Kính gửi:
…………………………………………………………….
Triển
khai Quyết định số 03/2023/QĐ-TTg ngày 15/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc
ban hành Chương trình điều tra thống kê, Bộ Nội vụ đã ban hành Quyết định số
10/QĐ-BNV ngày 07/01/2026 và Quyết định số 200/QĐ-BNV ngày 02/3/2026 sửa đổi Điều
3 Quyết định số 1559/QĐ-BNV ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về tổ chức
Điều tra cơ sở hành chính, sự nghiệp năm 2026 và sửa đổi, bổ sung Phương án Điều
tra cơ sở hành chính, sự nghiệp năm 2026 ban hành theo Quyết định số 10/QĐ-BNV
ngày 07/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ; nhằm khích lệ, động viên các tập thể,
cá nhân phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ điều tra cơ sở hành chính sự nghiệp
năm 2026, Bộ Nội vụ hướng dẫn công tác khen thưởng trong thực hiện Điều tra cơ
sở hành chính sự nghiệp (Điều tra CSHCSN) năm 2026 như sau:
I. ĐỐI TƯỢNG, NGUYÊN TẮC KHEN THƯỞNG
1.
Đối tượng khen thưởng
a) Tập
thể: Các cơ quan, đơn vị từ Trung ương đến cấp xã tham gia Điều tra CSHCSN năm
2026.
b) Cá
nhân: Công chức, viên chức và các cá nhân khác tham gia Điều tra CSHCSN năm
2026.
2.
Nguyên tắc khen thưởng
a) Việc
đề nghị khen thưởng phải đúng đối tượng, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được
giao và thành tích đạt được trong công tác Điều tra CSHCSN năm 2026.
b) Mỗi
tập thể, cá nhân chỉ đề nghị một hình thức khen thưởng duy nhất.
c)
Chú trọng khen thưởng tập thể, cá nhân trực tiếp tham mưu hoặc tham gia thực hiện
nhiệm vụ Điều tra CSHCSN năm 2026.
d)
Chưa đề nghị khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân trong thời gian cơ quan có
thẩm quyền đang xem xét thi hành kỷ luật hoặc điều tra, thanh tra, kiểm tra khi
có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo, có vấn đề tham nhũng,
tiêu cực được báo chí nêu đang được xác minh làm rõ.
II. HÌNH THỨC, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
1.
Hình thức khen thưởng
a) Bằng
khen của Bộ Nội vụ;
b) Bằng
khen của UBND cấp tỉnh.
2.
Tiêu chuẩn khen thưởng
a) Bằng
khen của Bộ Nội vụ
- Tập
thể: Bằng khen của Bộ Nội vụ để tặng cho tập thể nội bộ đoàn kết, gương mẫu, chấp
hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt các
tiêu chuẩn sau:
+
Hoàn thành cập nhật danh sách các cơ sở hành chính, sự nghiệp (ban hành theo
Quyết định số 10/QĐ-BNV ngày 07/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ);
+
Hoàn thành đúng và vượt tiến độ thu thập thông tin phiếu điều tra CSHCSN năm
2026;
+
Hoàn thành nghiệm thu phiếu điều tra cấp Bộ, cấp tỉnh đúng thời gian quy định;
+ Được
Ban Chỉ đạo Trung ương nghiệm thu phiếu điều tra CSHCSN theo Quyết định số
200/QĐ-BNV ngày 02/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
+ Thực
hiện tốt công tác phối hợp với cơ quan, đơn vị, cá nhân trong thực hiện điều
tra CSHCSN năm 2026.
+ Thực
hiện tốt công tác nghiệm thu thanh lý hợp đồng.
- Cá
nhân: Bằng khen của Bộ Nội vụ để tặng cho cá nhân gương mẫu, chấp hành tốt chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt các tiêu chuẩn sau:
+
Hoàn thành đầy đủ, đúng tiến độ và bảo đảm chất lượng các nhiệm vụ được phân
công trong thực hiện điều tra CSHCSN năm 2026;
+ Chủ
động nghiên cứu, đề xuất giải pháp xử lý đối với các tình huống phát sinh trong
quá trình tổ chức, thực hiện điều tra CSHCSN năm 2026;
+
Tích cực, chủ động và phối hợp có hiệu quả với các đơn vị trong quá thực hiện
nhiệm vụ; không để xảy ra sai sót ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng của công
tác điều tra CSHCSN năm 2026.
b) Bằng
khen của UBND cấp tỉnh
Bằng
khen của UBND cấp tỉnh để tặng cho tập thể, cá nhân gương mẫu, chấp hành tốt chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, lập được nhiều thành tích
trong quá trình tổ chức, thực hiện công tác điều tra CSHCSN năm 2026.
UBND
các tỉnh xây dựng tiêu chuẩn khen thưởng cụ thể, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ
của cơ quan, đơn vị và nhiệm vụ Điều tra CSHCSN năm 2026 để làm cơ sở bình xét
khen thưởng theo thẩm quyền.
III. SỐ LƯỢNG, HỒ SƠ, THỦ TỤC KHEN THƯỞNG
1.
Số lượng khen thưởng
a) Bằng
khen của Bộ Nội vụ
Trên
cơ sở các tiêu chí đánh giá thi đua (tại Phụ lục II kèm theo) và dựa
trên kết quả Điều tra CSHCSN năm 2026 của từng bộ, ngành, địa phương, Bộ Nội vụ
sẽ công bố số lượng khen thưởng đối với tập thể, cá nhân và có văn bản thông
báo sau khi kết thúc Điều tra.
b) Bằng
khen của UBND cấp tỉnh
Trường
hợp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xét tặng Bằng khen của UBND cấp tỉnh
đối với các tập thể, cá nhân có thành tích trong thực hiện Điều tra CSHCSN năm
2026, Trưởng ban Ban Chỉ đạo cấp tỉnh căn cứ vào quy định hiện hành của Nhà nước,
mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tập thể và cá nhân trong cuộc Điều tra CSHCSN,
điều kiện cụ thể của địa phương và tiêu chuẩn cụ thể được nêu tại Phụ lục kèm
theo để trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định tặng Bằng khen của
UBND cấp tỉnh.
2.
Hồ sơ đề nghị khen thưởng
a) Hồ
sơ đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ
-
Thành phần hồ sơ:
+ Văn
bản đề nghị khen thưởng của Bộ, ngành hoặc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
+
Biên bản xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp Bộ, ngành, tỉnh;
+ Báo
cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng.
- Số
lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính) kèm theo văn bản điện tử của hồ sơ đề nghị khen
thưởng
Hồ sơ
đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ thực hiện theo mẫu tại Phụ lục III kèm
theo.
b) Hồ
sơ đề nghị tặng Bằng khen của UBND tỉnh
Hồ sơ
đề nghị tặng Bằng khen của UBND tỉnh do Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương quy định, bảo đảm tuân thủ Điều 84 Luật Thi
đua, khen thưởng và các quy định có liên quan.
3.
Thời gian đề nghị khen thưởng
Công
tác khen thưởng được thực hiện sau khi kết thúc Điều tra CSHCSN năm 2026 và Bộ
Nội vụ sẽ có văn bản thông báo thời gian nộp hồ sơ đề nghị khen thưởng.
4.
Nguồn kinh phí khen thưởng
- Bằng
khen của Bộ Nội vụ: Kinh phí khen thưởng do ngân sách Trung ương bố trí theo dự
toán năm 2026.
- Bằng
khen của Chủ tịch UBND cấp tỉnh: Kinh phí khen thưởng do ngân sách địa phương bố
trí theo quy định của pháp luật.
Trên
đây là hướng dẫn của Bộ Nội vụ về việc thực hiện khen thưởng thành tích trong
công tác Điều tra CSHCSN năm 2026, đề nghị các bộ, cơ quan Trung ương và UBND
các tỉnh quan tâm chỉ đạo thực hiện, phát động thi đua phấn đấu hoàn thành xuất
sắc nhiệm vụ Điều tra CSHCSN năm 2026.
Trân
trọng./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- TT Nguyễn Mạnh Khương;
- Văn phòng Bộ (để phối hợp thực hiện);
- Lưu: VT, KHTC.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Khương
|
PHỤ LỤC I
DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ GỬI CÔNG
VĂN
(Kèm theo Công văn số 4371/BNV-KHTC ngày 08/5/2026 của Bộ Nội vụ)
|
STT
|
ĐƠN VỊ
|
|
I
|
Các
bộ ngành
|
|
1
|
Bộ
Quốc phòng
|
|
2
|
Bộ
Công an
|
|
3
|
Bộ
Công thương
|
|
4
|
Bộ
Giáo dục và Đào tạo
|
|
5
|
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
|
6
|
Bộ
Tài chính
|
|
7
|
Bộ
Tư pháp
|
|
8
|
Bộ
Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
|
9
|
Bộ
Y tế
|
|
10
|
Bộ
Xây dựng
|
|
11
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
|
12
|
Toà
án nhân dân tối cao
|
|
13
|
Viện
Kiểm sát nhân dân tối cao
|
|
14
|
Viện
Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam
|
|
15
|
Viện
Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
|
|
16
|
Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam
|
|
17
|
Đài
Tiếng nói Việt Nam
|
|
II
|
Uỷ
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
|
PHỤ LỤC II
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ THI ĐUA
TRONG ĐIỀU TRA CƠ SỞ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP NĂM 2026
(Kèm theo Công văn số 4371/BNV-KHTC ngày 08/5/2026 của Bộ Nội vụ)
|
STT
|
NỘI DUNG TIÊU CHÍ
|
CƠ CẤU
ĐIỂM
|
GHI CHÚ
|
|
1
|
Hoàn
thành cập nhật danh sách các cơ sở hành chính, sự nghiệp (ban hành theo Quyết
định số 10/QĐ-BNV ngày 07/01/2026 của
Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
|
10
|
Yêu cầu hoàn thành trước 15/3/2026
|
|
1.1
|
Đúng
phương án điều tra
|
10
|
|
|
1.2
|
Sau
thời điểm theo quy định
|
5
|
|
|
2
|
Thu
thập thông tin phiếu điều tra CSHCSN
năm 2026
|
20
|
Yêu cầu hoàn thành trước 15/5/2026
|
|
2.1
|
Hoàn
thành trước và đúng thời hạn từ trên 90% đến 100% số phiếu phải kê khai
|
20
|
|
|
2.2
|
Hoàn
thành trước và đúng thời hạn từ 80% đến 90% số phiếu phải kê khai
|
10
|
|
|
2.3
|
Hoàn
thành đúng thời hạn từ dưới 80% số phiếu phải kê khai
|
0
|
|
|
3
|
Hoàn
thành nghiệm thu phiếu điều tra cấp Bộ,
cấp tỉnh
|
10
|
|
|
3.1
|
Đúng
thời gian theo Quyết định số 485/QĐ- BNV ngày 05/5/2026
|
10
|
Yêu cầu hoàn thành trước 20/6/2026
|
|
3.2
|
Sau
thời điểm theo quy định
|
0
|
|
|
4
|
Kết
quả nghiệm thu phiếu điều tra của Ban
Chỉ đạo Trung ương
|
40
|
|
|
4.1
|
Chất
lượng tốt
|
40
|
Đạt 90% phiếu nghiệm thu trở lên
|
|
4.2
|
Khá
|
30
|
Đạt 85% phiếu nghiệm thu trở lên
|
|
4.3
|
Đạt
yêu cầu
|
10
|
Đạt 80% phiếu nghiệm thu trở lên
|
|
4.4
|
Không
đạt yêu cầu
|
0
|
Dưới 80% phiếu nghiệm thu
|
|
5
|
Công
tác tổ chức, phối hợp
|
10
|
|
|
5.1
|
Tốt
|
10
|
|
|
5.2
|
Đạt
yêu cầu
|
5
|
|
|
5.3
|
Không
phối hợp
|
0
|
|
|
6
|
Công
tác nghiệm thu thanh lý hợp đồng
|
10
|
Yêu cầu hoàn thành trước 30/06/2026
|
|
6.1
|
Tốt
|
10
|
|
|
6.2
|
Đạt
yêu cầu
|
5
|
|
|
6.3
|
Không
phối hợp
|
0
|
|
|
7
|
Quy
mô đối với từng bộ, ngành và tỉnh, thành phố
|
|
|
|
7.1
|
Nhóm
1 (từ 20 đến dưới 50 CSHCSN)
|
|
Tối đa khen thưởng 01 cá nhân
|
|
7.2
|
Nhóm
2 (từ 50 đến 100 CSHCSN)
|
|
Tối đa khen thưởng 01 tập thể và 02 cá nhân
|
|
7.3
|
Nhóm
3 (từ 101 đến 1000 CSHCSN)
|
|
Tối đa khen thưởng 01 tập thể và 03 cá nhân
|
|
7.4
|
Nhóm
4 (từ 1001 đến 2000 CSHCSN)
|
|
Tối đa khen thưởng 01 tập thể và 04 cá nhân
|
|
7.5
|
Nhóm
5 (từ 2001 đến 3000 CSHCSN)
|
|
Tối đa khen thưởng 01 tập thể và 05 cá nhân
|
|
7.6
|
Nhóm
6 (từ 3001 CSHCSN trở lên)
|
|
Tối đa khen thưởng 02 tập thể và 06 cá nhân
|
*
Ghi chú:
-
Tiêu chí 3. Hoàn thành nghiệm thu phiếu điều tra cấp Bộ, cấp tỉnh: đối với các
Bộ, cơ quan trung ương do Ban Chỉ đạo trung ương nghiệm thu trực tiếp thì tính
theo tiêu chí 3.1
-
Tiêu chí 4. Kết quả nghiệm thu phiếu điều tra của Ban Chỉ đạo Trung ương: Thực
hiện theo Quyết định số 485/QĐ-BNV ngày 05/5/2026 của Bộ Nội vụ về ban hành quy
trình nghiệm thu Điều tra cơ sở hành chính, sự nghiệp năm 2026.
PHỤ LỤC III
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TTr-
|
……., ngày …. tháng…. năm…..
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị tặng
Bằng khen của Bộ Nội vụ
Kính gửi: Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội
vụ
Căn
cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15/6/2022;
Căn
cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về phân cấp,
phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn
cứ Quyết định số….. ngày…/…./….. của……………… quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của………………… ;
Căn
cứ Thông tư số 20/2025/TT-BNV ngày 11/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số
152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ đối với ngành Nội vụ;
Căn
cứ văn bản số 4371/BNV-KHTC ngày 08/5/2026 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn khen
thưởng thành tích trong thực hiện Điều tra cơ sở hành chính, sự nghiệp năm 2026;
Căn
cứ kết quả phiên họp/kết quả bình xét khen thưởng ngày…/…/... của ....1
Kính
đề nghị Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ xem xét, trình Bộ trưởng khen
thưởng cho…..2 ….. đã có thành tích trong thực hiện Điều tra cơ sở hành
chính, sự nghiệp năm 2026 theo tiêu chuẩn quy định tại điểm a mục 2 phần II
Công văn số… ngày…/…/2026 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn khen thưởng thành
tích trong thực hiện Điều tra cơ sở hành chính, sự nghiệp năm 2026;
Các
trường hợp đề nghị khen thưởng trên bảo đảm về hồ sơ, thủ tục, điều kiện, tiêu
chuẩn theo quy định hiện hành.
(Hồ
sơ và Danh sách đề nghị khen thưởng kèm theo).
Kính
trình Hội đồng xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………….;
- Lưu: VT,...
|
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
_________________________________
1 Tên
cơ quan, đơn vị đề nghị khen thưởng.
2 Ghi
số lượng tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng.
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……., ngày …. tháng…. năm…..
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG BẰNG KHEN CỦA BỘ NỘI VỤ
Về thành tích trong thực hiện Điều tra cơ sở
hành chính, sự nghiệp năm 2026
I.
SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
-
Đối với tập thể: Ghi rõ tên đơn vị, địa điểm
trụ sở chính; sơ lược năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức
và viên chức. Chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối
với cá nhân: ghi rõ Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán;
nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác, học hàm, học vị, danh hiệu,
giải thưởng.
II.
THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao trong thực hiện nhiệm vụ điều tra cơ sở
hành chính, sự nghiệp năm 2026
2.
Thành tích đã đạt được trong thực hiện điều tra cơ sở hành chính, sự nghiệp năm
2026
Báo
cáo đầy đủ việc đáp ứng các tiêu chuẩn khen thưởng đối với tập thể và cá nhân
theo quy định tại điểm a mục 2 phần II Công văn số 4371/BNV-KHTC ngày 08/5/2026
của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn khen thưởng thành tích trong thực hiện Điều tra
cơ sở hành chính, sự nghiệp năm 2026.
a) Đối
với tập thể:
-
Tiêu chuẩn về nội bộ đoàn kết, gương mẫu, chấp hành tốt chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước:
- Việc
cập nhật danh sách các cơ sở hành chính, sự nghiệp:
- Việc
kê khai phiếu điều tra CSHCSN năm 2026:
- Kết
quả nghiệm thu phiếu điều tra CSHCSN
- Kết
quả phối hợp với cơ quan, đơn vị, cá nhân trong thực hiện điều tra CSHCSN năm
2026:
- Kết
quả công tác nghiệm thu, thanh lý hợp đồng…
b) Đối
với cá nhân:
-
Gương mẫu, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
-
Hoàn thành đầy đủ, đúng tiến độ và bảo đảm chất lượng các nhiệm vụ được phân
công trong thực hiện điều tra CSHCSN năm 2026, cụ thể:…..
- Chủ
động nghiên cứu, đề xuất giải pháp xử lý đối với các tình huống phát sinh trong
quá trình tổ chức, thực hiện điều tra CSHCSN năm 2026, cụ thể:….
-
Tích cực, chủ động và phối hợp có hiệu quả với các đơn vị trong quá thực hiện
nhiệm vụ; không để xảy ra sai sót ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng của công
tác điều tra CSHCSN năm 2026, cụ thể:………….
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÊN
TRỰC TIẾP
(Ký, đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ/CÁ NHÂN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
|
XÁC NHẬN CỦA BỘ, NGÀNH, UBND CẤP TỈNH
|
|
XÁC NHẬN CỦA
VỤ KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH - BỘ NỘI VỤ
|