10000 kW.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị, thử chức năng
hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm không khí của tàu biển có tổng công suất
máy chính trên 7000 kW đến 10000 kW, tính trên hệ số theo tổng công suất máy
chính.
|
|
6
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm không khí của tàu biển có tổng công suất máy chính
trên 10000 kW đến 15000 kW.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị, thử chức năng
hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm không khí của tàu biển có tổng công suất
máy chính trên 10000 kW đến 15000 kW, tính trên hệ số theo tổng công suất máy
chính.
|
|
7
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm không khí của tàu biển có tổng công suất máy chính
trên 15000 kW đến 20000 kW.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị, thử chức năng
hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm không khí của tàu biển có tổng công suất
máy chính trên 15000 kW đến 20000 kW, tính trên hệ số theo tổng công suất máy
chính.
|
|
8
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm không khí của tàu biển có tổng công suất máy chính
trên 20000 kW.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị, thử chức năng
hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm không khí của tàu biển có tổng công suất
máy chính trên 20000 kW, tính trên hệ số theo tổng công suất máy chính.
|
15. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần sử dụng năng lượng hiệu quả
(EE) của tàu biển
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
sử dụng năng lượng hiệu quả (EE) của tàu biển có trọng tải toàn phần đến 1000
tấn.
|
Kiểm tra xác nhận thỏa mãn các yêu cầu về tính
toán chỉ số hiệu quả năng lượng, kế hoạch quản lý hiệu quả năng lượng của tàu
biển có trọng tải toàn phần đến 1000 tấn, tính trên hệ số theo trọng tải toàn
phần.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
sử dụng năng lượng hiệu quả (EE) của tàu biển có trọng tải toàn phần trên
1000 tấn đến 2000 tấn.
|
Kiểm tra xác nhận thỏa mãn các yêu cầu về tính
toán chỉ số hiệu quả năng lượng, kế hoạch quản lý hiệu quả năng lượng của tàu
biển có trọng tải toàn phần trên 1000 tấn đến 2000 tấn, tính trên hệ số theo
trọng tải toàn phần.
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
sử dụng năng lượng hiệu quả (EE) của tàu biển có trọng tải toàn phần trên
2000 tấn đến 4000 tấn.
|
Kiểm tra xác nhận thỏa mãn các yêu cầu về tính
toán chỉ số hiệu quả năng lượng, kế hoạch quản lý hiệu quả năng lượng của tàu
biển có trọng tải toàn phần trên 2000 tấn đến 4000 tấn, tính trên hệ số theo
trọng tải toàn phần.
|
|
4
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
sử dụng năng lượng hiệu quả (EE) của tàu biển có trọng tải toàn phần trên
4000 tấn đến 6000 tấn.
|
Kiểm tra xác nhận thỏa mãn các yêu cầu về tính
toán chỉ số hiệu quả năng lượng, kế hoạch quản lý hiệu quả năng lượng của tàu
biển có trọng tải toàn phần trên 4000 tấn đến 6000 tấn, tính trên hệ số theo
trọng tải toàn phần.
|
|
5
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
sử dụng năng lượng hiệu quả (EE) của tàu biển có trọng tải toàn phần trên
6000 tấn đến 8000 tấn.
|
Kiểm tra xác nhận thỏa mãn các yêu cầu về tính
toán chỉ số hiệu quả năng lượng, kế hoạch quản lý hiệu quả năng lượng của tàu
biển có trọng tải toàn phần trên 6000 tấn đến 8000 tấn, tính trên hệ số theo
trọng tải toàn phần.
|
|
6
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
sử dụng năng lượng hiệu quả (EE) của tàu biển có trọng tải toàn phần trên
8000 tấn đến 10000 tấn.
|
Kiểm tra xác nhận thỏa mãn các yêu cầu về tính
toán chỉ số hiệu quả năng lượng, kế hoạch quản lý hiệu quả năng lượng của tàu
biển có trọng tải toàn phần trên 8000 tấn đến 10000 tấn, tính trên hệ số theo
trọng tải toàn phần.
|
|
7
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
sử dụng năng lượng hiệu quả (EE) của tàu biển có trọng tải toàn phần trên
10000 tấn đến 15000 tấn.
|
Kiểm tra xác nhận thỏa mãn các yêu cầu về tính
toán chỉ số hiệu quả năng lượng, kế hoạch quản lý hiệu quả năng lượng của tàu
biển có trọng tải toàn phần trên 10000 tấn đến 15000 tấn, tính trên hệ số
theo trọng tải toàn phần.
|
|
8
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
sử dụng năng lượng hiệu quả (EE) của tàu biển có trọng tải toàn phần trên
15000 tấn đến 20000 tấn.
|
Kiểm tra xác nhận thỏa mãn các yêu cầu về tính
toán chỉ số hiệu quả năng lượng, kế hoạch quản lý hiệu quả năng lượng của tàu
biển có trọng tải toàn phần trên 15000 tấn đến 20000 tấn, tính trên hệ số
theo trọng tải toàn phần.
|
|
9
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
sử dụng năng lượng hiệu quả (EE) của tàu biển có trọng tải toàn phần trên
20000 tấn đến 30000 tấn.
|
Kiểm tra xác nhận thỏa mãn các yêu cầu về tính
toán chỉ số hiệu quả năng lượng, kế hoạch quản lý hiệu quả năng lượng của tàu
biển có trọng tải toàn phần trên 20000 tấn đến 30000 tấn, tính trên hệ số
theo trọng tải toàn phần.
|
|
10
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
sử dụng năng lượng hiệu quả (EE) của tàu biển có trọng tải toàn phần trên
30000 tấn đến 50000 tấn.
|
Kiểm tra xác nhận thỏa mãn các yêu cầu về tính
toán chỉ số hiệu quả năng lượng, kế hoạch quản lý hiệu quả năng lượng của tàu
biển có trọng tải toàn phần trên 30000 tấn đến 50000 tấn, tính trên hệ số
theo trọng tải toàn phần.
|
|
11
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
sử dụng năng lượng hiệu quả (EE) của tàu biển có trọng tải toàn phần trên
50000 tấn đến 70000 tấn.
|
Kiểm tra xác nhận thỏa mãn các yêu cầu về tính
toán chỉ số hiệu quả năng lượng, kế hoạch quản lý hiệu quả năng lượng của tàu
biển có trọng tải toàn phần trên 50000 tấn đến 70000 tấn, tính trên hệ số
theo trọng tải toàn phần.
|
|
12
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
sử dụng năng lượng hiệu quả (EE) của tàu biển có trọng tải toàn phần trên
70000 tấn đến 100000 tấn.
|
Kiểm tra xác nhận thỏa mãn các yêu cầu về tính
toán chỉ số hiệu quả năng lượng, kế hoạch quản lý hiệu quả năng lượng của tàu
biển có trọng tải toàn phần trên 70000 tấn đến 100000 tấn, tính trên hệ số
theo trọng tải toàn phần.
|
|
13
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
sử dụng năng lượng hiệu quả (EE) của tàu biển có trọng tải toàn phần trên
100000 tấn đến 150000 tấn.
|
Kiểm tra xác nhận thỏa mãn các yêu cầu về tính
toán chỉ số hiệu quả năng lượng, kế hoạch quản lý hiệu quả năng lượng của tàu
biển có trọng tải toàn phần trên 100000 tấn đến 150000 tấn, tính trên hệ số
theo trọng tải toàn phần.
|
16. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm
do rác thải từ tàu biển
|
TT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do rác thải của tàu biển có tổng dung tích đến
1000 GT.
|
Kiểm tra trang bị theo thiết kế được thẩm định hệ
thống ngăn ngừa ô nhiễm do rác thải của tàu biển có tổng dung tích đến 1000
GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do rác thải của tàu biển có tổng dung tích trên
1000 GT đến 2000 GT.
|
Kiểm tra trang bị theo thiết kế được thẩm định hệ
thống ngăn ngừa ô nhiễm do rác thải của tàu biển có tổng dung tích trên 1000
GT đến 2000 GT, trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do rác thải của tàu biển có tổng dung tích trên
2000 GT đến 5000 GT.
|
Kiểm tra trang bị theo thiết kế được thẩm định hệ
thống ngăn ngừa ô nhiễm do rác thải của tàu biển có tổng dung tích trên 2000
GT đến 5000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
4
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do rác thải của tàu biển có tổng dung tích trên
5000 GT đến 10000 GT.
|
Kiểm tra trang bị theo thiết kế được thẩm định hệ
thống ngăn ngừa ô nhiễm do rác thải của tàu biển có tổng dung tích trên 5000
GT đến 10000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
5
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do rác thải của tàu biển có tổng dung tích
|
Kiểm tra trang bị theo thiết kế được thẩm định hệ
thống ngăn ngừa ô nhiễm do rác thải của tàu biển có tổng dung tích trên 10000
GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
|
trên 10000 GT.
|
|
17. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần chứng nhận điều kiện sinh hoạt
của thuyền viên tàu biển
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
chứng nhận điều kiện sinh hoạt của thuyền viên của tàu biển có tổng dung tích
đến 500 GT.
|
Kiểm tra khu vực sinh hoạt thuyền viên theo thiết
kế được thẩm định của tàu biển có tổng dung tích đến 500 GT, tính trên hệ số
theo tổng dung tích.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
chứng nhận điều kiện sinh hoạt của thuyền viên của tàu biển có tổng dung tích
trên 500 GT đến 1000 GT.
|
Kiểm tra khu vực sinh hoạt thuyền viên theo thiết
kế được thẩm định của tàu biển có tổng dung tích trên 500 GT đến 1000 GT,
tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
chứng nhận điều kiện sinh hoạt của thuyền viên của tàu biển có tổng dung tích
trên 1000 GT đến 3000 GT.
|
Kiểm tra khu vực sinh hoạt thuyền viên theo thiết
kế được thẩm định của tàu biển có tổng dung tích trên 1000 GT đến 3000 GT,
tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
4
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
chứng nhận điều kiện sinh hoạt của thuyền viên của tàu biển có tổng dung tích
trên 3000 GT đến 5000 GT.
|
Kiểm tra khu vực sinh hoạt thuyền viên theo thiết
kế được thẩm định của tàu biển có tổng dung tích trên 3000 GT đến 5000 GT,
tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
5
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
chứng nhận điều kiện sinh hoạt của thuyền viên của tàu biển có tổng dung tích
trên 5000 GT đến 7500 GT.
|
Kiểm tra khu vực sinh hoạt thuyền viên theo thiết
kế được thẩm định của tàu biển có tổng dung tích trên 5000 GT đến 7500 GT,
tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
6
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
chứng nhận điều kiện sinh hoạt của thuyền viên của tàu biển có tổng dung tích
trên 7500 GT đến 10000 GT.
|
Kiểm tra khu vực sinh hoạt thuyền viên theo thiết
kế được thẩm định của tàu biển có tổng dung tích trên 7500 GT đến 10000 GT,
tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
7
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
chứng nhận điều kiện sinh hoạt của thuyền viên của tàu biển có tổng dung tích
trên 10000 GT đến 15000 GT.
|
Kiểm tra khu vực sinh hoạt thuyền viên theo thiết
kế được thẩm định của tàu biển có tổng dung tích trên 10000 GT đến 15000 GT,
tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
8
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
chứng nhận điều kiện sinh hoạt của thuyền viên của tàu biển có tổng dung tích
trên 15000 GT đến 20000 GT.
|
Kiểm tra khu vực sinh hoạt thuyền viên theo thiết
kế được thẩm định của tàu biển có tổng dung tích trên 15000 GT đến 20000 GT,
tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
9
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
chứng nhận điều kiện sinh hoạt của thuyền viên của tàu biển có tổng dung tích
trên 20000 GT đến 30000 GT.
|
Kiểm tra khu vực sinh hoạt thuyền viên theo thiết
kế được thẩm định của tàu biển có tổng dung tích trên 20000 GT đến 30000 GT,
tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
10
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
chứng nhận điều kiện sinh hoạt của thuyền viên của tàu biển có tổng dung tích
trên 30000 GT.
|
Kiểm tra khu vực sinh hoạt thuyền viên theo thiết
kế được thẩm định của tàu biển có tổng dung tích trên 30000 GT, tính trên hệ
số theo tổng dung tích.
|
18. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần hệ thống chống hà tàu biển
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống chống hà của tàu biển có tổng dung tích đến 500 GT.
|
Kiểm tra hồ sơ tài liệu và trang bị hệ thống chống
hà theo thiết kế được thẩm định của tàu biển có tổng dung tích đến 500 GT,
tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống chống hà của tàu biển có tổng dung tích trên 500 GT đến 1000 GT.
|
Kiểm tra hồ sơ tài liệu và trang bị hệ thống chống
hà theo thiết kế được thẩm định của tàu biển có tổng dung tích trên 500 GT đến
1000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống chống hà của tàu biển có tổng dung tích trên 1000 GT đến 2000 GT.
|
Kiểm tra hồ sơ tài liệu và trang bị hệ thống chống
hà theo thiết kế được thẩm định của tàu biển có tổng dung tích trên 1000 GT đến
2000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
4
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống chống hà của tàu biển có tổng dung tích trên 2000 GT đến 5000 GT.
|
Kiểm tra hồ sơ tài liệu và trang bị hệ thống chống
hà theo thiết kế được thẩm định của tàu biển có tổng dung tích trên 2000 GT đến
5000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
5
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống chống hà của tàu biển có tổng dung tích trên 5000 GT đến 10000 GT.
|
Kiểm tra hồ sơ tài liệu và trang bị hệ thống chống
hà theo thiết kế được thẩm định của tàu biển có tổng dung tích trên 5000 GT đến
10000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
6
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống chống hà của tàu biển có tổng dung tích trên 10000 GT.
|
Kiểm tra hồ sơ tài liệu và trang bị hệ thống chống
hà theo thiết kế được thẩm định của tàu biển có tổng dung tích trên 10000 GT,
tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
19. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới thiết bị nâng, thang máy lắp đặt
trên tàu biển
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới thiết
bị nâng, thang máy lắp đặt trên tàu biển có tải trọng làm việc an toàn đến 5
tấn.
|
Kiểm tra lắp đặt và thử hoạt động theo thiết kế
được thẩm định của thiết bị nâng, thang máy lắp đặt trên tàu biển có tải trọng
làm việc an toàn đến 5 tấn, tính trên hệ số theo tải trọng làm việc an toàn.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới thiết
bị nâng, thang máy lắp đặt trên tàu biển có tải trọng làm việc an toàn trên 5
tấn đến 25 tấn.
|
Kiểm tra lắp đặt và thử hoạt động theo thiết kế
được thẩm định của thiết bị nâng thang máy lắp đặt trên tàu biển có tải trọng
làm việc an toàn trên 5 tấn đến 25 tấn, tính trên hệ số theo tải trọng làm việc
an toàn..
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới thiết
bị nâng, thang máy lắp đặt trên tàu biển có tải trọng làm việc an toàn trên
25 tấn đến 50 tấn.
|
Kiểm tra lắp đặt và thử hoạt động theo thiết kế
được thẩm định của thiết bị nâng, thang máy lắp đặt trên tàu biển có tải trọng
làm việc an toàn trên 25 tấn đến 50 tấn, tính trên hệ số theo tải trọng làm
việc an toàn.
|
|
4
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới thiết
bị nâng, thang máy lắp đặt trên tàu biển, sàn nâng tàu có tải trọng làm việc
an toàn trên 50 tấn.
|
Kiểm tra lắp đặt và thử hoạt động theo thiết kế
được thẩm định của thiết bị nâng, thang máy lắp đặt trên tàu biển có tải trọng
làm việc an toàn trên 50 tấn, tính trên hệ số theo tải trọng làm việc an
toàn.
|
20. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần hệ thống xử lý nước dằn tàu
biển
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống xử lý nước dằn của tàu biển có tổng dung tích đến 400 GT.
|
Kiểm tra kết cấu, thiết bị, hệ thống và thử chức năng
hoạt động hệ thống xử lý nước dằn của tàu biển có tổng dung tích đến 400 GT,
tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống xử lý nước dằn của tàu biển có tổng dung tích trên 400 GT đến 1000
GT.
|
Kiểm tra kết cấu, thiết bị, hệ thống và thử chức
năng hoạt động hệ thống xử lý nước dằn của tàu biển có tổng dung tích trên
400 GT đến 1000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống xử lý nước dằn của tàu biển có tổng dung tích trên 1000 GT đến 5000
GT.
|
Kiểm tra kết cấu, thiết bị, hệ thống và thử chức
năng hoạt động hệ thống xử lý nước dằn của tàu biển có tổng dung tích trên
1000 GT đến 5000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
4
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống xử lý nước dằn của tàu biển có tổng dung tích trên 5000 GT đến 10000
GT.
|
Kiểm tra kết cấu, thiết bị, hệ thống và thử chức
năng hoạt động hệ thống xử lý nước dằn của tàu biển có tổng dung tích trên
5000 GT đến 10000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
5
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống xử lý nước dằn của tàu biển có tổng dung tích trên 10000 GT đến
22000 GT.
|
Kiểm tra kết cấu, thiết bị, hệ thống và thử chức năng
hoạt động hệ thống xử lý nước dằn của tàu biển có tổng dung tích trên 10000
GT đến 22000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
6
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống xử lý nước dằn của tàu biển có tổng dung tích trên 22000 GT đến
35000 GT.
|
Kiểm tra kết cấu, thiết bị, hệ thống và thử chức
năng hoạt động hệ thống xử lý nước dằn của tàu biển có tổng dung tích trên
22000 GT đến 35000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
7
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống xử lý nước dằn của tàu biển có tổng dung tích trên 35000 GT đến
50000 GT.
|
Kiểm tra kết cấu, thiết bị, hệ thống và thử chức
năng hoạt động hệ thống xử lý nước dằn của tàu biển có tổng dung tích trên
35000 GT đến 50000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
8
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
hệ thống xử lý nước dằn của tàu biển có tổng dung tích trên 50000 GT.
|
Kiểm tra kết cấu, thiết bị, hệ thống và thử chức
năng hoạt động hệ thống xử lý nước dằn của tàu biển có tổng dung tích trên
50000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
21. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần kiểm soát tiếng ồn tàu biển
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
kiểm soát tiếng ồn của tàu biển có tổng dung tích đến 500 GT.
|
Kiểm tra thiết bị và đo tiếng ồn theo thiết kế được
thẩm định của tàu biển có tổng dung tích đến 500 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
kiểm soát tiếng ồn của tàu biển có tổng dung tích đến trên 500 GT đến 1000
GT.
|
Kiểm tra thiết bị và đo tiếng ồn theo thiết kế được
thẩm định của tàu biển có tổng dung tích trên 500 GT đến 1000 GT, tính trên hệ
số theo tổng dung tích.
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
kiểm soát tiếng ồn của tàu biển có tổng dung tích đến trên 1000 GT đến 2000
GT.
|
Kiểm tra thiết bị và đo tiếng ồn theo thiết kế được
thẩm định của tàu biển có tổng dung tích trên 1000 GT đến 2000 GT, trên hệ số
theo tổng dung tích.
|
|
4
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
kiểm soát tiếng ồn của tàu biển có tổng dung tích đến trên 2000 GT đến 5000
GT.
|
Kiểm tra thiết bị và đo tiếng ồn theo thiết kế được
thẩm định của tàu biển có tổng dung tích trên 2000 GT đến 5000 GT, tính trên
hệ số theo tổng dung tích.
|
|
5
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
kiểm soát tiếng ồn của tàu biển có tổng dung tích đến trên 5000 GT đến 10000
GT.
|
Kiểm tra thiết bị và đo tiếng ồn theo thiết kế được
thẩm định của tàu biển có tổng dung tích trên 5000 GT đến 10000 GT, trên hệ số
theo tổng dung tích.
|
|
6
|
Dịch vụ kiểm định, giám sát kỹ thuật đóng mới phần
kiểm soát tiếng ồn của tàu biển có tổng dung tích đến trên 10000 GT đến 22000
GT.
|
Kiểm tra thiết bị và đo tiếng ồn theo thiết kế được
thẩm định của tàu biển có tổng dung tích trên 10000 GT đến 22000 GT, tính
trên hệ số theo tổng dung tích.
|
22. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
dịch vụ do dung tích tàu biển
a) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ đo dung tích
tàu biển
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ đo dung tích tàu biển có tổng dung tích đến
50 GT.
|
Kiểm tra hồ sơ được duyệt, kiểm tra, đo và xác định
dung tích tàu biển có tổng dung tích đến 50 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
2
|
Dịch vụ đo dung tích tàu biển có tổng dung tích
trên 50 GT đến 100 GT.
|
Kiểm tra hồ sơ được duyệt, kiểm tra, đo và xác định
dung tích tàu biển có tổng dung tích trên 50 GT đến 100 GT, tính trên hệ số
theo tổng dung tích.
|
|
3
|
Dịch vụ đo dung tích tàu biển có tổng dung tích
trên 100 GT đến 500 GT.
|
Kiểm tra hồ sơ được duyệt, kiểm tra, đo và xác định
dung tích tàu biển có tổng dung tích trên 100 GT đến 500 GT, tính trên hệ số
theo tổng dung tích.
|
|
4
|
Dịch vụ đo dung tích tàu biển có tổng dung tích
trên 500 GT đến 1000 GT.
|
Kiểm tra hồ sơ được duyệt, kiểm tra, đo và xác định
dung tích tàu biển có tổng dung tích trên 500 GT đến 1000 GT, tính trên hệ số
theo tổng dung tích.
|
|
5
|
Dịch vụ đo dung tích tàu biển có tổng dung tích
trên 1000 GT đến 2000 GT.
|
Kiểm tra hồ sơ được duyệt, kiểm tra, đo và xác định
dung tích tàu biển có tổng dung tích trên 1000 GT đến 2000 GT, tính trên hệ số
theo tổng dung tích.
|
|
6
|
Dịch vụ đo dung tích tàu biển có tổng dung tích
trên 2000 GT đến 5000 GT.
|
Kiểm tra hồ sơ được duyệt, kiểm tra, đo và xác định
dung tích tàu biển có tổng dung tích trên 2000 GT đến 5000 GT, tính trên hệ số
theo tổng dung tích.
|
|
7
|
Dịch vụ đo dung tích tàu biển có tổng dung tích
trên 5000 GT đến 10000 GT.
|
Kiểm tra hồ sơ được duyệt, kiểm tra, đo và xác định
dung tích tàu biển có tổng dung tích trên 5000 GT đến 10000 GT, tính trên hệ
số theo tổng dung tích.
|
|
8
|
Dịch vụ đo dung tích tàu biển có tổng dung tích
trên 10000 GT.
|
Kiểm tra hồ sơ được duyệt, kiểm tra, đo và xác định
dung tích tàu biển có tổng dung tích trên 10000 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
b) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ đo lại dung
tích tàu biển
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ đo lại dung tích tàu biển có tổng dung
tích đến 50 GT.
|
Kiểm tra hồ sơ được duyệt, kiểm tra, đo và xác định
lại dung tích tàu biển trong các trường hợp theo quy định của tàu biển có tổng
dung tích đến 50 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
2
|
Dịch vụ đo lại dung tích tàu biển có tổng dung
tích trên 50 GT đến 100 GT.
|
Kiểm tra hồ sơ được duyệt, kiểm tra, đo và xác định
lại dung tích tàu biển trong các trường hợp theo quy định của tàu biển có tổng
dung tích trên 50 GT đến 100 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
3
|
Dịch vụ đo lại dung tích tàu biển có tổng dung
tích trên 100 GT đến 500 GT.
|
Kiểm tra hồ sơ được duyệt, kiểm tra, đo và xác định
lại dung tích tàu biển trong các trường hợp theo quy định của tàu biển có tổng
dung tích trên 100 GT đến 500 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
4
|
Dịch vụ đo lại dung tích tàu biển có tổng dung
tích trên 500 GT đến 1000 GT.
|
Kiểm tra hồ sơ được duyệt, kiểm tra, đo và xác định
lại dung tích tàu biển trong các trường hợp theo quy định của tàu biển có tổng
dung tích trên 500 GT đến 1000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
5
|
Dịch vụ đo lại dung tích tàu biển có tổng dung
tích trên 1000 GT đến 2000 GT.
|
Kiểm tra hồ sơ được duyệt, kiểm tra, đo và xác định
lại dung tích tàu biển trong các trường hợp theo quy định của tàu biển có tổng
dung tích trên 1000 GT đến 2000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
6
|
Dịch vụ đo lại dung tích tàu biển có tổng dung
tích trên 2000 GT đến 5000 GT.
|
Kiểm tra hồ sơ được duyệt, kiểm tra, đo và xác định
lại dung tích tàu biển trong các trường hợp theo quy định của tàu biển có tổng
dung tích trên 2000 GT đến 5000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
7
|
Dịch vụ đo lại dung tích tàu biển có tổng dung
tích trên 5000 GT đến 10000 GT.
|
Kiểm tra hồ sơ được duyệt, kiểm tra, đo và xác định
lại dung tích tàu biển trong các trường hợp theo quy định của tàu biển có tổng
dung tích trên 5000 GT đến 10000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
8
|
Dịch vụ đo lại dung tích tàu biển có tổng dung
tích trên 10000 GT.
|
Kiểm tra hồ sơ được duyệt, kiểm tra, đo và xác định
lại dung tích tàu biển trong các trường hợp theo quy định của tàu biển có tổng
dung tích trên 10000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
Chương
II
ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ
TÀU BIỂN
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ thẩm định thiết kế đóng mới tàu biển.
|
Thẩm định thiết kế đóng mới liên quan phần phân cấp
(kết cấu thân, hệ thống máy, trang thiết bị điện) và phần theo công ước quốc
tế và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan (mạn khô, an toàn trang thiết bị,
trang bị vô tuyến điện, hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm từ tàu biển), tính trên 01
tàu biển.
|
|
2
|
Dịch vụ thẩm định thiết kế duyệt lại, thiết kế sửa
đổi.
|
Thẩm định thiết kế duyệt lại, thiết kế sửa đổi
liên quan phần phân cấp (kết cấu thân tàu, hệ thống máy tàu, trang thiết bị
điện) và phần theo công ước quốc tế và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan
(mạn khô, an toàn trang thiết bị, trang bị vô tuyến điện, hệ thống ngăn ngừa
ô nhiễm từ tàu biển), tính trên 01 tàu biển.
|
|
3
|
Dịch vụ thẩm định thiết kế hoán cải tàu biển.
|
Thẩm định thiết kế cho các tàu có hoán cải lớn đối
với các tàu hiện có mà: có thay đổi đáng kể kích thước hoặc khả năng chở của
tàu; thay đổi loại tàu; thay đổi kết cấu có ảnh hưởng đến yêu cầu cần thiết
liên quan đến phân khoang tàu, tính trên 01 tàu biển.
|
Chương
III
ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ KIỂM ĐỊNH TÀU BIỂN
ĐANG KHAI THÁC
1. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
dịch vụ kiểm định phần thân tàu và trang thiết bị tàu biển
a) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm định
hàng năm
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần thân tàu, trang
thiết bị tàu biển có tổng dung tích đến 50 GT.
|
Kiểm tra việc kiểm soát các hồ sơ và bản vẽ, kiểm
tra chung, thử hoạt động, kiểm tra bên trong khoang két, kiểm tra tiếp cận, đo
chiều dày, thử áp lực đối với thân, trang thiết bị, thiết bị chữa cháy của
tàu biển có tổng dung tích đến 50 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần thân tàu, trang thiết
bị tàu biển có tổng dung tích trên 50 GT đến 100 GT.
|
Kiểm tra việc kiểm soát các hồ sơ và bản vẽ, kiểm
tra chung, thử hoạt động, kiểm tra bên trong khoang két, kiểm tra tiếp cận,
đo chiều dày, thử áp lực đối với thân, trang thiết bị, thiết bị chữa cháy của
tàu biển có tổng dung tích trên 50 GT đến 100 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần thân tàu, trang
thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 100 GT đến 300 GT.
|
Kiểm tra việc kiểm soát các hồ sơ và bản vẽ, kiểm
tra chung, thử hoạt động, kiểm tra bên trong khoang két, kiểm tra tiếp cận,
đo chiều dày, thử áp lực đối với thân, trang thiết bị, thiết bị chữa cháy của
tàu biển có tổng dung tích trên 100 GT đến 300 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
4
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần thân tàu, trang
thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 300 GT đến 600 GT.
|
Kiểm tra việc kiểm soát các hồ sơ và bản vẽ, kiểm
tra chung, thử hoạt động, kiểm tra bên trong khoang két, kiểm tra tiếp cận,
đo chiều dày, thử áp lực đối với thân, trang thiết bị, thiết bị chữa cháy của
tàu biển có tổng dung tích trên 300 GT đến 600 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
5
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần thân tàu, trang
thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 600 GT đến 1000 GT.
|
Kiểm tra việc kiểm soát các hồ sơ và bản vẽ, kiểm
tra chung, thử hoạt động, kiểm tra bên trong khoang két, kiểm tra tiếp cận,
đo chiều dày, thử áp lực đối với thân, trang thiết bị, thiết bị chữa cháy của
tàu biển có tổng dung tích trên 600 GT đến 1000 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
6
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần thân tàu, trang
thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 1000 GT đến 2000 GT.
|
Kiểm tra việc kiểm soát các hồ sơ và bản vẽ, kiểm
tra chung, thử hoạt động, kiểm tra bên trong khoang két, kiểm tra tiếp cận,
đo chiều dày, thử áp lực đối với thân, trang thiết bị, thiết bị chữa cháy của
tàu biển có tổng dung tích trên 1000 GT đến 2000 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
7
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần thân tàu, trang
thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 2000 GT đến 4000 GT.
|
Kiểm tra việc kiểm soát các hồ sơ và bản vẽ, kiểm
tra chung, thử hoạt động, kiểm tra bên trong khoang két, kiểm tra tiếp cận,
đo chiều dày, thử áp lực đối với thân, trang thiết bị, thiết bị chữa cháy của
tàu biển có tổng dung tích trên 2000 GT đến 4000 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
8
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần thân tàu, trang
thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 4000 GT đến 8000 GT.
|
Kiểm tra việc kiểm soát các hồ sơ và bản vẽ, kiểm
tra chung, thử hoạt động, kiểm tra bên trong khoang két, kiểm tra tiếp cận,
đo chiều dày, thử áp lực đối với thân, trang thiết bị, thiết bị chữa cháy của
tàu biển có tổng dung tích trên 4000 GT đến 8000 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
9
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần thân tàu, trang
thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 8000 GT đến 12000 GT.
|
Kiểm tra việc kiểm soát các hồ sơ và bản vẽ, kiểm
tra chung, thử hoạt động, kiểm tra bên trong khoang két, kiểm tra tiếp cận,
đo chiều dày, thử áp lực đối với thân, trang thiết bị, thiết bị chữa cháy của
tàu biển có tổng dung tích trên 8000 GT đến 12000 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
10
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần thân tàu, trang
thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 12000 GT đến 22000 GT.
|
Kiểm tra việc kiểm soát các hồ sơ và bản vẽ, kiểm
tra chung, thử hoạt động, kiểm tra bên trong khoang két, kiểm tra tiếp cận,
đo chiều dày, thử áp lực đối với thân, trang thiết bị, thiết bị chữa cháy của
tàu biển có tổng dung tích trên 12000 GT đến 22000 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
11
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần thân tàu, trang
thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 22000 GT đến 35000 GT.
|
Kiểm tra việc kiểm soát các hồ sơ và bản vẽ, kiểm
tra chung, thử hoạt động, kiểm tra bên trong khoang két, kiểm tra tiếp cận,
đo chiều dày, thử áp lực đối với thân, trang thiết bị, thiết bị chữa cháy của
tàu biển có tổng dung tích trên 22000 GT đến 35000 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
12
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần thân tàu, trang
thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 35000 GT đến 50000 GT.
|
Kiểm tra việc kiểm soát các hồ sơ và bản vẽ, kiểm
tra chung, thử hoạt động, kiểm tra bên trong khoang két, kiểm tra tiếp cận,
đo chiều dày, thử áp lực đối với thân, trang thiết bị, thiết bị chữa cháy của
tàu biển có tổng dung tích trên 35000 GT đến 50000 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
13
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần thân tàu, trang
thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 50000 GT đến 80000 GT.
|
Kiểm tra việc kiểm soát các hồ sơ và bản vẽ, kiểm
tra chung, thử hoạt động, kiểm tra bên trong khoang két, kiểm tra tiếp cận,
đo chiều dày, thử áp lực đối với thân, trang thiết bị, thiết bị chữa cháy của
tàu biển có tổng dung tích trên 50000 GT đến 80000 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
14
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần thân tàu, trang
thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 80000 GT.
|
Kiểm tra việc kiểm soát các hồ sơ và bản vẽ, kiểm
tra chung, thử hoạt động, kiểm tra bên trong khoang két, kiểm tra tiếp cận,
đo chiều dày, thử áp lực đối với thân, trang thiết bị, thiết bị chữa cháy của
tàu biển có tổng dung tích trên 80000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung
tích.
|
b) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm định
trung gian
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định trung gian phần thân tàu, trang
thiết bị tàu biển có tổng dung tích đến 50 GT.
|
Kiểm tra việc kiểm soát các hồ sơ và bản vẽ, kiểm
tra chung, thử hoạt động, kiểm tra bên trong khoang két, kiểm tra tiếp cận, đo
chiều dày, thử áp lực đối với thân, trang thiết bị, thiết bị chữa cháy của
tàu biển có tổng dung tích đến 50 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định trung gian phần thân tàu, trang
thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 50 GT đến 100 GT.
|
Kiểm tra việc kiểm soát các hồ sơ và bản vẽ, kiểm
tra chung, thử hoạt động, kiểm tra bên trong khoang két, kiểm tra tiếp cận,
đo chiều dày, thử áp lực đối với thân, trang thiết bị, thiết bị chữa cháy của
tàu biển có tổng dung tích trên 50 GT đến 100 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm định trung gian phần thân tàu, trang
thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 100 GT đến 300 GT.
|
Kiểm tra việc kiểm soát các hồ sơ và bản vẽ, kiểm
tra chung, thử hoạt động, kiểm tra bên trong khoang két, kiểm tra tiếp cận,
đo chiều dày, thử áp lực đối với thân, trang thiết bị, thiết bị chữa cháy của
tàu biển có tổng dung tích trên 100 GT đến 300 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
4
|
Dịch vụ kiểm định trung gian phần thân tàu, trang
thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 300 GT đến 600 GT.
|
Kiểm tra việc kiểm soát các hồ sơ và bản vẽ, kiểm
tra chung, thử hoạt động, kiểm tra bên trong khoang két, kiểm tra tiếp cận,
đo chiều dày, thử áp lực đối với thân, trang thiết bị, thiết bị chữa cháy của
tàu biển có tổng dung tích trên 300 GT đến 600 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
5
|
Dịch vụ kiểm định trung gian phần thân tàu, trang
thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 600 GT đến 1000 GT.
|
Kiểm tra việc kiểm soát các hồ sơ và bản vẽ, kiểm
tra chung, thử hoạt động, kiểm tra bên trong khoang két, kiểm tra tiếp cận,
đo chiều dày, thử áp lực đối với thân, trang thiết bị, thiết bị chữa cháy của
tàu biển có tổng dung tích trên 600 GT đến 1000 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
6
|
Dịch vụ kiểm định trung gian phần thân tàu, trang
thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 1000 GT đến 2000 GT.
|
Kiểm tra việc kiểm soát các hồ sơ và bản vẽ, kiểm
tra chung, thử hoạt động, kiểm tra bên trong khoang két, kiểm tra tiếp cận,
đo chiều dày, thử áp lực đối với thân, trang thiết bị, thiết bị chữa cháy của
tàu biển có tổng dung tích trên 1000 GT đến 2000 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
7
|
Dịch vụ kiểm định trung gian phần thân tàu, trang
thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 2000 GT đến 4000 GT.
|
Kiểm tra việc kiểm soát các hồ sơ và bản vẽ, kiểm
tra chung, thử hoạt động, kiểm tra bên trong khoang két, kiểm tra tiếp cận,
đo chiều dày, thử áp lực đối với thân, trang thiết bị, thiết bị chữa cháy của
tàu biển có tổng dung tích trên 2000 GT đến 4000 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
8
|
Dịch vụ kiểm trung gian phần thân tàu, trang thiết
bị tàu biển có tổng dung tích trên 4000 GT đến 8000 GT.
|
Kiểm tra việc kiểm soát các hồ sơ và bản vẽ, kiểm
tra chung, thử hoạt động, kiểm tra bên trong khoang két, kiểm tra tiếp cận,
đo chiều dày, thử áp lực đối với thân, trang thiết bị, thiết bị chữa cháy của
tàu biển có tổng dung tích trên 4000 GT đến 8000 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
9
|
Dịch vụ kiểm định trung gian phần thân tàu, trang
thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 8000 GT đến 12000 GT.
|
Kiểm tra việc kiểm soát các hồ sơ và bản vẽ, kiểm
tra chung, thử hoạt động, kiểm tra bên trong khoang két, kiểm tra tiếp cận,
đo chiều dày, thử áp lực đối với thân, trang thiết bị, thiết bị chữa cháy của
tàu biển có tổng dung tích trên 8000 GT đến 12000 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
10
|
Dịch vụ kiểm định trung gian phần thân tàu, trang
thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 12000 GT đến 22000 GT.
|
Kiểm tra việc kiểm soát các hồ sơ và bản vẽ, kiểm
tra chung, thử hoạt động, kiểm tra bên trong khoang két, kiểm tra tiếp cận,
đo chiều dày, thử áp lực đối với thân, trang thiết bị, thiết bị chữa cháy của
tàu biển có tổng dung tích trên 12000 GT đến 22000 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
11
|
Dịch vụ kiểm định trung gian phần thân tàu, trang
thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 22000 GT đến 35000 GT.
|
Kiểm tra việc kiểm soát các hồ sơ và bản vẽ, kiểm
tra chung, thử hoạt động, kiểm tra bên trong khoang két, kiểm tra tiếp cận,
đo chiều dày, thử áp lực đối với thân, trang thiết bị, thiết bị chữa cháy của
tàu biển có tổng dung tích trên 22000 GT đến 35000 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
12
|
Dịch vụ kiểm định trung gian phần thân tàu, trang
thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 35000 GT đến 50000 GT.
|
Kiểm tra việc kiểm soát các hồ sơ và bản vẽ, kiểm
tra chung, thử hoạt động, kiểm tra bên trong khoang két, kiểm tra tiếp cận,
đo chiều dày, thử áp lực đối với thân, trang thiết bị, thiết bị chữa cháy của
tàu biển có tổng dung tích trên 35000 GT đến 50000 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
13
|
Dịch vụ kiểm định trung gian phần thân tàu, trang
thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 50000 GT đến 80000 GT.
|
Kiểm tra việc kiểm soát các hồ sơ và bản vẽ, kiểm
tra chung, thử hoạt động, kiểm tra bên trong khoang két, kiểm tra tiếp cận,
đo chiều dày, thử áp lực đối với thân, trang thiết bị, thiết bị chữa cháy của
tàu biển có tổng dung tích trên 50000 GT đến 80000 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
14
|
Dịch vụ kiểm định trung gian phần thân tàu, trang
thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 80000 GT.
|
Kiểm tra việc kiểm soát các hồ sơ và bản vẽ, kiểm
tra chung, thử hoạt động, kiểm tra bên trong khoang két, kiểm tra tiếp cận,
đo chiều dày, thử áp lực đối với thân, trang thiết bị, thiết bị chữa cháy của
tàu biển có tổng dung tích trên 80000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung
tích.
|
c) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm định định
kỳ
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định kỳ phần thân tàu biển, trang
thiết bị tàu biển có tổng dung tích đến 50 GT.
|
Kiểm tra việc kiểm soát các hồ sơ và bản vẽ, kiểm
tra chung, thử hoạt động, kiểm tra bên trong khoang két, kiểm tra tiếp cận,
đo chiều dày, thử áp lực đối với thân, trang thiết bị, thiết bị chữa cháy của
tàu biển có tổng dung tích đến 50 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần thân tàu biển,
trang thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 50 GT đến 100 GT.
|
Kiểm tra việc kiểm soát các hồ sơ và bản vẽ, kiểm
tra chung, thử hoạt động, kiểm tra bên trong khoang két, kiểm tra tiếp cận,
đo chiều dày, thử áp lực đối với thân, trang thiết bị, thiết bị chữa cháy của
tàu biển có tổng dung tích trên 50 GT đến 100 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần thân tàu biển,
trang thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 100 GT đến 300 GT.
|
Kiểm tra việc kiểm soát các hồ sơ và bản vẽ, kiểm
tra chung, thử hoạt động, kiểm tra bên trong khoang két, kiểm tra tiếp cận,
đo chiều dày, thử áp lực đối với thân, trang thiết bị, thiết bị chữa cháy của
tàu biển có tổng dung tích trên 100 GT đến 300 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
4
|
Dịch vụ kiểm định kỳ phần thân tàu biển, trang
thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 300 GT đến 600 GT.
|
Kiểm tra việc kiểm soát các hồ sơ và bản vẽ, kiểm
tra chung, thử hoạt động, kiểm tra bên trong khoang két, kiểm tra tiếp cận,
đo chiều dày, thử áp lực đối với thân, trang thiết bị, thiết bị chữa cháy của
tàu biển có tổng dung tích trên 300 GT đến 600 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
5
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần thân tàu biển,
trang thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 600 GT đến 1000 GT.
|
Kiểm tra việc kiểm soát các hồ sơ và bản vẽ, kiểm
tra chung, thử hoạt động, kiểm tra bên trong khoang két, kiểm tra tiếp cận,
đo chiều dày, thử áp lực đối với thân, trang thiết bị, thiết bị chữa cháy của
tàu biển có tổng dung tích trên 600 GT đến 1000 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
6
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần thân tàu biển,
trang thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 1000 GT đến 2000 GT.
|
Kiểm tra việc kiểm soát các hồ sơ và bản vẽ, kiểm
tra chung, thử hoạt động, kiểm tra bên trong khoang két, kiểm tra tiếp cận,
đo chiều dày, thử áp lực đối với thân, trang thiết bị, thiết bị chữa cháy của
tàu biển có tổng dung tích trên 1000 GT đến 2000 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
7
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần thân tàu biển,
trang thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 2000 GT đến 4000 GT.
|
Kiểm tra việc kiểm soát các hồ sơ và bản vẽ, kiểm
tra chung, thử hoạt động, kiểm tra bên trong khoang két, kiểm tra tiếp cận,
đo chiều dày, thử áp lực đối với thân, trang thiết bị, thiết bị chữa cháy của
tàu biển có tổng dung tích trên 2000 GT đến 4000 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
8
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần thân tàu biển,
trang thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 4000 GT đến 8000 GT.
|
Kiểm tra việc kiểm soát các hồ sơ và bản vẽ, kiểm
tra chung, thử hoạt động, kiểm tra bên trong khoang két, kiểm tra tiếp cận,
đo chiều dày, thử áp lực đối với thân, trang thiết bị, thiết bị chữa cháy của
tàu biển có tổng dung tích trên 4000 GT đến 8000 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
9
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần thân tàu biển, trang
thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 8000 GT đến 12000 GT.
|
Kiểm tra việc kiểm soát các hồ sơ và bản vẽ, kiểm
tra chung, thử hoạt động, kiểm tra bên trong khoang két, kiểm tra tiếp cận,
đo chiều dày, thử áp lực đối với thân, trang thiết bị, thiết bị chữa cháy của
tàu biển có tổng dung tích trên 8000 GT đến 12000 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
10
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần thân tàu biển,
trang thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 12000 GT đến 22000 GT.
|
Kiểm tra việc kiểm soát các hồ sơ và bản vẽ, kiểm
tra chung, thử hoạt động, kiểm tra bên trong khoang két, kiểm tra tiếp cận,
đo chiều dày, thử áp lực đối với thân, trang thiết bị, thiết bị chữa cháy của
tàu biển có tổng dung tích trên 12000 GT đến 22000 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
11
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần thân tàu biển,
trang thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 22000 GT đến 35000 GT.
|
Kiểm tra việc kiểm soát các hồ sơ và bản vẽ, kiểm
tra chung, thử hoạt động, kiểm tra bên trong khoang két, kiểm tra tiếp cận,
đo chiều dày, thử áp lực đối với thân, trang thiết bị, thiết bị chữa cháy của
tàu biển có tổng dung tích trên 22000 GT đến 35000 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
12
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần thân tàu biển,
trang thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 35000 GT đến 50000 GT.
|
Kiểm tra việc kiểm soát các hồ sơ và bản vẽ, kiểm
tra chung, thử hoạt động, kiểm tra bên trong khoang két, kiểm tra tiếp cận,
đo chiều dày, thử áp lực đối với thân, trang thiết bị, thiết bị chữa cháy của
tàu biển có tổng dung tích trên 35000 GT đến 50000 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
13
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần thân tàu biển,
trang thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 50000 GT đến 80000 GT.
|
Kiểm tra việc kiểm soát các hồ sơ và bản vẽ, kiểm
tra chung, thử hoạt động, kiểm tra bên trong khoang két, kiểm tra tiếp cận,
đo chiều dày, thử áp lực đối với thân, trang thiết bị, thiết bị chữa cháy của
tàu biển có tổng dung tích trên 50000 GT đến 80000 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
14
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần thân tàu, trang
thiết bị tàu biển có tổng dung tích trên 80000 GT.
|
Kiểm tra việc kiểm soát các hồ sơ và bản vẽ, kiểm
tra chung, thử hoạt động, kiểm tra bên trong khoang két, kiểm tra tiếp cận,
đo chiều dày, thử áp lực đối với thân, trang thiết bị, thiết bị chữa cháy của
tàu biển có tổng dung tích trên 80000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung
tích.
|
2. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
dịch vụ kiểm định phần hệ thống máy tàu biển
a) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm định hàng
năm
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần hệ thống máy tàu
biển có tổng công suất máy chính và các máy phụ đến 50 sức ngựa.
|
Kiểm tra chung, thử khả năng hoạt động máy chính,
hệ thống truyền động, máy phụ, hệ thống đường ống của tàu biển có tổng công
suất máy chính và các máy phụ đến 50 sức ngựa, tính trên hệ số theo tổng công
suất máy chính và các máy phụ.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần hệ thống máy tàu
biển có tổng công suất máy chính và các máy phụ trên 50 sức ngựa đến 90 sức
ngựa.
|
Kiểm tra chung, thử khả năng hoạt động máy chính,
hệ thống truyền động, máy phụ, hệ thống đường ống của tàu biển có tổng công
suất máy chính và các máy phụ trên 50 sức ngựa đến 90 sức ngựa, tính trên hệ
số theo tổng công suất máy chính và các máy phụ.
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần hệ thống máy tàu
biển có tổng công suất máy chính và các máy phụ trên 90 sức ngựa đến 200 sức
ngựa.
|
Kiểm tra chung, thử khả năng hoạt động máy chính,
hệ thống truyền động, máy phụ, hệ thống đường ống của tàu biển có tổng công
suất máy chính và các máy phụ trên 90 sức ngựa đến 200 sức ngựa, tính trên hệ
số theo tổng công suất máy chính và các máy phụ.
|
|
4
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần hệ thống máy tàu biển
có tổng công suất máy chính và các máy phụ trên 200 sức ngựa đến 400 sức ngựa
|
Kiểm tra chung, thử khả năng hoạt động máy chính,
hệ thống truyền động, máy phụ, hệ thống đường ống của tàu biển có tổng công
suất máy chính và các máy phụ trên 200 sức ngựa đến 400 sức ngựa, tính trên hệ
số theo tổng công suất máy chính và các máy phụ.
|
|
5
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần hệ thống máy tàu
biển có tổng công suất máy chính và các máy phụ trên 400 sức ngựa đến 600 sức
ngựa.
|
Kiểm tra chung, thử khả năng hoạt động máy chính,
hệ thống truyền động, máy phụ, hệ thống đường ống của tàu biển có tổng công
suất máy chính và các máy phụ trên 400 sức ngựa đến 600 sức ngựa, tính trên hệ
số theo tổng công suất máy chính và các máy phụ.
|
|
6
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần hệ thống máy tàu
biển có tổng công suất máy chính và các máy phụ trên 600 sức ngựa đến 1000 sức
ngựa.
|
Kiểm tra chung, thử khả năng hoạt động máy chính,
hệ thống truyền động, máy phụ, hệ thống đường ống của tàu biển có tổng công
suất máy chính và các máy phụ trên 600 sức ngựa đến 1000 sức ngựa, tính trên
hệ số theo tổng công suất máy chính và các máy phụ.
|
|
7
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần hệ thống máy tàu
biển có tổng công suất máy chính và các máy phụ trên 1000 sức ngựa đến 2000 sức
ngựa.
|
Kiểm tra chung, thử khả năng hoạt động máy chính,
hệ thống truyền động, máy phụ, hệ thống đường ống của tàu biển có tổng công
suất máy chính và các máy phụ trên 1000 sức ngựa đến 2000 sức ngựa, tính trên
hệ số theo tổng công suất máy chính và các máy phụ.
|
|
8
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần hệ thống máy tàu
biển có tổng công suất máy chính và các máy phụ trên 2000 sức ngựa đến 5000 sức
ngựa.
|
Kiểm tra chung, thử khả năng hoạt động máy chính,
hệ thống truyền động, máy phụ, hệ thống đường ống của tàu biển có tổng công
suất máy chính và các máy phụ trên 2000 sức ngựa đến 5000 sức ngựa, tính trên
hệ số theo tổng công suất máy chính và các máy phụ.
|
|
9
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần hệ thống máy tàu
biển có tổng công suất máy chính và các máy phụ trên 5000 sức ngựa đến 8000 sức
ngựa.
|
Kiểm tra chung, thử khả năng hoạt động máy chính,
hệ thống truyền động, máy phụ, hệ thống đường ống của tàu biển có tổng công
suất máy chính và các máy phụ trên 5000 sức ngựa đến 8000 sức ngựa, tính trên
hệ số theo tổng công suất máy chính và các máy phụ.
|
|
10
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần hệ thống máy tàu
biển tổng công suất máy chính và các máy phụ trên 8000 sức ngựa đến 12000 sức
ngựa.
|
Kiểm tra chung, thử khả năng hoạt động máy chính,
hệ thống truyền động, máy phụ, hệ thống đường ống của tàu biển có tổng công
suất máy chính và các máy phụ trên 8000 sức ngựa đến 12000 sức ngựa, tính
trên hệ số theo tổng công suất máy chính và các máy phụ.
|
|
11
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần hệ thống máy tàu
biển có tổng công suất máy chính và các máy phụ trên 12000 sức ngựa đến 20000
sức ngựa.
|
Kiểm tra chung, thử khả năng hoạt động máy chính,
hệ thống truyền động, máy phụ, hệ thống đường ống của tàu biển có tổng công
suất máy chính và các máy phụ trên 12000 sức ngựa đến 20000 sức ngựa, tính
trên hệ số theo tổng công suất máy chính và các máy phụ.
|
|
12
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần hệ thống máy tàu
biển có tổng công suất máy chính và các máy phụ trên 20000 sức ngựa đến 30000
sức ngựa.
|
Kiểm tra chung, thử khả năng hoạt động máy chính,
hệ thống truyền động, máy phụ, hệ thống đường ống của tàu biển có tổng công
suất máy chính và các máy phụ trên 20000 sức ngựa đến 30000 sức ngựa, tính
trên hệ số theo tổng công suất máy chính và các máy phụ.
|
|
13
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần hệ thống máy tàu
biển có tổng công suất máy chính và các máy phụ trên 30000 sức ngựa.
|
Kiểm tra chung, thử khả năng hoạt động máy chính,
hệ thống truyền động, máy phụ, hệ thống đường ống của tàu biển có tổng công
suất máy chính và các máy phụ trên 30000 sức ngựa, tính trên hệ số theo tổng
công suất máy chính và các máy phụ.
|
b) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm định
trung gian
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định trung gian phần hệ thống máy
tàu biển có tổng công suất máy chính và các máy phụ đến 50 sức ngựa.
|
Kiểm tra chung, thử khả năng hoạt động máy chính,
hệ thống truyền động, máy phụ, hệ thống đường ống của tàu biển có tổng công
suất máy chính và các máy phụ đến 50 sức ngựa, tính trên hệ số theo tổng công
suất máy chính và các máy phụ.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định trung gian phần hệ thống máy
tàu biển có tổng công suất máy chính và các máy phụ trên 50 sức ngựa đến 90 sức
ngựa.
|
Kiểm tra chung, thử khả năng hoạt động máy chính,
hệ thống truyền động, máy phụ, hệ thống đường ống của tàu biển có tổng công
suất máy chính và các máy phụ trên 50 sức ngựa đến 90 sức ngựa, tính trên hệ
số theo tổng công suất máy chính và các máy phụ.
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm định trung gian phần hệ thống máy
tàu biển có tổng công suất máy chính và các máy phụ trên 90 sức ngựa đến 200
sức ngựa.
|
Kiểm tra chung, thử khả năng hoạt động máy chính,
hệ thống truyền động, máy phụ, hệ thống đường ống của tàu biển có tổng công
suất máy chính và các máy phụ trên 90 sức ngựa đến 200 sức ngựa, tính trên hệ
số theo tổng công suất máy chính và các máy phụ.
|
|
4
|
Dịch vụ kiểm định trung gian phần hệ thống máy
tàu biển có tổng công suất máy chính và các máy phụ trên 200 sức ngựa đến 400
sức ngựa.
|
Kiểm tra chung, thử khả năng hoạt động máy chính,
hệ thống truyền động, máy phụ, hệ thống đường ống của tàu biển có tổng công
suất máy chính và các máy phụ trên 200 sức ngựa đến 400 sức ngựa, tính trên hệ
số theo tổng công suất máy chính và các máy phụ.
|
|
5
|
Dịch vụ kiểm định trung gian phần hệ thống máy
tàu biển có tổng công suất máy chính và các máy phụ trên 400 sức ngựa đến 600
sức ngựa.
|
Kiểm tra chung, thử khả năng hoạt động máy chính,
hệ thống truyền động, máy phụ, hệ thống đường ống của tàu biển có tổng công
suất máy chính và các máy phụ trên 400 sức ngựa đến 600 sức ngựa, tính trên hệ
số theo tổng công suất máy chính và các máy phụ.
|
|
6
|
Dịch vụ kiểm định trung gian phần hệ thống máy
tàu biển có tổng công suất máy chính và các máy phụ trên 600 sức ngựa đến
1000 sức ngựa.
|
Kiểm tra chung, thử khả năng hoạt động máy chính,
hệ thống truyền động, máy phụ, hệ thống đường ống của tàu biển có tổng công
suất máy chính và các máy phụ trên 600 sức ngựa đến 1000 sức ngựa, tính trên
hệ số theo tổng công suất máy chính và các máy phụ.
|
|
7
|
Dịch vụ kiểm định trung gian phần hệ thống máy tàu
biển có tổng công suất máy chính và các máy phụ trên 1000 sức ngựa đến 2000 sức
ngựa.
|
Kiểm tra chung, thử khả năng hoạt động máy chính,
hệ thống truyền động, máy phụ, hệ thống đường ống của tàu biển có tổng công
suất máy chính và các máy phụ trên 1000 sức ngựa đến 2000 sức ngựa, tính trên
hệ số theo tổng công suất máy chính và các máy phụ.
|
|
8
|
Dịch vụ kiểm định trung gian phần hệ thống máy
tàu biển có tổng công suất máy chính và các máy phụ trên 2000 sức ngựa đến
5000 sức ngựa.
|
Kiểm tra chung, thử khả năng hoạt động máy chính,
hệ thống truyền động, máy phụ, hệ thống đường ống của tàu biển có tổng công
suất máy chính và các máy phụ trên 2000 sức ngựa đến 5000 sức ngựa, tính trên
hệ số theo tổng công suất máy chính và các máy phụ.
|
|
9
|
Dịch vụ kiểm định trung gian phần hệ thống máy
tàu biển có tổng công suất máy chính và các máy phụ trên 5000 sức ngựa đến
8000 sức ngựa.
|
Kiểm tra chung, thử khả năng hoạt động máy chính,
hệ thống truyền động, máy phụ, hệ thống đường ống của tàu biển có tổng công
suất máy chính và các máy phụ trên 5000 sức ngựa đến 8000 sức ngựa, tính trên
hệ số theo tổng công suất máy chính và các máy phụ.
|
|
10
|
Dịch vụ kiểm định trung gian phần hệ thống máy
tàu biển tổng công suất máy chính và các máy phụ trên 8000 sức ngựa đến 12000
sức ngựa.
|
Kiểm tra chung, thử khả năng hoạt động máy chính,
hệ thống truyền động, máy phụ, hệ thống đường ống của tàu biển có tổng công
suất máy chính và các máy phụ trên 8000 sức ngựa đến 12000 sức ngựa, tính
trên hệ số theo tổng công suất máy chính và các máy phụ.
|
|
11
|
Dịch vụ kiểm định trung gian phần hệ thống máy
tàu biển có tổng công suất máy chính và các máy phụ trên 12000 sức ngựa đến
20000 sức ngựa.
|
Kiểm tra chung, thử khả năng hoạt động máy chính,
hệ thống truyền động, máy phụ, hệ thống đường ống của tàu biển có tổng công
suất máy chính và các máy phụ trên 12000 sức ngựa đến 20000 sức ngựa, tính
trên hệ số theo tổng công suất máy chính và các máy phụ.
|
|
12
|
Dịch vụ kiểm định trung gian phần hệ thống máy tàu
biển có tổng công suất máy chính và các máy phụ trên 20000 sức ngựa đến 30000
sức ngựa.
|
Kiểm tra chung, thử khả năng hoạt động máy chính,
hệ thống truyền động, máy phụ, hệ thống đường ống của tàu biển có tổng công
suất máy chính và các máy phụ trên 20000 sức ngựa đến 30000 sức ngựa, tính
trên hệ số theo tổng công suất máy chính và các máy phụ.
|
|
13
|
Dịch vụ kiểm định trung gian phần hệ thống máy
tàu biển có tổng công suất máy chính và các máy phụ trên 30000 sức ngựa.
|
Kiểm tra chung, thử khả năng hoạt động máy chính,
hệ thống truyền động, máy phụ, hệ thống đường ống của tàu biển có tổng công
suất máy chính và các máy phụ trên 30000 sức ngựa, tính trên hệ số theo tổng
công suất máy chính và các máy phụ.
|
c) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm định định
kỳ
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần hệ thống máy tàu
biển có tổng công suất máy chính và các máy phụ đến 50 sức ngựa.
|
Kiểm tra chung, thử khả năng hoạt động máy chính,
hệ thống truyền động, máy phụ, hệ thống đường ống của tàu biển có tổng công
suất máy chính và các máy phụ đến 50 sức ngựa, tính trên hệ số theo tổng công
suất máy chính và các máy phụ.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần hệ thống máy tàu
biển có tổng công suất máy chính và các máy phụ trên 50 sức ngựa đến 90 sức
ngựa.
|
Kiểm tra chung, thử khả năng hoạt động máy chính,
hệ thống truyền động, máy phụ, hệ thống đường ống của tàu biển có tổng công
suất máy chính và các máy phụ trên 50 sức ngựa đến 90 sức ngựa, tính trên hệ số
theo tổng công suất máy chính và các máy phụ.
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần hệ thống máy tàu
biển có tổng công suất máy chính và các máy phụ trên 90 sức ngựa đến 200 sức
ngựa.
|
Kiểm tra chung, thử khả năng hoạt động máy chính,
hệ thống truyền động, máy phụ, hệ thống đường ống của tàu biển có tổng công
suất máy chính và các máy phụ trên 90 sức ngựa đến 200 sức ngựa, tính trên hệ
số theo tổng công suất máy chính và các máy phụ.
|
|
4
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần hệ thống máy tàu
biển có tổng công suất máy chính và các máy phụ trên 200 sức ngựa đến 400 sức
ngựa.
|
Kiểm tra chung, thử khả năng hoạt động máy chính,
hệ thống truyền động, máy phụ, hệ thống đường ống của tàu biển có tổng công
suất máy chính và các máy phụ trên 200 sức ngựa đến 400 sức ngựa, tính trên hệ
số theo tổng công suất máy chính và các máy phụ.
|
|
5
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần hệ thống máy tàu
biển có tổng công suất máy chính và các máy phụ trên 400 sức ngựa đến 600 sức
ngựa.
|
Kiểm tra chung, thử khả năng hoạt động máy chính,
hệ thống truyền động, máy phụ, hệ thống đường ống của tàu biển có tổng công
suất máy chính và các máy phụ trên 400 sức ngựa đến 600 sức ngựa, tính trên hệ
số theo tổng công suất máy chính và các máy phụ.
|
|
6
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần hệ thống máy tàu
biển có tổng công suất máy chính và các máy phụ trên 600 sức ngựa đến 1000 sức
ngựa.
|
Kiểm tra chung, thử khả năng hoạt động máy chính,
hệ thống truyền động, máy phụ, hệ thống đường ống của tàu biển có tổng công
suất máy chính và các máy phụ trên 600 sức ngựa đến 1000 sức ngựa, tính trên
hệ số theo tổng công suất máy chính và các máy phụ.
|
|
7
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần hệ thống máy tàu
biển có tổng công suất máy chính và các máy phụ trên 1000 sức ngựa đến 2000 sức
ngựa.
|
Kiểm tra chung, thử khả năng hoạt động máy chính,
hệ thống truyền động, máy phụ, hệ thống đường ống của tàu biển có tổng công
suất máy chính và các máy phụ trên 1000 sức ngựa đến 2000 sức ngựa, tính trên
hệ số theo tổng công suất máy chính và các máy phụ.
|
|
8
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần hệ thống máy tàu
biển có tổng công suất máy chính và các máy phụ trên 2000 sức ngựa đến 5000 sức
ngựa.
|
Kiểm tra chung, thử khả năng hoạt động máy chính,
hệ thống truyền động, máy phụ, hệ thống đường ống của tàu biển có tổng công suất
máy chính và các máy phụ trên 2000 sức ngựa đến 5000 sức ngựa, tính trên hệ số
theo tổng công suất máy chính và các máy phụ.
|
|
9
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần hệ thống máy tàu biển
có tổng công suất máy chính và các máy phụ trên 5000 sức ngựa đến 8000 sức ngựa.
|
Kiểm tra chung, thử khả năng hoạt động máy chính,
hệ thống truyền động, máy phụ, hệ thống đường ống của tàu biển có tổng công
suất máy chính và các máy phụ trên 5000 sức ngựa đến 8000 sức ngựa, tính trên
hệ số theo tổng công suất máy chính và các máy phụ.
|
|
10
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần hệ thống máy tàu
biển tổng công suất máy chính và các máy phụ trên 8000 sức ngựa đến 12000 sức
ngựa.
|
Kiểm tra chung, thử khả năng hoạt động máy chính,
hệ thống truyền động, máy phụ, hệ thống đường ống của tàu biển có tổng công
suất máy chính và các máy phụ trên 8000 sức ngựa đến 12000 sức ngựa, tính
trên hệ số theo tổng công suất máy chính và các máy phụ.
|
|
11
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần hệ thống máy tàu
biển có tổng công suất máy chính và các máy phụ trên 12000 sức ngựa đến 20000
sức ngựa.
|
Kiểm tra chung, thử khả năng hoạt động máy chính,
hệ thống truyền động, máy phụ, hệ thống đường ống của tàu biển có tổng công
suất máy chính và các máy phụ trên 12000 sức ngựa đến 20000 sức ngựa, tính
trên hệ số theo tổng công suất máy chính và các máy phụ.
|
|
12
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần hệ thống máy tàu
biển có tổng công suất máy chính và các máy phụ trên 20000 sức ngựa đến 30000
sức ngựa.
|
Kiểm tra chung, thử khả năng hoạt động máy chính,
hệ thống truyền động, máy phụ, hệ thống đường ống của tàu biển có tổng công
suất máy chính và các máy phụ trên 20000 sức ngựa đến 30000 sức ngựa, tính
trên hệ số theo tổng công suất máy chính và các máy phụ.
|
|
13
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần hệ thống máy tàu
biển có tổng công suất máy chính và các máy phụ trên 30000 sức ngựa.
|
Kiểm tra chung, thử khả năng hoạt động máy chính,
hệ thống truyền động, máy phụ, hệ thống đường ống của tàu biển có tổng công
suất máy chính và các máy phụ trên 30000 sức ngựa, tính trên hệ số theo tổng
công suất máy chính và các máy phụ.
|
d) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm tra máy
tàu theo kế hoạch
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm tra liên tục hệ thống máy tàu biển
(CMS).
|
Kiểm tra hệ thống máy tàu theo kế hoạch kiểm tra
liên tục, tính theo thời gian thực hiện công việc.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm tra liên tục hệ thống máy tàu biển
theo biểu đồ bảo dưỡng theo kế hoạch (PMS).
|
Kiểm tra hệ thống máy tàu theo biểu đồ bảo dưỡng
theo kế hoạch, tính theo thời gian thực hiện công việc.
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm tra liên tục hệ thống máy tàu biển
theo chương trình bảo dưỡng máy theo tình trạng (CBM).
|
Kiểm tra hệ thống máy tàu theo biểu đồ bảo dưỡng
theo chương trình bảo dưỡng máy, tính theo thời gian thực hiện công việc.
|
3. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
dịch vụ kiểm định phần trang thiết bị điện tàu biển
a) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm định
hàng năm
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần trang thiết bị điện
tàu biển có tổng công suất định mức của các máy phát điện đến 50 kVA
|
Kiểm tra chung, thử khả năng hoạt động trang bị
điện và các bảng điện của tàu biển có tổng công suất định mức của các máy
phát điện đến 50 kVA, tính trên hệ số theo tổng công suất định mức của các
máy phát điện.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần trang thiết bị điện
tàu biển có tổng công suất định mức của các máy phát điện trên 50 kVA đến 100
kVA
|
Kiểm tra chung, thử khả năng hoạt động trang bị
điện và các bảng điện của tàu biển có tổng công suất định mức của các máy
phát điện trên 50 kVA đến 100 kVA, tính trên hệ số theo tổng công suất định mức
của các máy phát điện.
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần trang thiết bị điện
tàu biển có tổng công suất định mức của các máy phát điện trên 100 kVA đến
250 kVA
|
Kiểm tra chung, thử khả năng hoạt động trang bị
điện và các bảng điện của tàu biển có tổng công suất định mức của các máy
phát điện trên 100 kVA đến 250 kVA, tính trên hệ số theo tổng công suất định
mức của các máy phát điện.
|
|
4
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần trang thiết bị điện
tàu biển có tổng công suất định mức của các máy phát điện trên 250 kVA đến
500 kVA
|
Kiểm tra chung, thử khả năng hoạt động trang bị
điện và các bảng điện của tàu biển có tổng công suất định mức của các máy
phát điện trên 250 kVA đến 500 kVA, tính trên hệ số theo tổng công suất định
mức của các máy phát điện.
|
|
5
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần trang thiết bị điện
tàu biển có tổng công suất định mức của các máy phát điện trên 500 kVA đến
1000 kVA
|
Kiểm tra chung, thử khả năng hoạt động trang bị
điện và các bảng điện của tàu biển có tổng công suất định mức của các máy
phát điện trên 1000 kVA đến 500 kVA, tính trên hệ số theo tổng công suất định
mức của các máy phát điện.
|
|
6
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần trang thiết bị điện
tàu biển có tổng công suất định mức của các máy phát điện trên 1000 kVA đến
2000 kVA
|
Kiểm tra chung, thử khả năng hoạt động trang bị
điện và các bảng điện của tàu biển có tổng công suất định mức của các máy
phát điện trên 1000 kVA đến 2000 kVA, tính trên hệ số theo tổng công suất định
mức của các máy phát điện.
|
|
7
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần trang thiết bị điện
tàu biển có tổng công suất định mức của các máy phát điện trên 2000 kVA đến
4000 kVA
|
Kiểm tra chung, thử khả năng hoạt động trang bị
điện và các bảng điện của tàu biển có tổng công suất định mức của các máy
phát điện trên 2000 kVA đến 4000 kVA, tính trên hệ số theo tổng công suất định
mức của các máy phát điện.
|
|
8
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần trang thiết bị điện
tàu biển có tổng công suất định mức của các máy phát điện trên 4000 kVA
|
Kiểm tra chung, thử khả năng hoạt động trang bị
điện và các bảng điện của tàu biển có tổng công suất định mức của các máy
phát điện trên 4000 kVA, tính trên hệ số theo tổng công suất định mức của các
máy phát điện.
|
b) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm định
trung gian
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định trung gian phần trang thiết bị
điện tàu biển có tổng công suất định mức của các máy phát điện đến 50 kVA
|
Kiểm tra chung, thử khả năng hoạt động trang bị
điện và các bảng điện của tàu biển có tổng công suất định mức của các máy
phát điện đến 50 kVA, tính trên hệ số theo tổng công suất định mức của các
máy phát điện.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định trung gian phần trang thiết bị
điện tàu biển có tổng công suất định mức của các máy phát điện trên 50 kVA đến
100 kVA
|
Kiểm tra chung, thử khả năng hoạt động trang bị
điện và các bảng điện của tàu biển có tổng công suất định mức của các máy
phát điện trên 50 kVA đến 100 kVA, tính trên hệ số theo tổng công suất định mức
của các máy phát điện.
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm định trung gian phần trang thiết bị
điện tàu biển có tổng công suất định mức của các máy phát điện trên 100 kVA đến
250 kVA
|
Kiểm tra chung, thử khả năng hoạt động trang bị
điện và các bảng điện của tàu biển có tổng công suất định mức của các máy
phát điện trên 100 kVA đến 250 kVA, tính trên hệ số theo tổng công suất định
mức của các máy phát điện.
|
|
4
|
Dịch vụ kiểm định trung gian phần trang thiết bị
điện tàu biển có tổng công suất định mức của các máy phát điện trên 250 kVA đến
500 kVA
|
Kiểm tra chung, thử khả năng hoạt động trang bị
điện và các bảng điện của tàu biển có tổng công suất định mức của các máy
phát điện trên 250 kVA đến 500 kVA, tính trên hệ số theo tổng công suất định
mức của các máy phát điện.
|
|
5
|
Dịch vụ kiểm định trung gian phần trang thiết bị
điện tàu biển có tổng công suất định mức của các máy phát điện trên 500 kVA đến
1000 kVA
|
Kiểm tra chung, thử khả năng hoạt động trang bị
điện và các bảng điện của tàu biển có tổng công suất định mức của các máy
phát điện trên 1000 kVA đến 500 kVA, tính trên hệ số theo tổng công suất định
mức của các máy phát điện.
|
|
6
|
Dịch vụ kiểm định trung gian phần trang thiết bị
điện tàu biển có tổng công suất định mức của các máy phát điện trên 1000 kVA
đến 2000 kVA
|
Kiểm tra chung, thử khả năng hoạt động trang bị điện
và các bảng điện của tàu biển có tổng công suất định mức của các máy phát điện
trên 1000 kVA đến 2000 kVA, tính trên hệ số theo tổng công suất định mức của
các máy phát điện.
|
|
7
|
Dịch vụ kiểm định trung gian phần trang thiết bị
điện tàu biển có tổng công suất định mức của các máy phát điện trên 2000 kVA
đến 4000 kVA
|
Kiểm tra chung, thử khả năng hoạt động trang bị
điện và các bảng điện của tàu biển có tổng công suất định mức của các máy
phát điện trên 2000 kVA đến 4000 kVA, tính trên hệ số theo tổng công suất định
mức của các máy phát điện.
|
|
8
|
Dịch vụ kiểm định trung gian phần trang thiết bị
điện tàu biển có tổng công suất định mức của các máy phát điện trên 4000 kVA
|
Kiểm tra chung, thử khả năng hoạt động trang bị
điện và các bảng điện của tàu biển có tổng công suất định mức của các máy
phát điện trên 4000 kVA, tính trên hệ số theo tổng công suất định mức của các
máy phát điện.
|
c) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm định định
kỳ
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần trang thiết bị điện
tàu biển có tổng công suất định mức của các máy phát điện đến 50 kVA
|
Kiểm tra chung, thử khả năng hoạt động trang bị
điện và các bảng điện của tàu biển có tổng công suất định mức của các máy phát
điện đến 50 kVA, tính trên hệ số theo tổng công suất định mức của các máy
phát điện.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần trang thiết bị điện
tàu biển có tổng công suất định mức của các máy phát điện trên 50 kVA đến 100
kVA
|
Kiểm tra chung, thử khả năng hoạt động trang bị
điện và các bảng điện của tàu biển có tổng công suất định mức của các máy
phát điện trên 50 kVA đến 100 kVA, tính trên hệ số theo tổng công suất định mức
của các máy phát điện.
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần trang thiết bị điện
tàu biển có tổng công suất định mức của các máy phát điện trên 100 kVA đến
250 kVA
|
Kiểm tra chung, thử khả năng hoạt động trang bị
điện và các bảng điện của tàu biển có tổng công suất định mức của các máy
phát điện trên 100 kVA đến 250 kVA, tính trên hệ số theo tổng công suất định
mức của các máy phát điện.
|
|
4
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần trang thiết bị điện
tàu biển có tổng công suất định mức của các máy phát điện trên 250 kVA đến
500 kVA
|
Kiểm tra chung, thử khả năng hoạt động trang bị
điện và các bảng điện của tàu biển có tổng công suất định mức của các máy
phát điện trên 250 kVA đến 500 kVA, tính trên hệ số theo tổng công suất định
mức của các máy phát điện.
|
|
5
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần trang thiết bị điện
tàu biển có tổng công suất định mức của các máy phát điện trên 500 kVA đến
1000 kVA
|
Kiểm tra chung, thử khả năng hoạt động trang bị
điện và các bảng điện của tàu biển có tổng công suất định mức của các máy
phát điện trên 1000 kVA đến 500 kVA, tính trên hệ số theo tổng công suất định
mức của các máy phát điện.
|
|
6
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần trang thiết bị điện
tàu biển có tổng công suất định mức của các máy phát điện trên 1000 kVA đến
2000 kVA
|
Kiểm tra chung, thử khả năng hoạt động trang bị
điện và các bảng điện của tàu biển có tổng công suất định mức của các máy
phát điện trên 1000 kVA đến 2000 kVA, tính trên hệ số theo tổng công suất định
mức của các máy phát điện.
|
|
7
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần trang thiết bị điện
tàu biển có tổng công suất định mức của các máy phát điện trên 2000 kVA đến
4000 kVA
|
Kiểm tra chung, thử khả năng hoạt động trang bị
điện và các bảng điện của tàu biển có tổng công suất định mức của các máy
phát điện trên 2000 kVA đến 4000 kVA, tính trên hệ số theo tổng công suất định
mức của các máy phát điện.
|
|
8
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần trang thiết bị điện
tàu biển có tổng công suất định mức của các máy phát điện trên 4000 kVA
|
Kiểm tra chung, thử khả năng hoạt động trang bị
điện và các bảng điện của tàu biển có tổng công suất định mức của các máy
phát điện trên 4000 kVA, tính trên hệ số theo tổng công suất định mức của các
máy phát điện.
|
4. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
dịch vụ kiểm định trên đà và kiểm tra hoãn kiểm định trên đà
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định trên đà, dưới nước tàu biển.
|
Kiểm tra tôn vỏ, bánh lái, các đầu lấy nước biển,
xả mạn, thiết bị làm kín ống bao và ổ đỡ, chân vịt, neo xích neo, các khoang
và két của tàu biển, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm tra hoãn kiểm định trên đà tàu biển.
|
Kiểm tra xem xét nhật ký, kiểm tra tôn bao từ đường
nước tại thời điểm kiểm tra trở lên, kiểm tra phần nhô trên mặt nước của mũi
tàu, đuôi tàu, bánh lái, bích lái, hệ trục, kiểm tra n ước dằn trong các két
dằn liền vỏ, kiểm tra bên trong các khoang két, kiểm tra bên trong khoang
máy, khoang máy lái, kiểm tra và thử hệ thống hút khô, hệ thống lái tàu biển,
tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
5. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
dịch vụ kiểm định phần nồi hơi
a) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm định phần
nồi hơi
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định phần nồi hơi trên tàu biển có sản
lượng hơi đến 0,5 tấn/giờ.
|
Kiểm tra kết cấu, các bộ phận, thiết bị và thử hoạt
động nồi hơi có sản lượng hơi đến 0,5 tấn/giờ, tính trên hệ số theo sản lượng
hơi.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định phần nồi hơi trên tàu biển có sản
lượng hơi trên 0,5 tấn/giờ đến 1 tấn/giờ.
|
Kiểm tra kết cấu, các bộ phận, thiết bị và thử hoạt
động nồi hơi có sản lượng hơi trên 0,5 tấn/giờ đến 1 tấn/giờ, tính trên hệ số
theo sản lượng hơi.
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm định phần nồi hơi trên tàu biển có sản
lượng hơi trên 1 tấn/giờ đến 2 tấn/giờ.
|
Kiểm tra kết cấu, các bộ phận, thiết bị và thử hoạt
động nồi hơi có sản lượng hơi trên 1 tấn/giờ đến 2 tấn/giờ, tính trên hệ số
theo sản lượng hơi.
|
|
4
|
Dịch vụ kiểm định phần nồi hơi trên tàu biển có sản
lượng hơi trên 2 tấn/giờ đến 4 tấn/giờ.
|
Kiểm tra kết cấu, các bộ phận, thiết bị và thử hoạt
động nồi hơi có sản lượng hơi trên 2 tấn/giờ đến 4 tấn/giờ, tính trên hệ số
theo sản lượng hơi.
|
|
5
|
Dịch vụ kiểm định phần nồi hơi trên tàu biển có sản
lượng hơi trên 4 tấn/giờ.
|
Kiểm tra kết cấu, các bộ phận, thiết bị và thử hoạt
động nồi hơi có sản lượng hơi trên 4 tấn/giờ, tính trên hệ số theo sản lượng
hơi.
|
b) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm tra
hoãn kiểm định nồi nơi
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm tra hoãn kiểm định nồi hơi của tàu
biển
|
Kiểm tra bên ngoài, thử hoạt động của các van an
toàn, thiết bị an toàn, thiết bị báo động và thiết bị đo áp lực, xem xét nhật
ký nồi hơi, tính trên hệ số theo sản lượng hơi.
|
6. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
dịch vụ kiểm định phần bình chịu áp lực
a) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm định
bên ngoài
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định bên ngoài phần bình chịu áp lực
có thể tích đến 0,05 m3.
|
Kiểm tra tình trạng bề mặt bên ngoài của bình áp
lực, hệ thống cách ly, sơn và lớp phủ, các bộ phận hỗ trợ và kết cấu liên
quan và kiểm tra rò rỉ của bình chịu áp lực có thể tích đến 0,05 m3,
tính trên hệ số theo tổng thể tích bình chịu áp lực.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định bên ngoài phần bình chịu áp lực
có thể tích trên 0,05 m3 đến 0,1 m3.
|
Kiểm tra tình trạng bề mặt bên ngoài của bình áp
lực, hệ thống cách ly, sơn và lớp phủ, các bộ phận hỗ trợ và kết cấu liên
quan và kiểm tra rò rỉ của bình chịu áp lực có thể tích trên 0,05 m3
đến 0,1 m3, tính trên hệ số theo tổng thể tích bình chịu áp lực.
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm định bên ngoài phần bình chịu áp lực
có thể tích trên 0,1 m3 đến 0,5 m3.
|
Kiểm tra tình trạng bề mặt bên ngoài của bình áp
lực, hệ thống cách ly, sơn và lớp phủ, các bộ phận hỗ trợ và kết cấu liên
quan và kiểm tra rò rỉ của bình chịu áp lực có thể tích trên 0,1 m3
đến 0,5 m3, tính trên hệ số theo tổng thể tích bình chịu áp lực.
|
|
4
|
Dịch vụ kiểm định bên ngoài phần bình chịu áp lực
có thể tích trên 0,5 m3 đến 1,0 m3.
|
Kiểm tra tình trạng bề mặt bên ngoài của bình áp
lực, hệ thống cách ly, sơn và lớp phủ, các bộ phận hỗ trợ và kết cấu liên
quan và kiểm tra rò rỉ của bình chịu áp lực có thể tích trên 0,5 m3
đến 1,0 m3, tính trên hệ số theo tổng thể tích bình chịu áp lực.
|
|
5
|
Dịch vụ kiểm định bên ngoài phần bình chịu áp lực
có thể tích trên 1,0 m3 đến 2,5 m3.
|
Kiểm tra tình trạng bề mặt bên ngoài của bình áp
lực, hệ thống cách ly, sơn và lớp phủ, các bộ phận hỗ trợ và kết cấu liên quan
và kiểm tra rò rỉ của bình chịu áp lực có thể tích trên 1,0 m3 đến
2,5 m3, tính trên hệ số theo tổng thể tích bình chịu áp lực.
|
|
6
|
Dịch vụ kiểm định bên ngoài phần bình chịu áp lực
có thể tích trên 2,5 m3 đến 5,0 m3.
|
Kiểm tra tình trạng bề mặt bên ngoài của bình áp
lực, hệ thống cách ly, sơn và lớp phủ, các bộ phận hỗ trợ và kết cấu liên
quan và kiểm tra rò rỉ của bình chịu áp lực có thể tích trên 2,5 m3
đến 5,0 m3, tính trên hệ số theo tổng thể tích bình chịu áp lực.
|
|
7
|
Dịch vụ kiểm định bên ngoài phần bình chịu áp lực
có thể tích trên 5,0 m3 đến 10 m3.
|
Kiểm tra tình trạng bề mặt bên ngoài của bình áp
lực, hệ thống cách ly, sơn và lớp phủ, các bộ phận hỗ trợ và kết cấu liên
quan và kiểm tra rò rỉ của bình chịu áp lực có thể tích trên 5,0 m3
đến 10 m3, tính trên hệ số theo tổng thể tích bình chịu áp lực.
|
|
8
|
Dịch vụ kiểm định bên ngoài phần bình chịu áp lực
có thể tích trên 10 m3 đến 25 m3.
|
Kiểm tra tình trạng bề mặt bên ngoài của bình áp
lực, hệ thống cách ly, sơn và lớp phủ, các bộ phận hỗ trợ và kết cấu liên
quan và kiểm tra rò rỉ của bình chịu áp lực có thể tích trên 10 m3
đến 25 m3, tính trên hệ số theo tổng thể tích bình chịu áp lực.
|
|
9
|
Dịch vụ kiểm định bên ngoài phần bình chịu áp lực
có thể tích trên 25 m3 đến 50 m3.
|
Kiểm tra tình trạng bề mặt bên ngoài của bình áp
lực, hệ thống cách ly, sơn và lớp phủ, các bộ phận hỗ trợ và kết cấu liên
quan và kiểm tra rò rỉ của bình chịu áp lực có thể tích trên 25 m3
đến 50 m3, tính trên hệ số theo tổng thể tích bình chịu áp lực.
|
|
10
|
Dịch vụ kiểm định bên ngoài phần bình chịu áp lực
có thể tích trên 50 m3 đến 75 m3.
|
Kiểm tra tình trạng bề mặt bên ngoài của bình áp
lực, hệ thống cách ly, sơn và lớp phủ, các bộ phận hỗ trợ và kết cấu liên
quan và kiểm tra rò rỉ của bình chịu áp lực có thể tích trên 50 m3
đến 75 m3, tính trên hệ số theo tổng thể tích bình chịu áp lực.
|
|
11
|
Dịch vụ kiểm định bên ngoài phần bình chịu áp lực
có thể tích trên 75 m3 đến 100 m3.
|
Kiểm tra tình trạng bề mặt bên ngoài của bình áp lực,
hệ thống cách ly, sơn và lớp phủ, các bộ phận hỗ trợ và kết cấu liên quan và
kiểm tra rò rỉ của bình chịu áp lực có thể tích trên 75 m3 đến 100
m3, tính trên hệ số theo tổng thể tích bình chịu áp lực.
|
|
12
|
Dịch vụ kiểm định bên ngoài phần bình chịu áp lực
có thể tích trên 100 m3.
|
Kiểm tra tình trạng bề mặt bên ngoài của bình áp
lực, hệ thống cách ly, sơn và lớp phủ, các bộ phận hỗ trợ và kết cấu liên
quan và kiểm tra rò rỉ của bình chịu áp lực có thể tích trên 100 m3,
tính trên hệ số theo tổng thể tích bình chịu áp lực.
|
b) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm định
bên trong
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định bên trong phần bình chịu áp lực
có thể tích đến 0,05 m3.
|
Kiểm tra các bề mặt thành bên trong, các thiết bị
bên trong, các lớp lót và cặn bên trong bình chịu áp lực có thể tích đến 0,05
m3, tính trên hệ số theo tổng thể tích bình chịu áp lực.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định bên trong phần bình chịu áp lực
có thể tích trên 0,05 m3 đến 0,1 m3.
|
Kiểm tra các bề mặt thành bên trong, các thiết bị
bên trong, các lớp lót và cặn bên trong bình chịu áp lực có thể tích trên
0,05 m3 đến 0,1 m3, tính trên hệ số theo tổng thể tích
bình chịu áp lực.
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm định bên trong phần bình chịu áp lực
có thể tích trên 0,1 m3 đến 0,5 m3.
|
Kiểm tra các bề mặt thành bên trong, các thiết bị
bên trong, các lớp lót và cặn bên trong bình chịu áp lực có thể tích trên 0,1
m3 đến 0,5 m3, tính trên hệ số theo tổng thể tích bình
chịu áp lực.
|
|
4
|
Dịch vụ kiểm định bên trong phần bình chịu áp lực
có thể tích trên 0,5 m3 đến 1,0 m3.
|
Kiểm tra các bề mặt thành bên trong, các thiết bị
bên trong, các lớp lót và cặn bên trong bình chịu áp lực có thể tích trên 0,5
m3 đến 1,0 m3, tính trên hệ số theo tổng thể tích bình
chịu áp lực.
|
|
5
|
Dịch vụ kiểm định bên trong phần bình chịu áp lực
có thể tích trên 1,0 m3 đến 2,5 m3.
|
Kiểm tra các bề mặt thành bên trong, các thiết bị
bên trong, các lớp lót và cặn bên trong bình chịu áp lực có thể tích trên 1,0
m3 đến 2,5 m3, tính trên hệ số theo tổng thể tích bình
chịu áp lực.
|
|
6
|
Dịch vụ kiểm định bên trong phần bình chịu áp lực
có thể tích trên 2,5 m3 đến 5,0 m3.
|
Kiểm tra các bề mặt thành bên trong, các thiết bị
bên trong, các lớp lót và cặn bên trong bình chịu áp lực có thể tích trên 2,5
m3 đến 5,0 m3, tính trên hệ số theo tổng thể tích bình
chịu áp lực.
|
|
7
|
Dịch vụ kiểm định bên trong phần bình chịu áp lực
có thể tích trên 5,0 m3 đến 10 m3.
|
Kiểm tra các bề mặt thành bên trong, các thiết bị
bên trong, các lớp lót và cặn bên trong bình chịu áp lực có thể tích trên 5,0
m3 đến 10 m3, tính trên hệ số theo tổng thể tích bình
chịu áp lực.
|
|
8
|
Dịch vụ kiểm định bên trong phần bình chịu áp lực
có thể tích trên 10 m3 đến 25 m3.
|
Kiểm tra các bề mặt thành bên trong, các thiết bị
bên trong, các lớp lót và cặn bên trong bình chịu áp lực có thể tích trên 10
m3 đến 25 m3, tính trên hệ số theo tổng thể tích bình
chịu áp lực.
|
|
9
|
Dịch vụ kiểm định bên trong phần bình chịu áp lực
có thể tích trên 25 m3 đến 50 m3.
|
Kiểm tra các bề mặt thành bên trong, các thiết bị
bên trong, các lớp lót và cặn bên trong bình chịu áp lực có thể tích trên 25
m3 đến 50 m3, tính trên hệ số theo tổng thể tích bình
chịu áp lực.
|
|
10
|
Dịch vụ kiểm định bên trong phần bình chịu áp lực
có thể tích trên 50 m3 đến 75 m3.
|
Kiểm tra các bề mặt thành bên trong, các thiết bị
bên trong, các lớp lót và cặn bên trong bình chịu áp lực có thể tích trên 50
m3 đến 75 m3, tính trên hệ số theo tổng thể tích bình
chịu áp lực.
|
|
11
|
Dịch vụ kiểm định bên trong phần bình chịu áp lực
có thể tích trên 75 m3 đến 100 m3.
|
Kiểm tra các bề mặt thành bên trong, các thiết bị
bên trong, các lớp lót và cặn bên trong bình chịu áp lực có thể tích trên 75
m3 đến 100 m3, tính trên hệ số theo tổng thể tích bình
chịu áp lực.
|
|
12
|
Dịch vụ kiểm định bên trong phần bình chịu áp lực
có thể tích trên 100 m3.
|
Kiểm tra các bề mặt thành bên trong, các thiết bị
bên trong, các lớp lót và cặn bên trong bình chịu áp lực có thể tích trên 100
m3, tính trên hệ số theo tổng thể tích bình chịu áp lực.
|
c) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm định thử
áp lực
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định thử áp lực bình chịu áp lực có
thể tích đến 0,05 m3.
|
Thử áp lực, kiểm tra thời gian chịu áp suất thử theo
quy định, kiểm tra độ kín các mối nối của bình chịu áp lực có thể tích đến
0,05 m3, tính trên hệ số theo tổng thể tích bình chịu áp lực.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định thử áp lực bình chịu áp lực có
thể tích trên 0,05 m3 đến 0,1 m3.
|
Thử áp lực, kiểm tra thời gian chịu áp suất thử
theo quy định, kiểm tra độ kín các mối nối của bình chịu áp lực có thể tích
trên 0,05 m3 đến 0,1 m3, tính trên hệ số theo tổng thể
tích bình chịu áp lực.
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm định thử áp lực bình chịu áp lực có
thể tích trên 0,1 m3 đến 0,5 m3.
|
Thử áp lực, kiểm tra thời gian chịu áp suất thử
theo quy định, kiểm tra độ kín các mối nối của bình chịu áp lực có thể tích
trên 0,1 m3 đến 0,5 m3, tính trên hệ số theo tổng thể
tích bình chịu áp lực.
|
|
4
|
Dịch vụ kiểm định thử áp lực bình chịu áp lực có thể
tích trên 0,5 m3 đến 1,0 m3.
|
Thử áp lực, kiểm tra thời gian chịu áp suất thử
theo quy định, kiểm tra độ kín các mối nối của bình chịu áp lực có thể tích
trên 0,5 m3 đến 1,0 m3, tính trên hệ số theo tổng thể
tích bình chịu áp lực.
|
|
5
|
Dịch vụ kiểm định thử áp lực bình chịu áp lực có
thể tích trên 1,0 m3 đến 2,5 m3.
|
Thử áp lực, kiểm tra thời gian chịu áp suất thử
theo quy định, kiểm tra độ kín các mối nối của bình chịu áp lực có thể tích
trên 1,0 m3 đến 2,5 m3, tính trên hệ số theo tổng thể
tích bình chịu áp lực.
|
|
6
|
Dịch vụ kiểm định thử áp lực bình chịu áp lực có
thể tích trên 2,5 m3 đến 5,0 m3.
|
Thử áp lực, kiểm tra thời gian chịu áp suất thử
theo quy định, kiểm tra độ kín các mối nối của bình chịu áp lực có thể tích
trên 2,5 m3 đến 5,0 m3, tính trên hệ số theo tổng thể
tích bình chịu áp lực.
|
|
7
|
Dịch vụ kiểm định thử áp lực bình chịu áp lực có
thể tích trên 5,0 m3 đến 10 m3.
|
Thử áp lực, kiểm tra thời gian chịu áp suất thử
theo quy định, kiểm tra độ kín các mối nối của bình chịu áp lực có thể tích
trên 5,0 m3 đến 10 m3, tính trên hệ số theo tổng thể
tích bình chịu áp lực.
|
|
8
|
Dịch vụ kiểm định thử áp lực bình chịu áp lực có
thể tích trên 10 m3 đến 25 m3.
|
Thử áp lực, kiểm tra thời gian chịu áp suất thử
theo quy định, kiểm tra độ kín các mối nối của bình chịu áp lực có thể tích
trên 10 m3 đến 25 m3, tính trên hệ số theo tổng thể
tích bình chịu áp lực.
|
|
9
|
Dịch vụ kiểm định thử áp lực bình chịu áp lực có
thể tích trên 25 m3 đến 50 m3.
|
Thử áp lực, kiểm tra thời gian chịu áp suất thử
theo quy định, kiểm tra độ kín các mối nối của bình chịu áp lực có thể tích
trên 25 m3 đến 50 m3, tính trên hệ số theo tổng thể
tích bình chịu áp lực.
|
|
10
|
Dịch vụ kiểm định thử áp lực bình chịu áp lực có
thể tích trên 50 m3 đến 75 m3.
|
Thử áp lực, kiểm tra thời gian chịu áp suất thử
theo quy định, kiểm tra độ kín các mối nối của bình chịu áp lực có thể tích
trên 50 m3 đến 75 m3, tính trên hệ số theo tổng thể
tích bình chịu áp lực.
|
|
11
|
Dịch vụ kiểm định thử áp lực bình chịu áp lực có
thể tích trên 75 m3 đến 100 m3.
|
Thử áp lực, kiểm tra thời gian chịu áp suất thử
theo quy định, kiểm tra độ kín các mối nối của bình chịu áp lực có thể tích
trên 75 m3 đến 100 m3, tính trên hệ số theo tổng thể
tích bình chịu áp lực.
|
|
12
|
Dịch vụ kiểm định thử áp lực bình chịu áp lực có
thể tích trên 100 m3.
|
Thử áp lực, kiểm tra thời gian chịu áp suất thử
theo quy định, kiểm tra độ kín các mối nối của bình chịu áp lực có thể tích
trên 100 m3, tính trên hệ số theo tổng thể tích bình chịu áp lực.
|
7. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
dịch vụ kiểm định phần trục chân vịt và hoãn kiểm định trục chân vịt
a) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm định trục
chân vịt
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định trục chân vịt có đường kính đến
100 mm.
|
Kiểm tra trục chân vịt và trục trong ống bao của
trục chân vịt có đường kính đến 100 mm, tính trên hệ số theo đường kính trục
chân vịt.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định trục chân vịt có đường kính
trên 100 mm đến 200 mm.
|
Kiểm tra trục chân vịt và trục trong ống bao của
trục chân vịt có đường kính trên 100 mm đến 200 mm, tính trên hệ số theo đường
kính trục chân vịt.
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm định trục chân vịt có đường kính
trên 200 mm đến 600 mm.
|
Kiểm tra trục chân vịt và trục trong ống bao của trục
chân vịt có đường kính trên 200 mm đến 600 mm, tính trên hệ số theo đường
kính trục chân vịt.
|
|
4
|
Dịch vụ kiểm định trục chân vịt có đường kính
trên 600 mm.
|
Kiểm tra trục chân vịt và trục trong ống bao của
trục chân vịt có đường kính trên 600 mm, tính trên hệ số theo đường kính trục
chân vịt.
|
b) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm tra
hoãn kiểm định trục chân vịt
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm tra hoãn kiểm định trục chân vịt
|
Kiểm tra hồ sơ, báo cáo, nhật ký hoạt động của trục
chân vịt, kiểm tra và thử hệ thống bôi trơn, làm mát và các thiết bị chỉ báo
của trục chân, tính trên hệ số theo đường kính trục chân vịt.
|
8. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
dịch vụ kiểm định phần hệ thống tự động và điều khiển từ xa
a) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm định
hàng năm
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần hệ thống tự động
và điều khiển từ xa của tàu biển có tổng công suất máy chính đến 500 sức ngựa.
|
Kiểm tra và thử tính năng hệ thống điều khiển và kiểm
soát hệ thống máy, điện của tàu biển có tổng công suất máy chính đến 500 sức
ngựa, tính trên hệ số theo tổng công suất máy chính.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần hệ thống tự động
và điều khiển từ xa của tàu biển có tổng công suất máy chính trên 500 sức ngựa
đến 1000 sức ngựa.
|
Kiểm tra và thử tính năng hệ thống điều khiển và
kiểm soát hệ thống máy, điện của tàu biển có tổng công suất máy chính trên
500 sức ngựa đến 1000 sức ngựa, tính trên hệ số theo tổng công suất máy
chính.
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần hệ thống tự động
và điều khiển từ xa của tàu biển có tổng công suất máy chính trên 1000 sức ngựa
đến 2000 sức ngựa.
|
Kiểm tra và thử tính năng hệ thống điều khiển và
kiểm soát hệ thống máy, điện của tàu biển có tổng công suất máy chính trên
1000 sức ngựa đến 2000 sức ngựa, tính trên hệ số theo tổng công suất máy
chính.
|
|
4
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần hệ thống tự động
và điều khiển từ xa của tàu biển có tổng công suất máy chính trên 2000 sức ngựa
đến 5000 sức ngựa.
|
Kiểm tra và thử tính năng hệ thống điều khiển và
kiểm soát hệ thống máy, điện của tàu biển có tổng công suất máy chính trên
2000 sức ngựa đến 5000 sức ngựa, tính trên hệ số theo tổng công suất máy
chính.
|
|
5
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần hệ thống tự động và
điều khiển từ xa của tàu biển có tổng công suất máy chính trên 5000 sức ngựa
đến 10000 sức ngựa.
|
Kiểm tra và thử tính năng hệ thống điều khiển và
kiểm soát hệ thống máy, điện của tàu biển có tổng công suất máy chính trên
5000 sức ngựa đến 10000 sức ngựa, tính trên hệ số theo tổng công suất máy
chính.
|
|
6
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần hệ thống tự động
và điều khiển từ xa của tàu biển có tổng công suất máy chính trên 10000 sức
ngựa đến 20000 sức ngựa.
|
Kiểm tra và thử tính năng hệ thống điều khiển và
kiểm soát hệ thống máy, điện của tàu biển có tổng công suất máy chính trên
10000 sức ngựa đến 20000 sức ngựa, tính trên hệ số theo tổng công suất máy
chính.
|
b) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm định định
kỳ
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần hệ thống tự động
và điều khiển từ xa của tàu biển có tổng công suất máy chính đến 500 sức ngựa.
|
Kiểm tra và thử tính năng hệ thống điều khiển và
kiểm soát hệ thống máy, điện của tàu biển có tổng công suất máy chính đến 500
sức ngựa, tính trên hệ số theo tổng công suất máy chính.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần hệ thống tự động
và điều khiển từ xa của tàu biển có tổng công suất máy chính trên 500 sức ngựa
đến 1000 sức ngựa.
|
Kiểm tra và thử tính năng hệ thống điều khiển và kiểm
soát hệ thống máy, điện của tàu biển có tổng công suất máy chính trên 500 sức
ngựa đến 1000 sức ngựa, tính trên hệ số theo tổng công suất máy chính.
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần hệ thống tự động
và điều khiển từ xa của tàu biển có tổng công suất máy chính trên 1000 sức ngựa
đến 2000 sức ngựa.
|
Kiểm tra và thử tính năng hệ thống điều khiển và
kiểm soát hệ thống máy, điện của tàu biển có tổng công suất máy chính trên
1000 sức ngựa đến 2000 sức ngựa, tính trên hệ số theo tổng công suất máy
chính.
|
|
4
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần hệ thống tự động
và điều khiển từ xa của tàu biển có tổng công suất máy chính trên 2000 sức ngựa
đến 5000 sức ngựa.
|
Kiểm tra và thử tính năng hệ thống điều khiển và
kiểm soát hệ thống máy, điện của tàu biển có tổng công suất máy chính trên
2000 sức ngựa đến 5000 sức ngựa, tính trên hệ số theo tổng công suất máy
chính.
|
|
5
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần hệ thống tự động
và điều khiển từ xa của tàu biển có tổng công suất máy chính trên 5000 sức ngựa
đến 10000 sức ngựa.
|
Kiểm tra và thử tính năng hệ thống điều khiển và
kiểm soát hệ thống máy, điện của tàu biển có tổng công suất máy chính trên
5000 sức ngựa đến 10000 sức ngựa, tính trên hệ số theo tổng công suất máy
chính.
|
|
6
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần hệ thống tự động và
điều khiển từ xa của tàu biển có tổng công suất máy chính trên 10000 sức ngựa
đến 20000 sức ngựa.
|
Kiểm tra và thử tính năng hệ thống điều khiển và
kiểm soát hệ thống máy, điện của tàu biển có tổng công suất máy chính trên
10000 sức ngựa đến 20000 sức ngựa, tính trên hệ số theo tổng công suất máy
chính.
|
9. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
dịch vụ kiểm định phần hệ thống lầu lái
a) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm định
hàng năm
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần hệ thống lầu lái
của tàu biển có tổng dung tích đến 500 GT.
|
Kiểm tra và thử chức năng hoạt động của các thiết
bị của hệ thống lầu lái của tàu biển có tổng dung tích đến 500 GT, tính trên
hệ số theo tổng dung tích.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần hệ thống lầu lái
của tàu biển có tổng dung tích trên 500 GT đến 1000 GT.
|
Kiểm tra và thử chức năng hoạt động của các thiết
bị của hệ thống lầu lái của tàu biển có tổng dung tích trên 500 GT đến 1000
GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần hệ thống lầu lái
của tàu biển có tổng dung tích trên 1000 GT đến 2000 GT.
|
Kiểm tra và thử chức năng hoạt động của các thiết
bị của hệ thống lầu lái của tàu biển có tổng dung tích trên 1000 GT đến 2000
GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
4
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần hệ thống lầu lái
của tàu biển có tổng dung tích trên 2000 GT đến 5000 GT.
|
Kiểm tra và thử chức năng hoạt động của các thiết
bị của hệ thống lầu lái của tàu biển có tổng dung tích trên 2000 GT đến 5000
GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
5
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần hệ thống lầu lái
của tàu biển có tổng dung tích trên 5000 GT đến 10000 GT.
|
Kiểm tra và thử chức năng hoạt động của các thiết
bị của hệ thống lầu lái của tàu biển có tổng dung tích trên 5000 GT đến 10000
GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
6
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần hệ thống lầu lái
của tàu biển có tổng dung tích trên 10000 GT đến 20000 GT.
|
Kiểm tra và thử chức năng hoạt động của các thiết
bị của hệ thống lầu lái của tàu biển có tổng dung tích trên 10000 GT đến
20000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
7
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần hệ thống lầu lái
của tàu biển có tổng dung tích trên 20000 GT.
|
Kiểm tra và thử chức năng hoạt động của các thiết
bị của hệ thống lầu lái của tàu biển có tổng dung tích trên 20000 GT, tính
trên hệ số theo tổng dung tích.
|
b) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm định định
kỳ
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần hệ thống lầu lái của
tàu biển có tổng dung tích đến 500 GT.
|
Kiểm tra và thử chức năng hoạt động của các thiết
bị của hệ thống lầu lái của tàu biển có tổng dung tích đến 500 GT, tính trên
hệ số theo tổng dung tích.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần hệ thống lầu lái của
tàu biển có tổng dung tích trên 500 GT đến 1000 GT.
|
Kiểm tra và thử chức năng hoạt động của các thiết
bị của hệ thống lầu lái của tàu biển có tổng dung tích trên 500 GT đến 1000
GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần hệ thống lầu lái của
tàu biển có tổng dung tích trên 1000 GT đến 2000 GT.
|
Kiểm tra và thử chức năng hoạt động của các thiết
bị của hệ thống lầu lái của tàu biển có tổng dung tích trên 1000 GT đến 2000
GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
4
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần hệ thống lầu lái của
tàu biển có tổng dung tích trên 2000 GT đến 5000 GT.
|
Kiểm tra và thử chức năng hoạt động của các thiết
bị của hệ thống lầu lái của tàu biển có tổng dung tích trên 2000 GT đến 5000
GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
5
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần hệ thống lầu lái của
tàu biển có tổng dung tích trên 5000 GT đến 10000 GT.
|
Kiểm tra và thử chức năng hoạt động của các thiết
bị của hệ thống lầu lái của tàu biển có tổng dung tích trên 5000 GT đến 10000
GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
6
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần hệ thống lầu lái của
tàu biển có tổng dung tích trên 10000 GT đến 20000 GT.
|
Kiểm tra và thử chức năng hoạt động của các thiết
bị của hệ thống lầu lái của tàu biển có tổng dung tích trên 10000 GT đến
20000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
7
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần hệ thống lầu lái của
tàu biển có tổng dung tích trên 20000 GT.
|
Kiểm tra và thử chức năng hoạt động của các thiết
bị của hệ thống lầu lái của tàu biển có tổng dung tích trên 20000 GT, tính
trên hệ số theo tổng dung tích.
|
10. Đặc điểm kinh tế - kỹ
thuật dịch vụ kiểm định phần mạn khô
a) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm định
hàng năm
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần mạn khô tàu biển
có tổng dung tích đến 50 GT.
|
Kiểm tra tình trạng kết cấu và trang thiết bị mạn
khô, điều kiện ấn định mạn khô của tàu biển có tổng dung tích đến 50 GT, tính
trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần mạn khô tàu biển
có tổng dung tích trên 50 GT đến 100 GT.
|
Kiểm tra tình trạng kết cấu và trang thiết bị mạn
khô, điều kiện ấn định mạn khô của tàu biển có tổng dung tích trên 50 GT đến
100 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần mạn khô tàu biển
có tổng dung tích trên 100 GT đến 500 GT.
|
Kiểm tra tình trạng kết cấu và trang thiết bị mạn
khô, điều kiện ấn định mạn khô của tàu biển có tổng dung tích trên 100 GT đến
500 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
4
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần mạn khô tàu biển
có tổng dung tích trên 500 GT đến 1000 GT.
|
Kiểm tra tình trạng kết cấu và trang thiết bị mạn
khô, điều kiện ấn định mạn khô của tàu biển có tổng dung tích trên 500 GT đến
1000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
5
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần mạn khô tàu biển
có tổng dung tích trên 1000 GT đến 2000 GT.
|
Kiểm tra tình trạng kết cấu và trang thiết bị mạn
khô, điều kiện ấn định mạn khô của tàu biển có tổng dung tích trên 1000 GT đến
2000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
6
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần mạn khô tàu biển
có tổng dung tích trên 2000 GT đến 5000 GT.
|
Kiểm tra tình trạng kết cấu và trang thiết bị mạn
khô, điều kiện ấn định mạn khô của tàu biển có tổng dung tích trên 2000 GT đến
5000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
7
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần mạn khô tàu biển
có tổng dung tích trên 5000 GT đến 10000 GT.
|
Kiểm tra tình trạng kết cấu và trang thiết bị mạn
khô, điều kiện ấn định mạn khô của tàu biển có tổng dung tích trên 2000 GT đến
4000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
8
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần mạn khô tàu biển
có tổng dung tích trên 10000 GT.
|
Kiểm tra tình trạng kết cấu và trang thiết bị mạn
khô, điều kiện ấn định mạn khô của tàu biển có tổng dung tích trên 10000 GT,
tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
b) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm định định
kỳ
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần mạn khô tàu biển có
tổng dung tích đến 50 GT.
|
Kiểm tra tình trạng kết cấu và trang thiết bị mạn
khô, điều kiện ấn định mạn khô của tàu biển có tổng dung tích đến 50 GT, tính
trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần mạn khô tàu biển
có tổng dung tích trên 50 GT đến 100 GT.
|
Kiểm tra tình trạng kết cấu và trang thiết bị mạn
khô, điều kiện ấn định mạn khô của tàu biển có tổng dung tích trên 50 GT đến
100 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần mạn khô tàu biển
có tổng dung tích trên 100 GT đến 500 GT.
|
Kiểm tra tình trạng kết cấu và trang thiết bị mạn
khô, điều kiện ấn định mạn khô của tàu biển có tổng dung tích trên 100 GT đến
500 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
4
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần mạn khô tàu biển
có tổng dung tích trên 500 GT đến 1000 GT.
|
Kiểm tra tình trạng kết cấu và trang thiết bị mạn
khô, điều kiện ấn định mạn khô của tàu biển có tổng dung tích trên 500 GT đến
1000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
5
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần mạn khô tàu biển
có tổng dung tích trên 1000 GT đến 2000 GT.
|
Kiểm tra tình trạng kết cấu và trang thiết bị mạn
khô, điều kiện ấn định mạn khô của tàu biển có tổng dung tích trên 1000 GT đến
2000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
6
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần mạn khô tàu biển
có tổng dung tích trên 2000 GT đến 5000 GT.
|
Kiểm tra tình trạng kết cấu và trang thiết bị mạn
khô, điều kiện ấn định mạn khô của tàu biển có tổng dung tích trên 2000 GT đến
5000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
7
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần mạn khô tàu biển
có tổng dung tích trên 5000 GT đến 10000 GT.
|
Kiểm tra tình trạng kết cấu và trang thiết bị mạn
khô, điều kiện ấn định mạn khô của tàu biển có tổng dung tích trên 2000 GT đến
4000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
8
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần mạn khô tàu biển
có tổng dung tích trên 10000 GT.
|
Kiểm tra tình trạng kết cấu và trang thiết bị mạn
khô, điều kiện ấn định mạn khô của tàu biển có tổng dung tích trên 10000 GT, tính
trên hệ số theo tổng dung tích.
|
11. Đặc điểm kinh tế - kỹ
thuật dịch vụ kiểm định phần an toàn trang thiết bị
a) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm định
hàng năm
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần an toàn trang thiết
bị tàu biển có tổng dung tích đến 50 GT.
|
Kiểm tra và thử hoạt động các thiết bị cứu sinh,
thiết bị hàng hải, thiết bị tín hiệu của tàu biển có tổng dung tích đến 50
GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần an toàn trang thiết
bị tàu biển có tổng dung tích trên 50 GT đến 100 GT.
|
Kiểm tra và thử hoạt động các thiết bị cứu sinh,
thiết bị hàng hải, thiết bị tín hiệu của tàu biển có tổng dung tích trên 50
GT đến 100 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần an toàn trang thiết
bị tàu biển có tổng dung tích trên 100 GT đến 300 GT.
|
Kiểm tra và thử hoạt động các thiết bị cứu sinh,
thiết bị hàng hải, thiết bị tín hiệu của tàu biển có tổng dung tích trên 100
GT đến 300 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
4
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần an toàn trang thiết
bị tàu biển có tổng dung tích trên 300 GT đến 500 GT.
|
Kiểm tra và thử hoạt động các thiết bị cứu sinh,
thiết bị hàng hải, thiết bị tín hiệu của tàu biển có tổng dung tích trên 300
GT đến 500 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
5
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần an toàn trang thiết
bị tàu biển có tổng dung tích trên 500 GT đến 1000 GT.
|
Kiểm tra và thử hoạt động các thiết bị cứu sinh,
thiết bị hàng hải, thiết bị tín hiệu của tàu biển có tổng dung tích trên 500
GT đến 1000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
6
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần an toàn trang thiết
bị tàu biển có tổng dung tích trên 1000 GT đến 2000 GT.
|
Kiểm tra và thử hoạt động các thiết bị cứu sinh,
thiết bị hàng hải, thiết bị tín hiệu của tàu biển có tổng dung tích trên 1000
GT đến 2000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
7
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần an toàn trang thiết
bị tàu biển có tổng dung tích trên 2000 GT đến 4000 GT.
|
Kiểm tra và thử hoạt động các thiết bị cứu sinh,
thiết bị hàng hải, thiết bị tín hiệu của tàu biển có tổng dung tích trên 2000
GT đến 4000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
8
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần an toàn trang thiết
bị tàu biển có tổng dung tích trên 4000 GT đến 8000 GT.
|
Kiểm tra và thử hoạt động các thiết bị cứu sinh,
thiết bị hàng hải, thiết bị tín hiệu của tàu biển có tổng dung tích trên 4000
GT đến 8000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
9
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần an toàn trang thiết
bị tàu biển có tổng dung tích trên 8000 GT đến 12000 GT.
|
Kiểm tra và thử hoạt động các thiết bị cứu sinh,
thiết bị hàng hải, thiết bị tín hiệu của tàu biển có tổng dung tích trên 8000
GT đến 12000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
10
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần an toàn trang thiết
bị tàu biển có tổng dung tích trên 12000 GT đến 22000 GT.
|
Kiểm tra và thử hoạt động các thiết bị cứu sinh,
thiết bị hàng hải, thiết bị tín hiệu của tàu biển có tổng dung tích trên
12000 GT đến 22000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
11
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần an toàn trang thiết
bị tàu biển có tổng dung tích trên 22000 GT đến 35000 GT.
|
Kiểm tra và thử hoạt động các thiết bị cứu sinh,
thiết bị hàng hải, thiết bị tín hiệu của tàu biển có tổng dung tích trên
22000 GT đến 35000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
12
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần an toàn trang thiết
bị tàu biển có tổng dung tích trên 35000 GT đến 50000 GT.
|
Kiểm tra và thử hoạt động các thiết bị cứu sinh,
thiết bị hàng hải, thiết bị tín hiệu của tàu biển có tổng dung tích trên
35000 GT đến 50000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
13
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần an toàn trang thiết
bị tàu biển có tổng dung tích trên 50000 GT đến 80000 GT.
|
Kiểm tra và thử hoạt động thiết bị cứu sinh, thiết
bị hàng hải, thiết bị tín hiệu của tàu biển có tổng dung tích trên 50000 GT đến
80000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
14
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần an toàn trang thiết
bị tàu biển có tổng dung tích trên 80000 GT.
|
Kiểm tra và thử hoạt động các thiết bị cứu sinh,
thiết bị hàng hải, thiết bị tín hiệu của tàu biển có tổng dung tích trên
80000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
b) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm định
chu kỳ
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định chu kỳ phần an toàn trang thiết
bị tàu biển có tổng dung tích đến 50 GT.
|
Kiểm tra và thử hoạt động các thiết bị cứu sinh,
thiết bị hàng hải, thiết bị tín hiệu của tàu biển có tổng dung tích đến 50
GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định chu kỳ phần an toàn trang thiết
bị tàu biển có tổng dung tích trên 50 GT đến 100 GT.
|
Kiểm tra và thử hoạt động thiết bị cứu sinh, thiết
bị hàng hải, thiết bị tín hiệu của tàu biển có tổng dung tích trên 50 GT đến
100 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm định chu kỳ phần an toàn trang thiết
bị tàu biển có tổng dung tích trên 100 GT đến 300 GT.
|
Kiểm tra và thử hoạt động các thiết bị cứu sinh,
thiết bị hàng hải, thiết bị tín hiệu của tàu biển có tổng dung tích trên 100
GT đến 300 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
4
|
Dịch vụ kiểm định chu kỳ phần an toàn trang thiết
bị tàu biển có tổng dung tích trên 300 GT đến 500 GT.
|
Kiểm tra và thử hoạt động các thiết bị cứu sinh,
thiết bị hàng hải, thiết bị tín hiệu của tàu biển có tổng dung tích trên 300
GT đến 500 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
5
|
Dịch vụ kiểm định chu kỳ phần an toàn trang thiết
bị tàu biển có tổng dung tích trên 500 GT đến 1000 GT.
|
Kiểm tra và thử hoạt động các thiết bị cứu sinh,
thiết bị hàng hải, thiết bị tín hiệu của tàu biển có tổng dung tích trên 500
GT đến 1000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
6
|
Dịch vụ kiểm định chu kỳ phần an toàn trang thiết
bị tàu biển có tổng dung tích trên 1000 GT đến 2000 GT.
|
Kiểm tra và thử hoạt động các thiết bị cứu sinh,
thiết bị hàng hải, thiết bị tín hiệu của tàu biển có tổng dung tích trên 1000
GT đến 2000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
7
|
Dịch vụ kiểm định chu kỳ phần an toàn trang thiết
bị tàu biển có tổng dung tích trên 2000 GT đến 4000 GT.
|
Kiểm tra và thử hoạt động các thiết bị cứu sinh,
thiết bị hàng hải, thiết bị tín hiệu của tàu biển có tổng dung tích trên 2000
GT đến 4000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
8
|
Dịch vụ kiểm định chu kỳ phần an toàn trang thiết
bị tàu biển có tổng dung tích trên 4000 GT đến 8000 GT.
|
Kiểm tra và thử hoạt động các thiết bị cứu sinh,
thiết bị hàng hải, thiết bị tín hiệu của tàu biển có tổng dung tích trên 4000
GT đến 8000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
9
|
Dịch vụ kiểm định chu kỳ phần an toàn trang thiết
bị tàu biển có tổng dung tích trên 8000 GT đến 12000 GT.
|
Kiểm tra và thử hoạt động các thiết bị cứu sinh, thiết
bị hàng hải, thiết bị tín hiệu của tàu biển có tổng dung tích trên 8000 GT đến
12000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
10
|
Dịch vụ kiểm định chu kỳ phần an toàn trang thiết
bị tàu biển có tổng dung tích trên 12000 GT đến 22000 GT.
|
Kiểm tra và thử hoạt động các thiết bị cứu sinh,
thiết bị hàng hải, thiết bị tín hiệu của tàu biển có tổng dung tích trên
12000 GT đến 22000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
11
|
Dịch vụ kiểm định chu kỳ phần an toàn trang thiết
bị tàu biển có tổng dung tích trên 22000 GT đến 35000 GT.
|
Kiểm tra và thử hoạt động các thiết bị cứu sinh,
thiết bị hàng hải, thiết bị tín hiệu của tàu biển có tổng dung tích trên
22000 GT đến 35000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
12
|
Dịch vụ kiểm định chu kỳ phần an toàn trang thiết
bị tàu biển có tổng dung tích trên 35000 GT đến 50000 GT.
|
Kiểm tra và thử hoạt động các thiết bị cứu sinh,
thiết bị hàng hải, thiết bị tín hiệu của tàu biển có tổng dung tích trên
35000 GT đến 50000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
13
|
Dịch vụ kiểm định chu kỳ phần an toàn trang thiết
bị tàu biển có tổng dung tích trên 50000 GT đến 80000 GT.
|
Kiểm tra và thử hoạt động các thiết bị cứu sinh,
thiết bị hàng hải, thiết bị tín hiệu của tàu biển có tổng dung tích trên
50000 GT đến 80000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
14
|
Dịch vụ kiểm định chu kỳ phần an toàn trang thiết
bị tàu biển có tổng dung tích trên 80000 GT.
|
Kiểm tra và thử hoạt động các thiết bị cứu sinh,
thiết bị hàng hải, thiết bị tín hiệu của tàu biển có tổng dung tích trên
80000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
c) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm định định
kỳ
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần an toàn trang thiết
bị tàu biển có tổng dung tích đến 50 GT.
|
Kiểm tra và thử hoạt động các thiết bị cứu sinh,
thiết bị hàng hải, thiết bị tín hiệu của tàu biển có tổng dung tích đến 50
GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần an toàn trang thiết
bị tàu biển có tổng dung tích trên 50 GT đến 100 GT.
|
Kiểm tra và thử hoạt động các thiết bị cứu sinh,
thiết bị hàng hải, thiết bị tín hiệu của tàu biển có tổng dung tích trên 50
GT đến 100 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần an toàn trang thiết
bị tàu biển có tổng dung tích trên 100 GT đến 300 GT.
|
Kiểm tra và thử hoạt động các thiết bị cứu sinh,
thiết bị hàng hải, thiết bị tín hiệu của tàu biển có tổng dung tích trên 100
GT đến 300 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
4
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần an toàn trang thiết
bị tàu biển có tổng dung tích trên 300 GT đến 500 GT.
|
Kiểm tra và thử hoạt động các thiết bị cứu sinh,
thiết bị hàng hải, thiết bị tín hiệu của tàu biển có tổng dung tích trên 300
GT đến 500 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
5
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần an toàn trang thiết
bị tàu biển có tổng dung tích trên 500 GT đến 1000 GT.
|
Kiểm tra và thử hoạt động các thiết bị cứu sinh,
thiết bị hàng hải, thiết bị tín hiệu của tàu biển có tổng dung tích trên 500
GT đến 1000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
6
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần an toàn trang thiết
bị tàu biển có tổng dung tích trên 1000 GT đến 2000 GT.
|
Kiểm tra và thử hoạt động các thiết bị cứu sinh,
thiết bị hàng hải, thiết bị tín hiệu của tàu biển có tổng dung tích trên 1000
GT đến 2000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
7
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần an toàn trang thiết
bị tàu biển có tổng dung tích trên 2000 GT đến 4000 GT.
|
Kiểm tra và thử hoạt động các thiết bị cứu sinh, thiết
bị hàng hải, thiết bị tín hiệu của tàu biển có tổng dung tích trên 2000 GT đến
4000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
8
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần an toàn trang thiết
bị tàu biển có tổng dung tích trên 4000 GT đến 8000 GT.
|
Kiểm tra và thử hoạt động các thiết bị cứu sinh,
thiết bị hàng hải, thiết bị tín hiệu của tàu biển có tổng dung tích trên 4000
GT đến 8000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
9
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần an toàn trang thiết
bị tàu biển có tổng dung tích trên 8000 GT đến 12000 GT.
|
Kiểm tra và thử hoạt động các thiết bị cứu sinh,
thiết bị hàng hải, thiết bị tín hiệu của tàu biển có tổng dung tích trên 8000
GT đến 12000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
10
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần an toàn trang thiết
bị tàu biển có tổng dung tích trên 12000 GT đến 22000 GT.
|
Kiểm tra và thử hoạt động các thiết bị cứu sinh,
thiết bị hàng hải, thiết bị tín hiệu của tàu biển có tổng dung tích trên
12000 GT đến 22000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
11
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần an toàn trang thiết
bị tàu biển có tổng dung tích trên 22000 GT đến 35000 GT.
|
Kiểm tra và thử hoạt động các thiết bị cứu sinh,
thiết bị hàng hải, thiết bị tín hiệu của tàu biển có tổng dung tích trên
22000 GT đến 35000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
12
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần an toàn trang thiết
bị tàu biển có tổng dung tích trên 35000 GT đến 50000 GT.
|
Kiểm tra và thử hoạt động các thiết bị cứu sinh,
thiết bị hàng hải, thiết bị tín hiệu của tàu biển có tổng dung tích trên
35000 GT đến 50000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
13
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần an toàn trang thiết
bị tàu biển có tổng dung tích trên 50000 GT đến 80000 GT.
|
Kiểm tra và thử hoạt động các thiết bị cứu sinh,
thiết bị hàng hải, thiết bị tín hiệu của tàu biển có tổng dung tích trên
50000 GT đến 80000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
14
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần an toàn trang thiết
bị tàu biển có tổng dung tích trên 80000 GT.
|
Kiểm tra và thử hoạt động các thiết bị cứu sinh,
thiết bị hàng hải, thiết bị tín hiệu của tàu biển có tổng dung tích trên
80000, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
12. Đặc điểm kinh tế - kỹ
thuật dịch vụ kiểm định phần an toàn vô tuyến điện
12.1 Đối với tàu trang bị vô tuyến điện theo hệ thống
thông tin tìm kiếm cứu nạn hàng hải toàn cầu (GMDSS)
a) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm định
chu kỳ
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định chu kỳ phần an toàn vô tuyến điện
cho tàu biển có vùng hoạt động A1+A2+A3(*).
|
Kiểm tra, thử chức năng thiết bị vô tuyến điện
theo định mức trang bị vô tuyến điện cho tàu biển có vùng hoạt động vùng
A1+A2+A3, tính trên 01 tàu biển.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định chu kỳ phần an toàn vô tuyến điện
cho tàu biển có vùng hoạt động A1+A2.
|
Kiểm tra, thử chức năng thiết bị vô tuyến điện
theo định mức trang bị vô tuyến điện cho tàu biển có vùng hoạt động vùng
A1+A2, tính trên 01 tàu biển.
|
|
(*) Xem mục 10 Chương I Phụ lục này
|
b) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm định định
kỳ
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định kiểm định định kỳ phần an toàn
vô tuyến điện cho tàu biển có vùng hoạt động A1+A2+A3.
|
Kiểm tra, thử chức năng thiết bị vô tuyến điện
theo định mức trang bị vô tuyến điện cho tàu biển có vùng hoạt động vùng
A1+A2+A3, tính trên 01 tàu biển.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định kiểm định định kỳ phần an toàn
vô tuyến điện cho tàu biển có vùng hoạt động A1+A2.
|
Kiểm tra, thử chức năng thiết bị vô tuyến điện
theo định mức trang bị vô tuyến điện cho tàu biển có vùng hoạt động vùng
A1+A2, tính trên 01 tàu biển.
|
12.2 Đối với tàu trang bị vô tuyến điện không theo
GMDSS
a) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm định
hàng năm
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần trang bị vô tuyến
điện tàu không phải tàu khách có tổng dung tích đến 100 GT.
|
Kiểm tra, thử chức năng thiết bị vô tuyến điện
theo định mức trang bị vô tuyến điện cho tàu không phải tàu khách có tổng
dung tích đến 100 GT, tính trên 01 tàu biển.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần trang bị vô tuyến
điện tàu không phải tàu khách có tổng dung tích trên 100 GT đến 300 GT.
|
Kiểm tra, thử chức năng thiết bị vô tuyến điện
theo định mức trang bị vô tuyến điện cho tàu khách có tổng dung tích trên 100
GT đến 300 GT, tính trên 01 tàu biển.
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần trang bị vô tuyến
điện tàu khách, tàu không phải tàu khách có tổng dung tích trên 300 GT.
|
Kiểm tra, thử chức năng thiết bị vô tuyến điện
theo định mức trang bị vô tuyến điện cho tàu khách, tàu không phải tàu khách
có tổng dung tích trên 300 GT, tính trên 01 tàu biển.
|
b) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm định định
kỳ
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần trang bị vô tuyến điện
tàu không phải tàu khách có tổng dung tích đến 100 GT.
|
Kiểm tra, thử chức năng thiết bị vô tuyến điện
theo định mức trang bị vô tuyến điện cho tàu không phải tàu khách có tổng
dung tích đến 100 GT, tính trên 01 tàu biển.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần trang bị vô tuyến
điện tàu không phải tàu khách có tổng dung tích trên 100 GT đến 300 GT.
|
Kiểm tra, thử chức năng thiết bị vô tuyến điện
theo định mức trang bị vô tuyến điện cho tàu không phải tàu khách có tổng
dung tích trên 100 GT đến 300 GT, tính trên 01 tàu biển.
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần trang bị vô tuyến
điện tàu khách, tàu không phải tàu khách có tổng dung tích trên 300 GT.
|
Kiểm tra, thử chức năng thiết bị vô tuyến điện
theo định mức trang bị vô tuyến điện cho tàu khách, tàu không phải tàu khách
có tổng dung tích trên 300 GT, tính trên 01 tàu biển.
|
13. Đặc điểm kinh tế - kỹ
thuật dịch vụ kiểm định phần hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do dầu
13.1 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm định hệ
thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu dầu
a) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm định
hàng năm
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm ngăn ngừa ô nhiễm khu
vực chứa hàng của tàu dầu có trọng tải toàn phần đến 50 tấn.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu
dầu có trọng tải toàn phần đến 50 tấn, tính trên hệ số theo trọng tải toàn phần.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm ngăn ngừa ô nhiễm khu
vực chứa hàng của tàu dầu có trọng tải toàn phần trên 50 tấn đến 100 tấn.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của của
tàu dầu có trọng tải toàn phần trên 50 tấn đến 100 tấn, tính trên hệ số theo
trọng tải toàn phần.
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm ngăn ngừa ô nhiễm khu
vực chứa hàng của tàu dầu có trọng tải toàn phần trên 100 tấn đến 200 tấn.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu
dầu có trọng tải toàn phần trên 100 tấn đến 200 tấn, tính trên hệ số theo trọng
tải toàn phần.
|
|
4
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm ngăn ngừa ô nhiễm khu vực
chứa hàng của tàu dầu có trọng tải toàn phần trên 200 tấn đến 500 tấn.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu
dầu có trọng tải toàn phần trên 200 tấn đến 500 tấn, tính trên hệ số theo trọng
tải toàn phần.
|
|
5
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm ngăn ngừa ô nhiễm khu
vực chứa hàng của tàu dầu có trọng tải toàn phần trên 500 tấn đến 1000 tấn.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu
dầu có trọng tải toàn phần trên 500 tấn đến 1000 tấn, tính trên hệ số theo trọng
tải toàn phần.
|
|
6
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm ngăn ngừa ô nhiễm khu
vực chứa hàng của tàu dầu có trọng tải toàn phần trên 1000 tấn đến 2000 tấn.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu
dầu có trọng tải toàn phần trên 1000 tấn đến 2000 tấn, tính trên hệ số theo
trọng tải toàn phần.
|
|
7
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm ngăn ngừa ô nhiễm khu
vực chứa hàng của tàu dầu có trọng tải toàn phần trên 2000 tấn đến 5000 tấn.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu
dầu có trọng tải toàn phần trên 2000 tấn đến 5000 tấn, tính trên hệ số theo
trọng tải toàn phần.
|
|
8
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm ngăn ngừa ô nhiễm khu
vực chứa hàng của tàu dầu có trọng tải toàn phần trên 5000 tấn đến 10000 tấn.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu
dầu có trọng tải toàn phần trên 5000 tấn đến 10000 tấn, tính trên hệ số theo
trọng tải toàn phần.
|
|
9
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm ngăn ngừa ô nhiễm khu
vực chứa hàng của tàu dầu có trọng tải toàn phần trên 10000 tấn đến 20000 tấn.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu
dầu có trọng tải toàn phần trên 10000 tấn đến 20000 tấn, tính trên hệ số theo
trọng tải toàn phần.
|
|
10
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm ngăn ngừa ô nhiễm khu
vực chứa hàng của tàu dầu có trọng tải toàn phần trên 20000 tấn đến 30000 tấn.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và thử
chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu dầu
có trọng tải toàn phần trên 20000 tấn đến 30000 tấn, tính trên hệ số theo trọng
tải toàn phần.
|
|
11
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm ngăn ngừa ô nhiễm khu
vực chứa hàng của tàu dầu có trọng tải toàn phần trên 30000 tấn đến 50000 tấn.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu
dầu có trọng tải toàn phần trên 30000 tấn đến 50000 tấn, tính trên hệ số theo
trọng tải toàn phần.
|
|
12
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm ngăn ngừa ô nhiễm khu
vực chứa hàng của tàu dầu có trọng tải toàn phần trên 50000 tấn.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu
dầu có trọng tải toàn phần trên 50000 tấn, tính trên hệ số theo trọng tải
toàn phần.
|
b) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm định
trung gian
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định trung gian ngăn ngừa ô nhiễm
khu vực chứa hàng của tàu dầu có trọng tải toàn phần đến 50 tấn.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu dầu
có trọng tải toàn phần đến 50 tấn, tính trên hệ số theo trọng tải toàn phần.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định trung gian ngăn ngừa ô nhiễm
khu vực chứa hàng của tàu dầu có trọng tải toàn phần trên 50 tấn đến 100 tấn.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu
dầu có trọng tải toàn phần trên 50 tấn đến 100 tấn, tính trên hệ số theo trọng
tải toàn phần.
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm định trung gian ngăn ngừa ô nhiễm
khu vực chứa hàng của tàu dầu có trọng tải toàn phần trên 100 tấn đến 200 tấn.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu
dầu có trọng tải toàn phần trên 100 tấn đến 200 tấn, tính trên hệ số theo trọng
tải toàn phần.
|
|
4
|
Dịch vụ kiểm định trung gian ngăn ngừa ô nhiễm
khu vực chứa hàng của tàu dầu có trọng tải toàn phần trên 200 tấn đến 500 tấn.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu
dầu có trọng tải toàn phần trên 200 tấn đến 500 tấn, tính trên hệ số theo trọng
tải toàn phần.
|
|
5
|
Dịch vụ kiểm định trung gian ngăn ngừa ô nhiễm
khu vực chứa hàng của tàu dầu có trọng tải toàn phần trên 500 tấn đến 1000 tấn.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu
dầu có trọng tải toàn phần trên 500 tấn đến 1000 tấn, tính trên hệ số theo trọng
tải toàn phần.
|
|
6
|
Dịch vụ kiểm định trung gian ngăn ngừa ô nhiễm
khu vực chứa hàng của tàu dầu có trọng tải toàn phần trên 1000 tấn đến 2000 tấn.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu
dầu có trọng tải toàn phần trên 1000 tấn đến 2000 tấn, tính trên hệ số theo
trọng tải toàn phần.
|
|
7
|
Dịch vụ kiểm định trung gian ngăn ngừa ô nhiễm
khu vực chứa hàng của tàu dầu có trọng tải toàn phần trên 2000 tấn đến 5000 tấn.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và thử
chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu dầu
có trọng tải toàn phần trên 2000 tấn đến 5000 tấn, tính trên hệ số theo trọng
tải toàn phần.
|
|
8
|
Dịch vụ kiểm định trung gian ngăn ngừa ô nhiễm
khu vực chứa hàng của tàu dầu có trọng tải toàn phần trên 5000 tấn đến 10000
tấn.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu
dầu có trọng tải toàn phần trên 5000 tấn đến 10000 tấn, tính trên hệ số theo
trọng tải toàn phần.
|
|
9
|
Dịch vụ kiểm định trung gian ngăn ngừa ô nhiễm
khu vực chứa hàng của tàu dầu có trọng tải toàn phần trên 10000 tấn đến 20000
tấn.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu
dầu có trọng tải toàn phần trên 10000 đến 20000, tính trên hệ số theo trọng tải
toàn phần.
|
|
10
|
Dịch vụ kiểm định trung gian ngăn ngừa ô nhiễm
khu vực chứa hàng của tàu dầu có trọng tải toàn phần trên 20000 tấn đến 30000
tấn.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu
dầu có trọng tải toàn phần trên 20000 đến 30000, tính trên hệ số theo trọng tải
toàn phần.
|
|
11
|
Dịch vụ kiểm định trung gian ngăn ngừa ô nhiễm
khu vực chứa hàng của tàu dầu có trọng tải toàn phần trên 30000 tấn đến 50000
tấn.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu
dầu có trọng tải toàn phần trên 30000 tấn đến 50000 tấn, tính trên hệ số theo
trọng tải toàn phần.
|
|
12
|
Dịch vụ kiểm định trung gian ngăn ngừa ô nhiễm
khu vực chứa hàng của tàu dầu có trọng tải toàn phần trên 50000 tấn.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu
dầu có trọng tải toàn phần trên 50000 tấn, tính trên hệ số theo trọng tải
toàn phần.
|
c) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm định định
kỳ
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ ngăn ngừa ô nhiễm khu vực
chứa hàng của tàu dầu có trọng tải toàn phần đến 50 tấn.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu
dầu có trọng tải đến 50 tấn, tính trên hệ số theo trọng tải toàn phần.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ ngăn ngừa ô nhiễm khu vực
chứa hàng của tàu dầu có trọng tải toàn phần trên 50 tấn đến 100 tấn.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu
dầu có trọng tải toàn phần trên 50 tấn đến 100 tấn, tính trên hệ số theo trọng
tải toàn phần.
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ ngăn ngừa ô nhiễm khu vực
chứa hàng của tàu dầu có trọng tải toàn phần trên 100 tấn đến 200 tấn.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu
dầu có trọng tải toàn phần trên 100 tấn đến 200 tấn, tính trên hệ số theo trọng
tải toàn phần.
|
|
4
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ ngăn ngừa ô nhiễm khu vực
chứa hàng của tàu dầu có trọng tải toàn phần trên 200 tấn đến 500 tấn.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu
dầu có trọng tải toàn phần trên 200 tấn đến 500 tấn, tính trên hệ số theo trọng
tải toàn phần.
|
|
5
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ ngăn ngừa ô nhiễm khu vực
chứa hàng của tàu dầu có trọng tải toàn phần trên 500 tấn đến 1000 tấn.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và thử
chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu dầu
có trọng tải toàn phần trên 500 tấn đến 1000 tấn, tính trên hệ số theo trọng
tải toàn phần.
|
|
6
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ ngăn ngừa ô nhiễm khu vực
chứa hàng của tàu dầu có trọng tải toàn phần trên 1000 tấn đến 2000 tấn.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu
dầu có trọng tải toàn phần trên 1000 tấn đến 2000 tấn, tính trên hệ số theo
trọng tải toàn phần.
|
|
7
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ ngăn ngừa ô nhiễm khu vực
chứa hàng của tàu dầu có trọng tải toàn phần trên 2000 tấn đến 5000 tấn.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu
dầu có trọng tải toàn phần trên 2000 tấn đến 5000 tấn, tính trên hệ số theo
trọng tải toàn phần.
|
|
8
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ ngăn ngừa ô nhiễm khu vực
chứa hàng của tàu dầu có trọng tải toàn phần trên 5000 tấn đến 10000 tấn.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu
dầu có trọng tải toàn phần trên 5000 tấn đến 10000 tấn, tính trên hệ số theo
trọng tải toàn phần.
|
|
9
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ ngăn ngừa ô nhiễm khu vực
chứa hàng của tàu dầu có trọng tải toàn phần trên 10000 tấn đến 20000 tấn.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu
dầu có trọng tải toàn phần trên 10000 tấn đến 20000 tấn, tính trên hệ số theo
trọng tải toàn phần.
|
|
10
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ ngăn ngừa ô nhiễm khu vực
chứa hàng của tàu dầu có trọng tải toàn phần trên 20000 tấn đến 30000 tấn.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu
dầu có trọng tải toàn phần trên 20000 tấn đến 30000 tấn, tính trên hệ số theo
trọng tải toàn phần.
|
|
11
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ ngăn ngừa ô nhiễm khu vực
chứa hàng của tàu dầu có trọng tải toàn phần trên 30000 tấn đến 50000 tấn.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu
dầu có trọng tải toàn phần trên 30000 tấn đến 50000 tấn, tính trên hệ số theo
trọng tải toàn phần.
|
|
12
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ ngăn ngừa ô nhiễm khu vực
chứa hàng của tàu dầu có trọng tải toàn phần trên 50000 tấn.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực chứa hàng của tàu
dầu có trọng tải toàn phần trên 50000 tấn, tính trên hệ số theo trọng tải
toàn phần.
|
d) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm tra xác
nhận hiệu quả của hệ thống rửa bằng dầu thô (COW)
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm tra xác nhận hiệu quả của hệ thống rửa
bằng dầu thô (COW) của tàu dầu.
|
Kiểm tra tình trạng các ống, bơm, van và thiết bị
rửa đặt trên boong, kiểm tra thiết bị an toàn, thiết bị chỉ báo, thử hoạt động
của bơm và thiết bị rửa bằng dầu thô, thử tính năng của hệ thống hút vét của
tàu dầu, tính trên hệ số theo trọng tải toàn phần.
|
13.2 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm định
hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm khu vực buồng máy
a) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm định
hàng năm
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần hệ thống ngăn ngừa
ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của tàu biển có tổng dung tích đến 50 GT.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của
tàu biển có tổng dung tích đến 50 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần hệ thống ngăn ngừa
ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của tàu biển có tổng dung tích trên 50 GT đến
100 GT.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của
tàu biển có tổng dung tích trên 50 GT đến 100 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần hệ thống ngăn ngừa
ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của tàu biển có tổng dung tích trên 100 GT đến
200 GT.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của
tàu biển có tổng dung tích trên 100 GT đến 200 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
4
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần hệ thống ngăn ngừa
ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của tàu biển có tổng dung tích trên 200 GT đến
500 GT.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và thử
chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của
tàu biển có tổng dung tích trên 200 GT đến 500 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
5
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần hệ thống ngăn ngừa
ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của tàu biển có tổng dung tích trên 500 GT đến
1000 GT.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của
tàu biển có tổng dung tích trên 500 GT đến 1000 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
6
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần hệ thống ngăn ngừa
ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của tàu biển có tổng dung tích trên 1000 GT
đến 5000 GT.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của
tàu biển có tổng dung tích trên 1000 GT đến 5000 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
7
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần hệ thống ngăn ngừa
ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của tàu biển có tổng dung tích trên 5000 GT
đến 10000 GT.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của
tàu biển có tổng dung tích trên 5000 GT đến 10000 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
8
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần hệ thống ngăn ngừa
ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của tàu biển có tổng dung tích trên 10000 GT
đến 22000 GT.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của
tàu biển có tổng dung tích trên 10000 GT đến 22000 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
9
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần hệ thống ngăn ngừa
ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của tàu biển có tổng dung tích trên 22000 GT
đến 35000 GT.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của
tàu biển có tổng dung tích trên 22000 GT đến 35000 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
10
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần hệ thống ngăn ngừa
ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của tàu biển có tổng dung tích trên 35000 GT
đến 50000 GT.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của
tàu biển có tổng dung tích trên 35000 GT đến 50000 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
11
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần hệ thống ngăn ngừa
ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của tàu biển có tổng dung tích trên 50000
GT.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của
tàu biển có tổng dung tích trên 50000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung
tích.
|
b) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm định
trung gian
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định trung gian phần hệ thống ngăn
ngừa ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của tàu biển có tổng dung tích đến 50
GT.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của
tàu biển có tổng dung tích đến 50 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định trung gian phần hệ thống ngăn
ngừa ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của tàu biển có tổng dung tích trên 50
GT đến 100 GT.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của
tàu biển có tổng dung tích trên 50 GT đến 100 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm định trung gian phần hệ thống ngăn ngừa
ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của tàu biển có tổng dung tích trên 100 GT đến
200 GT.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của
tàu biển có tổng dung tích trên 100 GT đến 200 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
4
|
Dịch vụ kiểm định trung gian phần hệ thống ngăn
ngừa ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của tàu biển có tổng dung tích trên 200
GT đến 500 GT.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của
tàu biển có tổng dung tích trên 200 GT đến 500 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
5
|
Dịch vụ kiểm định trung gian phần hệ thống ngăn
ngừa ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của tàu biển có tổng dung tích trên 500
GT đến 1000 GT.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của
tàu biển có tổng dung tích trên 500 GT đến 1000 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
6
|
Dịch vụ kiểm định trung gian phần hệ thống ngăn
ngừa ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của tàu biển có tổng dung tích trên
1000 GT đến 5000 GT.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của
tàu biển có tổng dung tích trên 1000 GT đến 5000 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
7
|
Dịch vụ kiểm định trung gian phần hệ thống ngăn
ngừa ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của tàu biển có tổng dung tích trên
5000 GT đến 10000 GT.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của
tàu biển có tổng dung tích trên 5000 GT đến 10000 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
8
|
Dịch vụ kiểm định trung gian phần hệ thống ngăn
ngừa ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của tàu biển có tổng dung tích trên
10000 GT đến 22000 GT.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của
tàu biển có tổng dung tích trên 10000 GT đến 22000 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
9
|
Dịch vụ kiểm định trung gian phần hệ thống ngăn
ngừa ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của tàu biển có tổng dung tích trên
22000 GT đến 35000 GT.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của
tàu biển có tổng dung tích trên 22000 GT đến 35000 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
10
|
Dịch vụ kiểm định trung gian phần hệ thống ngăn
ngừa ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của tàu biển có tổng dung tích trên
35000 GT đến 50000 GT.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của
tàu biển có tổng dung tích trên 35000 GT đến 50000 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
11
|
Dịch vụ kiểm định trung gian phần hệ thống ngăn
ngừa ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của tàu biển có tổng dung tích trên
50000 GT.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của
tàu biển có tổng dung tích trên 50000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung
tích.
|
c) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm định định
kỳ
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần hệ thống ngăn ngừa
ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của tàu biển có tổng dung tích đến 50 GT.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và thử
chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của
tàu biển có tổng dung tích đến 50 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần hệ thống ngăn ngừa
ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của tàu biển có tổng dung tích trên 50 GT đến
100 GT.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của
tàu biển có tổng dung tích trên 50 GT đến 100 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần hệ thống ngăn ngừa
ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của tàu biển có tổng dung tích trên 100 GT đến
200 GT.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của
tàu biển có tổng dung tích trên 100 GT đến 200 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
4
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần hệ thống ngăn ngừa
ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của tàu biển có tổng dung tích trên 200 GT đến
500 GT.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của
tàu biển có tổng dung tích trên 200 GT đến 500 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
5
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần hệ thống ngăn ngừa
ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của tàu biển có tổng dung tích trên 500 GT đến
1000 GT.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của
tàu biển có tổng dung tích trên 500 GT đến 1000 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
6
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần hệ thống ngăn ngừa
ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của tàu biển có tổng dung tích trên 1000 GT
đến 5000 GT.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của
tàu biển có tổng dung tích trên 1000 GT đến 5000 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
7
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần hệ thống ngăn ngừa
ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của tàu biển có tổng dung tích trên 5000 GT
đến 10000 GT.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của
tàu biển có tổng dung tích trên 5000 GT đến 10000 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
8
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần hệ thống ngăn ngừa
ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của tàu biển có tổng dung tích trên 10000 GT
đến 22000 GT.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của
tàu biển có tổng dung tích trên 10000 GT đến 22000 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
9
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần hệ thống ngăn ngừa
ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của tàu biển có tổng dung tích trên 22000 GT
đến 35000 GT.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của
tàu biển có tổng dung tích trên 22000 GT đến 35000 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
10
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần hệ thống ngăn ngừa
ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của tàu biển có tổng dung tích trên 35000 GT
đến 50000 GT.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của
tàu biển có tổng dung tích trên 35000 GT đến 50000 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
|
11
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần hệ thống ngăn ngừa
ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của tàu biển có tổng dung tích trên 50000
GT.
|
Kiểm tra kết cấu, các két, thiết bị, hệ thống và
thử chức năng hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do dầu khu vực buồng máy của
tàu biển có tổng dung tích trên 50000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung
tích.
|
14. Đặc điểm kinh tế - kỹ
thuật dịch vụ kiểm định phần hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do chất lỏng độc chở xô
a) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm định
hàng năm
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần hệ thống ngăn ngừa
ô nhiễm do chất lỏng độc chở xô của tàu biển có tổng dung tích đến 300 GT.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị, thử chức năng
hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do chất lỏng độc chở xô của của tàu biển
có tổng dung tích đến 300 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần hệ thống ngăn ngừa
ô nhiễm do chất lỏng độc chở xô của tàu biển có tổng dung tích trên 300 GT đến
500 GT.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị, thử chức năng
hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do chất lỏng độc chở xô của của tàu biển
có tổng dung tích trên 300 GT đến 500 GT, tính trên hệ số theo tổng dung
tích.
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần hệ thống ngăn ngừa
ô nhiễm do chất lỏng độc chở xô của tàu biển có tổng dung tích trên 500 GT đến
1000 GT.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị, thử chức năng
hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do chất lỏng độc chở xô của của tàu biển
có tổng dung tích trên 500 GT đến 1000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung
tích.
|
|
4
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần hệ thống ngăn ngừa
ô nhiễm do chất lỏng độc chở xô của tàu biển có tổng dung tích trên 1000 GT đến
2000 GT.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị, thử chức năng
hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do chất lỏng độc chở xô của của tàu biển
có tổng dung tích trên 1000 GT đến 2000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung
tích.
|
|
5
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần hệ thống ngăn ngừa
ô nhiễm do chất lỏng độc chở xô của tàu biển có tổng dung tích trên 2000 GT đến
5000 GT.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị, thử chức năng
hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do chất lỏng độc chở xô của của tàu biển
có tổng dung tích trên 2000 GT đến 5000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung
tích.
|
|
6
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần hệ thống ngăn ngừa
ô nhiễm do chất lỏng độc chở xô của tàu biển có tổng dung tích trên 5000 GT đến
10000 GT.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị, thử chức năng
hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do chất lỏng độc chở xô của của tàu biển
có tổng dung tích trên 5000 GT đến 10000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung
tích.
|
|
7
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần hệ thống ngăn ngừa
ô nhiễm do chất lỏng độc chở xô của tàu biển có tổng dung tích trên 10000 GT.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị, thử chức năng
hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do chất lỏng độc chở xô của của tàu biển
có tổng dung tích trên 1000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
b) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm định định
kỳ
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần hệ thống ngăn ngừa
ô nhiễm do chất lỏng độc chở xô của tàu biển có tổng dung tích đến 300 GT.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị, thử chức năng
hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do chất lỏng độc chở xô của của tàu biển
có tổng dung tích đến 300 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần hệ thống ngăn ngừa
ô nhiễm do chất lỏng độc chở xô của tàu biển có tổng dung tích trên 300 GT đến
500 GT.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị, thử chức năng
hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do chất lỏng độc chở xô của của tàu biển
có tổng dung tích trên 300 GT đến 500 GT, tính trên hệ số theo tổng dung
tích.
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần hệ thống ngăn ngừa
ô nhiễm do chất lỏng độc chở xô của tàu biển có tổng dung tích trên 500 GT đến
1000 GT.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị, thử chức năng
hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do chất lỏng độc chở xô của của tàu biển
có tổng dung tích trên 500 GT đến 1000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung
tích.
|
|
4
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần hệ thống ngăn ngừa
ô nhiễm do chất lỏng độc chở xô của tàu có tổng dung tích trên 1000 GT đến
2000 GT.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị, thử chức năng
hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do chất lỏng độc chở xô của của tàu biển
có tổng dung tích trên 1000 GT đến 2000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung
tích.
|
|
5
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần hệ thống ngăn ngừa
ô nhiễm do chất lỏng độc chở xô của tàu biển có tổng dung tích trên 2000 GT đến
5000 GT.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị, thử chức năng
hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do chất lỏng độc chở xô của của tàu biển
có tổng dung tích trên 2000 GT đến 5000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung
tích.
|
|
6
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần hệ thống ngăn ngừa
ô nhiễm do chất lỏng độc chở xô của tàu biển có tổng dung tích trên 5000 GT đến
10000 GT.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị, thử chức năng
hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do chất lỏng độc chở xô của của tàu biển
có tổng dung tích trên 5000 GT đến 10000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung
tích.
|
|
7
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần hệ thống ngăn ngừa
ô nhiễm do chất lỏng độc chở xô của tàu biển có tổng dung tích trên 10000 GT.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị, thử chức năng
hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do chất lỏng độc chở xô của của tàu biển
có tổng dung tích trên 1000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
15. Đặc điểm kinh tế - kỹ
thuật dịch vụ kiểm định phần hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do nước thải
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần hệ thống ngăn ngừa
ô nhiễm do nước thải của tàu biển có tổng dung tích đến 1000 GT.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị, thử chức năng
hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do nước thải của tàu biển có tổng dung
tích đến 1000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần hệ thống ngăn ngừa
ô nhiễm do nước thải của tàu biển có tổng dung tích trên 1000 GT đến 2000 GT.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị, thử chức năng
hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do nước thải của tàu biển có tổng dung
tích trên 1000 GT đến 2000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần hệ thống ngăn ngừa
ô nhiễm do nước thải của tàu biển có tổng dung tích trên 2000 GT đến 5000 GT.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị, thử chức năng
hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do nước thải của tàu biển có tổng dung
tích trên 2000 GT đến 5000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích
|
|
4
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần hệ thống ngăn ngừa
ô nhiễm do nước thải của tàu biển có tổng dung tích trên 5000 đến 10000
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị, thử chức năng
hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do nước thải của tàu biển có tổng dung
tích trên 5000 GT đến 10000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích
|
|
5
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần hệ thống ngăn ngừa
ô nhiễm do nước thải của tàu biển có tổng dung tích trên 10000 GT.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị, thử chức năng
hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do nước thải của tàu biển có tổng dung
tích trên 10000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
16. Đặc điểm kinh tế - kỹ
thuật dịch vụ kiểm định phần hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm không khí
a) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm định
hàng năm
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần hệ thống ngăn ngừa
ô nhiễm không khí của tàu biển có tổng công suất máy chính đến 1000 kW.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị, thử chức năng
hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm không khí của tàu biển có tổng công suất
máy chính đến 1000 kW, tính trên hệ số theo tổng công suất máy chính.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần hệ thống ngăn ngừa
ô nhiễm không khí của tàu biển có tổng công suất máy chính trên 1000 kW đến
3000 kW.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị, thử chức năng
hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm không khí của tàu biển có tổng công suất
máy chính trên 1000 kW đến 3000 kW, tính trên hệ số theo tổng công suất máy
chính.
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần hệ thống ngăn ngừa
ô nhiễm không khí của tàu biển có tổng công suất máy chính trên 3000 kW đến
5000 kW.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị, thử chức năng
hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm không khí của tàu biển có tổng công suất
máy chính trên 3000 kW đến 5000 kW, tính trên hệ số theo tổng công suất máy
chính.
|
|
4
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần hệ thống ngăn ngừa
ô nhiễm không khí của tàu biển có tổng công suất máy chính trên 5000 kW đến
7000 kW.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị, thử chức năng
hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm không khí của tàu biển có tổng công suất
máy chính trên 5000 kW đến 7000 kW, tính trên hệ số theo tổng công suất máy
chính.
|
|
5
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần hệ thống ngăn ngừa
ô nhiễm không khí của tàu biển có tổng công suất máy chính trên 7000 kW đến
10000 kW.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị, thử chức năng
hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm không khí của tàu biển có tổng công suất
máy chính trên 7000 kW đến 10000 kW, tính trên hệ số theo tổng công suất máy
chính.
|
|
6
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần hệ thống ngăn ngừa
ô nhiễm không khí của tàu biển có tổng công suất máy chính trên 10000 kW đến
15000 kW.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị, thử chức năng
hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm không khí của tàu biển có tổng công suất
máy chính trên 10000 kW đến 15000 kW, tính trên hệ số theo tổng công suất máy
chính.
|
|
7
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần hệ thống ngăn ngừa
ô nhiễm không khí của tàu biển có tổng công suất máy chính trên 15000 kW đến
20000 kW
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị, thử chức năng
hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm không khí của tàu biển có tổng công suất
máy chính trên 15000 kW đến 20000 kW, tính trên hệ số theo tổng công suất máy
chính.
|
|
8
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần hệ thống ngăn ngừa
ô nhiễm không khí của tàu biển có tổng công suất máy chính trên 20000 kW.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị, thử chức năng
hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm không khí của tàu biển có tổng công suất
máy chính trên 20000 kW, tính trên hệ số theo tổng công suất máy chính.
|
b) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm định
trung gian
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định trung gian phần hệ thống ngăn
ngừa ô nhiễm không khí của tàu biển có tổng công suất máy chính đến 1000 kW.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị, thử chức năng
hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm không khí của tàu biển có tổng công suất
máy chính đến 1000 kW, tính trên hệ số theo tổng công suất máy chính.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định trung gian phần hệ thống ngăn
ngừa ô nhiễm không khí của tàu biển có tổng công suất máy chính trên 1000 kW
đến 3000 kW.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị, thử chức năng
hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm không khí của tàu biển có tổng công suất
máy chính trên 1000 kW đến 3000 kW, tính trên hệ số theo tổng công suất máy
chính.
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm định trung gian phần hệ thống ngăn
ngừa ô nhiễm không khí của tàu biển có tổng công suất máy chính trên 3000 kW
đến 5000 kW.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị, thử chức năng
hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm không khí của tàu biển có tổng công suất
máy chính trên 3000 kW đến 5000 kW, tính trên hệ số theo tổng công suất máy chính.
|
|
4
|
Dịch vụ kiểm định trung gian phần hệ thống ngăn
ngừa ô nhiễm không khí của tàu biển có tổng công suất máy chính trên 5000 kW
đến 7000 kW.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị, thử chức năng
hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm không khí của tàu biển có tổng công suất
máy chính trên 5000 kW đến 7000 kW, tính trên hệ số theo tổng công suất máy
chính.
|
|
5
|
Dịch vụ kiểm định trung gian phần hệ thống ngăn
ngừa ô nhiễm không khí của tàu biển có tổng công suất máy chính trên 7000 kW
đến 10000 kW.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị, thử chức năng
hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm không khí của tàu biển có tổng công suất
máy chính trên 7000 kW đến 10000 kW, tính trên hệ số theo tổng công suất máy
chính.
|
|
6
|
Dịch vụ kiểm định trung gian phần hệ thống ngăn
ngừa ô nhiễm không khí của tàu biển có tổng công suất máy chính trên 10000 kW
đến 15000 kW.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị, thử chức năng
hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm không khí của tàu biển có tổng công suất
máy chính trên 10000 kW đến 15000 kW, tính trên hệ số theo tổng công suất máy
chính.
|
|
7
|
Dịch vụ kiểm định trung gian phần hệ thống ngăn
ngừa ô nhiễm không khí của tàu biển có tổng công suất máy chính trên 15000 kW
đến 20000 kW.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị, thử chức năng
hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm không khí của tàu biển có tổng công suất
máy chính trên 15000 kW đến 20000 kW, tính trên hệ số theo tổng công suất máy
chính.
|
|
8
|
Dịch vụ kiểm định trung gian phần hệ thống ngăn
ngừa ô nhiễm không khí của tàu biển có tổng công suất máy chính trên 20000
kW.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị, thử chức năng
hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm không khí của tàu biển có tổng công suất
máy chính trên 20000 kW, tính trên hệ số theo tổng công suất máy chính.
|
c) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm định định
kỳ
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần hệ thống ngăn ngừa
ô nhiễm không khí của tàu biển có tổng công suất máy chính đến 1000 kW.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị, thử chức năng
hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm không khí của tàu biển có tổng công suất
máy chính đến 1000 kW, tính trên hệ số theo tổng công suất máy chính.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần hệ thống ngăn ngừa
ô nhiễm không khí của tàu biển có tổng công suất máy chính trên 1000 kW đến
3000 kW.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị, thử chức năng
hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm không khí của tàu biển có tổng công suất
máy chính trên 1000 kW đến 3000 kW, tính trên hệ số theo tổng công suất máy
chính.
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần hệ thống ngăn ngừa
ô nhiễm không khí của tàu biển có tổng công suất máy chính trên 3000 kW đến
5000 kW.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị, thử chức năng
hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm không khí của tàu biển có tổng công suất
máy chính trên 3000 kW đến 5000 kW, tính trên hệ số theo tổng công suất máy
chính.
|
|
4
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần hệ thống ngăn ngừa
ô nhiễm không khí của tàu biển có tổng công suất máy chính trên 5000 kW đến
7000 kW.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị, thử chức năng
hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm không khí của tàu biển có tổng công suất
máy chính trên 5000 kW đến 7000 kW, tính trên hệ số theo tổng công suất máy
chính.
|
|
5
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần hệ thống ngăn ngừa
ô nhiễm không khí của tàu biển có tổng công suất máy chính trên 7000 kW đến
10000 kW.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị, thử chức năng
hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm không khí của tàu biển có tổng công suất
máy chính trên 7000 kW đến 10000 kW, tính trên hệ số theo tổng công suất máy
chính.
|
|
6
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần hệ thống ngăn ngừa
ô nhiễm không khí của tàu biển có tổng công suất máy chính trên 10000 kW đến
15000 kW.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị, thử chức năng
hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm không khí của tàu biển có tổng công suất
máy chính trên 10000 kW đến 15000 kW, tính trên hệ số theo tổng công suất máy
chính.
|
|
7
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần hệ thống ngăn ngừa
ô nhiễm không khí của tàu biển có tổng công suất máy chính trên 15000 kW đến
20000 kW
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị, thử chức năng
hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm không khí của tàu biển có tổng công suất
máy chính trên 15000 kW đến 20000 kW, tính trên hệ số theo tổng công suất máy
chính.
|
|
8
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần hệ thống ngăn ngừa
ô nhiễm không khí của tàu biển có tổng công suất máy chính trên 20000 kW.
|
Kiểm tra kết cấu và trang thiết bị, thử chức năng
hoạt động hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm không khí của tàu biển có tổng công suất
máy chính trên 20000 kW, tính trên hệ số theo tổng công suất máy chính.
|
17. Đặc điểm kinh tế - kỹ
thuật dịch vụ kiểm định phần hệ thống chống hà
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định phần hệ thống chống hà của tàu biển
có tổng dung tích đến 500 GT.
|
Kiểm tra hồ sơ tài liệu và trang bị hệ thống chống
hà của tàu biển có tổng dung tích đến 500 GT, tính trên hệ số theo tổng dung
tích.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định phần hệ thống chống hà của tàu
biển có tổng dung tích trên 500 GT đến 1000 GT.
|
Kiểm tra hồ sơ tài liệu và trang bị hệ thống chống
hà của tàu biển có tổng dung tích trên 500 GT đến 1000 GT, tính trên hệ số
theo tổng dung tích.
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm định phần hệ thống chống hà của tàu
biển có tổng dung tích trên 1000 GT đến 2000 GT.
|
Kiểm tra hồ sơ tài liệu và trang bị hệ thống chống
hà của tàu biển có tổng dung tích trên 1000 GT đến 2000 GT, tính trên hệ số
theo tổng dung tích.
|
|
4
|
Dịch vụ kiểm định phần hệ thống chống hà của tàu
biển có tổng dung tích trên 2000 GT đến 5000 GT.
|
Kiểm tra hồ sơ tài liệu và trang bị hệ thống chống
hà của tàu biển có tổng dung tích trên 2000 GT đến 5000 GT, tính trên hệ số
theo tổng dung tích.
|
|
5
|
Dịch vụ kiểm định phần hệ thống chống hà của tàu
biển có tổng dung tích trên 5000 GT đến 10000 GT.
|
Kiểm tra hồ sơ tài liệu và trang bị hệ thống chống
hà của tàu biển có tổng dung tích trên 5000 GT đến 10000 GT, tính trên hệ số
theo tổng dung tích.
|
|
6
|
Dịch vụ kiểm định phần hệ thống chống hà của tàu
biển có tổng dung tích trên 10000 GT.
|
Kiểm tra hồ sơ tài liệu và trang bị hệ thống chống
hà của tàu biển có tổng dung tích trên 10000 GT, tính trên hệ số theo tổng
dung tích.
|
18. Đặc điểm kinh tế - kỹ
thuật dịch vụ kiểm định phần thiết bị nâng, thang máy lắp đặt trên tàu biển
a) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổng kiểm
tra hàng năm
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ tổng kiểm tra hàng năm thiết bị nâng,
thang máy lắp đặt trên tàu biển có tải trọng làm việc an toàn đến 3 tấn.
|
Kiểm tra kết cấu và thử hoạt động thiết bị nâng, thang
máy lắp đặt trên tàu biển có tải trọng làm việc an toàn đến 3 tấn, tính trên
hệ số theo tải trọng làm việc an toàn.
|
|
2
|
Dịch vụ tổng kiểm tra hàng năm thiết bị nâng,
thang máy lắp đặt trên tàu biển có tải trọng làm việc an toàn trên 3 tấn đến
5 tấn.
|
Kiểm tra kết cấu và thử hoạt động thiết bị nâng,
thang máy lắp đặt trên tàu biển có tải trọng làm việc an toàn trên 3 tấn đến
5 tấn, tính trên hệ số theo tải trọng làm việc an toàn.
|
|
3
|
Dịch vụ tổng kiểm tra hàng năm thiết bị nâng, thang
máy lắp đặt trên tàu biển có tải trọng làm việc an toàn trên 5 tấn đến 10 tấn.
|
Kiểm tra kết cấu và thử hoạt động thiết bị nâng,
thang máy lắp đặt trên tàu biển có tải trọng làm việc an toàn trên 5 tấn đến
10 tấn, tính trên hệ số theo tải trọng làm việc an toàn.
|
|
4
|
Dịch vụ tổng kiểm tra hàng năm thiết bị nâng,
thang máy lắp đặt trên tàu biển có tải trọng làm việc an toàn trên 10 tấn đến
20 tấn.
|
Kiểm tra kết cấu và thử hoạt động thiết bị nâng,
thang máy lắp đặt trên tàu biển có tải trọng làm việc an toàn trên 10 tấn đến
20 tấn, tính trên hệ số theo tải trọng làm việc an toàn.
|
|
5
|
Dịch vụ tổng kiểm tra hàng năm thiết bị nâng,
thang máy lắp đặt trên tàu biển có tải trọng làm việc an toàn trên 20 tấn đến
35 tấn.
|
Kiểm tra kết cấu và thử hoạt động thiết bị nâng,
thang máy lắp đặt trên tàu biển có tải trọng làm việc an toàn trên 20 tấn đến
35 tấn, tính trên hệ số theo tải trọng làm việc an toàn.
|
|
6
|
Dịch vụ tổng kiểm tra hàng năm thiết bị nâng,
thang máy lắp đặt trên tàu biển có tải trọng làm việc an toàn trên 35 tấn đến
50 tấn.
|
Kiểm tra kết cấu và thử hoạt động thiết bị nâng,
thang máy lắp đặt trên tàu biển có tải trọng làm việc an toàn trên 35 tấn đến
50 tấn, tính trên hệ số theo tải trọng làm việc an toàn.
|
|
7
|
Dịch vụ tổng kiểm tra hàng năm thiết bị nâng,
thang máy lắp đặt trên tàu biển có tải trọng làm việc an toàn trên 50 tấn đến
100 tấn.
|
Kiểm tra kết cấu và thử hoạt động thiết bị nâng,
thang máy lắp đặt trên tàu biển có tải trọng làm việc an toàn trên 50 tấn đến
100 tấn, tính trên hệ số theo tải trọng làm việc an toàn.
|
|
8
|
Dịch vụ tổng kiểm tra hàng năm thiết bị nâng,
thang máy lắp đặt trên tàu biển có tải trọng làm việc an toàn trên 100 tấn đến
150 tấn.
|
Kiểm tra kết cấu và thử hoạt động thiết bị nâng,
thang máy lắp đặt trên tàu biển có tải trọng làm việc an toàn trên 100 tấn đến
150 tấn, tính trên hệ số theo tải trọng làm việc an toàn.
|
|
9
|
Dịch vụ tổng kiểm tra hàng năm thiết bị nâng,
thang máy lắp đặt trên tàu biển có tải trọng làm việc an toàn trên 150 tấn đến
300 tấn.
|
Kiểm tra kết cấu và thử hoạt động thiết bị nâng,
thang máy lắp đặt trên tàu biển có tải trọng làm việc an toàn trên 150 tấn đến
300 tấn, tính trên hệ số theo tải trọng làm việc an toàn.
|
|
10
|
Dịch vụ tổng kiểm tra hàng năm thiết bị nâng,
thang máy lắp đặt trên tàu biển có tải trọng làm việc an toàn trên 300 tấn.
|
Kiểm tra kết cấu và thử hoạt động thiết bị nâng,
thang máy lắp đặt trên tàu biển có tải trọng làm việc an toàn trên 300 tấn,
tính trên hệ số theo tải trọng làm việc an toàn.
|
b) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ thử tải thiết
bị nâng, thang máy
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ thử tải thiết bị nâng, thang máy lắp đặt
trên tàu biển có tải trọng làm việc an toàn đến 5 tấn.
|
Kiểm tra kết cấu và thử tải thiết bị nâng, thang
máy lắp đặt trên tàu biển có tải trọng làm việc an toàn đến 5 tấn, tính trên
hệ số theo tải trọng làm việc an toàn.
|
|
2
|
Dịch vụ thử tải thiết bị nâng, thang máy lắp đặt
trên tàu biển có tải trọng làm việc an toàn trên 5 tấn đến 25 tấn.
|
Kiểm tra kết cấu và thử tải thiết bị nâng, thang
máy lắp đặt trên tàu biển có tải trọng làm việc an toàn trên 5 tấn đến 25 tấn,
tính trên hệ số theo tải trọng làm việc an toàn.
|
|
3
|
Dịch vụ thử tải thiết bị nâng, thang máy lắp đặt trên
tàu biển có tải trọng làm việc an toàn trên 25 tấn đến 50 tấn.
|
Kiểm tra kết cấu và thử tải thiết bị nâng, thang
máy lắp đặt trên tàu biển có tải trọng làm việc an toàn trên 25 tấn đến 50 tấn,
tính trên hệ số theo tải trọng làm việc an toàn.
|
|
4
|
Dịch vụ thử tải thiết bị nâng, thang máy lắp đặt
trên tàu biển có tải trọng làm việc an toàn trên 50 tấn.
|
Kiểm tra kết cấu và thử tải thiết bị nâng, thang
máy lắp đặt trên tàu biển có tải trọng làm việc an toàn trên 50 tấn, tính
trên hệ số theo tải trọng làm việc an toàn.
|
19. Đặc điểm kinh tế - kỹ
thuật dịch vụ kiểm định phần hệ thống xử lý nước dằn
a) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm định
hàng năm
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần hệ thống xử lý nước
dằn của tàu biển có tổng dung tích đến 400 GT.
|
Kiểm tra hồ sơ tài liệu, kết cấu, thiết bị, hệ thống
và thử chức năng hoạt động hệ thống xử lý nước dằn của tàu biển có tổng dung
tích đến 400 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần hệ thống xử lý nước
dằn của tàu biển có tổng dung tích trên 400 GT đến 1000 GT.
|
Kiểm tra hồ sơ tài liệu, kết cấu, thiết bị, hệ thống
và thử chức năng hoạt động hệ thống xử lý nước dằn của tàu biển có tổng dung
tích trên 400 GT đến 1000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần hệ thống xử lý nước
dằn của tàu biển có tổng dung tích trên 1000 GT đến 5000 GT.
|
Kiểm tra hồ sơ tài liệu, kết cấu, thiết bị, hệ thống
và thử chức năng hoạt động hệ thống xử lý nước dằn của tàu biển có tổng dung
tích trên 1000 GT đến 5000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
4
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần hệ thống xử lý nước
dằn của tàu biển có tổng dung tích trên 5000 GT đến 10000 GT.
|
Kiểm tra hồ sơ tài liệu, kết cấu, thiết bị, hệ thống
và thử chức năng hoạt động hệ thống xử lý nước dằn của tàu biển có tổng dung
tích trên 5000 GT đến 10000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
5
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần hệ thống xử lý nước
dằn của tàu biển có tổng dung tích trên 10000 GT đến 22000 GT.
|
Kiểm tra hồ sơ tài liệu, kết cấu, thiết bị, hệ thống
và thử chức năng hoạt động hệ thống xử lý nước dằn của tàu biển có tổng dung
tích trên 10000 GT đến 22000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
6
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần hệ thống xử lý nước
dằn của tàu biển có tổng dung tích trên 22000 GT đến 35000 GT.
|
Kiểm tra hồ sơ tài liệu, kết cấu, thiết bị, hệ thống
và thử chức năng hoạt động hệ thống xử lý nước dằn của tàu biển có tổng dung
tích trên 22000 GT đến 35000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
7
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần hệ thống xử lý nước
dằn của tàu biển có tổng dung tích trên 35000 GT đến 50000 GT.
|
Kiểm tra hồ sơ tài liệu, kết cấu, thiết bị, hệ thống
và thử chức năng hoạt động hệ thống xử lý nước dằn của tàu biển có tổng dung
tích trên 35000 GT đến 50000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
8
|
Dịch vụ kiểm định hàng năm phần hệ thống xử lý nước
dằn của tàu biển có tổng dung tích trên 50000 GT.
|
Kiểm tra hồ sơ tài liệu, kết cấu, thiết bị, hệ thống
và thử chức năng hoạt động hệ thống xử lý nước dằn của tàu biển có tổng dung
tích trên 50000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
b) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm định
trung gian
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định trung gian phần hệ thống xử lý
nước dằn của tàu biển có tổng dung tích đến 400 GT.
|
Kiểm tra hồ sơ tài liệu, kết cấu, thiết bị, hệ thống
và thử chức năng hoạt động hệ thống xử lý nước dằn của tàu biển có tổng dung
tích đến 400 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định trung gian phần hệ thống xử lý
nước dằn của tàu biển có tổng dung tích trên 400 GT đến 1000 GT.
|
Kiểm tra hồ sơ tài liệu, kết cấu, thiết bị, hệ thống
và thử chức năng hoạt động hệ thống xử lý nước dằn của tàu biển có tổng dung
tích trên 400 GT đến 1000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm định trung gian phần hệ thống xử lý
nước dằn của tàu biển có tổng dung tích trên 1000 GT đến 5000 GT.
|
Kiểm tra hồ sơ tài liệu, kết cấu, thiết bị, hệ thống
và thử chức năng hoạt động hệ thống xử lý nước dằn của tàu biển có tổng dung
tích trên 1000 GT đến 5000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
4
|
Dịch vụ kiểm định trung gian phần hệ thống xử lý
nước dằn của tàu biển có tổng dung tích trên 5000 GT đến 10000 GT.
|
Kiểm tra hồ sơ tài liệu, kết cấu, thiết bị, hệ thống
và thử chức năng hoạt động hệ thống xử lý nước dằn của tàu biển có tổng dung
tích trên 5000 GT đến 10000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
5
|
Dịch vụ kiểm định trung gian phần hệ thống xử lý
nước dằn của tàu biển có tổng dung tích trên 10000 GT đến 22000 GT.
|
Kiểm tra hồ sơ tài liệu, kết cấu, thiết bị, hệ thống
và thử chức năng hoạt động hệ thống xử lý nước dằn của tàu biển có tổng dung
tích trên 10000 GT đến 22000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
6
|
Dịch vụ kiểm định trung gian phần hệ thống xử lý
nước dằn của tàu biển có tổng dung tích trên 22000 GT đến 35000 GT.
|
Kiểm tra hồ sơ tài liệu, kết cấu, thiết bị, hệ thống
và thử chức năng hoạt động hệ thống xử lý nước dằn của tàu biển có tổng dung
tích trên 22000 GT đến 35000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
7
|
Dịch vụ kiểm định trung gian phần hệ thống xử lý
nước dằn của tàu biển có tổng dung tích trên 35000 GT đến 50000 GT.
|
Kiểm tra hồ sơ tài liệu, kết cấu, thiết bị, hệ thống
và thử chức năng hoạt động hệ thống xử lý nước dằn của tàu biển có tổng dung
tích trên 35000 GT đến 50000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
8
|
Dịch vụ kiểm định trung gian phần hệ thống xử lý
nước dằn của tàu biển có tổng dung tích trên 50000 GT.
|
Kiểm tra hồ sơ tài liệu, kết cấu, thiết bị, hệ thống
và thử chức năng hoạt động hệ thống xử lý nước dằn của tàu biển có tổng dung
tích trên 50000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
c) Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm định định
kỳ
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần hệ thống xử lý nước
dằn của tàu biển có tổng dung tích đến 400 GT.
|
Kiểm tra hồ sơ tài liệu, kết cấu, thiết bị, hệ thống
và thử chức năng hoạt động hệ thống xử lý nước dằn của tàu biển có tổng dung
tích đến 400 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần hệ thống xử lý nước
dằn của tàu biển có tổng dung tích trên 400 GT đến 1000 GT.
|
Kiểm tra hồ sơ tài liệu, kết cấu, thiết bị, hệ thống
và thử chức năng hoạt động hệ thống xử lý nước dằn của tàu biển có tổng dung
tích trên 400 GT đến 1000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần hệ thống xử lý nước
dằn của tàu biển có tổng dung tích trên 1000 GT đến 5000 GT.
|
Kiểm tra hồ sơ tài liệu, kết cấu, thiết bị, hệ thống
và thử chức năng hoạt động hệ thống xử lý nước dằn của tàu biển có tổng dung
tích trên 1000 GT đến 5000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
4
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần hệ thống xử lý nước
dằn của tàu biển có tổng dung tích trên 5000 GT đến 10000 GT.
|
Kiểm tra hồ sơ tài liệu, kết cấu, thiết bị, hệ thống
và thử chức năng hoạt động hệ thống xử lý nước dằn của tàu biển có tổng dung
tích trên 5000 GT đến 10000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
5
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần hệ thống xử lý nước
dằn của tàu biển có tổng dung tích trên 10000 GT đến 22000 GT.
|
Kiểm tra hồ sơ tài liệu, kết cấu, thiết bị, hệ thống
và thử chức năng hoạt động hệ thống xử lý nước dằn của tàu biển có tổng dung
tích trên 10000 GT đến 22000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
6
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần hệ thống xử lý nước
dằn của tàu biển có tổng dung tích trên 22000 GT đến 35000 GT.
|
Kiểm tra hồ sơ tài liệu, kết cấu, thiết bị, hệ thống
và thử chức năng hoạt động hệ thống xử lý nước dằn của tàu biển có tổng dung
tích trên 22000 GT đến 35000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
7
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần hệ thống xử lý nước
dằn của tàu biển có tổng dung tích trên 35000 GT đến 50000 GT.
|
Kiểm tra hồ sơ tài liệu, kết cấu, thiết bị, hệ thống
và thử chức năng hoạt động hệ thống xử lý nước dằn của tàu biển có tổng dung
tích trên 35000 GT đến 50000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
8
|
Dịch vụ kiểm định định kỳ phần hệ thống xử lý nước
dằn của tàu biển có tổng dung tích trên 50000 GT.
|
Kiểm tra hồ sơ tài liệu, kết cấu, thiết bị, hệ thống
và thử chức năng hoạt động hệ thống xử lý nước dằn của tàu biển có tổng dung
tích trên 50000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
20. Đặc điểm kinh tế - kỹ
thuật dịch vụ kiểm tra hoãn kiểm định định kỳ
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm tra hoãn kiểm định định kỳ tàu biển phần
phân cấp, phần theo Công ước quốc tế, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan.
|
Kiểm tra trạng thái chung của hạng mục được hoãn
kiểm tra tương ứng theo quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, Công ước quốc tế
liên quan, tính theo thời gian thực hiện công việc.
|
21. Đặc điểm kinh tế - kỹ
thuật dịch vụ kiểm định bất thường
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định bất thường tàu biển.
|
Kiểm tra kiểm tra bộ phận bị hư hỏng, kiểm tra các
hạng mục sửa chữa, thay đổi, khắc phục khuyến nghị theo Công ước quốc tế, quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với tàu biển, tính theo thời gian thực hiện công
việc.
|
22. Đặc điểm kinh tế - kỹ
thuật dịch vụ kiểm định sửa chữa, phục hồi, hoán cải tàu biển
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định chữa chữa, phục hồi tàu biển.
|
Kiểm định chất lượng sửa chữa, phục hồi kết cấu,
hệ thống máy, trang thiết bị tàu biển theo công ước quốc tế, quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia, tính theo thời gian thực hiện công việc.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm định hoán cải lớn tàu biển.
|
Kiểm định hoán cải lớn tàu biển liên đến thay đổi
đáng kể kích thước hoặc khả năng chở của tàu hoặc thay đổi loại tàu biển hoặc
thay đổi kết cấu có ảnh hưởng đến yêu cầu cần thiết liên quan đến phân khoang
tàu biển theo công ước quốc tế, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tính theo thời
gian thực hiện công việc.
|
23. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
dịch vụ kiểm định lần đầu tàu biển nhập khẩu
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm định dịch vụ kiểm định lần đầu tàu
biển nhập khẩu
|
Kiểm tra phân cấp, kiểm tra theo quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia, theo công ước quốc tế phù hợp theo tuổi tàu biển, tính trên hệ số tổng
dung tích, hệ số tổng công suất máy chính và các máy phụ, tổng công suất định
mức các máy phát điện của tàu biển.
|
Chương
IV
ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ DUYỆT TÀI LIỆU HƯỚNG
DẪN TÀU BIỂN
1. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
dịch vụ duyệt lần đầu
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ duyệt lần đầu tài liệu, hướng dẫn khai
thác an toàn của tàu biển có tổng dung tích đến 300 GT.
|
Kiểm tra, soát xét để khẳng định tài liệu, hướng
dẫn thỏa mãn các quy định của pháp luật, của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và
các điều ước quốc tế liên quan của tàu biển có tổng dung tích đến 300 GT,
tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
2
|
Dịch vụ duyệt lần đầu tài liệu, hướng dẫn khai
thác an toàn của tàu biển có tổng dung tích trên 300 GT đến 500 GT.
|
Kiểm tra, soát xét để khẳng định tài liệu, hướng
dẫn thỏa mãn các quy định của pháp luật, của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và
các điều ước quốc tế liên quan của tàu biển có tổng dung tích trên 300 GT đến
500 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
3
|
Dịch vụ duyệt lần đầu tài liệu, hướng dẫn khai
thác an toàn của tàu biển có tổng dung tích trên 500 GT đến 1000 GT.
|
Kiểm tra, soát xét để khẳng định tài liệu, hướng
dẫn thỏa mãn các quy định của pháp luật, của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và
các điều ước quốc tế liên quan của tàu biển có tổng dung tích trên 500 GT đến
1000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
4
|
Dịch vụ duyệt lần đầu tài liệu, hướng dẫn khai
thác an toàn của tàu biển có tổng dung tích trên 1000 đến 10000
|
Kiểm tra, soát xét để khẳng định tài liệu, hướng dẫn
thỏa mãn các quy định của pháp luật, của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các điều
ước quốc tế liên quan của tàu biển có tổng dung tích trên 1000 GT đến 10000
GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
5
|
Dịch vụ duyệt lần đầu tài liệu, hướng dẫn khai
thác an toàn của tàu biển có tổng dung tích trên 10000 GT.
|
Kiểm tra, soát xét để khẳng định tài liệu, hướng
dẫn thỏa mãn các quy định của pháp luật, của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và
các điều ước quốc tế liên quan của tàu biển có tổng dung tích trên 10000 GT,
tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
2. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
dịch vụ duyệt lại
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ duyệt lại tài liệu, hướng dẫn khai thác
an toàn của tàu biển có tổng dung tích đến 300 GT.
|
Kiểm tra, soát xét nội dung thay đổi để khẳng định
tài liệu, hướng dẫn thỏa mãn các quy định của pháp luật, của quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia và các điều ước quốc tế liên quan của tàu biển có tổng dung tích đến
300 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
2
|
Dịch vụ duyệt lại tài liệu, hướng dẫn khai thác
an toàn của tàu biển có tổng dung tích trên 300 GT đến 500 GT.
|
Kiểm tra, soát xét nội dung thay đổi để khẳng định
tài liệu, hướng dẫn thỏa mãn các quy định của pháp luật, của quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia và các điều ước quốc tế liên quan của tàu biển có tổng dung tích
trên 300 GT đến 500 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
3
|
Dịch vụ duyệt lại tài liệu, hướng dẫn khai thác
an toàn của tàu biển có tổng dung tích trên 500 GT đến 1000 GT.
|
Kiểm tra, soát xét nội dung thay đổi để khẳng định
tài liệu, hướng dẫn thỏa mãn các quy định của pháp luật, của quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia và các điều ước quốc tế liên quan của tàu biển có tổng dung tích
trên 500 GT đến 1000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
4
|
Dịch vụ duyệt lại tài liệu, hướng dẫn khai thác
an toàn của tàu biển có tổng dung tích trên 1000 đến 10000
|
Kiểm tra, soát xét nội dung thay đổi để khẳng định
tài liệu, hướng dẫn thỏa mãn các quy định của pháp luật, của quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia và các điều ước quốc tế liên quan của tàu biển có tổng dung tích
trên 1000 GT đến 10000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
|
5
|
Dịch vụ duyệt lại tài liệu, hướng dẫn khai thác
an toàn của tàu biển có tổng dung tích trên 10000 GT.
|
Kiểm tra, soát xét nội dung thay đổi để khẳng định
tài liệu, hướng dẫn thỏa mãn các quy định của pháp luật, của quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia và các điều ước quốc tế liên quan của tàu biển có tổng dung tích
trên 10000 GT, tính trên hệ số theo tổng dung tích.
|
Chương
V
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CƠ SỞ CHẾ TẠO SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP,
CƠ SỞ CUNG CẤP DỊCH VỤ LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT, PHÒNG NGỪA Ô
NHIỄM MÔI TRƯỜNG TÀU BIỂN
1. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
dịch vụ đánh giá lần đầu
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Đánh giá lần đầu năng lực cơ sở chế tạo, cơ sở
cung cấp dịch vụ có số lượng nhân lực đến 10 người.
|
Đánh giá hệ thống hệ thống quản lý chất lượng của
cơ sở, kiểm tra điều kiện vật chất và nhân sự của cơ sở chế tạo, cơ sở cung cấp
dịch vụ có số lượng nhân lực đến 10 người thỏa mãn các yêu cầu trong quy chuẩn
kỹ thuật để cấp giấy chứng nhận công nhận lần đầu, tính trên 01 cơ sở.
|
|
2
|
Đánh giá lần đầu năng lực cơ sở chế tạo, cơ sở
cung cấp dịch vụ có số lượng nhân lực trên 10 người đến 125 người.
|
Đánh giá hệ thống hệ thống quản lý chất lượng của
cơ sở, kiểm tra điều kiện vật chất và nhân sự của cơ sở chế tạo, cơ sở cung cấp
dịch vụ có số lượng nhân lực trên 10 người đến 125 người thỏa mãn các yêu cầu
trong quy chuẩn kỹ thuật để cấp giấy chứng nhận công nhận lần đầu, tính trên
01 cơ sở.
|
|
3
|
Đánh giá lần đầu năng lực cơ sở chế tạo, cơ sở
cung cấp dịch vụ có số lượng nhân lực trên 125 người đến 625 người.
|
Đánh giá hệ thống hệ thống quản lý chất lượng của
cơ sở, kiểm tra điều kiện vật chất và nhân sự của cơ sở chế tạo, cơ sở cung cấp
dịch vụ có số lượng nhân lực trên 125 người đến 625 người thỏa mãn các yêu cầu
trong quy chuẩn kỹ thuật để cấp giấy chứng nhận công nhận lần đầu, tính trên
01 cơ sở.
|
|
4
|
Đánh giá lần đầu năng lực cơ sở chế tạo, cơ sở
cung cấp dịch vụ có số lượng nhân lực trên 625 người.
|
Đánh giá hệ thống hệ thống quản lý chất lượng của
cơ sở, kiểm tra điều kiện vật chất và nhân sự của cơ sở chế tạo, cơ sở cung cấp
dịch vụ có số lượng nhân lực trên 625 người thỏa mãn các yêu cầu trong quy
chuẩn kỹ thuật để cấp giấy chứng nhận công nhận lần đầu, tính trên 01 cơ sở.
|
2. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
dịch vụ đánh giá chu kỳ
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
dịch vụ
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Đánh giá chu kỳ năng lực cơ sở chế tạo, cơ sở cung
cấp dịch vụ có số lượng nhân lực đến 10 người.
|
Đánh giá để xác nhận hệ thống chất lượng, quy
trình sản xuất, quy trình kiểm tra của cơ sở chế tạo, cơ sở cung cấp dịch vụ
có số lượng nhân lực đến 10 người để duy trì thoả mãn quy chuẩn kỹ thuật sau
khi cơ sở đã được công nhận, tính trên 01 cơ sở.
|
|
2
|
Đánh giá chu kỳ năng lực cơ sở chế tạo, cơ sở
cung cấp dịch vụ có số lượng nhân lực trên 10 đến 125 người.
|
Đánh giá để xác nhận hệ thống chất lượng, quy
trình sản xuất, quy trình kiểm tra của cơ sở chế tạo, cơ sở cung cấp dịch vụ
có số lượng nhân lực trên 10 người đến 125 người để duy trì thoả mãn quy chuẩn
kỹ thuật sau khi cơ sở đã được công nhận, tính trên 01 cơ sở.
|
|
3
|
Đánh giá chu kỳ năng lực cơ sở chế tạo, cơ sở
cung cấp dịch vụ có số lượng nhân lực trên 125 đến 625 người.
|
Đánh giá để xác nhận hệ thống chất lượng, quy
trình sản xuất, quy trình kiểm tra của cơ sở chế tạo, cơ sở cung cấp dịch vụ
có số lượng nhân lực trên 125 người đến 625 người để duy trì thoả mãn quy chuẩn
kỹ thuật sau khi cơ sở đã được công nhận, tính trên 01 cơ sở.
|
|
4
|
Đánh giá chu kỳ năng lực cơ sở chế tạo, cơ sở
cung cấp dịch vụ có số lượng nhân lực trên 625 người.
|
Đánh giá để xác nhận hệ thống chất lượng, quy
trình sản xuất, quy trình kiểm tra của cơ sở chế tạo, cơ sở cung cấp dịch vụ
có số lượng nhân lực trên 625 người để duy trì thoả mãn quy chuẩn kỹ thuật
sau khi cơ sở đã được công nhận, tính trên 01 cơ sở.
|
3. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
dịch vụ đánh giá cấp mới
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
dịch vụ
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Đánh giá cấp mới năng lực cơ sở chế tạo, cơ sở
cung cấp dịch vụ có số lượng nhân lực đến 10 người.
|
Đánh giá hệ thống hệ thống quản lý chất lượng của
cơ sở, kiểm tra điều kiện vật chất và nhân sự của cơ sở chế tạo, cơ sở cung cấp
dịch vụ có số lượng nhân lực đến 10 người thỏa mãn quy chuẩn kỹ thuật để cấp
mới giấy chứng nhận công nhận đã hết hạn theo quy định, tính trên 01 cơ sở.
|
|
2
|
Đánh giá cấp mới năng lực cơ sở chế tạo, cơ sở
cung cấp dịch vụ có số lượng nhân lực trên 10 người đến 125 người.
|
Đánh giá hệ thống hệ thống quản lý chất lượng của
cơ sở, kiểm tra điều kiện vật chất và nhân sự của cơ sở chế tạo, cơ sở cung cấp
dịch vụ có số lượng nhân lực trên 10 người đến 125 người thỏa mãn quy chuẩn kỹ
thuật để cấp mới giấy chứng nhận công nhận đã hết hạn theo quy định, tính
trên 01 cơ sở..
|
|
3
|
Đánh giá cấp mới năng lực cơ sở chế tạo, cơ sở
cung cấp dịch vụ có số lượng nhân lực trên 125 người đến 625 người.
|
Đánh giá hệ thống hệ thống quản lý chất lượng của
cơ sở, kiểm tra điều kiện vật chất và nhân sự của cơ sở chế tạo, cơ sở cung cấp
dịch vụ có số lượng nhân lực trên 125 người đến 625 người thỏa mãn quy chuẩn
kỹ thuật để cấp mới giấy chứng nhận công nhận đã hết hạn theo quy định, tính
trên 01 cơ sở.
|
|
4
|
Đánh giá cấp mới năng lực cơ sở chế tạo, cơ sở
cung cấp dịch vụ có số lượng nhân lực trên 625 người.
|
Đánh giá hệ thống hệ thống quản lý chất lượng của
cơ sở, kiểm tra điều kiện vật chất và nhân sự của cơ sở chế tạo, cơ sở cung cấp
dịch vụ có số lượng nhân lực trên 125 người thỏa mãn quy chuẩn kỹ thuật để cấp
mới giấy chứng nhận công nhận đã hết hạn theo quy định, tính trên 01 cơ sở.
|
4. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
dịch vụ đánh giá bất thường
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
dịch vụ
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Đánh giá bất thường năng lực cơ sở chế tạo, cơ sở
cung cấp dịch vụ.
|
Đánh giá cơ sở chế tạo, cơ sở cung cấp dịch vụ
khi có yêu cầu sửa đổi hoặc bổ sung các hạng mục đã được công nhận tại thời
điểm không trùng với đợt đánh giá chu kỳ hoặc cấp mới hoặc được thực hiện để
xác nhận việc khắc phục các vấn đề không phù hợp được đưa ra tại đợt đánh giá
trước, tính theo thời gian thực hiện công việc.
|
Chương
VI
ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ-KỸ THUẬT DỊCH VỤ KIỂM TRA TAY NGHỀ THỢ
HÀN
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ kiểm tra tay nghề thực tế thợ hàn Bậc 1 cấp
F, V, H, O.
|
Kiểm tra tay nghề thợ hàn theo quy trình hàn và vật
liệu hàn thích hợp. Áp dụng cho thợ hàn Bậc 1 cấp F, V, H, O, tính trên 01 lần
kiểm tra/01 thợ hàn.
|
|
2
|
Dịch vụ kiểm tra tay nghề thực tế thợ hàn Bậc 1 cấp
Z.
|
Kiểm tra tay nghề thợ hàn theo quy trình hàn và vật
liệu hàn thích hợp. Áp dụng cho thợ hàn Bậc 1 cấp Z, tính trên 01 lần kiểm
tra/01 thợ hàn.
|
|
3
|
Dịch vụ kiểm tra tay nghề thực tế thợ hàn Bậc 1 cấp
P.
|
Kiểm tra tay nghề thợ hàn theo quy trình hàn và vật
liệu hàn thích hợp. Áp dụng cho thợ hàn Bậc 1 cấp P, tính trên 01 lần kiểm
tra/01 thợ hàn.
|
|
4
|
Dịch vụ kiểm tra tay nghề thực tế thợ hàn Bậc 2 cấp
F, V, H, O.
|
Kiểm tra tay nghề thợ hàn theo quy trình hàn và vật
liệu hàn thích hợp. Áp dụng cho thợ hàn Bậc 2 cấp F, V, H, O, tính trên 01 lần
kiểm tra/01 thợ hàn.
|
|
5
|
Dịch vụ kiểm tra tay nghề thực tế thợ hàn Bậc 2 cấp
Z.
|
Kiểm tra tay nghề thợ hàn theo quy trình hàn và vật
liệu hàn thích hợp. Áp dụng cho thợ hàn Bậc 2 cấp Z, tính trên 01 lần kiểm
tra/01 thợ hàn.
|
|
6
|
Dịch vụ kiểm tra tay nghề thực tế thợ hàn Bậc 2 cấp
P.
|
Kiểm tra tay nghề thợ hàn theo quy trình hàn và vật
liệu hàn thích hợp. Áp dụng cho thợ hàn Bậc 2 cấp P, tính trên 01 lần kiểm
tra/01 thợ hàn.
|
|
7
|
Dịch vụ kiểm tra tay nghề thực tế thợ hàn Bậc 3 cấp
F, V, H, O.
|
Kiểm tra tay nghề thợ hàn theo quy trình hàn và vật
liệu hàn thích hợp. Áp dụng cho thợ hàn Bậc 3 cấp F, V, H, O, tính trên 01 lần
kiểm tra/01 thợ hàn.
|
|
8
|
Dịch vụ kiểm tra tay nghề thực tế thợ hàn Bậc 3 cấp
Z.
|
Kiểm tra tay nghề thợ hàn theo quy trình hàn và vật
liệu hàn thích hợp. Áp dụng cho thợ hàn Bậc 3 cấp Z, tính trên 01 lần kiểm
tra/01 thợ hàn.
|
|
9
|
Dịch vụ kiểm tra tay nghề thực tế thợ hàn Bậc 3 cấp
P.
|
Kiểm tra tay nghề thợ hàn theo quy trình hàn và vật
liệu hàn thích hợp. Áp dụng cho thợ hàn Bậc 3 cấp P, tính trên 01 lần kiểm
tra/01 thợ hàn.
|
Chương
VII
ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ ĐÁNH GIÁ VÀ CHỨNG
NHẬN HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN THEO BỘ LUẬT QUẢN LÝ AN TOÀN QUỐC TẾ (BỘ LUẬT
ISM) VÀ PHÊ DUYỆT, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ VÀ CHỨNG NHẬN LAO ĐỘNG HÀNG HẢI THEO CÔNG
ƯỚC LAO ĐỘNG HÀNG HẢI NĂM 2006 (CÔNG ƯỚC MLC 2006)
|
STT
|
Tên gọi chi tiết
|
Đặc điểm cơ bản
|
|
1
|
Dịch vụ đánh giá lần đầu để cấp Giấy chứng nhận
phù hợp (DOC) cho Công ty có từ 7 cán bộ, nhân viên trở xuống tham gia trong
Hệ thống quản lý an toàn.
|
Đánh giá lần đầu tổng thể toàn bộ hệ thống quản
lý an toàn của một công ty nhằm xác định việc tuân thủ đối với các yêu cầu của
Bộ luật quản lý an toàn quốc tế, và cấp DOC lần đầu cho Công ty, tính trên lần
đánh giá công ty.
|
|
2
|
Dịch vụ đánh giá lần đầu để cấp Giấy chứng nhận
phù hợp (DOC) cho Công ty có từ 8 cán bộ, nhân viên trở lên tham gia trong Hệ
thống quản lý an toàn.
|
Đánh giá lần đầu tổng thể toàn bộ hệ thống quản
lý an toàn của một công ty nhằm xác định việc tuân thủ đối với các yêu cầu của
Bộ luật quản lý an toàn quốc tế, và cấp DOC lần đầu cho Công ty tính trên lần
đánh giá công ty.
|
|
3
|
Dịch vụ đánh giá hàng năm để xác nhận Giấy chứng
nhận phù hợp (DOC) cho Công ty có từ 7 cán bộ, nhân viên trở xuống tham gia
trong Hệ thống quản lý an toàn.
|
Đánh giá Hệ thống quản lý an toàn của Công ty
hàng năm, nhằm đảm bảo các chức năng của Hệ thống quản lý an toàn vẫn tiếp tục
được thực thi có hiệu quả, có xem xét các sửa đổi được tiến hành từ lần đánh
giá trước, cũng bao gồm xem xét hành động khắc phục mà Công ty thực hiện cho
những sự không phù hợp được phát hiện trong lần đánh giá trước. Và xác nhận
hoàn thành đánh giá hàng năm trên DOC tính trên lần đánh giá công ty.
|
|
4
|
Dịch vụ đánh giá hàng năm để xác nhận Giấy chứng
nhận phù hợp (DOC) cho Công ty có từ 8 cán bộ, nhân viên trở lên tham gia
trong Hệ thống quản lý an toàn.
|
Đánh giá Hệ thống quản lý an toàn của Công ty
hàng năm, nhằm đảm bảo các chức năng của Hệ thống quản lý an toàn vẫn tiếp tục
được thực thi có hiệu quả, có xem xét các sửa đổi được tiến hành từ lần đánh
giá trước, cũng bao gồm xem xét hành động khắc phục mà Công ty thực hiện cho
những sự không phù hợp được phát hiện trong lần đánh giá trước. Và xác nhận
hoàn thành đánh giá hàng năm trên DOC tính trên lần đánh giá công ty.
|
|
5
|
Dịch vụ đánh giá cấp mới Giấy chứng nhận phù hợp
(DOC) cho Công ty có từ 7 cán bộ, nhân viên trở xuống tham gia trong Hệ thống
quản lý an toàn.
|
Đánh giá lại toàn bộ Hệ thống quản lý an toàn để dẫn
đến việc cấp lại DOC mới cho Công ty tính trên lần đánh giá công ty.
|
|
6
|
Dịch vụ đánh giá cấp mới Giấy chứng nhận phù hợp
(DOC) cho Công ty có từ 8 cán bộ, nhân viên trở lên tham gia trong Hệ thống
quản lý an toàn.
|
Đánh giá lại toàn bộ Hệ thống quản lý an toàn để
dẫn đến việc cấp lại DOC mới cho Công ty tính trên lần đánh giá công ty.
|
|
7
|
Dịch vụ đánh giá sơ bộ để cấp Giấy chứng nhận phù
hợp (DOC) tạm thời cho Công ty có từ 7 cán bộ, nhân viên trở xuống tham gia
trong Hệ thống quản lý an toàn.
|
Đánh giá xem xét những yếu tố cơ bản của giai đoạn
đầu triển khai thực hiện một Hệ thống quản lý an toàn của Công ty, để cấp giấy
chứng nhận DOC tạm thời cho Công ty tính trên lần đánh giá công ty.
|
|
8
|
Dịch vụ đánh giá sơ bộ để cấp Giấy chứng nhận phù
hợp (DOC) tạm thời cho Công ty có từ 8 cán bộ, nhân viên trở lên tham gia
trong Hệ thống quản lý an toàn.
|
Đánh giá xem xét những yếu tố cơ bản của giai đoạn
đầu triển khai thực hiện một Hệ thống quản lý an toàn của Công ty, để cấp giấy
chứng nhận DOC tạm thời cho Công ty tính trên lần đánh giá công ty.
|
|
9
|
Dịch vụ đánh giá bất thường hệ thống quản lý an
toàn cho Công ty có từ 7 cán bộ, nhân viên trở xuống tham gia trong Hệ thống
quản lý an toàn.
|
Đánh giá bất thường là cuộc đánh giá không phải
là đánh giá sơ bộ, đánh giá lần đầu, hàng năm hay cấp mới, được thực hiện bao
gồm nhưng không giới hạn đến các tình huống sau: khắc phục một sự không phù hợp
nghiêm trọng được phát hiện tại đợt đánh giá DOC; chuyển DOC chính chức từ
DOC tạm thời do bổ sung loại tàu; chuyển DOC chính thức từ DOC tạm thời do
thêm cờ; thay đổi tên và/hoặc địa chỉ của Công ty (bao gồm cả việc sáp nhập
các Công ty không có thay đổi đáng kể trong tổ chức Công ty); sửa đổi hệ thống
quản lý an toàn; phục hồi hiệu lực DOC; theo yêu cầu của thanh tra chính quyền
cảng (PSCO); theo yêu cầu của cơ quan đăng kiểm, tính trên lần đánh giá công
ty.
|
|
10
|
Dịch vụ đánh giá bất thường hệ thống quản lý an
toàn cho Công ty có từ 8 cán bộ, nhân viên trở lên tham gia trong Hệ thống quản
lý an toàn.
|
Đánh giá bất thường là cuộc đánh giá không phải
là đánh giá sơ bộ, đánh giá lần đầu, hàng năm hay cấp mới, được thực hiện bao
gồm nhưng không giới hạn đến các tình huống sau: khắc phục một sự không phù hợp
nghiêm trọng được phát hiện tại đợt đánh giá DOC; chuyển DOC chính chức từ
DOC tạm thời do bổ sung loại tàu; chuyển DOC chính thức từ DOC tạm thời do
thêm cờ; thay đổi tên và/hoặc địa chỉ của Công ty (bao gồm cả việc sáp nhập
các Công ty không có thay đổi đáng kể trong tổ chức Công ty); sửa đổi hệ thống
quản lý an toàn; phục hồi hiệu lực DOC; theo yêu cầu của thanh tra chính quyền
cảng (PSCO); theo yêu cầu của cơ quan đăng kiểm tính trên lần đánh giá công
ty.
|
|
11
|
Dịch vụ đánh giá lần đầu để cấp Giấy chứng nhận
quản lý an toàn (SMC) cho tàu biển hoạt động tuyến quốc tế có tổng dung tích
từ 500 trở lên và không phải là tàu chở khách, tàu chở dầu, tàu chở hóa chất,
tàu chở khí hóa lỏng.
|
Đánh giá lần đầu tổng thể toàn bộ Hệ thống quản
lý an toàn của một tàu nhằm xác định việc tuân thủ đối với các yêu cầu của Bộ
luật quản lý an toàn quốc tế, và cấp SMC lần đầu cho tàu, tính trên 01 lần
đánh giá tàu biển.
|
|
12
|
Dịch vụ đánh giá lần đầu để cấp Giấy chứng nhận
quản lý an toàn (SMC) cho tàu chở khách, tàu chở dầu, tàu chở hóa chất, tàu
chở khí hóa lỏng.
|
Đánh giá lần đầu tổng thể toàn bộ Hệ thống quản
lý an toàn của một tàu nhằm xác định việc tuân thủ đối với các yêu cầu của Bộ
luật quản lý an toàn quốc tế, và cấp SMC lần đầu cho tàu, tính trên 01 lần
đánh giá tàu biển.
|
|
13
|
Dịch vụ đánh giá trung gian để xác nhận Giấy chứng
nhận quản lý an toàn (SMC) cho tàu biển hoạt động tuyến quốc tế có tổng dung
tích từ 500 trở lên và không phải là tàu chở khách, tàu chở dầu, tàu chở hóa
chất, tàu chở khí hóa lỏng.
|
Đánh giá trung gian nhằm đảm bảo các chức năng của
Hệ thống quản lý an toàn vẫn tiếp tục được thực thi có hiệu quả trên tàu, có
xem xét các sửa đổi được tiến hành từ lần đánh giá trước, cũng bao gồm cả việc
xem xét hành động khắc phục mà Công ty thực hiện cho những sự không phù hợp
được phát hiện trong lần đánh giá trước. Và xác nhận hoàn thành đánh giá
trung gian trên SMC. Ngoài các trường hợp đặc biệt, đánh giá trung gian phải
được tiến hành trong năm thứ ba, kể từ ngày cấp giấy chứng nhận, tính trên 01
lần đánh giá tàu biển.
|
|
14
|
Dịch vụ đánh giá trung gian để xác nhận Giấy chứng
nhận quản lý an toàn (SMC) cho tàu chở khách, tàu chở dầu, tàu chở hóa chất,
tàu chở khí hóa lỏng.
|
Đánh giá trung gian nhằm đảm bảo các chức năng của
Hệ thống quản lý an toàn vẫn tiếp tục được thực thi có hiệu quả trên tàu, có
xem xét các sửa đổi được tiến hành từ lần đánh giá trước, cũng bao gồm cả việc
xem xét hành động khắc phục mà Công ty thực hiện cho những sự không phù hợp
được phát hiện trong lần đánh giá trước. Và xác nhận hoàn thành đánh giá
trung gian trên SMC. Ngoài các trường hợp đặc biệt, đánh giá trung gian phải
được tiến hành trong năm thứ ba, kể từ ngày cấp giấy chứng nhận, tính trên 01
lần đánh giá tàu biển.
|
|
15
|
Dịch vụ đánh giá cấp mới Giấy chứng nhận quản lý
an toàn (SMC) cho tàu biển hoạt động tuyến quốc tế có tổng dung tích từ 500
trở lên và không phải là tàu chở khách, tàu chở dầu, tàu chở hóa chất, tàu chở
khí hóa lỏng.
|
Đánh giá lại toàn bộ Hệ thống quản lý an toàn để
dẫn đến việc cấp lại SMC mới cho tàu, tính trên 01 lần đánh giá tàu biển.
|
|
16
|
Dịch vụ đánh giá cấp mới Giấy chứng nhận quản lý
an toàn (SMC) cho tàu chở khách, tàu chở dầu, tàu chở hóa chất, tàu chở khí
hóa lỏng.
|
Đánh giá lại toàn bộ Hệ thống quản lý an toàn để
dẫn đến việc cấp lại SMC mới cho tàu, tính trên 01 lần đánh giá tàu biển.
|
|
17
|
Dịch vụ đánh giá sơ bộ để cấp Giấy chứng nhận quản
lý an toàn (SMC) tạm thời cho tàu biển hoạt động tuyến quốc tế có tổng dung
tích từ 500 trở lên và không phải là tàu chở khách, tàu chở dầu, tàu chở hóa
chất, tàu chở khí hóa lỏng.
|
Đánh giá sơ bộ là cuộc xem xét những yếu tố cơ bản
của giai đoạn đầu triển khai thực hiện một Hệ thống quản lý an toàn của tàu,
để cấp giấy chứng nhận SMC tạm thời, tính trên 01 lần đánh giá tàu biển.
|
|
18
|
Dịch vụ đánh giá sơ bộ để cấp Giấy chứng nhận quản
lý an toàn (SMC) tạm thời cho tàu chở khách, tàu chở dầu, tàu chở hóa chất,
tàu chở khí hóa lỏng.
|
Đánh giá sơ bộ là cuộc xem xét những yếu tố cơ bản
của giai đoạn đầu triển khai thực hiện một Hệ thống quản lý an toàn của tàu,
để cấp giấy chứng nhận SMC tạm thời, tính trên 01 lần đánh giá tàu biển.
|
|
19
|
Dịch vụ đánh giá bất thường hệ thống quản lý an
toàn cho tàu biển hoạt động tuyến quốc tế có tổng dung tích từ 500 GT trở lên
và không phải là tàu chở khách, tàu chở dầu, tàu chở hóa chất, tàu chở khí
hóa lỏng.
|
- Đánh giá bất thường là cuộc đánh giá không phải
là đánh giá sơ bộ, đánh giá lần đầu, đánh giá trung gian hay cấp mới, được thực
hiện bao gồm nhưng không giới hạn đến các tình huống sau: khắc phục một sự
không phù hợp nghiêm trọng được phát hiện tại đợt đánh giá SMC; đổi tên tàu
hoặc tổng dung tích (GT); Chuyển SMC dài hạn từ SMC tạm thời do bổ sung loại
tàu; theo yêu cầu của thanh tra chính quyền cảng (PSCO); theo yêu cầu của cơ
quan đăng kiểm, tính trên 01 lần đánh giá tàu biển.
|
|
20
|
Dịch vụ đánh giá bất thường hệ thống quản lý an toàn
cho tàu chở khách, tàu chở dầu, tàu chở hóa chất, tàu chở khí hóa lỏng.
|
Đánh giá bất thường là cuộc đánh giá không phải
là đánh giá sơ bộ, đánh giá lần đầu, đánh giá trung gian hay cấp mới, được thực
hiện bao gồm nhưng không giới hạn đến các tình huống sau: khắc phục một sự
không phù hợp nghiêm trọng được phát hiện tại đợt đánh giá SMC; đổi tên tàu
hoặc tổng dung tích (GT); Chuyển SMC dài hạn từ SMC tạm thời do bổ sung loại
tàu; theo yêu cầu của thanh tra chính quyền cảng (PSCO); theo yêu cầu của cơ
quan đăng kiểm, tính trên 01 lần đánh giá tàu biển.
|
|
21
|
Dịch vụ phê duyệt Bản công bố phù hợp Lao động
hàng hải phần II cho tàu biển hoạt động tuyến quốc tế có tổng dung tích từ
500 GT trở lên.
|
Xem xét sự thỏa mãn của các biện pháp mà chủ tàu
MLC trình bày trong Bản công bố lao động hàng hải phần II đối với các quy định
trong Bản công bố lao động hàng hải phần I, các quy định của Công ước lao động hàng hải năm 2006 (Công ước
MLC 2006) và các bổ sung sửa đổi của Công ước, tính trên 01 lần phê duyệt.
|
|
22
|
Dịch vụ phê duyệt Bản công bố phù hợp lao động
hàng hải phần II khi có bổ sung, sửa đổi lớn cho tàu biển hoạt động tuyến quốc
tế có tổng dung tích từ 500 GT trở lên.
|
Xem xét sự thỏa mãn của các biện pháp mà chủ tàu
MLC trình bày trong Bản công bố lao động hàng hải phần II đối với các quy định
trong Bản công bố lao động hàng hải phần I, các quy định của Công ước lao động hàng hải năm 2006 (Công ước
MLC 2006) và các bổ sung sửa đổi của Công ước, tính trên 01 lần phê duyệt.
|
|
23
|
Dịch vụ kiểm tra, đánh giá lần đầu để cấp Giấy chứng
nhận Lao động hàng hải cho tàu biển hoạt động tuyến quốc tế có tổng dung tích
từ 500 GT trở lên.
|
Kiểm tra, đánh giá tổng thể sự tuân thủ các quy định
của Công ước lao động hàng hải năm 2006 (Công
ước MLC 2006) và các bổ sung sửa đổi của Công ước đối với tàu biển lần đầu
triển khai áp dụng Công ước lao động hàng hải
năm 2006 (Công ước MLC 2006), và cấp Giấy chứng nhận MLC lần đầu cho tàu,
tính trên 01 lần đánh giá tàu biển.
|
|
24
|
Dịch vụ kiểm tra, đánh giá trung gian để xác nhận
vào Giấy chứng nhận Lao động hàng hải cho tàu biển hoạt động tuyến quốc tế có
tổng dung tích từ 500 GT trở lên.
|
Kiểm tra, đánh giá sự tuân thủ theo các quy định
của Công ước lao động hàng hải năm 2006 (Công
ước MLC 2006) và các bổ sung sửa đổi của Công ước trên tàu biển đang triển
khai áp dụng Công ước lao động hàng hải năm
2006 (Công ước MLC 2006) để duy trì hiệu lực Giấy chứng nhận MLC, tính
trên 01 lần đánh giá tàu biển.
|
|
25
|
Dịch vụ kiểm tra, đánh giá để cấp mới Giấy chứng
nhận Lao động hàng hải cho tàu biển hoạt động tuyến quốc tế có tổng dung tích
từ 500 GT trở lên.
|
Kiểm tra, đánh giá sự tuân thủ theo các quy định
của Công ước lao động hàng hải năm 2006 (Công
ước MLC 2006) và các bổ sung sửa đổi của Công ước trên tàu biển đang triển
khai áp dụng Công ước lao động hàng hải năm
2006 (Công ước MLC 2006) để cấp lại Giấy chứng nhận MLC cho tàu, tính
trên 01 lần đánh giá tàu biển.
|
|
26
|
Dịch vụ kiểm tra, đánh giá sơ bộ để cấp mới Giấy
chứng nhận Lao động hàng hải tạm thời cho tàu biển hoạt động tuyến quốc tế có
tổng dung tích từ 500 GT trở lên.
|
Kiểm tra, đánh giá những điều kiện cơ bản của
giai đoạn đầu triển khai việc áp dụng các quy định của Công ước lao động hàng hải năm 2006 (Công ước
MLC 2006) và các bổ sung sửa đổi của Công ước trên tàu biển, và cấp Giấy chứng
nhận MLC tạm thời cho tàu, tính trên 01 lần đánh giá tàu biển.
|
|
27
|
Dịch vụ kiểm tra, đánh giá bất thường để duy trì
Giấy chứng nhận Lao động hàng hải cho tàu biển hoạt động tuyến quốc tế có tổng
dung tích từ 500 GT trở lên.
|
Kiểm tra, đánh giá bất thường là cuộc kiểm tra,
đánh giá không phải là kiểm tra, đánh giá sơ bộ, lần đầu, trung gian hay cấp
mới, để duy trì Giấy chứng nhận Lao động hàng hải tàu biển được thực hiện bao
gồm nhưng không giới hạn đến các tình huống sau: có bổ sung sửa đổi lớn DMLC
II hay một bản DMLC II mới được phê duyệt lại; phát hiện được một sự không
phù hợp nghiêm trọng khi kiểm tra, đánh giá MLC; theo yêu cầu của thanh tra
chính quyền cảng (PSCO); theo yêu cầu của cơ quan đăng kiểm; một tàu, không
hoạt động trong khoảng thời gian hơn 3 tháng nhưng không quá 6 tháng, được phục
hồi chứng nhận MLC để hoạt động trở lại; thông số đặc trưng của tàu (tên tàu,
tổng dung tích, loại tàu, tên chủ tàu) đã được thay đổi, tính trên 01 lần
đánh giá tàu biển.
|
Thông tư 28/2025/TT-BXD quy định Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ đăng kiểm tàu biển do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Thông tư 28/2025/TT-BXD ngày 15/10/2025 quy định Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ đăng kiểm tàu biển do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
07/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/07/2026
Ban hành:
21/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/11/2025
Ban hành:
25/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
10/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/07/2024
Ban hành:
06/05/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/05/2024
Ban hành:
12/01/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/01/2024
Ban hành:
29/09/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/10/2023
Ban hành:
19/06/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/07/2023
Ban hành:
25/11/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/12/2015
Ban hành:
23/02/2006
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/04/2014
791
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|