|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 24/2026/QĐ-UBND
|
Lào Cai, ngày 21
tháng 4 năm 2026
|
BAN
HÀNH QUY CHẾ XÉT TẶNG DANH HIỆU “NGHỆ NHÂN TRONG LĨNH VỰC DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT
THỂ” TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung
bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP
của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP của Chính
phủ Về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP của Chính
phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn
cứ Nghị định số 308/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện
pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa;
Căn cứ Nghị định số 93/2023/NĐ-CP
của Chính phủ Quy định về xét tặng danh hiệu "Nghệ nhân nhân dân", "Nghệ nhân ưu tú”
trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể;
Căn cứ Nghị quyết số 33/2025/NQ-HĐND ngày 09 tháng
12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai Quy định về mức thưởng đối với tập thể,
cá nhân đạt thành tích tại các cuộc thi cấp tỉnh, quốc gia, khu vực, châu lục và
quốc tế trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, giáo dục nghề nghiệp; thể dục, thể thao;
khoa học, công nghệ, kỹ thuật, thông tin; văn học nghệ thuật, báo chí, biểu diễn
nghệ thuật; danh hiệu nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể tỉnh Lào
Cai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch tại Tờ trình số 114/TTr-SVHTTDL ngày 25/3/2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu
“Nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể” tỉnh Lào Cai.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân trong lĩnh vực
di sản văn hóa phi vật thể” tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Danh
hiệu “Nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể” do Ủy ban nhân dân
tỉnh Lào Cai tổ chức xét và trao tặng cho các cá nhân có thành tích xuất sắc
trong công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể trên địa
bàn tỉnh.
Điều 3. Hiệu lực thi
hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
05 tháng 5 năm 2026.
2. Bãi bỏ Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2020
của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu Nghệ nhân trong
lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể tỉnh Yên Bái.
Điều 4. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Văn hóa, Thể thao và
Du lịch, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các sở,
ban, ngành, cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc VN tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- Hội Liên hiệp VHNT tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Lào Cai;
- Công báo tỉnh Lào Cai;
- Trung tâm Thông tin và Hội nghị tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, VX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Thị Hiền Hạnh
|
QUY CHẾ
XÉT
TẶNG DANH HIỆU “NGHỆ NHÂN TRONG LĨNH VỰC DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ” TỈNH LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2026/QĐ-UBND ngày 21/4/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Lào Cai)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về xét tặng danh hiệu “Nghệ
nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể tỉnh Lào Cai” theo nội dung được
giao tại khoản 3 Điều 7 Nghị quyết số 33/2025/NQ-HĐND ngày 09
tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai Quy định về mức thưởng đối
với tập thể, cá nhân đạt thành tích tại các cuộc thi cấp tỉnh, quốc gia, khu vực,
châu lục và quốc tế trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, giáo dục nghề nghiệp; thể dục,
thể thao; khoa học, công nghệ, kỹ thuật, thông tin; văn học nghệ thuật, báo chí,
biểu diễn nghệ thuật; danh hiệu Nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật
thể tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Công dân Việt Nam đang sinh sống, làm việc và
có đăng ký thường trú tại tỉnh Lào Cai, trực tiếp nắm giữ, truyền dạy và phát huy
giá trị di sản văn hóa phi vật thể thuộc các loại hình theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025
của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan đến việc xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi
vật thể” tỉnh Lào Cai.
Chương II
TIÊU CHUẨN
VÀ NGUYÊN TẮC XÉT TẶNG DANH HIỆU NGHỆ NHÂN TRONG LĨNH VỰC DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT
THỂ; THU HỒI DANH HIỆU TRONG TRƯỜNG HỢP VI PHẠM
Điều 3. Tiêu chuẩn xét tặng
danh hiệu
Danh hiệu “Nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa
phi vật thể” tỉnh Lào Cai được xét tặng cho các cá nhân có đủ các tiêu chuẩn sau:
1. Trung thành với Tổ quốc; chấp hành tốt chủ trương
của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; có phẩm chất đạo đức tốt; gương mẫu
trong cuộc sống; tâm huyết, tận tụy với nghề, được cộng đồng ghi nhận, mến mộ.
2. Có khả năng nắm giữ và thực hành thành thục loại
hình di sản văn hóa phi vật thể đề nghị xét tặng, am hiểu quy trình, kỹ năng, kỹ
thuật, tri thức dân gian, bí quyết gắn với di sản, được cộng đồng nơi thực hành
di sản thừa nhận.
3. Có đóng góp cụ thể, thiết thực trong việc bảo
vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể, thể hiện qua việc tham gia truyền
dạy, hướng dẫn thực hành di sản; sáng tác, phục dựng, biểu diễn; cung cấp tư liệu
phục vụ sưu tầm, lưu giữ, nghiên cứu; tham gia hoạt động quảng bá, giới thiệu di
sản; góp phần đào tạo, bồi dưỡng thế hệ kế cận.
4. Có thời gian hoạt động liên tục hoặc cộng dồn
trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể từ 10 năm trở lên, tính từ thời điểm cá
nhân nắm giữ, thực hành thành thục di sản và tham gia hoạt động truyền dạy, bảo
vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể. Trường hợp đặc biệt có đóng góp
tiêu biểu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 4. Nguyên tắc xét tặng
danh hiệu
1. Chỉ xét tặng một lần đối với mỗi cá nhân, không
có hình thức truy tặng. Không xét tặng đối với nghệ nhân đã được tặng danh hiệu
“Nghệ nhân ưu tú”, “Nghệ nhân nhân dân”.
2. Được triển khai tổ chức thực hiện khách quan,
đúng quy trình và đảm bảo nguyên tắc dân chủ, công khai, công bằng, kịp thời.
3. Trường hợp đặc biệt, do Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 5. Thu hồi danh hiệu
“Nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể” tỉnh Lào Cai
1. Danh hiệu “Nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn
hóa phi vật thể” tỉnh Lào Cai bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:
a) Cá nhân có hành vi gian dối trong việc kê khai
thành tích; cung cấp thông tin sai sự thật hoặc làm giả hồ sơ, giấy tờ để được xét
tặng danh hiệu Nghệ nhân;
b) Có kết luận, quyết định hoặc bản án đã có hiệu lực pháp luật
của cơ quan có thẩm quyền xác định cá nhân đã được xét tặng danh hiệu có hành vi
vi phạm pháp luật hoặc vi phạm quy định của Quy chế này, dẫn đến không bảo đảm tiêu chuẩn xét
tặng danh hiệu Nghệ nhân trong khoảng thời gian tính thành tích
hoặc liên
quan trực tiếp đến di sản văn hóa phi vật thể là căn cứ để xét tặng
danh hiệu Nghệ nhân.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc
thu hồi danh hiệu “Nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể” tỉnh Lào
Cai.
Chương III
QUYỀN VÀ NGHĨA
VỤ CỦA NGƯỜI ĐƯỢC XÉT TẶNG DANH HIỆU “NGHỆ NHÂN TRONG LĨNH VỰC DI SẢN VĂN HÓA PHI
VẬT THỂ”
Điều 6. Quyền của người
được xét tặng danh hiệu
1. Người được xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân trong
lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể” tỉnh Lào Cai được nhận Giấy Chứng nhận của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận danh hiệu “Nghệ nhân trong lĩnh vực di sản
văn hóa phi vật thể” tỉnh Lào Cai kèm theo tiền thưởng theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị quyết số 33/2025/NQ-HĐND và các quy định pháp
luật khác có liên quan.
2. Được mời tham gia trong các hoạt động khoa học
nhằm bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể tỉnh Lào Cai như: Hội
thảo, xuất bản, triển lãm, biểu diễn, giao lưu văn hóa.
3. Được tổ chức mở lớp truyền dạy, phổ biến tri
thức và kỹ năng trong lĩnh vực văn hóa phi vật thể; được biểu diễn hoặc tham gia
biểu diễn cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Nghĩa vụ của người
được xét tặng danh hiệu
1. Giữ gìn hiện vật khen thưởng; thường xuyên học
hỏi, hoàn thiện, phát triển các tri thức, kỹ năng nghề nghiệp; duy trì các hoạt
động bảo tồn và phát huy giá trị của di sản văn hóa phi vật thể như: Tham gia sinh
hoạt cộng đồng, trình diễn, giao lưu và truyền dạy di sản cho các thế hệ sau.
2. Tích cực truyền dạy, phổ biến tri thức và kỹ
năng trong lĩnh vực văn hóa phi vật thể.
Chương IV
HỘI ĐỒNG XÉT
TẶNG DANH HIỆU “NGHỆ NHÂN TRONG LĨNH VỰC DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ”
Điều 8. Nhiệm vụ, nguyên
tắc làm việc của Hội đồng xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn
hóa phi vật thể” tỉnh Lào Cai
1. Hội đồng xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân trong
lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể” (sau đây viết tắt là Hội đồng) tỉnh Lào Cai
được thành lập theo 02 cấp, gồm:
a) Hội đồng cấp xã;
b) Hội đồng cấp tỉnh.
2. Hội đồng có nhiệm vụ:
a) Tổ chức việc xét tặng đảm bảo chất lượng, thời
gian và đúng quy định của pháp luật;
b) Xét chọn cá nhân có đủ tiêu chuẩn xét tặng danh
hiệu “Nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể” tỉnh Lào Cai theo quy
định tại Điều 3 Quy chế này;
c) Công bố kết quả xét chọn và bản tóm tắt thành
tích của các cá nhân được xét chọn để lấy ý kiến Nhân dân;
d) Hoàn chỉnh hồ sơ xét tặng, trình cấp có thẩm
quyền xem xét quyết định;
đ) Xem xét, giải quyết các kiến nghị liên quan tới
việc xét tặng.
3. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc:
a) Hội đồng được thành lập theo từng đợt xét tặng
và giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ;
b) Làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, công
khai, theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng và các quy định pháp luật
khác có liên quan;
c) Cuộc họp của Hội đồng xét tặng chỉ được tổ chức
khi có ít nhất 75% thành viên có tên trong quyết định thành lập Hội đồng tham dự,
trong đó có Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được ủy quyền. Tổ thư ký
có trách nhiệm lấy ý kiến thành viên vắng mặt bằng phiếu bầu hợp lệ của Hội đồng;
d) Hội đồng cấp xã trình Hội đồng cấp tỉnh, Hội
đồng cấp tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh danh sách các nghệ nhân đạt từ
90% số phiếu thành viên đồng ý trở lên trên tổng số thành viên Hội đồng.
đ) Cá nhân có hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ
nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể” không được tham gia Hội đồng.
e) Trong một kỳ xét tặng, thành viên Hội đồng chỉ
được tham gia một cấp xét tặng.
4. Chủ tịch Hội đồng quyết định thành lập Tổ thư
ký giúp việc cho Hội đồng.
Điều 9. Thành phần của Hội
đồng
1. Hội đồng cấp xã: Hội đồng cấp xã do Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập, có từ 07 đến 09 thành viên. Thành phần
Hội đồng cấp xã gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng là Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã phụ trách lĩnh vực Văn hóa - Xã hội;
c) Các ủy viên là đại diện lãnh đạo Phòng Văn hóa
- Xã hội, một số phòng, ban chuyên môn đoàn thể, câu lạc bộ có liên quan; các nghệ
nhân dân gian, nghệ nhân ưu tú, nghệ nhân nhân dân (nếu có), người cao tuổi
của địa phương có am hiểu về di sản văn hóa phi vật thể và đại diện cộng đồng dân
cư địa phương nơi có hồ sơ đề nghị xét tặng;
d) Cơ quan Thường trực của Hội đồng là Phòng Văn
hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã. Hội đồng sử dụng con dấu của Ủy ban nhân
dân cấp xã trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
2. Hội đồng cấp tỉnh: Hội đồng cấp tỉnh do Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập có từ 11 đến 13 thành viên. Thành phần
Hội đồng cấp tỉnh gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là đại diện Lãnh đạo Ủy ban
nhân dân tỉnh;
b) 01 Phó Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch;
c) Các ủy viên là đại diện lãnh đạo các sở, ngành,
đoàn thể có liên quan; các nghệ nhân dân gian, nghệ nhân ưu tú, nghệ nhân nhân dân
(nếu có).
d) Cơ quan Thường trực của Hội đồng là Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch tỉnh. Chủ tịch Hội đồng sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân
tỉnh; Phó Chủ tịch Hội đồng xét tặng là Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
được sử dụng con dấu của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 10. Hồ sơ, cách thức gửi hồ sơ và cơ
quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân trong lĩnh vực di sản
văn hóa phi vật thể” tỉnh Lào Cai
1.
Hồ sơ cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa
phi vật thể” tỉnh Lào Cai gồm:
a) Tờ khai đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ
nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể” tỉnh Lào Cai (theo Mẫu số 01 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này) dán ảnh chân dung cỡ 4x6 cm;
b) Các tài liệu (các bài báo, bài viết trên
sách, báo đã được đăng, bản sao chép, lưu giữ kỹ năng tri thức), băng, đĩa hình,
ảnh mô tả, chứng minh tri thức, kỹ năng đang nắm giữ;
c)
Bản sao giấy chứng nhận hoặc quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương, giải
thưởng, bằng khen, giấy khen liên quan đến đóng góp cho sự nghiệp bảo vệ và phát
huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể.
2. Việc nộp bản sao các giấy
tờ quy định tại điểm c khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:
a)
Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Cá nhân nộp bản sao và xuất trình bản chính để đối
chiếu;
b)
Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến: Cá nhân nộp bản
sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực theo quy định của pháp luật.
3. Cách thức nộp hồ sơ
Cá
nhân quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy chế này tự mình hoặc ủy
quyền bằng văn bản theo quy định của pháp luật cho cá nhân, tổ chức khác lập hồ
sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể”
tỉnh Lào Cai và nộp hồ sơ đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả (Trung tâm Phục vụ
hành chính công) cấp xã nơi cá nhân cư trú bằng một trong các hình thức sau:
a)
Nộp trực tiếp 02 bộ hồ sơ;
b)
Gửi qua dịch vụ bưu chính 02 bộ hồ sơ;
c)
Nộp trực tuyến 01 bộ hồ sơ điện tử trên hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính theo quy định.
4. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
a)
Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp xã tiếp nhận, kiểm tra thành phần, số lượng
hồ sơ; trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, thực hiện tiếp nhận và cấp giấy tiếp nhận
hồ sơ;
b)
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, trong thời hạn không quá 01 ngày
làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hướng dẫn cá nhân hoàn thiện
hồ sơ; trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hướng dẫn, cá nhân nộp hồ sơ
đã hoàn thiện;
c)
Hồ sơ sau khi được tiếp nhận hợp lệ được chuyển đến cơ quan chuyên môn tham mưu
để trình Hội đồng cấp xã thẩm định, trình Hội đồng xét tặng danh hiệu Nghệ nhân
cấp tỉnh theo quy định.
5. Hồ sơ trình xét tặng
a)
Hội đồng cấp xã hoàn thiện hồ sơ xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân trong lĩnh vực di
sản văn hóa phi vật thể” trình Hội đồng cấp tỉnh;
b)
Hồ sơ trình Hội đồng cấp tỉnh bao gồm: Tờ trình của Chủ tịch Hội đồng cấp xã (Mẫu
số 06); Báo cáo quá trình xét tặng (Mẫu số 07) kèm hồ sơ cá nhân quy định tại khoản
1 Điều này; Tóm tắt thành tích của cá nhân (Mẫu số 08); Biên bản họp Hội đồng cấp
xã (Mẫu số 02); Biên bản kiểm phiếu bầu (Mẫu số 04); Biên bản họp lấy ý kiến cộng
đồng dân cư nơi cá nhân cư trú (Mẫu số 03); Quyết định thành lập Hội đồng cấp xã;
Phiếu bầu của các thành viên Hội đồng (Mẫu số 05) được niêm phong và lưu giữ trong
hồ sơ của Hội đồng cấp xã.
c)
Hồ sơ của Hội đồng cấp tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bao gồm: Tờ trình
của Chủ tịch Hội đồng (Mẫu số 06); Báo cáo quá trình xét tặng (Mẫu số 07); Tóm tắt
thành tích của cá nhân (Mẫu số 08); Biên bản họp Hội đồng cấp tỉnh (Mẫu số 02);
Biên bản kiểm phiếu bầu (Mẫu số 04); Quyết định thành lập Hội đồng cấp tỉnh; Phiếu
bầu của các thành viên Hội đồng (Mẫu số 05) được niêm phong và lưu giữ tại cơ quan
Thường trực Hội đồng cấp tỉnh.
Điều 11. Quy trình xét tặng
danh hiệu “Nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể” tỉnh Lào Cai
Việc xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân trong lĩnh vực
di sản văn hóa phi vật thể” tỉnh Lào Cai được thực hiện theo trình tự như sau:
1. Quy trình thực hiện xét tặng danh hiệu “Nghệ
nhân trong lĩnh vực di sản văn hoá phi vật thể” cấp xã:
a) Phòng Văn hóa - Xã hội cấp xã tham mưu, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã Quyết định thành lập Hội đồng cấp xã.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và các tổ chức liên quan tổ chức lấy ý kiến của
cộng đồng dân cư nơi cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu đăng ký
thường trú. Cuộc họp lấy ý kiến được tổ chức với sự tham gia của đại diện Ủy ban
nhân dân cấp xã, trưởng thôn/tổ trưởng dân phố, Mặt trận Tổ quốc và đại diện Nhân
dân tại thôn/tổ dân phố. Nội dung cuộc họp phải được lập biên bản đầy đủ, trung
thực và lưu giữ trong hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu; trường hợp cần thiết có
thể ghi âm, ghi hình để phục vụ công tác giải quyết khiếu nại (nếu có).
c) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm công khai
danh sách cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu trên các phương tiện thông tin đại
chúng của xã, phường nơi cá nhân đăng ký thường trú trong thời gian 10 ngày làm việc;
hết thời hạn công khai, chủ trì tổng hợp, tiếp thu và giải trình ý kiến của Nhân dân.
d) Tổ chức cuộc họp để xét chọn cá nhân có đủ tiêu
chuẩn xét tặng danh hiệu.
đ) Thông báo công khai kết quả xét chọn trên các
phương tiện thông tin đại chúng của xã, phường trong thời gian 10 ngày làm việc.
e) Báo cáo quá trình xét tặng và đề nghị xét tặng
đến Hội đồng cấp tỉnh.
2. Quy trình thực hiện xét tặng danh hiệu “Nghệ
nhân trong lĩnh vực di sản văn hoá phi vật thể” cấp tỉnh:
a) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định thành lập Hội đồng cấp tỉnh.
b) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu, tổ
chức họp Hội đồng cấp tỉnh để xét chọn cá nhân có đủ tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu.
c) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì,
phối hợp với các cơ quan liên quan thông báo công khai danh sách cá nhân đề nghị xét tặng danh
hiệu Nghệ nhân trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh và các phương
tiện thông tin đại chúng trong thời gian 10 ngày làm việc để lấy ý kiến Nhân dân; hết
thời hạn công khai, có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu và giải trình ý kiến của Nhân dân,
báo cáo Hội đồng cấp tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền.
d) Báo cáo kết quả và trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, ký Quyết định xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân trong
lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể” tỉnh Lào Cai.
đ) Thông báo kết quả xét tặng danh hiệu trên các
phương tiện thông tin đại chúng.
3. Thời gian tổ chức hoạt động xét tặng danh hiệu
“Nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể” tại Hội đồng cấp xã không
quá 60 ngày,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời gian tổ chức hoạt động xét tặng danh hiệu
“Nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể” tại Hội đồng cấp tỉnh không
quá 90 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Hội đồng cấp xã trình.
Điều 12. Công bố Quyết định xét tặng
và
trao tặng danh hiệu Nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể tỉnh Lào
Cai
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh tham mưu cho
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức công bố Quyết định và trao tặng danh hiệu
“Nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể” tỉnh Lào Cai.
Điều 13. Niên hạn tổ chức
xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể” tỉnh Lào
Cai
Niên hạn tổ chức xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân trong
lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể” tỉnh Lào Cai thực hiện 05 năm một lần. Trường
hợp đặc biệt, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.
Chương V
TỔ CHỨC THI
HÀNH
Điều 14. Trách nhiệm tổ
chức thi hành
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
a) Là cơ quan Thường trực Hội đồng cấp tỉnh, chịu
trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng và Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xét tặng danh
hiệu “Nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể” tỉnh Lào Cai;
b) Có trách nhiệm tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành Kế hoạch xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn
hóa phi vật thể” tỉnh Lào Cai; phối hợp với các ban, sở, ngành có liên quan hướng
dẫn, đôn đốc việc thực hiện quy chế này theo quy định.
c) Xem xét, giải quyết các kiến nghị liên quan đến
công tác xét tặng.
d) Tham mưu tổ chức công bố quyết định xét tặng
và trao tặng danh hiệu “Nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể” tỉnh
Lào Cai.
đ) Hướng dẫn các cơ quan thông tin đại chúng trên
địa bàn tỉnh tuyên truyền các nội dung của quy chế và phối hợp với các đơn vị có
liên quan triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao.
e) Phối hợp với Sở Tài chính dự trù kinh phí tổ
chức xét tặng và tiền thưởng kèm theo danh hiệu Nghệ nhân quy định tại Nghị quyết
33/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai, kinh phí tổ
chức công bố, trao tặng và các chi phí khác liên quan theo quy định của pháp luật.
2. Sở Nội vụ (Phòng Thi đua - Khen thưởng):
a) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân trong lĩnh vực
di sản văn hóa phi vật thể”.
b) Phối hợp với các ban, sở, ngành có liên quan
hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện quy chế này.
c) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của
Hội đồng cấp tỉnh.
3. Sở Tài chính:
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổng
hợp, thẩm định kinh phí tổ chức xét tặng và tiền thưởng kèm theo danh hiệu theo
quy định tại Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Lào Cai, kinh phí tổ chức công bố, trao tặng và các chi phí khác liên quan theo
quy định của pháp luật.
4. Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh; Trung tâm
Thông tin và Hội nghị tỉnh; Hội Liên hiệp Văn học nghệ thuật tỉnh:
Xây dựng các chuyên trang, chuyên mục giới thiệu
văn hóa truyền thống các dân tộc trong tỉnh gắn với việc nêu gương các nghệ nhân
có thành tích xuất sắc, đóng góp cho công tác bảo vệ và phát huy giá trị di sản
văn hóa phi vật thể.
5. Các ban, sở, ngành căn cứ chức năng, nhiệm vụ
được giao có trách nhiệm phối hợp thực hiện quy chế này.
6. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Phổ biến, tuyên truyền và triển khai thực hiện
Quy chế này tại địa phương.
b) Bố trí kinh phí cho hoạt động tổ chức xét tặng
danh hiệu của Hội đồng cấp xã và các chi phí liên quan theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Điều khoản thi
hành
1. Trường hợp văn bản, quy định được viện dẫn tại
Quy chế này được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ thì thực hiện theo văn bản mới.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng
mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh
để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh nghiên cứu, hướng dẫn./.
PHỤ LỤC
MẪU
BIỂU TRONG HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG DANH HIỆU “NGHỆ NHÂN TRONG LĨNH VỰC DI SẢN VĂN HÓA
PHI VẬT THỂ” TỈNH LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Quyết
định số 24/2026/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)
|
Mã số
|
Mẫu biểu
|
|
Mẫu
số 01
|
Tờ khai đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân
trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể” tỉnh Lào Cai
|
|
Mẫu số 02
|
Biên bản họp hội đồng xét tặng danh hiệu “Nghệ
nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể” tỉnh Lào Cai
|
|
Mẫu số 03
|
Biên bản họp lấy
ý kiến
của
cộng đồng dân cư ở cơ sở (xã, phường)
|
|
Mẫu số 04
|
Biên bản kiểm phiếu về việc xét tặng danh
hiệu “Nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể” tỉnh Lào Cai
|
|
Mẫu số 05
|
Phiếu bầu về việc xét
tặng danh hiệu “Nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể” tỉnh Lào
Cai
|
|
Mẫu số 06
|
Tờ trình Đề nghị xét tặng danh
hiệu “Nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể” tỉnh Lào Cai
|
|
Mẫu số 07
|
Báo cáo quá trình xét
tặng danh hiệu Nghệ nhân
|
|
Mẫu số 08
|
Tóm tắt thành tích cá
nhân đề nghị
xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể” tỉnh
Lào Cai
|
Mẫu số 01
I. SƠ YẾU LÝ LỊCH
1. Họ và tên (khai sinh):
……………………………………………. Nam, Nữ: ........................
2. Tên gọi khác (nếu có):
.......................................................................................................................................................
3. Ngày, tháng, năm sinh:
............................................................................................................
4. Dân tộc: .......................................................................................................................................................
5. Nguyên quán: ..........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
6. Đăng ký thường trú:
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
7. Tên loại hình di sản
văn hóa phi vật thể đang nắm giữ: ..........................................................
8. Năm bắt đầu thực hành
di sản:..................................................................................................
9. Năm được phong tặng các
danh hiệu (nếu có):
…………………………………………………………………………………………………...
.......................................................................................................................................................
10. Điện thoại nhà riêng:
…………………………………… Di động: .....................................
11. Địa chỉ liên hệ:
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
12. Người liên hệ khi cần:
......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
……………………………… Điện thoại:
...................................................................................
II. QUÁ TRÌNH HỌC TẬP VÀ
THAM GIA THỰC HÀNH DI SẢN:
1. Kê khai về quá trình
học tập (được ai truyền dạy, nay còn sống hay đã mất, địa chỉ, điện thoại của người
đó (nếu có)).
………………………………………………………………………………………………………………
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
2. Đã thực hành di sản đang
nắm giữ như thế nào? Bắt đầu từ năm nào?
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
3. Đã thực hiện việc truyền
dạy di sản như thế nào? Có thường xuyên không? ghi rõ số lượng.
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Học trò tiêu biểu:
1. Họ và tên: .....................................................................................................................................
Ngày tháng năm sinh: .................................................................................................................
Địa chỉ: .............................................................................................................................................
Điện thoại nhà riêng: ……………………………..
Di động: ......................................................
2. Họ và tên: ....................................................................................................................................
Ngày tháng năm sinh: .......................................................................................................................
Địa chỉ: .........................................................................................................................................
Điện thoại nhà riêng: ……………………………..
Di động: .....................................................
4. Đã cống hiến trong việc
cung cấp tư liệu phục vụ công tác sưu tầm, lưu giữ, nghiên cứu về di sản như thế
nào?
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
III. TRI THỨC VÀ KỸ NĂNG
ĐANG NẮM GIỮ
Mô tả tri thức và kỹ năng
đang nắm giữ (am hiểu về văn hóa sinh hoạt của loại hình di sản văn hóa phi vật
thể đang nắm giữ như thế nào? Nắm giữ và thực hành thành thục loại
hình di sản này như thế nào?).
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
IV. KHEN THƯỞNG
Kê khai thành tích khen
thưởng từ trước đến nay:(Ghi rõ năm, số quyết định công nhận khen thưởng, cơ quan
ban hành quyết định)
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
V. KỶ LUẬT
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Tôi cam kết chịu trách nhiệm
về tính xác thực của thông tin đã kê khai và thực hiện đúng trách nhiệm, nghĩa vụ
của bản thân theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng và di sản văn hóa
sau khi được
công nhận danh hiệu Nghệ nhân
………………………..(tên loại hình di sản văn hóa phi vật thể đang nắm giữ) tỉnh Lào Cai./.
|
………, ngày …..
tháng ….. năm....
Xác
nhận của
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
………., ngày ….. tháng ….. năm …..
Người
khai
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 02
|
……………………………..1
HỘI ĐỒNG……………….2
XÉT
TẶNG DANH HIỆU
NGHỆ NHÂN TRONG LĨNH VỰC DSVHPVT TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……………, ngày … tháng …
năm ………
|
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG XÉT TẶNG
DANH HIỆU “NGHỆ NHÂN TRONG LĨNH VỰC DI SẢN VĂN
HÓA PHI VẬT THỂ” TỈNH LÀO CAI
Hội đồng xét tặng danh hiệu
Nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể tỉnh Lào Cai.....................................
được thành lập theo Quyết định số ……..……/……..….. ngày …….. tháng ……. năm ……. của
…………………………………
Hội đồng đã tổ chức cuộc
họp phiên toàn thể vào .... giờ ….. ngày .... tháng .... năm ……để xét tặng danh
hiệu Nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể tỉnh Lào Cai.
Tổng số thành viên trong
Hội đồng theo quyết định, gồm: ………… người.
Số thành viên Hội đồng tham
gia dự họp: ………….. người, gồm:
1. ………………………………………………………………………………………………
2. ………………………………………………………………………………………………
……………................................................................................................................................
Số thành viên Hội đồng không
dự họp: ……………………….. người, gồm:
1. ………………………………………………………………………………………………
2. ………………………………………………………………………………………………
……………...............................................................................................................................
(Nêu lý do vắng mặt)
- Khách mời tham dự họp
Hội đồng: Ghi rõ họ tên, chức vụ, đơn vị công tác (nếu có).
1. ……………………………………………………………………………………………
2. ……………………………………………………………………………………………
……………...........................................................................................................................
- Chủ trì: ……………………………………………………………………………………
- Thư ký Hội đồng: ………………………………………………………………………...
NỘI
DUNG LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG
1. Hội đồng đã nghe cơ quan
thường trực của Hội đồng báo cáo về hồ sơ của các cá nhân đề nghị xét tặng danh
hiệu Nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể tỉnh Lào Cai bao gồm:
Số lượng người đề nghị xét
tặng: ……………….người.
Trong đó, ……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………..……………………
2. Hội đồng đã trao đổi,
thảo luận, đánh giá về thành tích và tiêu chuẩn của từng trường hợp đề nghị xét
tặng danh hiệu Nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể tỉnh Lào Cai.
…………….. (ghi tóm tắt cơ bản các
ý kiến của thành viên Hội đồng) ………………………..
....................................................................................................................................................
3. Hội đồng bầu Ban kiểm
phiếu với các thành viên sau:
- Trưởng ban: ………………………………………………………………………………
- Ủy viên: ……………………………………………………………………………………
4. Hội đồng đã bỏ phiếu,
Ban kiểm phiếu làm việc theo đúng quy định (có biên bản kiểm phiếu kèm theo).
5. Kết luận và kiến nghị
của Hội đồng
- Các trường hợp đủ số phiếu
theo quy định đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa
phi vật thể tỉnh Lào Cai, gồm:
|
STT
|
Họ và tên
|
Địa chỉ
|
Loại hình di sản nắm giữ
|
Số phiếu đồng ý
|
Tỷ lệ %
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
- Các trường hợp không đủ
số phiếu theo quy định đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ nhân trong lĩnh vực
di sản văn hóa phi vật thể tỉnh Lào Cai, gồm:
|
STT
|
Họ và tên
|
Địa chỉ
|
Loại hình di sản nắm giữ
|
Số phiếu không đồng ý
|
Tỷ lệ %
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
Cuộc họp kết thúc vào hồi
………. giờ ….. ngày ….. tháng .... năm ………..
|
THƯ KÝ
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
TM. HỘI ĐỒNG
CHỦ TỊCH
(Ký,
ghi rõ họ tên đóng dấu)
|
________________________
(1) Tên tổ
chức
ghi
tại con dấu Hội đồng sử dụng.
(2) Tên cấp Hội đồng
Mẫu số 03
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN HỌP LẤY Ý KIẾN
CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ Ở CƠ SỞ (XÃ, PHƯỜNG)
Hôm nay, vào hồi.... giờ
….. ngày ….. tháng ….. năm ……. tại ................................................
.....................................................................................................................................................
Chúng tôi gồm:
1. Nguyễn Văn A, chức vụ:
………………………… là đại diện cho ......................................
2. Nguyễn Văn B, chức vụ:
………………………… là đại diện cho ......................................
3. ……………………………………………………………………………………………..
tổ chức cuộc họp lấy ý kiến
của nhân dân
…………………………. (ghi rõ tên
cộng đồng) về việc đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân trong lĩnh vực
di sản văn hóa phi vật thể”
tỉnh Lào Cai của:
1. Ông/bà: …………………………..………….
tuổi ................................................................
2……………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………
Cư trú tại: .....................................................................................................................................
Tổng số người tham dự cuộc
họp: ……………………người.
Chủ tọa cuộc họp: .................................................................................................................
Thư ký cuộc họp: .........................................................................................................................
NỘI
DUNG LÀM VIỆC
1. Căn cứ các tiêu
chuẩn quy định tại Điều 3 Quy chế xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân trong lĩnh vực
di sản văn hóa phi vật thể”
tỉnh Lào Cai, các đại biểu tham dự cuộc họp đã cùng nhau thảo luận,
đánh giá về mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn của (các) ông/bà có tên dưới đây để đề
nghị Hội đồng cấp có thẩm quyền xét tặng danh hiệu Nghệ nhân trong lĩnh vực di sản
văn hóa phi vật thể tỉnh Lào Cai. Các ý kiến nhận xét cơ bản như sau:
(Ghi tóm tắt những ý kiến
cơ bản của các đại biểu tham dự đối với từng cá nhân đề nghị được xét tặng danh
hiệu).
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
2. Kết luận: Các đại
biểu dự họp đã thống nhất đề nghị (đánh dấu X vào cột thích hợp):
Danh sách đề nghị xét tặng
danh
hiệu “Nghệ nhân trong
lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể” tỉnh Lào Cai
|
TT
|
Họ tên
|
Đồng ý đề nghị xét tặng
|
|
Số người đồng ý
|
Tỷ lệ %
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cuộc họp kết thúc vào hồi
……… giờ ………. ngày ….. tháng .... năm ……….
|
THƯ KÝ CUỘC HỌP
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
CHỦ TỌA CUỘC HỌP
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 04
|
……………………………..1
HỘI ĐỒNG
……………….2
XÉT
TẶNG DANH HIỆU
NGHỆ NHÂN TRONG LĨNH VỰC DSVHPVT TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……………, ngày … tháng …
năm ………
|
BIÊN BẢN KIỂM PHIẾU
VỀ VIỆC XÉT TẶNG DANH HIỆU “NGHỆ NHÂN TRONG
LĨNH VỰC DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ” TỈNH LÀO CAI
Hôm nay vào hồi …..giờ……phút……ngày
…..tháng……năm……
Hội đồng……. xét tặng danh
hiệu Nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể tỉnh Lào Cai tổ chức họp,
xét và bỏ phiếu bầu Nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể tỉnh Lào
Cai.
Ban Kiểm phiếu của Hội đồng
gồm:
1. ……………………………….Trưởng Ban
2…………………………………Ủy viên
3…………………………………Thư ký.
Sau một thời gian làm việc
khẩn trương, trách nhiệm Ban Kiểm phiếu đã hoàn thành nhiệm vụ. Kết quả kiểm phiếu
cụ thể như sau:
- Số phiếu phát ra:……………….phiếu
- Số phiếu thu về:………………..phiếu
- Số phiếu hợp lệ:………………..phiếu
- Số phiếu không hợp lệ:………...phiếu.
Kết quả cụ thể của từng
cá nhân:
Đối với Nghệ nhân trong
lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể tỉnh Lào Cai
(Ghi rõ thuộc loại hình
di sản cụ thể: Tiếng nói, chữ viết; ngữ văn dân gian; nghệ thuật trình diễn dân
gian….)
1…………………………………………được……….phiếu
(đạt …….%).
2…………………………………………được……….phiếu
(đạt …….%).
3…………………………………………được……….phiếu
(đạt …….%).
……………………………………………………………………………..
Ban Kiểm phiếu hoàn thành
nhiệm vụ, Biên bản được lập thành … bản, vào hồi …….giờ …..phút cùng ngày./.
|
THƯ KÝ
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
TM. BAN KIỂM PHIẾU
TRƯỞNG BAN
(Ký,
ghi rõ họ tên đóng dấu)
|
_____________________
(1) Tên tổ
chức
ghi
tại con dấu Hội đồng sử dụng.
(2) Tên Hội đồng.
Mẫu số 05
|
……………………………..1
HỘI ĐỒNG……………….2
XÉT TẶNG DANH HIỆU
NGHỆ NHÂN TRONG LĨNH VỰC DSVHPVT TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……………, ngày … tháng …
năm ………
|
PHIẾU BẦU
VỀ VIỆC XÉT TẶNG DANH HIỆU “NGHỆ NHÂN TRONG
LĨNH VỰC DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ” TỈNH LÀO CAI
(Đồng
ý, không đồng ý, đề nghị thành viên Hội đồng đánh dấu X vào ô thích hợp).
|
Stt
|
Họ và tên nghệ nhân được
đề cử
|
Loại hình di sản nắm
giữ
|
Ý kiến của thành viên
Hội đồng xét tặng danh hiệu
|
|
Đồng ý
|
Không đồng ý
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
6
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thành viên Hội đồng
(Ký,
ghi rõ họ tên )
|
_______________________
(1) Tên tổ
chức
ghi
tại con dấu Hội đồng sử dụng.
(2) Tên Hội đồng.
Mẫu số 06
|
……………………………..1
HỘI ĐỒNG……………….2
XÉT TẶNG DANH HIỆU
NGHỆ NHÂN TRONG LĨNH VỰC DSVHPVT TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……………, ngày … tháng …
năm ………
|
TỜ TRÌNH
Đề nghị xét tặng danh hiệu
“Nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật
thể” tỉnh Lào Cai
|
Kính gửi:
|
Hội đồng ……..3 xét tặng danh hiệu Nghệ
nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể tỉnh Lào Cai.
|
Căn cứ Quyết định …. ngày tháng năm của UBND tỉnh về việc ban hành
Quy chế xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể”
tỉnh Lào Cai.
Hội đồng xét tặng danh hiệu Nghệ nhân trong lĩnh vực
di sản văn hóa phi vật thể tỉnh Lào Cai ………………..(4) đã họp vào ngày ….. tháng
….. năm ….. để xét tặng danh hiệu Nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật
thể tỉnh Lào Cai
cho ……… nghệ nhân.
Số nghệ nhân đủ điều kiện
để đề nghị Hội đồng….5
xét tặng Nghệ nhân trong lĩnh vực
di sản văn hóa phi vật thể tỉnh Lào Cai xét tặng gồm…….người. (Có danh sách kèm theo).
Hội đồng …………….6 trân trọng đề nghị./.
|
|
TM. HỘI ĐỒNG
CHỦ TỊCH
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: (1) Tên tổ
chức
ghi
tại con dấu Hội đồng sử dụng.
(2, 4, 6 ): Tên Hội
đồng đề nghị.
(3, 5): Tên Hội đồng
được đề nghị.
Mẫu số 07
|
……………………………..
HỘI ĐỒNG……………….
XÉT TẶNG DANH HIỆU
NGHỆ NHÂN TRONG LĨNH VỰC DSVHPVT TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……………, ngày … tháng …
năm ………
|
BÁO CÁO
Quá trình xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân trong lĩnh
vực di sản văn hóa phi vật thể” tỉnh Lào Cai
Hội đồng xét tặng danh hiệu
Nghệ nhân……. đã tổ chức cuộc họp phiên toàn thể ngày....tháng.... năm....để xét
tặng danh hiệu Nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể tỉnh Lào Cai.
Trong quá trình xét, Hội
đồng đã thực hiện đúng các quy định tại Quyết định số / /QĐ-UBND của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lào Cai về việc xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân trong lĩnh vực di sản
văn hóa phi vật thể” tỉnh Lào Cai đúng đối tượng, tiêu chuẩn, trình tự và thủ tục
xét tặng.
(Nêu chi tiết các nội dung
nhiệm vụ Hội đồng……. 2 đã thực hiện theo quy định tại Quyết định số / /QĐ-UBND
của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai).
Sau khi xem xét, đánh giá
thành tích của từng cá nhân, đối chiếu với tiêu chuẩn quy định, Hội đồng đã tiến
hành bỏ phiếu kín.
Căn cứ kết quả kiểm phiếu,
đề nghị Hội đồng……. 1 xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân trong lĩnh vực di
sản văn hóa phi vật thể tỉnh Lào Cai cho:……… người, trong đó:
(Nêu số lượng từng loại
hình di sản văn hóa phi vật thể)
Cụ thể danh sách như sau:
|
STT
|
Họ và tên
|
Tên DSVHPVT đang nắm giữ
|
Loại hình DSVHPVT
|
|
1
|
Ông/Bà
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
TM. HỘI ĐỒNG
CHỦ TỊCH
(Chữ
ký, dấu của đơn vị)
Họ và tên
(Chức danh)
|
Mẫu
số 08
|
……………………………..1
HỘI ĐỒNG……………….2
XÉT TẶNG DANH HIỆU
NGHỆ NHÂN TRONG LĨNH VỰC DSVHPVT TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……………, ngày … tháng …
năm ………
|
TÓM TẮT THÀNH TÍCH CÁ NHÂN
Đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân trong lĩnh vực
di sản văn hóa phi vật thể” tỉnh Lào Cai
1. Họ và tên (Thông tin cá nhân):
……………………………………………...........................
2. Tên di sản văn hóa phi vật
thể đang nắm giữ:…………………………………....................
............................................................................................................................................
3. Thời gian thực hành (Từ
năm nào đến năm nào? Tổng cộng bao nhiêu năm):
..................................................................................................................................................
4. Tri thức, kỹ năng,
kỹ thuật:
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
5. Thành tích thực hành di
sản văn hóa phi vật thể:
.......................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
6. Đề nghị xét tặng danh hiệu
Nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể tỉnh Lào Cai:
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
7. Phiếu bầu đồng ý đề nghị
xét tặng:
...................................................................................
Hội đồng cấp xã:..........................................%
Hội đồng cấp tỉnh: .........................................%
|
|
TM. HỘI ĐỒNG
CHỦ TỊCH
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_____________________
(1) Tên tổ
chức
ghi
tại con dấu Hội đồng sử dụng.
(2) Tên Hội đồng.