|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
0901/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
|
Người ký:
|
Hồ Thị Nguyên Thảo
|
|
Ngày ban hành:
|
14/08/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 0901/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 14
tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI QUYẾT ĐỊNH SỐ 1560/QĐ-TTG NGÀY 18 THÁNG 7 NĂM 2025 CỦA
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 39-CT/TW NGÀY
30 THÁNG 10 NĂM 2024 CỦA BAN BÍ THƯ TRUNG ƯƠNG ĐẢNG VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA
TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TRONG GIAI ĐOẠN MỚI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 30 tháng 10 năm
2024 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về nâng cao hiệu quả của tín dụng chính
sách xã hội trong giai đoạn mới;
Căn cứ Quyết định số 1560/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7
năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch triển khai Chỉ thị số
39-CT/TW ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về nâng cao
hiệu quả của tín dụng chính sách xã hội trong giai đoạn mới;
Căn cứ Kế hoạch số 254-KH/TU ngày 21 tháng 01
năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy triển khai thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW
ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Ban Bí thư về nâng cao hiệu quả của tín dụng
chính sách xã hội trong giai đoạn mới trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
Căn cứ Kế hoạch số 127/KH-UBND ngày 30 tháng 5
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Kế hoạch số 254-KH/TU
ngày 21 tháng 01 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy triển khai thực hiện Chỉ thị
số 39-CT/TW ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Ban Bí thư về nâng cao hiệu quả của
tín dụng chính sách xã hội trong giai đoạn mới;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính (tại Tờ
trình số 85/TTr-STC ngày 07 tháng 8 năm 2025) về việc ban hành Kế hoạch triển
khai Quyết định số 1560/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ
về Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 30 tháng 10 năm 2024
của Ban Bí thư Trung ương Đảng về nâng cao hiệu quả của tín dụng chính sách xã
hội trong giai đoạn mới.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện
Quyết định số 1560/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về Kế
hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 30 tháng 10 năm 2024 của
Ban Bí thư Trung ương Đảng về nâng cao hiệu quả của tín dụng chính sách xã hội
trong giai đoạn mới.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở,
ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Giám đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh Khu vực 11; Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính
sách xã hội tỉnh Đắk Lắk; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Tỉnh ủy (b/cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/cáo);
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Các phòng, ban, trung tâm thuộc VPUBND tỉnh;
- Trung tâm công nghệ và Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, ĐTKT(HTam).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Thị Nguyên Thảo
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1560/QĐ-TTG NGÀY 18 THÁNG 7 NĂM 2025 CỦA THỦ TƯỚNG
CHÍNH PHỦ VỀ KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 39-CT/TW NGÀY 30 THÁNG 10
NĂM 2024 CỦA BAN BÍ THƯ TRUNG ƯƠNG ĐẢNG VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA TÍN DỤNG CHÍNH
SÁCH XÃ HỘI TRONG GIAI ĐOẠN MỚI
(Kèm theo Quyết định số 0901/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp nhằm tổ chức
thực hiện quyết liệt, hiệu quả Quyết định số 1560/QĐ-TTg ngày 18/7/2025 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Chỉ thị số 39-CT/TW ngày
30/10/2024 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về nâng cao hiệu quả của tín dụng
chính sách xã hội trong giai đoạn mới (sau đây gọi tắt là Quyết định số
1560/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ), Kế hoạch số 254-KH/TU ngày 21/01/2025
của Ban Thường vụ Tỉnh ủy triển khai thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW ngày
30/10/2024 của Ban Bí thư về nâng cao hiệu quả của tín dụng chính sách xã hội
trong giai đoạn mới trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (gọi tắt là Kế hoạch số
254-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy), Kế hoạch số 127/KH-UBND ngày
30/5/2025 của UBND tỉnh triển khai thực hiện Kế hoạch số 254-KH/TU ngày
21/01/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy triển khai thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW
ngày 30/10/2024 của Ban Bí thư về nâng cao hiệu quả của tín dụng chính sách xã
hội trong giai đoạn mới (gọi tắt là Kế hoạch số 127/KH-UBND của UBND tỉnh).
b) Tiếp tục nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các
tổ chức, cá nhân có liên quan về vai trò, vị trí và tầm quan trọng của tín dụng
chính sách xã hội trong việc thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm triển
khai Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030, Kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội 05 năm 2026 - 2030, Chiến lược tài chính toàn diện quốc
gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, Chiến lược phát triển Ngân hàng
Chính sách xã hội đến năm 2030 và triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia
trên địa bàn tỉnh.
c) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp
chính quyền từ tỉnh đến cơ sở trong việc xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính
sách tín dụng chính sách xã hội theo hướng bao trùm, bền vững, ưu tiên tập
trung nguồn lực cho Ngân hàng Chính sách xã hội để tiếp tục triển khai thực hiện
hiệu quả các chương trình tín dụng chính sách trong giai đoạn mới.
2. Yêu cầu
a) Tổ chức nghiên cứu, phổ biến, quán triệt sâu sắc
nội dung Chỉ thị số 39- CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng; Quyết định số
1560/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch số 254-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy; Kế hoạch số 127/KH-UBND của UBND tỉnh nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng
viên và nhân dân về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của tín dụng chính sách
xã hội. Qua đó, khẳng định tín dụng chính sách xã hội là một giải pháp sáng tạo,
có tính nhân văn sâu sắc, góp phần quan trọng bảo đảm định hướng xã hội chủ
nghĩa trong thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, phát triển kinh tế -
xã hội của đất nước, thể hiện quan điểm của Đảng về phát triển bền vững, sáng tạo,
bao trùm, phát triển kinh tế gắn với phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế đi
đối với với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.
b) Xác định rõ nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo của chính
quyền, các sở, ban, ngành từ tỉnh đến xã, phường, cấp ủy, chính quyền địa
phương cần xác định hoạt động tín dụng chính sách xã hội là một trong những nhiệm
vụ trọng tâm trong triển khai quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của
cơ quan, đơn vị, địa phương và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm
2021 - 2030.
c) Tiếp tục rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách,
nghiên cứu tập trung, bố trí nguồn vốn, đa dạng hóa các kênh huy động vốn cho
tín dụng chính sách xã hội, tạo điều kiện để Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã
hội tỉnh triển khai hiệu quả các chương trình tín dụng chính sách.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên
quan tổ chức nghiên cứu, phổ biến, quán triệt sâu rộng nội dung Chỉ thị số
39-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng; Quyết định số 1560/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ; Kế hoạch số 254-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Kế hoạch số
127/KH-UBND của UBND tỉnh đến toàn thể đảng viên, cán bộ, viên chức và người
lao động, đặc biệt là những cán bộ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ có liên quan đến
tín dụng chính sách xã hội để nâng cao nhận thức, nắm vững tinh thần, chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tín dụng
chính sách xã hội.
2. Nâng cao vai trò của các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền,
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội đối với tín dụng
chính sách xã hội
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn
vị có liên quan cần phối hợp chặt chẽ, tạo điều kiện thuận lợi để Mặt trận tổ
quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tham gia công tác tín dụng
chính sách xã hội trong việc:
- Tuyên truyền, giám sát và phản biện xã hội đối với
việc xây dựng và thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước về tín dụng chính sách xã hội.
- Xây dựng, triển khai các chương trình tín dụng
chính sách xã hội, đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, tiêu thụ sản
phẩm, xây dựng và nhân rộng mô hình, điển hình sản xuất, kinh doanh giỏi, sử dụng
vốn vay hiệu quả.
- Thực hiện đầy đủ và hiệu quả các nội dung công việc
Ngân hàng Chính sách xã hội ủy thác cho các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện
trong quy trình cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác.
- Đẩy mạnh vận động đóng góp vào Quỹ “Vì người
nghèo” để bổ sung nguồn vốn cho tín dụng chính sách xã hội.
UBND các xã, phường chỉ đạo, tổ chức thực hiện tốt,
giám sát việc điều tra, xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và
các đối tượng khác thụ hưởng tín dụng chính sách xã hội làm cơ sở để Ngân hàng
chính sách xã hội thực hiện cho vay; phối hợp kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn
vay.
3. Rà soát, bổ sung, tham mưu hoàn thiện và triển khai thực
hiện đồng bộ các cơ chế, chính sách tín dụng chính sách xã hội theo hướng bao
trùm, bền vững
Các sở, ban, ngành thực hiện chức năng quản lý Nhà
nước theo thẩm quyền đối với hoạt động tín dụng chính sách xã hội, trong đó
nghiên cứu triển khai các giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách tín dụng
chính sách xã hội đối với người nghèo và các đối tượng chính sách:
- Rà soát, đánh giá hiệu quả các chương trình tín dụng
chính sách hiện hành; đề xuất, kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ
sung, hoàn thiện các văn bản, các cơ chế, chính sách liên quan đến tín dụng
chính sách xã hội phù hợp với Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh 10
năm 2021-2030, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh 5 năm 2026-2030,
Chiến lược phát triển Ngân hàng Chính sách xã hội đến năm 2030 và các chương
trình mục tiêu quốc gia và khả năng cân đối ngân sách của tỉnh;
- Nghiên cứu mở rộng phạm vi, quy mô, đối tượng,
nâng mức cho vay, thời hạn vay từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác sang
Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh phù hợp với mục tiêu các chương
trình mục tiêu quốc gia, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; Chú trọng
cung cấp tín dụng chính sách xã hội cho các đối tượng bị ảnh hưởng bởi thiên
tai, dịch bệnh, học sinh, sinh viên nghèo và các trường hợp khẩn cấp khác... Thực
hiện mức ưu đãi cao nhất dành cho hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số, vùng
khó khăn, vùng dân tộc thiểu số và miền núi; tiếp đến là hộ cận nghèo và hộ mới
thoát nghèo; các đối tượng chính sách khác. Mức ưu đãi được điều chỉnh phù hợp
với điều kiện thực tế.
- Rà soát, tham mưu điều chỉnh Đề án tín dụng đối với
hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác bằng nguồn vốn ngân sách địa phương
trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026-2030.
- Nghiên cứu, xây dựng, đề xuất cấp có thẩm quyền
cơ chế lồng ghép tín dụng chính sách xã hội với các chương trình mục tiêu quốc
gia, các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, chính sách an sinh -
xã hội; tăng cường chính sách hỗ trợ tín dụng đối với các hoạt động sản xuất
theo chuỗi, liên kết hợp tác nhằm tăng hiệu quả sử dụng vốn cho người nghèo và
các đối tượng chính sách khác.
- Nghiên cứu tiêu chí phân loại và quy trình xác định
đối tượng, địa bàn nghèo, vùng khó khăn, đối tượng có thu nhập trung bình, ban
hành chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026- 2030 làm cơ sở để nghiên cứu, xây dựng,
ban hành các chính sách tín dụng ưu đãi.
4. Ưu
tiên tập trung nguồn lực, đa dạng hóa các kênh huy động vốn để thực hiện các
chương trình tín dụng chính sách xã hội, bảo đảm nguồn vốn hoạt động cho Ngân
hàng Chính sách xã hội
- Tiếp tục cân đối, ưu tiên bố trí nguồn vốn từ
ngân sách địa phương ủy thác sang Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh nhằm
bổ sung nguồn vốn cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
Phấn đấu hàng năm chiếm khoảng 15 - 20% tăng trưởng dư nợ tín dụng chung của
Ngân hàng Chính sách xã hội và đến năm 2030 chiếm 15% tổng nguồn vốn.
- Căn cứ đặc điểm tình hình và mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội tại địa phương để cân đối, bố trí nguồn vốn từ ngân sách địa
phương ủy thác sang Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để triển khai
các đề án, chương trình tín dụng phù hợp cho các dự án, đối tượng được địa
phương phê duyệt.
- Hỗ trợ cơ sở vật chất, điều kiện làm việc, đảm bảo
an toàn cho Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện nhiệm vụ tại địa phương.
- Đẩy mạnh việc gắn kết tín dụng chính sách xã hội
với các hoạt động hỗ trợ chuyển giao khoa học và công nghệ, các chương trình
khuyến nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, đào tạo nghề, các mô hình, chương trình, dự
án phát triển kinh tế - xã hội của địa phương để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
tín dụng chính sách xã hội.
- Triển khai giải pháp, chính sách khuyến khích các
hoạt động sản xuất theo chuỗi, liên kết hợp tác, trong đó có sự tham gia của
người nghèo và đối tượng chính sách, nhằm thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng
nguồn vốn tín dụng chính sách.
5. Ngân hàng Chính sách xã hội tiếp tục tổ chức triển khai các
nhiệm vụ, giải pháp tại Chiến lược phát triển Ngân hàng Chính sách xã hội đến
năm 2030 và các nhiệm vụ giải pháp sau:
- Tiếp tục duy trì mô hình tổ chức và phương thức
quản lý tín dụng chính sách xã hội đặc thù.
- Xây dựng cơ chế phối hợp với các cơ quan có liên
quan trong việc theo dõi, giám sát, đôn đốc, thu hồi và xử lý nợ trong hoạt động
tín dụng. Hoàn thiện và nâng cao chất lượng, hiệu lực hệ thống kiểm tra, giám
sát, năng lực dự báo, phân tích; nâng cao khả năng cảnh báo sớm đối với những rủi
ro tiềm ẩn trong hoạt động tín dụng chính sách xã hội.
- Tăng cường huy động vốn từ tiền gửi, tiền vay, tiền
tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; nghiên cứu, báo cáo, đề
xuất cấp có thẩm quyền cơ chế để huy động các nguồn lực khác ngoài ngân sách
nhà nước.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ Ngân hàng Chính sách xã hội
có năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp, uy tín, phong cách làm việc chuyên
nghiệp, hiện đại, tận tâm, tận tụy phục vụ người dân.
- Đơn giản hóa trình tự, thủ tục vay vốn, phát triển
các loại hình dịch vụ phù hợp, hiện đại hóa công tác quản trị điều hành. Đẩy mạnh
chuyển đổi số, xây dựng nền tảng ngân hàng số, số hóa quy trình quản lý và tổ
chức thực hiện chính sách, bảo đảm an ninh, an toàn, bảo mật, chú trọng thực hiện
kết nối cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành để cập nhật và quản lý đối tượng
thụ hưởng tín dụng chính sách xã hội
6. Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, Chi nhánh Ngân hàng
Chính sách xã hội tỉnh và các đơn vị liên quan nghiên cứu, đề xuất cơ chế,
chính sách cụ thể để khuyến khích mạnh mẽ mô hình tín dụng chính sách, nhất là
sự tham gia của cộng đồng, các doanh nghiệp xã hội, doanh nghiệp không vì mục
tiêu lợi nhuận; khuyến khích phát triển các nền tảng số cho tín dụng chính sách
để phục vụ tốt hơn cho đối tượng chính sách.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác tỉnh; các sở, ban ngành, Chi
nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan
căn cứ nhiệm vụ được giao tại các kế hoạch: Kế hoạch số 254-KH/TU của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy; Kế hoạch số 127/KH-UBND của UBND tỉnh và kế hoạch này để tổ chức thực
hiện. Định kỳ, hằng năm tổ chức sơ kết đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch và
gửi kết quả về Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 9 để tổng hợp, báo cáo
UBND tỉnh.
2. Hằng năm, trên cơ sở báo cáo của các đơn
vị, giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội
tỉnh tổng hợp, tham mưu báo cáo UBND tỉnh trước ngày 01 tháng 10./.
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI QUYẾT ĐỊNH SỐ 1560/QĐ-TTG NGÀY
18/7/2025 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CHỈ THỊ SỐ
39-CT/TW NGÀY 30/10/2024 CỦA BAN BÍ THƯ TRUNG ƯƠNG ĐẢNG VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA
TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TRONG GIAI ĐOẠN MỚI
(Ban hành kèm
theo Kế hoạch tại Quyết định số 0901/QĐ-UBND ngày 14/8/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh)
|
STT
|
NỘI DUNG NHIỆM
VỤ
|
ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ
|
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
|
SẢN PHẨM
|
THỜI GIAN THỰC
HIỆN
|
|
1
|
Tăng cường lãnh đạo,
chỉ đạo phổ biến, quán triệt và tổ chức thực hiện tốt các chủ trương, đường lối
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến tín dụng chính
sách xã hội
|
|
1.1
|
Tổ chức nghiên cứu, phổ biến, quán triệt sâu rộng
nội dung Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 30/10/2024 của Ban Bí thư Trung ương Đảng;
Quyết định số 1560/QĐ-TTg ngày 18/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch số
254-KH/TU ngày 21/01/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Kế hoạch số 127/KH-UBND
ngày 30/5/2025 của UBND tỉnh.
|
Các Sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường
|
|
Văn bản/ Kế hoạch
triển khai
|
Thường xuyên
|
|
1.2
|
Xây dựng chương trình hành động, kế hoạch cụ thể
triển khai Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 30/10/2024 của Ban Bí thư Trung ương Đảng;
Quyết định số 1560/QĐ-TTg ngày 18/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch số
254-KH/TƯ ngày 21/01/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Kế hoạch số 127/KH-UBND
ngày 30/5/2025 của UBND tỉnh.
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường
|
|
Chương trình hành
động/Kế hoạch triển khai
|
Tháng 8/2025
|
|
2
|
Nâng cao vai trò của
các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức
chính trị - xã hội đối với tín dụng chính sách xã hội
|
|
2.1
|
Phối hợp chặt chẽ và tạo điều kiện thuận lợi để Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
tham gia thực hiện tốt: Công tác tuyên truyền, giám sát và phản biện xã hội đối
với việc xây dựng và thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước về tín dụng chính sách xã hội; Xây dựng, triển khai
các chương trình tín dụng chính sách xã hội; đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật, chuyển
giao công nghệ, tiêu thụ sản phẩm; xây dựng và nhân rộng mô hình, điển hình sản
xuất, kinh doanh giỏi, sử dụng vốn vay hiệu quả. Thực hiện đầy đủ và hiệu quả
các nội dung công việc Ngân hàng Chính sách xã hội ủy thác cho các tổ chức
chính trị - xã hội thực hiện trong quy trình cho vay hộ nghèo và các đối tượng
chính sách khác.
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường
|
Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh, xã, phường, các tổ chức chính trị -xã hội
|
Văn bản thỏa thuận/
Chương trình phối hợp
|
Thường xuyên
|
|
2.2
|
Phối hợp tổ chức triển khai, mở rộng cuộc vận động
vì người nghèo nhằm bổ sung nguồn vốn cho Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện
các chương trình tín dụng chính sách xã hội.
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường
|
Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh, xã, phường, các tổ chức chính trị -xã hội
|
Văn bản, Phong
trào thi đua
|
Thường xuyên
|
|
2.3
|
Chỉ đạo, tổ chức thực hiện tốt, giám sát việc điều
tra, xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và các đối tượng
khác thụ hưởng tín dụng chính sách xã hội làm cơ sở để Ngân hàng chính sách
xã hội thực hiện cho vay; phối hợp kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay.
|
UBND các xã, phường
|
Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh, xã, phường, các tổ chức chính trị -xã hội
|
Văn bản triển
khai; Kế hoạch/biên bản kiểm tra, giám sát
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Rà soát, bổ sung, tham
mưu hoàn thiện và triển khai thực hiện đồng bộ các cơ chế, chính sách tín dụng
chính sách xã hội theo hướng bao trùm, bền vững
|
|
3.1
|
Rà soát, tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh Đề án tín
dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác bằng nguồn vốn ngân
sách địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026-2030 theo Quyết định
số 28/QĐ-UBND ngày 08/01/2025 của UBND tỉnh phù hợp với tình hình sau khi sáp
nhập địa giới hành chính
|
Sở Tài chính
|
Chi nhánh Ngân
hàng CSXH tỉnh. Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Đề án
|
Theo nhiệm vụ được
phân công
|
|
4
|
Ưu tiên tập trung nguồn
lực, đa dạng hóa các kênh huy động vốn để thực hiện các chương trình tín dụng
chính sách xã hội, bảo đảm nguồn vốn hoạt động cho Ngân hàng Chính sách xã hội
|
|
4.1
|
Tiếp tục cân đối, ưu tiên bố trí nguồn vốn từ
ngân sách địa phương ủy thác sang Ngân hàng Chính sách xã hội.
|
Các sở, ban, ngành
|
|
Quyết định
|
Thường xuyên
|
|
4.2
|
Căn cứ đặc điểm tình hình và mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội đặc thù tại địa phương cân đối, bố trí nguồn vốn từ ngân
sách địa phương ủy thác sang Ngân hàng Chính sách xã hội để triển khai các đề
án chương trình tín dụng phù hợp cho các dự án, đối tượng được địa phương phê
duyệt.
|
Các sở, ban, ngành
|
Chi nhánh Ngân
hàng Chính sách xã hội tỉnh
|
Đề án
|
Thường xuyên
|
|
4.3
|
Hỗ trợ cơ sở vật chất, điều kiện làm việc cho Ngân
hàng Chính sách xã hội trên địa bàn.
|
UBND các xã, phường
|
|
Quyết định, Văn bản
chỉ đạo
|
Thường xuyên
|
|
4.4
|
Triển khai giải pháp, chính sách khuyến khích các
hoạt động sản xuất theo chuỗi, liên kết hợp tác, trong đó có sự tham gia của
người nghèo và đối tượng chính sách, nhằm thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng
nguồn vốn tín dụng chính sách.
|
Các sở, ban, ngành
|
Chi nhánh Ngân
hàng Chính sách xã hội tỉnh
|
Giải pháp/ chính
sách
|
Thường xuyên
|
|
4.5
|
Đẩy mạnh việc gắn kết tín dụng chính sách xã hội
với các hoạt động hỗ trợ chuyển giao khoa học và công nghệ, các chương trình
khuyến nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, đào tạo nghề, các mô hình, chương trình,
dự án phát triển kinh tế - xã hội của địa phương để nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn tín dụng chính sách xã hội.
|
Các sở, ban, ngành
UBND các xã, phường
|
Chi nhánh Ngân
hàng Chính sách xã hội tỉnh
|
Tờ trình, Báo cáo
đề xuất
|
Thường xuyên
|
|
4.6
|
Triển khai giải pháp, chính sách khuyến khích các
hoạt động sản xuất theo chuỗi, liên kết hợp tác, trong đó có sự tham gia của người
nghèo và đối tượng chính sách, nhằm thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn
vốn tín dụng chính sách
|
Các sở, ban ngành
UBND các xã, phường
|
Chi nhánh Ngân
hàng Chính sách xã hội tỉnh
|
Giải pháp/ chính
sách
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Phát triển Ngân hàng
Chính sách xã hội là định chế tài chính công, có khả năng tự chủ, hoạt động
không vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của
Nhà nước, tập trung vào những lĩnh vực mà các tổ chức tài chính hoạt động
theo nguyên tắc thị trường không thể đáp ứng hoặc chi đáp ứng được một phần
|
|
5.1
|
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra
đối với hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.
|
UBND tỉnh
|
Các sở, ban ngành,
các tổ chức chính trị - xã hội, UBND các xã, phường
|
Báo cáo
|
Thường xuyên
|
|
5.2
|
Tăng cường huy động vốn từ tiền gửi, tiền vay, tiền
tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; nghiên cứu, báo cáo, đề
xuất cấp có thẩm quyền cơ chế để huy động các nguồn lực khác ngoài ngân sách
nhà nước.
|
Chi nhánh Ngân
hàng Chính sách xã hội tỉnh
|
|
|
Thường xuyên
|
|
5.3
|
Xây dựng cơ chế phối hợp với các cơ quan có liên
quan trong việc theo dõi, giám sát, đôn đốc, thu hồi và xử lý nợ trong hoạt động
tín dụng. Hoàn thiện và nâng cao chất lượng, hiệu lực hệ thống kiểm tra, giám
sát, năng lực dự báo, phân tích; nâng cao khả năng cảnh báo sớm đối với những
rủi ro tiềm ẩn trong hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội.
|
Chi nhánh Ngân
hàng Chính sách xã hội tỉnh
|
|
|
Thường xuyên
|
|
5.4
|
Xây dựng đội ngũ cán bộ Ngân hàng Chính sách xã hội
có năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp, uy tín, phong cách làm việc
chuyên nghiệp, hiện đại, tận tâm, tận tụy phục vụ người dân.
|
Chi nhánh Ngân
hàng Chính sách xã hội tỉnh
|
|
|
Thường xuyên
|
|
5.5
|
Đơn giản hóa trình tự, thủ tục vay vốn, phát triển
các loại hình dịch vụ phù hợp, hiện đại hóa công tác quản trị điều hành. Đẩy
mạnh chuyển đổi số, xây dựng nền tảng ngân hàng số, số hóa quy trình quản lý
và tổ chức thực hiện chính sách, bảo đảm an ninh, an toàn, bảo mật, chú trọng
thực hiện kết nối cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành để cập nhật và quản
lý đối tượng thụ hưởng chính sách xã hội.
|
Chi nhánh Ngân
hàng Chính sách xã hội tỉnh
|
|
|
Thường xuyên
|
|
6
|
Nghiên cứu, đề xuất cơ
chế, chính sách cụ thể để khuyến khích mạnh mẽ mô hình tín dụng chính sách,
nhất là sự tham gia của cộng đồng, các doanh nghiệp xã hội, doanh nghiệp
không vì mục tiêu lợi nhuận; khuyến khích phát triển các nền tảng số cho tín
dụng chính sách để phục vụ tốt hơn cho đối tượng chính sách.
|
Các sở, ngành;
UBND các xã, phường; Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
|
|
Văn bản,Tờ trình,
Báo cáo
|
Thường xuyên
|
|
7
|
Chế độ báo cáo: Định kỳ
hằng năm báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch gửi về Sở Tài chính trước ngày
15 tháng 9; báo cáo theo chuyên đề, báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của cấp
có thẩm quyền hoặc có vướng mắc trong quá trình thực hiện
|
Các sở, ngành,
UBND các xã, phường; Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
|
|
Báo cáo
|
Định kỳ hàng năm
(trước ngày 15/09)
|
Quyết định 0901/QĐ-UBND năm 2025 về Kế hoạch triển khai Quyết định 1560/QĐ-TTg thực hiện Chỉ thị 39-CT/TW nâng cao hiệu quả của tín dụng chính sách xã hội trong giai đoạn mới do tỉnh Đắk Lắk ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 0901/QĐ-UBND ngày 14/08/2025 về Kế hoạch triển khai Quyết định 1560/QĐ-TTg thực hiện Chỉ thị 39-CT/TW nâng cao hiệu quả của tín dụng chính sách xã hội trong giai đoạn mới do tỉnh Đắk Lắk ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
18/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/10/2025
Ban hành:
26/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/09/2025
Ban hành:
21/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/10/2025
Ban hành:
07/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/08/2025
Ban hành:
18/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/07/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
05/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2025
Ban hành:
28/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/05/2025
Ban hành:
30/10/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/11/2024
242
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|