|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH
ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 492/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 09 tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT ĐỀ ÁN “ĐẦU TƯ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG
CHÍNH SÁCH KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK GIAI ĐOẠN 2026-2030”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẲK
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ luật Ngân sách Nhà nước ngày 25
tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11
năm 2024;
Căn cứ Chỉ thị số 39/CT-TW ngày 30 tháng
10 năm 2024 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về nâng cao hiệu quả của tín dụng
chính sách xã hội trong giai đoạn mới;
Căn cứ Nghị quyết số 111/2024/QH15 ngày
18 tháng 01 năm 2024 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù thực
hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày
04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối
tượng chính sách khác;
Căn cứ Quyết định số 05/QĐ-TTg ngày 04
tháng 01 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát
triển Ngân hàng Chính sách xã hội đến năm 2030; Quyết định số 1560/QĐ-TTg ngày
18 tháng 7 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành kế hoạch triển khai Chỉ
thị số 39-CT/TW ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về
nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách xã hội trong giai đoạn mới;
Căn cứ Công văn số 1069/TTg-KTTH ngày 17
tháng 12 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai Chỉ thị số
39-CT/TW của Ban Bí thư về nâng cao hiệu quả của tín dụng chính sách xã hội;
Công văn số 16/TTg-KTTH ngày 10 tháng 01 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về
việc triển khai các đề nghị của Ban Kinh tế Trung ương về thực hiện Chỉ thị số
39-CT/TW;
Căn cứ Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày
08 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng
nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng chính sách xã hội để cho
vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; Thông tư số
84/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 11/20177TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2017 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa
phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo
và các đối tượng chính sách khác;
Căn cứ Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày 10
tháng 10 năm 2025 của Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk lần thứ I, nhiệm kỳ
2025-2030;
Căn cứ Công Văn số 535-CV/TU ngày 16
tháng 01 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc tiếp tục triển khai thực
hiện Chỉ thị số 39-CT/TW, ngày 30/10/2024 của ban Bí thư về “Nâng cao hiệu quả
của tín dụng chính sách xã hội trong giai đoạn mới” trên địa bàn tỉnh;
Căn cứ Kết luận số 73-KL/TU ngày 05
tháng 02 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về các nội dung các cơ quan, đơn vị
trình xin ý kiến;
Căn cứ Công văn số 1409-CV/ĐU ngày 09
tháng 02 năm 2026 của Đảng ủy UBND tỉnh thông báo Kết luận của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy về Dự thảo Đề án “Đầu tư tín dụng chính sách đối với người nghèo và các
đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026-2030”;
Căn cứ Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND
ngày 19 tháng 9 năm 2017 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý và sử
dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua ngân hàng chính sách xã hội để
cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh
Đắk Lắk;
Căn cứ Quyết định số 0901/QĐ-UBND ngày
14 tháng 8 năm 2025 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai Quyết định số
1560/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về Kế hoạch triển
khai thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng;
Căn cứ Nghị quyết số 034/NQ-UBND ngày 16
tháng 01 năm 2026 của UBND tỉnh thông qua nội dung dự thảo Quyết định của UBND
tỉnh về việc phê duyệt Đề án “Đầu tư tín dụng chính sách đối với người nghèo và
các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026-2030” và
các hồ sơ liên quan;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ
trình số 415/TTr-STC ngày 29 tháng 12 năm 2025 và Công văn số 229/STC-QLDN ngày
13 tháng 01 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này “Đề án Đầu tư tín dụng
chính sách đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn
tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026 - 2030”.
Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng
Chính sách xã hội tỉnh Đắk Lắk, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan,
đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Đề án “Đầu tư tín dụng chính sách đối
với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai
đoạn 2026 - 2030” kèm theo Quyết định này và báo cáo việc triển khai thực hiện
cho Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh;
Giám đốc các Sở: Tài chính, Nội vụ, Nông nghiệp và Môi trường, Dân tộc và Tôn
giáo, Xây dựng, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ; Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 11;
Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Đắk Lắk; Thủ trưởng các đơn
vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký
ban hành và bãi bỏ Quyết định số 28/QĐ-UBND ngày 08/01/2025 của UBND tỉnh Đắk
Lắk về việc phê duyệt Đề án tín dụng đối với hộ nghèo và đối tượng chính sách
khác bằng nguồn vốn ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn
2026 - 2030./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Các phòng, ban, TT (VP.UBND tỉnh);
- Lưu: VT, ĐTKT(Htam-08b).
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ
Hồ Thị Nguyên Thảo
|
ĐỀ ÁN
ĐẦU
TƯ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH KHÁC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 492/QĐ-UBND ngày 08 tháng 02 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk)
PHẦN I
SỰ
CẦN THIẾT, THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TÍN DỤNG GIAI ĐOẠN 2021-2025 VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ
ÁN GIAI ĐOẠN 2026-2030
I. SỰ CẦN THIẾT XÂY
DỰNG ĐỀ ÁN GIAI ĐOẠN 2026-2030
Tín dụng chính sách xã hội là một chủ
trương lớn, mang tính nhân văn sâu sắc của Đảng và Nhà nước. Việc xây dựng Đề
án giai đoạn 2026-2030 được căn cứ trên hệ thống văn bản pháp lý và định hướng
chính trị quan trọng: Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ
về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; Chỉ thị số
39-CT/TW ngày 30/10/2024 của Ban Bí thư về nâng cao hiệu quả của tín dụng chính
sách xã hội trong giai đoạn mới; Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của
Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.
Thời gian qua, hoạt động tín dụng chính
sách xã hội trên địa bàn hai; tỉnh Đắk Lắk và Phú Yên (trước khi sắp xếp) đã
khẳng định là công cụ kinh tế - xã hội quan trọng: Nguồn vốn đã truyền tải đến
100% xã, phường, tập trung ưu tiên vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc
thiểu số. Qua đó, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn sản xuất, kinh doanh, tạo việc
làm và các nhu cầu thiết yếu như nhà ở, giáo dục, nước sạch vệ sinh môi
trường... Tín dụng chính sách đã gộp phần thực hiện thắng lợi các chương trình
mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới; đồng thời hỗ
trợ đẩy lùi nạn cho vay nặng lãi, giữ vững ổn định chính trị - xã hội, được
nhân dân đồng tình ủng hộ.
Mặc dù đã đạt được những kết quả quan
trọng, nhưng bối cảnh lịch sử mới sau khi sáp nhập hai tinh Đắk Lắk và Phú Yên
đã nảy sinh những yêu cầu khách quan, đòi hỏi phải ban hành một Đề án mang tính
tổng thể và xuyên suốt: Trước sáp nhập, tỉnh Đắk Lắk (cũ) đã phê duyệt Đề án
giai đoạn 2026-2030, trong khi tỉnh Phú Yên (cũ) chưa có đề án tương ứng từ
nguồn vốn ngân sách địa phương. Sự thiếu hụt này dẫn đến nguồn lực hiện tại
không đủ đáp ứng nhu cầu vay vốn của các đối tượng chính sách trên địa bàn tỉnh
mới sau sắp xếp; Sau sáp nhập, địa bàn tỉnh Đắk Lắk mới có sự phân hóa đáng kể
về mức sống và điều kiện phát triển kinh tế giữa các vùng. Điều này đặt ra áp
lực phải điều chỉnh chính sách ưu đãi, tập trung nguồn vốn vào các vùng lõm về
kinh tế để tạo sự phát triển đồng đều, đảm bảo an sinh xã hội toàn diện trên
quy mô toàn tỉnh.
Từ những căn cứ pháp lý quan trọng,
thành quả thực tiễn đã đạt được và những đòi hỏi cấp bách từ bối cảnh sáp nhập
đơn vị hành chính, việc xây dựng Đề án “Đầu tư tín dụng chính sách đối với
người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai
đoạn 2026-2030” (Sau đây gọi tắt là Đề án) là nhiệm vụ đặc biệt quan trọng.
Nhằm từng bước hoàn thiện chính sách về vốn, giúp người dân chủ động vươn lên
thoát nghèo, đảm bảo an sinh xã hội hên địa bàn tỉnh góp phần thực hiện hiện
thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ I (nhiệm kỳ 2025-2030).
II. THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ
TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2021 -2025
1. Thực trạng
tín dụng chính sách xã hội giai đoạn 2021-2025 trước sắp xếp
1.1.Đối với Chi nhánh
Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Đắk Lắk (cũ)
1.1.1.Về nguồn vốn
Tổng nguồn vốn tín dụng thực hiện đến
thời điểm 30/6/2025 là 8.674.529 triệu đồng; tăng 3.389.286 triệu đồng so với
thời điểm 31/12/2020; tỷ lệ tăng bình quân hàng năm 10,47%; trong đó:
- Nguồn vốn từ Trung ương: 8.004.564
triệu đồng; tăng 2.991.107 triệu đồng so với thời điểm 31/12/2020; tỷ lệ tăng
bình quân hàng năm 9,88%; chiếm tỷ trọng 92,3% trên tổng nguồn vốn.
- Nguồn vốn nhận ủy thác từ ngân sách
địa phương: 669.965 triệu đồng, tăng 398.179 triệu đồng so với thời điểm
31/12/2020; tăng bình quân hàng năm 19,83%; chiếm tỷ trọng 7,7% trên tổng nguồn
vốn.
Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk đã ban hành
Quyết định số 28/QĐ-UBND ngày 08/01/2025 về việc phê duyệt Đề án tín dụng đối
với hộ nghèo và đối tượng chính sách khác bằng nguồn vốn ngân sách địa phương
trên địa bàn tỉnh ĐắkLắk giai đoạn 2026 -2030, với số tiền 1.515.200 triệu
đồng, bình quân tăng trưởng hàng năm là 300.000 triệu đồng; Kế hoạch đến năm
2030 với số tiền 2.175.000 triệu đằng, chiếm tỷ trọng 15%/tổng nguồn vốn tín
dụng chính sách.
1. 1.2.Kết quả thực hiện tăng trưởng dư
nợ tín dụng
Tổng dư nợ đến ngày 30/6/2025 đạt
8.587.533 triệu đồng, tăng 3.362.938 triệu đồng so với thời điểm 31/12/2020; tỷ
lệ tăng bình quân 10,45%, với 170.000 khách hàng còn dư nợ.
1.1.3.Chất lượng hoạt động tín dụng chính
sách xã hội
Tổng nợ quá hạn và nợ khoanh: 6.690
triệu đồng; chiếm tỷ lệ 0,08%; trong đó: Nợ quá hạn 1.492 triệu đồng, chiếm tỷ
lệ 0,02%; Nợ khoanh 5.198 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 0,06%.
1.1.4.Hiệu quả đầu tư tín dụng chính
sách xã hội
Tỉnh Đắk Lắk (cũ): trong giai đoạn
2021-2025, nguồn vốn tín dụng chính sách nguồn vốn tín dụng chính sách đã được
bao phủ đến 100% các xã, phường, thị trấn trong toàn tỉnh, trong đó đã tập
trung ưu tiên cho khu vực vùng đồng bào DTTS và miền núi, vùng khó khăn, vùng
sâu, vùng xa. Nguồn vốn tín dụng chính sách đã giúp trên 259 ngàn lượt hộ nghèo
và các đối tượng chính sách khác được tiếp cận với nguồn vốn để sản xuất, kinh
doanh, tạo việc làm, giúp học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn được vay vốn
để mua máy tính, thiết bị học tập và trang trải các chi phí để đến trường; xây
dựng công trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn... Góp phần hoàn
thành 74 xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới; giảm tỷ lệ hộ nghèo từ
7,91% cuối năm 2020 xuống còn 6,38% cuối năm 2024 (theo chuẩn nghèo giai đoạn
2021-2025), bình quân hàng năm tín dụng chính sách góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo
trên địa bàn tỉnh từ l,5->2%, trong đó hộ nghèo dân tộc thiểu số giảm từ
3->4%.
1.2. Đối với Chi nhánh
Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Phú Yên (cũ)
1.2.1. Về nguồn vốn
Tổng nguồn vốn tín dụng thực hiện đến
thời điểm 30/6/2025 là 5.182.789 triệu đồng; tăng 2.088.774 triệu đồng so với
thời điểm 31/12/2020; tỷ lệ tăng bình quân hàng năm 10,93%; trong đó:
- Nguồn vốn từ Trung ương: 4.724.102
triệu đồng; tăng 1.739.349 triệu đồng so với thời điểm 31/12/2020; tỷ lệ tăng
bình quân hàng năm 9,68%; chiếm tỷ trọng 91,1% trên tổng nguồn vốn.
- Nguồn vốn nhận ủy thác từ ngân sách
địa phương: 458.687 triệu đồng, tăng 349.425 triệu đồng so với thời điểm
31/12/2020; tăng bình quân hàng năm 33,4%; chiếm tỷ trọng 8.9% trên tổng nguồn
vốn.
Tỉnh Phú yên chưa xây dựng Đề án
tín dụng đối với người nghèo và đối tượng chính sách khác bằng nguồn vốn ngân
sách địa phương trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030.
1.2.2.Kết quả thực hiện tăng trưởng dư nợ
tín dụng
Tổng dư nợ đến 30/6/2025 đạt 5.144.126
triệu đồng, tăng 2.051.836 triệu đồng so với thời điểm 31/12/2020; tỷ lệ tăng
bình quân 10,82%, với 86.544 khách hàng còn dư nợ.
1.2.3.Chất lượng hoạt động tín dụng
chính sách xã hội
Tổng nợ quá hạn và nợ khoanh 22.397
triệu đồng, chiếm tỷ lệ 0,21%, Trong đó: Nợ quá hạn 9.502 triệu đồng, chiếm tỷ
lệ 0,08%; Nợ khoanh 12.895 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 0,13%.
1.2.4. Hiệu quả đầu tư tín dụng chính
sách xã hội
Tỉnh Phú Yên trong giai đoạn 2021-2025,
nguồn vốn tín dụng dụng chính sách xã hội tăng trưởng hằng năm đáp ứng cơ bản
nhu cầu vốn hộ nghèo và các đối tượng chính sách. Nguồn vốn tín dụng chính sách
đã phát huy vai trò là công cụ đòn bẩy kinh tế quan trọng, giúp người nghèo và
các đối tượng chính sách có điều kiện phát triển sản xuất, cải thiện cuộc sống,
thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, các địa phương cố thêm nguồn lực quan trọng để
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đặc biệt vùng nông thôn,
miền núi, vùng ven biển vay vốn sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, hạn chế và ngăn
ngừa tình trạng tín dụng đen, góp phần ổn định và phát triển kinh tế, bảo đảm
an sinh xã hội, thực hiện thắng lợi các Chương trình mục tiêu quốc gia giảm
nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi...góp phần hoàn thành 6/19 tiêu chí xây dựng
nông thôn mới của 63 xã, đến nay 15 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao; giảm
tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh từ 6,28% năm 2020 xuống còn 2,44% cuối năm 2024.
2. Thực trạng
tín dụng chính sách xã hội sau khi sắp xếp (từ 01/7/2025 đến 30/11/2025)
2.1. Về nguồn vốn
Tổng nguồn vốn tín dụng thực hiện từ
01/7/2025 đến 30/11/2025 tăng 142.682 triệu đồng, trong đó:
- Nguồn vốn từ Trung ương là 107.682
triệu đồng;
- Nguồn vốn từ ngân sách địa phương là
35.000 triệu đồng.
Luỹ kế Tổng nguồn vốn tín dụng thực hiện
đến 30/11/2025 là 14.000.000 triệu đồng. Trong đó:
+ Nguồn vốn từ Trung ương là 12.837.000
triệu đồng, chiếm tỷ trọng 91,7% trên tổng nguồn vốn;
+ Nguồn vốn từ ngân sách địa phương là
1.163.000 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 8,3% trên tổng nguồn vốn. (trong đó
nguồn vốn thác từ Ngân sách cấp tỉnh 655.000 triệu đồng chiếm 56.32% và nguồn
vốn ủy thác từ Ngân sách cấp huyện 508.000 triệu đồng chiếm 43.68%).
2.2.Kết quả cho vay
Từ ngày 01/7/2025 đến 30/11/2025 cho vay
đạt 268.341 triệu đồng. Tổng dư nợ luỹ kế đến 30/11/2025 đạt 14.000.000 triệu
đồng, với 252.000 khách hàng còn dư nợ.
2.3.Chất lượng hoạt
động tín dụng chính sách xã hội
Tổng nợ quá hạn và nợ khoanh đến
30/11/2025 là 28.514 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 0,20%, Trong đó: Nợ quá hạn 10.159
triệu đồng, chiếm tỷ lệ 0,07%; Nợ khoanh 18.355 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 0,13%.
2.4. Hiệu quả đầu tư
tín dụng chính sách xã hội
Từ 01/7/2025 đến 30/11/2025, tín dụng
chính sách xã hội đã giúp cho 5.366 hộ nghèo và các đối tượng chính sách được
tiếp cận vốn để phát triển sản xuất, tạo sinh kế bền vững.
3. Thực trạng
chung về hoạt động tín dụng chính sách sau khi sắp xếp
Tỉnh Đắk Lắk (mới) sau sắp xếp có 102
đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 88 xã và 14 phường. Diện tích tự nhiên 18.096
km2, với 805.233 hộ và 3.346.853 nhân khẩu. Cuối năm 2024, có 40.917
hộ nghèo (Đắk Lắk 34.434 hộ, Phú Yên 6.483 hộ), tỷ lệ 5,08%; 43.444 hộ cận
nghèo (Đắk Lắk 27.651 hộ, Phú Yên 15.793 hộ)[1] (tỷ lệ 5,4%); trước
tỉnh Đắk Lắk (cũ) và tỉnh Phú Yên (cũ) đều đã tập trung phát triển kinh tế - xã
hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân; xây dựng và thực
hiện có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững và
xây dựng nông thôn mới.
3.1.Về nguồn vốn
Cùng với sự quan tâm của Ngân hàng Chính
sách xã hội, sự quan tâm chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền địa phương về tập
trung nguồn lực tài chính ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội
tỉnh để cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác, tính đến ngày
30/11/2025 tổng nguồn vốn tín dụng đạt 14.000.000 triệu đồng, tăng 5.620.742
triệu đồng so với cuối năm 2020 (tương ứng tăng 67,08%, tăng trưởng bình quân
đạt 10,86%, trong đó:
- Nguồn vốn từ Trung ương là 12.837.000
triệu đồng, tăng 4.838.790 triệu đồng (tương ứng tăng 60,5%), chiếm tỷ trọng
91,7% trên tổng nguồn vốn, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 9,98%.
- Nguồn vốn từ ngân sách địa phương là
1.163.000 triệu đồng, tăng 781.952 triệu đồng (tương ứng tăng 205,2%), chiếm tỷ
trọng 8,3% trên tổng nguồn vốn, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt
25,05%.
(trong đó: nguồn vốn ủy thác từ Ngân
sách cấp tỉnh 655.000 triệu đồng chiếm 56.32% và nguồn vốn ủy thác từ Ngân sách
cấp huyện 508.000 triệu đồng chiếm 43.68%).
3.2.Kết quả thực hiện
cho vay
- Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội
tỉnh đã quản lý và triển khai thực hiện 17 các chương trình cho vay, với doanh
số cho vay giai đoạn 2021- 2025 đạt 18.766.453 triệu đồng, doanh số thu nợ đạt
12.843.731 triệu đồng. Tính đến ngày 30/11/2025.tổng dư nợ đạt 14.000.000 triệu
đồng[2],
với 252.000 khách hàng còn dư nợ[3].
- Kết quả thực hiện các chương trình tín
dụng theo các nhóm đối tượng giai đoạn 2021-2025 (tính đến ngày 30/11/2025), cụ
thể như sau:
+ Nhóm chương trình tín dụng cho vay để
thực hiện các mục tiêu giảm nghèo: doanh số cho vay đạt 9.285.553 triệu đồng
với gần 189.055 khách hàng được vay vốn, doanh số thu nợ đạt 7.584.665 triệu
đồng. Dư nợ đạt 5.843.164 triệu đồng, hiện có 108.673 khách hàng đang còn dư
nợ;
+ Nhóm chương trình tín dụng cho vay để
giải quyết việc làm và phát triển kinh tế: doanh số cho vay đạt 7.030.133 triệu
đồng với gần 145.924 khách hàng được vay vốn, doanh số thu nợ đạt 4.195.306
triệu đồng. Dư nợ đạt 4.418.071 triệu đồng, hiện có 89.528 khách hàng đang còn
dư nợ;
+ Nhóm chương trình tín dụng cho vay đặc
thù vùng đồng bào Dân tộc thiểu số: doanh số cho vay đạt 249.891 triệu đồng với
gần 5.202 khách hàng được vay vốn, doanh số thu nợ đạt 139.092 triệu đồng. Dư
nợ đạt 201.177 triệu đồng, hiện có 4.118 khách hàng đang còn dư nợ;
+ Nhóm chương trình tín dụng cho vay
phục vụ an sinh xã hội và Giáo dục: doanh số cho vay đạt 2.156.185 triệu đồng
với gần 80.409 khách hàng được vay vốn, doanh số thu nợ đạt 921.058 triệu đồng.
Dư nợ đạt 3.496.209 triệu đồng, hiện có 49.160 khách hàng đang còn dư nợ
+ Nhóm chương trình tín dụng cho vay Đối
tượng yếu thế (QĐ 22/2023/QĐ-TTg) doanh số cho vay đạt 44.693 triệu đồng với
554 khách hàng được vay vốn, doanh số thu nợ đạt 3.611 triệu đồng. Dư nợ đạt
41.379 triệu đồng, hiện có 521 khách hàng đang còn dư nợ
3.3.Hiệu quả đầu tư tín
dụng chính sách xã hội
Vốn tín dụng chính sách từ trung ương và
địa phương đã được đầu tư đến 100% xã, phường trong toàn tỉnh với 100% hộ
nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo có nhu cầu, đủ điều kiện đều được tiếp
cận tín dụng chính sách xã hội. Trong giai đoạn 2021-2025, nguồn vốn tín dụng
chính sách đã tạo điều kiện cho 579.823 lượt hộ nghèo và các đối tượng chính
sách khác được vay vốn[4].
Đảm bảo chất lượng tín dụng là nhiệm vụ
được Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh quan tâm hàng đầu. Đen ngày
30/11/2025 nợ xấu là 28.514 triệu đồng (chiếm 0,20% dư nợ), tăng 4.043 triệu
đồng so với cuối năm 2020. Trong đó: tổng nợ quá hạn 10.159 triệu đồng, chiếm
0,07% dư nợ, nợ khoanh còn 18.355 triệu đồng, chiếm 0.13% dư nợ.
Dự kiến đến hết năm 2025, toàn tỉnh có
26/88 xã đạt chuẩn nông thôn mới. Tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh theo chuẩn nghèo đa
chiều giai đoạn 2022-2025 giảm bình quân 1,67%/năm, từ 10,09% cuối năm 2021 với
76.688 hộ xuống còn 5,08% cuối năm 2024 với 40.917 hộ, đạt và vượt mục tiêu (kế
hoạch 1,1-1,5%); tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số giảm bình quân
4,47%, từ 27,49% cuối năm 2021 với 46.840 hộ xuống còn 14,06% cuối năm 2024 với
27.079 hộ. Dự kiến cuối năm 2025, tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 3% trở lên; tỷ lệ hộ
nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số giảm 4% trở lên. Quy mô hộ nghèo và hộ
cận nghèo đa chiều cuối kỳ giảm so với đầu kỳ theo chuẩn nghèo đa chiều giai
đoạn 2022 - 2025 là 67,18% (đầu kỳ 12.134 hộ, dự kiến cuối kỳ năm 2025 còn
3.982 hộ).
Các chương trình tín dụng chính sách đã
tác động tích cực đến hộ dân vùng nghèo, vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc
thiểu số; lồng ghép với công tác khuyến nông, khuyến lâm, chuyển đổi cây trồng
vật nuôi tăng năng suất, tăng thu nhập cho người nghèo và các đối tượng chính
sách khác, thực hiện tốt mục tiêu giảm nghèo bền vững và xây dựng nông thôn
mới. Qua đó, đã giúp nhiều mô hình dự án sản xuất, kinh doanh mang lại hiệu quả
kinh tế cao và góp phần quan trọng trong công tác giảm nghèo của địa phương.
3.4. Chất lượng tín
dụng
Tổng nợ quá hạn và nợ khoanh đến
30/11/2025 là 28.514 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 0,20%; trong đó:
Nợ quá hạn 10.159 triệu đồng, chiếm tỷ
lệ 0,07%, (trong đó: Nợ quá hạn nguồn vốn Trung ương là 9.666 triệu đồng,
chiếm tỷ lệ 0,696%; nợ quá hạn nguồn vốn ủy thác từ ngân sách địa phương là 493
triệu đồng, chiếm tỷ lệ 0,004%).
Nợ khoanh 18.355 triệu đồng, chiếm tỷ lệ
0,13%, (trong đó: nợ khoanh nguồn vốn Trung ương 18.251 triệu đồng, chiếm tỷ
lệ 0,127%; nợ khoanh nguồn vốn ủy thác từ ngân sách địa phương 104 triệu đồng,
chiếm tỷ lệ 0,003%).
4. Những tồn tại, hạn
chế trong thực hiện tín dụng chính sách xã hội bằng nguồn vốn nhận ủy thác từ
ngân sách địa phtrong giai đoạn 2021-2025
- Nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội
chưa đáp ứng được nhu cầu vay của hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác,
nguồn vốn phân bổ trung ương hiện chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu thực tế, vốn ủy
thác địa phương sang Ngân hàng chính sách xã hội còn thấp chưa tương xứng với
tiềm lực, quy mô phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh (đạt 8,3% tổng nguồn
vốn), thấp hơn mức bình quân chung toàn quốc là 15,8% trên tổng nguồn vốn.
- Mức đầu tư bình quân trên hộ vay còn
thấp (43 triệu đồng), trong khi hạn mức đầu tư tối đa trên hộ lên đến 100 triệu
đồng; chính vì nguồn vốn chưa đáp ứng đủ nên mức vay còn thấp, nguồn lực đầu tư
còn hạn chế dẫn đến hiệu quả mang lại chưa cao.
- Tỉnh Đắk Lắk sau sắp xếp có 102 đơn vị
hành chính cấp xã, bao gồm 88 xã và 14 phường. Diện tích tự nhiên 18.096 km2,
với 805.233 hộ và 3.346.853 nhân khẩu. Cuối năm 2024, có 40.917 hộ nghèo (Đắk
Lắk 34.434 hộ, Phú Yên 6.483 hộ), tỷ lệ 5,08%; 43.444 hộ cận nghèo (Đắk Lắk
27.651 hộ, Phú Yên 15.793 hộ)[5] (tỷ lệ 5,4%); là tỉnh có diện tích
lớn; dân số đông, trong khi tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo và đồng bào dân tộc thiểu
số tỷ lệ cao, nên rất cần sự quan tâm của Đảng và Nhà nước về chính sách tín
dụng an sinh; trong thời gian qua mặc dù đã được quan tâm nguồn lực từ Trung
ương tới địa phương nhưng vẫn chưa đáp ứng đủ; tỷ lệ thoát nghèo có nơi thiếu
tính bền vững, vùng đồng bào dân tộc thiểu số vùng sâu, vùng xa vẫn còn nhiều
khó khăn; đáp ứng nhu cầu việc làm chưa đảm bảo...
5. Nguyên nhân của
những tồn tại, hạn chế
Trong những năm gần đây, tình hình kinh
tế trong nước và thế giới có nhiều bất ổn, phát sinh nhiều khó khăn, thách thức
lớn như: thiên tai, dịch bệnh, suy giảm kinh tế ... khiến số lượng hộ nghèo,
cận nghèo, hộ mới thoát nghèo phát sinh hoặc tái nghèo tăng lên, làm cho nhu cầu
vốn tăng cao; khả năng cân đối nguồn vốn từ ngân sách địa phương để đáp ứng nhu
cầu vốn của đối tượng thụ hưởng còn hạn chế.
Mức đầu tư bình quân trên hộ vay còn
thấp, do nguồn vốn bố trí từ Trung ương không đủ và nguồn vốn từ ngân sách địa
phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội còn thấp, do đó không
đủ để hộ vay có thể đầu tư sản xuất, kinh doanh quy mô lớn nhằm thoát nghèo bền
vững.
(Chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo).
III. CÁC CĂN CỨ XÂY
DỰNG ĐỀ ÁN GIAI ĐOẠN 2026-2030
Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16/6/2025;
Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2025;
Nghị quyết số 1660/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua về việc sắp xếp các đơn vị hành chính
cấp xã của tỉnh Đắk Lẳk năm 2025;
Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày
12/6/2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Nghị quyết số 111/2024/QH15 ngày 18/01/2024
của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù thực hiện các chương trình
mục tiêu quốc gia;
Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 22/11/2014 của
Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã
hội;
Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 30/10/2024 của
Ban Bí thư Trung ương Đảng về nâng cao hiệu quả của tín dụng chính sách xã hội
trong giai đoạn mới;
Chỉ thị số 34-CT/TW ngày 24/5/2024 của
Ban Bí thư Trung ương Đảng về phát triển nhà ở xã hội;
Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày
04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính
sách khác;
Quyết định số 15/2013/QĐ-TTg ngày
23/12/2013 của Chính phủ về tín dụng đối với hộ cận nghèo;
Quyết định số 28/2015/QĐ-TTg ngày
21/7/2015 của Chính phủ về tín dụng đối với hộ mới thoát nghèo;
Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày
26/72024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật nhà ở về phát
triển và quản lý nhà ở xã hội;
Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg ngày
17/8/2023 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người chấp hành xong án
phạt tù;
Công văn số 1069/TTg-KTTH ngày
17/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai Chỉ thị số 39-CT/TW của
Ban Bí thư về nâng cao hiệu quả của tín dụng chính sách xã hội; Công văn số
16/TTg-KTTH ngày 10/01/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai các đề
nghị của Ban Kinh tế Trung ương về thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW;
Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày
08/02/2017 của Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách
địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người
nghèo và các đối tượng chính sách khác; Thông tư số 84/2025/TT-BTC ngày
19/8/2025 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số
11/2017/TT-BTC ngày 08/02/2017 của Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng
nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho
vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Nghị định số 338/2025/NĐ-CP ngày
25/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về
chính sách hỗ trợ tạo việc làm;
Quyết định số 1560/QĐ-TTg ngày 18/7/2025
của Thủ tướng Chính phủ về ban hành kế hoạch triển khai Chỉ thị số 39-CT/TW
ngày 30/10/2024 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về nâng cao hiệu quả tín dụng
chính sách xã hội trong giai đoạn mới;
Nghị quyết số 35/2023/NQ-HĐND ngày
09/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên Quy định cho vay vốn đi làm việc
có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng đối với người lao động tỉnh Phú Yên bằng
nguồn vốn địa phương;
Chỉ thị số 39-CT/TU ngày 30/6/2023 Ban
Thường vụ Tỉnh ủy Đắk Lắk về tiếp tục nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng
chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
Kế hoạch số 254 -KH/TU ngày 21/01/2025
của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đắk Lắk về triển khai thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW,
ngày 30/10/2024 của Ban Bí thư về “Nâng cao hiệu quả của tín dụng chính sách xã
hội trong giai đoạn mới trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk”;
Công Văn số 535-CV/TU ngày 16 tháng 01
năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ
thị số 39-CT/TW, ngày 30/10/2024 của ban Bí thư về “Nâng cao hiệu quả của tín
dụng chính sách xã hội trong giai đoạn mới” trên địa bàn tỉnh;
Kết luận số 73-KL/TU ngày 05 tháng 02
năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về các nội dung các cơ quan, đơn vị trình
xin ý kiến;
Thông báo số 264-TB/ĐU ngày 22 tháng 01
năm 2026 của Đảng ủy UBND tỉnh về kết luận của Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh
về việc xin ý kiến Đề án “Đầu tư tín dụng chính sách đối với người nghèo và các
đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026-2030”;
Quyết định số 0901/QĐ-UBND ngày
14/8/2025 của UBND tỉnh Đắk Lắk Ban hành về Kế hoạch triển khai Quyết định số
1560/QĐ-TTg ngày 18/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ về Kế hoạch triển khai thực
hiện Chỉ thị số 39- CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng;
Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND ngày
19/9/2017 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn
ngân sách địa phương ủy thác qua NHCSXH để cho vay đối với người nghèo và các
đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
Căn cứ Nghị quyết số 034/NQ-UBND ngày 16
tháng 01 năm 2026 của UBND tỉnh thông qua nội dung dự thảo Quyết định của UBND
tỉnh về việc phê duyệt Đề án “Đầu tư tín dụng chính sách đối với người nghèo và
các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026-2030” và
các hồ sơ liên quan.
PHẦN II
MỤC
TIÊU, NỘI DUNG, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN GIAI ĐOẠN 2026-2030
I. MỤC TIÊU ĐỀ ÁN
1. Mục tiêu chung
Thực hiện Quyết định số 05/QĐ-TTg ngày
04/01/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển Ngân
hàng Chính sách xã hội đến năm 2030; trong đó tăng trưởng vốn tín dụng chính
sách xã hội hàng năm 10%; đồng thời theo Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 30/10/2024
của Ban Bí thư về nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách xã hội trong giai đoạn
mới thì phấn đấu hàng năm tăng trưởng nguồn vốn địa phương ủy thác qua NHCSXH
từ 15- 20% và phấn đấu đến năm 2030 với tỷ trọng nguồn vốn địa phương chiếm 15%
trên tổng nguồn vốn tín dụng chính sách và văn bản số 4938/NHCS- KHNV ngày
20/8/2024 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội về việc xây dựng kế
hoạch tín dụng chính sách giai đoạn 2026 - 2030.
Trên cơ sở tập trung nguồn lực tín dụng
chính sách xã hội đảm bảo nhu cầu vay vốn của người nghèo và các đối tượng
chính sách khác để phát triển kinh tế, vươn lên ổn định cuộc sống, thu hẹp
khoảng cách giàu nghèo, hạn chế thấp nhất tình trạng tín dụng đen; tạo điều
kiện để Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện tốt vai trò là công cụ
tín dụng của nhà nước trong việc thực hiện các chính sách xã hội trên địa bàn.
Cải thiện cơ cấu nguồn vốn theo hướng ổn định, bền vững; đảm bảo nguồn vốn
trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm. Cùng với nguồn vốn phân bổ từ
Ngân hàng Chính sách xã hội Trung ương, tỉnh tập trang nguồn lực đối ứng từ
nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác sang Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã
hội tỉnh (đến năm 2030 nguồn vốn địa phương ủy thác chiếm 15% /tổng nguồn
vốn hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh) để thực hiện
các chương trình tín dụng chính sách xã hội phù hợp với các chương trình mục
tiêu quốc gia và các chương trình, kế hoạch, đề án phát triển kinh tế - xã hội
của địa phương.
2. Mục tiêu cụ thể
Căn cứ Chỉ thị số 39-CT/TW ngày
30/10/2024 của Ban bí thư về nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách xã hội trong
giai đoạn mới; Quyết định số 05/QĐ-TTg ngày 04/01/2023 của Thủ tướng Chính phủ
về chiến lược phát triển Ngân hàng Chính sách xã hội đến năm 2030; văn bản số
4938/NHCS- KHNV ngày 20/8/2024 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội về
việc xây dựng kế hoạch tín dụng chính sách giai đoạn 2026 - 2030 và Nghị quyết
Đại hội Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030[6]. Nhằm
đáp ứng đầy đủ nhu cầu 100% hộ nghèo, cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, phát triển
nông thôn mới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số hộ có mức sống trung bình và các
đối tượng chính sách khác có nhu cầu, đủ điều kiện đều được tiếp cận vốn vay ưu
đãi một cách kịp thời, thuận lợi; phục vụ mục tiêu “không để ai bị bỏ lai phía
sau”. Đồng thời không ngừng nâng cao chất lượng tín dụng và hiệu quả sử dụng
vốn, tỷ lệ nợ quá hạn dưới 0,2%; tăng cường phối hợp giữa Chi nhánh Ngân hàng
Chính sách xã hội tỉnh, với cấp ủy, chính quyền địa phương, tổ chức chính
trị-xã hội trong kiểm tra, giám sát, xử lý nợ, bảo đảm hoạt động tín dụng chính
sách an toàn - hiệu quả - bền vững. Phấn đấu mục tiêu tăng trưởng vốn tín dụng
chính sách bình quân tối thiểu từ 10%/năm trở lên và tăng trưởng nguồn vốn ủy
thác từ ngân sách địa phương hàng năm tối thiểu từ 20% trở lên, đảm bảo đến năm
2030 nguồn vốn địa phương ủy thác chiếm 15% /tổng nguồn vốn hoạt động của Chi
nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội;
Để đảm bố trí đủ vốn cho các chương
trình tín dụng chính sách trọng điểm, gắn với các chương trình, chính sách lớn
của Trung ương và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, gồm:
(i) Thực hiện các Chương trình mục tiêu
quốc gia giai đoạn 2026 - 2030, đặc biệt là Chương trình mục tiêu quốc gia xây
dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030, lồng ghép hiệu quả
với tín dụng chính sách.
(ii) Nghị định số 338/2025/NĐ-CP ngày
25/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về
chính sách hỗ trợ tạo việc làm.
(iii) Cho vay cấp nước sạch và vệ sinh
môi trường theo Quyết định số 10/2024/QĐ-TTg ngày 15/7/2024 áp dụng cho cả khu
vực nông thôn và đô thị.
Theo kết quả rà soát nhu cầu vay vốn hộ
nghèo, cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ có mức
sống trung bình và các đối tượng chính sách khác tại các xã, phường trên địa
bàn toàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030 là 109.000 hộ; với nhu cầu nguồn vốn cho
vay là 10.160.000 triệu đồng; trong đó dự kiến kế hoạch nguồn vốn như sau:
+ Nguồn vốn Trung ương đáp ứng cho vay
với 85.240 hộ-có nhu cầu vay vốn, với số kinh phí (nguồn vốn) dự kiến là
7.700.000 triệu đồng, tăng trưởng hàng năm 10%.
+ Nguồn vốn ủy thác của địa phương đáp
ứng cho vay với 23.760 hộ có nhu cầu vay vốn với số kinh phí (nguồn vốn) dự
kiến là 2.460.000 triệu đồng; tăng trưởng bình quân hàng năm 25,6%; cụ thể như
sau:
* Năm 2026: Đáp ứng nhu cầu vay
vốn cho 18.595 hộ vay vốn với tổng kinh phí (nguồn vốn) dự kiến tương ứng là
1.700.000 triệu đồng; trong đó:
+ Nguồn vốn Trung ương đáp ứng cho vay
với 15.190 hộ có nhu cầu vay vốn, với số kinh phí dự kiến tương ứng là
1.350.000 triệu đồng, tỷ lệ tăng trưởng 10,5%;
+ Vốn địa phương ủy thác đáp ứng cho vay
với 3.405 hộ có nhu cầu vay vốn, với số kinh phí dự kiến tương ứng là 350.000
triệu đồng, tỷ lệ tăng trưởng 30,1%.
* Năm 2027: Đáp ứng nhu cầu vay
vốn cho 19.537 hộ vay vốn với tổng kinh phí dự kiến tương ứng là 1.840.000
triệu đồng, trong đó:
+ Nguồn vốn Trung ương đáp ứng cho vay
với 15.320 hộ có nhu cầu vay vốn, với số kinh phí dự kiến tương ứng là
1.400.000 triệu đồng, tỷ lệ tăng trưởng 10%;
+ Nguồn vốn địa phương ủy thác đáp ứng
cho vay với 4.217 hộ có nhu cầu vay vốn, với số kinh phí dự kiến tương ứng
440.000 triệu đồng, tỷ lệ tăng trưởng 29,1%.
*Năm 2028: Đáp ứng nhu cầu vay
vốn cho 21.639 hộ vay vốn với tổng kinh phí dự kiến tương ứng là 1.995.000
triệu đồng, trong đó:
+ Nguồn vốn Trung ương đáp ứng cho vay
với 16.720 hộ có nhu cầu vay vốn, với số kinh phí dự kiến tương ứng là
1.500.000 triệu đồng, tỷ lệ tăng trưởng 9,6%;
+ Nguồn vốn địa phương ủy thác đáp ứng
cho vay với 4.919 hộ có nhu cầu vay vốn với số kinh phí dự kiến tương ứng
495.000 triệu đồng, tỷ lệ tăng trưởng 25,3%.
* Năm 2029: Đáp ứng nhu cầu vay
vốn cho 23.782 hộ vay vốn với tổng kinh phí dự kiến tương ứng là 2.225.000
triệu đồng, trong đó:
+ Nguồn vốn Trung ương đáp ứng cho vay
với 18.220 hộ có nhu cầu vay vốn với số kinh phí dự kiến tương ứng là 1.650.000
triệu đồng, tỷ lệ tăng trưởng 9,7%;
+ Nguồn vốn địa phương ủy thác đáp ứng
cho vay với 5.562 hộ có nhu cầu vay vốn với số kinh phí dự kiến tương ứng
575.000 triệu đồng, tỷ lệ tăng trưởng 23,5%.
* Năm 2030: Đáp ứng nhu cầu vay
vốn cho 25.447 hộ vay vốn với tổng kinh phí dự kiến tương ứng là 2.400.000
triệu đồng, trong đó:
+ Nguồn vốn Trung ương đáp ứng cho vay
với 19.790 hộ có nhu cầu vay vốn với số kinh phí dự kiến tương ứng là 1.800.000
triệu đồng, tỷ lệ tăng trưởng 9,6%.
+ Nguồn vốn địa phương ủy thác đáp ứng
cho vay với 5.657 hộ có nhu cầu vay vốn với số kinh phí dự kiến tương ứng là
600.000 triệu đồng, tỷ lệ tăng trưởng 19,8%.
II. NỘI DUNG CHÍNH SÁCH
ĐẦU TƯ TÍN DỤNG
1. Đối tượng được vay vốn
Đối tượng vay vốn được thực hiện theo
quy định của pháp luật tại thời điểm điểm giải ngân.
Hộ nghèo và các đối tượng chính sách
khác quy định tại Điều 2 Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính
phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác và các quy
định hiện hành của nhà nước, của UBND tỉnh Đắk Lắk tại thời điểm vay vốn;
Hộ cận nghèo theo quy định tại Quyết
định số 15/2013/QĐ-TTg ngày 23/12/2013 của Chính phủ về tín dụng đối với hộ cận
nghèo;
Hộ thoát nghèo theo Quyết định số
28/2015/QĐ-TTg ngày 21/7/2015 của Chính phủ về tín dụng đối với hộ mới thoát
nghèo;
Cho vay phát triển kinh tế xã hội vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và Miền núi theo Nghị định số 28/2022/NĐ-CP ngày
26/04/2022 của Chính phủ;
Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg ngày
17/8/2023 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người chấp hành xong án
phạt tù;
Nghị quyết số 111/2024/QH15 ngày
18/01/2024 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù thực hiện các
chương trình mục tiêu quốc gia;
Quyết định số 10/2024/QĐ-TTg ngày
15/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng thực hiện cấp nước sạch và vệ
sinh môi trường nông thôn;
Cho vay nhà ở xã hội theo Nghị định số
100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
luật nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Cho vay hộ sản xuất kinh doanh vùng khó
khăn theo Quyết định số 31/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 và Quyết định số
17/2023/QĐ-TTg ngày 05/6/2023 của Thủ tướng Chính phủ;
Cho vay các đối tượng theo quy định tại
Nghị quyết số 35/2023/NQ- HĐND ngày 09/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú
Yên Quy định cho vay vốn đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng đối
với người lao động tỉnh Phú Yên bằng nguồn vốn địa phương;
Các đối tượng theo quy định tại Điều 2
Điều 3 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP ngày 25/12/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm;
Các đối tượng chính sách khác theo quy
định của Thủ tướng Chính phủ và của tỉnh.
2. Mục đích sử dụng vốn vay
Theo quy định tại Điều 14, Nghị định số
78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2022 của Chính phủ.
Vốn tín dụng chính sách xã hội để hỗ trợ
thực hiện một số hoạt động sau đây của các chương trình mục tiêu quốc gia: phát
triển sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, ổn định sinh kế, hỗ trợ cải thiện nhà
ở; phát triển các sản phẩm thuộc Chương trình mỗi xã một sản phẩm; duy trì và
phát triển các làng nghề truyền thống; phát triển du lịch nông thôn.
3. Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi
suất cho vay, quy trình, thủ tục cho vay, bảo đảm tiền vay (nếu có).
Theo quy định của Ngân hàng Chính sách
xã hội đối với từng chương trình tín dụng; các văn bản quy định hiện hành của
Nhà nước và của tỉnh.
4. Gia hạn nợ và chuyển nợ quá hạn
Thực hiện theo hướng dẫn của Ngân hàng
chính sách xã hội; các văn bản quy định hiện hành của Nhà nước và của tỉnh.
5. Xử lý nợ bị rủi ro
Thực hiện theo hướng dẫn của Ngân hàng
chính sách xã hội; các văn bản quy định hiện hành của Nhà nước và của tỉnh.
III. NGUỒN VỐN VÀ KẾ
HOẠCH CHO VAY CỦA ĐỀ ÁN
1. Tổng nhu cầu nguồn vốn dự kiến thực
hiện Đề án
- Trong giai đoạn 2021-2025 tỷ lệ tăng
trưởng nguồn vốn tín dụng chính sách chủ yếu từ nguồn Trung ương phân bổ về
chiếm 91,7%/tổng nguồn vốn; trong khi đó nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác
chiếm tỷ trọng còn rất thấp mới 8,3%/tổng nguồn vốn. Mặc dù, tỷ lệ tăng trưởng
nguồn vốn ngân sách địa phương của tỉnh trong giai đoạn 2021-2025 đã được quan
tâm hàng năm, tuy nhiên, do xuất phát điểm nguồn vốn ngân sách địa phương còn
thấp, quy mô nhỏ so với tổng nguồn vốn từ Trung ương. Do đó, để hoàn thành mục
tiêu đến năm 2030 nguồn vốn địa phương ủy thác chiếm tỷ trọng 15%/tổng nguồn
vốn theo chỉ đạo của Ban Bí thư tại Chỉ thị số 39-CT/TW thì giai đoạn 2026-
2030 tỷ lệ tăng trưởng nguồn vốn địa phương ủy thác cao hơn từ 20 -30% thì đến
năm 2030 mới đạt tỷ trọng 15% nguồn vốn ủy thác địa phương trên tổng nguồn vốn
tín dụng chính sách trên địa bàn tỉnh.
Như vậy, để đáp ứng 109.000 hộ nghèo và
các đối tượng chính sách khác được vay vốn trong giai đoạn 2026-2030 cần kinh
phí dự kiến là: 10.160.00 triệu đồng (vốn ngân sách Trung ương: 7.700.000 triệu
đồng; vốn địa phương ủy thác: 2.460.000 triệu đồng), chi tiết cụ thể:
+ Năm 2026: Kế hoạch nguồn vốn thực hiện
tín dụng chính sách xã hội là 1.700.000 triệu đồng, trong đó: vốn trung ương
1.350.000 triệu đồng, tỷ lệ tăng trưởng 10,5%; vốn địa phương ủy thác là
350.000 triệu đồng, tỷ lệ tăng trưởng 30,1% và đáp ứng cho 18.595 hộ được vay
vốn. Kế hoạch nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội thực hiện đến 31/12/2026 đạt
15.700.000 triệu đồng, trong đó: vốn Trung ương là 14.187.000 triệu đồng, chiếm
tỷ trọng 90,4% /tổng nguồn vốn là; vốn địa phương ủy thác 1.513.000 triệu đồng,
chiếm tỷ trọng 9,6%/tổng nguồn vốn.
+ Năm 2027: Kế hoạch nguồn vốn thực hiện
tín dụng chính sách xã hội là 1.840.000 triệu đồng, trong đó: vốn trung ương
1.400.000 triệu đồng, tỷ lệ tăng trưởng 10%; vốn địa phương ủy thác là 440.000
triệu đồng, tỷ lệ tăng trưởng 29,1% và đáp ứng cho 19.537 hộ được vay vốn. Kế
hoạch nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội thực hiện đến 31/12/2027 là
17.540.000 triệu đồng, trong đó: vốn Trung ương là 15.587.000 triệu đồng, chiếm
tỷ trọng 88,9%/tổng nguồn vốn; vốn địa phương ủy thác 1.953.000 triệu đồng,
chiếm tỷ trọng 11,1% /tổng nguồn vốn.
+ Năm 2028: Kế hoạch nguồn vốn thực hiện
tín dụng chính sách xã hội là 1.995.000 triệu đồng, trong đó: vốn Trung ương
1.500.000 triệu đồng, tỷ lệ tăng trưởng 9,6%; vốn địa phương ủy thác là 495.000
triệu đồng, tỷ lệ tăng trưởng 25,3% và đáp ứng cho 21.639 hộ được vay vốn. Kế
hoạch nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội thực hiện đến 31/12/2028 là
19.535.000 triệu đồng, trong đó: vốn Trung ương là 17.087.000 triệu đồng, chiếm
tỷ trọng 87,5%/tổng nguồn vốn là; vốn địa phương ủy thác 2.448.000 triệu đồng,
chiếm tỷ họng 12,5%/tổng nguồn vốn.
+ Năm 2029: Kế hoạch nguồn vốn thực hiện
tín dụng chính sách xã hội là 2.225.000 triệu đồng, trong đó: vốn Trung ương
1.650.000 triệu đồng, tỷ lệ tăng trưởng 9,7%; vốn địa phương ủy thác là 575.000
triệu đồng, tỷ lệ tăng trưởng 23,5% và đáp ứng cho 23.782 hộ được vay vốn. Kế
hoạch nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội thực hiện đến 31/12/2029 là
21.760.000 triệu đồng, trong đó: vốn Trung ương là 18.737.000 triệu đồng, chiếm
tỷ trọng 86,1%/tổng nguồn vốn; vốn địa phương ủy thác 3.023.000 triệu đồng,
chiếm tỷ trọng 13,9%/tổng nguồn vốn.
+ Năm 2030: Kế hoạch nguồn vốn thực hiện
tín dụng chính sách xã hội là 2.400.000 triệu đồng, trong đó: vốn Trung ương
1.800.000 triệu đồng, tỷ lệ tăng trưởng 9,6%; vốn địa phương ủy thác là 600.000
triệu đồng, tỷ lệ tăng trưởng 19,8% và đáp ứng cho 25.447 hộ được vay vốn. Kế
hoạch nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội thực hiện đến 31/12/2030 là
24.160.000 triệu đồng, trong đó: vốn Trung ương là 20.537.000 triệu đồng, chiếm
tỷ họng 85%/tổng nguồn vốn là; vốn địa phương ủy thác 3.623.000 triệu đồng,
chiếm tỷ họng 15% /tổng nguồn vốn.
(Chi tiết tại Phụ lục 4, 5 kèm theo)
2. Kế hoạch bố trí vốn ủy thác của ngân
sách địa phương sang Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
Việc lập, trình phê duyệt và bố trí vốn
ngân sách địa phương ủy thác sang Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 111/2024/QH15 ngày 18/01/2024 của
Quốc hội[7], quy định của pháp luật về đầu tư
công, ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành của pháp luật.
IV. CÁC BƯỚC TRIỂN KHAI
SAU KHI ĐỀ ÁN ĐƯỢC BAN HÀNH
Đề án được triển khai thực hiện trong
giai đoạn 05 năm, từ năm 2026 đến hết năm 2030. Tiến độ cụ thể như sau:
1. Năm 2026
Tổ chức quán triệt, triển khai nội dung
Đề án đến các cấp, các ngành, đặc biệt là tại các đơn vị hành chính mới được
sáp nhập để đảm bảo hoạt động tín dụng không bị gián đoạn.
Tập trung giải ngân nguồn vốn ủy thác
địa phương năm 2026, ưu tiên hỗ trợ các hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, hộ
gia đình tại các vùng bị thiệt hại do bão lũ năm 2025 để tái thiết sinh kế và
ổn định đời sống.
2. Năm 2027 - 2028
Hằng năm, thực hiện lộ trình chuyển vốn
ngân sách địa phương và tăng trưởng dư nợ theo đúng chỉ tiêu đã đề ra tại Đề
án.
Tổ chức các đoàn kiểm tra, giám sát liên
ngành định kỳ hằng năm để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, đảm bảo vốn đến đúng
đối tượng thụ hưởng và đúng quy định.
Dự kiến Quý IV năm 2028: Tổ chức Hội
nghị sơ kết giữa kỳ thực hiện Đề án nhằm đánh giá toàn diện các mục tiêu đã đạt
được, phân tích các khó khăn, vướng mắc phát sinh; từ đó kịp thời tham mưu UBND
tỉnh điều chỉnh giải pháp hoặc bổ sung nguồn lực cho phù hợp với tình hình thực
tiễn và các quy định mới của Trung ương.
3. Năm 2029
Tiếp tục rà soát, tập trung nguồn lực
cho các vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các địa bàn có tỷ lệ
hộ nghèo cao theo mục tiêu, lộ trình của Đề án.
Tăng cường công tác đôn đốc, giám sát
việc chấp hành quy trình nghiệp vụ và hiệu quả thực tế của các chương trình tín
dụng tại cơ sở.
4. Năm 2030
Tiếp tục tập trung nguồn lực để thực
hiện Đề án, đảm bảo các đối tượng chính sách có nhu cầu và đủ điều kiện đều
được tiếp cận các sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng Chính sách xã hội.
Trong quý IV năm 2030: Tổ chức Hội nghị
tổng kết thực hiện Đề án giai đoạn 2026-2030; đánh giá hiệu quả tác động đến
công tác giảm nghèo, an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh; đồng thời xây dựng
phương hướng và Đề án cho giai đoạn tiếp theo.
PHẦN III
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
I. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Tăng cường
phổ biến, quán triệt và tổ chức thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách pháp luật của Nhà nước về tín dụng chính sách xã hội, tạo sự thống
nhất cao trong nhận thức về vị trí, vai trò của tín dụng chính sách xã hội
Tổ chức nghiên cứu, phổ biến, quán triệt
sâu rộng nội dung Chỉ thị số 39- CT/TW của Ban Bí thư, Quyết định số 05/QĐ-TTg
ngày 04/01/2023 của Thủ tướng Chính phủ về Chiến lược phát triển Ngân hàng
Chính sách xã hội đến năm 2030; Quyết định số 1560/QĐ-TTg, ngày 18/7/2025 của
Thủ Tướng về Kế hoạch triển khai Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 30/10/2024 của Ban Bí
thư Trung ương Đảng; Kế hoạch số 254 -KH/TU ngày 21/01/2025 của ban Thường vụ
tỉnh ủy về triển khai thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW, ngày 30/10/2024 của Ban Bí
thư về “Nâng cao hiệu quả của tín dụng chính sách xã hội trong giai đoạn mới
trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk” đến toàn thể cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức
và người lao động, đặc biệt là những cán bộ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ có hên
quan đến hoạt động tín dụng chính sách xã hội nắm được tinh thần, nội dung chỉ
đạo của Ban Bí thư Trung ương Đảng, Thủ tướng Chính phủ và của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy về nâng cao hiệu quả của tín dụng chính sách xã hội trong giai đoạn
mới.
Đẩy mạnh công tác truyền thông, thông
tin kịp thời các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về chính sách tín
dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác đến các tầng
lớp Nhân dân, đặc biệt những chính sách tín dụng ưu đãi cho hộ đồng bào dân tộc
thiểu số nghèo, hộ dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn...; những địa phương có
kết quả hoạt động tốt, các mô hình sản xuất, kinh doanh giỏi, các gương điển
hình trong việc vay vốn, tạo sinh kế, tạo việc làm vươn lên thoát nghèo, làm
giàu chính đáng.
2. Nâng cao vai
trò, trách nhiệm của các sở, ban ngành có liên quan; chính quyền các cấp, tổ
chức chính trị - xã hội đối với hoạt động tín dụng chính sách xã hội
Xác định công tác tín dụng chính sách xã
hội là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong triển khai quy hoạch, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 5 năm, hàng năm của đơn 'vị, địa phương,
nhất là tại vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có tỷ lệ hộ
nghèo cao, các sở, ngành, chính quyền các cấp, các tổ chức chính trị - xã hội
tăng cường phối hợp trong việc triển khai các chương trình tín dụng chính sách
xã hội; đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, tiêu thụ sản phẩm; xây
dựng và nhân rộng mô hình, điển hình sản xuất, kinh doanh giỏi, sử dụng vốn vay
hiệu quả; nâng cao công tác quản lý, giám sát về sử dụng nguồn lực tín dụng
chính sách xã hội để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, nhất
là tại vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có tỷ lệ hộ
nghèo cao.
Xác định nguồn ngân sách nhà nước và có
tính chất ngân sách nhà nước là chủ đạo, nguồn ủy thác từ các địa phương là
quan trọng trong đa dạng hoá các kênh huy động vốn tín dụng chính sách, chính
quyền các cấp.
3. Ưu tiên tập
trung nguồn lực, đa dạng hóa các kênh huy động vốn tại địa phương để thực hiện
các chương trình tín dụng chính sách xã hội, bảo đảm nguồn vốn ủy thác từ ngân
sách địa phương được bố trí trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm
cho Ngân hàng Chính sách xã hội
Hằng năm, bố trí ngân sách của địa
phương trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và các nguồn kinh phí khác ủy thác
qua chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để bổ sung nguồn vốn cho vay
thực hiện các chương trình tín dụng theo lệ trình của Đề án đã được phê duyệt
và đến năm 2030 chiếm 15% tổng nguồn vốn.
Thực hiện tốt công tác đánh giá kết quả
huy động nguồn vốn tín dụng, hiệu quả thực hiện các chính sách tín dụng xã hội
hiện hành, rà soát, dự báo nhu cầu vốn vay của hộ nghèo và các đối tượng chính
sách khác, làm cơ sở báo cáo dự kiến kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm
đảm bảo phù hợp chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội 05 năm của địa phương.
4. Rà soát, bổ
sung, hoàn thiện và triển khai thực hiện đồng bộ các cơ chế, chính sách tín
dụng chính sách xã hội
Các sở, ban ngành, Chi nhánh Ngân hàng
Chính sách xã hội tỉnh căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao thường xuyên rà
soát, đề xuất, kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung cơ chế,
chính sách liên quan đến tín dụng chính sách xã hội nhằm phát huy, quản lý và
sử dụng có hiệu quả nguồn lực tín dụng chính sách xã hội để góp phần thực hiện
Quy hoạch phát tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm của tỉnh; Chiến lược phát triển Ngân
hàng Chính sách xã hội đến năm 2030 và các chương trình mục tiêu quốc gia.
Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội
tỉnh phối hợp chặt chẽ với các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các cấp, các tổ
chức chính trị - xã hội nhận ủy thác thực hiện hiệu quả các chương trình tín
dụng chính sách. Thực hiện nghiêm túc quy trình bình xét cho vay, đảm bảo đúng
đối tượng; đồng thời có sự phối hợp giữa Ngân hàng Chính sách xã hội với các cơ
quan chức năng về việc hướng dẫn cách thức làm ăn, chuyển giao khoa học - kỹ
thuật cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác, giúp người vay sử dụng
vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả.
Kiểm soát tốt chất lượng cho vay, nâng
cao tỷ lệ thu nợ gốc đến hạn để tận dụng tối đa nguồn vốn cho vay quay vòng,
đáp ứng một phần nhu cầu vay vốn của người nghèo và các đối tượng chính sách
trên địa bàn.
Các tổ chức chính trị xã hội nhận ủy
thác chủ trì, phối hợp với chính quyền địa phương triển khai việc tổ chức bình
xét vay đảm bảo đúng đối tượng, dân chủ, công khai, minh bạch và phối hợp với
Ngân hàng Chính sách xã hội để hoàn thiện hồ sơ, giải ngân kịp thời, đúng quy
định.
II. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
1. Sở Tài chính
Hằng năm, căn cứ khả năng cân đối của
ngân sách địa phương, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan
tham mưu cơ quan có thẩm quyền quyết định bố trí vốn ngân sách địa phương ủy
thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để bổ sung nguồn vốn cho
vay theo quy định tại Nghị quyết số 111/2024/QH15 ngày 18/01/2024 của Quốc hội,
quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước và các quy định hiện
hành của pháp luật.
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa
phương liên quan kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn tại Chi nhánh Ngân hàng
Chính sách xã hội tỉnh theo Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa
phương ủy thác sang Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay người nghèo và các
đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh.
Chủ trì, phối hợp với Chi nhánh Ngân
hàng Chính sách xã hội tỉnh và các sở, ban, ngành liên quan triển khai thực
hiện Đề án. Hàng năm, trên cơ sở báo cáo của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã
hội tỉnh và các đơn vị liên quan, tổng hợp báo cáo kết quả việc triển khai thực
hiện cho Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Sở Nội vụ
Chỉ đạo việc triển khai cho vay, lồng
ghép có hiệu quả nguồn vốn cho vay theo Đề án với các chương trình mục tiêu
quốc gia về giảm nghèo bền vững; các chương trình, dự án có liên quan đến lĩnh
vực việc làm, đưa người đi làm việc ở nước ngoài.
Phối hợp với Chi-nhánh Ngân hàng Chính
sách xã hội tỉnh và các sở, ngành, đơn vị, địa phương có liên quan tổ chức thực
hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án.
Thường xuyên đề nghị UBND các xã, phường
chỉ đạo các phòng chuyên môn, thôn, buôn, tổ dân phố khảo sát, rà soát, tổng
hợp người lao động của địa phương có nhu cầu vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì
và mở rộng việc làm, vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; phối hợp
với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Đắk Lắk và các sở, ngành, đơn
vị, địa phương có liên quan tổ chức thực hiện cho vay theo đúng quy định của
pháp luật.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Tham mưu chỉ đạo công tác điều tra, rà
soát hộ nghèo, hộ cận nghèo thường xuyên, định kỳ hàng năm. Tham mưu UBND tỉnh
những giải pháp cụ thể để đạt các chỉ tiêu về giảm nghèo, giải quyết việc làm,
đưa người lao động vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng nhằm làm cơ
sở thực hiện Đề án.
Tham mưu, phối hợp lồng ghép có hiệu quả
hoạt động khuyến nông, khuyến lâm; phổ biến, nâng cao kiến thức về sản xuất
nông nghiệp; khuyến khích người vay tham gia các mô hình liên kết sản xuất gắn
với tiêu thụ sản phẩm; hỗ trợ các mô hình, chương trình, dự án về phát triển
nông nghiệp nông thôn, chương trình mỗi xã một sản phẩm... với hoạt động cho
vay vốn của Ngân hàng chính sách xã hội nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư tín dụng
chính sách xã hội.
Phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính
sách xã hội tình và các địa phương tổ chức thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh
giá tình hình thực hiện Đề án.
4. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên
quan tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo các địa phương rà soát, phê duyệt đối tượng thụ
hưởng các chương trình, chính sách tín dụng thuộc lĩnh vực phát triển kinh tế -
xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
Triển khai hiệu quả các dự án, tiểu dự
án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh, nhằm thực
hiện đầu tư tín dụng chính sách hỗ trợ hộ đồng bào dân tộc thiểu số phát triển
kinh tế hộ gia đình.
5. Sở Xây dựng
Phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính
sách xã hội tình, Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh
trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí vốn ngân sách ủy thác sang Chi nhánh Ngân
hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho các đối tượng có khó khăn về nhà ở vay theo
quy định khi nguồn vốn của Ngân hàng chính sách xã hội không đáp ứng đủ nhu cầu
vay của các đối tượng thụ hưởng.
Phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính
sách xã hội tỉnh, các đơn vị, tổ chức có liên quan và các địa phương tổ chức
thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án theo quy định;
Phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và các chủ đầu tư dự án
Nhà ở xã hội thực hiện tuyên truyền triển khai cho vay để mua, thuê, thuê mua
nhà ở xã hội và tạo điều kiện thuận lợi cho các đối tượng thụ hưởng tiếp cận
vay vốn.
6. Sở Giáo dục và Đào tạo
Phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính
sách xã hội tỉnh, Sở Nội vụ và các đơn vị có liên quan tăng cường tuyên truyền,
triển khai chính sách cho vay theo Đề án đưa người đi làm việc ở nước ngoài và
cho vay học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn thông qua các chương trình tư
vấn, phân luồng, hướng nghiệp học sinh cuối cấp.
Hướng dẫn về công tác đào tạo nghề và
nắm bắt nhu cầu vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mờ rộng việc làm, xuất
khẩu lao động để Chi nhánh NHCSXH tỉnh xác định đối tượng, nhu cầu vốn đảm bảo
đứng quy định.
7. Sở Khoa học và Công nghệ
Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí,
truyền thông phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và các đơn
vị trực thuộc, các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thông tin, tuyên truyền
rộng rãi về các chính sách tín dụng ưu đãi gắn với thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững và xây dựng nông thôn mới đến người dân.
8. Công an tỉnh
Phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính
sách xã hội tình, Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí vốn ngân sách ủy thác sang Chi
nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay người chấp hành xong án phạt
tù theo Chỉ thị số 11/CT- UBND ngày 26 tháng 6 năm 2024 về nâng cao hiệu quả
công tác thi hành án hình sự tại cộng đồng và tái hòa nhập cộng đồng trên địa
bàn tỉnh của Ủy ban nhân dân tình. Chỉ đạo Công an cấp xã rà soát, xác nhận
người chấp hành xong án phạt tù đủ điều kiện, có nhu cầu vay vốn để Ngân hàng
chính sách xã hội cho vay theo đúng quy định. Chỉ đạo Công an cấp xã phối với
Ngân hàng chính sách xã hội nơi cho vay, Ủy ban nhân dân cấp xã giám sát, quản
lý, thu hồi nợ sau cho vay theo đúng quy định.
9. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội
tỉnh
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và
các sở, ban ngành, địa phương triển khai thực hiện Đề án và báo cáo kết quả
triển khai thực hiện Đề án theo định kỳ hàng năm cho UBND tỉnh theo quy định.
Chủ động, tích cực làm việc, phối hợp
hiệu quả với các Sở, ngành chức năng trong việc tạo lập cơ chế nguồn vốn tín
dụng chính sách xã hội, công tác nhận nguồn vốn ủy thác cho vay và việc tập
trung các nguồn vốn cho vay ưu đãi trên địa bàn về một đầu mối là Chi nhánh
Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh.
Là đơn vị thực hiện tín dụng chính sách
theo Đồ án; tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy
thác sang Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh theo đúng quy định của
pháp luật và các quy định tại Đề án này. Chủ động báo cáo Ngân hàng chính sách
xã hội Trung ương cân đối, bố trí nguồn vốn kịp thời, đảm bảo thực hiện thành
công mục tiêu Đề án.
Chủ trì nghiên cứu, hướng dẫn, ban hành
hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản sửa đổi, bổ sung các quy định
về cho vay nguồn vốn nhận ủy thác từ ngân sách địa phương theo đúng quy định.
Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất khi có
yêu cầu, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, các sở ngành và các đơn vị có liên quan
kết quả tạo lập, quản lý, sử dụng vốn ngân sách địa phương ủy thác sang Chi
nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để thực hiện Đề án; tham mưu UBND tỉnh
tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả hoạt động tín dụng chính sách xã hội
đối với các chương trình mục tiêu của Đề án, rút ra những khó khăn, tồn tại,
bài học kinh nghiệm; kịp thời báo cáo, tham mưu Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân chỉ đạo giải quyết, tháo gỡ nhưng khó khăn vướng mắc trong quá
trình hoạt động trên địa bàn.
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và
các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh quy định điều kiện, nội dung, mức cho
vay ưu đãi để thực hiện từng chính sách tín dụng hỗ trợ vay vốn ưu đãi theo quy
định tại điểm a và điểm b Khoản 6 Điều 4 Nghị quyết số 111/2024/QH15 của Quốc
hội.
10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác
Phát huy vai trò tập hợp lực lượng, thực
hiện tốt chức năng giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,
các tổ chức chính trị xã hội và nhân dân và triển khai các giải pháp đối với
việc thực hiện các hoạt động tín dụng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh nhằm
nâng cao hiệu quả giám sát.
Hướng dẫn Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và tổ
chức chính trị-xã hội các cấp trên địa bàn tỉnh phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng
chính sách xã hội đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền về tín dụng chính sách xã hội
đê người dân và các đối tượng thụ hưởng hiểu rõ chủ trương, chính sách, mạnh dạn
vay vốn, đầu tư sản xuất kinh doanh, tạo sinh kế, tạo việc làm, nâng cao thu nhập,
cải thiện chất lượng cuộc sống, thực hiện tốt trách nhiệm trong việc sử dụng
vốn đúng mục đích, trả nợ, trả lãi đầy đủ, đúng hạn.
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các tổ chức
chính trị - xã hội các cấp thực hiện có hiệu quả hoạt động ủy thác, bảo đảm
quản lý tốt hoạt động tín dụng chính sách xã hội; chủ động làm tốt công tác
nhận diện, bình xét, xác nhận đối tượng vay vốn đảm bảo công khai, dân chủ,
đúng đối tượng; hướng dẫn, đôn đốc người vay sử dụng vốn vay đúng mục đích. Xây
dựng, lồng ghép mô hình giảm nghèo bền vững, góp phần đẩy nhanh tiến độ xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.
Đẩy mạnh phổ biến, tuyên truyền các chủ
trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về tín dụng chính sách xã hội đến các
tầng lớp nhân dân, nhất là người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
Chỉ đạo các tổ chức chính trị - xã hội
các cấp thực hiện tốt các nội dung công việc ủy thác; phối hợp chặt chẽ với
Ngân hàng chính sách xã hội trong việc củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động
tín dụng chính sách xã hội.
11. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
11
Thực hiện chức năng quản lý nhà nước
theo thẩm quyền và quy định của pháp luật, trong đó cần tăng cường công tác
hướng dẫn, giám sát, thanh tra đối với hoạt động tín dụng chính sách xã hội;
kịp thời phát hiện sai sót để chỉ đạo chấn chỉnh, khắc phục (nếu có).
12. Ủy ban nhân dân các xã, phường
Chịu trách nhiệm xác nhận đối tượng vay
vốn, đảm bảo cho vay đúng đối tượng trên địa bàn trong phạm vi quản lý.
Chủ động thường xuyên rà soát, bổ sung
kịp thời vào danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo theo tiêu chí được cấp có thẩm
quyền quy định; nắm bắt nhu cầu vay vốn của các đối tượng thụ hưởng chính sách
tại địa phương để kịp thời đề xuất, kiến nghị hỗ trợ cho người dân vay vốn.
Phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính
sách xã hội tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan, đơn vị liên quan
kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn, đôn đốc thu hồi nợ quá hạn; phối hợp kiểm
tra, phúc tra, thiết lập hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro theo quy định.
III. CƠ CHẾ PHỐI HỢP,
KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
1. Cơ chế phối hợp
Sở Tài chính là đầu mối phối hợp với các
Sở, ngành và các đơn vị liên quan, UBND cấp xã định kỳ hàng năm rà soát tiến độ
thực hiện Đề án và tổng hợp báo cáo các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá
trình thực hiện Đề án.
Các sở, ngành và các đơn vị liên quan
theo chức năng nhiệm vụ phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
để triển khai thực hiện hiệu quả Đề án.
2. Công tác kiểm tra, giám sát:
Sở Tài chính chủ trì Phối hợp với các
đơn vị có liên quan kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn tại Chi nhánh Ngân hàng
Chính sách xã hội tỉnh theo Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa
phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo
và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định
số 25/2017/QĐ-UBND ngày 19/9/2017 của UBND tỉnh Đắk Lắk và các quy định khác
3. Chế độ báo cáo:
Định kỳ hàng năm trước ngày 01/12 hàng
năm các đơn vị có liên quan và UBND các xã, phường theo nhiệm vụ được phân công
báo cáo tình hình thực hiện Đề án về UBND tỉnh (thông qua Sở Tài chính để tổng
hợp) hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
Tổ chức sơ kết Đề án vào cuối năm 2028
và tổng kết vào cuối năm 2030 để đánh giá toàn diện mức độ hoàn thành các mục
tiêu và đề xuất phương hướng cho giai đoạn tiếp theo.
PHẦN
KẾT LUẬN
Đề án “Đầu tư tín dụng chính sách
đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
giai đoạn 2026-2030” nhằm cụ thể hóa chủ trương của Đảng, chính sách
của Nhà nước và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong giai đoạn
mới.
Việc thực hiện Đề án sẽ góp phần huy
động, sử dụng hiệu quả nguồn lực ngân sách địa phương; mở rộng khả năng tiếp
cận tín dụng ưu đãi cho người nghèo và các đối tượng chính sách, thúc đẩy sản
xuất, tạo việc làm, nâng cao thu nhập, bảo đảm an sinh xã hội và giảm nghèo bền
vững.
Để Đề án đạt hiệu quả, đề nghị các sở,
ban, ngành, đoàn thể và chính quyền địa phương phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng
chính sách xã hội tỉnh trong công tác tuyên truyền, bố trí nguồn lực, tổ chức
thực hiện, kiểm tra và giám sát việc sử dụng vốn. Đồng thời, phát huy vai trò
giám sát cộng đồng, bảo đảm nguồn vốn tín dụng chính sách được quản lý chặt
chẽ, sử dụng đúng mục đích, công khai, minh bạch và hiệu quả.
Thực hiện thành công Đề án sẽ góp phần
quan trọng vào mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới
nâng cao và bảo đảm an sinh xã hội của tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026-2030./.