|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 232/KH-UBND
|
Hà Tĩnh, ngày 14
tháng 05 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 247/QĐ-TTG NGÀY
06/02/2025 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ
THỊ SỐ 21-CT/TW, NGÀY 04/5/2023 CỦA BAN BÍ THƯ TRUNG ƯƠNG ĐẢNG VỀ VIỆC ĐỔI MỚI,
PHÁT TRIỂN VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN
NĂM 2045
Thực hiện Quyết định số
247/QĐ-TTg ngày 06/02/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai
thực hiện Chỉ thị số 21-CT/TW, ngày 04/5/2023 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về
việc đổi mới, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây gọi tắt là Quyết định số 247/QĐ-TTg); trên
cơ sở báo cáo, tham mưu đề xuất của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Văn bản số
940/SGDĐT-GDNN&GDTX ngày 15/4/2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế
hoạch triển khai thực hiện, nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích: triển khai
thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 21-CT/TW, ngày 04/5/2023 của Ban Bí thư Trung
ương Đảng về việc đổi mới, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây gọi tắt là Chỉ thị số 21-CT/TW);
nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành và Nhân dân trong tỉnh về
vai trò, vị trí, tầm quan trọng của công tác đổi mới, phát triển, nâng cao chất
lượng giáo dục nghề nghiệp, tạo đột phá về phát triển nguồn nhân lực, nhất là
nguồn nhân lực chất lượng cao, có kỹ năng nghề đáp ứng yêu cầu phục vụ phát triển
kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu: việc triển
khai thực hiện Chỉ thị số 21-CT/TW, Quyết định số 247/QĐ-TTg phải nghiêm túc, đồng
bộ, hiệu quả trên toàn tỉnh, sát với yêu cầu nhiệm vụ và đặc điểm tình hình của
cơ quan, đơn vị, địa phương; phải có kế hoạch cụ thể, bám sát mục tiêu, chỉ
tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra tại Quyết định số 247/QĐ-TTg trong từng năm
và từng giai đoạn, quán triệt, phân công nhiệm vụ rõ ràng.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát: tiếp
tục đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục nghề nghiệp, đảm bảo quy
mô, cơ cấu, trình độ ngành nghề đào tạo hợp lý, gắn với chuẩn đầu ra, theo hướng
mở, liên thông, hiện đại, hội nhập và thích ứng với nhu cầu của thị trường lao
động; đẩy mạnh xã hội hóa, huy động tối đa các nguồn lực cho đầu tư phát triển
giáo dục nghề nghiệp, tạo chuyển biến mạnh mẽ về phát triển nguồn nhân lực trên
địa bàn tỉnh, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, có kỹ năng nghề đáp ứng
yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và cung cấp nhân lực chất lượng
cao, lao động lành nghề cho các địa phương trong nước và nước ngoài.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Đến năm 2030: tập trung
nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục nghề nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực
chất lượng cao, có kỹ năng đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
và hội nhập quốc tế; chủ động tham gia vào thị trường đào tạo nhân lực quốc gia
và quốc tế; chất lượng đào tạo một số trường tiếp cận trình độ các nước
ASEAN-4, trong đó một số nghề tiếp cận trình độ các nước phát triển trong khu vực
và thế giới, góp phần nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt
50%. Một số chỉ tiêu chủ yếu:
- Phấn đấu thu hút 40% trở lên
học sinh trung học vào hệ thống giáo dục nghề nghiệp; học sinh, sinh viên nữ đạt
trên 40% trong tổng chỉ tiêu tuyển sinh mới.
- Phấn đấu đào tạo lại, đào tạo
thường xuyên cho khoảng 50% lực lượng lao động.
- Phấn đấu tỷ lệ lao động là
người khuyết tật còn khả năng lao động được học nghề phù hợp đạt 35% trở lên.
- Phấn đấu tỷ lệ lao động có
các kỹ năng công nghệ thông tin đạt 90%.
- Phấn đấu ít nhất 70% cơ sở
giáo dục nghề nghiệp và 100% chương trình đào tạo các ngành, nghề trọng điểm đạt
tiêu chuẩn kiểm định chất lượng.
- Phấn đấu 100% nhà giáo đạt
chuẩn; 90% trở lên cán bộ quản lý được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng quản
lý - quản trị hiện đại.
- Phấn đấu khoảng 95% các
ngành, nghề đào tạo được xây dựng, cập nhật chuẩn đầu ra theo Khung trình độ quốc
gia.
- Phấn đấu có 01 trường cao đẳng
chất lượng cao; khoảng 28 ngành, nghề trọng điểm, trong đó 06 ngành, nghề có khả
năng cạnh tranh trong khu vực ASEAN-4 và thế giới.
2.2. Tầm nhìn đến năm 2045: Giáo
dục nghề nghiệp tỉnh đáp ứng nhu cầu nhân lực có kỹ năng nghề cao; phấn đấu trở
thành địa phương phát triển về giáo dục nghề nghiệp trong tốp đầu của cả nước,
bắt kịp trình độ tiên tiến của khu vực ASEAN và thế giới, có năng lực cạnh
tranh vượt trội ở một số lĩnh vực, ngành, nghề đào tạo.
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP
1. Đẩy mạnh
công tác truyền thông, giáo dục, tạo bước chuyển biến nhận thức sâu sắc về vai
trò, vị trí, tầm quan trọng của giáo dục nghề nghiệp
1.1. Chỉ đạo, định hướng các cơ
quan truyền thông, báo chí trên địa bàn tỉnh tổ chức tuyên truyền, giáo dục
nâng cao nhận thức, trách nhiệm trong cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ lãnh đạo,
quản lý, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp về đổi mới, phát triển
giáo dục nghề nghiệp là chủ trương lớn, nhất quán của Đảng, Nhà nước; là nhiệm
vụ quan trọng, thường xuyên, lâu dài; khẳng định vị trí, vai trò, tầm quan trọng
của giáo dục nghề nghiệp trong phát triển kinh tế - xã hội, góp phần tạo việc
làm bền vững cho người lao động và thế hệ trẻ. Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong
nhận thức của người học, gia đình và xã hội về ý nghĩa của việc học nghề, có kỹ
năng nghề trong tiếp cận việc làm, nâng cao thu nhập và cơ hội học tập suốt đời.
Đồng thời, tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện
chính sách, pháp luật về giáo dục nghề nghiệp[1] và các chính sách, pháp luật có liên quan.
1.2. Tổ chức tuyên truyền, phổ
biến, quán triệt nội dung và kết quả thực hiện Chỉ thị số 21-CT/TW; các văn bản
chỉ đạo của Đảng, Nhà nước về công tác giáo dục nghề nghiệp; các Quyết định của
Thủ tướng Chính phủ[2]; các văn bản
chỉ đạo của tỉnh về đổi mới, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nghề
nghiệp với nhiều hình thức đa dạng, phong phú, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông
tin, các phương thức truyền thông mới để thông tin đầy đủ, kịp thời, sâu rộng,
góp phần nâng cao nhận thức của công chức, viên chức, người lao động và Nhân
dân về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của giáo dục nghề nghiệp trong phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh.
1.3. Tổ chức thông tin, tư vấn,
định hướng nghề nghiệp cho người có nhu cầu học nghề về tầm quan trọng của việc
lựa chọn ngành, nghề học; cách thức phát hiện thế mạnh bản thân và nuôi dưỡng ước
mơ nghề nghiệp; thông tin về ngành nghề đào tạo, trình độ đào tạo; thông tin về
mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các chính sách, chế độ khi lựa chọn học
nghề; nhu cầu nhân lực thị trường lao động thông qua các chương trình, các buổi
truyền thông, ngày hội tư vấn hướng nghiệp, khởi nghiệp, hỗ trợ việc làm cho học
sinh, sinh viên.
1.4. Truyền thông, nâng cao
hình ảnh, thương hiệu và giá trị xã hội của giáo dục nghề nghiệp
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
nâng cao hình ảnh, thương hiệu và giá trị xã hội của giáo dục nghề nghiệp; huy
động sự tham gia của doanh nghiệp và toàn xã hội vào công tác đào tạo nghề,
phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao.
- Xây dựng chương trình truyền
thông và hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý giáo dục nghề nghiệp, cơ sở dữ liệu thống
kê thành tựu, kết quả, chia sẻ thành công người học đã tốt nghiệp các trình độ
giáo dục nghề nghiệp, các mô hình đổi mới, sáng tạo, khởi nghiệp thành công
trong giáo dục nghề nghiệp.
- Tiếp tục phát triển đội ngũ cộng
tác viên truyền thông từ cơ sở giáo dục nghề nghiệp đến các cấp quản lý ở các
cơ quan, địa phương, các doanh nghiệp và mở rộng ra các đối tượng ngoài hệ thống
giáo dục nghề nghiệp nhằm đảm bảo truyền tải đầy đủ, kịp thời hoạt động, thông
tin, hình ảnh của giáo dục nghề nghiệp tới toàn xã hội. Nâng cao năng lực cho
các cán bộ truyền thông trong cơ quan quản lý nhà nước và cơ sở giáo dục nghề
nghiệp.
- Tổ chức các chương trình, sự
kiện tôn vinh người học, nhà giáo, người dạy nghề, cán bộ quản lý, người sử dụng
lao động, lao động có kỹ năng nghề giỏi, các tổ chức có nhiều thành tích, đóng
góp cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp và phát triển kỹ năng nghề trên địa bàn
tỉnh nhằm khen thưởng và động viên kịp thời đảm bảo đúng quy định.
2. Rà soát,
đánh giá, đề xuất ban hành cơ chế, chính sách phát triển giáo dục nghề nghiệp
- Kịp thời cụ thể hóa và triển
khai thực hiện các cơ chế, chính sách phát triển giáo dục nghề nghiệp trên địa
bàn tỉnh theo quy định, hướng dẫn của Trung ương đảm bảo đúng quy định, phù hợp
với tình hình thực tế.
- Nghiên cứu, đề xuất, tham mưu
trình Hội đồng nhân dân tỉnh các cơ chế, chính sách hỗ trợ nhà giáo, học viên
trong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và ngành công nghiệp bán dẫn đảm bảo
phù hợp với điều kiện đặc thù và tình hình thực tế; chính sách khuyến khích học
sinh khá, giỏi học tập tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi,
bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách hiện có để đẩy mạnh công tác xã hội hóa
đối với giáo dục nghề nghiệp đảm bảo đúng theo quy định hiện hành.
- Nghiên cứu, đề xuất xây dựng
cơ chế chính sách và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng năng lực chuyên môn, năng lực
sư phạm cho nhà giáo, đội ngũ nghệ nhân, chuyên gia, người dạy nghề, kỹ sư, bác
sĩ đủ năng lực tham gia giảng dạy, đào tạo ở các cấp trình độ của giáo dục nghề
nghiệp hoặc vào làm việc tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc vừa tham gia
lao động sản xuất tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ vừa tham
gia giảng dạy trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
3. Tiếp tục
rà soát, sắp xếp, kiện toàn các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; nâng cao hiệu lực,
hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp
- Tiếp tục phối hợp với các cơ
quan liên quan rà soát, sắp xếp các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc các cơ
quan, bộ, ngành Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh và địa phương theo tinh thần
Nghị quyết Trung ương 6 khoá XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản
lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập
và Quyết định số 73/QĐ-TTg ngày 10/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ về quy hoạch
mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 bảo
đảm quy mô, cơ cấu và hợp lý về ngành, nghề, trình độ đào tạo, chuẩn hóa, hiện
đại hóa gắn với nhu cầu của thị trường lao động trong khu vực; tích hợp Quy hoạch
mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp vào Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050; phát triển các cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo hướng mở,
linh hoạt, tạo cơ hội cho mọi người dân được tiếp cận và thụ hưởng các dịch vụ giáo
dục nghề nghiệp theo nhu cầu; giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoạt động
không hiệu quả; duy trì hoạt động các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập tự bảo
đảm 100% chi thường xuyên; chú trọng tuyển sinh và tổ chức đào tạo các ngành
nghề xã hội có nhu cầu, các ngành nghề gắn với định hướng phát triển kinh tế -
xã hội của tỉnh, như: sản xuất thiết bị điện tử, điện công nghiệp; các ngành
nghề liên quan đến công nghệ bán dẫn, dịch vụ logistics, y dược, du lịch,…
- Tăng cường công tác quản lý
nhà nước về giáo dục nghề nghiệp. Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy, đội ngũ
cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp theo hướng
tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; phân công, phân cấp, quy định rõ trách
nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan, bảo đảm hoạt động giáo dục nghề
nghiệp được triển khai thực hiện đúng quy định của pháp luật.
- Đẩy mạnh dự báo nhu cầu đào tạo
nghề nghiệp; khai thác hiệu quả dữ liệu, thông tin thị trường lao động của tỉnh
kết hợp với điều tra định kỳ, rà soát, cập nhật về nhu cầu lao động, nhu cầu
đào tạo của doanh nghiệp, người sử dụng lao động và phản hồi của người học nghề
đã tốt nghiệp để phục vụ công tác quản lý và đào tạo.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở
giáo dục nghề nghiệp và các cơ quan, đơn vị có liên quan tăng cường tổ chức đào
tạo các ngành, nghề trọng điểm của tỉnh gắn với nhu cầu thị trường lao động và
phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tập trung
đào tạo các trình độ trung cấp, cao đẳng đối với học sinh trung học cơ sở,
trung học phổ thông sau phân luồng; chú trọng kết hợp chặt chẽ giữa giáo dục
thường xuyên cấp trung học phổ thông và giáo dục nghề nghiệp cho đối tượng là học
sinh tốt nghiệp trung học cơ sở sau phân luồng.
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả
công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ đổi mới, phát triển, nâng
cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp tại các địa phương, đơn vị trong tỉnh; công
tác đánh giá, xếp loại chất lượng các cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo quy định.
- Tăng cường hướng nghiệp trong
giáo dục phổ thông; thực hiện tốt việc phân luồng, tăng tỉ lệ học sinh sau
trung học cơ sở, trung học phổ thông vào giáo dục nghề nghiệp theo quy định.
4. Phát triển,
chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý và nhà giáo tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Phát triển và nâng cao chất
lượng toàn diện cho nhà giáo, người dạy nghề trên địa bàn tỉnh đảm bảo đáp ứng
yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao và ngành công
nghiệp bán dẫn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu của doanh nghiệp
trong thời kỳ cách mạng công nghiệp 4.0 và hội nhập quốc tế. Quan tâm, tạo điều
kiện cho đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo, người dạy nghề tham gia các chương
trình đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng quản lý - quản trị hiện đại,
đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề, nghiệp vụ sư
phạm, phương pháp giảng dạy mới; chú trọng phát triển các chuyên gia, nghệ nhân
có đủ năng lực tham gia đào tạo các cấp trình độ của giáo dục nghề nghiệp; chú
trọng đào tạo, bồi dưỡng đối với nhà giáo giảng dạy ngành, nghề trọng điểm cấp
độ ASEAN, quốc tế tại các nước có hệ thống giáo dục nghề nghiệp phát triển.
- Rà soát, bố trí, sắp xếp đội
ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo giáo dục nghề nghiệp đủ về số lượng, bảo đảm chất
lượng, có cơ cấu hợp lý, đáp ứng tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và khung
năng lực theo quy định; tổ chức xét thăng hạng cho nhà giáo tại các cơ sở giáo
dục nghề nghiệp theo quy định.
5. Đổi mới
nội dung, chương trình, phương thức đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp
- Tăng cường cập nhật, đổi mới
nội dung, nâng cao chất lượng chương trình, phương thức đào tạo, bảo đảm đào tạo
lý thuyết gắn với thực hành; chú trọng đào tạo kỹ năng nghề gắn với giáo dục đạo
đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, kỹ năng mềm, tác phong công nghiệp, nâng
cao trình độ ngoại ngữ cho người học; đẩy nhanh chuyển đổi số, tăng cường ứng dụng
công nghệ thông tin trong dạy và học.
- Đổi mới việc đánh giá kiến thức,
kỹ năng của người học, người lao động, trong đó chú trọng việc đánh giá kiến thức,
kỹ năng, thái độ, khả năng vận dụng, ứng dụng những kỹ năng, năng lực được học
để đáp ứng yêu cầu, nhu cầu của thị trường lao động và xã hội. Xây dựng, phát
triển hệ thống đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp, bảo đảm có
sự kết nối liên thông giữa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ quan quản lý
nhà nước; xây dựng và áp dụng hệ thống đảm bảo chất lượng giáo dục nghề nghiệp
của cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo quy định.
- Tổ chức đào tạo nghề kết hợp
với dạy văn hóa, đảm bảo chất lượng, học sinh sau tốt nghiệp có đủ điều kiện
tham gia thị trường lao động và cơ hội tiếp tục học tập, nâng cao trình độ. Đẩy
mạnh hướng nghiệp trước, trong và sau đào tạo nghề nghiệp; thúc đẩy tinh thần
khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo cho người học và các hoạt động hỗ trợ người học
khởi nghiệp, tự tạo việc làm.
- Tăng cường hợp tác giữa các
trường cao đẳng, trường trung cấp trên địa bàn tỉnh với các trường đại học, trường
cao đẳng chất lượng cao trong nước để tổ chức tuyển sinh, đào tạo các ngành,
nghề, trình độ đào tạo theo nhu cầu xã hội; phối hợp chặt chẽ với các cơ sở đào
tạo nghề của các nước phát triển để tiếp cận, triển khai các chương trình, giáo
trình, phương pháp giảng dạy tiên tiến. Thường xuyên cập nhật, đào tạo lại cho
lực lượng lao động nhằm nâng cao khả năng thích ứng với yêu cầu đổi mới công
nghệ, phát triển kinh tế số, kinh tế tuần hoàn.
- Tăng cường công tác giáo dục
chính trị tư tưởng, giáo dục pháp luật, giáo dục kỹ năng sống, tác phong công
nghiệp, kỹ năng sử dụng ngoại ngữ, ý thức công dân cho học viên, sinh viên
trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
6. Đẩy
nhanh chuyển đổi số, hiện đại hóa cơ sở vật chất, hiện đại hóa trang thiết bị
đào tạo nghề
- Phát triển đồng bộ hạ tầng số
bao gồm hạ tầng dữ liệu, hạ tầng kỹ thuật chung của tỉnh về giáo dục nghề nghiệp
và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Kết nối hệ thống cơ sở dữ liệu đồng bộ với hệ
thống cơ sở dữ liệu quốc gia để khai thác và sử dụng. Xây dựng các nền tảng số
có khả năng triển khai dùng chung và hỗ trợ dạy học trực tuyến. Xây dựng kho học
liệu số ở tất cả các trình độ, ngành nghề đào tạo, dùng chung toàn tỉnh và liên
kết với quốc gia, các nước trong khu vực và quốc tế. Đầu tư nâng cấp các phòng
thí nghiệm, xưởng thực hành ảo, thiết bị ảo, … ở những ngành, nghề phù hợp.
- Tập trung đầu tư cơ sở vật chất
cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt tiêu chuẩn cơ sở thực hành, thực nghiệm,
thí nghiệm phù hợp với công nghệ sản xuất của doanh nghiệp, định hướng phân tầng
chất lượng và đặc thù các ngành, nghề đào tạo, cụ thể: tập trung đầu tư cơ sở vật
chất, thiết bị đào tạo để xây dựng Trường Cao đẳng Kỹ thuật Việt - Đức Hà Tĩnh
đạt các tiêu chí trường cao đẳng chất lượng cao trước năm 2030, gắn với nâng
cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển lĩnh vực công nghiệp
theo hướng hiện đại, tiếp cận nền giáo dục tiên tiến, đáp ứng nhu cầu nguồn
nhân lực cho tỉnh, khu vực theo quy định[3];
cải tạo, sửa chữa các hạng mục công trình, nhà xưởng thực hành, ký túc xá, các
công trình phục vụ sinh hoạt, tập luyện cho học sinh, sinh viên, mua sắm máy
móc, thiết bị, phương tiện đào tạo cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập;
đầu tư trang thiết bị đào tạo cho các trường cao đẳng, trung cấp công lập của tỉnh
đã được phê duyệt ngành, nghề trọng điểm[4].
7. Mở rộng
ngành nghề, phương thức đào tạo theo hướng linh hoạt; đẩy mạnh xã hội hóa hoạt
động giáo dục nghề nghiệp
- Mở rộng các ngành nghề đào tạo,
phương thức đào tạo theo hướng linh hoạt, đáp ứng nhu cầu học nghề đa dạng của
người lao động trên địa bàn tỉnh; quan tâm đến các đối tượng đặc thù như: thanh
niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, hoàn thành nghĩa vụ công an, người khuyết tật
và các đối tượng yếu thế.
- Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động
giáo dục nghề nghiệp; tích cực kêu gọi, thu hút các tổ chức, cá nhân, doanh
nghiệp trong và ngoài nước đầu tư, xây dựng, phát triển các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp trên địa bàn tỉnh.
8. Nâng cao
hiệu quả liên kết, hợp tác về giáo dục nghề nghiệp giữa Nhà nước - Nhà trường -
Doanh nghiệp
- Tiếp tục nâng cao hiệu quả
liên kết, hợp tác về giáo dục nghề nghiệp giữa Nhà nước - Nhà trường - Doanh
nghiệp, trong đó cơ quan Nhà nước đóng vai trò điều phối, là cầu nối liên kết
giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
chủ động hợp tác đào tạo với doanh nghiệp, tăng thời gian đào tạo, thực hành
cho người học trong doanh nghiệp. Khuyến khích doanh nghiệp tham gia giáo dục
nghề nghiệp từ khâu tuyển sinh, đào tạo đến sử dụng, thành lập các cơ sở thực hành
tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; đẩy mạnh đào tạo nghề theo đơn đặt hàng của
doanh nghiệp và theo nhu cầu của xã hội.
- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống
thông tin thị trường lao động nhằm nâng cao năng lực thu thập, phân tích, dự
báo thị trường lao động; cập nhật kịp thời xu hướng phát triển của thị trường
lao động và nhu cầu tuyển dụng lao động của doanh nghiệp để gắn kết cung - cầu
lao động với giáo dục nghề nghiệp.
- Nghiên cứu xây dựng, trình cấp
có thẩm quyền xem xét, ban hành các cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp
tham gia vào hoạt động giáo dục nghề nghiệp từ đào tạo đến sử dụng, thành lập
các cơ sở thực hành tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh đảm bảo
đúng quy định; liên kết đào tạo theo nhu cầu của thị trường lao động và doanh
nghiệp, trong đó ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, cung cấp cho
các doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp công nghệ cao hoạt động trong lĩnh vực,
ngành, nghề chủ lực của nền kinh tế.
9. Tăng cường
nguồn lực, nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế và nghiên cứu khoa học giáo dục
nghề nghiệp; hướng nghiệp, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
- Tăng cường nguồn lực, ưu tiên
ngân sách nhà nước cho giáo dục nghề nghiệp trong tổng chi ngân sách cho giáo dục
- đào tạo tương xứng với vị trí, vai trò của giáo dục nghề nghiệp, nhất là cho
đào tạo nhân lực chất lượng cao, các ngành, nghề trọng điểm, mũi nhọn của tỉnh;
đẩy mạnh thực hiện cơ chế tự chủ đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.
- Nâng cao năng lực cho đội ngũ
cán bộ quản lý, nhà giáo về nghiên cứu khoa học, tư vấn hướng nghiệp, khởi nghiệp;
đẩy mạnh hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tại các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp.
- Tăng cường nghiên cứu khoa học,
cập nhật, ứng dụng các công nghệ mới trong giáo dục nghề nghiệp theo hướng ứng
dụng và chuyển giao công nghệ với sự tham gia của người học, nhà giáo, chuyên
gia, nghệ nhân, người sử dụng lao động; gắn hoạt động đào tạo với chuyển giao
công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ; đẩy mạnh thực
hiện nghiên cứu khoa học và công nghệ theo cơ chế đặt hàng; gắn kết các tổ chức
nghiên cứu khoa học và công nghệ với nhà trường và doanh nghiệp.
- Thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp,
đổi mới sáng tạo cho người học và các hoạt động hỗ trợ người học khởi nghiệp, tự
tạo việc làm; xây dựng không gian khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo trong các cơ sở
giáo dục nghề nghiệp và hệ sinh thái khởi nghiệp giáo dục nghề nghiệp tại tỉnh.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN: kinh phí thực hiện Kế hoạch đảm bảo từ các nguồn:
ngân sách nhà nước bố trí theo phân cấp; nguồn vốn lồng ghép trong các chương
trình mục tiêu quốc gia, chương trình, kế hoạch, dự án khác; nguồn thu sự nghiệp
của đơn vị; nguồn tài trợ, hỗ trợ từ các tổ chức, cá nhân và các nguồn hợp pháp
khác.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Giáo dục và Đào tạo
- Chịu trách nhiệm chủ trì, phối
hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, giám sát,
đánh giá việc thực hiện Kế hoạch; là đầu mối tổng hợp giải quyết hoặc tham mưu
giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện; định kỳ
(đột xuất khi được yêu cầu) tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch báo cáo cấp có
thẩm quyền theo quy định.
- Phối hợp với Ban Tuyên giáo
và Dân vận Tỉnh ủy, các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức tuyên truyền về Chỉ
thị số 21-CT/TW, Quyết định số 247/QĐ-TTg và các chủ trương, chính sách, pháp
luật có liên quan gắn với công tác bồi dưỡng chính trị cho cán bộ, giảng viên,
giáo viên, nhân viên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh đảm
bảo mục đích, hiệu quả.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội
vụ, các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, đề xuất phương án sắp xếp các cơ sở
giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh đảm bảo tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực,
hiệu quả, tổng thể, đồng bộ, liên thông, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong thời kỳ
mới trên cơ sở văn bản chỉ đạo Trung ương, của tỉnh.
- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch, Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thông
tin, tuyên truyền, phổ biến các chính sách, pháp luật về giáo dục nghề nghiệp
theo hướng đa dạng hoá các hoạt động truyền thông và hình thức triển khai; xây
dựng chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền qua Báo Hà Tĩnh; tổ chức chương
trình phát thanh về giáo dục nghề nghiệp bảo đảm thông tin đầy đủ, kịp thời,
phù hợp với từng nhóm đối tượng về hình ảnh, vị thế, thông điệp quốc gia về
giáo dục nghề nghiệp, tuyên truyền ngày Kỹ năng lao động Việt Nam, tuần lễ kỹ
năng nghề…; tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật trong các cơ sở giáo dục
nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với các sở, ban,
ngành, cơ quan, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân cấp cơ sở, theo các quy định
hiện hành và thực tiễn nghiên cứu, đề xuất, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình
Hội đồng nhân dân tỉnh các chính sách hỗ trợ: chính sách thu hút, đãi ngộ giáo
viên nghề có trình độ, tay nghề cao; cơ chế khuyến khích nhằm đẩy mạnh phân luồng
học sinh sau trung học cơ sở và trung học phổ thông vào giáo dục nghề nghiệp;
thu hút người học các trình độ giáo dục nghề nghiệp thuộc lĩnh vực, ngành, nghề
trọng điểm, ngành nghề chất lượng cao và ngành công nghiệp bán dẫn; hỗ trợ đào
tạo trình độ sơ cấp và dưới 3 tháng, tạo điều kiện thuận lợi cho người học thuộc
các đối tượng đặc thù như người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát
nghèo, người khuyết tật, lao động nông thôn, lao động nữ, công an, quân nhân
hoàn thành nghĩa vụ.
- Tiếp tục nghiên cứu, tham mưu
xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục nghề nghiệp tỉnh Hà Tĩnh đáp ứng nhu cầu
từng thời kỳ phát triển của tỉnh, phù hợp xu thế phát triển chung của cả nước.
Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các tiểu dự án, dự án thuộc
lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp và các chính sách hỗ trợ đào tạo nghề khác cho
lao động trên địa bàn tỉnh theo quy định.
- Phối hợp với cơ quan, đơn vị
có liên quan và các địa phương thực hiện công tác phân luồng học sinh trong
giáo dục phổ thông gắn với tuyển sinh, đào tạo giáo dục nghề nghiệp; đồng thời
phối hợp theo dõi, quản lý học sinh sau phân luồng không tham gia học tại các
cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với Cục Giáo dục nghề
nghiệp và Giáo dục thường xuyên, Công an tỉnh, các sở, ban, ngành liên quan và Ủy
ban nhân dân cấp cơ sở căn cứ hướng dẫn, chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ
Công an triển khai xây dựng, hoàn thiện đồng bộ, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu
về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp gắn với các cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư.
- Phối hợp với các sở, ban,
ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp cơ sở nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả
quản lý nhà nước về công tác giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Tài
chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo
dục và Đào tạo, các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các địa
phương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phương án nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch
theo phân cấp ngân sách phù hợp với tình hình thực tiễn và đảm bảo các quy định
của pháp luật.
- Thực hiện công tác thẩm định
chủ trương đầu tư và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phương án về nguồn vốn thực
hiện các dự án đầu tư công sử dụng nguồn ngân sách tỉnh, Trung ương thuộc Kế hoạch
đầu tư công trung hạn theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn
vị liên quan rà soát Quy hoạch tỉnh đảm bảo thống nhất, phù hợp với Quy hoạch mạng
lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp; tham mưu điều chỉnh Quy hoạch tỉnh (nếu có) theo
quy định.
- Phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo
đẩy mạnh xã hội hoá nhằm huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực cho phát triển
giáo dục nghề nghiệp, nhất là đối với các ngành, lĩnh vực mà các cơ quan, tổ chức,
cá nhân khu vực ngoài công lập có thể tham gia theo quy định của pháp luật.
3. Sở
Khoa học và Công nghệ
- Tổ chức đặt hàng, tuyển chọn
thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số đối với giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh theo các quy định hiện
hành.
- Phối hợp với các sở, ngành
liên quan triển khai hiệu quả các giải pháp về chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ
thông tin và tăng cường tuyên truyền các chủ trương, đường lối của Đảng, chính
sách pháp luật của nhà nước đối với công tác giáo dục nghề nghiệp.
4. Sở Nội
vụ: phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo rà soát, đề xuất phương
án sắp xếp các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh đảm bảo tinh gọn,
hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, tổng thể, đồng bộ, liên thông, đáp ứng yêu cầu,
nhiệm vụ trong thời kỳ mới trên cơ sở văn bản chỉ đạo Trung ương, của tỉnh.
5. Báo Hà
Tĩnh
- Phối hợp với Sở Giáo dục và
Đào tạo, các địa phương và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp để xây dựng kế hoạch
tuyên truyền với nội dung, cách thức đa dạng, phong phú nhằm nhân rộng các mô
hình mới, cách làm hay, gương điển hình giúp cho người dân kịp thời nắm bắt các
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và tích cực định hướng
nghề nghiệp cho con em tham gia.
- Tăng cường thực hiện tuyên
truyền về giáo dục nghề nghiệp và phát triển kỹ năng; tăng thời lượng phát
sóng, tăng số lượng, chất lượng tin, bài, chương trình phản ánh về hoạt động
giáo dục nghề nghiệp đến tận người dân.
- Tăng cường công tác tuyên
truyền, phổ biến các nội dung, nhiệm vụ tại Kế hoạch này để Nhân dân nhận thức
rõ việc tham gia giáo dục nghề nghiệp là rất cần thiết, góp phần nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực của tỉnh, hiệu quả của đào tạo nghề gắn với giải quyết việc
làm, đảm bảo an sinh xã hội.
6. Các sở,
ban, ngành khác có liên quan: căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ
động phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức
triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp tại Kế hoạch này.
7. Đề nghị
Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy: phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch, Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo, định hướng các cơ quan báo chí trên địa
bàn tỉnh tập trung tuyên truyền các nhiệm vụ trọng tâm, kết quả thực hiện Chỉ
thị số 21-CT/TW nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ nhận thức cho các cấp, các
ngành và mọi tầng lớp Nhân dân trên địa bàn tỉnh đối với công tác đổi mới, phát
triển và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
8. Đề nghị
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức
các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, vận động các tầng lớp Nhân dân, đoàn
viên, hội viên thực hiện nghiêm túc chủ trương, chính sách, pháp luật về giáo dục
nghề nghiệp; tham gia quản lý, giám sát thực hiện chính sách, pháp luật về giáo
dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.
9. Ủy ban
nhân dân cấp cơ sở
- Xây dựng kế hoạch, bố trí nguồn
lực để thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch này phù hợp với đặc điểm
tình hình cụ thể của địa phương; lồng ghép các nhiệm vụ về đổi mới, phát triển
và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp trong các chương trình, kế hoạch, dự
án khác có liên quan ở địa phương, ưu tiên bố trí kinh phí ngân sách cho lĩnh vực
giáo dục nghề nghiệp.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn
vị chức năng liên quan tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động giáo dục
nghề nghiệp theo quy định; đánh giá, sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện Kế hoạch
tại địa phương.
10. Các cơ
sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh
- Trên cơ sở Kế hoạch này, các
cơ sở giáo dục nghề nghiệp chủ động xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án,
dự án, nhiệm vụ 05 năm, hằng năm bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và các nội
dung của Chỉ thị số 21-CT/TW, Quyết định số 247/QĐ-TTg ngày 06/02/2025 của Thủ
tướng Chính phủ và Kế hoạch này, trình cơ quan chủ quản xem xét, cho ý kiến để
triển khai thực hiện đạt hiệu quả, đúng quy định.
- Thường xuyên đổi mới nội
dung, chương trình, phương thức đào tạo, bảo đảm "học đi đôi với
hành"; nâng cấp và chuẩn hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện
đào tạo. Xây dựng chương trình đào tạo theo chuẩn đầu ra trên cơ sở tiêu chuẩn
kỹ năng nghề quốc gia. Phát triển chương trình đào tạo các ngành, nghề mới ứng
dụng công nghệ cao. Tăng cường đổi mới việc đánh giá kiến thức, kỹ năng của người
học.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi
dưỡng nhằm nâng cao chất lượng, năng lực đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo
dục nghề nghiệp theo quy định.
- Đào tạo kỹ năng nghề gắn với
giáo dục đạo đức, lối sống, ý thức kỷ luật, kỹ năng mềm, tác phong công nghiệp,
nâng cao trình độ ngoại ngữ, kỹ năng số cho người học; tổ chức tốt việc vừa đào
tạo nghề vừa dạy văn hoá; chủ động hợp tác đào tạo với doanh nghiệp, tăng thời
gian đào tạo, thực hành cho người học trong doanh nghiệp.
- Đẩy mạnh trong hội nhập quốc
tế về giáo dục nghề nghiệp; tăng cường trao đổi thông tin, kinh nghiệm, hợp tác
đào tạo, chuyên gia, nhà giáo, người học với các nước; tiếp thu kinh nghiệm quốc
tế về giáo dục nghề nghiệp; cập nhật kịp thời các tiêu chuẩn, công nghệ mới
trong giáo dục nghề nghiệp. Tổng kết thực tiễn để chia sẻ, nhân rộng các mô
hình liên kết, đào tạo có hiệu quả cao.
11. Các
doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
- Thường xuyên cập nhật, đào tạo
lại cho lực lượng lao động nhằm nâng cao khả năng thích ứng với yêu cầu đổi mới
công nghệ, phát triển kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn.
- Tôn vinh người lao động có kỹ
năng, tay nghề cao; gắn kết chặt chẽ với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong
tuyển sinh, đào tạo và việc làm cho người lao động; khuyến khích tham gia vào
hoạt động giáo dục nghề nghiệp từ khâu tuyển sinh, đào tạo, xây dựng chương
trình, giáo trình, đánh giá chất lượng người học đến sử dụng lao động, thành lập
các cơ sở thực hành tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đảm bảo đúng quy định.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
thực hiện Quyết định số 247/QĐ-TTg ngày 06/02/2025 của Thủ tướng Chính phủ về tổ
chức quán triệt, triển khai thực hiện Chỉ thị số 21-CT/TW ngày 04/5/2023 của
Ban Bí thư về “tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nghề
nghiệp đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045” trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Yêu cầu
các cấp, các ngành, các doanh nghiệp và các cơ quan, đơn vị có liên quan nghiêm
túc triển khai thực hiện; định kỳ trước ngày 15/12 hằng năm (hoặc đột xuất khi
có yêu cầu) báo cáo tình hình, kết quả thực hiện gửi Sở Giáo dục và Đào tạo để
tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và cấp có thẩm quyền theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo; (báo cáo)
- TTr Tỉnh ủy, TTr HĐND tỉnh; (báo cáo)
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố, thị xã;
- Các cơ sở GDNN trên địa bàn tỉnh;
- Các đơn vị, DN, HTX đóng trên địa bàn tỉnh;
- Chánh VP, PCVP Trần Tuấn Nghĩa;
- Trung tâm CB-TH;
- Lưu: VT, VX2.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Tất Thắng
|
[1] Luật
Giáo dục nghề nghiệp; Nghị định số 15/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật giáo dục nghề nghiệp;
Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu
tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp đã được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số 140/NĐ-CP ngày 08/10/2018, Nghị định số 24/2022/NĐ-CP ngày
06/4/2022 của Chính phủ; các chính sách hỗ trợ đào tạo nghề.
[2] Các
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 2239/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 phê duyệt
Chiến lược phát triển giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2045; số 1260/QĐ-TTg ngày 19/7/2021 phê duyệt chương trình "Tăng cường
công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp giai
đoạn 2022-2027"; số 2222/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 phê duyệt Chương trình
chuyển đổi số trong giáo dục nghề nghiệp đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
số 263/QĐ-TTg ngày 22/02/2022 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới giai đoạn 2021-2025.
[3] Các
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 761/QĐ-TTg ngày 23/5/2014 về việc phê
duyệt “Đề án phát triển trường nghề chất lượng cao đến năm 2020”; số
1363/QĐ-TTg ngày 11/10/2019 về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Đề án “Phát
triển trường cao đẳng chất lượng cao đến năm 2025”.
[4] Quyết
định số 1769/QĐ-BLĐTBXH ngày 25/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội