|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
21/2026/QH16
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Quốc hội
|
|
Người ký:
|
Trần Thanh Mẫn
|
|
Ngày ban hành:
|
24/04/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
QUỐC HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Nghị quyết
số: 21/2026/QH16
|
Hà Nội, ngày
24 tháng 4 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
BỔ
SUNG DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2024 VÀ PHÊ CHUẨN QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC NĂM 2024
QUỐC HỘI
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số
203/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số
83/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2020/QH14 và
Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 104/2023/QH15 ngày
10 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2024, Nghị quyết
số 105/2023/QH15 ngày 10 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội về phân bổ ngân sách
trung ương năm 2024; Nghị quyết số 159/2024/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2024 của Quốc
hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2025; Nghị quyết số 174/2024/QH15 ngày 30
tháng 11 năm 2024 của Quốc hội về kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XV;
Sau khi xem xét Báo cáo số 154/BC-CP
ngày 05 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về quyết toán ngân sách nhà nước năm
2024, Báo cáo số 44/BC-KTNN ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Kiểm toán nhà nước về
kiểm toán quyết toán ngân sách nhà nước năm 2024, Báo cáo thẩm tra số 29/BC-UBKTTC16
ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban Kinh tế và Tài chính của Quốc hội về quyết
toán ngân sách nhà nước năm 2024, Báo cáo tiếp thu, giải trình số 250/BC-CP
ngày 23 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về quyết toán ngân sách nhà nước năm
2024 và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Bổ sung dự toán
thu ngân sách nhà nước năm 2024
Bổ sung dự toán thu ngân sách nhà nước
năm 2024 (ngoài số đã được bổ sung tại Nghị quyết số 1767/NQ-UBTVQH15 ngày 16
tháng 7 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc bổ sung dự toán thu ngân
sách nhà nước năm 2024; phân bổ, sử dụng nguồn tăng thu ngân sách trung ương năm 2024) là
13.760 tỷ đồng (mười ba nghìn, bảy trăm sáu mươi tỷ đồng), bao gồm: tăng thu
ngân sách trung ương là 3.408 tỷ đồng (ba nghìn, bốn trăm linh tám tỷ đồng);
tăng thu ngân sách địa phương là 10.352 tỷ đồng (mười nghìn, ba trăm năm mươi
hai tỷ đồng).
Điều 2. Lập, chấp hành
dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước năm 2024
Quốc hội ghi nhận và đánh giá cao nỗ lực
của Chính phủ đã chỉ đạo sát sao, quyết liệt các giải pháp phát triển kinh tế -
xã hội, triển khai chính sách tài khóa có hiệu quả, đồng bộ với chính sách tiền
tệ và các chính sách vĩ mô khác nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, người
dân, thúc đẩy phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội, thích ứng nhanh, kịp thời
với những biến động của kinh tế thế giới, khắc phục hậu quả nặng nề do thiên
tai. Nhờ đó, tình hình kinh tế - xã hội đã đạt được kết quả khá toàn diện,
trong đó: đạt và vượt 15/15 chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2024 đã đề
ra; tăng trưởng GDP cả năm đạt 7,09%, vượt mục tiêu 6,0-6,5% Quốc hội đề ra; dư
nợ công đạt 34,02% GDP, dư nợ Chính phủ đạt 31,76% GDP, giảm so với năm trước,
thấp hơn mức trần và ngưỡng cảnh báo được Quốc hội cho phép, góp phần củng cố nền
tảng vĩ mô, an ninh tài chính, tín nhiệm quốc gia; quốc phòng, an ninh được giữ
vững; các chính sách an sinh xã hội, phúc lợi xã hội, chăm lo cho các đối tượng
chính sách, người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn, bị ảnh hưởng của thiên
tai, dịch bệnh và bảo vệ sức khỏe người dân được quan tâm thực hiện tốt.
Bên cạnh kết quả tích cực đạt được, việc
chấp hành kỷ luật, kỷ cương, thực hiện các quy định pháp luật và các nghị quyết
của Quốc hội về lập, chấp hành dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước vẫn còn một
số tồn tại, hạn chế. Lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước chưa sát thực tế;
một số Bộ, cơ quan trung ương, địa phương phân bổ, giao dự toán chậm, kéo dài,
lập, xét duyệt, gửi báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước chậm so với thời gian
quy định; giải ngân chi đầu tư phát triển, chi chương trình mục tiêu quốc gia của
một số Bộ, cơ quan trung ương và địa phương còn chậm; quy mô chi chuyển nguồn
tiếp tục tăng. Tình trạng điều chỉnh thông tin, số liệu thu, chi ngân sách nhà
nước sau thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách nhà nước chưa được khắc phục.
Việc thực hiện các kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước tại một số cơ
quan, đơn vị chưa đảm bảo đầy đủ, kịp thời.
Điều 3. Phê chuẩn quyết
toán ngân sách nhà nước năm 2024
1. Tổng số thu cân đối ngân sách nhà nước
là 3.402.379 tỷ đồng (ba triệu, bốn trăm linh hai nghìn, ba trăm bảy mươi chín
tỷ đồng), bao gồm cả số thu chuyển nguồn từ năm 2023 chuyển sang năm 2024, thu
kết dư ngân sách địa phương năm 2023, thu từ quỹ dự trữ tài chính theo quy định
của Luật Ngân sách nhà nước.
2. Tổng số chi cân đối ngân sách nhà nước
là 3.587.655 tỷ đồng (ba triệu, năm trăm tám mươi bảy nghìn, sáu trăm năm mươi
lăm tỷ đồng), bao gồm cả số chi chuyển nguồn từ năm 2024 sang năm 2025.
3. Bội chi ngân sách nhà nước là 323.308
tỷ đồng (ba trăm hai mươi ba nghìn, ba trăm linh tám tỷ đồng), bằng 2,8% GDP,
không bao gồm kết dư ngân sách địa phương.
4. Tổng mức vay của ngân sách nhà nước để
bù đắp bội chi và trả nợ gốc là 611.200 tỷ đồng (sáu trăm mười một nghìn, hai
trăm tỷ đồng).
(Kèm theo các Phụ lục l, II, III, IV,
V, VI, VII, VIII, IX, X, XI, XII)
Điều 4. Giao Chính phủ
1. Công khai quyết toán ngân sách nhà nước
năm 2024 theo đúng quy định của pháp luật.
2. Chỉ đạo các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy
ban nhân dân các cấp và các đơn vị quản lý thu, chi ngân sách nhà nước:
a) Thực hiện các biện pháp quyết liệt, đồng
bộ để tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính, quản lý, sử dụng, quyết toán ngân
sách nhà nước. Trong năm 2026, có giải pháp khắc phục những tồn tại, hạn chế
nêu trong các báo cáo của Chính phủ, Báo cáo thẩm tra số 29/BC-UBKTTC16 ngày 09
tháng 4 năm 2026 của Ủy ban Kinh tế và Tài chính của Quốc hội về quyết toán
ngân sách nhà nước năm 2024, Báo cáo số 44/BC-KTNN ngày 06 tháng 4 năm 2026 của
Kiểm toán nhà nước về kiểm toán quyết toán ngân sách nhà nước năm 2024 và ý kiến
của đại biểu Quốc hội tại Kỳ họp thứ Nhất, Quốc hội khóa XVI về quyết toán ngân
sách nhà nước năm 2024.
Làm rõ nguyên nhân và trách nhiệm người
đứng đầu, các tập thể, cá nhân không chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật
trong lập, chấp hành dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước năm 2024; xử lý
nghiêm các trường hợp vi phạm;
b) Tiếp tục chấn chỉnh, khắc phục các tồn
tại, hạn chế trong lập, quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước. Nâng cao chất lượng
lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước bảo đảm đúng yêu cầu và sát khả năng thực
hiện; huy động, sử dụng hiệu quả nguồn ngân sách nhà nước. Quan tâm, chú trọng công tác chuẩn bị đầu tư, lập, phân
bổ, giao dự toán, tổ chức, triển khai thực hiện các dự án đầu tư. Đẩy nhanh việc
thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư công hằng năm; công tác thanh toán khối
lượng hoàn thành và quyết toán các chương trình, dự án đầu tư theo đúng quy định
của pháp luật;
c) Quản lý, sử dụng chặt chẽ số tăng thu
ngân sách nhà nước gắn với điều hành và xây dựng kế hoạch huy động vốn vay bù đắp
bội chi và trả nợ gốc của ngân sách nhà nước bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, đúng
quy định của pháp luật;
d) Quản lý chặt chẽ các khoản chi chuyển
nguồn ngân sách nhà nước theo đúng quy định. Hủy bỏ, thu hồi về ngân sách nhà
nước các khoản chuyển nguồn không đúng quy định, không có nhu cầu sử dụng hoặc
quá thời gian giải ngân theo quy định; thu hồi toàn bộ các khoản ngân sách
trung ương hỗ trợ cho các địa phương năm 2025 và năm 2024 trở về trước quản lý,
sử dụng không đúng quy định hoặc hết thời gian giải ngân để giảm bội chi ngân
sách trung ương.
Báo cáo Quốc hội chi tiết số chi chuyển
nguồn năm 2025 sang năm 2026 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và của cấp
có thẩm quyền cho phép; nguồn cải cách chính sách tiền lương chưa sử dụng của từng
Bộ, cơ quan trung ương, địa phương tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2025;
đ) Quản lý chặt chẽ việc tạm ứng chi
ngân sách nhà nước. Trong năm 2026, tiếp tục xử lý, thu hồi dứt điểm số tạm ứng
quá thời hạn quy định; làm rõ các trường hợp không có khả năng thu hồi số kinh
phí tạm ứng quá thời hạn quy định. Thực hiện nghiêm các chế tài xử phạt, xử lý
trách nhiệm đối với các tổ chức, cá nhân không thực hiện đúng quy định của pháp
luật về ngân sách nhà nước, nghị quyết của Quốc hội trong quản lý, thu hồi số tạm
ứng ngân sách nhà nước;
e) Tiếp tục quản lý việc sử dụng ngân quỹ
nhà nước theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý nợ công
và pháp luật về ngân quỹ nhà nước, bố trí nguồn để hoàn trả các khoản vay ngân
quỹ gia hạn nhiều năm;
g) Khẩn trương thực hiện các kết luận,
kiến nghị của Kiểm toán nhà nước đối với quyết toán ngân sách nhà nước năm 2024
và năm 2023 trở về trước. Trong năm 2026, xử lý, thu hồi về ngân sách nhà nước
các khoản thu, chi, chuyển nguồn ngân sách nhà nước không đúng quy định theo kết
luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước đối với niên độ ngân sách nhà nước năm
2024 trở về trước đã được cấp có thẩm quyền phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà
nước nhưng chưa xử lý;
h) Thực hiện nghiêm các quy định của Luật
Ngân sách nhà nước trong lập, xét duyệt, gửi báo cáo quyết toán ngân sách nhà
nước. Tiếp tục chấn chỉnh việc theo dõi, tổng hợp thông tin, số liệu báo cáo
đánh giá bổ sung tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước sau thời gian
chỉnh lý quyết toán phản ánh không đầy đủ, chính xác kết quả thực hiện thu, chi
ngân sách nhà nước hằng năm;
i) Tiếp tục kiểm soát chặt chẽ, rà soát,
xác định chính xác số nợ đọng xây dựng cơ bản vốn ngân sách nhà nước. Báo cáo
Quốc hội việc xử lý số nợ đọng xây dựng cơ bản vốn ngân sách nhà nước tại thời điểm
ngày 31 tháng 12 năm 2025;
k) Đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống
lãng phí, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm
tra, cụ thể hóa trách nhiệm người đứng đầu trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà
nước.
3. Yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
khẩn trương, nghiêm túc thực hiện kiến nghị của Kiểm toán nhà nước tại Báo cáo
số 44/BC-KTNN ngày 06 tháng 4 năm 2026.
4. Chủ trì phối hợp với Kiểm toán nhà nước
tiếp tục thực hiện yêu cầu tại điểm b khoản 5 Điều 4 của Nghị
quyết số 223/2025/QH15 của Quốc hội.
5. Báo cáo Quốc hội kết quả thực hiện
các điểm a, d, đ, e, g, i khoản 2 và khoản 3 Điều này khi trình quyết toán ngân
sách nhà nước năm 2025.
Điều 5. Giao Kiểm toán
nhà nước
1. Tiếp tục theo dõi, kiểm tra và đôn đốc
các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và các đơn vị quản lý thu,
chi ngân sách nhà nước khẩn trương thực hiện các kết luận, kiến nghị của Kiểm
toán nhà nước.
2. Tiếp tục kiểm toán các khoản chi chuyển
nguồn ngân sách nhà nước khi thực hiện kiểm toán quyết toán ngân sách nhà nước
hằng năm tại các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương và các đơn vị quản lý thu,
chi ngân sách nhà nước. Tiếp tục kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm
toán liên quan đến các khoản hủy dự toán chi, không còn nhu cầu sử dụng, quá thời
gian giải ngân theo quy định phải hoàn trả ngân sách nhà nước, ngân sách trung
ương năm 2025 và năm 2024 trở về trước để kịp thời xử lý, thu hồi các khoản
chuyển nguồn không
đúng quy định.
3. Tiếp tục thực hiện công khai kết quả
kiểm toán của các
cuộc kiểm toán và kiểm toán quyết toán ngân sách nhà nước theo quy định. Công
khai danh sách các tổ chức, cá nhân không thực hiện kết luận, kiến nghị của Kiểm
toán nhà nước.
4. Tiếp tục nâng cao chất lượng ý kiến về
dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước để làm căn cứ Quốc hội, Hội đồng nhân
dân các cấp quyết định dự toán, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước hằng
năm. Xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm toán quyết toán ngân sách nhà nước hằng
năm trước thời điểm cấp có thẩm quyền phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước.
Các kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước cần nêu rõ các khoản không đủ điều
kiện quyết toán ngân sách nhà nước làm cơ sở cho Quốc hội, Hội đồng nhân dân
các cấp xem xét, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm.
5. Phối hợp với Chính phủ:
a) Xử lý số liệu quyết toán ngân sách
nhà nước nêu tại khoản 3 Điều 4 của Nghị quyết này theo quy
định của Luật Ngân sách nhà nước và Luật Kiểm toán nhà nước;
b) Tiếp tục thực hiện yêu cầu tại điểm b khoản 5 Điều 5 của Nghị quyết số 223/2025/QH15 của Quốc
hội.
6. Báo cáo Quốc hội kết quả thực hiện
các khoản 1,
2
và khoản 3 Điều này khi trình Báo cáo kiểm toán quyết toán ngân sách nhà nước
năm 2025.
Điều 6. Giao Hội đồng
nhân dân các tỉnh, thành phố
1. Thực hiện nghiêm quy định của Luật Ngân
sách nhà nước và Luật Kiểm toán nhà nước về sử dụng kết quả kiểm toán quyết
toán ngân sách nhà nước của Kiểm toán nhà nước trong xem xét, phê chuẩn quyết
toán ngân sách địa phương bảo đảm chính xác và đúng thời gian quy định.
2. Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khẩn
trương thực hiện kiến nghị của Kiểm toán nhà nước và báo cáo Chính phủ, Kiểm
toán nhà nước kết quả thực hiện để tổng hợp báo cáo Quốc hội khi trình quyết
toán ngân sách nhà nước năm 2025.
Điều 7. Giám sát thực
hiện
Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ủy ban Kinh tế
và Tài chính, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc
hội, đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp,
trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XVI, Kỳ họp thứ Nhất thông qua ngày 24 tháng
4 năm 2026./.
|
|
CHỦ TỊCH QUỐC
HỘI
Trần Thanh Mẫn
|
Phụ
lục I - Mẫu biểu số 58
QUYẾT TOÁN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2024
(Kèm theo Nghị
quyết số 21/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội)
Đơn vị tính: Tỷ
đồng
|
STT
|
NỘI DUNG
|
DỰ TOÁN
|
QUYẾT TOÁN
|
SO SÁNH QT/DT
|
|
NSNN
|
Bao gồm
|
TƯƠNG ĐỐI (%)
|
TUYỆT ĐỐI
|
|
NSTW
|
NSĐP
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
|
|
3=2/1
|
4=2-1
|
|
A
|
TỔNG NGUỒN
THU NSNN
|
|
3.402.379 (7)
|
1.465.829
|
2.399.930
|
|
|
|
I
|
Thu NSNN
|
1.701.085 (1)
|
2.057.544
|
1.043.432
|
1.014.112
|
121,0
|
356.459
|
|
1
|
Thu nội địa
|
1.444.489 (1)
|
1 723 643
|
709 912
|
1.013.731
|
119,3
|
279.154
|
|
2
|
Thu từ dầu thô
|
46.000
|
58.646
|
58.646
|
|
127,5
|
12.646
|
|
3
|
Thu cân đối từ hoạt động xuất khẩu, nhập
khẩu
|
204.000
|
272.006
|
272.006
|
|
133,3
|
68.006
|
|
4
|
Thu viện trợ
|
6.596 (1)
|
3.249
|
2.868
|
381
|
49,3
|
-3.347
|
|
II
|
Thu chuyển nguồn cải
cách tiền lương
|
74.040 (2)
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Thu chuyển nguồn từ
năm trước chuyển sang
|
|
1.239.242
|
411.992
|
827.250
|
|
|
|
IV
|
Thu từ quỹ dự trữ tài
chính
|
|
704
|
|
704
|
|
|
|
V
|
Thu kết dư năm trước
|
|
104.889
|
|
104.889
|
|
|
|
VI
|
Thu bổ sung từ NSTW
|
461.262
|
|
|
452.975
|
|
|
|
VII
|
Thu từ cấp dưới nộp
trả NSTW
|
|
|
10.405
|
|
|
|
|
B
|
TỔNG CHI NSNN
|
|
3.587.655 (7)
|
1.784.692
|
2.266.343
|
|
|
|
I
|
Chi NSNN
|
2.174.449 (3)
|
2.148.477
|
788.202
|
1.360.275
|
98,8
|
-25.973
|
|
1
|
Chi đầu tư phát triển
|
677.349
|
720.862
|
147.715
|
573.147
|
106,4
|
43.513
|
|
2
|
Chi dự trữ quốc gia
|
1.160
|
1.357
|
1.357
|
|
117,0
|
197
|
|
3
|
Chi trả nợ lãi
|
111.714
|
102.571
|
100.338
|
2.233
|
91,8
|
-9.143
|
|
4
|
Chi viện trợ
|
2.200
|
1.739
|
1.739
|
|
79,0
|
-461
|
|
5
|
Chi thường xuyên
|
1.259.652 (4)
|
1.320.495
|
536.553
|
783.942
|
104,8
|
60.843
|
|
6
|
Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính
|
100
|
1.453
|
500
|
952
|
|
1.353
|
|
7
|
Dự phòng NSNN
|
57.866
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Chi cải cách tiền lương, điều chỉnh
lương hưu, trợ cấp, phụ cấp, an sinh xã hội
|
64.408 (5)
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Chi chuyển nguồn sang
năm sau
|
|
1.439.178
|
543.515
|
895.663
|
|
|
|
III
|
Chi bổ sung từ NSTW
cho NSĐP
|
461.262
|
|
452.975
|
|
|
|
|
IV
|
Chi nộp trả NSTW
|
|
|
|
10.405
|
|
|
|
C
|
BỘI CHI NSNN
|
399.400
|
323.308 (8)
|
319.863
|
3.445
|
80,9
|
-76.092
|
|
|
(Tỷ lệ bội chi so
GDP)
|
3,6% (6)
|
2,8% (6)
|
|
|
|
|
|
1
|
Bội chi NSTW
|
372.900
|
319.863
|
319.863(10)
|
|
85,8
|
-53.037
|
|
2
|
Bội chi NSĐP
|
26.500
|
3.445 (9)
|
|
3.445
|
13,0
|
-23.055
|
|
D
|
KẾT DƯ NSĐP
|
|
137.032
|
|
137.032
|
|
|
|
Đ
|
CHI TRẢ NỢ GỐC
|
291.153
|
288.892
|
284.976
|
3.916
|
99,2
|
-2.261
|
|
1
|
Chi trả nợ gốc NSTW
|
287.034
|
284.976
|
284.976
|
|
99,3
|
-2.058
|
|
|
- Từ nguồn vay để trả
nợ gốc
|
287.034
|
283.976
|
283.976
|
|
|
-3.058
|
|
|
- Từ nguồn bội thu,
tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư
|
|
1.000
|
1.000
|
|
|
|
|
2
|
Chi trả nợ gốc NSĐP
|
4.119
|
3.916
|
|
3.916
|
95,1
|
-203
|
|
|
- Từ nguồn vay để trả
nợ gốc
|
3.795
|
2.252
|
|
2.252
|
59,3
|
-1.543
|
|
|
- Từ nguồn bội thu,
tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư
|
324
|
1.664
|
|
1.664
|
513,6
|
1.340
|
|
E
|
TỔNG MỨC VAY
CỦA NSNN
|
690.553
|
611.200
|
603.839
|
7.361
|
88,5
|
-79.353
|
|
1
|
Vay để bù đắp bội chi
|
399.724
|
324.972
|
319.863
|
5.109
|
81,3
|
-74.752
|
|
2
|
Vay để trả nợ gốc
|
290.829
|
286.228
|
283.976
|
2.252
|
98,4
|
-4.601
|
Ghi chú:
(1) Bổ sung dự toán thu nội địa 75,341 tỷ
đồng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa năm 2024 do Bộ Công thương tổ chức thu
(không bao gồm 43,25 tỷ đồng phí để lại cho Bộ Công thương); bổ sung dự
toán thu viện trợ không hoàn lại 21,284 tỷ đồng theo Nghị quyết số
159/2024/QH15 ngày 13/11/2024 về dự toán NSNN năm 2025;
(2) Bổ sung dự toán thu 55.000 tỷ đồng từ
nguồn tích lũy cải cách tiền lương của ngân sách trung ương theo Nghị quyết số
174/2024/QH15 ngày 30/11/2024 của Quốc hội về kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XV;
(3) Bổ sung dự toán chi thường xuyên từ
nguồn viện trợ không hoàn lại 21,284 tỷ đồng theo Nghị quyết số 159/2024/QH15
ngày 13/11/2024 về dự toán NSNN năm 2025; bổ sung dự toán chi NSNN 55.000 tỷ đồng
từ nguồn tích lũy cải cách tiền lương của ngân sách trung ương theo Nghị quyết
số 174/2024/QH15 ngày 30/11/2024 của Quốc hội về kỳ họp thứ 8, Quốc hội
khóa XV;
(4) Đã bao gồm kinh phí đảm bảo thực hiện
mức lương cơ sở 1,8 triệu đồng/tháng cả năm 2024 là 64.640 tỷ đồng và bổ sung hỗ
trợ để đảm bảo mặt bằng dự toán chi cân đối NSĐP 19.271 tỷ đồng theo Nghị quyết
số 104/2023/QH15 ngày 10/11/2023 của Quốc hội về dự toán NSNN năm
2024; bổ sung dự toán chi thường xuyên từ nguồn viện trợ không hoàn
lại 21,284 tỷ đồng theo Nghị quyết số 159/2024/QH15 ngày 13/11/2024 về dự toán
NSNN năm 2025;
(5) Bổ sung dự toán chi NSNN 55.000 tỷ đồng
từ nguồn tích lũy cải cách tiền lương của ngân sách trung ương theo Nghị quyết
số 174/2024/QH15 ngày 30/11/2024 của Quốc hội về kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa
XV;
(6) GDP dự toán: 11.094.444 tỷ đồng; GDP
thực hiện (theo giá hiện hành): 11.511.867 tỷ đồng;
(7) Quyết toán không bao gồm thu, chi bổ
sung cho cấp dưới và cấp dưới nộp lên;
(8) Bội chi NSNN 323.308 tỷ đồng = Tổng
chi NSNN 3.587.655 tỷ đồng - (Tổng thu NSNN 3.402.379 tỷ đồng - Kết dư NSĐP
137.032 tỷ đồng);
(9) Bội chi NSĐP 3.445 tỷ đồng là chênh
lệch giữa bội chi của các tỉnh có bội chi và số bội thu của các tỉnh có bội thu
(5.109 tỷ đồng - 1.664 tỷ đồng).
(10) Bội chi NSTW 319.863 tỷ đồng = Tổng
chi NSTW 1.784.692 tỷ đồng - (Tổng thu NSTW 1.465.829 tỷ đồng - Nguồn tăng thu,
tiết kiệm chi NSTW để trả nợ gốc vay 1.000 tỷ đồng).
Phụ
lục II - Mẫu biểu số 59
QUYẾT TOÁN NGUỒN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO LĨNH VỰC NĂM
2024
(Kèm theo Nghị
quyết số 21/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội)
Đơn vị tính: Tỷ
đồng
|
STT
|
NỘI DUNG THU
|
DỰ TOÁN NĂM
2024
|
QUYẾT TOÁN
NĂM 2024
|
SO SÁNH (%)
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3=2/1
|
|
A
|
THU NSNN
|
1.701.085 (1)
|
2.057.544
|
121.0
|
|
I
|
Thu nội địa
|
1.444.489
|
1.723.643
|
119,3
|
|
1
|
Thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước
|
178.349
|
180.215
|
101,0
|
|
2
|
Thu từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài
|
232.781
|
260.871
|
112,1
|
|
3
|
Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc
doanh
|
324.747
|
391.948
|
120,7
|
|
4
|
Thuế thu nhập cá nhân
|
159.124
|
186.350
|
117,1
|
|
5
|
Thuế bảo vệ môi trường
|
37.101
|
40.333
|
108,7
|
|
6
|
Các loại phí, lệ phí
|
77.688 (1)
|
95.870
|
123,4
|
|
|
Trong đó: Lệ phí trước
bạ
|
33.823
|
41.875
|
123,8
|
|
7
|
Các khoản thu về nhà, đất
|
257.295
|
293.931
|
114,2
|
|
|
- Thuế sử dụng đất
nông nghiệp
|
3
|
8
|
285,1
|
|
|
- Thuế sử dụng đất
phi nông nghiệp
|
2.817
|
3.861
|
137,1
|
|
|
- Thu tiền cho thuê đất,
thuê mặt nước
|
26.936
|
55.556
|
206,3
|
|
|
- Thu tiền sử dụng đất
|
226.833
|
232.927
|
102,7
|
|
|
- Thu tiền cho thuê
và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
|
706
|
1.579
|
223,6
|
|
8
|
Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết
|
42.990
|
49.990
|
116,3
|
|
9
|
Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
|
4.825
|
13.742
|
284,8
|
|
10
|
Thu khác ngân sách
|
39.176
|
69.827
|
178,2
|
|
11
|
Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi
công sản khác
|
1.064
|
1.884
|
177,0
|
|
12
|
Thu hồi vốn, thu cổ tức, lợi nhuận, lợi
nhuận sau thuế, chênh lệch thu, chi của Ngân hàng Nhà nước
|
89.349
|
138.682
|
155,2
|
|
II
|
Thu từ dầu thô
|
46.000
|
58.646
|
127,5
|
|
III
|
Thu cân đối từ hoạt động
xuất, nhập khẩu
|
204.000
|
272.006
|
133,3
|
|
1
|
Tổng số thu từ hoạt động xuất nhập khẩu
|
375.000
|
427.433
|
114,0
|
|
|
- Thuế giá trị gia
tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu
|
279.400
|
329.857
|
118,1
|
|
|
- Thuế xuất khẩu
|
8.200
|
9.292
|
113,3
|
|
|
- Thuế nhập khẩu
|
47.500
|
50.138
|
105,6
|
|
|
- Thuế tiêu thụ đặc
biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu
|
38.000
|
36.161
|
95,2
|
|
|
- Thuế bảo vệ môi trường
thu từ hàng hóa nhập khẩu
|
1.200
|
1.269
|
105,8
|
|
|
- Thu khác
|
700
|
716
|
102,2
|
|
2
|
Hoàn thuế giá trị gia tăng
|
- 171.000
|
- 155.427
|
90,9
|
|
IV
|
Thu viện trợ
|
6.596 (1)
|
3.249
|
49,2
|
|
B
|
THU CHUYỂN NGUỒN TỪ
NĂM TRƯỚC CHUYỂN SANG
|
|
1.239.242
|
|
|
C
|
THU TỪ QUỸ DỰ TRỮ TÀI
CHÍNH
|
|
704
|
|
|
D
|
THU KẾT DƯ NĂM TRƯỚC
|
|
104.889
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
(A+B+C+D)
|
1.701.085
|
3.402.379
|
|
Ghi chú:
(1) Dự toán Quốc hội quyết định tại Nghị
quyết số 104/2023/QH15 ngày 10/11/2023 của Quốc hội về dự toán NSNN năm 2024 và
Nghị quyết số 159/2024/QH15 ngày 13/11/2024 của Quốc hội về dự toán NSNN năm
2025.
Phụ
lục III - Mẫu biểu số 61
QUYẾT TOÁN CÂN ĐỐI NGUỒN THU, CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ
NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2024
(Kèm theo Nghị
quyết số 21/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội)
Đơn vị tính: Tỷ
đồng
|
STT
|
NỘI DUNG
|
DỰ TOÁN
|
QUYẾT TOÁN
|
SO SÁNH (%)
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3=2/1
|
|
A
|
NGÂN SÁCH
TRUNG ƯƠNG
|
|
|
|
|
I
|
Tổng nguồn thu NSTW
|
907.779
|
1.465.829
|
161,5
|
|
1
|
Thu NSTW hưởng theo phân cấp
|
852.779
|
1.043.432
|
122,4
|
|
|
- Thu thuế, phí và các khoản thu khác
|
846.183
|
1.040.564
|
123,0
|
|
|
- Thu từ nguồn viện trợ
|
6.596
|
2.868
|
43,5
|
|
2
|
Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển
sang
|
55.000
|
411.992
|
|
|
3
|
Thu từ quĩ dự trữ tài chính
|
0
|
|
|
|
4
|
Thu kết dư NSTW năm trước
|
0
|
|
|
|
5
|
Thu từ cấp dưới nộp trả NSTW
|
0
|
10.405
|
|
|
II
|
Tổng chi NSTW
|
1.280.604
|
1.784.692
|
139,4
|
|
1
|
Chi NSTW theo phân cấp (không kể bổ
sung cho NSĐP)
|
819.342
|
788.202
|
96,2
|
|
2
|
Chi bổ sung cho NSĐP
|
461.262
|
452.975
|
98,2
|
|
|
- Chi bổ sung cân đối
|
257.940
|
257.540
|
99,8
|
|
|
- Chi bổ sung có mục tiêu
|
203.322
|
195.435
|
96,1
|
|
3
|
Chi chuyển nguồn sang năm sau
|
0
|
543.515
|
|
|
III
|
Chi trả nợ gốc từ nguồn
bội thu, tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư NSTW
|
0
|
0
|
|
|
IV
|
Bội chi NSTW
|
372.900
|
319.863
|
85,8
|
|
B
|
NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
|
|
|
|
|
I
|
Tổng nguồn thu NSĐP
|
1.328.607
|
2.399.930
|
180,6
|
|
1
|
Thu NSĐP hưởng theo phân cấp
|
848.305
|
1.014.112
|
119,5
|
|
|
- Thu thuế, phí và các khoản thu khác
|
848.305
|
1.013.731
|
119,5
|
|
|
- Thu từ nguồn viện trợ
|
|
381
|
|
|
2
|
Thu bổ sung từ NSTW
|
461.262
|
452.975
|
98,2
|
|
|
- Thu bổ sung cân đối
|
257.940
|
257.540
|
99,8
|
|
|
- Thu bổ sung có mục tiêu
|
203.322
|
195.435
|
96,1
|
|
3
|
Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển
sang
|
19.040
|
827.250
|
4344,8
|
|
4
|
Thu từ quỹ dự trữ tài chính
|
|
704
|
|
|
5
|
Thu kết dư NSĐP năm trước
|
|
104.889
|
|
|
II
|
Tổng chi NSDP
|
1.355.107
|
2.266.343
|
167,2
|
|
1
|
Chi cân đối NSĐP và chi từ nguồn bổ
sung có mục tiêu của NSTW
|
1.355.107
|
1.360.275
|
100,4
|
|
2
|
Chi chuyển nguồn sang năm sau
|
|
895.663
|
|
|
3
|
Chi nộp trả NSTW
|
|
10.405
|
|
|
III
|
Chi trả nợ gốc từ nguồn
bội thu, tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư
|
|
1.664
|
|
|
IV
|
Bội chi NSĐP/Bội thu
NSĐP
|
26.500
|
3.445 (1)
|
|
|
V
|
Kết dư NSĐP
|
|
137.032
|
|
Ghi chú:
(1) Bội chi NSĐP 3.445 tỷ đồng là chênh
lệch giữa bội chi của các tỉnh có bội chi và số bội thu của các tỉnh có bội thu
(5.109 tỷ đồng -1.664 tỷ đồng).
Phụ
lục IV - MẪU BIỂU SỐ 62
QUYẾT TOÁN BỘI THU, VAY BÙ ĐẮP BỘI CHI VÀ VAY TRẢ NỢ GỐC CỦA
NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2024
(Kèm theo Nghị
quyết số 21/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội)
Đơn vị tính:
Triệu đồng
|
STT
|
TỈNH, THÀNH PHỐ
|
DỰ TOÁN
|
QUYẾT TOÁN
|
SO SÁNH (%)
|
|
BỘI THU NSĐP
|
SỐ VAY TRONG
NĂM
|
BỘI THU NSĐP
|
SỐ VAY TRONG
NĂM
|
BỘI THU NSĐP
|
SỐ VAY TRONG
NĂM
|
|
TỔNG SỐ
|
BAO GỒM
|
TỔNG SỐ
|
BAO GỒM
|
TỔNG SỐ
|
BAO GỒM
|
|
VAY ĐỂ BÙ ĐẮP
BỘI CHI
|
VAY TRẢ NỢ GỐC
|
VAY ĐỂ BÙ ĐẮP
BỘI CHI
|
VAY TRẢ NỢ GỐC
|
VAY ĐỂ BÙ ĐẮP
BỘI CHI
|
VAY TRẢ NỢ GỐC
|
|
A
|
B
|
1
|
2=3+4
|
3
|
4
|
5
|
6=7+8
|
7
|
8
|
9=5/1
|
10=6/2
|
11=7/3
|
12=8/4
|
|
|
TỔNG SỐ
|
324.200
|
30.573.211
|
26.788.111
|
3.785.100
|
1.664.186
|
7.360.615
|
5.109.058
|
2.251.557
|
513
|
24
|
19
|
59
|
|
1
|
MIỀN NÚI PHÍA BẮC
|
106.700
|
576.696
|
384.996
|
191.700
|
180.123
|
274.617
|
155.408
|
119.209
|
169
|
48
|
40
|
62
|
|
1
|
HÀ GIANG
|
0
|
67.300
|
51.100
|
16.200
|
0
|
49.144
|
34.405
|
14.739
|
|
73
|
67
|
91
|
|
2
|
TUYÊN QUANG
|
3.600
|
2.200
|
0
|
2.200
|
4.162
|
0
|
0
|
0
|
116
|
0
|
|
0
|
|
3
|
CAO BẰNG
|
35.000
|
4.100
|
0
|
4.100
|
35.724
|
3.500
|
0
|
3.500
|
102
|
85
|
|
85
|
|
4
|
LẠNG SƠN
|
0
|
20.200
|
9.800
|
10.400
|
4.342
|
6.065
|
0
|
6065
|
|
30
|
0
|
58
|
|
5
|
LÀO CAI
|
0
|
62.680
|
30.480
|
32200
|
0
|
62.170
|
28.749
|
33.421
|
|
99
|
94
|
104
|
|
6
|
YÊN BÁI
|
0
|
126.116
|
107.816
|
18.300
|
0
|
51.393
|
32.349
|
19.044
|
|
41
|
30
|
104
|
|
7
|
THÁI NGUYÊN
|
18.600
|
40.600
|
0
|
40.600
|
64.241
|
0
|
0
|
0
|
|
0
|
|
0
|
|
8
|
BẮC KẠN
|
0
|
28900
|
2.800
|
26.100
|
0
|
17.479
|
307
|
17.172
|
|
60
|
11
|
66
|
|
9
|
PHÚ THỌ
|
15.000
|
8600
|
0
|
8.600
|
24.007
|
0
|
0
|
0
|
160
|
|
|
0
|
|
10
|
BẮC GIANG
|
34.500
|
0
|
0
|
0
|
35.301
|
0
|
0
|
0
|
|
|
|
|
|
11
|
HÒA BÌNH
|
0
|
33.400
|
17.200
|
16.200
|
9.552
|
12.957
|
0
|
12.957
|
|
39
|
0
|
80
|
|
12
|
SƠN LA
|
0
|
97.600
|
91.600
|
6.000
|
0
|
35.480
|
32.425
|
3.055
|
|
36
|
35
|
51
|
|
13
|
LAI CHÂU
|
0
|
10.000
|
8.800
|
1 200
|
2.794
|
0
|
0
|
0
|
|
0
|
|
0
|
|
14
|
ĐIỆN BIÊN
|
0
|
75.000
|
65.400
|
9.600
|
0
|
36.429
|
27.173
|
9.256
|
|
49
|
42
|
96
|
|
II
|
ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
|
102.700
|
12.377.400
|
10.578.800
|
1.798.600
|
1.134.583
|
2.403.358
|
1.788.684
|
614.674
|
1.105
|
19
|
17
|
34
|
|
15
|
HÀ NỘI
|
0
|
8.050.700
|
7.676.300
|
374.400
|
0
|
1.498.834
|
1.166.365
|
332.469
|
|
19
|
15
|
89
|
|
16
|
HẢI PHÒNG
|
0
|
1.439.500
|
414.700
|
1.024.800
|
1.031.456
|
0
|
0
|
0
|
|
0
|
0
|
0
|
|
17
|
QUẢNG NINH
|
34.600
|
0
|
0
|
0
|
35471
|
0
|
0
|
0
|
|
|
|
|
|
18
|
HẢI DƯƠNG
|
0
|
317.100
|
256.800
|
60.300
|
0
|
168.505
|
133.349
|
35.156
|
|
53
|
52
|
58
|
|
19
|
HƯNG YÊN
|
25.500
|
0
|
0
|
0
|
8.134
|
0
|
0
|
0
|
32
|
|
|
|
|
20
|
VĨNH PHÚC
|
0
|
1.480 700
|
1.219.900
|
260.800
|
0
|
693.218
|
482.288
|
210.930
|
|
47
|
40
|
81
|
|
21
|
BẮC NINH
|
0
|
1.000.000
|
992.400
|
7.600
|
7.670
|
0
|
0
|
0
|
|
0
|
0
|
0
|
|
22
|
HÀ NAM
|
23.000
|
0
|
0
|
0
|
19.752
|
0
|
0
|
0
|
86
|
|
|
|
|
23
|
NAM ĐỊNH
|
19.600
|
5.400
|
0
|
5.400
|
19.953
|
5.358
|
0
|
5.358
|
102
|
99
|
|
99
|
|
24
|
NINH BÌNH
|
0
|
36.000
|
8.400
|
27.600
|
0
|
36.000
|
6.682
|
29.318
|
|
100
|
80
|
106
|
|
25
|
THÁI BÌNH
|
0
|
48.000
|
10.300
|
37 700
|
12.147
|
1.443
|
0
|
1.443
|
|
3
|
0
|
4
|
|
III
|
B.TRUNG BỘ VÀ D.HẢI MIỀN
TRUNG
|
59.200
|
3.778.604
|
3.077.704
|
700.900
|
110.635
|
1.424.163
|
908.868
|
515.295
|
|
38
|
30
|
74
|
|
26
|
THANH HÓA
|
0
|
182.700
|
109.500
|
73.200
|
32.496
|
42.284
|
0
|
42.284
|
|
23
|
0
|
58
|
|
27
|
NGHỆ AN
|
0
|
303.800
|
243.100
|
60.700
|
0
|
35.638
|
3.606
|
32032
|
|
12
|
1
|
53
|
|
28
|
HÀ TĨNH
|
0
|
236.800
|
206.400
|
30.400
|
0
|
193.387
|
112.123
|
81.264
|
|
82
|
54
|
267
|
|
29
|
QUẢNG BÌNH
|
0
|
336.134
|
252.834
|
83.300
|
0
|
178.687
|
107.081
|
71.606
|
|
53
|
42
|
86
|
|
30
|
QUẢNG TRỊ
|
0
|
80.400
|
53.200
|
27.200
|
0
|
25.922
|
9.273
|
16.649
|
|
32
|
17
|
61
|
|
31
|
THỪA THIÊN-HUẾ
|
0
|
477.989
|
397.889
|
80.100
|
0
|
294.027
|
223.264
|
70.763
|
|
62
|
56
|
88
|
|
32
|
ĐÀ NẴNG
|
59.200
|
0
|
0
|
0
|
61.224
|
0
|
0
|
0
|
|
|
|
|
|
33
|
QUẢNG NAM
|
0
|
429.300
|
318.100
|
111.200
|
0
|
255.720
|
176.495
|
79.225
|
|
60
|
55
|
71
|
|
34
|
QUẢNG NGÃI
|
0
|
142.400
|
130.600
|
11.800
|
0
|
31.793
|
25.399
|
6.394
|
|
22
|
19
|
54
|
|
35
|
BÌNH ĐỊNH
|
0
|
190.052
|
158 352
|
31.700
|
0
|
156.689
|
124.989
|
31.700
|
|
82
|
79
|
100
|
|
36
|
PHÚ YÊN
|
0
|
29.500
|
28.000
|
1.500
|
1.896
|
0
|
0
|
0
|
|
0
|
0
|
0
|
|
37
|
KHÁNH HÒA
|
0
|
1.040 000
|
895.600
|
144.400
|
10.392
|
39.954
|
0
|
39.954
|
|
4
|
0
|
28
|
|
38
|
NINH THUẬN
|
0
|
230.100
|
197 500
|
32600
|
0
|
161.362
|
126.638
|
34.724
|
|
70
|
64
|
107
|
|
39
|
BÌNH THUẬN
|
0
|
99.429
|
86629
|
12.800
|
4.627
|
8.700
|
0
|
8.700
|
|
9
|
0
|
68
|
|
IV
|
TÂY NGUYÊN
|
0
|
99 957
|
60.057
|
39.900
|
23.359
|
23.965
|
1.257
|
22.708
|
|
24
|
2
|
57
|
|
40
|
ĐẮK LẮK
|
0
|
47.200
|
34.000
|
13.200
|
7.046
|
1.859
|
0
|
1.859
|
|
4
|
0
|
14
|
|
41
|
ĐẮK NÔNG
|
0
|
30.000
|
17.400
|
12.600
|
0
|
13.857
|
1.257
|
12.600
|
|
46
|
7
|
100
|
|
42
|
GIA LAI
|
0
|
0
|
0
|
0
|
10.313
|
0
|
0
|
0
|
|
|
|
|
|
43
|
KON TUM
|
0
|
17.257
|
8.657
|
8.600
|
772
|
8.249
|
0
|
8.249
|
|
48
|
0
|
96
|
|
44
|
LÂM ĐỒNG
|
0
|
5.500
|
0
|
5.500
|
5.228
|
0
|
0
|
0
|
|
0
|
|
0
|
|
V
|
ĐÔNG NAM BỘ
|
0
|
10.810.531
|
9.958.431
|
852.100
|
96.900
|
1.930.214
|
1.189.265
|
740.949
|
|
18
|
12
|
87
|
|
45
|
HỒ CHÍ MINH
|
0
|
9.749.300
|
8.998.400
|
750.900
|
0
|
1.915.827
|
1.181.527
|
734.300
|
|
20
|
13
|
98
|
|
46
|
ĐỒNG NAI
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
|
|
|
|
47
|
BÌNH DƯƠNG
|
0
|
1.001.800
|
914.000
|
87.800
|
89.250
|
0
|
0
|
0
|
|
0
|
0
|
0
|
|
48
|
BÌNH PHƯỚC
|
0
|
25.000
|
17 800
|
7.200
|
7.650
|
0
|
0
|
0
|
|
0
|
0
|
0
|
|
49
|
TÂY NINH
|
0
|
34.431
|
28.231
|
6.200
|
0
|
14.387
|
7.738
|
6.649
|
|
42
|
27
|
107
|
|
50
|
BÀ RỊA-VŨNG TÀU
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
|
|
|
|
VI
|
ĐỒNG BẰNG S. CỬU LONG
|
55.600
|
2.930.023
|
2.728.123
|
201.900
|
118.586
|
1.304.298
|
1.065.576
|
238.722
|
213
|
45
|
39
|
118
|
|
51
|
LONG AN
|
12.900
|
20.823
|
17.323
|
3.500
|
0
|
17.448
|
5.299
|
12.149
|
|
84
|
|
347
|
|
52
|
TIỀN GIANG
|
700
|
0
|
0
|
0
|
651
|
0
|
0
|
0
|
|
|
|
|
|
53
|
BẾN TRE
|
0
|
73.333
|
57.533
|
15.800
|
0
|
70.588
|
53.067
|
17.521
|
|
96
|
92
|
111
|
|
54
|
TRÀ VINH
|
0
|
32.542
|
29.942
|
2.600
|
0
|
29.682
|
27.918
|
1.764
|
|
91
|
93
|
68
|
|
55
|
VĨNH LONG
|
0
|
192.286
|
182.286
|
10.000
|
0
|
69.265
|
58.553
|
10712
|
|
36
|
32
|
107
|
|
56
|
CẦN THƠ
|
0
|
2.320.500
|
2.215.800
|
104.700
|
0
|
910.641
|
803.527
|
107.114
|
|
39
|
36
|
102
|
|
57
|
HẬU GIANG
|
0
|
20.100
|
9.400
|
10.700
|
0
|
18.833
|
8.581
|
10.252
|
|
94
|
91
|
96
|
|
58
|
SÓC TRĂNG
|
15.500
|
49.502
|
49.502
|
0
|
0
|
44.197
|
27.755
|
16.442
|
|
|
|
|
|
59
|
AN GIANG
|
0
|
103.700
|
82.200
|
21.500
|
0
|
60.089
|
37.520
|
22.569
|
|
58
|
46
|
105
|
|
60
|
ĐỒNG THÁP
|
13.000
|
0
|
0
|
0
|
103.572
|
0
|
0
|
0
|
797
|
|
|
|
|
61
|
KIÊN GIANG
|
13.500
|
0
|
0
|
0
|
13.500
|
0
|
0
|
0
|
100
|
|
|
|
|
62
|
BẠC LIÊU
|
0
|
86.837
|
67.237
|
19.600
|
0
|
65.765
|
43.356
|
22.409
|
|
76
|
64
|
114
|
|
63
|
CÀ MAU
|
0
|
30.400
|
16.900
|
13.500
|
863
|
17.790
|
0
|
17.790
|
|
59
|
0
|
132
|
Phụ
lục V - Mẫu biểu số 63
QUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THEO LĨNH VỰC NĂM 2024
(Kèm theo Nghị quyết
số 21/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội)
Đơn vị tính: Tỷ
đồng
|
STT
|
NỘI DUNG
|
DỰ TOÁN
|
QUYẾT TOÁN
|
SO SÁNH (%)
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3=2/1
|
|
|
TỔNG CHI NSTW (A+B+C)
|
1.336.876
|
1.784.692
|
|
|
A
|
CHI BỔ SUNG CHO NSĐP
|
461.262 (1)
|
452.975
|
98,2
|
|
I
|
Chi bổ sung cân đối
|
257.940
|
257.540
|
99,8
|
|
II
|
Chi bổ sung có mục tiêu
|
203.322
|
195.435
|
96,1
|
|
B
|
CHI NSTW THEO LĨNH VỰC
|
875.614 (2)
|
788.202
|
90,0
|
|
I
|
Chi đầu tư phát triển
|
151.891
|
147.715
|
97,3
|
|
1
|
Chi đầu tư phát triển
theo ngành, lĩnh vực
|
151.167 (3)
|
147.633
|
97,7
|
|
1.1
|
Chi Quốc phòng
|
20.103
|
23.053
|
114,7
|
|
1.2
|
An ninh và trật tự an toàn xã hội
|
6.857
|
7.546
|
110,1
|
|
1.3
|
Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề
|
4.430
|
3.246
|
73,3
|
|
1.4
|
Chi khoa học vá công nghệ
|
2.182
|
1.828
|
83,8
|
|
1.5
|
Chi Y tế, dân số và gia đình
|
4.344
|
2.400
|
55,2
|
|
1.6
|
Chi văn hóa thông tin
|
1.185
|
526
|
44,4
|
|
1.7
|
Chi phát thanh truyền hình, thông tấn
|
156
|
222
|
141,8
|
|
1.8
|
Chi thể dục thể thao
|
261
|
124
|
47,4
|
|
1.9
|
Chi bảo vệ môi trường
|
373
|
467
|
125,5
|
|
1.10
|
Chi các hoạt động kinh tế
|
85.890
|
87.570
|
102,0
|
|
1.11
|
Chi hoạt động của các cơ quan quản lý
nhà nước, đảng đoàn thể
|
3.144
|
3.986
|
126,8
|
|
1.12
|
Chi đảm bảo xã hội
|
294
|
310
|
105,3
|
|
1.13
|
Chi đầu tư phát triển khác
|
21.204
|
16.355
|
77,1
|
|
2
|
Chi chương trình mục
tiêu quốc gia
|
723
|
82
|
11,4
|
|
II
|
Chi dự trữ quốc gia
|
1.160
|
1.357
|
117,0
|
|
III
|
Chi trả nợ lãi
|
108.840
|
100.338
|
92,2
|
|
IV
|
Chi viện trợ
|
2.200
|
1.739
|
79,0
|
|
V
|
Chi thường xuyên
|
518.609
|
536.553 (2)
|
103,5
|
|
1
|
Chi quốc phòng
|
186.194
|
209.745
|
112,6
|
|
2
|
Chi an ninh và trật tự an toàn xã hội
|
109.119
|
124.983
|
114,5
|
|
3
|
Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề
|
17.463
|
13.390
|
76,7
|
|
4
|
Chi khoa học và công nghệ
|
7.437
|
7.207
|
96,9
|
|
5
|
Chi y tế, dân số và gia đình
|
12.810
|
10.445
|
81,5
|
|
6
|
Chi văn hóa thông tin
|
3.093
|
1.380
|
44,6
|
|
7
|
Chi phát thanh, truyền hình, thông tấn
|
1.653
|
1.546
|
93,5
|
|
8
|
Chi thể dục thể thao
|
978
|
886
|
90,6
|
|
9
|
Chi bảo vệ môi trường
|
1.392
|
1.075
|
77,2
|
|
10
|
Chi các hoạt động kinh tế
|
34.638
|
28.115
|
81,2
|
|
11
|
Chi hoạt động của cơ quan QLNN, Đảng,
đoàn thể
|
51.897
|
48.770
|
94,0
|
|
12
|
Chi đảm bảo xã hội
|
91.525
|
89.011
|
97,3
|
|
13
|
Chi thường xuyên khác
|
410
|
0
|
|
|
VI
|
Chi bổ sung quỹ dự trữ
tài chính
|
0
|
500
|
|
|
VII
|
Dự phòng NSTW
|
34.934
|
|
|
|
VIII
|
Chi cải cách tiền
lương, tinh giản biên chế
|
57.980
|
|
|
|
IX
|
Các nhiệm vụ chi khác
|
|
|
|
|
C
|
CHI CHUYỂN NGUỒN SANG
NĂM SAU
|
|
543.515
|
|
Ghi chú:
(1) Bao gồm chi
ngân sách trung ương theo lĩnh vực, không bao gồm chi bổ sung có mục tiêu cho
NSĐP.
(2) Bao gồm chi cải
cách tiền lương.
(3) Không bao gồm
số bổ sung có mục tiêu cho NSĐP; số quyết toán của NSTW trong các lĩnh
vực chi tương ứng.
Phụ
lục VI - Mẫu biểu số 64
QUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG
VÀ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THEO CƠ CẤU CHI NĂM 2024
(Kèm theo Nghị
quyết số 21/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội)
Đơn vị tính: Tỷ
đồng
|
STT
|
NỘI DUNG
|
DỰ TOÁN
|
QUYẾT TOÁN
|
SO SÁNH QUYẾT
TOÁN/DỰ TOÁN (%)
|
|
NSNN
|
NSTW (3)
|
NSĐP (4)
|
NSNN
|
NSTW
|
NSĐP
|
NSNN
|
NSTW
|
NSĐP
|
|
A
|
B
|
1=2+3
|
2
|
3
|
4=5+6
|
5
|
6
|
7=4/1
|
8=5/2
|
9=6/3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CHI NSNN
|
2.174.449
|
854.338
|
1.320.111
|
3.587.655
|
1.331.717
|
2.255.938
|
165,0
|
155,9
|
170,9
|
|
I
|
Chi NSNN
|
2.174.449
|
854.338
|
1.320.111
|
2.148.477
|
788.202
|
1.360.275
|
98,8
|
92,3
|
103,0
|
|
1
|
Chi đầu tư phát triển
|
677.349
|
130.690
|
546.659
|
720.862
|
147.715
|
573.147
|
106,4
|
113,0
|
104,8
|
|
2
|
Chi dự trữ quốc gia
|
1.160
|
1.160
|
|
1.357
|
1.357
|
|
117,0
|
117,0
|
|
|
3
|
Chi trả nợ lãi
|
111.714
|
108.840
|
2.874
|
102.571
|
100.338
|
2.233
|
91,8
|
92,2
|
|
|
4
|
Chi viện trợ
|
2.200
|
2.200
|
|
1.739
|
1.739
|
|
79,0
|
79,0
|
|
|
5
|
Chi thường xuyên (1)
|
1.259.652
|
518.534
|
741.118
|
1.320.495
|
536.553
|
783.942
|
104,8
|
103,5
|
105,8
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chi giáo dục - đào tạo
và dạy nghề
|
286.501
|
10.942
|
275.559
|
339.930
|
13.390
|
326.539
|
118,6
|
122,4
|
118,5
|
|
|
Chi khoa học và công
nghệ
|
10.940
|
7.538
|
3.402
|
9.671
|
7.207
|
2.464
|
88,4
|
95,6
|
72,4
|
|
6
|
Chi bổ sung quỹ dự trữ
tài chính
|
100
|
0
|
100
|
1.453
|
500
|
952
|
1.453
|
|
952
|
|
7
|
Dự phòng ngân sách (2)
|
57.866
|
34.934
|
22.932
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Chi cải cách tiền
lương, tinh giản biên chế
|
64.408
|
57.980
|
6.428
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Chi chuyển nguồn sang
năm sau
|
|
|
|
1.439.178
|
543.515
|
895.663
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(1) Đã bao gồm chi cải cách tiền lương.
(2) Số quyết toán nằm trong lĩnh vực.
(3) Không bao gồm bổ sung cho NSĐP.
(4) Bao gồm cả bổ sung từ NSTW.
Phụ
lục VII - Mẫu biểu số 65
QUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CHO TỪNG BỘ, CƠ QUAN
TRUNG ƯƠNG THEO TỪNG LĨNH VỰC CHI VÀ CÁC NHIỆM VỤ CHI KHÁC CỦA NGÂN SÁCH TRUNG
ƯƠNG NĂM 2024
(Kèm theo Nghị
quyết số 21/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội)
Đơn vị: Triệu đồng
|
SỐ TT
|
TÊN ĐƠN VỊ
|
DỰ TOÁN
|
QUYẾT TOÁN TỔNG
CHI (KỂ CẢ CHI BẰNG NGUỒN VAY NỢ, VIỆN TRỢ)
|
CHI ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN (KHÔNG KỂ CHƯƠNG TRÌNH MTQG)
|
CHI THƯỜNG
XUYÊN (KHÔNG KỂ CHƯƠNG TRÌNH MTQG)
|
CHI DỰ TRỮ QUỐC
GIA
|
CHI TRẢ NỢ LÃI
|
CHI VIỆN TRỢ
(CK)
|
CHI CHƯƠNG
TRÌNH MTQG
|
SO SÁNH QUYẾT
TOÁN/DỰ TOÁN (%)
|
|
TỔNG SỐ
|
CHI ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN
|
CHI THƯỜNG XUYÊN
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11=2/1
|
|
|
TỔNG SỐ
|
1.026.580.075
|
787.702.476
|
147.632.931
|
536.244.711
|
1.357.048
|
100.338.048
|
1.738.845
|
390.894
|
82.277
|
308.617
|
76,7
|
|
I
|
Các Bộ, Cơ quan Trung
ương
|
691.761.024
|
671.348.101
|
132.634.982
|
535.355.076
|
1.357.048
|
|
1.626.686
|
374.309
|
79.060
|
295.249
|
97,0
|
|
1
|
Văn phòng Chủ tịch nước
|
204.983
|
183.296
|
281
|
183.015
|
|
|
|
|
|
|
89,4
|
|
2
|
Văn phòng Quốc hội
|
1.370.300
|
1.225.241
|
6.781
|
1.218.460
|
|
|
|
|
|
|
89,4
|
|
3
|
Văn phòng Trung ương Đảng
|
3.308.736
|
2.838.839
|
493.737
|
2.343.097
|
|
|
|
2.005
|
|
2.005
|
85,8
|
|
4
|
Văn phòng Chính phủ
|
886.056
|
705.644
|
67.465
|
638.179
|
|
|
|
|
|
|
79,6
|
|
5
|
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
|
1.214.544
|
1.415.245
|
505.742
|
878.831
|
|
|
26.056
|
4.616
|
|
4.616
|
116,5
|
|
6
|
Tòa án nhân dân tối cao
|
5.611.791
|
5.419.095
|
727.350
|
4.691.080
|
|
|
665
|
|
|
|
96,6
|
|
7
|
Viện Kiểm sát nhân dân tối cao
|
4.930.403
|
5.047.942
|
593.478
|
4.454.464
|
|
|
|
|
|
|
102,4
|
|
8
|
Bộ Công an
|
144.004.400
|
138.120.364
|
7.545.627
|
130.197.218
|
266.189
|
|
106.976
|
4.353
|
|
4.353
|
95,9
|
|
9
|
Bộ Quốc phòng
|
242.711.671
|
241.745.720
|
22.940.137
|
217.516.344
|
253.258
|
|
1.034.129
|
1.851
|
|
1.851
|
99,6
|
|
10
|
Bộ Ngoại giao
|
3.239.499
|
3.333.020
|
235.909
|
3.061.992
|
|
|
35.119
|
|
|
|
102,9
|
|
11
|
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
17.640.332
|
16.545.641
|
11.529.863
|
4.853.602
|
|
|
133.542
|
28.634
|
|
28.634
|
93,8
|
|
12
|
Ủy ban sông Mê Công Việt Nam
|
50.667
|
49.677
|
|
49.677
|
|
|
|
|
|
|
98,0
|
|
13
|
Bộ Giao thông vận tải
|
94.067.009
|
94.490.477
|
74.286.589
|
20.202.684
|
|
|
1.204
|
|
|
|
100,5
|
|
14
|
Bộ Công thương
|
4.837.515
|
4.016.687
|
339.335
|
3.658.100
|
|
|
1.583
|
17.669
|
|
17.669
|
83,0
|
|
15
|
Bộ Xây dựng
|
1.065.794
|
987.854
|
245.125
|
740.126
|
|
|
65
|
2.538
|
|
2.538
|
92,7
|
|
16
|
Bộ Y tế
|
10.283.164
|
7.382.340
|
2.213.284
|
5.088.174
|
|
|
56.441
|
24.442
|
|
24.442
|
71,8
|
|
17
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
7.820.439
|
7.393.580
|
1.106.256
|
6.058.764
|
|
|
132.255
|
96.305
|
77.942
|
18.362
|
94,5
|
|
18
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
2.415.420
|
2.416.585
|
140.298
|
2.265.802
|
|
|
|
10.485
|
|
10.485
|
100,0
|
|
19
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
3.647.860
|
2.985.492
|
591.273
|
2.321.425
|
|
|
4.364
|
68.430
|
|
68.430
|
81,8
|
|
20
|
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
|
42.958.416
|
41.112.113
|
114.410
|
40.993.698
|
|
|
4.005
|
|
|
|
95,7
|
|
21
|
Bộ Tài chính
|
20.836.572
|
22.100.252
|
1.913.092
|
19.346.139
|
837.601
|
|
2.766
|
654
|
|
654
|
106,1
|
|
22
|
Bộ Tư pháp
|
3.544.054
|
3.314.016
|
602.415
|
2.703.741
|
|
|
5.546
|
2.313
|
|
2.313
|
93,5
|
|
23
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
226.365
|
391.152
|
363.988
|
24.586
|
|
|
2.578
|
|
|
|
172,8
|
|
24
|
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
|
3.122.496
|
2.972.816
|
531.588
|
2.431.126
|
|
|
10.102
|
|
|
|
95,2
|
|
25
|
Bộ Nội vụ
|
788.118
|
1.005.543
|
452.148
|
530.874
|
|
|
10.128
|
12.393
|
|
12.393
|
127,6
|
|
26
|
Bộ Tài nguyên và Môi trường
|
3.747.704
|
3.066.152
|
857.240
|
2.208.912
|
|
|
|
|
|
|
81,8
|
|
27
|
Bộ Thông tin và Truyền Thông
|
1.004.226
|
966.043
|
349.295
|
613.647
|
|
|
3.101
|
|
|
|
96,2
|
|
28
|
Bộ Dân tộc và Tôn giáo
|
1.054.082
|
392.529
|
39.468
|
346.365
|
|
|
|
6.695
|
1.118
|
5.578
|
37,2
|
|
29
|
Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh
nghiệp
|
60.555
|
55.994
|
|
55.994
|
|
|
|
|
|
|
92,5
|
|
30
|
Thanh tra Chính phủ
|
236.134
|
239.785
|
6.690
|
233.095
|
|
|
|
|
|
|
101,5
|
|
31
|
Kiểm toán Nhà nước
|
878.933
|
962.126
|
46.743
|
914.484
|
|
|
653
|
247
|
|
247
|
109,5
|
|
32
|
Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
|
295.273
|
233.249
|
112.928
|
120.320
|
|
|
|
|
|
|
79,0
|
|
33
|
Thông tấn xã Việt nam
|
717.922
|
672.126
|
32.766
|
637.077
|
|
|
|
2.283
|
|
2.283
|
93,6
|
|
34
|
Đài Truyền hình Việt Nam
|
221.350
|
223.016
|
43.667
|
176.811
|
|
|
2.537
|
|
|
|
100,8
|
|
35
|
Đài Tiếng nói Việt Nam
|
841.563
|
838.075
|
198.743
|
592.393
|
|
|
46.939
|
|
|
|
99,6
|
|
36
|
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt
Nam
|
2.676.062
|
2.065.167
|
1.152.494
|
912.672
|
|
|
|
|
|
|
77,2
|
|
37
|
Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam
|
469.652
|
432.463
|
11.520
|
420.943
|
|
|
|
|
|
|
92,1
|
|
38
|
Đại học Quốc gia Hà Nội
|
2.196.300
|
955.029
|
333.395
|
617.340
|
|
|
4.293
|
|
|
|
43,5
|
|
39
|
Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
|
1.330.732
|
723.843
|
275.250
|
448.174
|
|
|
418
|
|
|
|
54,4
|
|
40
|
Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt
Nam
|
219.888
|
119.832
|
8.916
|
106.674
|
|
|
|
4.242
|
|
4.242
|
54,5
|
|
41
|
Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ
Chí Minh
|
435.922
|
455.836
|
327.657
|
128.179
|
|
|
|
|
|
0
|
104,6
|
|
42
|
Trung ương Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
|
332.547
|
293.618
|
109.266
|
115.934
|
|
|
|
68.417
|
|
68.417
|
88,3
|
|
43
|
Hội Nông dân Việt Nam
|
344.725
|
211.189
|
15.968
|
184.374
|
|
|
|
10.847
|
|
10.847
|
61,3
|
|
44
|
Hội Cựu chiến binh Việt Nam
|
48.727
|
43.525
|
|
43.525
|
|
|
|
|
|
|
89,3
|
|
45
|
Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam
|
313.389
|
275.810
|
29.682
|
240.019
|
|
|
1.219
|
4.890
|
|
4.890
|
88,0
|
|
46
|
Ngân hàng Chính sách xã hội
|
821.640
|
1.137.120
|
1.137.120
|
0
|
|
|
|
|
|
|
138,4
|
|
47
|
Bảo hiểm xã hội Việt Nam
|
52.727.097
|
49.786.946
|
|
49.786.946
|
|
|
|
|
|
|
94,4
|
|
II
|
Chi cho Ban Quản lý do
NSTW đảm bảo
|
373.496
|
399.176
|
337.904
|
61.272
|
|
|
|
|
|
|
106,9
|
|
III
|
Chi hỗ trợ các tổ chức
chính trị xã hội - nghề nghiệp, xã hội, xã hội - nghề nghiệp
|
972.048
|
943.871
|
98.923
|
828.363
|
|
|
|
16.585
|
3.217
|
13.368
|
97,1
|
|
IV
|
Chi thực hiện một số
nhiệm vụ Nhà nước giao cho các Tập đoàn kinh tế, các Tổng công ty, các ngân
hàng
|
20.000.000
|
14.561.121
|
14.561.121
|
|
|
|
|
|
|
|
72,8
|
|
V
|
Chi bổ sung có mục
tiêu từ NSTW cho NSĐP
|
203.321.625
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
VI
|
Chi trả nợ lãi, viện
trợ
|
110.151.880
|
100.450.206
|
|
|
|
100.338.048
|
112.158
|
|
|
|
91,2
|
|
VII
|
Chi cải cách tiền
lương, tinh giản biên chế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
VIII
|
Dự phòng ngân
sách trung ương
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nghị quyết 21/2026/QH16 bổ sung dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2024 và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2024 do Quốc hội ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 21/2026/QH16 ngày 24/04/2026 bổ sung dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2024 và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2024 do Quốc hội ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
12/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/06/2026
Ban hành:
14/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/04/2026
Ban hành:
31/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/04/2026
Ban hành:
10/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/03/2026
Ban hành:
09/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/07/2026
Ban hành:
16/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/08/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/06/2025
Ban hành:
30/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/12/2024
1.141
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|