|
Kính gửi:
|
- Ban Chỉ đạo Điều tra cơ sở hành chính, sự nghiệp
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Ban Chỉ đạo Điều tra cơ sở hành chính, sự nghiệp Bộ Quốc phòng;
- Ban Chỉ đạo Điều tra cơ sở hành chính, sự nghiệp Bộ Công an;
- Các Bộ, cơ quan Trung ương (Tổ công tác Điều tra cơ sở hành chính, sự nghiệp
năm 2026);
- Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
|
Thực hiện Quyết định số
10/QĐ-BNV ngày 07/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Phương án Điều tra
cơ sở hành chính, sự nghiệp năm 2026 (ĐTCSHCSN 2026); Quyết định số 200/QĐ-BNV
ngày 02 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc sửa đổi Điều 3 Quyết định
số 1559/QĐ-BNV ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về tổ chức Điều
tra cơ sở hành chính, sự nghiệp năm 2026 và sửa đổi, bổ sung Phương án Điều tra
cơ sở hành chính, sự nghiệp năm 2026 ban hành theo Quyết định số 10/QĐ-BNV ngày
07 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Ban Chỉ đạo ĐTCSHCSN Trung ương
đã có văn bản triển khai thu thập thông tin ĐTCSHCSN 2026. Tuy nhiên qua kiểm
tra các phiếu điều tra của địa phương đã kê khai trên phần mềm, ý kiến phản ánh
của Giám sát viên Trung ương và kiểm tra thực tế tại một số địa phương cho thấy
quá trình thực hiện thu thập thông tin, kê khai phiếu điều tra của một số địa
phương có phát sinh khó khăn, vướng mắc và tồn tại về kê khai biên chế, mã
ngành sản phẩm, tài sản... hoặc thiếu thông tin (giá trị tài sản, chi phí hao
mòn, đơn vị hạch toán phụ thuộc...); nhầm đơn vị tính giá trị tài chính, tài sản
từ triệu đồng sang đồng, sai lệnh số liệu thống kê hoặc số liệu chưa logic giữa
các chỉ tiêu thống kê (các chỉ tiêu về chỉ tiêu biên chế được giao, thu chi
kinh phí giao tự chủ tài chính, không giao tự chủ tài chính...).
Để kịp thời tháo gỡ các khó
khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện ĐTCSHCSN 2026 và thống nhất
thu thập thông tin, kê khai phiếu điều tra, Ban Chỉ đạo ĐTCSHCSN Trung ương hướng
dẫn xử lý một số nghiệp vụ trong quá trình thực hiện ĐTCSHCSN 2026 như sau:
1. Hướng dẫn
các nội dung trong Phiếu 2A.HC.ĐTHCSN và Phiếu 2B.SN.ĐTHCSN
1.1. Thống nhất kê khai đầy đủ
thông tin, số liệu thống kê theo mẫu Phiếu 2A.HC.ĐTHCSN và Phiếu 2B.SN.ĐTHCSN
theo hướng dẫn của Ban Chỉ đạo ĐTCSHCSN Trung ương[1]; các thông tin, số liệu thống kê phải đảm bảo tính
trung thực, chính xác, có tài liệu kiểm chứng[2] làm căn cứ thống kê và phản ánh đúng thực trạng của đơn vị
điều tra; không được sửa đổi, bổ sung thông tin hoặc quy đổi tương đương làm
sai lệch thông tin, số liệu thống kê theo mẫu phiếu điều tra.
1.2. Thông tin về người đứng đầu
của đơn vị: tất cả đều kê khai thông tin người đứng đầu đơn vị, trừ 03 vị trí
lãnh đạo là Bộ trưởng, Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Bí thư tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương sẽ không kê khai thông tin người đứng đầu mà kê khai thông tin của
Chánh Văn phòng.
1.3. Trình độ chuyên môn: chỉ
kê khai bằng cấp được cấp bởi các trường thuộc Hệ thống giáo dục quốc dân, một
số lưu ý cụ thể như sau:
+ Những người có bằng lái xe ô
tô được xác định là có trình độ “Sơ cấp”.
+ Không được quy đổi tương
đương đối với các trường hợp sau: (i) Người đi học bồi dưỡng lý luận chính trị
như: sơ cấp chính trị, trung cấp chính trị, cao cấp chính trị; (ii) Bác sỹ chuyên
khoa I, chuyên khoa II, bác sỹ nội trú không được quy đổi tương đương trình độ
thạc sỹ hoặc tiến sỹ; (iii) Người có bằng lái xe máy không được xác định là có
trình độ “Sơ cấp”.
1.4. Câu 3: đối với các đơn vị
kê khai phiếu có các đơn vị hạch toán phụ thuộc thì ở câu 3 phải chọn CÓ như: Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã (phải kê khai cho các tổ chức chính trị - xã hội
như Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội CCB, Hội Nông dân...); Văn phòng Đảng ủy
xã (phải kê khai cho các Ban Đảng...) và các trường hợp khác (nếu có).
1.5. Lĩnh vực hoạt động chính của
đơn vị: đối với đơn vị có nhiều lĩnh vực hoạt động nhưng cũng chỉ chọn 01 lĩnh
vực hoạt động chính. Tiêu chí chọn lĩnh vực hoạt động chính có thể theo tiêu
chí lao động hoặc tiêu chí doanh thu hoặc tiêu chí chi phí.
1.6. Về biên chế giao giai đoạn
2022-2026: căn cứ quyết định giao chỉ tiêu biên chế của cấp có thẩm quyền để kê
khai chỉ tiêu biên chế được giao.
Đối với biên chế công thức tính
biên chế chung: đối với công chức giảm 5% so với biên chế giao năm 2021; đối với
viên chức giảm 10% so với biên chế giao năm 2021 (Lưu ý đối với đơn vị sự
nghiệp công lập được giao quyền tự chủ tài chính nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3 thì
không kê khai chỉ tiêu biên chế viên chức hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp
khi không có quyết định của cấp thẩm quyền giao chỉ tiêu biên chế viên chức hưởng
lương từ nguồn thu sự nghiệp).
Riêng đối với các cơ quan hành
chính cấp xã thành lập từ 01/7/2025, biên chế giao giai đoạn 2022-2026 sẽ lấy
biên chế giao năm 2026. Trường hợp chưa có biên chế giao năm 2026 có thể lấy
biên chế giao năm 2025.
1.7. Lao động có mặt tại thời
điểm 01/01/2025 hoặc 01/7/2025 và lao động có mặt tại thời điểm 31/12/2025 bao
gồm cả biên chế và lao động hợp đồng (Lưu ý cơ sở hành chính, sự nghiệp có lao
động hợp đồng thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ thì phải kê khai logic với
chi lương cho số lao động này; đối với đơn vị sự nghiệp công lập có chi lương từ
nguồn thu sự nghiệp thì phải kê khai số viên chức hưởng lương từ nguồn thu sự
nghiệp).
1.8. Lao động phân theo ngạch
công chức (A3.7.V - Phiếu Hành chính) hoặc phân theo chức danh nghề nghiệp
(A3.13.VI - Phiếu Sự nghiệp): căn cứ vào ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp
thực tế đã có để thống kê nên số lao động phân theo ngạch công chức và chức
danh nghề nghiệp có thể nhỏ hơn tổng số lao động có mặt.
1.9. Đối với các cơ sở giáo dục
và đào tạo:
- Số phòng học: 01 phòng học sử
dụng cả ca sáng và ca chiều khi thống kê vẫn chỉ tính là 01 phòng học.
- Diện tích phòng chức năng gồm
diện tích phòng thể chất, diện tích phòng thư viện và diện tích phòng thí nghiệm.
Đối với trường hợp phòng đa năng là phòng có chung cả thể chất, thư viện và thí
nghiệm thì đơn vị phải phân bổ diện tích chung để có được diện tích riêng về thể
chất, thư viện và thí nghiệm.
1.10. Các khoản chi liên quan đến
người lao động:
- Tổng số tiền phải trả cho người
lao động (CC,VC và lao động hợp đồng) phát sinh trong năm: Thống kê cả số tiền
phải tra cho người lao động trong biên chế và lao động hợp đồng.
- Tổng số tiền phải trả cho cán
bộ công chức chỉ bao gồm cán bộ công chức không bao gồm hợp đồng;
- Tổng số tiền phải trả cho lao
động Hợp đồng thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ chỉ bao gồm lao động hợp
đồng chuyên môn, nghiệp vụ không bao gồm biên chế và lao động hợp đồng thực hiện
công việc hỗ trợ, phục vụ.
- Tổng số tiền phải trả cho lao
động Hợp đồng thực hiện công việc hỗ trợ phục vụ chỉ bao gồm lao động hợp đồng
hỗ trợ, phục vụ không bao gồm biên chế và lao động hợp đồng thực hiện công việc
chuyên môn, nghiệp vụ.
1.11. Thông tin về tài sản:
- Số liệu thống kê chỉ tiêu “ Tổng
tài sản” là giá trị còn lại của Tổng tài sản (nguyên giá trừ đi giá trị hao
mòn/khấu hao lũy kế) theo số liệu trong bảng cân đối kế toán của Báo cáo tài
chính được lập theo quy định; không phải là tổng cộng giá trị của các chỉ tiêu:
i) tài sản cố định, ii) trị giá hàng tồn kho, iii) xây dựng cơ bản dở dang. Vì
vậy, về nguyên lý thì chỉ tiêu “Tổng tài sản” có thể lớn hơn hoặc bằng giá trị
tài sản cố định, nhưng thực tế thì đa số các đơn vị điều tra đều có “Tổng tài sản”
lớn hơn giá trị tài sản cố định.
- Đối với các cơ quan hành
chính cấp xã được sắp xếp tổ chức bộ máy (sáp nhập, hợp nhất, chia tách) thành
lập từ ngày 01/7/2025. Việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng tài sản công, lập báo
cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước năm 2025 được thực hiện
theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Vì vậy, việc thống
kê số liệu cần căn cứ vào báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán đã được lập
theo quy định.
- Trong trường hợp đơn vị được
cấp sử dụng tài sản nhưng không trực tiếp quản lý tài sản, không hạch toán TSCĐ
đó vào báo cáo tài chính thì đơn vị không kê khai giá trị TSCĐ vào phiếu thu thập
thông tin.
- Đối với TSCĐ vô hình như quyền
sử dụng đất, quyền phát hành, bằng sáng chế phát minh, phần mềm....sẽ không phải
trích khấu hao/hao mòn.
1.12. Thông tin về doanh thu,
chi phí hoạt động của đơn vị năm 2025: đối với các đơn vị không để chi phí hao
mòn trong mục Chi phí của Báo cáo tài chính nên khi đưa chi phí hao mòn trong
năm sẽ làm ảnh hưởng đến kết quả thặng dư/thâm hụt của đơn vị. Vì vậy, trường hợp
chỉ tiêu "Thặng dự/thâm hụt trong năm - mã số 43" của đơn vị không hạch
toán báo cáo có giá trị còn lại của tài sản thì khi đưa chi phí hao mòn vào
"Chi phí" chúng ta đưa đồng thời chi phí đó vào chỉ tiêu "Điều
chỉnh kết quả hoạt động- mã số 42". Đơn vị nào thuộc trường hợp này phải
ghi chú trên phần mềm để các Giám sát viên biết khi duyệt phiếu.
1.13. Thông tin về các sản phẩm
của đơn vị trong năm 2025: nếu đơn vị chỉ có 01 sản phẩm duy nhất thì không cần
kê khai cột Chi phí hoạt động/SXKD.
1.14. Thông tin về sử dụng năng
lượng:
- Chỉ kê khai 06 tháng cuối năm
2025;
- Điện sử dụng: tất cả các đơn
vị có phát sinh chi phí tiền điện phải kê khai điện sử dụng của đơn vị mình.
Trường hợp, các đơn vị dùng chung trụ sở và tiền điện do một đầu mối cơ
quan/đơn vị chi trả thì thống kê theo số liệu phân bổ (có thể phân bổ điện sử dụng
theo đầu người...). Trường hợp đơn vị có sử dụng điện nhưng không phát sinh chi
phí tiền điện do có cơ quan/đơn vị khác chi trả cho tất cả các đơn vị sử dụng
chung trụ sở thì đơn vị có thể kê khai chi phí tiền điện bằng 0 và ghi chú tên
cơ quan/đơn vị chi trả trên phần mềm để các Giám sát viên biết khi duyệt phiếu.
2. Chú ý
khi sử dụng phần mềm
- Đơn vị tính: đơn vị tính của các
chỉ tiêu trên phần mềm là TRIỆU ĐỒNG. Vì vậy, thống nhất lấy 01 số sau dấu phẩy.
Lưu ý: để đơn vị và giám sát
viên chú ý khi nhập hay xem các giá trị quá lớn, phần mềm sẽ cảnh báo màu vàng
nếu:
+ Nhập giá trị trên 1.000 tỷ đối
với Câu 9 Phiếu HC và Câu 15 Phiếu SN;
+ Đối với Phiếu SN: Câu 24, 28:
cảnh báo nếu đơn vị nhập > 10 tỷ; Câu 15, 18, 29: cảnh báo nếu đơn vị nhập
> 100 tỷ.
- Ghi chú đối với từng Tab
thông tin (A1->A6, B và C): phần mềm cung cấp chức năng tương tác trên mỗi
tab thông tin phiếu giữa đơn vị kê khai và các giám sát viên (thông qua biểu tượng
hình tin nhắn ở góc phải bên dưới màn hình). Thông tin tương tác được sắp xếp từ
mới đến cũ.
3. Hướng dẫn
về mã ngành sản phẩm (MÃ VCPA CẤP 5)
|
VCPA cấp 5
|
Mô tả nhóm sản phẩm
(vật chất và dịch vụ) của đơn vị
|
Ghi chú
|
|
CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH
|
|
84112
|
Dịch vụ quản lý nhà nước nói
chung và kinh tế tổng hợp
|
Cơ quan lập pháp và hành pháp
(trung ương, tỉnh, xã) bao gồm cả: Văn phòng UBND xã, Phòng Kinh tế xã, Trung
tâm Phục vụ hành chính công
|
|
84111
|
Dịch vụ của Đảng cộng sản, tổ
chức chính trị - xã hội
|
Các cơ quan Đảng + TCCTXH
|
|
84120
|
Dịch vụ quản lý nhà nước
trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa và các dịch vụ xã hội khác (trừ
môi trường và bảo đảm xã hội bắt buộc)
|
Phòng Văn hóa xã
|
|
84130
|
Dịch vụ quản lý nhà nước
trong lĩnh vực môi trường
|
Phòng Kinh tế xã
|
|
84140
|
Dịch vụ quản lý nhà nước
trong các lĩnh vực kinh tế chuyên ngành
|
Cục/Chi cục Quản lý thị trường
|
|
65300
|
Dịch vụ bảo hiểm xã hội
|
BHXH
|
|
84230
|
Dịch vụ an ninh, trật tự an
toàn xã hội
|
Tòa án, VKS, cơ sở thuộc TA,
VKS
|
|
64110
|
Dịch vụ ngân hàng trung ương
|
Ngân hàng Nhà nước
|
|
CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP NGÀNH GIÁO DỤC
|
|
85110
|
Giáo dục nhà trẻ
|
|
|
85120
|
Giáo dục mẫu giáo
|
|
|
85210
|
Giáo dục tiểu học
|
|
|
85220
|
Giáo dục trung học cơ sở
|
|
|
85230
|
Giáo dục trung học phổ thông
|
|
|
85310
|
Đào tạo sơ cấp
|
|
|
85320
|
Đào tạo trung cấp
|
|
|
85330
|
Đào tạo cao đẳng
|
|
|
85410
|
Đào tạo đại học
|
|
|
85420
|
Đào tạo thạc sỹ
|
|
|
85430
|
Đào tạo tiến sỹ
|
|
|
85510
|
Giáo dục thể thao và giải trí
|
|
|
85520
|
Giáo dục văn hoá nghệ thuật
|
|
|
85590
|
Giáo dục khác chưa được phân
vào đâu
|
Trung tâm Chính trị
|
|
85600
|
Dịch vụ hỗ trợ giáo dục
|
|
|
CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP NGÀNH Y TẾ
|
|
86101
|
Hoạt động của các bệnh viện
|
|
|
86102
|
Hoạt động của các trạm y tế
và trạm y tế bộ/ngành
|
|
|
86201
|
Hoạt động của các phòng khám
đa khoa, chuyên khoa
|
|
|
86202
|
Hoạt động của các phòng khám
nha khoa
|
|
|
86910
|
Hoạt động y tế dự phòng
|
|
|
86920
|
Hoạt động của hệ thống cơ sở
chỉnh hình, phục hồi chức năng
|
|
|
86990
|
Hoạt động y tế khác chưa được
phân vào đâu
|
|
|
CÁC ĐƠN VỊ KHÁC
|
|
71109
|
Hoạt động quản lý dự án các
công trình xây dựng
|
|
|
96300
|
Hoạt động dịch vụ phục vụ
tang lễ và các dịch vụ liên quan
|
Ban quản lý nghĩa trang liệt
sỹ
|
|
TRUNG TÂM CUNG ỨNG DỊCH VỤ CÔNG/DỊCH VỤ TỔNG HỢP
(đơn vị chọn mã sản phẩm theo hoạt động thực tế)
|
|
60100
|
Hoạt động phát thanh và phân
phối âm thanh
|
|
|
93290
|
Hoạt động văn hóa, thể thao
|
|
|
84120
|
Hoạt động quản lý nhà nước
trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa và các dịch vụ xã hội khác (trừ
môi trường và bảo đảm xã hội bắt buộc)
|
|
|
84130
|
Hoạt động quản lý nhà nước
trong lĩnh vực môi trường
|
|
|
84140
|
Hoạt động quản lý nhà nước
trong các lĩnh vực kinh tế chuyên ngành
|
|
|
91220
|
Hoạt động di tích lịch sử và
di tích
|
|
|
72140
|
Nghiên cứu khoa học và phát
triển công nghệ trong lĩnh vực khoa học nông nghiệp
|
|
|
82300
|
Tổ chức giới thiệu và xúc tiến
thương mại
|
|
|
74990
|
Hoạt động chuyên môn, khoa học
và công nghệ khác còn lại chưa được phân vào đâu
|
|
|
70100
|
Hoạt động của trụ sở văn
phòng
|
Ban Quản lý chợ
|
Ban Chỉ đạo ĐTCSHCSN 2026 Trung
ương hướng dẫn tới Ban Chỉ đạo các cấp nghiên cứu và triển khai thực hiện.
Trong quá trình thực hiện có vướng mắc, khó khăn thì phản ánh kịp thời về Ban
Chỉ đạo Điều tra CSHCSN Trung ương qua Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Nội vụ (ông
Đào Lâm Tùng, số điện thoại 0.904.771.268 và bà Lê Vũ Thanh Nhàn, số điện thoại
0.902.102.914) để được hướng dẫn./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Thứ trưởng Nguyễn Mạnh Khương;
- Các đ/c thành viên Ban Chỉ đạo TƯ (để biết);
- Các đ/c thành viên Tổ thường trực (để biết);
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, các cơ quan TƯ;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TƯ;
- Sở Nội vụ các tỉnh, TP trực thuộc TƯ
- Giám sát viên TƯ (để biết);
- Lưu: VT, Vụ KHTC.
|
KT. TRƯỞNG BAN
PHÓ TRƯỞNG BAN THƯỜNG TRỰC
THỨ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Nguyễn Mạnh Khương
|
[1]
Công văn số 2991/CV-BCĐTƯ ngày 31/3/2026 của Ban Chỉ đạo ĐTCSHCSN Trung ương
2026 về việc hướng dẫn chi tiết một số nội dung nghiệp vụ về công tác Điều tra
CSHCSN năm 2026 Công văn số 2692/BNV-KHTC ngày 25/3/2026 của Bộ Nội vụ hướng dẫn
nghiệp vụ về công tác ĐTCSHCSN năm 2026 cho Sở Nội vụ tỉnh Đồng Tháp
[2] Quyết
định giao chỉ tiêu biên chế; Quyết định giao quyền tự chủ tài chính cho đơn vị
sự nghiệp công lập; Quyết định giao dự toán NSNN năm 2025; Báo cáo tài chính
năm 2025; Báo cáo quyết toán NSNN năm 2025 và các tài liệu khác