|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
18/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hà Nội
|
|
Người ký:
|
Dương Đức Tuấn
|
|
Ngày ban hành:
|
27/01/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số 18/2026/QĐ-UBND
|
Hà Nội, ngày 27
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG MỚI VỀ NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG
TRÌNH XÂY DỰNG GẮN LIỀN VỚI ĐẤT ĐỂ LÀM CĂN CỨ TÍNH BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CHO CÁC
ĐỐI TƯỢNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI.
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung
bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại các văn bản: Tờ trình số 590/TTr- SXD(KTXD) ngày 31 tháng 12 năm
2025, số 1397/SXD-KTXD ngày 23 tháng 01 năm 2026;
Ủy ban nhân dân thành phố Hà
Nội ban hành Quyết định đơn giá xây dựng mới về nhà, nhà ở, công trình xây dựng
gắn liền với đất để làm căn cứ tính bồi thường thiệt hại cho các đối tượng khi
Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 1.
Ban hành đơn giá xây dựng mới về nhà, nhà ở, công
trình xây dựng gắn liền với đất để làm căn cứ tính bồi thường thiệt hại cho các
đối tượng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội (chi tiết
trong Phụ lục I, II và III kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Tổ
chức thực hiện và điều khoản chuyển tiếp
1. Tổ chức thực hiện
Việc áp dụng đơn giá có thuế
giá trị gia tăng và không có thuế giá trị gia tăng tại Quyết định này (theo quy
định tại Khoản 1, Điều 5, Thông tư số 69/2025/TT-BTC ngày 01
tháng 7 năm 2025 của Bộ Tài chính) được tổ chức thực hiện như sau:
a) Đơn giá áp dụng cho các hộ
gia đình, cá nhân; các tổ chức, doanh nghiệp (trường hợp tài sản bị thu hồi
chưa kê khai thuế giá trị gia tăng đầu vào) đã bao gồm thuế giá trị gia tăng
(VAT). Trường hợp các tổ chức, doanh nghiệp đã kê khai khấu trừ thuế giá trị
gia tăng đầu vào được áp dụng đơn giá đã khấu trừ thuế (VAT).
b) Việc xác định hồ sơ đã và
chưa kê khai thuế giá trị gia tăng đầu vào của nhà, công trình xây dựng trên đất
của tổ chức, doanh nghiệp được căn cứ trên cơ sở hồ sơ, văn bản xác nhận của
Thuế cơ sở thành phố Hà Nội thuộc Thuế thành phố Hà Nội. Ủy ban nhân dân các xã,
phường có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị Thuế cơ sở thành phố Hà Nội thuộc Thuế
thành phố Hà Nội để được phối hợp cung cấp thông tin về việc kê khai khấu trừ
thuế (VAT) của các tổ chức, doanh nghiệp và hộ kinh doanh làm căn cứ áp dụng
đơn giá xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ theo quy định.
2. Điều khoản chuyển tiếp
a) Đối với những dự án, hạng mục
đã chi trả xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; đã phê duyệt phương án
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư theo phương án đã được duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực,
thì không áp dụng, điều chỉnh đơn giá theo Quyết định này.
b) Đối với những dự án, hạng mục
chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại thời điểm Quyết
định này có hiệu lực thi hành thì xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ theo đơn
giá tại Quyết định này.
Điều 3. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày 27 tháng 01 năm 2026 và thay thế các Quyết định số 51/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2025, số 01/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân thành phố Hà Nội về ban hành đơn giá xây dựng mới về nhà, nhà ở,
công trình xây dựng gắn liền với đất để làm căn cứ tính bồi thường thiệt hại
cho các tối tượng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Chánh Văn phòng UBND Thành phố;
Giám đốc các Sở, Ban, ngành Thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: NN&MT, XD, TC, TP;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Cục kiểm tra VB&QLXLVPHC (Bộ Tư pháp);
- Văn phòng Thành ủy;
- Văn phòng HĐND&ĐĐBQHHN;
- Văn phòng UBND Thành phố;
- Trung tâm truyền thông Dữ liệu và Công nghệ số thành phố Hà Nội;
- Lưu: VT, ĐT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Đức Tuấn
|
PHỤ LỤC I
ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG MỚI NHÀ Ở
(Kèm
theo Quyết định số 18/2026/QĐ-UBND ngày 27/01/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố
Hà Nội)
|
Stt
|
LOẠI NHÀ
|
Đơn giá xây dựng đã bao gồm VAT (đồng/m2 sàn xây
dựng)
|
|
1
|
Nhà 1 tầng, tường 110 bổ trụ,
tường bao quanh cao >3m (không tính chiều cao tường thu hồi), mái ngói hoặc
mái tôn (không có trần), nền lát gạch ceramic.
|
|
|
a
|
Nhà có khu phụ
|
2.775.400
|
|
b
|
Nhà không có khu phụ
|
2.490.400
|
|
2
|
Nhà 1 tầng, tường 220, tường
bao quanh cao >3m (không tính chiều cao tường thu hồi), mái ngói hoặc mái
tôn (không có trần), nền lát gạch ceramic.
|
|
|
a
|
Nhà có khu phụ
|
3.281.700
|
|
b
|
Nhà không có khu phụ
|
2.760.600
|
|
3
|
Nhà 1 tầng, mái bằng bê tông
cốt thép
|
|
|
a
|
Nhà có khu phụ
|
4.840.000
|
|
b
|
Nhà không có khu phụ
|
3.790.200
|
|
4
|
Nhà cao từ 2 đến 3 tầng, tường
xây gạch, mái bằng BTCT hoặc mái bằng BTCT trên lợp mái ngói hoặc tôn.
|
6.528.500
|
|
5
|
Nhà cao từ 4 đến 5 tầng mái bằng
BTCT hoặc mái bằng BTCT trên lợp tôn; móng không gia cố bằng cọc BTCT.
|
6.485.200
|
|
6
|
Nhà cao từ 4 đến 5 tầng mái bằng
BTCT hoặc mái bằng BTCT trên lợp tôn; móng gia cố bằng cọc BTCT.
|
7.455.400
|
|
7
|
Nhà cao từ 6 đến 8 tầng mái bằng
BTCT hoặc mái bằng BTCT trên lợp tôn, móng gia cố bằng cọc BTCT.
|
6.619.700
|
|
8
|
Dạng nhà ở chung cư cao từ 6
đến 8 tầng mái bằng BTCT hoặc mái bằng BTCT trên lợp tôn; móng không gia cố bằng
cọc BTCT.
|
7.101.600
|
|
9
|
Dạng nhà ở chung cư cao từ 6
đến 8 tầng mái bằng BTCT hoặc mái bằng BTCT trên lợp tôn; móng gia cố bằng cọc
BTCT.
|
7.924.800
|
|
10
|
Nhà xây dạng biệt thự
|
|
|
a
|
Nhà cao từ 2 đến 3 tầng, tường
xây gạch, mái bằng BTCT.
|
8.252.100
|
|
b
|
Nhà cao từ 4 đến 5 tầng, tường
xây gạch, mái bằng BTCT.
|
8.258.400
|
Ghi chú:
- Nhà 1 tầng loại có khu phụ
trong đơn giá đã bao gồm bể nước và bể phốt.
- Nhà 1 tầng loại không có khu
phụ trong đơn giá chưa bao gồm bể nước và bể phốt.
- Nhà 1 tầng loại 1 và loại 2
trong đơn giá chưa bao gồm trần phụ. Trường hợp có trần thì được tính thêm theo
nguyên tắc giá nhà có trần bằng giá của loại nhà tương ứng tại bảng giá trên cộng
với giá trần của công trình cần xác định giá (việc xác định đơn giá trần được vận
dụng tương tự như nội dung xác định đơn giá vật kiến trúc theo quy định về bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư, quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công
trình của Nhà nước và Thành phố).
- Nhà ở riêng lẻ xây dạng biệt
thự (được được cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng) là loại nhà cao từ 2 đến
5 tầng, có ít nhất từ 3 mặt thoáng trông ra sân, vườn trong cùng một thửa đất.
Trong đơn giá chưa bao gồm chi phí xây dựng sân, vườn, tường rào; trường hợp
nhà có sân, vườn, tường rào thì được tính thêm các chi phí trên vào đơn giá (việc
xác định đơn giá sân, vườn, tường rào được vận dụng tương tự như nội dung xác định
đơn giá vật kiến trúc theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 1 Quyết định
số 38/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố
Hà Nội).
- Đối với nhà lợp mái lợp fibro
xi măng được áp dụng đơn giá tương đương như nhà lợp mái ngói hoặc mái lợp tôn.
PHỤ LỤC II
ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG MỚI CÁC LOẠI NHÀ XƯỞNG
(Kèm theo Quyết định số 18/2026/QĐ-UBND ngày 27/01/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố Hà Nội)
|
Stt
|
LOẠI NHÀ
|
Đơn giá xây dựng đã bao gồm VAT (đồng/m2 sàn xây
dựng)
|
|
1
|
Nhà xưởng kết cấu móng bê
tông, cột thép, tường vách tôn hoặc tường gạch, mái lợp tôn hoặc tấm fibro xi
măng, không có cầu trục.
|
2.946.200
|
|
2
|
Nhà xưởng kết cấu móng, cột
bê tông cốt thép tường vách tôn hoặc tường gạch, mái lợp tôn hoặc tấm fibro
xi măng, không có cầu trục.
|
3.118.700
|
Ghi chú: Đơn giá
loại nhà kho, nhà xưởng chưa bao gồm chi phí thiết bị.
PHỤ LỤC III
ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG MỚI NHÀ, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
(Kèm theo Quyết định số 18/2026/QĐ-UBND ngày 27/01/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố Hà Nội)
|
Stt
|
LOẠI NHÀ, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
|
Đơn vị tính
|
Đơn giá xây dựng đã bao gồm VAT
(đồng)
|
|
I
|
Nhà
tạm
|
|
|
|
1
|
Tường xây gạch 220, cao ≤ 3m
(không tính chiều cao tường thu hồi), mái ngói, fibro xi măng hoặc tôn, nền
lát gạch xi măng, gạch chỉ hoặc láng xi măng có đánh mầu
|
m2
|
2.371.800
|
|
2
|
Tường xây gạch 110, cao 3m trở
xuống (không tính chiều cao tường thu hồi) nền lát gạch xi măng, gạch chỉ hoặc
láng xi măng có đánh màu
|
|
|
|
a
|
Nhà có khu phụ, mái ngói,
fibro xi măng hoặc tôn, nền lát gạch xi măng.
|
m2
|
1.886.600
|
|
b
|
Nhà không có khu phụ, mái
ngói, fibro xi măng hoặc tôn, nền lát gạch xi măng.
|
m2
|
1.547.600
|
|
c
|
Nhà không có khu phụ, mái ngói,
fibro xi măng hoặc tôn, nền láng xi măng
|
m2
|
1.502.100
|
|
d
|
Nhà không có khu phụ, mái giấy
dầu, nền láng xi măng
|
m2
|
1.151.500
|
|
3
|
Nhà tạm vách cót, mái giấy dầu
hoặc mái lá
|
m2
|
518.000
|
|
II
|
Nhà
bán mái
|
|
|
|
1
|
Nhà bán mái tường xây gạch
220 cao ≤ 3m (không tính chiều cao tường thu hồi) mái ngói, fibro xi măng hoặc
tôn
|
m2
|
1.473.600
|
|
2
|
Nhà bán mái tường xây gạch
110 cao ≤ 3m (không tính chiều cao tường thu hồi)
|
m2
|
|
|
a
|
Mái ngói, fibro xi măng hoặc
tôn
|
m2
|
1.385.600
|
|
b
|
Mái giấy dầu
|
m2
|
1.185.300
|
|
III
|
Nhà
sàn
|
|
|
|
1
|
Gỗ tứ thiết đường kính cột
> 30 cm
|
m2
|
1.828.300
|
|
2
|
Gỗ tứ thiết đường kính cột
< 30 cm
|
m2
|
1.558.300
|
|
3
|
Gỗ hồng sắc (hoặc cột bê
tông) đường kính cột > 30 cm
|
m2
|
1.431.100
|
|
4
|
Gỗ hồng sắc (hoặc cột bê
tông) đường kính cột < 30 cm
|
m2
|
1.304.100
|
|
5
|
Nhà sàn khung gỗ bạch đàn,
sàn gỗ, lợp lá cọ
|
m2
|
757.800
|
|
IV
|
Quán
|
|
|
|
1
|
Cột tre, mái lá, nền đất
|
m2
|
162.100
|
|
2
|
Cột tre, mái lá, nền láng xi
măng
|
m2
|
243.700
|
|
V
|
Sân,
đường
|
|
|
|
1
|
Lát gạch đất nung đỏ 30x30
|
m2
|
307.200
|
|
2
|
Lát gạch chỉ
|
m2
|
211.800
|
|
3
|
Lát gạch bê tông xi măng
|
m2
|
242.500
|
|
4
|
Lát gạch lá dừa, gạch đất
20x20
|
m2
|
226.700
|
|
5
|
Lát gạch xi măng hoa
|
m2
|
332.600
|
|
6
|
Bê tông
|
m2
|
319.900
|
|
7
|
Đường rải cấp phối đá ong hoặc
rải đá
|
m2
|
82.700
|
|
8
|
Láng xi măng (hoặc đổ vữa tam
hợp)
|
m2
|
153.600
|
|
9
|
Nền Granitô
|
m2
|
383.500
|
|
VI
|
Tường
rào
|
|
|
|
1
|
Tường gạch chỉ 110, xây cao
2m, móng gạch, có bổ trụ.
|
m2
|
739.400
|
|
2
|
Tường gạch chỉ 220, xây cao
2m, móng gạch, có bổ trụ.
|
m2
|
1.316.700
|
|
3
|
Xây tường, kè bằng đá hộc
|
m3
|
1.272.300
|
|
4
|
Xây tường rào gạch đá ong
|
m2
|
573.100
|
|
5
|
Hoa sắt
|
m2
|
576.300
|
|
6
|
Khung sắt góc lưới B40
|
m2
|
285.000
|
|
7
|
Dây thép gai (Bao gồm cả cọc)
|
m2
|
138.800
|
|
VII
|
Mái
vẩy
|
|
|
|
1
|
Tấm nhựa hoặc fibro xi măng
(bao gồm hệ khung thép đỡ)
|
m2
|
304.000
|
|
2
|
Ngói hoặc tôn (bao gồm hệ
khung thép đỡ)
|
m2
|
484.100
|
|
VIII
|
Các
công trình khác
|
|
|
|
1
|
Gác xép bê tông
|
m2
|
1.041.300
|
|
2
|
Gác xép gỗ
|
m2
|
502.100
|
|
3
|
Bể nước
|
m3
|
3.216.100
|
|
4
|
Bể phốt
|
m3
|
3.780.700
|
|
5
|
Giếng khơi xây gạch, bê tông
hoặc đá
|
m sâu
|
1.210.800
|
|
6
|
Giếng khoan sâu ≤ 25m
|
giếng
|
2.961.800
|
|
7
|
Giếng khoan sâu > 25m
|
giếng
|
3.766.900
|
|
8
|
Rãnh thoát nước xây gạch có nắp
BTCT
|
md
|
682.200
|
|
IX
|
Cây
hương
|
cây
|
1.804.000
|
|
X
|
Di
chuyển mộ: Bao gồm: Công đào, bốc, khiêng chuyển, hạ, chôn, đắp
mộ và các chi phí khác (vải đỏ, trang kim, dây thừng, nước sạch, nước vang,
hương, hoa…) sau khi hoàn thành mộ tại vị trí mới trong nghĩa trang theo quy
hoạch của địa phương.
|
|
|
|
1
|
Mộ đất kích thước hố đào: Dài
2,2m x rộng 0,8m x sâu 1,5m).
|
ngôi
|
6.039.300
|
|
2
|
Mộ xây
|
|
|
|
2.1
|
Mộ xây bằng gạch, trát vữa xi
măng, quét nước xi măng; kích thước mộ (dài 2,4 x rộng 1,24 x cao 0,8m).
|
ngôi
|
13.091.200
|
|
2.2
|
Mộ xây bằng gạch, ốp đá xẻ;
kích thước mộ (dài 2,4 x rộng 1,24 x cao 0,8m).
|
ngôi
|
15.817.900
|
|
2.3
|
Mộ xây bằng gạch, ốp đá xẻ hoặc
trát vữa xi măng, quét nước xi măng; kích thước mộ (dài 1,44 x rộng 0,96 x
cao 1,6m).
|
ngôi
|
7.204.600
|
Ghi
chú:
1. Giá xây dựng nhà tạm chưa
bao gồm bể nước, bể phốt.
2. Đơn giá di chuyển mộ được áp
dụng cụ thể như sau:
2.1. Đối với những mộ có kích thước
trong khoảng nhỏ hơn kích thước (hoặc khối tích) quy định tại điểm 2.3 mục X
nêu trên được vận dụng đơn giá di chuyển mộ quy định tại điểm 2.3 mục X.
2.2. Đối với những mộ có kích
thước nhỏ hơn kích thước quy định tại điểm 2.1, 2.2 mục X nhưng lớn hơn kích
thước (hoặc khối tích) tại điểm 2.3 mục X nêu trên được vận dụng đơn giá di
chuyển mộ quy định tại điểm 2.1, 2.2 mục X (tùy thuộc từng vật liệu hoàn thiện
mộ).
2.3. Các trường hợp khác như
kích thước lớn hơn hoặc những mộ có kiến trúc đặc thù, hoặc có phát sinh chi
phí khác được thực hiện theo khoản 2 Điều 1 Quyết định số
38/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2025 của UBND thành phố Hà Nội. Trường
hợp các hộ gia đình không tự thực hiện di chuyển và có đơn đề nghị Đơn vị làm
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện di chuyển về nghĩa trang
Vĩnh hằng của Thành phố (ngoài nghĩa trang theo quy hoạch của địa phương), Đơn
vị làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm ký hợp đồng với
Ban Phục vụ lễ tang Thành phố hoặc Đơn vị có chức năng chuyên môn để xác định
chi phí hợp lý, hợp lệ và lập phương án di chuyển mộ gửi cơ quan chuyên môn cấp
xã xem xét, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt để triển khai thực
hiện.
3. Đơn giá bể nước là đơn giá
xây mới đối với các loại bể nước sinh hoạt thông thường, sử dụng tại các hộ gia
đình, có đáy và nắp bể được đổ bê tông cốt thép, tường xây gạch dầy 220 (dạng bể
kín).
4. Đơn giá xây dựng tường rào
là đơn giá xây dựng mới đối với các loại tường rào có kết cấu xây cao 2m, móng
xây gạch, có bổ trụ.
5. Đối với các đơn giá không có
trong bảng giá công bố kèm theo Quyết định này, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện
theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội.
Quyết định 18/2026/QĐ-UBND về Đơn giá xây dựng mới về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất để làm căn cứ tính bồi thường thiệt hại cho các đối tượng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 18/2026/QĐ-UBND ngày 27/01/2026 về Đơn giá xây dựng mới về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất để làm căn cứ tính bồi thường thiệt hại cho các đối tượng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Văn bản liên quan
Ban hành:
07/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/09/2026
Ban hành:
28/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/06/2026
Ban hành:
24/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/04/2026
Ban hành:
07/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/03/2026
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/07/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/07/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2025
Ban hành:
06/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/06/2025
Ban hành:
10/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
7.503
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|