|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
826/QĐ-TTg
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Hồ Quốc Dũng
|
|
Ngày ban hành:
|
11/05/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Triển khai trí tuệ nhân tạo AI, Trợ lý ảo để hỗ trợ dịch vụ công
Ngày 11/05/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 826/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2035.Triển khai trí tuệ nhân tạo AI, Trợ lý ảo để hỗ trợ dịch vụ công
Theo đó, các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện chương trình phát triển đề án 06 giai đoạn 2026 - 2030 như sau:
- Phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến:
+ Đưa vào vận hành Cổng Dịch vụ công quốc gia tại Trung tâm Dữ liệu quốc gia;
+ Kết nối, tích hợp đăng nhập tài khoản định danh, đặc biệt tài khoản định danh tổ chức, người nước ngoài phục vụ dịch vụ công, giải quyết thủ tục hành chính;
+ Triển khai trí tuệ nhân tạo AI, Trợ lý ảo để hỗ trợ dịch vụ công, thủ tục hành chính;
+ Nghiên cứu đề xuất giải pháp “Trạm công dân số” tại các địa điểm công cộng, cơ quan hành chính và trung tâm dịch vụ;
+ Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Văn phòng Chính phủ, Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ, ngành có liên quan hàng tháng cung cấp số liệu về kết quả cắt giảm, đơn giản hóa TTHC của các bộ, ngành, địa phương cho các cơ quan truyền thông (Đài Truyền hình Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ…) để công bố, công khai trên các phương tiện truyền thông...
- Phục vụ phát triển kinh tế - xã hội:
+ Tập trung xây dựng các không gian thử nghiệm thực tế (sandbox) để cung cấp môi trường thử nghiệm, nghiên cứu, đánh giá, sản phẩm, giải pháp mới, giao diện lập trình ứng dụng (API) và bộ dữ liệu mở, ẩn danh về dân cư, căn cước, định danh;
+ Ban hành danh mục nền tảng, sản phẩm số thuộc ngành, lĩnh vực tích hợp, ứng dụng dữ liệu dân cư, căn cước, định danh và xác thực điện tử;
+ Tổ chức cuộc thi “dữ liệu với cuộc sống - data for life” để khuyến khích đổi mới sáng tạo, xây dựng sản phẩm số;
+ Nghiên cứu “Bản sao số” dựa trên Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm, gắn với dữ liệu dân cư và danh tính điện tử, gắn với dữ liệu camera, các cảm biến hình thành mô hình thành phổ thông minh.
Xem chi tiết nội dung tại Quyết định 826/QĐ-TTg có hiệu lực từ 11/05/2026.
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 826/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 11 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH ĐỀ ÁN
PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG DỮ LIỆU VỀ DÂN CƯ, ĐỊNH DANH VÀ XÁC THỰC ĐIỆN TỬ PHỤC VỤ
CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2035
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16
tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Cư trú ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Căn cước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Dữ liệu ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân ngày 26 tháng 3 năm
2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 175/NQ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Chính phủ
phê duyệt Đề án Trung tâm dữ liệu quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia;
Căn cứ Chương trình số
02-CTr/BCĐTW về Chương trình công tác năm 2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương về
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
Căn cứ Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc
hội về thí điểm cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2025 ban hành kế
hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số
toàn diện;
Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 sửa đổi, bổ
sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01
tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết số 57- NQ/TW ngày 22 tháng 12
năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Công an.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình Đề án phát
triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển
đổi số quốc gia giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035 (sau đây gọi tắt
là Chương trình Đề án 06 giai đoạn 2026 - 2030).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý, Thư ký TTg và các PTTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ,
Cục;
- Lưu: VT, CĐS (2b).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Quốc Dũng
|
CHƯƠNG TRÌNH
ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG DỮ LIỆU VỀ
DÂN CƯ, ĐỊNH DANH VÀ XÁC THỰC ĐIỆN TỬ PHỤC VỤ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA GIAI ĐOẠN
2026 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2035
(Kèm theo Quyết định số 826/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
I. QUAN
ĐIỂM
1. Bám sát các văn bản chỉ
đạo của Trung ương và Chính phủ, tiếp tục kế thừa, phát huy hiệu quả các kết quả
tích cực từ Đề án 06 giai đoạn 2022 - 2025; đồng thời khắc phục những tồn tại,
hạn chế; đẩy mạnh ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử giai
đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035.
2. Bám sát định hướng của
Trung ương, các Chiến lược phát triển kinh tế số, Chiến lược dữ liệu quốc gia,
Chiến lược an ninh mạng và các văn bản chỉ đạo, chương trình, đề án quốc gia khác
liên quan, vận hành Chương trình Đề án 06 giai đoạn 2026 - 2030 theo nguyên tắc
“5-3-3-2-1” (5 trụ cột trọng tâm: pháp lý, hạ tầng, dữ liệu, nguồn lực, an toàn
- an ninh; triển khai ở 3 cấp chính quyền; hướng đến 3 giá trị cốt lõi: văn
minh xã hội, phát triển kinh tế, phòng chống tội phạm; 2 nhóm chủ thể đồng
hành: nhà nước kiến tạo và khu vực tư nhân chủ động sáng tạo; 1 quyết tâm chính
trị cao độ của người đứng đầu trong toàn hệ thống), bảo đảm tiến độ, chất lượng
và hiệu quả thực chất.
3. Xác định dữ liệu dân
cư, căn cước là dữ liệu tài nguyên gốc; tài khoản định danh, thẻ Căn cước là
công cụ số, là chìa khóa cho chuyển đổi số quốc gia; việc khai thác, ứng dụng dữ
liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử có ý nghĩa quan trọng đối với phát
triển kinh tế - xã hội và chuyển đổi số quốc gia.
4. Lấy người dân và doanh
nghiệp là trung tâm, mục tiêu, chủ thể, nguồn lực, động lực của chuyển đổi số.
Mọi giải pháp, nền tảng, dịch vụ số cần hướng tới thuận tiện, dễ tiếp cận, an toàn,
góp phần nâng cao sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp; thúc đẩy phát triển
công dân số, huy động “mỗi người dân là một chiến sĩ trên mặt trận chuyển đổi số”,
góp phần thúc đẩy Chính phủ số, kinh tế số và xã hội số; Nhà nước đóng vai trò
dẫn dắt, kiến tạo môi trường pháp lý và thể chế đổi mới; doanh nghiệp đặt bài
toán thực tiễn; nhà trường và nhà khoa học đóng vai trò giải bài toán, phát triển
công nghệ.
5. Đầu tư phát triển hạ tầng
số hiện đại, an toàn, liên thông, đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
và quốc tế, phù hợp xu hướng phát triển công nghệ mới. Ưu tiên nghiên cứu, phát
triển, ứng dụng công nghệ hiện đại do Việt Nam làm chủ như AI, Blockchain, điện
toán đám mây trong phát triển và quản lý nền tảng số, đặc biệt là các dịch vụ
công trực tuyến toàn trình.
6. Khai thác, kết nối và sử
dụng dữ liệu dân cư phải đi đối với bảo vệ an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu và
bảo vệ dữ liệu cá nhân. Mọi hoạt động sử dụng dữ liệu phải minh bạch, tuân thủ
pháp luật, gắn với trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước, mọi vi phạm phải
được xử lý nghiêm minh.
II. MỤC
TIÊU
1. Mục tiêu chung
a) Thúc đẩy phát triển, ứng
dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử mạnh mẽ, toàn diện, sâu rộng
trong mọi lĩnh vực để thúc đẩy chuyển đổi số quốc gia, phục vụ hiệu quả các trụ
cột Chính phủ số, Kinh tế số, Xã hội số góp phần thực hiện thành công các mục tiêu
của Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 về đột phá phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, Kế hoạch 01-KH/BCĐTW ngày 02/6/2025 về hành động chiến lược
triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, Nghị quyết 214/NQ-CP
ngày 23/7/2025 ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ
liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện, Nghị quyết 11/NQ-CP
ngày 14/01/2026 sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
b) Đến năm 2030, hoàn thiện
các nền tảng, tiện ích cốt lõi của Chương trình Đề án 06 giai đoạn 2026 - 2030,
đảm bảo người dân, doanh nghiệp được thụ hưởng dịch vụ số thuận tiện, nhanh
chóng, an toàn, không còn rào cản về giấy tờ, thủ tục hành chính (sau đây gọi tắt
là TTHC) theo địa giới hành chính. Xây dựng thành công hệ sinh thái dữ liệu dân
cư quốc gia kết nối liên thông đa ngành, dữ liệu “Đúng, Đủ, Sạch, Sống, Thống
nhất, Dùng chung” được khai thác hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
và yêu cầu quản trị, điều hành đất nước góp phần đưa Việt Nam trở thành quốc gia
có tiềm lực, trình độ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tiên tiến, thuộc
nhóm dẫn đầu các nước thu nhập trung bình cao.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn từ năm 2026 đến
năm 2030
Tập trung triển khai 06
nhóm mục tiêu cụ thể như sau: (1) Phục vụ giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ
công trực tuyến và đổi mới sáng tạo chỉ đạo, điều hành; (2) Thúc đẩy phát triển
kinh tế số - xã hội số; (3) Phục vụ phát triển công dân số; (4) Mở rộng hạ tầng,
hoàn thiện hệ sinh thái phục vụ tạo lập, kết nối, khai thác, bổ sung làm giàu dữ
liệu; (5) Đảm bảo an sinh xã hội và phục vụ phòng, chống tội phạm, bảo đảm an
ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; (6) Phục vụ nghiên cứu khoa học, đổi mới
sáng tạo
(Chi tiết các chỉ tiêu và
nội dung thực hiện tại Phụ lục I kèm theo)
b) Tầm nhìn đến năm 2035
Hướng tới xây dựng Việt
Nam trở thành một quốc gia số phát triển bền vững, toàn diện, trong đó: Mọi giao
dịch giữa người dân và chính quyền đều được thực hiện trên môi trường số. Các
cơ sở dữ liệu quốc gia, với dữ liệu dân cư là hạt nhân, được kết nối, chia sẻ
và sử dụng hiệu quả để phục vụ xây dựng Chính phủ thông minh, cho phép ra quyết
định trên cơ sở dữ liệu thời gian thực. Người dân được thụ hưởng các dịch vụ số
được cá nhân hóa, tự động, thuận tiện theo từng sự kiện cuộc đời. Dữ liệu và
công nghệ số được ứng dụng sâu rộng trong mọi lĩnh vực: y tế, giáo dục, giao thông,
nông nghiệp, tư pháp, an ninh... Đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được
nâng cao nhờ các tiện ích số. Văn hóa số, kỹ năng số trở thành phố cập trong
toàn xã hội. Việt Nam nằm trong nhóm 50 quốc gia hàng đầu thế giới về đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số; trở thành trung tâm kết nối dữ liệu và phát triển công
nghiệp số quan trọng của khu vực Châu Á.
III.
NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện chính sách,
pháp luật về phát triển, cung cấp ứng dụng, dịch vụ số liên quan đến thông tin
dân cư
- Tham mưu sửa đổi, ban
hành các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản hướng dẫn triển khai các văn bản
luật để tháo gỡ các điểm nghẽn, cơ chế thúc đẩy, giám sát trong công tác quản
lý nhà nước và phục vụ phát triển công dân số, xã hội số, kinh tế số, chính phủ
số.
- Tham mưu sửa đổi, ban
hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định về thúc đẩy, tạo lập, khai thác và
sử dụng dữ liệu; ứng dụng dữ liệu trong giải quyết TTHC, dịch vụ công trực tuyến
và phát triển kinh tế xã hội; phòng ngừa và xử phạt các hành vi vi phạm trong
lĩnh vực dữ liệu; các văn bản hướng dẫn bảo vệ an ninh dữ liệu bí mật nhà nước,
bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- Ban hành hướng dẫn kỹ
thuật, kiến trúc thống nhất về các Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, trong
đó, tích hợp, sử dụng một tài khoản duy nhất đăng nhập một lần truy cập xuyên
suốt các phần mềm, hệ thống.
2. Phục vụ giải quyết
TTHC, cung cấp dịch vụ công trực tuyến
- Tập trung thực hiện việc
tái cấu trúc, cắt giảm thành phần hồ sơ, đơn giản hóa TTHC dựa trên dữ liệu,
trong đó: thực hiện công bố thông tin có trong các cơ sở dữ liệu; xây dựng từ
điển dữ liệu dùng chung, Cổng dịch vụ công quốc gia mô hình giải quyết TTHC tập
trung, thống nhất.
- Triển khai các sáng kiến,
mở rộng các hình thức tiếp cận và sử dụng dịch vụ công, TTHC để tạo thuận tiện
cho người dân, doanh nghiệp.
- Đẩy mạnh công tác tuyên
truyền cung cấp số liệu về kết quả cắt giảm, đơn giản hóa TTHC của các bộ, ngành,
địa phương cho các cơ quan truyền thông để công bố, công khai trên các phương
tiện truyền thông.
3. Phục vụ phát triển kinh
tế - xã hội
- Tập trung xây dựng các
không gian thử nghiệm thực tế (sandbox) để cung cấp môi trường thử nghiệm,
nghiên cứu, đánh giá, sản phẩm, giải pháp mới, giao diện lập trình ứng dụng
(API) và bộ dữ liệu mở, ẩn danh về dân cư, căn cước, định danh.
- Triển khai thúc đẩy sử dụng
tài khoản định danh điện tử trong các giao dịch, thủ tục; ban hành các danh mục
sản phẩm dịch vụ, các mô hình ứng dụng dữ liệu dân cư, căn cước, định danh điện
tử, đặc biệt các nhóm ngành tác động đến kinh tế số trong các lĩnh vực như: tài
chính, ngân hàng, nông nghiệp và môi trường, y tế, giáo dục, du lịch, logistics
và thương mại điện tử.
- Nghiên cứu triển khai
các giải pháp phục vụ xây dựng thành phổ thông minh như “Bản sao số”, “Mô hình
địa điểm số” kết nối, ứng dụng Cơ sở dữ liệu địa điểm, dữ liệu dân cư và danh
tính điện tử, gắn với dữ liệu khác.
4. Phục vụ phát triển công
dân số
- Tập trung triển khai các
giải pháp để công dân thực hiện các quyền và nghĩa vụ trên môi trường số như: lấy
ý kiến nhân dân về các dự thảo luật, pháp lệnh, văn bản quy phạm pháp luật được
đăng tải; quản lý khai thác, chia sẻ và giám sát việc khai thác, sử dụng dữ liệu
công dân; xây dựng ứng dụng VNeID thành nền tảng số quốc gia đa tiện ích phục vụ
chuyển đổi số, phát triển công dân số: (1) Lưu trữ dữ liệu số của công dân; (2)
Định danh xác thực điện tử; (3) Thực hiện dịch vụ công trực tuyến và giải quyết
TTHC; (4) Liên kết tài khoản thanh toán, ví điện tử, thẻ ngân hàng, dịch vụ tiền
di động trên ứng dụng VNeID để thực hiện thanh toán, chi trả an sinh xã hội;
(5) Là kênh giao tiếp chính thức, đảm bảo an toàn, bảo mật, hiệu quả giữa người
dân với Nhà nước, người dân với doanh nghiệp, và người dân với người dân.
- Hoàn thiện việc tạo lập
ví giấy tờ của công dân, tổ chức trên VNeID, tạo lập kho dữ liệu của công dân, tổ
chức trên môi trường số theo quy định.
- Xây dựng các nền tảng số,
cung cấp các tiện ích để thúc đẩy công dân thực hiện trên môi trường số; hoàn
thiện các công cụ số cho công dân như: tài khoản định danh điện tử, căn cước,
chữ ký số, tài khoản thanh toán…
- Triển khai các cơ chế
khuyến khích đối với công dân khi thực hiện dịch vụ số, TTHC trực tuyến theo
quy định.
- Đẩy mạnh tuyên truyền về
kỹ năng số của công dân, xây dựng chương trình đào tạo năng lực số theo các cấp
độ phù hợp với từng nhóm đối tượng; đồng thời, tích hợp nội dung giáo dục công
dân số vào chương trình giáo dục chính quy các cấp học, bậc học và chương trình
giáo dục chính trị, tư tưởng trong hệ thống chính trị, bảo đảm tính thống nhất,
hiệu quả và khả thi; triển khai các khóa đào tạo công dân số trên nền tảng
“Bình dân học vụ số”; triển khai các tổ công nghệ số cộng đồng, mạng lưới đại sứ
số, mô hình chợ số - nông thôn số.
5. Mở rộng hạ tầng, hoàn thiện
hệ sinh thái phục vụ tạo lập, kết nối, khai thác, bổ sung làm giàu dữ liệu
- Khẩn trương triển khai
xây dựng, đưa vào sử dụng các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành theo các văn
bản chỉ đạo của Chính phủ; đồng bộ về Trung tâm dữ liệu quốc gia để xây dựng Cơ
sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, phục vụ khai thác sử dụng cắt giảm, thay thế
thành phần hồ sơ TTHC; hoàn thiện hạ tầng tập trung tại Trung tâm dữ liệu quốc
gia, di chuyển các cơ sở dữ liệu lên hạ tầng Trung tâm dữ liệu quốc gia theo quy
định; triển khai kiến trúc dữ liệu bộ, ngành, địa phương bám sát Khung kiến
trúc dữ liệu quốc gia.
- Nghiên cứu đề xuất nâng
cấp hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đáp ứng lưu trữ dữ liệu phục vụ
quản lý dân cư, cư trú trong tình hình mới. Tập trung hoàn thiện kết nối, đồng
bộ dữ liệu về Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ phân tích chỉ đạo điều
hành và tích hợp trên VNeID theo quy định.
- Nghiên cứu triển khai
xây dựng các nền tảng chuỗi khối quốc gia, định danh phi tập trung quốc gia, định
danh, xác thực, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa, hệ thống lưu trữ, giao
kết, xác nhận giao dịch điện tử qua nền tảng VNeID, nền tảng số quốc gia về văn
thư, lưu trữ.
- Kết nối, chia sẻ dữ liệu
bắt buộc giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị được thực hiện thống nhất
thông qua nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu (NDOP).
6. Phục vụ công tác chỉ đạo,
điều hành
- Nghiên cứu rà soát mô
hình quản trị thông minh, xây dựng, hoàn thiện Trung tâm giám sát, điều hành thông
minh (IOC) của các bộ, ngành, địa phương kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
- Xây dựng các hệ thống
giám sát dịch vụ công, cắt giảm TTHC và chỉ số điều hành, phân tích, đo lường
hiệu quả kinh tế số và sức khỏe doanh nghiệp gắn với Đề án 06; đo lường mức độ
phát triển công dân số; các mô hình dự báo biến động dân số, di cư, nhu cầu dịch
vụ công dựa trên dữ liệu thực tế.
- Triển khai nâng cấp Bản đồ
số dân cư, xây dựng trợ lý ảo, ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn phục vụ
chỉ đạo, điều hành của Chính phủ.
7. An sinh xã hội và phục
vụ phòng, chống tội phạm, bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội
- Tập trung đẩy mạnh việc
tích hợp, sử dụng tài khoản an sinh xã hội, triển khai hệ thống phục vụ chi trả
an sinh xã hội, nền tảng thiện nguyện, nền tảng hiến máu quốc gia và các hệ thống,
nền tảng an sinh khác dựa trên dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử.
- Triển khai các giải pháp
về xác thực thông tin thuê bao di động với dữ liệu dân cư, căn cước, tài khoản
định danh điện tử để phục vụ công tác đấu tranh phòng chống tội phạm.
- Triển khai các công cụ
phân tích mối quan hệ gia đình, xã hội trong dữ liệu dân cư để phục vụ điều
tra, phòng ngừa tội phạm; tích hợp dữ liệu dân cư với cơ sở dữ liệu ADN, căn cước,
hồ sơ vụ án; triển khai các giải pháp cảnh báo sớm, thông tin tài khoản phạm tội,
phòng, chống lừa đảo, rò rỉ dữ liệu.
8. Bảo đảm an ninh mạng
- Nghiên cứu đề xuất triển
khai các Trung tâm giám sát an ninh mạng, an ninh dữ liệu gắn với các Trung tâm
dữ liệu và hệ thống của cơ quan nhà nước; Rà soát, triển khai các giải pháp đảm
bảo an ninh dữ liệu, bảo mật thiết bị đầu cuối.
- Nghiên cứu đề xuất nâng
cấp, mở rộng quy mô, phạm vi, năng lực toàn diện cho các giải pháp bảo đảm an
ninh mạng tiên tiến, hiện đại tại Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư, hướng tới
đạt chứng chỉ quốc tế ISO 27001.
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra,
đánh giá công tác bảo đảm an ninh mạng của cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức chủ
quản các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu trong và ngoài nhà nước có kết nối,
khai thác dịch vụ dữ liệu dân cư và định danh - xác thực điện tử.
9. Hợp tác quốc tế
- Liên hệ, phối hợp với
các chuyên gia quốc tế về công dân số của các nước tiên tiến trên thế giới để
chia sẻ kinh nghiệm trong triển khai công dân số và chuyển đổi số quốc gia.
- Cập nhật, theo dõi các chỉ
số chuyển đổi số có liên quan và các báo cáo quốc tế khác, định kỳ báo cáo,
tham mưu Chính phủ để kịp thời điều chỉnh.
- Tăng cường hợp tác quốc
tế về an toàn thông tin, an ninh mạng để chia sẻ thông tin, kinh nghiệm và công
nghệ với các tổ chức, quốc gia khác nhằm nâng cao năng lực phòng ngừa và ứng
phó với các mối đe dọa an ninh mạng.
10. Thanh tra, kiểm tra,
giám sát, đo lường và đánh giá triển khai
- Thanh tra, kiểm tra việc
kết nối, chia sẻ, sử dụng dữ liệu liên quan đến dữ liệu dân cư giữa các bộ,
ngành, địa phương, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và đúng quy định về bảo vệ dữ
liệu cá nhân, bảo vệ bí mật nhà nước.
- Thanh tra công vụ, kiểm
tra đối với cán bộ, công chức, viên chức trong giải quyết TTHC và cung cấp dịch
vụ công.
- Thanh tra, kiểm tra việc
kết nối, chia sẻ dữ liệu liên quan đến dữ liệu dân cư giữa các bộ, ngành, địa
phương, đảm bảo tuân thủ quy định về bảo mật và khai thác dữ liệu.
- Đánh giá mức độ hài lòng
trong giải quyết TTHC, kiến nghị, phản ánh của người dân, doanh nghiệp trên ứng
dụng VNeID và đánh giá mức độ hoàn thành các nhiệm vụ được giao dựa trên kết quả
chấm điểm trên phần mềm theo dõi giám sát Đề án 06 (dean06.vn) để đánh giá tại
các Phiên họp Thường kỳ Chính phủ hàng tháng.
(Phụ lục II: Danh mục các
nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Chương trình Đề án 06 giai đoạn 2026 - 2030)
IV.
KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện
Chương trình do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành và
các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Hàng năm, căn cứ nhiệm vụ được giao tại
Chương trình, các bộ, ngành, địa phương có liên quan có trách nhiệm lập dự toán
kinh phí thực hiện Chương trình và tổng hợp chung vào dự toán của bộ, ngành, địa
phương mình để trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn
thi hành.
2. Bộ Tài chính, Bộ Khoa học
và Công nghệ ưu tiên thẩm định, bố trí kinh phí giao các bộ, ngành, địa phương
để thực hiện các nhiệm vụ trong Chương trình.
V. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ tướng Chính phủ, Trưởng
Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
và Đề án 06 chỉ đạo, điều hành toàn diện hoạt động của Chương trình Đề án 06
giai đoạn 2026 - 2030.
2. Các đồng chí Phó Thủ tướng
Chính phủ, Phó trưởng Ban Chỉ đạo giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo
các bộ, ngành, địa phương thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp được
quy định tại Chương trình này.
3. Tổ công tác triển khai
Đề án 06; cải cách TTHC, chuyển đổi số gắn với Đề án 06
Trực tiếp làm việc với các
bộ, ngành, địa phương để đôn đốc, hướng dẫn, tổ chức triển khai các nhiệm vụ tại
Chương trình Đề án 06 giai đoạn 2026 - 2030. Định kỳ hàng tháng, đột xuất báo
cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình, kết quả thực hiện, kịp thời tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Chương trình. Tổ công tác sử dụng bộ
máy giúp việc là Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công
an, Cục Chuyển đổi số - Văn phòng Chính phủ và được huy động chuyên gia trong nước,
quốc tế để thực hiện nhiệm vụ được giao. Kinh phí hoạt động của Tổ công tác được
bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước cấp cho Bộ Công an và các nguồn kinh phí hợp
pháp khác.
4. Các bộ, ngành, địa
phương
a) Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương trực tiếp chỉ đạo tổ chức thực hiện các nhiệm vụ
được giao tại Chương trình; chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về kết quả
thực hiện; kết quả triển khai Chương trình là một trong những căn cứ đánh giá mức
độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu.
b) Trên cơ sở các mục
tiêu, nhiệm vụ, giải pháp nêu tại Chương trình này và các nhiệm vụ cụ thể tại
Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định, xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện
của bộ, ngành, địa phương; gửi Bộ Công an và Văn phòng Chính phủ để theo dõi,
phối hợp; trường hợp cần thiết, lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình
vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và kế hoạch chuyển đổi số của bộ,
ngành, địa phương.
c) Chủ động đề xuất, bố
trí kinh phí, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất cho việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ
được giao.
d) Chủ động thành lập hội
đồng tư vấn và tuyển chọn kiến trúc sư cấp bộ. Xây dựng các Cơ sở dữ liệu quốc
gia, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành bảo đảm đồng bộ, kết nối, chia sẻ với Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư và Hệ thống định danh - xác thực điện tử.
đ) Đẩy mạnh tuyên truyền, hướng
dẫn người dân trên địa bàn sử dụng các tiện ích của Đề án 06, coi đây là nhiệm
vụ chính trị quan trọng.
e) Có trách nhiệm tự tổ chức
kiểm tra, thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước được giao đối với việc triển
khai các nhiệm vụ của Chương trình; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý hoặc
kiến nghị xử lý các vi phạm theo thẩm quyền. Đối với các nội dung thanh tra, kiểm
tra mang tính liên ngành, thanh tra công vụ và đánh giá kết quả thực hiện
Chương trình, thực hiện theo quy định.
g) Chủ động nghiên cứu,
triển khai các mô hình ứng dụng dữ liệu dân cư, căn cước, định danh điện tử
theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
h) Đánh giá mức độ hài
lòng trong giải quyết TTHC, kiến nghị, phản ánh của người dân, doanh nghiệp
trên ứng dụng VNeID và đánh giá mức độ hoàn thành các nhiệm vụ được giao dựa
trên kết quả chấm điểm trên phần mềm theo dõi giám sát Đề án 06 (dean06.vn) để
đánh giá tại các Phiên họp Thường kỳ Chính phủ hàng tháng.
i) Định kỳ trước ngày 15 hàng
tháng báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Chương trình theo chức năng, nhiệm vụ
được giao về Bộ Công an và Văn phòng Chính phủ để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng
Chính phủ.
5. Bộ Công an
a) Là cơ quan thường trực
tổ chức thực hiện Chương trình; chịu trách nhiệm vận hành, khai thác Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư, hệ thống định danh và xác thực điện tử; bảo đảm an
ninh, an toàn, tính sẵn sàng cao của các hệ thống phục vụ kết nối, chia sẻ dữ
liệu.
b) Chủ trì xây dựng, quản lý
và tổ chức vận hành Trung tâm dữ liệu quốc gia theo quy định của pháp luật; bảo
đảm hoàn thành đúng tiến độ, yêu cầu kỹ thuật và an ninh, an toàn.
c) Chủ trì, phối hợp với
các bộ, ngành liên quan hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật trong kết nối, tích hợp,
chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
d) Chủ trì, phối hợp với
Thanh tra Chính phủ và các cơ quan liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra việc
triển khai Chương trình; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý nghiêm các hành
vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
đ) Tổng hợp, đánh giá tình
hình, kết quả thực hiện Chương trình tại các bộ, ngành, địa phương; báo cáo Thủ
tướng Chính phủ tại các phiên họp Chính phủ thường kỳ; đề xuất khen thưởng hoặc
kiểm điểm trách nhiệm đối với tập thể, cá nhân triển khai chậm, không đạt yêu cầu.
6. Văn phòng Chính phủ phối
hợp với Bộ Công an tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện Chương trình tại các bộ,
ngành, địa phương, báo cáo Thủ tướng Chính phủ tại các phiên họp Chính phủ thường
kỳ; phối hợp, tham mưu khen thưởng kịp thời tập thể, cá nhân có thành tích xuất
sắc, đồng thời phê bình những đơn vị chậm trễ, chưa hoàn thành nhiệm vụ được
giao.
7. Bộ Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp Bộ
Công an triển khai các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ liên
quan đến dữ liệu dân cư, định danh điện tử trong khuôn khổ các chương trình
khoa học công nghệ trọng điểm quốc gia.
b) Xây dựng Khung đánh giá,
xếp hạng mức độ chuyển đổi số hàng năm cho các bộ, ngành, địa phương trong đó bổ
sung các tiêu chí về mức độ mở dữ liệu, chia sẻ dữ liệu và cung cấp dịch vụ số
cho người dân, doanh nghiệp.
c) Phát huy vai trò cơ
quan thường trực của Mạng lưới đổi mới sáng tạo quốc gia, kết nối chuyên gia
trong và ngoài nước hỗ trợ tư vấn chiến lược dữ liệu, thúc đẩy hệ sinh thái dữ
liệu quốc gia phát triển.
8. Bộ Tài chính
a) Bảo đảm bố trí ngân
sách nhà nước đầy đủ, kịp thời cho các nhiệm vụ, dự án triển khai Chương trình.
Ưu tiên nguồn lực đầu tư phát triển Trung tâm dữ liệu quốc gia, mở rộng hạ tầng
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Đưa các dự án về dữ liệu,
chuyển đổi số vào kế hoạch đầu tư công trung hạn, dài hạn.
c) Chủ trì xây dựng Cơ sở
dữ liệu quốc gia về Tài chính (ngân sách, thuế, hải quan, tài sản công…) và các
cơ sở dữ liệu chuyên ngành tài chính, đảm bảo kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ quản lý và cung cấp dịch vụ công trong lĩnh
vực tài chính.
d) Phối hợp với Bộ Công an
rà soát, xây dựng cơ chế tài chính cho khai thác dữ liệu để hỗ trợ các hoạt động
nghiên cứu, đổi mới sáng tạo về dữ liệu.
đ) Kiểm tra, giám sát việc
sử dụng ngân sách cho các nhiệm vụ thuộc Chương trình, đảm bảo hiệu quả và
tránh lãng phí.
9. Bộ Y tế hoàn thành việc
xây dựng các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành để kết nối, chia
sẻ dữ liệu trong toàn bộ hệ thống chính trị theo Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025, đồng thời chỉ đạo
các cơ sở y tế kết nối, chia sẻ dữ liệu để triển khai Sổ sức khỏe điện tử, Giấy
chuyển tuyến, Giấy hẹn khám lại trên ứng dụng định danh quốc gia VNeID.
10. Bộ Giáo dục và Đào tạo
hoàn thành việc xây dựng các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành
để kết nối, chia sẻ dữ liệu trong toàn bộ hệ thống chính trị theo Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025; phối hợp Bộ
Công an triển khai tích hợp văn bằng, chứng chỉ trên ứng dụng định danh quốc
gia VNeID; tích hợp nội dung giáo dục công dân số vào chương trình giáo dục
chính quy các cấp học, bậc học.
11. Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam
a) Phối hợp Bộ Công an
thúc đẩy kết nối cơ sở dữ liệu thông tin tín dụng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư để xác thực, làm sạch dữ liệu khách hàng vay.
b) Chỉ đạo các ngân hàng thương
mại, tổ chức tín dụng ứng dụng mạnh mẽ định danh điện tử trong dịch vụ khách
hàng. Triển khai các giải pháp an ninh để phòng chống tội phạm công nghệ cao
trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng, bảo đảm giao dịch trực tuyến an toàn cho
người dân.
12. Đề nghị Toà án nhân
dân tối cao chủ trì, phối hợp nghiên cứu triển khai Đề án 06 trong hoạt động của
tòa án; kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu bản án, quyết định và các dữ liệu khác với
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định; cập nhật tình hình triển khai Đề
án trong hoạt động của tòa án./.
PHỤ LỤC I
MỤC TIÊU CỤ THỂ CHƯƠNG TRÌNH PHÁT
TRIỂN ĐỀ ÁN 06 GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 826/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
STT
|
MỤC TIÊU CỤ THỂ
|
ĐƠN VỊ TÍNH
|
MỤC TIÊU
|
ĐƠN VỊ THEO DÕI
|
|
Năm 2026
|
Năm 2030
|
|
I
|
Phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công trực tuyến và đổi mới sáng tạo chỉ đạo, điều hành
|
|
1
|
Tăng xếp hạng chỉ số
phát triển Chính phủ điện tử so với năm 2025
|
Thứ hạng
|
Tăng 10 bậc. Đứng thứ 65/193
|
Tăng 21 bậc. Đứng thứ 50/193
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
2
|
Tỷ lệ dịch vụ công, thủ
tục hành chính (TTHC) hoàn thành việc ban hành danh mục các trường thông tin
cần cung cấp tương ứng với Hệ thống từ điển dữ liệu dùng chung để cắt giảm tự
động khi đảm bảo dữ liệu
|
%
|
50
|
80
|
Bộ Tư pháp
|
|
3
|
Tỷ lệ dịch vụ công, TTHC
được cắt giảm thành phần hồ sơ, giấy tờ khi thành phần hồ sơ, giấy tờ đã được
tích hợp trên VNeID hoặc khi đáp ứng toàn trình về dữ liệu
|
%
|
50
|
80
|
Bộ Tư pháp, Bộ Công an
|
|
4
|
Tỷ lệ dịch vụ công, TTHC
được thông báo trạng thái, kết quả xử lý hồ sơ và đồng bộ kết quả trên VNeID
|
%
|
50
|
100
|
Bộ Công an, Bộ Tư pháp
|
|
5
|
Tỷ lệ cá nhân, doanh
nghiệp có tài khoản định danh điện tử được cung cấp phương thức để nhận thông
báo từ Cơ quan nhà nước và phản ánh kiến nghị với cơ quan nhà nước qua VNeID
|
%
|
100
|
|
Bộ Công an
|
|
6
|
Tỷ lệ hồ sơ dịch vụ công
trực tuyến trên tổng số hồ sơ dịch vụ công
|
%
|
80
|
90
|
Bộ Tư pháp
|
|
7
|
Mức độ hài lòng của người
dân, doanh nghiệp về dịch vụ công
|
%
|
95
|
|
Bộ Công an
|
|
8
|
Các bộ, ngành, địa
phương tích hợp hệ thống Trung tâm điều hành thông minh với hệ thống Trung
tâm dữ liệu dân cư phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành
|
%
|
100
|
|
Bộ Công an
|
|
9
|
Tỷ lệ phổ cập địa chỉ số,
định danh địa điểm đối với nhà ở và trụ sở cơ quan tổ chức
|
%
|
|
100
|
Bộ Công an
|
|
10
|
Tỷ lệ các thủ tục hành
chính, dịch vụ công được nộp hồ sơ "phi địa giới"
|
%
|
100
|
|
Bộ Tư pháp
|
|
11
|
Phân cấp giải quyết TTHC
để bảo đảm cấp Bộ chỉ thực hiện không quá 30% tổng số TTHC thuộc lĩnh vực quản
lý
|
%
|
30
|
|
Bộ Tư pháp
|
|
II
|
Thúc đẩy phát triển kinh tế số - xã hội số
|
|
1
|
Tỷ lệ thanh toán trực
tuyến trong thực hiện dịch vụ công
|
%
|
60
|
80
|
Bộ Công an
|
|
2
|
Tỷ lệ doanh nghiệp, hộ
kinh doanh trên các sàn thương mại điện tử được định danh điện tử và kết nối
thông tin kinh doanh với cơ quan thuế để đảm bảo kê khai - nộp thuế minh bạch
|
%
|
100
|
|
Bộ Công Thương, Bộ Công
an
|
|
3
|
Tỷ lệ khách hàng có thể
định danh, xác thực bằng thẻ Căn cước và tài khoản VNeID khi sử dụng dịch vụ
tài chính
|
%
|
50
|
100
|
Bộ Tài chính, Bộ Công an
|
|
4
|
Tỷ lệ thông tin thuê bao
di động được xác thực với CSDLQG về dân cư, căn cước hoặc định danh điện tử
|
%
|
100
|
|
Bộ Khoa học và Công nghệ,
Bộ Công an
|
|
5
|
Tỷ lệ bệnh viện, trường
học triển khai thanh toán không dùng tiền mặt; sử dụng thẻ căn cước thay thế
thẻ BHYT, thẻ sinh viên
|
%
|
50
|
80
|
Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào
tạo, Bộ Công an
|
|
6
|
Tỷ lệ giao dịch thương mại
điện tử và vận chuyển sử dụng dữ liệu địa điểm
|
%
|
80
|
100
|
Bộ Công Thương, Bộ Công
an
|
|
7
|
Dân số từ 15 tuổi trở
lên có tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc các tổ chức được phép khai thác
|
%
|
60
|
95
|
Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam
|
|
8
|
Tỷ lệ giao dịch thương mại
điện tử sử dụng thanh toán điện tử
|
%
|
80
|
90
|
Bộ Công Thương, Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam
|
|
9
|
Giá trị thanh toán không
dùng tiền mặt đạt 30 lần GDP
|
lần GDP
|
27
|
30
|
Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam
|
|
10
|
Tỷ lệ các ngành kinh tế
ngành, lĩnh vực chuyển đổi số có ứng dụng dân cư, căn cước, định danh
|
%
|
|
80
|
Bộ Công an
|
|
11
|
Mở rộng mô hình sử dụng
thẻ căn cước thay thẻ ngân hàng trên toàn quốc
|
%
|
|
100
|
Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam
|
|
12
|
Tỷ lệ người dân có hồ sơ
sức khỏe điện tử liên thông, dùng thống nhất trong khám chữa bệnh
|
%
|
|
100
|
Bộ Y tế
|
|
13
|
Bảo đảm kết nối, chia sẻ,
liên thông đồng bộ giữa các hệ thống: Hồ sơ sức khỏe điện tử, bệnh án điện tử,
đơn thuốc điện tử và bảo hiểm y tế
|
|
|
|
Bộ Y tế
|
|
14
|
Mỗi người dân sẽ có một
số sức khỏe điện tử cá nhân được theo dõi suốt vòng đời
|
|
|
|
Bộ Y tế
|
|
III
|
Phục vụ phát triển công dân số
|
|
1
|
Đảm bảo mỗi công dân được
cấp căn cước, có một danh tính điện tử duy nhất, an toàn và được pháp luật bảo
vệ
|
%
|
100
|
|
Bộ Công an
|
|
2
|
Đảm bảo quyền của công
dân trong việc kiểm soát, quản lý thông tin cá nhân và lịch sử hoạt động số
trên nền tảng VNeID
|
%
|
100
|
|
Bộ Công an
|
|
3
|
Tỷ lệ người dân Việt Nam
được cấp căn cước có tài khoản định danh điện tử mức độ 2
|
%
|
≥80
|
100
|
Bộ Công an
|
|
4
|
Cấp tài khoản định danh
điện tử cho người nước ngoài
|
Tài khoản
|
≥80.000
|
≥100.000
|
Bộ Công an
|
|
5
|
Số lượng tài khoản VNeID
hoạt động thường xuyên
|
%
|
40
|
70
|
Bộ Công an
|
|
6
|
Tỷ lệ cán bộ cơ quan nhà
nước được tập huấn kỹ năng số cơ bản
|
%
|
100
|
|
Bộ Nội vụ
|
|
7
|
Tỷ lệ các bộ, ngành địa
phương cung cấp học liệu và tổ chức khóa học trên nền tảng bình dân học vụ số.
|
%
|
100
|
|
Bộ Công an
|
|
8
|
Hoàn thành phố cập kỹ năng
số cơ bản cho lực lượng lao động
|
%
|
50
|
90
|
Bộ Nội vụ
|
|
9
|
Các chương trình phổ cập
kỹ năng số, an toàn trong không gian mạng được đưa vào các trường học
|
%
|
100
|
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
10
|
Tích hợp tài khoản an
sinh xã hội trên VNeID
|
Triệu tài khoản
|
20
|
40
|
Bộ Công an
|
|
IV
|
Mở rộng hạ tầng, hoàn thiện hệ sinh thái phục vụ tạo lập,
kết nối, khai thác, bổ sung làm giàu dữ liệu
|
|
1
|
Tỷ lệ bộ, ngành địa
phương hoàn thành việc ban hành danh mục trường thông tin dữ liệu gốc, dữ liệu
chủ, dữ liệu tham chiếu, trong đó đảm bảo cập nhật, đồng bộ danh mục lên hệ
thống từ điển dữ liệu dùng chung; xác định cụ thể các trường thông tin tham
chiếu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; danh tính điện tử của tổ chức,
người nước ngoài
|
%
|
100
|
|
Bộ Công an
|
|
2
|
Số hóa tạo lập dùng
chung cho các Cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành được tạo lập
qua hệ thống số hóa dùng chung, không yêu cầu công dân kê khai giấy
|
%
|
≥50
|
≥80
|
Bộ Công an
|
|
3
|
Tỷ lệ cá nhân, tổ chức doanh
nghiệp được chủ động cung cấp thông tin của mình trên VNeID
|
%
|
100
|
|
Bộ Công an
|
|
4
|
Xây dựng 12 cơ sở dữ liệu
quốc gia trọng yếu được hoàn thành để phục vụ cải cách thủ tục hành chính và
tích hợp, kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
|
CSDL
|
12
|
|
Bộ Công an
|
|
5
|
Tỷ lệ các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành khác của các bộ, ngành được xây dựng tạo lập và tích hợp, kết nối
với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc Trung tâm dữ liệu quốc gia
|
%
|
70
|
100
|
Bộ Công an
|
|
6
|
Tỷ lệ giao dịch điện tử được
chứng nhận, xác nhận dữ liệu giao dịch giữa các cá nhân, tổ chức doanh nghiệp
trên nền tảng VNeID
|
%
|
|
50
|
Bộ Công an
|
|
7
|
Tỷ lệ thủ tục hành chính
có kết quả giải quyết được tích hợp, đồng bộ về VNeID phục vụ cắt giảm thủ tục
hành chính
|
%
|
|
100
|
Bộ Công an
|
|
8
|
Đảm bảo hạ tầng để cá
nhân, doanh nghiệp, tổ chức khác được xác nhận tích hợp giấy tờ trên VNeID
|
%
|
|
100
|
Bộ Công an
|
|
9
|
Tỷ lệ dữ liệu được tích
hợp, đồng bộ trên nền tảng dữ liệu dân cư, định danh điện tử được phân tích tổng
hợp làm giàu dữ liệu dựa trên trí tuệ nhân tạo (AI)
|
%
|
|
100
|
Bộ Công an
|
|
10
|
Đảm bảo hạ tầng tại
Trung tâm dữ liệu quốc gia phục vụ hệ thống thông tin cấp bộ, tỉnh hoạt động
|
hạ tầng
|
|
đảm bảo
|
Bộ Công an
|
|
11
|
Đảm bảo hạ tầng phục vụ
phát triển công dân số
|
hạ tầng
|
|
đảm bảo
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
12
|
Tỷ lệ dân số được phủ
sóng mạng di động 5G
|
%
|
|
99
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
V
|
Đảm bảo an sinh xã hội và phục vụ phòng, chống tội phạm, bảo
đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội
|
|
1
|
Tỷ lệ công dân có tài
khoản hưởng an sinh xã hội
|
%
|
50
|
100
|
Bộ Công an
|
|
2
|
Tỷ lệ người hưởng trợ cấp,
lương hưu nhận qua tài khoản an sinh xã hội
|
%
|
≥50
|
100
|
Bộ Nội vụ
|
|
3
|
Hoàn thành hệ thống tích
hợp phục vụ chi trả an sinh xã hội.
|
hệ thống
|
1
|
|
Bộ Nội vụ
|
|
4
|
Hoàn thành việc nâng cấp
hệ thống cơ sở dữ liệu dân cư phục vụ phòng chống tội phạm
|
hệ thống
|
1
|
|
Bộ Công an
|
|
5
|
Tỷ lệ tội phạm sử dụng
giấy tờ giả, danh tính giả giảm
|
%
|
≥70
|
80
|
Bộ Công an
|
|
6
|
Tỷ lệ thông tin đối tượng
vi phạm pháp luật có thể tra cứu qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
|
%
|
100
|
|
Bộ Công an
|
|
7
|
Số lượng tỉnh, thành phố
triển khai hệ thống camera phục vụ mô hình đô thị thông minh
|
Tỉnh, thành phố
|
6 thành phố lớn
|
34
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
8
|
Hoàn thành việc đồng bộ,
kết nối, tích hợp cơ sở dữ liệu có liên quan phục vụ chi trả an sinh xã hội
|
%
|
|
100
|
Bộ Nội vụ
|
|
9
|
An ninh trật tự trị an
được bảo đảm, tội phạm lừa đảo giảm so với năm 2025
|
%
|
|
50
|
Bộ Công an
|
|
VI
|
Phục vụ nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo
|
|
1
|
Hoàn thành bộ dữ liệu mẫu,
bộ dữ liệu mở được ẩn định danh về dân cư, căn cước, định danh, các thông tin
tích hợp trên VNeID phục vụ nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo
|
Bộ dữ liệu
|
1
|
|
Bộ Công an
|
|
2
|
Tỷ lệ đề tài nghiên cứu
khoa học và ứng dụng được các cá nhân, tổ chức triển khai trên nền tảng dữ liệu
dân cư, căn cước định danh điện tử và được ứng dụng hiệu quả trong thực tế
|
%
|
≥10
|
≥30
|
Bộ Công an
|
|
3
|
Tỷ lệ bộ, ngành đăng ký,
phê duyệt danh mục các nền tảng số tích hợp trên ứng dụng dữ liệu dân cư, căn
cước, định danh điện tử và công bố rộng rãi để đặt đề bài cho các doanh nghiệp,
nhà khoa học, nhà trường tham gia nghiên cứu triển khai
|
%
|
100
|
|
Bộ Công an
|
|
4
|
Tỷ lệ nhà trường đăng ký
triển khai các giải pháp công nghệ mới gửi về các bộ, ngành được phê duyệt
triển khai, cấp kinh phí đầu tư mạo hiểm, chấp nhận rủi ro
|
%
|
≥ 50
|
100
|
Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục
và Đào tạo
|
|
5
|
Tỷ lệ các bộ, ngành, địa
phương phát động các cuộc thi, nghiên cứu về ứng dụng dữ liệu với cuộc sống
|
%
|
50
|
|
Bộ Công an
|
|
6
|
Hình thành bộ phận
nghiên cứu về Trí tuệ nhân tạo (Lab-AI) trên nền tảng dữ liệu dân cư, căn cước
định danh điện tử
|
Phòng
|
1
|
|
Bộ Công an
|
|
7
|
Nghiên cứu đưa ra 10 sản
phẩm kiểu mẫu theo mô hình hợp tác 03 nhà: “Nhà nước - Nhà trường - Doanh
nghiệp”
|
Sản phẩm
|
10
|
|
Bộ Khoa học
và Công nghệ
|
|
8
|
Tối thiểu 50 bài báo được
đăng trên tạp chí quốc tế về nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo ứng dụng các
bộ dữ liệu từ dân cư, căn cước, định danh
|
Bài báo
|
|
Tối thiểu 50
|
Bộ Công an
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐỀ ÁN 06 GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 826/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
Kết quả, sản phẩm
|
|
I
|
Hoàn thiện chính sách, pháp luật về phát triển, cung cấp ứng
dụng, dịch vụ số liên quan đến thông tin dân cư
|
|
1
|
Trình cấp có thẩm quyền
ban hành luật sửa đổi Luật Xử lý vi phạm hành
chính
|
Bộ Công an
|
Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp
|
Tháng 12/2026
|
Luật sửa đổi được ban
hành
|
|
2
|
Trình cấp có thẩm quyền
ban hành luật sửa đổi Luật Cư trú để đảm
bảo công tác quản lý cư trú trong tình hình mới.
|
Bộ Công an
|
Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp
|
Tháng 12/2027
|
Luật sửa đổi được ban
hành
|
|
3
|
Trình cấp có thẩm quyền
đề xuất xây dựng Luật Định danh và xác thực điện tử
|
Bộ Công an
|
Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp
|
Tháng 10/2026
|
Luật được ban hành
|
|
4
|
Trình cấp có thẩm quyền
ban hành Nghị quyết của Chính phủ về đấu giá tài sản công trực tuyến theo
hình thức văn bản quy phạm pháp luật
|
Bộ Công an
|
Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ
|
Tháng 06/2026
|
Nghị quyết được ban hành
|
|
5
|
Trình cấp có thẩm quyền
ban hành Nghị quyết về phát triển Công dân số theo hình thức quy phạm pháp luật.
|
Bộ Công an
|
Bộ Tư pháp, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính, Ngân
hàng Nhà nước, Ban Cơ yếu Chính phủ và các bộ, ngành có liên quan
|
Tháng 06/2026
|
Nghị quyết được ban hành
|
|
6
|
Trình cấp có thẩm quyền
ban hành Nghị định xử lý vi phạm hành chính lĩnh vực dữ liệu
|
Bộ Công an
|
Bộ Tư pháp
|
Tháng 12/2026
|
Văn bản quy phạm pháp luật
được ban hành
|
|
7
|
Trình cấp có thẩm quyền
ban hành Nghị định quy định hoạt động sàn dữ liệu
|
Bộ Công an
|
Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp
|
6/2026
|
Nghị định của Chính phủ
|
|
8
|
Trình cấp có thẩm quyền
ban hành Nghị định quy định về hoạt động định danh, xác thực và truy xuất nguồn
gốc sản phẩm, hàng hóa
|
Bộ Công an
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương, Bộ Tư pháp và
các bộ, ngành liên quan
|
Tháng 6/2026
|
Nghị định của Chính phủ
|
|
9
|
Trình cấp có thẩm quyền
ban hành Nghị định quy định về định danh địa điểm
|
Bộ Công an
|
Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp, Bộ Nông nghiệp và Môi trường,
Bộ Xây dựng, Bộ Quốc phòng
|
Tháng 6/2026
|
Nghị định của Chính phủ
|
|
10
|
Trình ban hành Nghị định
về cơ chế đột phá cho hoạt động của Trung tâm Sáng tạo, khai thác dữ liệu với
các cơ chế ưu đãi cho các doanh nghiệp khởi nghiệp
|
Bộ Công an
|
Bộ Tư pháp, các bộ, ngành có liên quan
|
Tháng 6/2026
|
Văn bản pháp luật được
ban hành
|
|
11
|
Sửa đổi Nghị định 69/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ Quy
định về định danh và xác thực điện tử
|
Bộ Công an
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ,
các bộ, ngành, địa phương
|
Tháng 5/2026
|
Nghị định sửa đổi, bổ
sung Nghị định 69/2024/NĐ-CP được ban hành
|
|
12
|
Trình cấp có thẩm quyền
ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định về định danh truy xuất nguồn gốc
hóa chất, tiền chất
|
Bộ Công an
|
Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp, Bộ Công Thương
|
Tháng 6/2026
|
Văn bản quy phạm pháp luật
được ban hành
|
|
13
|
Tham mưu, xây dựng, ban
hành Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược dữ liệu quốc gia
|
Bộ Công an
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Tháng 7/2026
|
Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ
|
|
14
|
Ban hành hướng dẫn kỹ
thuật, kiến trúc thống nhất về Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính. Trong đó, tích hợp, sử dụng một tài khoản duy nhất đăng nhập một lần truy
cập xuyên suốt các phần mềm, hệ thống.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Công an, Bộ Tư pháp và các bộ, ngành liên quan
|
Tháng 5/2026
|
Văn bản hướng dẫn
|
|
15
|
Xây dựng Hệ thống Từ điển
dữ liệu dùng chung
|
Bộ Công an
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, Văn phòng Chính phủ, các bộ,
ngành, địa phương
|
Tháng 12/2026
|
Tài liệu hướng dẫn của Bộ
Công an
|
|
16
|
Sửa đổi các văn bản quy
phạm, hướng dẫn bảo vệ an ninh dữ liệu, bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá
nhân. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát định kỳ hoặc đột xuất hạ tầng, ứng
dụng theo quy định
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, UBND các tỉnh/ thành phố
|
Thực hiện thường xuyên
|
Các hệ thống được kiểm
tra đảm bảo an ninh, an toàn
|
|
17
|
Chủ trì, phối hợp với Bộ
Tư pháp rà soát các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước
được phân công để đề xuất sửa đổi, bổ sung để khuyến khích phát triển công
dân số
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ Tư pháp
|
Tháng 3/2027
|
Văn bản pháp luật được sửa
đổi, bổ sung
|
|
II
|
Phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công trực tuyến
|
|
1
|
Đưa vào vận hành Cổng Dịch
vụ công quốc gia tại Trung tâm Dữ liệu quốc gia
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành
|
Tháng 5/2026
|
Hệ thống được đưa vào sử
dụng thông suốt, hiệu quả
|
|
2
|
Kết nối, tích hợp đăng
nhập tài khoản định danh, đặc biệt tài khoản định danh tổ chức, người nước
ngoài phục vụ dịch vụ công, giải quyết thủ tục hành chính;
|
Bộ Công an
|
Văn phòng Chính phủ, các bộ ngành, địa phương
|
Tháng 12/2026
|
VNeID được tích hợp đăng
nhập giải quyết thủ tục hành chính cho tất cả các đối tượng;
|
|
3
|
Triển khai trí tuệ nhân
tạo AI, Trợ lý ảo để hỗ trợ dịch vụ công, thủ tục hành chính
|
Bộ Công an
|
Văn phòng Chính phủ, Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Tháng 9/2026
|
Trợ lý ảo được tích hợp
trên VNeID và Cổng dịch vụ Công quốc gia
|
|
4
|
Nghiên cứu đề xuất giải
pháp “Trạm công dân số” tại các địa điểm công cộng, cơ quan hành chính và
trung tâm dịch vụ
|
UBND các địa phương
|
Bộ Công an, Bộ Tư pháp, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế
|
Tháng 1/2027
|
Giải pháp “Trạm công dân
số” được đưa vào triển khai phổ cập
|
|
5
|
Bộ Tư pháp chủ trì, phối
hợp với Bộ Công an, Văn phòng Chính phủ, Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ,
ngành có liên quan hàng tháng cung cấp số liệu về kết quả cắt giảm, đơn giản
hóa TTHC của các bộ, ngành, địa phương cho các cơ quan truyền thông (Đài Truyền
hình Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Cổng Thông tin điện
tử Chính phủ…) để công bố, công khai trên các phương tiện truyền thông
|
Bộ Tư pháp
|
Bộ Công an, Văn phòng Chính phủ, Bộ Khoa học và Công nghệ
và các bộ, ngành có liên quan
|
Thực hiện thường xuyên
|
Kết quả cắt giảm TTHC được
công bố trên các phương tiện truyền thông
|
|
6
|
Công bố các trường thông
tin trong CSDL được khai thác và hướng dẫn phương thức, quy trình kết nối
chia sẻ, khai thác, sử dụng để thay thế giấy tờ trong thành phần hồ sơ thủ tục
hành chính.
|
Các Bộ, ngành
|
Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Thực hiện thường xuyên
|
Các bộ, ngành công bố
trường thông tin trong CSDL phục vụ giải quyết TTHC
|
|
7
|
Hướng dẫn việc kết nối,
chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị được thực
hiện thống nhất thông qua nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu (NDOP)
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội,
các cơ quan Đảng ở Trung ương, các cơ quan, Ủy ban của Quốc hội
|
Thực hiện thường xuyên (hoàn thành việc kết nối trong năm
2026)
|
|
|
8
|
Các bộ, ngành đầu tư,
nâng cấp, xây dựng hệ thống giải quyết thủ tục hành chính đảm bảo cắt giảm
theo mức độ hình thành, sẵn sàng của dữ liệu, tích hợp với Cổng dịch vụ công
quốc gia, CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành, ứng dụng VNeID.
|
Các bộ, ngành
|
Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ, Văn phòng Chính phủ
|
Tháng 12/2027
|
Hệ thống giải quyết thủ
tục hành chính được nâng cấp tích hợp với CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành, Cổng
DVCQG và ứng dụng VNeID
|
|
III
|
Phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
|
|
1
|
Tập trung xây dựng các
không gian thử nghiệm thực tế (sandbox) để cung cấp môi trường thử nghiệm,
nghiên cứu, đánh giá, sản phẩm, giải pháp mới, giao diện lập trình ứng dụng
(API) và bộ dữ liệu mở, ẩn danh về dân cư, căn cước, định danh.
|
Bộ Công an
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ ngành, tổ chức có liên
quan.
|
Tháng 2/2027
|
Sản phẩm thử nghiệm về Bộ
dữ liệu mở, ẩn danh về dân cư, căn cước, định danh phục vụ nghiên cứu, phát
triển khoa học, đổi mới sáng tạo
|
|
2
|
Ban hành danh mục nền tảng,
sản phẩm số thuộc ngành, lĩnh vực tích hợp, ứng dụng dữ liệu dân cư, căn cước,
định danh và xác thực điện tử.
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Tháng 3/2027
|
Danh mục nền tảng, sản
phẩm số từng ngành, lĩnh vực được ban hành, bảo đảm tích hợp và ứng dụng dữ
liệu dân cư, căn cước, định danh
|
|
3
|
Tổ chức cuộc thi “dữ liệu
với cuộc sống - data for life” để khuyến khích đổi mới sáng tạo, xây dựng sản
phẩm số
|
Bộ Công an
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Thực hiện thường xuyên
|
Các sản phẩm đổi mới,
sáng tạo hằng năm
|
|
4
|
Nghiên cứu “Bản sao số”
dựa trên Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm, gắn với dữ liệu dân cư và danh
tính điện tử, gắn với dữ liệu camera, các cảm biến hình thành mô hình thành
phổ thông minh.
|
UBND các địa phương
|
Bộ Công an, Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Môi
trường và các bộ, ngành có liên quan
|
Tháng 1/2030
|
Mô hình thành phổ thông
minh được triển khai, đi vào vận hành
|
|
IV
|
Phục vụ phát triển công dân số
|
|
1
|
Xây dựng chương trình
đào tạo năng lực số theo các cấp độ (cơ bản, trung cấp, nâng cao, chuyên sâu)
phù hợp với từng nhóm đối tượng; đồng thời tích hợp nội dung giáo dục công
dân số vào chương trình giáo dục chính quy các cấp học, bậc học và chương
trình giáo dục chính trị, tư tưởng trong hệ thống chính trị, bảo đảm tính thống
nhất, hiệu quả và khả thi
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nội vụ, Trung ương Đoàn TNCS
Hồ Chí Minh. Đề xuất phối hợp: Văn phòng Trung ương Đảng trong việc tích hợp
vào chương trình giáo dục chính trị tư tưởng
|
Triển khai từ 2026, thực hiện thường xuyên
|
Chương trình đào tạo
năng lực số được xây dựng, tích hợp vào các chương trình giáo dục hiện có
|
|
2
|
Khẩn trương tích hợp các
tài liệu, học liệu phục vụ công tác đào tạo, tập huấn trên nền tảng Bình dân
học vụ số
|
Bộ, ngành, địa phương
|
Bộ Công an
|
Thực hiện thường xuyên
|
Học liệu về các lĩnh vực
được tích hợp lên nền tảng Bình dân học vụ số
|
|
3
|
Triển khai các khóa đào
tạo công dân số trên nền tảng "bình dân học vụ số"
|
Bộ, ngành, địa phương
|
Bộ Công an
|
Thực hiện thường xuyên
|
Các khóa đào tạo trên nền
tảng học tập trực tuyến
|
|
4
|
Xây dựng phương án bố
trí kinh phí triển khai xây dựng và duy trì nền tảng “Bình dân học vụ số”,
kinh phí triển khai hỗ trợ tổ công nghệ số cộng đồng, mạng lưới đại sứ số, mô
hình chợ số - nông thôn số, kinh phí tuyên truyền nâng cao kỹ năng số và kinh
phí khác phục vụ triển khai phong trào “Bình dân học vụ số” và tuyên truyền
phục vụ triển khai Đề án 06.
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND các tỉnh, thành phố;
|
Tháng 6/2026
|
Triển khai hiệu quả nền
tảng Bình dân học vụ số;
|
|
5
|
Bố trí ngân sách ưu tiên
hỗ trợ thiết bị phục vụ phát triển kỹ năng số cho cán bộ, công chức cũng như
người dân. Các bộ, ngành, địa phương tăng cường, đẩy mạnh tuyên truyền các
chính sách miễn giảm thuế, phí hỗ trợ người yếu thế
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Thực hiện thường xuyên
|
Người yếu thế được hưởng
các chính sách miễn giảm thuế, phí trong các hoạt động đời sống xã hội
|
|
6
|
Ban hành hướng dẫn chi
tiết việc thực hiện chính sách miễn, giảm thuế, phí, lệ phí đối với công dân
khi thực hiện dịch vụ số, thủ tục hành chính trực tuyến theo quy định.
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Công an, các bộ, ngành, địa phương
|
Tháng 02/2027
|
Hướng dẫn thực hiện
chính sách
|
|
7
|
Phát triển ứng dụng
VNeID thành nền tảng số quốc gia đa tiện ích phục vụ chuyển đổi số, phát triển
công dân số: (1) Lưu trữ dữ liệu số của công dân; (2) Định danh xác thực điện
tử; (3) Thực hiện dịch vụ công trực tuyến và giải quyết thủ tục hành chính;
(4) Liên kết tài khoản thanh toán, ví điện tử, thẻ ngân hàng, dịch vụ tiền di
động trên ứng dụng VNeID để thực hiện thanh toán, chi trả an sinh xã hội; (5)
Là kênh giao tiếp chính thức, đảm bảo an toàn, bảo mật, hiệu quả giữa người
dân với Nhà nước, người dân với doanh nghiệp, và người dân với người dân; (6)
Các tiện ích khác.
|
Bộ Công an
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, Ban Cơ yếu Chính phủ, Bộ Giáo dục
và Đào tạo, Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ, Bộ
Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công thương, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các bộ,
ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có liên quan
|
Đánh giá theo các mốc năm 2027, 2030
|
Hệ thống VNeID được nâng
cấp đảm bảo triển khai thực hiện
|
|
8
|
Hướng dẫn các cơ sở y tế
kết nối, chia sẻ dữ liệu để triển khai Sổ sức khỏe điện tử, Giấy chuyển tuyến,
Giấy hẹn khám lại trên ứng dụng định danh quốc gia VNeID
|
Bộ Y tế
|
Bộ Công an
|
Tháng 6/2026
|
Chia sẻ dữ liệu y tế
|
|
V
|
Mở rộng hạ tầng, hoàn thiện hệ sinh thái phục vụ tạo lập,
kết nối, khai thác, bổ sung làm giàu dữ liệu
|
|
1
|
Ban hành trường thông
tin dữ liệu gốc, dữ liệu chủ, dữ liệu tham chiếu, trong đó đảm bảo cập nhật,
đồng bộ danh mục lên Hệ thống từ điển dữ liệu dùng chung; xác định cụ thể các
trường thông tin tham chiếu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; danh tính
điện tử của tổ chức, người nước ngoài.
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ Công an
|
Quý I/2027
|
Danh mục bộ trưởng thông
tin dữ liệu gốc, dữ liệu chủ, dữ liệu tham chiếu được ban hành, cập nhật lên
Hệ thống từ điển dữ liệu dùng chung và kết nối với CSDLQG về dân cư
|
|
2
|
Khẩn trương hoàn thành
xây dựng, đưa vào sử dụng các CSDL quốc gia, chuyên ngành theo Kế hoạch 02-
KH/BCĐTW, Nghị quyết 71/NQ-CP, Nghị quyết
214/NQ- CP - đảm bảo "đúng, đủ, sạch,
sống, thống nhất, dùng chung".
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ Công an
|
Theo tiến độ đã được giao
|
Đồng bộ dữ liệu về Trung
tâm dữ liệu quốc gia
|
|
3
|
Triển khai và đưa vào vận
hành, khai thác nền tảng chuỗi khối quốc gia
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Tháng 3/2028
|
Đưa vào vận hành hệ thống
|
|
4
|
Nghiên cứu xây dựng hệ
thống định danh phi tập trung quốc gia
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Tháng 3/2028
|
Đưa vào vận hành hệ thống
|
|
5
|
Nghiên cứu xây dựng nền
tảng quốc gia về định danh, xác thực, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Tháng 3/2028
|
Đưa vào vận hành hệ thống
|
|
6
|
Trình Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Đề án tổng thể xây dựng Nền tảng số quốc gia về văn thư, lưu trữ,
giai đoạn 2026 - 2030
|
Bộ Nội vụ
|
Bộ Công an
|
Tháng 6/2026
|
Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ
|
|
VI
|
Phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành
|
|
1
|
Xây dựng Đề án thí điểm
triển khai bản sao số cho một số thành phố lớn thuộc trung ương để quản lý,
phát triển
|
Địa phương được lựa chọn
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Tháng 9/2026
|
Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ
|
|
2
|
Xây dựng tài liệu hướng
dẫn mô hình quản trị điều hành dựa trên bản sao số trên nền tảng định danh địa
điểm
|
Bộ Công an
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Quý II/2027
|
Tài liệu hướng dẫn
|
|
3
|
Nghiên cứu mô hình quản
trị điều hành dựa trên bản sao số trên nền tảng định danh địa điểm
|
UBND các địa phương
|
Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành, địa
phương
|
Tháng 3/2028
|
Mô hình được triển khai
thí điểm
|
|
4
|
Rà soát, cấp đầy đủ chữ ký
số cá nhân cho lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức theo quy định để xử lý
công việc trên môi trường điện tử; cung cấp triển khai các giải pháp bảo mật
thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước theo quy định.
|
Ban Cơ yếu Chính phủ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Thực hiện thường xuyên
|
Lãnh đạo, cán bộ, công
chức, viên chức được cấp chữ ký số trên môi trường điện tử và được sử dụng giải
pháp, sản phẩm bảo mật của Ban Cơ yếu Chính phủ theo quy định
|
|
5
|
Xây dựng, hoàn thiện Trung
tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC) của đơn vị để kết nối, chia sẻ thông
tin về Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ Công an
|
Tháng 12/2026
|
Đồng bộ dữ liệu phục vụ
chỉ đạo điều hành
|
|
6
|
Nghiên cứu đề xuất hệ thống
Dashboard đo lường mức độ phát triển công dân số
|
Bộ Công an
|
Văn phòng Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Tháng 3/2027
|
Hệ thống Dashboard đo lường
công dân số toàn quốc
|
|
7
|
Nghiên cứu ứng dụng dữ liệu
lớn, trí tuệ nhân tạo trong phân tích dữ liệu dân cư, phát triển công cụ phân
tích, dự báo phục vụ công tác chỉ đạo điều hành
|
Bộ Công an
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, Văn phòng Chính phủ và các đơn vị
có liên quan
|
Tháng 1/2028
|
+ Công cụ phân tích, dự
báo ứng dụng dữ liệu lớn (Big Data), AI hỗ trợ cảnh báo sớm vấn đề xã hội.
+ Cơ chế chia sẻ kết quả
phân tích, thống kê theo bộ dữ liệu chuyên đề cho các bộ, ngành, địa phương.
+ Thí điểm chia sẻ dữ liệu
phục vụ các lĩnh vực phòng chống thiên tai, phòng chống dịch bệnh, an ninh trật
tự.
|
|
8
|
Nghiên cứu, xây dựng và
triển khai các mô hình dự báo biến động dân số, di cư, nhu cầu dịch vụ công dựa
trên dữ liệu thực tế
|
Bộ Công an
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, Văn phòng Chính phủ và các đơn vị
có liên quan
|
Tháng 1/2028
|
Bộ công cụ phân tích,
báo cáo thông minh; bản đồ số dân cư tích hợp dữ liệu nhân khẩu, hộ gia đình,
phân bố địa lý phục vụ quản lý và điều hành phát triển KT-XH vùng, miền
|
|
9
|
Nghiên cứu phát triển
công cụ phân tích, báo cáo thông minh và bản đồ số dân cư phục vụ chỉ đạo, điều
hành của Chính phủ
|
Bộ Công an
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, Văn phòng Chính phủ và các đơn vị
có liên quan
|
Tháng 1/2028
|
Bộ công cụ phân tích,
báo cáo thông minh; bản đồ số dân cư tích hợp dữ liệu nhân khẩu, hộ gia đình,
phân bố địa lý phục vụ quản lý và điều hành phát triển KT-XH vùng, miền
|
|
10
|
Xây dựng Khung đánh giá,
xếp hạng mức độ chuyển đổi số hàng năm cho các bộ, ngành, địa phương trong đó
bổ sung các tiêu chí về mức độ mở dữ liệu, chia sẻ dữ liệu và cung cấp dịch vụ
số cho người dân, doanh nghiệp
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Công an, Văn phòng Chính phủ
|
Thực hiện thường xuyên
|
Bộ Chỉ số đánh giá mức độ
chuyển đổi số của các đơn vị
|
|
VII
|
An sinh xã hội và phục vụ phòng, chống tội phạm, bảo đảm
an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội
|
|
1
|
Xác thực thông tin thuê
bao di động với dữ liệu dân cư, căn cước, tài khoản định danh điện tử để xử
lý SIM rác
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Công an
|
Thực hiện thường xuyên
|
Tất cả các thông tin
thuê bao di động được xác thực với cơ sở dữ liệu định danh điện tử quốc gia
|
|
2
|
Xác thực thông tin tài
khoản ngân hàng với dữ liệu dân cư, căn cước, tài khoản định danh điện tử để
xử lý tài khoản ảo
|
Ngân hàng nhà nước Việt Nam
|
Bộ Công an
|
Thực hiện thường xuyên
|
Tất cả các tài khoản
ngân hàng được xác thực với cơ sở dữ liệu định danh điện tử quốc gia
|
|
3
|
Nghiên cứu xây dựng, triển
khai hệ thống phục vụ chi trả an sinh xã hội trên nền tảng dữ liệu dân cư, định
danh và xác thực điện tử; phổ cập tài khoản an sinh xã hội trên VNeID
|
Bộ Công an
|
Bộ Nội vụ, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính, Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam
|
Tháng 1/2028
|
Hệ thống phục vụ chi trả
an sinh xã hội trên nền tảng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử đi
vào vận hành
|
|
4
|
Kết nối hệ thống định
danh điện tử, hệ thống phục vụ chi trả an sinh xã hội để chi trả lương hưu, bảo
hiểm thất nghiệp, các khoản chi trả khác của cơ quan nhà nước đến người dân
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Khoa học và Công
nghệ
|
Tháng 02/2027
|
Hoàn thành kết nối vào
thực hiện chi trả
|
|
5
|
Đồng bộ dữ liệu thất
nghiệp, dữ liệu việc làm, các nguồn dữ liệu khác về hệ thống cơ sở dữ liệu
dân cư phục vụ chi trả an sinh xã hội để phân tích, hoạch định chi trả và
phòng chống tội phạm
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Khoa học và Công
nghệ
|
Thực hiện thường xuyên
|
Kho dữ liệu tổng hợp về
an sinh xã hội, việc làm, thất nghiệp phục vụ phân tích, dự báo
|
|
6
|
Nghiên cứu đề xuất nâng
cấp hệ thống dân cư, triển khai các công cụ phân tích mối quan hệ gia đình,
xã hội để cung cấp dữ liệu di biến động, dữ liệu làm giàu, dữ liệu đa nguồn
phục vụ tra cứu, đấu tranh phòng chống tội phạm
|
Bộ Công an
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính
|
Tháng 1/2028
|
Hệ thống dữ liệu dân cư
được nâng cấp, mở rộng, cung cấp dữ liệu động phục vụ công tác nghiệp vụ
|
|
7
|
Nâng cấp tiện ích tiếp
nhận tin báo tố giác tội phạm trên VNeID để tiếp nhận tin báo tội phạm công
nghệ cao, kèm bằng chứng tức thời
|
Bộ Công an
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tư pháp
|
Tháng 12/2027
|
Tiện ích tố giác tội phạm
số trên VNeID có khả năng nhận, lưu trữ và chuyển giao bằng chứng điện tử
|
|
8
|
Ngân hàng Nhà nước phối
hợp về mặt chuyên môn kỹ thuật với Bộ Công an chia sẻ thông tin cảnh báo sớm,
thông tin tài khoản phạm tội, phòng, chống lừa đảo, rò rỉ dữ liệu.
|
Ngân hàng nhà nước Việt Nam
|
Bộ Công an
|
Thực hiện thường xuyên
|
Kế hoạch/thỏa thuận phối
hợp về chia sẻ thông tin tình báo, cảnh báo sớm, thông tin tài khoản phạm tội,
phòng, chống lừa đảo, rò rỉ dữ liệu giữa lực lượng chuyên trách bảo vệ an
ninh mạng của NHNN và Bộ Công an được ký kết và triển khai
|
|
VIII
|
Bảo đảm an toàn, an ninh hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư và các hệ thống, nền tảng kết nối
|
|
1
|
Nghiên cứu đề xuất triển
khai các Trung tâm giám sát an ninh mạng, an ninh dữ liệu gắn với các Trung tâm
dữ liệu và hệ thống của cơ quan nhà nước.
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, UBND các tỉnh/ thành phố
|
Tháng 12/2026
|
Hệ thống giám sát an
ninh mạng đi vào hoạt động
|
|
2
|
Nghiên cứu đề xuất nâng
cấp, mở rộng quy mô, phạm vi, năng lực toàn diện cho các giải pháp bảo đảm an
ninh mạng tiên tiến, hiện đại tại Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư, hướng
tới đạt chứng chỉ quốc tế ISO 27001.
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, UBND các tỉnh/ thành phố
|
Tháng 6/2028
|
Hệ thống tại Trung tâm dữ
liệu quốc gia về dân cư được nâng cấp, triển khai đáp ứng
|
|
3
|
Rà soát, triển khai các
giải pháp đảm bảo an ninh mạng, an ninh dữ liệu, bảo mật thiết bị đầu cuối.
|
Các bộ, ngành, UBND các tỉnh/ thành phố
|
Bộ Công an
|
Thực hiện thường xuyên
|
Các hệ thống, thiết bị
được rà soát, triển khai đảm bảo
|
|
IX
|
Hợp tác quốc tế
|
|
1
|
Làm việc với chuyên gia
quốc tế về công dân số (Estonia,…) để chia sẻ kinh nghiệm, truyền cảm hứng
cho các bộ, ngành, địa phương trong triển khai công dân số và chuyển đổi số quốc
gia
|
- Bộ Ngoại giao liên hệ
mời;
- Bộ Công an, Bộ Khoa học
và Công nghệ tổ chức chương trình
|
Văn phòng Chính phủ, các bộ, ngành liên quan
|
Trong năm 2026 và theo thỏa thuận với đối tác
|
|
|
2
|
Cập nhật, theo dõi các
chỉ số chuyển đổi số có liên quan và các báo cáo quốc tế khác, định kỳ báo
cáo, tham mưu Chính phủ để kịp thời điều chỉnh
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Văn phòng Chính phủ, Bộ Công an
|
Thực hiện thường xuyên
|
|
|
3
|
Tăng cường hợp tác quốc tế
về an toàn thông tin, an ninh mạng, chuyển đổi số để chia sẻ thông tin, kinh
nghiệm và công nghệ với các tổ chức, quốc gia khác
|
Bộ Công an
|
Các Bộ, ngành, địa phương
|
Thực hiện thường xuyên
|
|
|
4
|
Phối hợp các chuyên gia
Singapore tiếp tục phát triển, nâng cao chất lượng cuộc thi Data for life,
thu hút các đội thi quốc tế, các ý tưởng đổi mới về khoa học công nghệ, phục
vụ chuyển đổi số quốc gia
|
Bộ Công an
|
|
Thực hiện hàng năm
|
|
|
5
|
Phối hợp nước bạn Lào
triển khai hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm: (1) Xây dựng Cổng dịch vụ công trực
tuyến phục vụ giải quyết thủ tục hành chính cho người dân và doanh nghiệp;
(2) Xây dựng Đề án phát triển dữ liệu dân cư Lào tương tự như Đề án 06; (3)
Phát triển các tiện ích trên ứng dụng LAeID; (4) Kết nối chia sẻ dữ liệu dân cư, căn cước công dân với bộ
ban ngành, địa phương tại Lào
|
Bộ Công an
|
|
Bắt đầu triển khai từ năm 2026
|
|
|
X
|
Thanh tra, kiểm tra, giám sát
|
|
1
|
Thanh tra, kiểm tra việc
kết nối, chia sẻ, sử dụng dữ liệu liên quan đến dữ liệu dân cư giữa các Bộ,
ngành, địa phương, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và đúng quy định về bảo vệ dữ
liệu cá nhân, bảo vệ bí mật nhà nước
|
Bộ Công an
|
Các Bộ, ngành, địa phương
|
Thực hiện thường xuyên
|
|
|
2
|
Thanh tra công vụ, kiểm
tra đối với cán bộ, công chức, viên chức trong giải quyết thủ tục hành chính
và cung cấp dịch vụ công
|
Bộ Nội vụ, Thanh tra Chính phủ, Bộ Công an
|
Các Bộ, ngành, địa phương
|
Thực hiện thường xuyên
|
|
|
3
|
Thanh tra, kiểm tra việc
kết nối, chia sẻ dữ liệu liên quan đến dữ liệu dân cư giữa các Bộ, ngành, địa
phương, đảm bảo tuân thủ quy định về bảo mật và khai thác dữ liệu
|
Bộ Nội vụ
|
Các Bộ, ngành, địa phương
|
Thực hiện thường xuyên
|
|
|
4
|
Tổ chức thanh tra, kiểm
tra, đánh giá công tác bảo đảm an ninh mạng của cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức
chủ quản các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu trong và ngoài nhà nước có kết
nối, khai thác dịch vụ dữ liệu dân cư và định danh - xác thực điện tử.
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, UBND các tỉnh/ thành phố
|
Thực hiện thường xuyên
|
Các hệ thống được kiểm
tra đảm bảo an ninh, an toàn
|
|
5
|
Đánh giá mức độ hài lòng
trong giải quyết thủ tục hành chính, kiến nghị, phản ánh của người dân, doanh
nghiệp trên ứng dụng VNeID và đánh giá mức độ hoàn thành các nhiệm vụ được
giao dựa trên kết quả chấm điểm trên phần mềm theo dõi giám sát Đề án 06
(dean06.vn) để đánh giá tại các Phiên họp Thường kỳ Chính phủ hàng tháng
|
Bộ Công an
|
Các Bộ, ngành, địa phương
|
Thực hiện thường xuyên
|
|
Quyết định 826/QĐ-TTg năm 2026 phê duyệt Chương trình Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2035 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 826/QĐ-TTg ngày 11/05/2026 phê duyệt Chương trình Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2035 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
19/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/08/2026
Ban hành:
13/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/08/2026
Ban hành:
04/07/2026
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/07/2026
Ban hành:
01/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/07/2026
Ban hành:
09/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
17/04/2026
Ban hành:
14/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/01/2026
Ban hành:
05/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/12/2025
Ban hành:
22/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/10/2025
Ban hành:
30/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/10/2025
Ban hành:
23/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/07/2025
1.519
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|