|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1973/QĐ-BKHCN
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
Người ký:
|
Bùi Hoàng Phương
|
|
Ngày ban hành:
|
31/03/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1973/QĐ-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 31
tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ BAN HÀNH KHUNG KIẾN TRÚC DỮ
LIỆU, KHUNG QUẢN TRỊ, QUẢN LÝ DỮ LIỆU BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ (PHIÊN BẢN 1.0)
BỘ
TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02
năm 2025;
Căn
cứ Luật Chuyển đổi số ngày 11 tháng 12 năm
2025;
Căn
cứ Luật An ninh mạng ngày 10 tháng 12 năm
2025;
Căn
cứ Luật Công nghiệp công nghệ số ngày 14
tháng 6 năm 2025;
Căn
cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 06
năm 2023;
Căn
cứ Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;
Căn
cứ Luật Dữ liệu ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn
cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân ngày 26 tháng
06 năm 2025;
Căn
cứ Luật Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 10 tháng
12 năm 2025;
Căn
cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và
Công nghệ;
Căn
cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22
tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia;
Căn
cứ Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Ban
Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ,
nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;
Căn
cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6
năm 2022 của Chính phủ cung cấp thông tin dịch vụ công trực tuyến trên môi trường
mạng;
Căn
cứ Nghị định số 165/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu;
Căn cứ
Nghị định số 194/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 7
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc
gia, kết nối và chia sẻ dữ liệu, dữ liệu mở phục vụ giao dịch điện tử của cơ
quan nhà nước;
Căn
cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng
10 năm 2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa
các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn
cứ Nghị định số 356/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng
12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân;
Căn
cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn
cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, cập nhật một số nội dung tại Chương
trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn
cứ Quy định số 05-QĐ/BCĐTW ngày 27
tháng 8 năm 2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số ban hành quy định về Mô hình liên thông số thống
nhất, hiệu quả và quản trị dựa trên quản trị dữ liệu trong hệ thống
chính trị;
Căn
cứ Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23 tháng 7
năm 2025 của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn
diện;
Căn
cứ Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 04
tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Khung kiến trúc dữ liệu quốc
gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển
dữ liệu dùng chung (Phiên bản 1.0);
Căn
cứ Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01 tháng 12
năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển
Chính phủ số;
Căn
cứ Quyết định số 11/QĐ-BCĐCP ngày 27 tháng 02
năm 2026 của Ban chỉ đạo Chính phủ về Kế hoạch hoạt động năm 2026 Ban Chỉ đạo của
Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
số và Đề án 06;
Căn
cứ Quyết định số 3090/QĐ-BKHCN ngày 08 tháng
10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về ban hành Khung kiến trúc
tổng thể quốc gia số;
Căn
cứ Quyết định số 176/QĐ-BKHCN ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ về Ban hành Kế hoạch hành động năm 2026 của Bộ Khoa học và Công
nghệ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22
tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn
cứ Quyết định số 1262/QĐ-BKHCN ngày 18 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ về Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch hành động năm 2026 của Bộ Khoa
học và Công nghệ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia;
Theo
đề nghị của Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành Khung
kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu Bộ Khoa học và Công nghệ
(Phiên bản 1.0) (chi tiết Khung kiến
trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu của Bộ kèm theo).
Điều 2.
Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin, Thủ
trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Ban Chỉ đạo dữ liệu của
Bộ;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc
Bộ;
- Cổng TTĐT của Bộ;
- Lưu: VT, TTCNTT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Bùi Hoàng Phương
|
KHUNG KIẾN TRÚC DỮ LIỆU, KHUNG
QUẢN TRỊ, QUẢN LÝ DỮ LIỆU BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ (Phiên bản 1.0)
(Kèm theo Quyết định số 1973/QĐ-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
I. TẦM NHÌN, MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI
1.
Tầm nhìn
-
Xây dựng Khung kiến trúc dữ liệu Bộ nhằm hình thành một nền tảng dữ liệu thống
nhất, đồng bộ và có khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu trong phạm vi Bộ
KH&CN và phạm vi quốc gia theo yêu cầu.
- Hệ
thống dữ liệu của Bộ được định hướng phát triển theo hướng trở thành tài sản
chiến lược, phục vụ hiệu quả công tác quản lý nhà nước, hoạch định chính sách,
chỉ đạo điều hành và cung cấp dịch vụ công. Dữ liệu được quản lý tập trung, chuẩn
hóa và có khả năng liên thông, chia sẻ với các hệ thống dữ liệu quốc gia, các bộ,
ngành và địa phương, qua đó hình thành hệ sinh thái dữ liệu mở, phục vụ phát
triển chính phủ số, kinh tế số và xã hội số.
-
Khung kiến trúc dữ liệu của Bộ hướng tới việc bảo đảm mọi dữ liệu được quản lý
theo nguyên tắc "đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung", nâng
cao chất lượng dữ liệu, tăng cường khả năng phân tích, khai thác và sử dụng dữ
liệu trong hoạt động quản lý và nghiên cứu của Bộ KH&CN.
2.
Mục tiêu
2.1.
Mục tiêu tổng quát
-
Thiết lập quy hoạch tổng thể về dữ liệu của Bộ, bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ
và liên thông dữ liệu giữa các đơn vị trực thuộc Bộ, đồng thời kết nối, chia sẻ
hiệu quả với các hệ thống dữ liệu quốc gia, các Bộ, ngành và địa phương. Qua
đó, hình thành nền tảng dữ liệu vững chắc phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành,
phát triển chính phủ số, kinh tế số, xã hội số của Bộ KH&CN, đồng thời cung
cấp dịch vụ công và các dịch vụ dữ liệu chất lượng cao cho người dân và doanh
nghiệp.
- Kiến trúc dữ liệu của Bộ được
xây dựng phù hợp với Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia theo quy định của Chính
phủ, bảo đảm sự nhất quán về cấu trúc, phân tầng và tiêu chuẩn kỹ thuật. Đây là
cơ sở để tăng cường khả năng kết nối, tích hợp và liên thông giữa các cơ sở dữ
liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống dữ liệu của các Bộ,
ngành, địa phương, phục vụ hiệu quả công tác quản lý nhà nước, chỉ đạo điều
hành và hoạch định chính sách.
-
Trên nền tảng đó, kiến trúc dữ liệu là cơ sở để thiết lập Khung quản trị, quản
lý dữ liệu và từ điển dữ liệu dùng chung của Bộ, bảo đảm dữ liệu được quản lý
chặt chẽ, an toàn, minh bạch và khai thác hiệu quả. Đồng thời, tạo điều kiện để
Bộ chủ động tham gia vào quá trình xây dựng quốc gia số, nâng cao hiệu lực, hiệu
quả quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công trực tuyến chất lượng cao.
2.2.
Mục tiêu cụ thể
-
Chuẩn hóa và thống nhất mô hình dữ liệu của Bộ; xác định rõ các nhóm dữ liệu
dùng chung và dữ liệu chuyên ngành.
-
Hình thành hệ thống dữ liệu thống nhất trong toàn Bộ, bảo đảm các dữ liệu được
chuẩn hóa về cấu trúc, định dạng và nội dung. Các cơ sở dữ liệu và hệ thống
thông tin của các đơn vị thuộc Bộ được kết nối, liên thông, giảm thiểu tình trạng
phân tán, cát cứ dữ liệu. Dữ liệu được tổ chức theo danh mục dùng chung và từ
điển dữ liệu thống nhất, bảo đảm khả năng tích hợp và khai thác trên phạm vi
toàn Bộ.
-
Thiết lập đầy đủ khung quản trị dữ liệu, bao gồm các quy định, quy trình và
tiêu chuẩn quản lý dữ liệu. Trong đó, xác định rõ trách nhiệm của các đơn vị
trong việc tạo lập, cập nhật, quản lý và chia sẻ dữ liệu; đồng thời thiết lập
cơ chế giám sát, đánh giá việc tuân thủ các quy định về quản trị dữ liệu. Dữ liệu
được quản lý xuyên suốt vòng đời, từ khâu tạo lập đến khai thác và lưu trữ.
-
Nâng cao chất lượng dữ liệu thông qua việc áp dụng các tiêu chuẩn và công cụ kiểm
soát chất lượng dữ liệu. Bảo đảm dữ liệu có độ chính xác, đầy đủ, nhất quán và
kịp thời, phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý nhà nước, nghiên cứu khoa học
và đổi mới sáng tạo. Từng bước xây dựng cơ chế đánh giá và xếp hạng chất lượng
dữ liệu đối với các hệ thống thông tin trong Bộ.
-
Xây dựng và vận hành hiệu quả nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Bộ, bảo đảm
kết nối thông suốt giữa các hệ thống thông tin nội bộ và với các hệ thống bên ngoài. Dữ
liệu được chia sẻ theo cơ chế kiểm soát, phân quyền rõ ràng, đáp ứng yêu cầu
khai thác dữ liệu của các đơn vị, tổ chức và cá nhân theo quy định.
- Đảm
bảo an toàn thông tin và an ninh dữ liệu, tuân thủ Khung kiến trúc dữ liệu quốc
gia và các quy định pháp luật có liên quan, bảo vệ dữ liệu trong toàn bộ vòng đời
khai thác và sử dụng.
- Hiện
đại hóa hạ tầng và nền tảng dữ liệu, ứng dụng các công nghệ mới trong quản lý
và khai thác dữ liệu như dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo và phân tích dữ liệu
nâng cao, phù hợp với định hướng phát triển Chính phủ số.
3.
Phạm vi áp dụng
-
Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu Bộ được áp dụng thống
nhất đối với các đơn vị thuộc Bộ KH&CN. Khung này đồng thời là căn cứ để tổ
chức phối hợp, liên thông và chia sẻ dữ liệu giữa Bộ KH&CN với các bộ,
ngành, địa phương và cơ quan nhà nước khác theo quy định của pháp luật.
- Phạm
vi quản lý bao gồm toàn bộ vòng đời dữ liệu số trong Bộ KH&CN, từ thu thập,
tạo lập, cập nhật, chuẩn hóa, phân loại, dán nhãn, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, chia
sẻ, khai thác, điều phối đến lưu trữ lịch sử và hủy bỏ dữ liệu.
II. NGUYÊN TẮC, YÊU CẦU
1.
Nguyên tắc
a) Về
tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, Khung kiến trúc dữ liệu quốc
gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia và Khung kiến trúc số Bộ
-
Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu Bộ được xây dựng trên
cơ sở tuân thủ Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị và quản lý dữ
liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung, bảo đảm thống nhất về nguyên tắc, cấu
trúc và phương pháp tiếp cận.
-
Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu Bộ là một họp phần của
Khung kiến trúc số Bộ, được xây dựng phù hợp và thống nhất với Khung kiến trúc
tổng thể quốc gia số.
- Mọi
thành phần Khung kiến trúc dữ liệu Bộ phải bảo đảm khả năng kết nối, liên thông
và tích hợp với các hệ thống dữ liệu quốc gia, các bộ, ngành và địa phương
khác, tránh trùng lặp, chồng chéo trong đầu tư và xây dựng dữ liệu.
- Việc thiết kế Khung kiến trúc dữ
liệu Bộ phải bảo đảm đồng bộ giữa các lớp kiến trúc (nghiệp vụ, dữ liệu, ứng dụng,
hạ tầng), hỗ trợ hiệu quả cho hoạt động chuyển đổi số, quản lý, điều hành và
cung cấp dịch vụ số của Bộ.
b) Về
thu thập, tạo lập và cập nhật dữ liệu
-
Thu thập dữ liệu một lần: dữ liệu chỉ được thu thập một lần duy nhất tại cơ
quan có thẩm quyền tạo lập, bảo đảm tính chính xác, để hạn chế việc thu thập
trùng lặp giữa các hệ thống thông tin, giảm chi phí xử lý và có độ tin cậy cao.
- Một
nguồn dữ liệu gốc duy nhất: mỗi loại dữ liệu phải xác định rõ cơ quan chủ quản
chịu trách nhiệm tạo lập, cập nhật, quản lý, chịu trách nhiệm bảo đảm chất lượng
và giá trị pháp lý của dữ liệu tạo sự rõ ràng trong kiểm soát, bảo mật và chia
sẻ giữa các hệ thống.
-
Phân loại dữ liệu và bảo mật: bảo đảm phân loại, gán nhãn dữ liệu theo mức độ bảo
mật, phân loại theo đối tượng và cấp độ khai thác dữ liệu; áp dụng các biện
pháp bảo vệ phù hợp về kỹ thuật và tổ chức bảo đảm tuân thủ quy định về quốc
phòng, an ninh, bí mật nhà nước và quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá
nhân.
- Cập
nhật và đồng bộ liên tục: dữ liệu phải được cập nhật kịp thời, chính xác và đảm
bảo được khả năng liên thông, tích hợp, đồng bộ, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống
thông tin có liên quan thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Bộ kết
nối CSDL chuyên ngành, CSDL quốc gia.
-
Tuân thủ quy định quản lý dữ liệu chủ quốc gia: đối với các dữ liệu thuộc danh mục
dữ liệu chủ quốc gia, việc cập nhật, thay đổi phải tuân thủ quy định và được đồng
bộ với các hệ thống dữ liệu quốc gia theo quy định hiện hành.
c) Về
lưu trữ và quản lý dữ liệu
-
Lưu trữ dữ liệu ở mức cần thiết: các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm lưu trữ dữ
liệu ở mức cần thiết, chỉ lưu trữ dữ liệu phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được
giao và mục tiêu sử dụng, tránh lưu trữ dư thừa, trùng lặp, đồng thời bảo đảm
tiết kiệm tài nguyên hệ thống.
- Quản
lý lưu trữ dữ liệu theo vòng đời: dữ liệu phải được quản lý xuyên suốt vòng đời
từ khi tạo lập, lưu trữ, khai thác/chia sẻ, đến lưu trữ lịch sử hoặc hủy bỏ
theo quy định.
- Bảo đảm chất lượng dữ liệu: dữ
liệu phải đáp ứng các yêu cầu về tính đúng, đủ, sạch, sống, nhất quán và cập nhật
kịp thời, đáp ứng yêu cầu quản lý, sẵn sàng khai thác và phục vụ công việc phân
tích, ra quyết định.
d) Về
chia sẻ và kết nối dữ liệu
-
Minh bạch về dữ liệu chia sẻ: công khai thông tin về nguồn gốc, nội dung và phạm
vi sử dụng của dữ liệu chia sẻ, nâng cao mức độ tin cậy và tăng cường giám sát.
-
Chia sẻ dữ liệu chủ động: việc chia sẻ cần được triển khai bằng phương thức chủ
động, sẵn sàng kết nối và cung cấp dữ liệu, phục vụ dịch vụ công, nhiệm vụ quản
lý nhà nước, điều hành và ra quyết định.
- Tối
thiểu hóa trung gian kết nối dữ liệu: chia sẻ dữ liệu phải được thực hiện thông
qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Bộ, tối thiểu hóa
các khâu trung gian trong quá trình kết nối, bảo đảm dữ liệu được truyền tải
nhanh chóng, chính xác và tiết kiệm chi phí hạ tầng.
đ) Về
khai thác, sử dụng và kết thúc sử dụng dữ liệu
- Sử
dụng dữ liệu đúng mục đích: chỉ được khai thác dữ liệu phục vụ hoạt động quản
lý nhà nước, bảo đảm tuân thủ các quy định về quản lý dữ liệu, an toàn thông
tin và bảo vệ dữ liệu theo quy định của pháp luật.
-
Minh bạch và trách nhiệm: cơ quan khai thác phải công khai phạm vi sử dụng và
chịu trách nhiệm về mục đích, kết quả sử dụng dữ liệu;
- Việc
cung cấp, chia sẻ dữ liệu ra bên ngoài Bộ phải tuân thủ các quy định về phân loại
dữ liệu, bảo mật thông tin và quyền tiếp cận dữ liệu; chỉ thực hiện đối với các
dữ liệu được phép chia sẻ theo quy định.
- Dữ
liệu được khai thác, sử dụng đúng mục đích, đúng thẩm quyền và phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ của từng đơn vị, cá nhân. Việc truy cập và sử dụng dữ liệu phải
được kiểm soát thông qua cơ chế phân quyền, xác thực và ghi nhận nhật ký, bảo đảm
khả năng theo dõi, giám sát và truy vết trong quá trình sử dụng.
-
Khi kết thúc nhu cầu sử dụng, dữ liệu phải được lưu trữ lịch sử hoặc hủy bỏ dữ
liệu theo quy định của pháp luật.
- Khi
kết thúc mục đích sử dụng, dữ liệu phải được xử lý theo quy định về lưu trữ, bảo
quản hoặc hủy bỏ. Việc lưu trữ dữ liệu phải bảo đảm khả năng tra cứu, khai thác
khi cần thiết; việc hủy bỏ dữ liệu phải tuân thủ quy trình, bảo đảm không làm lộ,
lọt thông tin và không ảnh hưởng đến tính toàn vẹn của hệ thống.
- Việc
quản lý khai thác, sử dụng và kết thúc sử dụng dữ liệu phải được thực hiện
xuyên suốt vòng đời dữ liệu, bảo đảm dữ liệu được sử dụng hiệu quả, an toàn và
đúng quy định.
2.
Yêu cầu
Khung
kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu Bộ cần bảo đảm một số yêu cầu
dưới đây:
a)
Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu Bộ là cơ sở tham chiếu
thống nhất cho việc xây dựng, nâng cấp, vận hành các cơ sở dữ liệu và hệ thống
thông tin có quản lý dữ liệu của các đơn vị thuộc Bộ.
b)
Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu Bộ phải kế thừa và
tuân thủ Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc
gia, Từ điển dữ liệu dùng chung và các quy định pháp luật có liên quan.
c)
Khung kiến trúc dữ liệu Bộ phải là một hợp phần thống nhất trong Khung kiến
trúc số của Bộ, bảo đảm đồng bộ với các lớp kiến trúc nghiệp vụ, ứng dụng và hạ
tầng.
d)
Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu Bộ phải quy định rõ phạm
vi lưu trữ dữ liệu của từng đơn vị, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao,
tránh lưu trữ trùng lặp, phân tán.
đ)
Khung kiến trúc dữ liệu Bộ phải xác định rõ điểm tạo lập dữ liệu đối với từng
nhóm dữ liệu, mối quan hệ giữa các nhóm dữ liệu, bảo đảm mỗi loại dữ liệu có một
nguồn dữ liệu gốc duy nhất chịu trách nhiệm pháp lý.
e)
Khung kiến trúc dữ liệu Bộ phải áp dụng thống nhất các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật về dữ liệu, siêu dữ liệu (metadata),
mã định danh theo quy định quốc gia; Chia
sẻ dữ liệu phải được thực hiện thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu Bộ,
bảo đảm khả năng liên thông dữ liệu.
g)
Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu Bộ đảm bảo tuân thủ Luật
An ninh mạng, Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân, Luật
Bảo vệ bí mật nhà nước, Luật Dữ liệu và
các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
h)
Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu Bộ phải
bảo đảm khả thi trong điều kiện hạ tầng, nguồn lực và tổ chức hiện có của Bộ,
là căn cứ để xây dựng lộ trình, kế hoạch và các dự án triển khai dữ liệu theo từng
giai đoạn, bảo đảm triển khai thống nhất, tránh đầu tư trùng lặp.
i)
Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu Bộ được đánh giá, rà
soát và cập nhật định kỳ theo quy định về quản trị, quản lý dữ liệu và theo yêu
cầu thực tiễn triển khai của Bộ.
III. KHUNG KIẾN TRÚC DỮ LIỆU BỘ KH&CN
1. Sơ đồ tổng quát Khung kiến trúc dữ liệu Bộ
KH&CN

Hình 1. Mô hình tổng
thể Khung kiến trúc dữ liệu Bộ KH&CN
Khung
kiến trúc dữ liệu Bộ KH&CN được tổ chức theo các lớp chức năng chính và 2
thành phần xuyên suốt, đồng bộ với Khung Kiến trúc số của Bộ KH&CN. Thứ tự
phân tầng tuân thủ logic: Hạ tầng → Dữ liệu → Dịch vụ → Tích
hợp → Ứng dụng.
|
Lớp
|
Tên lớp
|
UGP
|
Mô tả chức năng
|
|
XS1
|
An
toàn, Bảo mật, Tuân thủ
|
Xuyên suốt
|
Áp
dụng xuyên suốt tất cả lớp; phân cấp bảo mật theo cấp độ; tuân thủ đầy đủ hệ
thống pháp luật về dữ liệu, an ninh mạng, trí tuệ nhân tạo.
|
|
XS2
|
Quản
trị và quản lý dữ liệu
|
Xuyên suốt
|
6
trụ cột: Chiến lược & Chính sách; Danh mục dữ liệu; Từ điển dữ liệu; Truy
vết dữ liệu; Chất lượng dữ liệu; Vận hành & Giám sát
|
|
L5
|
Khai
thác và ứng dụng dữ
liệu
|
Lớp
5
|
Giao
diện và ứng dụng đầu cuối phục vụ người dùng, bao gồm ứng dụng điều hành giám
sát, ứng dụng phân tích và dự báo, ứng dụng tác nghiệp nội bộ, ứng dụng phục
vụ người dân và doanh nghiệp, cổng dữ liệu mở và cổng dành cho
nhà phát triển nhằm khai thác hiệu quả dữ liệu của Bộ.
|
|
L4
|
Tích
hợp, chia sẻ, điều phối
|
Lớp
4
|
Thực
hiện thu thập, tích hợp, chia sẻ, kết nối và điều phối dữ liệu trong nội bộ Bộ
và với các hệ thống bên ngoài; kết nối NDXP/Trung tâm dữ liệu quốc gia, đồng
thời bảo đảm kiểm soát truy cập, giám sát, ghi log, bảo mật
và an toàn dữ liệu trong quá trình trao đổi.
|
|
L3
|
Dịch vụ dữ liệu
|
Lớp
3
|
Cung
cấp các dịch vụ dữ liệu và dịch vụ AI dùng chung dưới dạng service/API, bao gồm
dịch vụ truy xuất dịch vụ BI/dashboard, dịch vụ báo cáo - thống kê, dịch vụ
phân tích - dự báo, dịch vụ AI/ML, dịch vụ chatbot/trợ lý AI và các dịch vụ dữ
liệu mở phục vụ các hệ thống, ứng dụng khai thác phía trên.
|
|
L2
|
Dữ
liệu, lưu trữ
|
Lớp
2
|
Hình
thành và quản lý tài sản dữ liệu của Bộ, bao gồm dữ liệu chuyên ngành dùng
chung, từ điển dữ liệu chuyên ngành, dữ liệu danh mục dùng chung ngành, dữ liệu
chủ chuyên ngành, dữ liệu tổng hợp và phân tích, dữ liệu mở.
|
|
L1
|
Hạ
tầng công nghệ
|
Lớp
1
|
Hạ
tầng điện toán tập trung; Trung tâm dữ liệu chính và dự phòng; Hệ quản trị cơ
sở dữ liệu; Hạ tầng mạng và Kết nối; Hệ thống sao lưu và phục hồi.
|
1.1. Hạ tầng công nghệ
Phần
hạ tầng công nghệ cung cấp năng lực tính toán, lưu trữ và kết nối vật lý cho
toàn bộ hệ thống, bảo đảm tính sẵn sàng cao, an toàn và khả năng mở rộng linh hoạt.
a) Hạ
tầng điện toán và lưu trữ:
-
Triển khai tại Trung tâm dữ liệu dùng chung của Bộ (on-premise), phục vụ lưu trữ
và xử lý các dữ liệu nhạy cảm, dữ liệu chuyên ngành.
- Kết hợp
sử dụng hạ tầng điện toán đám mây đối với các hệ thống cần mở rộng linh hoạt
như phân tích dữ liệu lớn, AI và dịch vụ công trực tuyến...
b) Hệ
quản trị cơ sở dữ liệu:
- Hệ
quản trị CSDL quan hệ cho dữ liệu vận hành nghiệp vụ của Bộ và các đơn vị.
- Hệ
thống xử lý luồng sự kiện tập trung (Event Bus): tiếp nhận, phân phối
và xử lý dữ liệu thay đổi theo thời gian thực từ mọi nguồn.
- Hệ
thống lưu trữ đối tượng (Object
Storage): lưu trữ vật lý cho toàn bộ kho
dữ liệu tập trung, bảo đảm khả năng mở rộng và hiệu năng cao.
c)
Sao lưu, dự phòng và khôi phục:
- Thực hiện sao lưu dữ liệu định
kỳ và liên tục cho các hệ thống và cơ sở dữ
liệu.
-
Xây dựng phương án phục hồi hệ thống và dữ liệu khi xảy ra sự cố; xác định rõ mục
tiêu thời gian phục hồi (RTO) và mục tiêu điểm phục hồi dữ liệu (RPO) phù hợp với
từng cấp độ hệ thống.
- Dữ
liệu mật được sao lưu theo phương thức ngoại tuyến, bảo đảm tuyệt đối an toàn.
d) Hạ
tầng mạng và kết nối:
- Sử
dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng của Đảng và Nhà nước cho các kết nối nội bộ
giữa các cơ quan, bảo đảm tách biệt với mạng công cộng.
- Áp
dụng mô hình bảo mật không tin tưởng mặc định (Zero Trust): mọi
kết nối đều phải được xác thực và ủy quyền, không phân biệt nguồn gốc trong hay
ngoài hệ thống.
- Quản
lý khóa mã hóa, bí mật và chứng chỉ số tập trung.
1.2. Dữ liệu, lưu trữ
Tầng
này quản lý tập trung tài sản dữ liệu của Bộ, đồng thời cung cấp nền tảng lưu
trữ, xử lý, phân tích và trí tuệ nhân tạo phục vụ khai thác dữ liệu.
a)
Nguồn dữ liệu: Nguồn dữ liệu của Bộ được chia thành ba nhóm chính:
- Dữ
liệu chuyên ngành: Bao gồm dữ liệu phát sinh từ các hệ thống thông tin và hoạt
động chuyên môn của Bộ KH&CN như: Dữ liệu về khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo; Dữ liệu sở hữu trí tuệ (sáng chế, kiểu dáng, nhãn hiệu...); Dữ liệu
tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; Dữ liệu về chuyển đổi số, công nghệ và các
lĩnh vực quản lý chuyên ngành khác... Các dữ liệu chủ yếu ở dạng hồ sơ nghiệp vụ,
tài liệu chuyên ngành và các tập dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước.
- Dữ
liệu nội bộ: Bao gồm dữ liệu phát sinh trong quá trình điều hành và hoạt động nội
bộ của Bộ, như: Dữ liệu tài chính, kế toán; Dữ liệu nhân sự; Dữ liệu quản trị nội
bộ; Nguồn dữ liệu nội bộ khác, ...Nhóm dữ liệu này phục vụ công tác quản trị nội
bộ và hỗ trợ điều hành.
-
Nguồn dữ liệu khác: Bao gồm dữ liệu thu thập, chia sẻ từ các tổ chức bên ngoài
Bộ, như: Dữ liệu từ CSDL quốc gia, Dữ liệu từ các bộ, ngành, địa phương thông
qua các nền tảng tích hợp và chia sẻ dữ liệu (LGSP/LDOP, NDXP/NDOP); Dữ liệu từ viện
nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp và đối tác và các nguồn dữ liệu khác.
Nhóm dữ liệu này giúp bổ sung, làm giàu và đối chiếu với dữ liệu nội bộ của Bộ.
b) Dữ
liệu dùng chung:
- Dữ
liệu chuyên ngành dùng chung là các tập dữ liệu đã được chuẩn hóa, tích hợp và
cung cấp phục vụ nhiều hệ thống, nhiều đơn vị trong Bộ, như dữ liệu tổng hợp về
nhiệm vụ KH&CN, dữ liệu thống kê, báo cáo dùng chung. Các tập dữ liệu này
thường được khai thác thông qua các dịch vụ dữ liệu hoặc API để
phục vụ điều hành, phân tích và chia sẻ.
- Dữ
liệu danh mục dùng chung ngành (Reference
data) là các bảng mã, danh mục phân loại
do cơ quan nhà nước ban hành (ví dụ: danh mục lĩnh vực KH&CN, loại hình tổ
chức, phân loại nhiệm vụ...), được sử dụng thống nhất trong toàn Bộ nhằm bảo đảm
tính tương thích và liên thông dữ liệu giữa các hệ thống.
- Từ
điển dữ liệu ngành đóng vai trò làm công cụ chuẩn hóa, chứa các định nghĩa, thuật
ngữ nghiệp vụ, kiểu dữ liệu, mã tham chiếu và cấu trúc dữ liệu để bảo đảm tính
nhất quán khi trao đổi dữ liệu giữa các hệ thống.
- Dữ
liệu chủ dùng chung ngành (Master
data) là các thông tin cốt lõi mô tả các
đối tượng quản lý chính của Bộ như tổ chức KH&CN, cá nhân nghiên cứu, nhiệm
vụ KH&CN, đối tượng sở hữu trí tuệ... Đây là dữ liệu có tính ổn định cao,
được sử dụng làm chuẩn tham chiếu trong nhiều hệ thống khác nhau.
Việc
quản lý tập trung và chuẩn hóa các loại dữ liệu này giúp giảm trùng lặp, nâng
cao chất lượng dữ liệu, đồng thời tạo nền tảng cho việc tích hợp, chia sẻ và
khai thác dữ liệu trong toàn Bộ.
c) Dữ
liệu tổng hợp và phân tích:
- Dữ
liệu tổng hợp là tập hợp dữ liệu được hình thành thông qua quá trình xử lý, thống
kê và gộp nhóm từ các dữ liệu giao dịch (Dữ liệu phát sinh từ hoạt động nghiệp
vụ, xử lý hồ sơ hằng ngày của Bộ).
- Dữ
liệu phân tích là các thông tin phân tích nâng cao (Inferred data), tức
là những tri thức được suy diễn hoặc khai phá từ dữ liệu gốc thông qua việc áp
dụng các mô hình Trí tuệ nhân tạo và Học máy (AI/ML).
d) Dữ
liệu mở:
Dữ
liệu mở là các tập dữ liệu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố rộng
rãi, cho phép tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng và tái sử dụng theo quy định.
Trong Bộ KH&CN, dữ liệu mở có thể bao gồm dữ liệu về tiêu chuẩn, sáng chế,
kết quả nghiên cứu, cũng như các dữ liệu thống kê đã được xử lý.
Trước
khi công bố, dữ liệu được thực hiện phân loại, kiểm tra và chuẩn hóa nhằm bảo đảm
tuân thủ các quy định về bảo mật, quyền riêng tư và an toàn thông tin. Việc
cung cấp dữ liệu mở góp phần tăng cường minh bạch, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và
hỗ trợ hình thành hệ sinh thái khai thác dữ liệu trong lĩnh vực khoa học và
công nghệ.
đ)
Thu thập và nạp dữ liệu:
-
ETL/ELT Pipelines: Thực hiện trích xuất, chuyển đổi và nạp dữ liệu theo
lô (batch), phục vụ tổng hợp dữ liệu định kỳ (ví dụ: tổng hợp báo
cáo hoạt động KH&CN theo ngày/tháng).
-
CDC (Change Data Capture): Ghi nhận và đồng bộ các thay đổi dữ liệu từ các hệ thống
nguồn theo thời gian gần thực (ví dụ: khi hồ sơ nhiệm vụ KH&CN hoặc dữ liệu
sở hữu trí tuệ được cập nhật, dữ liệu sẽ được đồng bộ về nền tảng dữ liệu).
-
Streaming/Event-based processing:
Hỗ trợ tiếp nhận và xử lý dữ liệu theo sự
kiện nhằm phục vụ các nhu cầu giám sát và phân tích theo thời gian gần thực.
e)
Data Lakehouse
-
Đóng vai trò là phần trung tâm của mô hình quản trị dữ liệu, nơi trực tiếp tiếp
nhận dữ liệu được tích hợp từ các hệ thống chuyên ngành, dữ liệu nội bộ và các
nguồn dữ liệu khác của Bộ sau khi đi qua lớp thu thập và tích hợp
(LGSP/ETL/CDC).
- Tại
đây, dữ liệu được lưu trữ, xử lý làm sạch, chuẩn hóa và tổ chức phân tầng chặt
chẽ thành các lớp để phục vụ các mục tiêu tổng hợp, khai thác và chia sẻ khác
nhau.
-
Các thành phần cấu trúc cốt lõi bao gồm:
+ Dữ
liệu thô (Bronze),
+ Dữ
liệu chuẩn hóa (Silver),
+ Dữ liệu phân tích (Gold), giúp
bảo đảm chất lượng dữ liệu và tối ưu khả năng khai thác.
+ Event bus/CDC
hub: Trục sự kiện và trung tâm ghi nhận dữ liệu thay đổi, hỗ
trợ đồng bộ dữ liệu từ các hệ thống nguồn theo thời gian gần thực.
+ Data Catalog & Metadata: Quản lý danh mục tài sản dữ liệu và siêu dữ liệu, hỗ
trợ khám phá, tra cứu và hiểu rõ cấu trúc dữ liệu toàn Bộ.
+ Data Lineage: Hệ thống truy vết dữ liệu, cho phép theo dõi nguồn gốc
và toàn bộ quá trình biến đổi của dữ liệu từ nguồn đến đầu ra.
g)
AI/ML Platform
- Được
tích hợp trực tiếp trên nền tảng dữ liệu dùng chung, bảo đảm kho dữ liệu của Bộ
không chỉ là nơi lưu trữ tĩnh mà còn là nền tảng sinh ra giá trị gia tăng từ dữ
liệu.
- Nền
tảng thực hiện chức năng tổ chức và chuẩn bị dữ liệu chuyên sâu để phục vụ các
bài toán phân tích nâng cao, dự báo, và triển khai các mô hình công nghệ hiện đại
như RAG (Retrieval-Augmented
Generation), NL2SQL, Knowledge Graph, VectorDB.
- Các thành phần cấu trúc cốt lõi
bao gồm:
+
LLM (Mô hình ngôn ngữ lớn): Cung cấp năng lực xử lý ngôn ngữ tự nhiên, phân
tích văn bản và tự động hóa các tác vụ liên quan đến dữ liệu văn bản chuyên
ngành.
+ AI
agent orchestrator (Trình điều phối tác tử AI): Quản
lý, định tuyến và điều phối các luồng công việc tự động được thực hiện bởi các
trợ lý ảo/tác tử trí tuệ nhân tạo.
+ AI
Gateway: Cổng
giao tiếp an toàn, làm nhiệm vụ quản lý, kiểm soát và tối ưu hóa các yêu cầu
truy xuất đến các dịch vụ trí tuệ nhân tạo và mô hình học máy.
1.3. Dịch vụ dữ liệu
Dịch
vụ dữ liệu là lớp trung gian cung cấp các dịch vụ dữ liệu và trí tuệ nhân tạo
dùng chung, đóng vai trò kết nối giữa nền tảng dữ liệu tại và các ứng dụng khai
thác dữ liệu. Dịch vụ dữ liệu không trực tiếp lưu trữ dữ liệu, cũng không phải
là nơi người dùng cuối tương tác, mà tập trung đóng gói các năng lực dữ liệu, phân tích và AI
thành các dịch vụ chuẩn hóa để các hệ thống và ứng dụng có thể khai thác thông qua API hoặc
các cơ chế dịch vụ dùng chung.
a) Dịch
vụ dữ liệu tổng hợp và phân tích:
Khối
này cung cấp các dịch vụ khai thác dữ liệu ở mức cao hơn, phục vụ phân tích, tổng
hợp, dự báo và ứng dụng trí tuệ nhân tạo. Các dịch vụ như BI/Dashboard, báo cáo
thống kê, dịch vụ AI/ML, phân tích dữ liệu, dự báo và chatbot/trợ
lý AI đều được triển khai trong khối này trên cơ sở dữ liệu và nền tảng AI của
Tầng 2.
Thông
qua các dịch vụ này, dữ liệu được chuyển hóa thành các chỉ số, báo cáo, mô hình
phân tích và công cụ hỗ trợ ra quyết định, phục vụ lãnh đạo Bộ, các đơn vị
chuyên môn và cán bộ trong quá trình xử lý công việc. Đây là lớp giúp biến dữ
liệu thành các dịch vụ có giá trị khai thác thực tế, đồng thời tạo điều kiện để
các ứng dụng phía trên có thể tích hợp các năng lực phân tích và AI một cách thống
nhất.
b) Dịch
vụ dữ liệu mở:
Khối
dịch vụ dữ liệu mở cung cấp các dịch vụ và giao diện truy cập đối với các tập dữ
liệu được phép công bố ra bên ngoài. Các dữ liệu này được cung cấp dưới dạng dịch
vụ để bảo đảm khả năng khai thác, tái sử dụng và tích hợp cho các tổ chức,
doanh nghiệp, nhà nghiên cứu và nhà phát triển.
Khối
này là cầu nối giữa nền tảng dữ liệu của Bộ với hệ sinh thái bên ngoài, góp phần
thúc đẩy minh bạch, đổi mới sáng tạo và phát triển các ứng dụng dựa trên dữ liệu
khoa học và công nghệ.
1.4. Tích hợp, chia sẻ và điều phối dữ Liệu
a)
Tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Bộ (LGSP/LDOP):
- Là
trục tích hợp trung tâm của Bộ KH&CN, thực hiện kết nối, chia sẻ và điều phối
dữ liệu giữa các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu trong nội bộ Bộ KH&CN.
-
Triển khai các thành phần như API
Gateway, Service Mesh, Service Registry, Information Mediator để quản lý, định tuyến và chuẩn hóa các dịch vụ dữ liệu.
- Quản lý tập trung danh mục API, bảo
đảm việc cung cấp và khai thác dịch vụ dữ liệu theo cơ chế thống nhất, kiểm
soát được truy cập và sử dụng
b)
An toàn, bảo mật và giám sát dữ liệu:
-
Data Access Control: Kiểm soát truy cập dữ liệu theo vai trò, phân quyền
theo hệ thống và người dùng.
- Log, Audit & Monitoring: Ghi nhận nhật ký truy cập, giám sát và kiểm toán việc
khai thác dữ liệu nhằm phát hiện sớm các bất thường.
- Masking &
Encryption: Áp dụng các kỹ thuật che giấu và mã hóa dữ liệu trong
quá trình trao đổi, bảo đảm an toàn thông tin và tuân thủ quy định về bảo vệ dữ
liệu.
c) Kết
nối, chia sẻ bên ngoài:
- Thực
hiện kết nối với các bộ, ngành, địa phương và các hệ thống đối tác thông qua
các giao diện API và cơ chế tích hợp tiêu chuẩn.
- Kết
nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) và Nền tảng chia sẻ,
điều phối dữ liệu quốc gia (NDOP) để trao đổi và khai thác dữ liệu liên ngành.
-
Thành phần Agent Node (điểm kết nối bảo mật) được triển khai tại Bộ
KH&CN để bảo đảm an toàn, kiểm soát và chuẩn hóa việc trao đổi dữ liệu giữa
hệ thống của Bộ KHCN với các nền tảng quốc gia, Trung tâm dữ liệu quốc gia.
1.5. Khai thác và ứng dụng dữ liệu
Khai
thác và ứng dụng dữ liệu là lớp tiếp xúc trực tiếp với người dùng cuối, cung cấp
các ứng dụng và công cụ khai thác dữ liệu phục vụ điều hành, tác nghiệp và cung
cấp dịch vụ. Tầng này sử dụng các dịch vụ dữ liệu và AI để triển khai các ứng dụng
phục vụ lãnh đạo, cán bộ, người dân và doanh nghiệp.
a) Ứng
dụng điều hành, giám sát:
- Dashboard điều hành: Cung cấp các bảng điều khiển tổng hợp phục vụ lãnh đạo Bộ
theo dõi tình hình hoạt động KH&CN, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
-
Theo dõi KPI, chỉ số: Tổng hợp và hiển thị các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động
của các đơn vị, chương trình, nhiệm vụ.
-
Giám sát và cảnh báo: Thiết lập các cơ chế cảnh báo tự động dựa trên dữ liệu nhằm
phát hiện sớm các vấn đề trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
b) Ứng
dụng phân tích và dự báo:
-
Phân tích dữ liệu: Cung cấp công cụ phân tích chuyên sâu trên dữ liệu tổng hợp,
hỗ trợ đánh giá xu hướng trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.
-
Báo cáo phân tích: Xây dựng các báo cáo đa chiều phục vụ công tác quản lý, hoạch
định chính sách.
- Dự
báo, mô phỏng: Ứng dụng các mô hình phân tích và AI để dự báo xu hướng công nghệ,
đổi mới sáng tạo và hỗ trợ ra quyết định.
c) Ứng
dụng tác nghiệp nội bộ:
-
Không gian làm việc số: Tích hợp các công cụ hỗ trợ xử lý công việc, quản lý hồ
sơ và trao đổi thông tin trong nội bộ Bộ.
-
Tra cứu dữ liệu dùng chung: Cho phép cán bộ truy cập, khai thác dữ liệu tập
trung phục vụ công việc chuyên môn.
- Trợ
lý AI nội bộ: Hỗ trợ tìm kiếm, tổng hợp thông tin, tra cứu văn bản và hỗ trợ xử
lý công việc dựa trên dữ liệu.
d) Ứng
dụng phục vụ người dân và doanh nghiệp:
- Dịch
vụ công trực tuyến: Cung cấp các dịch vụ công trong lĩnh vực KH&CN.
- Tra cứu và
tương tác: Cho phép người dân, doanh nghiệp tra cứu thông tin, gửi yêu cầu và
tương tác với cơ quan quản lý.
- Ứng
dụng di động: Hỗ trợ truy cập dịch vụ và thông tin trên các nền tảng di động.
đ) Cổng
dữ liệu mở và cổng nhà phát triển:
- Cổng
dữ liệu mở: Công bố các tập dữ liệu mở của Bộ, hỗ trợ tra cứu và tải dữ liệu.
- API công
bố: Cung cấp các API để các tổ chức, doanh nghiệp và nhà phát triển khai
thác dữ liệu.
- Dataset và
tài liệu tích hợp: Cung cấp tài liệu hướng dẫn, mô tả dữ liệu và công cụ hỗ trợ
tích hợp, phục vụ xây dựng các ứng dụng dựa trên dữ liệu KH&CN.
1.6. Quản trị và quản lý dữ liệu
Thành
phần quản trị gồm 6 trụ cột, áp dụng xuyên suốt toàn bộ các lớp dữ liệu (không
phải một tầng riêng trong kiến trúc phân tầng mà là khung quản trị bao trùm):
a)
Chiến lược và Chính sách:
Ban
hành và duy trì chiến lược dữ liệu của Bộ KH&CN, khung quản trị dữ liệu,
các chính sách, tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình liên quan.
Thiết
lập vai trò Cán bộ bảo vệ dữ liệu (DPO) và kiến trúc sư trưởng doanh nghiệp
(Enterprise Architect) trong Bộ.
b)
Danh mục dữ liệu (Data
Catalog):
-
Xây dựng và duy trì danh mục tài sản dữ liệu toàn Bộ; đăng ký quyền sở hữu và
trách nhiệm quản lý cho từng tập dữ liệu.
-
Công cụ khám phá và tra cứu dữ liệu giúp cán bộ tìm kiếm và hiểu rõ dữ liệu sẵn
có trong toàn hệ thống.
c) Từ
điển dữ liệu
-
Xây dựng và duy trì từ điển dữ liệu dùng chung, chuẩn hóa định nghĩa và thuật
ngữ nghiệp vụ.
- Quản
lý Đăng ký cấu trúc dữ liệu (Schema
Registry) đảm bảo tính nhất quán khi trao
đổi dữ liệu giữa các hệ thống.
d)
Truy vết dữ liệu (Data
Lineage)
-
Theo dõi nguồn gốc và quá trình biến đổi dữ liệu từ nguồn đến đầu ra.
- Khả
năng truy vấn trạng thái dữ liệu tại bất kỳ thời điểm trong quá khứ (Time Travel), phục vụ kiểm toán, thanh tra và giải trình.
đ)
Chất lượng dữ liệu
-
Thiết lập hợp đồng dữ liệu (Data
Contract) bắt buộc: mọi CSDL đưa vào kho
tập trung phải có hợp đồng định nghĩa tiêu chuẩn chất lượng.
- Cổng
kiểm tra chất lượng (DQ Gates)
tự động: kiểm tra dữ liệu theo các luật
chất lượng trước khi dữ liệu được lên tầng Chuẩn hóa và Phân tích.
- Đo
lường chỉ số chất lượng dữ liệu định kỳ; quy trình ứng phó và xử lý sự cố chất
lượng dữ liệu rõ ràng.
e) Vận
hành và Giám sát:
-
Giám sát hạ tầng và pipeline dữ liệu 24/7; cảnh báo sự cố tự động; báo cáo tình trạng
vận hành định kỳ.
- Kiểm
soát chi phí tài nguyên tính toán (FinOps): theo dõi và tối ưu hóa
chi phí vận hành hạ tầng dữ liệu.
-
Giám sát chất lượng dịch vụ AI: theo dõi độ chính xác, độ trễ và tỷ lệ lỗi của
các ứng dụng trí tuệ nhân tạo.
g)
Mô hình quản lý vòng đời dữ liệu:
Mô
hình 8 giai đoạn đảm bảo dữ liệu được khai thác hiệu quả, an toàn xuyên suốt
vòng đời:
|
GĐ
|
Tên giai đoạn
|
Nội dung
|
Ví dụ KH&CN
|
|
1
|
Thu
thập / Tạo lập
|
Xác
định nguồn, thu thập hoặc tạo lập từ hệ thống, cảm biến, TTHC
|
Nhà
KH đăng ký đề tài qua Cổng MST; cảm biến bức xạ gửi dữ liệu IoT
|
|
2
|
Xử
lý trước lưu trữ
|
Làm
sạch, chuẩn hóa, loại bỏ trùng lặp, chuyển đổi định dạng
|
Chuẩn
hóa tên tổ chức KH&CN theo mã MDM; loại bỏ bản ghi trùng nhà KH
|
|
3
|
Lưu
trữ và quản lý
|
Lưu
vào CSDL/Lakehouse,
phân quyền truy cập, phân tầng Bronze-Silver-Gold
|
Hồ
sơ đề tài vào Bronze; sau DQ Gates lên Silver; tổng hợp vào Gold
|
|
4
|
Tích
hợp dữ liệu
|
Kết
nối từ nhiều nguồn, đồng bộ giữa các hệ thống qua CDC/ETL
|
Đồng
bộ DL SHTT từ Cục SHTT về Lakehouse; tích hợp DL 34 Sở
|
|
5
|
Phân
tích và sử dụng
|
Khai
thác cho báo cáo, Dashboard,
AI/ML dự đoán
|
Dashboard KPI
nhiệm vụ KH&CN cho lãnh đạo; AI dự báo xu hướng công nghệ
|
|
6
|
Khai
thác và Chia sẻ
|
Xuất
báo cáo, API, chia sẻ qua LGSP/NDOP
|
Cung
cấp API thống kê KH&CN cho Bộ KH-ĐT; chia
sẻ DL chủ cho TTDL QG
|
|
7
|
Lưu
trữ dài hạn
|
Lưu
trữ lịch sử theo chính sách, tuân thủ pháp luật
|
Lưu
trữ hồ sơ đề tài đã nghiệm thu 10 năm theo quy định
|
|
8
|
Hủy
bỏ dữ liệu
|
Xóa
bỏ DL hết giá trị, bảo đảm không thể khôi phục
|
Xóa
DL giao dịch quá thời hạn; hủy DL cá nhân theo yêu cầu rút đồng ý
|
Mô
hình dữ liệu tham chiếu thể hiện các miền dữ liệu được khái quát hóa từ nghiệp
vụ, các hoạt động và các lớp dữ liệu. Dữ liệu của Bộ KH&CN được phân theo
11 nhóm nghiệp vụ tương ứng với 11 miền dữ liệu như trên mô hình:
|
STT
|
Nhóm nghiệp vụ
|
Mô tả về dữ
liệu
|
|
1
|
Dữ
liệu phục vụ người dân, doanh nghiệp
|
Trọng
tâm là dịch vụ công (DVC) và thủ tục hành chính (TTHC). Bao gồm: Danh sách
TTHC, DVC quốc gia; dữ liệu mở về hướng dẫn dịch vụ; dữ liệu tổng hợp về hồ
sơ; dữ liệu giao dịch xử lý hồ sơ TTHC; định danh người dân/doanh nghiệp;
danh mục liên quan DVC/TTHC; Siêu dữ liệu phục vụ việc kiểm toán dữ liệu này.
|
|
2
|
Dữ
liệu nghiệp vụ Khoa học công nghệ
|
Dữ
liệu về hoạt động Khoa học, Công nghệ. Bao gồm: Nhiệm vụ KH&CN, kết quả
nghiên cứu (mở); tổng hợp về nhân lực, tổ chức KH&CN; dữ liệu giao dịch về
hoạt động nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá; dữ liệu chủ về nhà khoa học, tổ chức,
nhiệm vụ; danh mục loại nhiệm vụ; và siêu dữ liệu tương ứng.
|
|
3
|
Dữ
liệu nghiệp vụ Đổi mới sáng tạo
|
Là
tập hợp các dữ liệu được tạo ra, thu thập, quản lý và khai thác trong quá
trình tổ chức, vận hành, quản lý và hỗ trợ hoạt động đổi mới sáng tạo, phục vụ
cho việc ra quyết định, điều hành, đánh giá và phát triển hệ sinh thái ĐMST.
|
|
4
|
Dữ
liệu nghiệp vụ Chuyển đổi số và công nghiệp công nghệ số
|
Dữ
liệu về Chuyển đổi số và Công nghiệp Công nghệ số. Bao gồm: Nền tảng số, DN
công nghệ số (mở); tổng hợp về CDS,
công nghiệp số; dữ liệu giao dịch quản
lý nền tảng, hệ thống số; dữ liệu chủ nền tảng, DN công nghệ số; danh mục nền
tảng, hệ thống số; và siêu dữ liệu.
|
|
5
|
Dữ
liệu nghiệp vụ Sở hữu trí tuệ
|
Quản
lý bằng sáng chế, nhãn hiệu. Bao gồm: Sáng chế, nhãn hiệu, kiểu dáng (mở); tổng
hợp đơn đăng ký, văn bằng; dữ liệu giao dịch tiếp nhận, thẩm
định, xử lý đơn; dữ liệu chủ về đơn, bằng, chủ thể quyền; danh mục đối tượng,
trạng thái đơn; và siêu dữ liệu.
|
|
6
|
Dữ
liệu nghiệp vụ Tiêu chuẩn đo lường chất lượng
|
Quản
lý quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật. Bao gồm: TCVN, QCVN (mở); tổng hợp tiêu
chuẩn, đo lường, chất lượng (CL); dữ liệu giao dịch đánh giá hợp chuẩn, hợp
quy, kiểm định, hiệu chuẩn; dữ liệu chủ TCVN, QCVN, chuẩn đo lường, PT
(phương tiện) đo; danh mục loại tiêu chuẩn, đo lường, đánh giá CL; và siêu dữ
liệu.
|
|
7
|
Dữ
liệu nghiệp vụ Viễn thông, tần số, Internet
|
Quản
lý hạ tầng thông tin và truyền thông. Bao gồm: Tên miền, tài nguyên Internet
(mở); tổng hợp về VT (viễn thông), TS (tần số),
Internet, BC (bưu chính); dữ liệu giao dịch cấp phép, phân bổ, thanh tra,
giám sát; dữ liệu chủ tên miền, IP, ASN, mạng lưới, DN; danh mục
tài nguyên số, loại giấy phép; và siêu dữ liệu.
|
|
8
|
Dữ
liệu nghiệp vụ Năng lượng nguyên tử và ATBX
|
Là
tập hợp các thông tin, số liệu được tạo lập, thu thập, cập nhật và quản lý
trong quá trình thực hiện chức năng quản lý nhà nước, hoạt động chuyên môn,
nghiệp vụ về năng lượng nguyên tử, bao gồm: thông tin về cấp phép, nguồn
phóng xạ, cơ sở bức xạ - hạt nhân, an toàn bức xạ, an ninh hạt nhân, thanh
tra, giám sát và ứng phó sự cố...
|
|
9
|
Dữ
liệu nghiệp vụ Bưu chính
|
Là
tập hợp thông tin, dữ liệu phát sinh trong quá trình cung ứng và sử dụng dịch
vụ bưu chính, phục vụ cho hoạt động quản lý, khai thác, vận hành, giám sát và
đảm bảo an toàn trong lĩnh vực bưu chính...
|
|
10
|
Dữ
liệu thể chế, chính sách, nguồn lực
|
Là
tập hợp dữ liệu phản ánh hệ thống văn bản pháp luật, các chủ trương - chính
sách của Nhà nước và các nguồn lực (tài chính, nhân lực, hạ tầng, tổ chức) phục
vụ quản lý, điều hành và phát triển kinh tế - xã hội.
|
|
11
|
Dữ
liệu phục vụ quản lý, chỉ đạo điều hành
|
Dữ
liệu cho lãnh đạo Bộ. Bao gồm: Chỉ tiêu, báo cáo, thống kê (mở); tổng hợp Dashboard, KPI, cảnh báo, dự báo; dữ liệu giao dịch theo dõi nhiệm vụ chỉ đạo,
tiến độ, cảnh báo; dữ liệu chủ nhiệm vụ, chỉ tiêu, chủ đề, khung chỉ số, KPI;
danh mục chỉ tiêu báo cáo, thống kê; và siêu dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều
hành.
|
3. Danh mục dữ liệu
3.1.
Danh mục cơ sở dữ liệu chuyên ngành
Danh
mục các cơ sở dữ liệu chuyên ngành được quy định và ban hành theo Quyết định về
Danh mục cơ sở dữ liệu chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và
Công nghệ, để bảo đảm tính linh hoạt trong việc bổ sung, cập nhật và chuẩn hóa
dữ liệu theo đặc thù của từng lĩnh vực quản lý.
3.2.
Dữ liệu dùng chung
|
STT
|
Loại dữ liệu
|
Tên Cơ sở dữ liệu
|
Mô tả
|
|
1
|
Siêu
dữ liệu
|
CSDL
Siêu dữ liệu
|
Dữ
liệu dùng để mô tả, định nghĩa và quản lý các lớp dữ liệu khác. Cung cấp thông tin
về nguồn gốc, cấu trúc, quy tắc chất lượng và điều kiện khai thác, giúp thống
nhất quản trị và chia sẻ dữ liệu trong toàn Bộ. Chi tiết được thể
hiện tại mục Siêu dữ liệu tại Phụ lục kèm theo.
|
|
2
|
Danh
mục dùng chung
|
CSDL
Danh mục dùng chung
|
Là
dữ liệu về các danh mục, bảng mã phân loại do Bộ thống nhất ban hành. Dữ liệu
danh mục dùng chung được sử dụng thống nhất, đồng bộ và tương thích giữa các
hệ thống thông tin từ Bộ đến Trung ương và đến các địa phương. Chi tiết
xem tại mục Danh mục dùng chung tại Phụ lục kèm theo.
|
|
3
|
Dữ
liệu chủ
|
CSDL
chủ
|
Thông
tin gốc, ổn định về các đối tượng quản lý trọng tâm của Bộ KH&CN.
Dùng làm chuẩn tham chiếu chung để đảm bảo tính đồng nhất dữ liệu giữa các hệ thống chuyên
ngành và phục vụ phân tích, điều hành. Chi tiết xem tại mục Dữ
liệu chủ tại Phụ lục kèm theo.
|
|
4
|
Dữ
liệu giao dịch (Dữ liệu chuyên ngành)
|
CSDL
giao dịch.
|
Dữ
liệu phát sinh liên tục từ các hoạt động nghiệp vụ, xử lý hồ
sơ và cung cấp dịch vụ công hàng ngày của Bộ KH&CN. Chi tiết
xem tại mục Dữ liệu giao dịch tại
Phụ lục kèm theo.
|
|
5
|
Dữ
liệu gốc
|
CSDL
gốc
|
Dữ
liệu gốc là dữ liệu được tạo lập trong quá trình hoạt động của cơ quan, tổ chức,
cá nhân hoặc thu thập, tạo lập từ số hóa bản chính giấy tờ, tài liệu, các
dạng vật chất khác. Chi tiết xem tại mục Dữ liệu
gốc tại Phụ lục kèm theo.
|
|
6
|
Dữ
liệu phân tích, tổng hợp
|
CSDL
phân tích, tổng hợp.
|
Dữ
liệu t được hình thành từ quá trình tổng hợp, thống kê và mô hình hóa dữ liệu gốc
(dữ liệu chủ và giao dịch). Chi tiết xem tại mục
Dữ liệu phân tích tại Phụ lục kèm theo
|
|
7
|
Dữ
liệu mở
|
CSDL
dữ liệu mở.
|
Dữ
liệu được chọn lọc từ kho dữ liệu của Bộ KH&CN, công bố công khai dưới định
dạng máy có thể đọc được để tổ chức, cá nhân có thể tự do tiếp cận, tái
sử dụng và chia sẻ. Chi tiết xem tại mục Dữ liệu
mở tại Phụ lục kèm theo.
|
3.3. Dữ
liệu ngoài ngành
Dữ
liệu nhận từ bên ngoài về để phục vụ dữ liệu chuyên ngành của Bộ Khoa học và
Công nghệ.
|
STT
|
Loại dữ liệu
|
Nguồn dữ liệu
|
Mô tả
|
|
1
|
Dữ
liệu người dân
|
CSDL
Dân cư
|
Một
số thông tin chủ của người dân đã được xác thực CSDL Dân cư
|
|
2
|
Dữ
liệu cán bộ viên chức
|
CSDL
Cán bộ công nhân viên chức
|
Thông
tin cán bộ viên chức thuộc Bộ KH&CN nguồn từ CSDL dùng chung Bộ Nội vụ
|
|
3
|
Dữ
liệu tổ chức, doanh nghiệp
|
CSDL
Quốc gia về doanh nghiệp
|
Thông
tin dữ liệu chủ của doanh nghiệp có liên quan tới các nghiệp vụ. Nguồn từ
CSDL dùng chung Bộ Tài chính
|
4. Mô hình tích hợp và điều phối dữ liệu

Hình 3. Mô hình tích hợp và điều phối dữ liệu Bộ
KH&CN
- Mô
hình quản lý dữ liệu dùng chung của Bộ KH&CN được thiết kế nhằm hình thành
một nguồn dữ liệu thống nhất cấp Bộ cho các nhóm dữ liệu dùng chung, đặc biệt
là dữ liệu chủ, dữ liệu danh mục dùng chung và dữ liệu tổng hợp phục vụ điều
hành, đồng thời vẫn bảo đảm tính phân quyền, chủ động và bám nghiệp vụ đối với
các đơn vị chuyên ngành trong quá trình tạo lập, cập nhật và duy trì dữ liệu.
-
Khác với mô hình quản lý tập trung hoàn toàn, mô hình của Bộ KH&CN không
yêu cầu mọi dữ liệu đều phải được tạo lập tại một đầu mối duy nhất. Ngược lại,
dữ liệu vẫn được hình thành chủ yếu tại các hệ thống nghiệp vụ chuyên ngành,
nơi gắn trực tiếp với quy trình nghiệp vụ và với các đơn vị có thẩm quyền quản
lý dữ liệu. Tuy nhiên, để tránh phân tán, trùng lặp và không thống nhất giữa
các hệ thống, Bộ xây dựng một nền tảng dữ liệu dùng chung làm lõi hợp nhất, chuẩn
hóa và điều phối dữ liệu trên phạm vi toàn Bộ.
- Về
bản chất, đây là mô hình phân quyền một phần: một phần dữ liệu được quản lý tại
nguồn chuyên ngành, một phần dữ liệu được quản lý tập trung tại nền tảng dữ liệu
dùng chung của Bộ, và giữa hai bên tồn tại cơ chế hợp nhất, đồng bộ và điều phối
hai chiều. Cách tiếp cận này phù hợp với đặc thù của Bộ KH&CN là có nhiều lĩnh vực
quản lý khác nhau, mỗi lĩnh vực có hệ thống nghiệp vụ và cơ sở dữ liệu riêng,
nhưng vẫn cần một bức tranh dữ liệu thống nhất để phục vụ điều hành, phân tích
và kết nối Trung tâm dữ liệu quốc gia và các Bộ ngành khác.
Dữ
liệu chuyên ngành và các nguồn dữ liệu của Bộ (nguồn tạo lập)
Đây
là lớp hình thành dữ liệu ban đầu, cũng là nơi dữ liệu có tính nghiệp vụ sâu nhất
được tạo lập và cập nhật. Theo mô hình Khung kiến trúc dữ liệu Bộ KH&CN, phần
này không chỉ gồm các cơ sở dữ liệu chuyên ngành, mà là một khối nguồn dữ liệu
đa dạng, chia thành ba nhóm lớn.
- Thứ
nhất là dữ liệu chuyên ngành, bao gồm dữ liệu phát sinh từ các lĩnh vực quản lý
nhà nước cốt lõi của Bộ như: khoa học và công nghệ; đổi mới sáng tạo; sở hữu
trí tuệ; tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; chuyển đổi số và các lĩnh vực chuyên
ngành khác. Đây là những dữ liệu phản ánh trực tiếp hoạt động nghiệp vụ của các
đơn vị chuyên môn, ví dụ hồ sơ nhiệm vụ KH&CN, dữ liệu về tổ chức
KH&CN, dữ liệu sáng chế/nhãn hiệu/kiểu dáng công nghiệp, dữ liệu tiêu chuẩn
- quy chuẩn - đo lường, hay dữ liệu liên quan đến các chương trình, đề án, nhiệm
vụ chuyển đổi số...
- Thứ
hai là dữ liệu nội bộ, bao gồm tài chính, nhân sự, văn bản điều hành, kế hoạch,
nhiệm vụ, tài sản và quản trị nội bộ...Mặc dù không phải dữ liệu chuyên ngành
theo nghĩa hẹp, nhưng đây là nhóm dữ liệu rất quan trọng để hình thành bức
tranh điều hành tổng thể của Bộ, đặc biệt khi xây dựng dashboard lãnh đạo,
báo cáo tổng hợp, giám sát KPI hay trợ lý AI nội bộ. Các dữ liệu này không phục
vụ chia sẻ ra ngoài mà hỗ trợ các hoạt động chỉ đạo, điều hành và nâng cao năng
lực nội bộ của Bộ KH&CN.
- Thứ
ba là nguồn dữ liệu khác, bao gồm dữ liệu từ các bộ, ngành, địa phương; dữ liệu
từ viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp và đối tác; cùng với dữ liệu
công khai, dữ liệu mở và các nguồn Internet. Với Bộ KH&CN, nhóm này đặc biệt
quan trọng vì nhiều bài toán phân tích và dự báo không thể chỉ dựa trên dữ liệu
nội bộ của Bộ, mà cần kết hợp với dữ liệu ngoài Bộ để làm giàu dữ liệu, đối
soát và nâng cao giá trị khai thác.
Theo
nguyên tắc "dữ liệu được tạo lập một lần tại nguồn", các đơn vị
chuyên ngành chịu trách nhiệm tạo lập, cập nhật và bảo đảm chất lượng dữ liệu
thuộc phạm vi mình quản lý. Nói cách khác, chất lượng dữ liệu trước hết phải được
bảo đảm tại nơi phát sinh dữ liệu. Đây là điểm rất quan trọng, vì nếu dữ liệu
nguồn sai,
thiếu hoặc không đồng nhất, thì dù nền tảng dữ liệu dùng chung có tốt đến đâu
cũng chỉ hợp nhất được một tập dữ liệu có chất lượng hạn chế.
Dữ
liệu dùng chung của Bộ (lõi hợp nhất, chuẩn hóa và điều phối)
Đây
là phần trung tâm của mô hình, tương ứng với thành phần Dữ liệu trong kiến trúc
dữ liệu Bộ KH&CN theo thiết kế: khối dữ liệu chủ, dữ liệu danh mục dùng
chung, khối dữ liệu tổng hợp và phân tích, cùng với Data Lakehouse và AI/ML Platform.
Về mặt quản lý dữ liệu, lớp này
là nơi Bộ KH&CN hình thành "một nguồn dữ liệu thống nhất cấp Bộ",
không phải bằng cách thay thế hoàn toàn các hệ thống nguồn, mà bằng cách thu nhận,
làm sạch, chuẩn hóa, hợp nhất, loại bỏ trùng lặp và tái cấu trúc dữ liệu từ nhiều
nguồn khác nhau. Thông qua các cơ chế tích hợp như ETL/ELT, CDC/Data Streaming và các thành phần trung gian, dữ liệu được đổ vào nền tảng dữ liệu tập
trung của Bộ và tổ chức thành các lớp Bronze, Silver, Gold để phục vụ
các mục tiêu khai thác khác nhau.
Trong
lớp này, Bộ KH&CN sẽ quản lý thống nhất các nhóm dữ liệu cốt lõi như dữ liệu
chủ (Master data), dữ liệu danh mục dùng chung (Reference data). Đây
chính là những nhóm dữ liệu mà Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia đã khuyến nghị
nên thiên về mô hình tập trung hoặc mô hình lai, thay vì để phân tán hoàn toàn ở
các hệ thống chuyên ngành. Với Bộ KH&CN, điều đó có nghĩa là các khái niệm
và đối tượng dùng chung như tổ chức KH&CN, danh mục lĩnh vực, nhiệm vụ
KH&CN, các danh mục phân loại chuyên ngành, hay các tập dữ liệu thống kê
dùng chung không nên để mỗi hệ thống hiểu một kiểu, mà cần có một nguồn chuẩn
duy nhất cấp Bộ.
Điểm
rất quan trọng của lớp này là nó không chỉ "lưu lại dữ liệu sau khi hợp nhất",
mà còn đóng vai trò điều phối dữ liệu ngược trở lại cho các hệ thống khai thác
trong Bộ. Nghĩa là dữ liệu không chỉ đi từ dưới lên trên, mà còn đi từ trung
tâm ra các hệ thống tác nghiệp, hệ thống báo cáo, dashboard, chatbot, trợ lý AI hay các Cổng Thông tin. Đây chính là điểm phân biệt của mô
hình 03: một số dữ liệu vẫn được quản lý tại nguồn chuyên ngành, nhưng một số dữ
liệu khác lại được quản lý tập trung tại hệ thống dùng chung và cung cấp ngược
trở lại cho toàn hệ thống sử dụng.
Ngoài
ra, Khung dữ liệu của Bộ đã tích hợp AI/ML Platform ngay
trong lớp dữ liệu dùng chung của Bộ KH&CN không chỉ là kho lưu trữ, mà còn
là nền tảng để sinh ra giá trị gia tăng từ dữ liệu. Tại đây, dữ liệu
được tổ chức để phục vụ phân tích nâng cao, dự báo, mô hình AI, RAG, NL2SQL,
Knowledge Graph, VectorDB... Tức là lớp này vừa là "nơi thống nhất
dữ liệu", vừa là "nơi chuẩn bị dữ liệu" cho các dịch vụ dữ liệu
và AI.
Kết
nối, chia sẻ và liên thông quốc gia
Đây
là lớp bảo đảm dữ liệu của Bộ KH&CN không tồn tại biệt lập, mà có thể tham
gia vào hệ sinh thái dữ liệu quốc gia. Trong kiến trúc Bộ KH&CN của bạn, lớp
này tương ứng với phần Tích hợp, chia sẻ và điều phối dữ liệu, nơi có
LGSP/LDOP, API Gateway, Service Mesh,
Information Mediator, Agent Node, và kết
nối với NDXP/NDOP.
Từ nền
tảng dữ liệu dùng chung của Bộ KH&CN, các tập dữ liệu cần thiết sẽ được lựa
chọn, kiểm soát, đóng gói dưới dạng dịch vụ hoặc luồng dữ liệu và cung cấp ra
bên ngoài thông qua cơ chế tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Bộ. Việc kết nối với
bên ngoài không thực hiện trực tiếp từ từng hệ thống chuyên ngành riêng lẻ, mà
được điều phối qua lớp tích hợp của Bộ để bảo đảm thống nhất về tiêu chuẩn kỹ
thuật, bảo mật, kiểm soát truy cập, ghi log và giám sát.
Thông
qua LGSP/LDOP và Agent Node, Bộ KH&CN kết nối với NDOP và các nền tảng quốc
gia, từ đó thực hiện chia sẻ, đồng bộ hoặc khai thác dữ liệu với Trung tâm dữ
liệu quốc gia và các cơ quan khác trong hệ thống chính trị. Điều này làm cho nền
tảng dữ liệu dùng chung của Bộ trở thành đầu mối liên thông giữa dữ liệu nội bộ
Bộ với không gian dữ liệu quốc gia. Nói cách khác, Bộ KH&CN vừa giữ được
tính chủ động trong quản trị dữ liệu của mình, vừa tuân thủ Khung kiến trúc dữ
liệu quốc gia và cơ chế chia sẻ dữ liệu bắt buộc.
Dòng
chảy dữ liệu trong mô hình
(1)
Luồng hợp nhất từ dưới lên (Bottom-up)
Dữ
liệu được tạo lập tại các hệ thống chuyên ngành, dữ liệu nội bộ và các nguồn dữ
liệu khác của Bộ KH&CN, sau đó được tích hợp thông qua Tầng tích hợp
(LGSP/ETL/CDC) để đưa vào nền tảng dữ liệu dùng chung (Data Lakehouse).
Tại
đây, dữ liệu được xử lý qua các bước làm sạch, chuẩn hóa, hợp nhất và loại bỏ
trùng lặp để hình thành các lớp dữ liệu có thể dùng chung, bao gồm dữ liệu chủ,
dữ liệu danh mục và dữ liệu tổng hợp phục vụ phân tích. Trong quá trình này, Bộ
KH&CN áp dụng hai phương thức chia sẻ dữ liệu cơ bản nhằm bảo đảm vừa tính
đồng bộ, vừa tính linh hoạt:
a)
Chia sẻ dữ liệu chủ động (Push-based)
Cơ
chế:
-
Đơn vị chủ quản dữ liệu chủ động đóng gói và gửi dữ liệu về nền tảng dữ liệu
dùng chung của Bộ ngay khi có thay đổi tại hệ thống nguồn (thêm mới, cập nhật,
xóa), thông qua các cơ chế ETL, CDC hoặc streaming.
Đặc
điểm:
- Dữ
liệu được đồng bộ gần thời gian thực.
- Giảm
phụ thuộc vào truy vấn trực tiếp hệ thống nguồn.
-
Phù hợp với dữ liệu cần thống nhất trên toàn Bộ KH&CN.
Áp
dụng cho:
- Dữ
liệu chủ (Master data) như tổ chức KH&CN, nhiệm vụ KH&CN
- Dữ
liệu danh mục dùng chung (lĩnh vực, phân loại, tiêu chuẩn...)
-
Các dữ liệu nghiệp vụ cốt lõi cần tính đồng bộ cao
b)
Chia sẻ dữ liệu theo yêu cầu (Pull-based / On-demand)
Cơ
chế:
Hệ
thống khai thác gửi yêu cầu truy vấn thông qua API hoặc dịch
vụ dữ liệu; hệ thống nguồn hoặc dịch vụ trung gian trả về kết quả tương ứng.
Đặc
điểm:
-
Truy xuất dữ liệu theo nhu cầu.
- Hệ
thống nguồn giữ quyền kiểm soát dữ liệu.
- Có
kiểm soát truy cập và ghi nhật ký.
Áp
dụng cho:
-
Tra cứu dữ liệu chuyên ngành
-
Xác thực thông tin
-
Khai thác dữ liệu không thường xuyên
-
Các báo cáo hoặc truy vấn ad-hoc
Hai
phương thức này được sử dụng kết hợp để bảo đảm dữ liệu vừa được hợp nhất kịp
thời tại nền tảng dùng chung, vừa bảo đảm tính linh hoạt và kiểm soát khi khai
thác dữ liệu chuyên ngành.
(2)
Luồng điều phối từ trung tâm ra các hệ thống sử dụng (Top-down)
Sau
khi dữ liệu chủ, dữ liệu danh mục và dữ liệu chuyên ngành dùng chung được hình
thành tại nền tảng dữ liệu của Bộ KH&CN, các dữ liệu này được cung cấp lại
cho các hệ thống khai thác thông qua tầng dịch vụ dưới dạng API, dịch
vụ dữ liệu hoặc dịch vụ phân tích.
Luồng
này bảo đảm các hệ thống trong Bộ KH&CN sử dụng cùng một nguồn dữ liệu chuẩn,
tránh tình trạng mỗi hệ thống xây dựng và duy trì một phiên bản dữ liệu riêng,
từ đó nâng cao tính nhất quán và giảm trùng lặp dữ liệu.
(3)
Luồng liên thông và chia sẻ quốc gia (Cross-system / External)
Từ nền
tảng dữ liệu dùng chung của Bộ KH&CN, các dữ liệu cần chia sẻ được điều phối
ra bên ngoài thông qua phần tích hợp, sử dụng LGSP/LDOP, API Gateway và Agent Node để kết nối với các nền tảng quốc gia như NDXP và NDOP.
Thông
qua đó, dữ liệu của Bộ KH&CN được kết nối với Trung tâm dữ liệu quốc gia và
các bộ, ngành, địa phương khác, bảo đảm liên thông theo Khung Kiến trúc dữ liệu
quốc gia.
Ở
chiều ngược lại, dữ liệu từ các hệ thống bên ngoài cũng có thể được tiếp nhận,
tích hợp và làm giàu cho nền tảng dữ liệu của Bộ KH&CN, phục vụ các bài
toán phân tích, dự báo và điều hành.
5. Kiến trúc an toàn dữ liệu

Hình 4. Kiến trúc an toàn dữ liệu
Quản
lý An toàn bảo mật dữ liệu: Hệ thống dữ liệu của Bộ phải tuân thủ mô hình Khung
an toàn dữ liệu 8 lớp sau đây:
- Lớp
1 - Dữ liệu gốc: Là tầng nền tảng của toàn bộ hệ thống thông tin. Mọi tập dữ liệu
phải được gắn mã định danh duy nhất và siêu dữ liệu chuẩn hóa.
- Lớp
2 - Phân loại và gán nhãn: Bắt buộc phân loại dữ liệu theo quy định về Bảo vệ
bí mật nhà nước (Không mật, Mật, Tối mật, Tuyệt mật), theo quy định về Bảo vệ dữ
liệu cá nhân (Dữ liệu cá nhân cơ bản, Dữ liệu cá nhân nhạy cảm, Dữ liệu cá nhân
khác) và gán nhãn tự động. Nhãn này là cơ sở để hệ thống tự động áp dụng các
chính sách bảo mật tương ứng.
- Lớp
3 - Quản lý truy cập và mã hóa dữ liệu:
+
Phân quyền: Cấp quyền truy cập dựa trên vai trò, vị trí việc làm, bảo đảm người
dùng chỉ được truy cập đúng phạm vi chức năng, nhiệm vụ và phạm vi dữ liệu được
giao.
+
Xác thực đa yếu tố: Bắt buộc áp dụng đối với: (1) Tài khoản quản trị hệ thống (Admin); (2) Người dùng truy cập dữ liệu nhạy cảm cấp độ 4 trở lên (dữ liệu dân cư, hồ
sơ sức khỏe, tài chính, dữ liệu điều hành chiến lược) hoặc dữ liệu có ảnh hưởng
trực tiếp đến an toàn xã hội và vận hành quốc gia.
+ Mã
hóa: Thực hiện mã hóa dữ liệu tại 3 trạng thái: khi truyền tải (đường truyền),
khi lưu trữ (trong ổ cứng) và khi sao lưu. Công nghệ mã hóa sử dụng các tiêu
chuẩn và thuật toán hiện đại như TLS 1.3 cho mã hóa đường truyền và AES-256 cho
mã hóa lưu trữ, bảo đảm an toàn dữ liệu trong suốt vòng đời khai thác và sử dụng.
+ Quản
lý khóa: Tổ chức quản lý, lưu trữ và phân quyền sử dụng khóa mã hóa độc lập;
Phân vùng quản lý khóa mã hóa riêng biệt cho từng đơn vị để tránh rủi ro tập
trung.
- Lớp
4 - Che giấu dữ liệu, tính toán an toàn và truy vết:
+
Che giấu dữ liệu: Chỉ hiển thị thông tin tối thiểu cần thiết cho cán bộ xử lý
(Ví dụ: Che bớt số điện thoại, số CCCD). Bắt buộc áp dụng với dữ liệu cá nhân cấp
độ 3 trở lên.
+ Token hóa:
Khi chia sẻ dữ liệu để huấn luyện AI hoặc phân tích Big Data, phải
tách rời định danh cá nhân khỏi nội dung gốc.
+
Truy vết: Hệ thống phải ghi lại được lịch sử hình thành và thay đổi của dữ liệu.
- Lớp
5 - Giám sát và đánh giá theo mô hình "5 Yếu tố an toàn":
+
Người dùng an toàn: Định danh, xác thực rõ ràng.
+ Mục
đích an toàn: Chỉ khai thác khi có văn bản/thẩm quyền phê duyệt.
+ Dữ
liệu phù hợp: Chỉ cung cấp dữ liệu đúng phạm vi cho phép.
+
Môi trường an toàn: Hạ tầng vật lý và mạng được kiểm soát, cách ly môi trường
thử nghiệm (Test) và sản xuất (Production).
+ Đầu
ra an toàn: Kết quả báo cáo không được tiết lộ thông tin cá nhân/bí mật.
- Lớp
6 - Kiểm soát pháp lý và quản lý vòng đời dữ liệu:
+
Ban hành quy định về vòng đời dữ liệu, bảo đảm dữ liệu được kiểm soát chặt chẽ
từ khâu tạo lập, lưu trữ, khai thác/chia sẻ, đến lưu trữ lịch sử hoặc hủy bỏ.
+ Rà soát và xóa định kỳ các dữ
liệu rác, dữ liệu hết hạn lưu trữ.
+ Việc
chia sẻ dữ liệu giữa các đơn vị phải thông qua "Biên bản thỏa thuận chia sẻ
dữ liệu" quy định rõ trách nhiệm pháp lý.
- Lớp
7 - Công cụ kỹ thuật bắt buộc: Nghiên cứu hoàn thiện các nền tảng, công cụ kỹ
thuật, đảm bảo các yêu cầu như sau:
+ Metadata and Lineage Tools: Quản lý siêu dữ liệu và truy vết nguồn gốc.
+
SIEM (Security Information and
Event Management): Giám sát sự kiện bảo mật,
tích hợp với SOC của Bộ.
+
DLP (Data Loss Prevention): Ngăn chặn copy dữ liệu ra USB, gửi email trái
phép (bắt buộc với dữ liệu nhạy cảm/bí mật nhà nước).
+ DAM (Database Activity Monitoring): Giám sát mọi câu lệnh truy vấn vào CSDL quan trọng.
+ Compliance Dashboard: Bảng điều khiển hiển thị mức độ tuân thủ an toàn thông
tin của từng đơn vị.
- Lớp
8 - Báo cáo và đánh giá an toàn dữ liệu định kỳ: Các đơn vị thực hiện chế độ
báo cáo định kỳ về Trung tâm Công nghệ thông tin và báo cáo ngay lập tức khi có
sự cố cấp độ III trở lên. Các chỉ số báo cáo bao gồm:
+ Tỷ
lệ dữ liệu được mã hóa;
+ Số
lượng truy cập trái phép bị ngăn chặn;
+ Tốc
độ phản ứng sự cố trung bình;
+
Tính toàn vẹn của nhật ký truy cập (Logs).
IV. KHUNG QUẢN TRỊ VÀ QUẢN LÝ DỮ LIỆU
1. Mục tiêu
-
Thiết lập hệ thống dữ liệu thống nhất: xây dựng cơ chế quản trị và hạ tầng kỹ
thuật đồng bộ, kết nối xuyên suốt từ Bộ đến các đơn vị thuộc Bộ; giải quyết triệt
để tình trạng phân mảnh, thiếu đồng bộ giữa các đơn vị để đảm bảo dữ liệu luôn
đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung, sẵn sàng chia sẻ và liên thông.
-
Chuyển đổi tư duy quản lý dữ liệu: từ quản lý dữ liệu đơn thuần sang quản trị
và khai thác dữ liệu như một tài sản số quan trọng, phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều
hành của Lãnh đạo Bộ; đồng thời cung cấp dữ liệu mở phục vụ người dân, doanh
nghiệp, cộng đồng nghiên cứu và hệ sinh thái đổi mới sáng tạo.
2. Mô hình tổ chức quản trị, quản lý dữ liệu của Bộ

Hình 5. Mô hình tổ chức quản trị, quản lý dữ liệu của
Bộ
Mô
hình quản trị, quản lý dữ liệu của Bộ gồm các lớp sau:
2.1. Tầng định hướng và quản lý nhà nước về dữ liệu
Tầng
định hướng và quản lý nhà nước về dữ liệu đóng vai trò xác lập nền tảng chiến
lược và khung chính sách cho toàn bộ hoạt động quản trị, quản lý và khai thác dữ
liệu trong phạm vi Bộ KH&CN. Đây là tầng cao nhất của
mô hình, nơi xác định định hướng phát triển dữ liệu, thiết lập các nguyên tắc
quản lý và ban hành các quy định nhằm đảm bảo dữ liệu được quản lý một cách thống
nhất, minh bạch và hiệu quả.
a)
Định hướng chiến lược dữ liệu Bộ
KH&CN:
- Định
hướng tổng thể của Bộ KH&CN trong việc phát triển và khai thác dữ liệu. Nội
dung bao gồm việc xác định dữ liệu là một nguồn tài nguyên quan trọng phục vụ
quản lý nhà nước, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
- Bộ
xác định các mục tiêu dài hạn như xây dựng hệ sinh thái dữ liệu khoa học và
công nghệ, phát triển kho dữ liệu tập trung, thúc đẩy chia sẻ dữ liệu giữa các
đơn vị trong Bộ và Bộ với các cơ quan khác. Đồng thời, chiến lược dữ liệu cũng hướng tới
việc tăng cường ứng dụng phân tích dữ liệu trong hoạt động hoạch định chính
sách và ra quyết định.
b)
Hành lang pháp lý và chính sách dữ liệu:
-
Bao gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, quy chế, quy định và chính sách
liên quan đến việc quản lý, khai thác và chia sẻ dữ liệu. Các quy định này xác
định rõ trách nhiệm của các đơn vị trong việc thu thập, quản lý và sử dụng dữ
liệu.
-
Hành lang pháp lý cũng quy định các nguyên tắc về bảo mật, bảo vệ dữ liệu cá
nhân, quyền truy cập dữ liệu, cũng như các cơ chế chia sẻ dữ liệu giữa các cơ
quan nhà nước. Việc xây dựng hành lang pháp lý đầy đủ giúp đảm bảo dữ liệu được
quản lý theo đúng quy định của pháp luật và hạn chế các rủi ro liên quan đến an
toàn thông tin.
- Bảo
đảm khai thác dữ liệu để phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ;
cung cấp các dịch vụ phân tích dữ liệu vĩ mô để hỗ trợ hoạch định chính sách
phát triển kinh tế - xã hội một cách chính xác; xây dựng chính sách khuyến
khích doanh nghiệp, cộng đồng khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, phát triển các ứng
dụng dựa trên nguồn tài nguyên dữ liệu mở của Bộ.
2.2. Lớp quản trị dữ liệu
2.2.1.
Tổ chức bộ máy, quản trị dữ liệu

Hình 6. Mô hình tổ chức bộ máy quản trị dữ liệu
Mô
hình tổ chức bộ máy quản trị dữ liệu của Bộ bao gồm:
-
Ban Chỉ đạo quốc gia về dữ liệu chỉ đạo chiến lược ở phạm vi quốc gia, định hướng
chính sách và chiến lược phát triển dữ liệu quốc gia. Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ điều
phối hoạt động phát triển dữ liệu giữa các bộ, ngành và địa phương nhằm bảo đảm
việc xây dựng và khai thác dữ liệu được thực hiện thống nhất trên phạm vi toàn
quốc.
-
Ban Chỉ đạo dữ liệu Bộ KH&CN chỉ đạo trong phạm vi Bộ, có nhiệm vụ tổ chức
triển khai các chiến lược và chương trình phát triển dữ liệu quốc gia trong
lĩnh vực khoa học và công nghệ. Ban Chỉ đạo chịu trách nhiệm điều phối các hoạt
động quản trị dữ liệu trong các đơn vị thuộc Bộ, đồng thời giám sát việc thực
hiện các quy định và tiêu chuẩn liên quan đến dữ liệu.
-
Trung tâm Công nghệ thông tin (Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo) chủ trì triển
khai, điều phối, giám sát việc tuân thủ Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị,
quản lý dữ liệu của Bộ; có nhiệm vụ tham mưu và hỗ trợ Ban Chỉ đạo trong việc tổ
chức triển khai các chương trình và kế hoạch phát triển dữ liệu, đồng thời điều
phối các hoạt động liên quan đến quản trị dữ liệu trong toàn Bộ.
-
Các đơn vị thuộc Bộ là các đơn vị chuyên môn trực tiếp tạo lập và quản lý các
nguồn dữ liệu chuyên ngành. Các đơn vị này chịu trách nhiệm thu thập, cập nhật
và khai thác dữ liệu phục vụ cho công tác quản lý nhà nước, nghiên cứu khoa học
và hoạt động đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.
-
Các bộ phận chức năng: Được tổ chức thành 05 bộ phận chuyên trách, bao gồm:
(1)
Bộ phận Tuân thủ dữ liệu:
-
Nhiệm vụ: Bảo đảm các hoạt động quản lý và khai thác dữ liệu trong Bộ được thực
hiện theo đúng quy định của pháp luật, các tiêu chuẩn dữ liệu và các quy chế quản
lý nội bộ.
-
Đơn vị chủ trì: Trung tâm Công nghệ thông tin
-
Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ.
(2)
Bộ phận Quản trị dữ liệu:
- Nhiệm vụ: Xây dựng các chính
sách, quy trình và tiêu chuẩn quản lý dữ liệu nhằm bảo đảm dữ liệu được quản lý
thống nhất, có chất lượng và có khả năng chia sẻ giữa các hệ thống thông tin.
-
Đơn vị chủ trì: Trung tâm Công nghệ thông tin
-
Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ.
(3)
Bộ phận Kỹ thuật dữ liệu:
-
Nhiệm vụ: Triển khai các giải pháp công nghệ phục vụ quản lý và khai thác dữ liệu,
bao gồm các hệ thống lưu trữ dữ liệu, các nền tảng tích hợp dữ liệu và các công
cụ phân tích dữ liệu.
-
Đơn vị chủ trì: Trung tâm Công nghệ thông tin
-
Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ.
(4)
Bộ phận Tạo lập dữ liệu:
-
Nhiệm vụ: Tạo lập dữ liệu bao gồm việc thu thập, tổng hợp và cập nhật dữ liệu từ
các nguồn khác nhau trong Bộ nhằm bảo đảm dữ liệu được duy trì đầy đủ và chính
xác.
-
Đơn vị chủ trì: Các đơn vị thuộc Bộ
-
Đơn vị phối hợp: Trung tâm Công nghệ thông tin.
(5)
Bộ phận Đổi mới dữ liệu:
- Nhiệm vụ: Tập
trung vào việc nghiên cứu và ứng dụng các công nghệ và phương pháp khai thác dữ
liệu mới nhằm tạo ra giá trị gia tăng từ dữ liệu và hỗ trợ quá trình ra quyết định
trong quản lý nhà nước.
-
Đơn vị chủ trì: Trung tâm Công nghệ thông tin
-
Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ
2.2.2.
Xây dựng các quy định, quy trình và tiêu chuẩn quản trị dữ liệu
Xây
dựng và hoàn thiện hành lang pháp lý - kỹ thuật đồng bộ, làm cơ sở để chuẩn hóa
hoạt động quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của Bộ:
-
Xây dựng quy định về quản trị dữ liệu
+
Quy định về quản lý, tạo lập, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu.
+ Quy định về phân loại dữ liệu,
xác định mức độ mật, phạm vi chia sẻ và công bố dữ liệu.
+
Quy định về trách nhiệm của các đơn vị, tổ chức, cá nhân trong việc quản lý và
sử dụng dữ liệu.
+
Quy định về chia sẻ, kết nối và khai thác dữ liệu giữa các đơn vị trong Bộ và với
các bộ, ngành, địa phương.
+
Quy định về bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu trong suốt vòng đời dữ liệu.
-
Xây dựng quy trình quản trị dữ liệu theo vòng đời
+
Quy trình thu thập, tạo lập dữ liệu từ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành.
+
Quy trình kiểm tra, làm sạch và chuẩn hóa dữ liệu theo từ điển dữ liệu ngành.
+
Quy trình tích hợp, đồng bộ và lưu trữ dữ liệu vào các kho dữ liệu tập trung.
+
Quy trình chia sẻ, cung cấp và khai thác dữ liệu thông qua các nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu.
+
Quy trình cập nhật, chỉnh sửa và kiểm soát thay đổi dữ liệu.
+ Quy
trình lưu trữ, bảo quản và kết thúc sử dụng dữ liệu theo quy định.
2.2.3.
Giám sát hoạt động liên quan đến dữ liệu
Việc
giám sát các hoạt động liên quan đến dữ liệu nhằm bảo đảm việc quản lý, khai
thác, sử dụng và chia sẻ dữ liệu trong Bộ KH&CN được thực hiện đúng quy định,
bảo đảm chất lượng, an toàn và hiệu quả, phục vụ công tác quản lý nhà nước và
phát triển khoa học và công nghệ.
a)
Nguyên tắc giám sát
-
Liên tục và thời gian thực: Hoạt động giám sát phải được thực hiện liên tục.
-
Minh bạch và truy vết: Mọi hành vi tác động vào dữ liệu (xem, thêm, sửa, xóa,
chia sẻ) bắt buộc phải được theo dõi và ghi vào nhật ký hệ thống.
- Cảnh
báo chủ động: Hệ thống phải có khả năng tự phát hiện rủi ro và gửi cảnh báo trước
khi sự cố xảy ra.
- Tuân thủ pháp lý: Đảm bảo sự
phù hợp với Khung kiến trúc dữ liệu Bộ và các quy định về bảo vệ dữ liệu cá
nhân.
b) Nội
dung giám sát:
-
Giám sát việc thu thập, tạo lập và cập nhật dữ liệu tại các hệ thống thông tin,
cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
-
Giám sát việc tuân thủ các quy định, quy trình và tiêu chuẩn về quản trị dữ liệu.
-
Giám sát chất lượng dữ liệu, bao gồm các tiêu chí về tính đầy đủ, chính xác, nhất
quán và kịp thời.
-
Giám sát hoạt động tích hợp, chia sẻ và kết nối dữ liệu giữa các hệ thống trong
và ngoài Bộ.
-
Giám sát việc khai thác, sử dụng dữ liệu, bảo đảm đúng mục đích, đúng thẩm quyền
và phù hợp với quy định pháp luật.
-
Giám sát việc công bố, cung cấp dữ liệu mở và dịch vụ dữ liệu.
-
Giám sát việc bảo đảm an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu trong quá trình xử lý và
sử dụng.
c)
Cơ chế giám sát
-
Thiết lập hệ thống giám sát dữ liệu tập trung của Bộ, bảo đảm khả năng thu thập
log truy cập, xử lý và phát hiện các hành vi bất thường.
- Áp
dụng công nghệ AI/Big Data để phân tích hành vi người dùng.
d)
Trách nhiệm giám sát
-
Trung tâm Công nghệ thông tin là đầu mối tổ chức, giám sát, kiểm tra định kỳ và
đột xuất các hoạt động dữ liệu của Bộ.
-
Các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm thực hiện giám sát nội bộ đối với dữ liệu
thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm tính toàn vẹn và sẵn sàng kiểm tra.
2.2.4.
Xây dựng văn hóa dữ liệu
Việc
xây dựng văn hóa dữ liệu trong Bộ KH&CN được thực hiện theo các nguyên tắc
sau:
- Dữ liệu được tạo lập trong quá
trình hoạt động của Bộ là tài sản chung, được quản lý tập trung, chia sẻ và
khai thác theo quy định; hạn chế tình trạng cục bộ, phân tán dữ liệu tại từng
đơn vị.
- Mọi
hoạt động chỉ đạo, điều hành, xây dựng chính sách, kế hoạch, chương trình khoa
học và công nghệ phải dựa trên dữ liệu và các bằng chứng số, bảo đảm tính khách
quan và khoa học.
- Dữ
liệu được chia sẻ giữa các đơn vị trong Bộ theo nguyên tắc chủ động, kịp thời,
đúng thẩm quyền và tuân thủ quy định của pháp luật.
- Dữ
liệu được công khai, minh bạch theo quy định; các đơn vị, cá nhân chịu trách
nhiệm về tính chính xác, đầy đủ và kịp thời của dữ liệu do mình quản lý.
- Việc
tạo lập, quản lý, chia sẻ và khai thác dữ liệu phải tuân thủ quy định của pháp
luật về bảo vệ dữ liệu, an toàn thông tin và bí mật nhà nước.
-
Triển khai đồng bộ khung quản trị, quản lý dữ liệu của Bộ; xác lập rõ vai trò,
trách nhiệm của các đơn vị trong tạo lập, cập nhật, chia sẻ và khai thác dữ liệu;
tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng sử dụng, phân tích dữ liệu phục vụ công tác
pháp lý, quản lý nhà nước; khuyến khích sáng kiến đổi mới, ứng dụng công nghệ số
và AI dựa trên dữ liệu trong các lĩnh vực nghiệp vụ của Bộ.
2.3. Lớp quản lý dữ liệu
2.3.1.
Quản lý chất lượng dữ liệu
- Dữ
liệu trong Bộ phải có độ tin cậy cao, phục vụ chính xác cho công tác chỉ đạo điều
hành và giải quyết thủ tục hành chính. Dữ liệu phải đảm bảo "Đúng - Đủ - Sạch - Sống
- Thống nhất - Dùng chung".
-
Trong Bộ KH&CN được thực hiện thống nhất theo quy định của pháp luật và
Khung quản trị, quản lý dữ liệu của Bộ; coi dữ liệu là tài sản dùng chung của
ngành, phục vụ xây dựng, tổ chức thi hành pháp luật và quản lý nhà nước.
2.3.2.
Quản lý dữ liệu chủ, dữ liệu danh mục dùng chung
Bộ
KH&CN chủ trì xác định, công bố và quản lý danh mục dữ liệu chủ và danh mục
dữ liệu dùng chung trong toàn ngành (như danh mục tiêu chuẩn đo lường chất lượng,
đổi mới sáng tạo, KH&CN...), đảm bảo thống nhất với danh mục dữ liệu chủ và
danh mục dùng chung quốc gia. Phân công rõ vai trò chủ sở hữu đối với từng loại
dữ liệu; xác định quy trình tạo, cập nhật, lưu trữ, quản lý phiên bản và thực
hiện truy vết thay đổi để đảm bảo tính nhất quán; định kỳ tổ chức rà soát, cập
nhật danh sách, công bố thông tin điều chỉnh.
2.3.3.
Từ điển dữ liệu
Xây
dựng Từ điển dữ liệu dùng chung của Bộ KH&CN làm công cụ chuẩn hóa, chứa định
nghĩa, kiểu dữ liệu, mã tham chiếu và metadata; bảo đảm áp dụng nhất
quán trong các hệ thống, tuân thủ theo cấu trúc của từ điển dữ liệu quốc gia;
xác định quy trình đăng ký, phê duyệt, công bố và quản lý thay đổi từ điển dữ
liệu dùng chung của Bộ KH&CN.
2.3.4.
Kiến trúc dữ liệu
- Kiến
trúc dữ liệu của Bộ phải mô tả đầy đủ các nguồn dữ liệu, quy trình nghiệp vụ
KH&CN có sử dụng dữ liệu, các hệ thống thông tin/cơ sở dữ liệu phục vụ lưu
trữ, chia sẻ dữ liệu và luồng xử lý, cung cấp dữ liệu trong toàn ngành; bảo đảm
phù hợp Khung Kiến trúc số quốc gia, Kiến trúc số Bộ KH&CN và Khung kiến
trúc dữ liệu quốc gia, từ điển dùng chung.
- Kiến
trúc dữ liệu được thẩm định, phê duyệt theo thẩm quyền; được rà soát, cập nhật
khi có thay đổi về cấu trúc, nguồn, hệ thống hoặc phương thức tích hợp, chia sẻ
dữ liệu; mọi thay đổi phải được quản lý phiên bản, bảo đảm truy vết, phục hồi
và phục vụ kiểm tra theo quy định.
2.3.5.
Quản lý quyền riêng tư và bảo mật dữ liệu
Thực
hiện kiểm soát dữ liệu trong toàn bộ vòng đời; bảo vệ dữ liệu cá nhân chuyên
gia, nhà khoa học và dữ liệu nhạy cảm trong hệ thống, bao gồm cả dữ liệu tiếp
nhận từ đơn vị khác và dữ liệu đã chia sẻ. Áp dụng đồng bộ các lớp kiểm soát an
toàn dữ liệu, gồm: định danh, phân loại và gán nhãn dữ liệu; quản lý truy cập,
xác thực và mã hóa; che giấu dữ liệu hoặc mã hóa khi khai thác; truy vết dữ liệu
(data lineage); giám sát an toàn; triển khai các công cụ tự động và thực
hiện chế độ giám sát, báo cáo định kỳ theo quy định.
2.3.6.
Quản lý nền tảng dữ liệu
Nền
tảng dữ liệu của Bộ phải bảo đảm tính sẵn sàng, an toàn, khả năng mở rộng, hiệu
năng và chất lượng dữ liệu phục vụ hệ thống nghiệp vụ, công tác chỉ đạo, điều
hành, phân tích và chia sẻ dữ liệu; dữ liệu được tích hợp từ các hệ thống
chuyên ngành và nguồn bên ngoài qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu và API an
toàn; đồng thời áp dụng cơ chế tự động kiểm soát chất lượng, phát hiện - cảnh báo sai lệch,
truy vết nguyên nhân và báo cáo phục vụ công tác quản lý, giám sát của Bộ.
2.3.7.
Quản lý kho dữ liệu và phân tích
Các
kho dữ liệu của Bộ là nền tảng chuẩn hóa và lưu trữ dữ liệu tập trung từ các hệ
thống, cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như tiêu chuẩn đo lường chất lượng, đổi mới
sáng tạo, KH&CN...), phục vụ tổng hợp, báo cáo, phân tích và hỗ trợ lãnh đạo
Bộ và các đơn vị trực thuộc trong công tác chỉ đạo, điều hành. Các chỉ tiêu, cấu
trúc báo cáo và logic nghiệp vụ được xây dựng thống nhất, gắn với mô hình dữ
liệu kho, bảo đảm tính nhất quán, toàn vẹn và khả năng truy vết nguồn dữ liệu.
2.3.8.
Điều phối, chia sẻ liên thông dữ liệu
Bộ
Khoa học và Công nghệ tổ chức điều phối, kết nối, chia sẻ dữ liệu trong phạm vi
ngành và liên thông với các bộ, ngành, địa phương theo quy định; bảo đảm kết nối
kỹ thuật thống nhất, kiểm soát an ninh, an toàn thông tin, giám sát sử dụng và
truy vết dữ liệu. Việc truy cập, khai thác, chia sẻ dữ liệu phải đúng mục đích,
đúng thẩm quyền, tuân thủ quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân, bí mật nhà nước
và được ghi nhận đầy đủ nhật ký.
2.3.9.
Giám sát đo lường dữ liệu
Xây
dựng bộ chỉ số đo lường quản trị và chất lượng dữ liệu (KPI, KQI) phục vụ đánh
giá mức độ trưởng thành trong quản trị dữ liệu của Bộ và các đơn vị trực thuộc,
làm cơ sở cải tiến năng lực quản trị dữ liệu. Áp dụng phương pháp đánh giá có
thang điểm, báo cáo định kỳ và công bố kết quả xếp hạng năng lực quản trị dữ liệu
của các cơ quan, đơn vị.
2.3.10.
Các dự án, đề án CNTT
Quản
lý các dự án, đề án công nghệ thông tin của Bộ KH&CN là quá trình lập kế hoạch,
tổ chức thực hiện, giám sát và đánh giá các chương trình, đề án, dự án liên
quan đến dữ liệu (thu thập, tích hợp, chuẩn hóa, xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên
ngành về tiêu chuẩn đo lường chất lượng, sở hữu trí tuệ, KH&CN phân tích,
chia sẻ liên thông và dữ liệu mở). Đồng thời thiết lập cơ chế quản lý thay đổi,
nhận diện và kiểm soát rủi ro về dữ liệu, bảo đảm tuân thủ pháp luật, an toàn
thông tin và hiệu quả triển khai, tránh lãng phí, bảo đảm tính thống nhất, đồng
bộ trong triển khai thực hiện các hệ thống thông tin phục vụ quản lý nhà nước.
2.3.11. Khai
thác giá trị gia tăng dựa trên dữ liệu
-
Các dữ liệu của Bộ (bao gồm cả dữ liệu mở) được công bố theo danh mục được phê
duyệt, bảo đảm tuân thủ pháp luật về bảo mật, bảo vệ dữ liệu cá nhân và bí mật
nhà nước, đặc biệt là các thông tin nhạy cảm về công nghệ và năng lượng nguyên
tử. Áp dụng định dạng mở kèm siêu dữ liệu đầy đủ, cập nhật định kỳ và cung cấp
kênh truy cập phù hợp như Cổng dữ liệu quốc gia, Cổng dữ liệu mở của Bộ.
- Việc
khai thác dữ liệu có thể thông qua chia sẻ có điều kiện, hợp tác công - tư hoặc
các dịch vụ phân tích xu hướng công nghệ theo yêu cầu, khai thác dữ liệu theo
quy định của pháp luật. Việc cung cấp dịch vụ dữ liệu có thu phí (nếu có) thực
hiện theo cơ chế tài chính, phí - lệ phí do cơ quan có thẩm quyền quy định, phải
được đánh giá và quản lý chặt chẽ, bảo đảm cạnh tranh lành mạnh, an ninh quốc
gia và đúng quy định pháp luật.
2.3.12.
Khai thác dịch vụ dữ liệu
Xây
dựng các công cụ và nền tảng kỹ thuật cho phép cung cấp, khai thác, sử dụng dữ
liệu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo một cách hiệu quả. Bảo đảm khả
năng truy cập, tiêu thụ, phân tích và khai thác các nguồn dữ liệu chuyên ngành
theo nhiều hình thức khác nhau, từ tra cứu văn bằng bảo hộ đến khai thác kết quả
nghiên cứu sử dụng ngân sách nhà nước, nhằm phục vụ yêu cầu quản trị, vận hành
và ra quyết định dựa trên dữ liệu.
2.4. Lớp vận hành dữ liệu
Thiết
lập cơ chế vận hành kỹ thuật và quản lý vòng đời dữ liệu chuyên nghiệp, bảo đảm
hạ tầng số của Bộ luôn sẵn sàng, an toàn và đáp ứng nhu cầu khai thác dữ liệu
phục vụ nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và quản lý nhà nước.
2.4.1.
Vận hành vòng đời dữ liệu
- Thực
hiện quản lý tập trung và xuyên suốt toàn bộ vòng đời của dữ liệu khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo, từ khâu thu nhận kết quả nghiên cứu, xác lập quyền
sở hữu trí tuệ đến lưu trữ lịch sử và hủy bỏ dữ liệu theo quy định. Quá trình vận
hành phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về dữ liệu, các chính
sách bảo mật thông tin và bảo vệ bí mật nhà nước trong lĩnh vực khoa học công
nghệ. Thiết lập cơ chế ghi nhật ký hệ thống (log) đầy đủ,
phân quyền
truy cập chặt chẽ, xác định rõ trách nhiệm giải trình của đội ngũ vận hành và
xây dựng quy trình tiêu hủy dữ liệu an toàn, không để rò rỉ thông tin nhạy cảm.
-
Nguyên tắc quản lý:
+
Vòng đời dữ liệu không được quản lý cắt khúc mà phải được kiểm soát liền mạch
trên một nền tảng thống nhất.
+
Toàn bộ các khâu trong vòng đời dữ liệu bắt buộc phải tuân thủ nghiêm ngặt các
quy định về an toàn an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân. Tối ưu hóa giá trị:
dữ liệu không chỉ được cất giữ mà phải được làm giàu. Trong vòng đời hoạt động,
dữ liệu phải liên tục được chuẩn hóa, làm sạch, phân tích và chia sẻ để phục vụ
chỉ đạo điều hành và phát triển dịch vụ số, tránh tình trạng dữ liệu không được
sử dụng.
2.4.2.
Hạ tầng kỹ thuật quản trị dữ liệu
- Bảo
đảm hệ thống hạ tầng kỹ thuật (bao gồm trung tâm dữ liệu, nền tảng điện toán
đám mây và mạng chuyên dùng) đáp ứng yêu cầu về tính sẵn sàng cao, khả năng mở
rộng linh hoạt và an toàn thông tin tối đa cho các cơ sở dữ liệu quốc gia và
chuyên Bộ KH&CN.
-
Xây dựng và áp dụng thống nhất các quy trình cấp phát tài nguyên số, quy chuẩn
về sao lưu và phục hồi dữ liệu sau sự cố nhằm bảo đảm tính liên tục của các dịch
vụ công trực tuyến và hệ thống nghiệp vụ. Triển khai các công cụ vận hành tự động
và hệ thống giám sát tập trung hoạt động 24/7 đối với các hệ thống thông tin
quan trọng của Bộ để kịp thời phát hiện, xử lý các nguy cơ mất an toàn dữ liệu
- Đầu
tư và áp dụng các công nghệ tiên tiến để tự động hóa công tác quản trị, tự động
quét và thu thập thông tin về cấu trúc dữ liệu từ các hệ thống nguồn, giúp duy
trì bản đồ dữ liệu luôn cập nhật mà không cần con người nhập liệu thủ công.
3. Từ điển dữ liệu dùng chung
3.1. Mục đích
- Từ
điển dữ liệu dùng chung là tập hợp các định nghĩa, mô tả và quy định chuẩn hóa
đối với các thành phần dữ liệu được sử dụng trong các hệ thống thông tin của Bộ.
Từ điển dữ liệu dùng chung đóng vai trò làm cơ sở thống nhất về khái niệm, cấu
trúc và ý nghĩa của dữ liệu, nhằm bảo đảm các dữ liệu được tạo lập, quản lý và khai
thác trong các hệ thống thông tin của Bộ có sự đồng bộ và nhất quán.
- Việc
xây dựng từ điển dữ liệu dùng chung giúp các đơn vị thuộc Bộ hiểu rõ nội dung
và cách thức sử dụng dữ liệu, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc tích hợp,
chia sẻ và khai thác dữ liệu giữa các hệ thống thông tin trong nội bộ Bộ cũng
như giữa Bộ với các cơ quan, tổ chức khác.
- Là
nền tảng quan trọng cho công tác quản trị, quản lý dữ liệu Bộ KH&CN, làm cơ
sở để quản lý siêu dữ liệu (Metadata),
quản lý chất lượng dữ liệu, xác định dữ
liệu chủ và phân loại mức độ chia sẻ dữ liệu theo quy định
-
Góp phần bảo đảm tuân thủ pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân chuyên gia, nhà
khoa học, an toàn thông tin và bí mật nhà nước về công nghệ thông qua việc gắn
từng trường dữ liệu với căn cứ pháp lý và chuẩn kỹ thuật.
- Tạo
điều kiện thuận lợi cho việc tích hợp dữ liệu với Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ
liệu quốc gia, các cơ sở dữ liệu quốc gia và hệ thống của các bộ, ngành, địa
phương, bảo đảm tuân thủ Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia.
3.2. Nguyên tắc
-
Nguyên tắc kế thừa: Từ điển dữ liệu phải bảo đảm kế thừa và tuân thủ các tiêu
chuẩn, quy chuẩn và danh mục dữ liệu đã được ban hành ở cấp quốc gia. Điều này
nhằm bảo đảm sự thống nhất giữa hệ thống dữ liệu của Bộ với hệ thống dữ liệu quốc
gia, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc kết nối và chia sẻ dữ liệu với
các bộ, ngành và địa phương.
-
Nguyên tắc mở rộng: Từ điển dữ liệu cần được thiết kế theo hướng linh hoạt, cho
phép bổ sung các thành phần dữ liệu mới mà không làm ảnh hưởng đến cấu trúc dữ
liệu đã được xây dựng trước đó. Các thành phần dữ liệu mới khi được bổ sung cần
tuân thủ các tiêu chuẩn chung về đặt tên, định nghĩa và cấu trúc dữ liệu để bảo
đảm sự tương thích với các dữ liệu hiện có. Trong trường hợp phát sinh các
thành phần dữ liệu mới, các đơn vị cần thực hiện rà soát, đối chiếu với các dữ
liệu đã có để bảo đảm không tạo ra các định nghĩa trùng lặp hoặc mâu thuẫn.
-
Nguyên tắc nhất quán: Xây dựng từ điển dữ liệu, các trường dữ liệu phải được định
nghĩa rõ ràng về tên gọi, ý nghĩa, kiểu dữ liệu, định dạng và phạm vi giá trị.
Các thành phần dữ liệu giống nhau chỉ được định nghĩa một lần trong từ điển dữ liệu
dùng chung và được sử dụng thống nhất trong toàn bộ các hệ thống thông tin của
Bộ. Điều này giúp hạn chế tình trạng trùng lặp dữ liệu hoặc sử dụng các khái niệm
dữ liệu khác nhau cho cùng một nội dung thông tin.
3.3. Hệ thống từ điển dữ liệu

Hình 7. Sơ
đồ tổng quát Hệ thống Từ điển dữ liệu của Bộ
Hệ
thống Từ điển dữ liệu của Bộ bao gồm các lớp sau:
3.3.1.
Lớp nội dung
- Bộ
từ vựng cốt lõi: tập hợp thuật ngữ cơ bản dùng chung và xuyên suốt trong nhiều
ngành, hệ thống và cấp quản lý khác nhau (dữ liệu chủ, dữ liệu danh mục dùng
chung và các dữ liệu dùng chung liên ngành khác), bảo đảm tính phổ cập (tính
chung), khả năng tái sử dụng.
- Bộ
từ vựng theo chuyên ngành: bao gồm các thuật ngữ đặc thù phục vụ quản lý nhà nước
trong các lĩnh vực trọng tâm của Bộ như: Tiêu chuẩn đo lường chất lượng, sở hữu
trí tuệ, KH&CN, Năng lượng nguyên tử...
- Cấu trúc dữ liệu: tổ chức theo thực thể (entity) và mối quan hệ (relationship)
giữa các thực thể, hỗ trợ mô tả rõ ràng
kèm định dạng kỹ thuật để dễ liên kết.
- Hệ
thống phân loại từ vựng (taxonomy):
xây dựng danh mục phân loại theo ngành,
chủ đề, loại thực thể, mức độ nhạy cảm... để hỗ trợ tìm kiếm, khám phá dữ liệu (data discovery) và quản lý dữ liệu.
- Khả
năng tương tác quốc tế: bảo đảm trao đổi và liên thông dữ liệu xuyên biên giới
thông qua cơ chế ánh xạ (data
mapping) tới các chuẩn quốc tế phù hợp.
3.3.2.
Lớp quản trị
Quy
trình quản lý vòng đời từ vựng theo các bước sau:
- Khởi
tạo/Đề xuất: các đơn vị thuộc Bộ có thể đề xuất từ vựng mới hoặc thay đổi thuật
ngữ đã có.
-
Xây dựng/Rà soát sơ bộ: Trung tâm Công nghệ thông tin phối hợp với các đơn vị
có liên quan rà soát hồ sơ đề xuất, rà soát trùng lặp, ảnh hưởng.
-
Tham vấn/Lấy ý kiến: đối với từ vựng có phạm vi sử dụng liên
ngành hoặc tác động lớn, thực hiện tham vấn với các bên liên quan để đánh giá ý
nghĩa, tính liên ngành.
-
Phê duyệt/Đăng ký: từ vựng được phê duyệt chính thức và được
đăng ký công khai trên Hệ thống Từ điển dữ liệu dùng chung.
Cơ
chế phiên bản hóa:
- Quản
lý các thay đổi, bảo đảm tính nhất quán và tránh gây gián đoạn cho các hệ thống
hiện hành khi cập nhật:
-
Phiên bản Chính (Major
Release): được phát hành theo chu kỳ 3
năm, bao gồm cập nhật toàn diện cả Bộ Từ vựng cốt lõi và kiến trúc kỹ thuật của
Hệ thống từ điển;
- Phiên bản Phụ (Minor Release): có thể được phát hành 12 tháng (không cùng năm với
phiên bản chính), các phiên bản này chỉ cập nhật nội dung liên quan đến các
lĩnh vực chuyên ngành (Domains)
và các bảng mã;
- Quản
lý thay đổi: các thay đổi được ghi lại chi tiết trong nhật ký phiên bản, các
phiên bản cũ được duy trì trong một khoảng thời gian xác định để hỗ trợ các hệ
thống chưa kịp cập nhật.
Giám
sát và đánh giá:
-
Giám sát liên tục: Trung tâm Công nghệ thông tin giám sát việc sử dụng Từ điển
dữ liệu dùng chung thông qua phản hồi từ các đơn vị thuộc Bộ. Các vấn đề (như
thuật ngữ không phù hợp, lỗi dữ liệu) được ghi nhận và xử lý theo quy trình phê
duyệt.
-
Đánh giá định kỳ: Trung tâm Công nghệ thông tin đánh giá hàng năm hoặc khi có
nhu cầu để xem xét tính phù hợp của các thuật ngữ và định nghĩa hiện đánh giá
nhu cầu thêm thuật ngữ mới hoặc sửa đổi thuật ngữ hiện có.
3.3.3.
Lớp công cụ và hỗ trợ
Cung
cấp các phương tiện kỹ thuật để các đơn vị khai thác từ điển dữ liệu:
-
Công cụ quản lý: Các phần mềm, nền tảng số hỗ trợ tra cứu trực tuyến, biên tập
siêu dữ liệu và quản lý các bảng mã dùng chung.
- Tài liệu hỗ trợ:
Các văn bản hướng dẫn kỹ thuật, quy định về chuẩn hóa đặt tên trường dữ liệu và
cấu trúc gói tin trao đổi dữ liệu.
- Hỗ
trợ kỹ thuật: Duy trì đội ngũ và kênh tiếp nhận yêu cầu để xử lý các vấn đề
phát sinh trong quá trình tích hợp dữ liệu giữa các đơn vị thông qua nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Bộ (LGSP/LDOP).
3.4. Cấu trúc và tiêu chuẩn kỹ thuật
Mỗi
thuật ngữ trong Từ điển dữ liệu dùng chung được mô tả theo hai nhóm chính: định
nghĩa nghiệp vụ (để hiểu và dùng đúng) và định nghĩa kỹ thuật (để hệ thống
tương tác). Các thành phần chính bao gồm:
3.4.1.
Định nghĩa nghiệp vụ (Business Metadata)
Nhóm
này phục vụ mục đích quản lý hành chính, giúp cán bộ và các tổ chức, cá nhân
tham gia vào hệ sinh thái KH&CN hiểu và sử dụng đúng ý nghĩa bản chất của dữ
liệu.
- Mã
định danh duy nhất (ID): Là
mã số nhận diện duy nhất, không thay đổi trong suốt vòng đời của đối tượng dữ
liệu để phục vụ việc liên thông, tích hợp.
- Tên
nghiệp vụ: Tên gọi chính thức bằng tiếng Việt, phản ánh đúng khái niệm
chuyên ngành được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ
KH&CN.
- Định nghĩa nghiệp vụ: Mô tả chi tiết, đầy đủ về nội dung, ý nghĩa và phạm
vi của thuật ngữ, đảm bảo không gây nhầm lẫn giữa các lĩnh vực (ví dụ: phân biệt
rõ "Sáng chế" và "Giải pháp hữu ích").
- Ngữ
cảnh sử dụng: Xác định cụ thể quy trình nghiệp vụ hoặc hệ thống thông tin
chuyên ngành sử dụng dữ liệu này (ví dụ: dùng trong đăng ký bảo hộ quyền sở hữu
công nghiệp hoặc nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN).
- Nhóm
dữ liệu/Phân loại:
Thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước cụ thể của Bộ (như: Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng,
Sở hữu trí tuệ, Năng lượng nguyên tử...).
- Mối
quan hệ: Mô tả các mối liên kết nghiệp vụ với các đối tượng dữ liệu khác
(ví dụ: "Số văn bằng bảo hộ" có quan hệ thuộc tính với đối tượng "Chủ
bằng").
- Đơn
vị tạo lập và đơn vị sở hữu: Xác định rõ cơ quan chịu trách nhiệm khởi tạo
dữ liệu gốc và cơ quan có thẩm quyền pháp lý quản lý dữ liệu đó (ví dụ: Cục Sở
hữu trí tuệ là đơn vị sở hữu dữ liệu về Sáng chế).
- Tài
liệu tham chiếu: Trích dẫn các điều khoản tại Luật
Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo, Luật
Sở hữu trí tuệ và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn làm căn cứ định nghĩa
thuật ngữ.
3.4.2.
Định nghĩa kỹ thuật
Nhóm
này quy định các thông số kỹ thuật để các hệ thống thông tin có thể tự động hiểu,
xử lý và trao đổi gói tin dữ liệu chuẩn hóa.
- Tên
trường kỹ thuật: Tên định danh dùng trong mã nguồn và cơ sở dữ liệu, tuân
thủ quy tắc đặt tên viết liền không dấu, đảm bảo tương thích với các chuẩn kết nối quốc tế.
- Kiểu dữ liệu và định dạng: Quy định định dạng lưu trữ vật lý (chuỗi, số, ngày
tháng...) và cấu trúc hiển thị bắt buộc (ví dụ: định dạng ngày tháng theo chuẩn
YYYY-MM-DD).
- Kiểu
dữ liệu mô hình: Sử dụng các chuẩn mô tả ngữ nghĩa để hỗ trợ dữ liệu liên kết
và truy vấn thông minh, đảm bảo khả năng tương tác ở mức độ cao.
- Quan
hệ kỹ thuật: Định nghĩa các ràng buộc và liên kết kỹ thuật giữa các trường
thông tin (như: quan hệ khóa chính, khóa ngoại) để đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu
xuyên hệ thống.
- Danh sách giá trị: Đối với các thuật ngữ dạng danh mục, phải liệt kê đầy
đủ các mã giá trị cho phép và ý nghĩa tương ứng (ví dụ: 01 - Đang thực hiện, 02
- Đã nghiệm thu).
- Quy
tắc chuẩn hóa và Kiểm tra:
Thiết lập các điều kiện bắt buộc để dữ liệu được chấp nhận vào hệ thống (ví dụ:
quy tắc về độ dài, tính bắt buộc phải có thông tin, quy tắc kiểm tra định dạng
mã số).
- API truy cập: Chỉ dẫn địa chỉ dịch
vụ dữ liệu trên nền tảng LGSP/LDOP của Bộ để các đơn vị có thẩm quyền thực hiện
kết nối và khai thác trực tiếp.
- Tương
thích chuẩn quốc tế: Mô tả khả năng ánh xạ (mapping) với
các chuẩn dữ liệu quốc tế chuyên ngành mà Việt Nam tham gia (ví dụ: chuẩn ST.96
của WIPO về dữ liệu sở hữu trí tuệ).
3.5. Quy trình xây dựng và cập nhật
Bước
1. Phân tích và rà soát
Các
đơn vị chuyên ngành thuộc Bộ thực hiện:
-
Đánh giá nhu cầu dữ liệu dùng chung trong phạm vi quản lý nhà nước của đơn vị.
- Rà
soát toàn bộ các văn bản quy phạm pháp luật, biểu mẫu nghiệp vụ và các hệ thống
thông tin hiện có.
- Tổng
hợp danh mục các thuật ngữ, trường dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
-
Xác định các nội dung cần chuẩn hóa hoặc mở rộng so với danh mục dữ liệu dùng
chung quốc gia.
Kết
quả đầu ra: danh sách từ vựng thô (bao gồm thuật ngữ, mô tả, ngữ cảnh sử dụng).
Bước
2. Chuẩn hóa
Các
đơn vị chuyên ngành thuộc Bộ thực hiện:
-
Chuẩn hóa tên gọi và định nghĩa nghiệp vụ theo quy định pháp luật chuyên ngành;
loại bỏ các thuật ngữ đồng nghĩa hoặc gây nhầm lẫn.
-
Phân loại từ vựng thành 02 nhóm: từ vựng cốt lõi (dùng chung liên ngành) và từ
vựng chuyên ngành (đặc thù KH&CN).
- Xác định rõ cơ quan chịu trách
nhiệm tạo lập và sở hữu đối với từng thuật
ngữ.
- Thực
hiện ánh xạ (mapping) với các tiêu chuẩn quốc tế chuyên ngành như chuẩn của WIPO (Sở
hữu trí tuệ) hoặc ISO (Tiêu chuẩn).
Kết
quả đầu ra: danh mục từ vựng chuẩn hóa, có định nghĩa và phân loại rõ ràng.
Bước
3. Mô hình hóa
Các
đơn vị chuyên ngành phối hợp với Trung tâm Công nghệ thông tin thực hiện:
-
Thiết lập cấu trúc kỹ thuật cho từng thuật ngữ: tên trường kỹ thuật (không dấu),
kiểu dữ liệu, định dạng và quy tắc kiểm tra.
-
Xây dựng mối quan hệ phân cấp và liên kết giữa các thực thể dữ liệu.
- Mô
hình hóa dữ liệu theo các chuẩn kỹ thuật quốc tế (RDF/OWL) để đảm
bảo khả năng truy vấn ngữ nghĩa.
Kết
quả đầu ra: mô hình từ vựng có cấu trúc kỹ thuật thống nhất, sẵn sàng cho việc
tích hợp hệ thống.
Bước
4. Xác thực
-
Trung tâm Công nghệ thông tin chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan rà
soát tính thống nhất của mô hình.
- Tổ
chức lấy ý kiến tham vấn của các bên liên quan đối với các thuật ngữ có tính
liên ngành cao.
- Tổng
hợp và trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt danh mục Từ điển dữ liệu dùng chung của Bộ.
Bước
5. Công bố
-
Sau khi có Quyết định phê duyệt của Lãnh đạo Bộ, Trung tâm Công nghệ thông tin
thực hiện đăng ký và công bố công khai trên Hệ thống Từ điển dữ liệu dùng chung
của Bộ.
-
Công bố các dịch vụ dữ liệu (API)
tương ứng trên nền tảng LGSP/LDOP của Bộ
để các đơn vị thực hiện kết nối.
Bước
6. Quản trị
- Định
kỳ rà soát (quý hoặc năm) để cập nhật, bổ sung thuật ngữ khi có sự thay đổi về
quy định pháp luật hoặc phát sinh nghiệp vụ mới.
- Thực
hiện cơ chế phiên bản hóa để đảm bảo các hệ thống cũ vẫn vận hành ổn định trong
khi cập nhật các tiêu chuẩn mới.
V.DANH MỤC NHIỆM VỤ VÀ LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI
|
Stt
|
Nhiệm vụ
|
Sản phẩm
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian
thực hiện
|
|
I
|
Thiết
lập Thể chế và Tổ chức
|
|
|
|
|
|
1
|
Cập
nhật Chiến lược dữ liệu của Bộ KH&CN đến năm 2030
|
Quyết
định phê duyệt Chiến lược dữ liệu của Bộ KH&CN
|
Trung
tâm Công nghệ thông tin
|
Các
đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Thành
lập Ban Chỉ đạo về Dữ liệu của Bộ KH&CN
|
Quyết
định thành lập Ban Chỉ đạo về Dữ liệu của Bộ KH&CN
|
Cục
Thông tin, thống kê
|
Vụ
Tổ chức cán bộ và các đơn vị có liên quan
|
Quý I/2026
|
|
3
|
Ban
hành Quy chế hoạt động Ban Chỉ đạo về dữ liệu của Bộ KH&CN
|
-
Quy chế hoạt động Ban Chỉ đạo về dữ liệu của Bộ KH&CN
|
Trung
tâm Công nghệ thông tin
|
Vụ
Tổ chức cán bộ và các đơn vị có liên quan
|
4/2026
|
|
4
|
Ban
hành quy định về quản trị, khai thác và chia sẻ dữ liệu trong Bộ KH&CN
|
Quyết
định phê duyệt Quy chế
|
Trung
tâm Công nghệ thông tin
|
Các
đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
5
|
Rà
soát, cập nhật danh mục dữ liệu dùng chung, danh mục dữ liệu mở của Bộ
KH&CN
|
Danh
mục dữ liệu dùng chung, danh mục dữ liệu mở
|
Trung
tâm Công nghệ thông tin
|
Các
đơn vị có liên quan
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
6
|
Kế
hoạch triển khai nhiệm vụ Kho dữ liệu tập trung của Bộ KH&CN
|
Kế
hoạch triển khai nhiệm vụ Kho dữ liệu tập trung của Bộ KH&CN
|
Trung
tâm Công nghệ thông tin
|
Các
đơn vị có liên quan
|
Năm 2026 - 2027
|
|
7
|
Ban
hành quy định an toàn dữ liệu và bảo vệ dữ liệu đáp ứng Khung kiến trúc dữ liệu
của Bộ KH&CN
|
Quyết
định/Quy chế về an toàn dữ liệu và bảo vệ dữ liệu của Bộ KH&CN
|
Trung
tâm Công nghệ thông tin
|
Các
đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
II
|
Quy
hoạch dữ liệu
|
|
|
|
|
|
1
|
Xây
dựng Quy hoạch dữ liệu của Bộ KH&CN
|
Quy
hoạch dữ liệu của Bộ KH&CN
|
Trung
tâm Công nghệ thông tin
|
Các
đơn vị có liên quan
|
Năm 2026 - 2027
|
|
2
|
Xây
dựng, cập nhật Từ điển dữ liệu dùng chung của Bộ KH&CN
|
Danh
mục từ điển dữ liệu
|
Trung
tâm Công nghệ thông tin
|
Các
đơn vị có liên quan
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
Ill
|
Triển
khai các công cụ kỹ thuật
|
|
|
|
|
|
1
|
Nâng
cấp, hoàn thiện Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Bộ KH&CN (LGSP)
|
Nền
tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Bộ
|
Trung
tâm Công nghệ thông tin
|
Các
đơn vị có liên quan
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
2
|
Xây
dựng Nền tảng phân tích, xử lý dữ liệu tổng hợp Bộ KH&CN
|
Nền
tảng phân tích, xử lý dữ liệu tổng hợp Bộ KH&CN
|
Trung
tâm Công nghệ thông tin
|
Các
đơn vị có liên quan
|
Năm 2026 - 2030
|
|
3
|
Xây
dựng Kho dữ liệu tập trung của Bộ KH&CN
|
Kho
dữ liệu tập trung Bộ KH&CN
|
Trung
tâm Công nghệ thông tin
|
Các
đơn vị có liên quan
|
Năm 2026 - 2027
|
|
IV
|
Vận
hành
|
|
|
|
|
|
1
|
Triển
khai các chiến dịch làm sạch và chuyển đổi dữ liệu
|
Xây
dựng Kế hoạch và tổ chức triển khai
|
Các
đơn vị quản lý CSDL
|
Trung
tâm Công nghệ thông tin
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
2
|
Thực
hiện tích hợp dữ liệu, làm sạch, chuẩn hóa và các bài toán phân tích tại Nền
tảng phân tích, xử lý dữ liệu tổng hợp
|
Data Mart chuyên
biệt phục vụ báo cáo, phân tích
|
Các
đơn vị quản lý CSDL
|
Trung
tâm Công nghệ thông tin
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
V
|
Xây
dựng Văn hóa dữ liệu và Đào tạo
|
|
|
|
|
|
1
|
Đào
tạo tư duy dữ liệu cho lãnh đạo và kỹ năng phân tích cho cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động của Bộ
|
Kế
hoạch đào tạo
|
Các
đơn vị thuộc Bộ
|
Trung
tâm Công nghệ thông tin
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
VI. GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ
1. Nguyên tắc triển khai Khung kiến trúc và quản trị dữ
liệu
1.1.
Tính thống nhất và tuân thủ kiến trúc
-
Khung kiến trúc dữ liệu và Khung quản trị dữ liệu là căn cứ pháp lý, kỹ thuật bắt
buộc để các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ lập thiết kế cơ sở, thẩm định và triển
khai các chương trình, dự án, nhiệm vụ có nội dung xây dựng, vận hành hệ thống
thông tin.
- Mọi
hoạt động tạo lập, quản lý và khai thác dữ liệu phải bảo đảm tính đồng bộ, liên
thông theo mô hình kiến trúc tổng thể của Bộ nhằm tối ưu hóa nguồn lực và khả
năng chia sẻ dữ liệu giữa các đơn vị nghiệp vụ chuyên ngành.
-
Các đề xuất đầu tư không chứng minh được sự phù hợp với Khung kiến trúc hoặc
không đáp ứng các tiêu chuẩn về kết nối, chia sẻ dữ liệu dùng chung sẽ không được
xem xét phê duyệt.
-
Trường hợp phát sinh các yêu cầu nghiệp vụ đặc thù nằm ngoài phạm vi của Khung,
đơn vị chủ trì có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng (thông qua Trung tâm Công nghệ
thông tin) để xem xét điều chỉnh, cập nhật Khung trước khi thực hiện.
1.2.
Quản trị dữ liệu tập trung và thúc đẩy chia sẻ
- Hoạt
động quản lý dữ liệu được thực hiện theo nguyên tắc quản trị dữ liệu thống nhất,
xuyên suốt vòng đời dữ liệu, bảo đảm tính xác thực, toàn vẹn và được quản lý bởi
đơn vị chủ quản nghiệp vụ chịu trách nhiệm về chất lượng dữ liệu.
- Cấu
trúc dữ liệu của Bộ được phân lớp khoa học thành: dữ liệu chủ, dữ liệu danh mục
chuyên ngành (Tiêu chuẩn đo lường chất lượng, sở hữu trí tuệ, KH&CN...), dữ
liệu tổng hợp và dữ liệu mở.
- Nền
tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Bộ (LGSP/LDOP) là trung tâm điều phối duy nhất
cho việc kết nối giữa các đơn vị; thực hiện nguyên tắc "chia sẻ dữ liệu là
mặc định", hạn chế tối đa việc cung cấp dữ liệu thủ công hoặc phân mảnh.
-
Khuyến khích việc tái sử dụng dữ liệu từ Kho dữ liệu dùng chung để nâng cao
năng lực phân tích, dự báo và hỗ trợ ra quyết định trong công tác quản lý nhà
nước của Bộ.
1.3. Bảo
đảm an toàn, an ninh dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân
- An
toàn, an ninh dữ liệu là điều kiện tiên quyết và xuyên suốt trong quá trình
hình thành, vận hành Khung kiến trúc, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an
toàn hệ thống thông tin theo cấp độ và bảo vệ bí mật nhà nước.
- Thực
hiện phân loại và gán nhãn dữ liệu theo độ mật và tính chất nhạy cảm (như bí mật
công nghệ, hồ sơ chuyên gia) để áp dụng các chính sách kiểm soát truy cập, mã
hóa và giám sát phù hợp.
-
Thiết lập cơ chế giám sát tự động và kiểm tra định kỳ để kịp thời phát hiện, xử
lý các hành vi truy cập trái phép hoặc làm lộ lọt dữ liệu ngành.
1.4.
Duy trì, cập nhật Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu của
Bộ
-
Khung kiến trúc dữ liệu và Khung quản trị, quản lý dữ liệu của Bộ phải được duy
trì, rà soát và cập nhật định kỳ nhằm bảo đảm sự tương thích với tầm nhìn, mục
tiêu chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đồng thời bảo
đảm tính thống nhất với Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản
lý dữ liệu quốc gia và các quy định pháp luật hiện hành.
-
Quá trình rà soát, cập nhật được thực hiện dựa trên việc đánh giá định kỳ hiện
trạng tổ chức, mô hình dữ liệu, cơ chế kết nối và hiệu quả khai thác dữ liệu thực
tế tại các đơn vị trực thuộc Bộ. Đồng thời, Bộ thực hiện đánh giá tác động kịp
thời khi các văn bản quy phạm pháp luật hoặc các phiên bản Khung kiến trúc dữ
liệu quốc gia được điều chỉnh, bổ sung hoặc thay thế.
-
Công tác cập nhật phải bảo đảm tính khả thi, phù hợp với định hướng phát triển
Bộ KH&CN trong từng giai đoạn. Lộ trình thực hiện cần
được thiết kế tương ứng với nguồn lực tài chính, năng lực hạ tầng kỹ thuật và điều
kiện triển khai thực tế của Bộ.
-
Các nội dung thay đổi trong Khung kiến trúc và quản trị dữ liệu phải được xác định
và phân loại theo mức độ tác động để lựa chọn phương thức điều chỉnh phù hợp.
Quá trình này ưu tiên tính kế thừa, bảo đảm việc triển khai đồng bộ và tuyệt đối
không gây gián đoạn các hoạt động quản lý, khai thác dữ liệu hiện hành của các
đơn vị thuộc Bộ.
- Kết
quả cập nhật Khung kiến trúc và quản trị dữ liệu là căn cứ pháp lý cao nhất để điều
chỉnh, phê duyệt các chương trình, đề án và dự án đầu tư về dữ liệu của Bộ. Điều
này đảm bảo sự thống nhất toàn diện trong công tác tổ chức, quản trị và khai
thác nguồn tài nguyên dữ liệu chuyên ngành trong hệ thống quản lý nhà nước của
Bộ.
2. Giải pháp thực hiện
2.1.
Giải pháp về nguồn lực
- Kiện
toàn bộ máy quản trị dữ liệu tại các đơn vị thuộc Bộ; xác định rõ vai trò,
trách nhiệm của bộ phận chuyên trách về kiến trúc và kỹ thuật dữ liệu tại từng
cơ quan.
-
Đào tạo nâng cao năng lực số cho lãnh đạo và bồi dưỡng kỹ năng phân tích chuyên
sâu cho cán bộ chuyên môn nhằm hình thành văn hóa quản trị dựa trên dữ liệu.
-
Xây dựng cơ chế thu hút chuyên gia đầu ngành về dữ liệu và an toàn thông tin
tham gia hỗ trợ triển khai các nền tảng dữ liệu chuyên ngành của Bộ.
2.2.
Giải pháp về cơ chế, chính sách
-
Ban hành và hoàn thiện các quy chế về kết nối, tích hợp và chia sẻ dữ liệu nội
bộ giữa các đơn vị thuộc Bộ và giữa Bộ với các cơ quan Trung ương, địa phương.
-
Chuẩn hóa danh mục điện tử, từ điển dữ liệu và mã định danh duy nhất cho các thực
thể quản lý trong toàn hệ thống.
-
Thiết lập bộ chỉ số đánh giá mức độ trưởng thành về dữ liệu (KPI/KQI) và gắn
trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị với kết quả thực hiện quản trị dữ liệu.
2.3.
Giải pháp về tài chính
- Đảm
bảo ưu tiên nguồn kinh phí từ ngân sách KH&CN hàng năm cho việc phát triển
hạ tầng số, duy trì Kho dữ liệu dùng chung và các hoạt động làm sạch dữ liệu
chuyên ngành.
- Lồng
ghép tối ưu các nhiệm vụ dữ liệu trong kế hoạch chuyển đổi số và cải cách hành
chính, đảm bảo đầu tư có trọng tâm, tránh lãng phí.
3. Tổ chức thực hiện
Ban
Chỉ đạo về dữ liệu của Bộ: Ban Chỉ đạo
về dữ liệu Bộ chỉ đạo chung việc triển khai Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản
trị, quản lý dữ liệu Bộ.
Trung
tâm Công nghệ thông tin: Là đơn vị đầu
mối, thường trực; chủ trì hướng dẫn, giám sát việc tuân thủ Khung kiến trúc và
quản lý vận hành hạ tầng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Bộ.
Các
đơn vị trực thuộc Bộ:
Thực hiện rà soát, số hóa và chuẩn
hóa dữ liệu chuyên ngành thuộc thẩm quyền quản lý, chịu trách nhiệm
đảm bảo dữ liệu "Đúng -Đủ - Sạch - Sống - Thống nhất - Dùng chung".
Vụ
Kế hoạch - Tài chính: Chủ trì, phối hợp
với các đơn vị trực thuộc trong công tác tổng hợp, tham mưu Lãnh đạo Bộ trình cấp
có thẩm quyền bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước để triển khai các nhiệm
vụ trong Kế hoạch này.
PHỤ LỤC
DANH MỤC DỮ LIỆU CHI TIẾT
(Kèm theo Quyết định số 1973/QĐ-BKHCN ngày 31
tháng 03 năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ)
1. Danh mục siêu dữ liệu
|
STT
|
Nhóm siêu dữ liệu
|
Mô tả một số danh mục siêu dữ liệu
|
|
1
|
Phục
vụ người dân, doanh nghiệp
|
Siêu
dữ liệu định danh, mô tả, cấu trúc, nguồn gốc, quy trình tạo lập và sử dụng,
đơn vị chủ quản, chia sẻ và truy vết dữ liệu đối với các tập dữ liệu về thủ tục
hành chính, dịch vụ công và hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính...
|
|
2
|
Khoa
học và Công nghệ
|
Siêu
dữ liệu định danh, mô tả, cấu trúc, quan hệ, chủ thể liên quan, nguồn gốc, thời
gian và vòng đời, cập nhật, quản trị, chất lượng và khai thác dữ liệu đối với
các tập dữ liệu về nhiệm vụ KH&CN, tổ chức KH&CN, nhà khoa học và kết
quả nghiên cứu.
|
|
3
|
Đổi
mới sáng tạo
|
Siêu
dữ liệu định danh, mô tả, cấu trúc, quan hệ, chủ thể liên quan, nguồn gốc, thời
gian và vòng đời, cập nhật, quản trị, chất lượng và khai thác dữ liệu đối với
các tập dữ liệu về doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức hỗ trợ, chương
trình hỗ trợ, quỹ đầu tư và hệ sinh thái đổi mới sáng tạo.
|
|
4
|
Chuyển
đổi số, công nghiệp công nghệ số
|
Siêu
dữ liệu định danh, mô tả, cấu trúc, quan hệ, chủ thể liên quan, nguồn gốc,
dòng chảy, thời gian và vòng đời, cập nhật, quản trị, chất lượng và khai thác
dữ liệu đối với các tập dữ liệu về hệ thống thông tin, nền tảng số, doanh
nghiệp công nghệ số, tổ chức cung cấp dịch
vụ số và giấy phép, chứng nhận trong
lĩnh vực...
|
|
5
|
Sở
hữu trí tuệ
|
Siêu
dữ liệu định danh, mô tả, cấu trúc, quan hệ, chủ thể liên quan, nguồn gốc, thời
gian và vòng đời, cập nhật, quản trị, chất lượng, truy vết và khai thác dữ liệu
đối với các tập dữ liệu về đơn đăng ký, văn bằng bảo hộ, đối tượng sở hữu
công nghiệp, chủ thể quyền và quá trình xử lý hồ sơ sở hữu trí tuệ...
|
|
6
|
Tiêu
chuẩn, đo lường, chất lượng
|
Siêu
dữ liệu định danh, mô tả, cấu trúc, quan hệ, chủ thể liên quan, nguồn gốc, thời
gian và vòng đời, cập nhật, quản trị, chuẩn hóa, chất lượng và khai thác dữ
liệu đối với các tập dữ liệu về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường,
đánh giá sự phù hợp, sản phẩm, hàng hóa và tổ chức liên quan...
|
|
7
|
Viễn
thông, tần số, Internet
|
Siêu
dữ liệu định danh, mô tả, cấu trúc, quan hệ, chủ thể liên quan, nguồn gốc,
dòng chảy, thời gian và vòng đời, cập nhật, quản trị, chất lượng, truy vết và
khai thác dữ liệu đối với các tập dữ liệu về giấy phép viễn thông, tài nguyên
tần số, tài nguyên Internet, vi phạm và xử lý can nhiễu...
|
|
8
|
Năng
lượng nguyên tử, ATBX
|
Siêu
dữ liệu định danh, mô tả, cấu trúc, quan hệ, chủ thể liên quan, nguồn gốc, thời
gian và vòng đời, cập nhật, quản trị, mức độ nhạy cảm, chất lượng, truy vết
và khai thác dữ liệu đối với các tập dữ liệu về giấy phép, cơ sở bức xạ, nguồn
phóng xạ, nhân sự bức xạ và hoạt động bảo đảm an toàn bức xạ, hạt nhân...
|
|
9
|
Bưu
chính
|
Siêu
dữ liệu định danh, mô tả, cấu trúc, quan hệ, chủ thể liên quan, nguồn gốc, thời
gian và vòng đời, cập nhật, quản trị, chất lượng và khai thác dữ liệu đối với
các tập dữ liệu về doanh nghiệp bưu chính, giấy phép hoạt động bưu chính, bộ
tem, mẫu tem và các sản phẩm, ấn phẩm bưu chính...
|
|
10
|
Thể
chế, chính sách
|
Siêu
dữ liệu định danh, mô tả, cấu trúc, quan hệ, nguồn gốc, thời gian và vòng đời,
cập nhật, quản trị, truy vết và khai thác dữ liệu đối với các tập dữ liệu về
văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lý, chính sách, chương trình, đề án
và tài liệu điều hành...
|
|
11
|
Quản
lý, chỉ đạo điều hành
|
Siêu
dữ liệu định danh, mô tả, cấu trúc, quan hệ, chủ thể liên quan, nguồn gốc, thời
gian và vòng đời, cập nhật, quản trị, chất lượng, truy vết và khai thác dữ liệu
đối với các tập dữ liệu về nhiệm vụ, chỉ tiêu, báo cáo, cảnh báo và hệ thống
phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành...
|
2. Danh mục dùng chung
|
STT
|
Nhóm dữ liệu danh mục
dùng chung
|
Mô tả một số dữ liệu danh mục dùng chung
|
|
1
|
Phục
vụ người dân, doanh nghiệp
|
-
Danh mục thủ tục hành chính;
-
Danh mục loại hồ sơ;
-
Danh mục trạng thái xử lý hồ sơ;
-
Danh mục cơ quan giải quyết;
-
Danh mục loại đối tượng;
-
Danh mục mức độ dịch vụ công.
|
|
2
|
Khoa
học và Công nghệ
|
-
Danh mục lĩnh vực nghiên cứu;
-
Danh mục loại nhiệm vụ;
-
Danh mục chương trình, đề án, nhiệm vụ;
-
Danh mục tổ chức KH&CN;
-
Danh mục trạng thái nhiệm vụ;
-
Danh mục loại sản phẩm nghiên cứu.
|
|
3
|
Đổi
mới sáng tạo
|
-
Danh mục loại hình startup;
-
Danh mục lĩnh vực công nghệ;
-
Danh mục loại hình tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo;
-
Danh mục chương trình hỗ trợ đổi mới sáng tạo;
-
Danh mục giai đoạn phát triển startup;
-
Danh mục loại hình hỗ trợ
-
Danh mục loại quỹ đầu tư.
-
Danh mục loại hoạt động thương mại hóa công nghệ.
|
|
4
|
Chuyển
đổi số, công nghiệp công nghệ số
|
-
Danh mục loại nền tảng / hệ thống thông tin;
-
Danh mục loại cơ sở dữ liệu;
-
Danh mục loại doanh nghiệp công nghệ số;
-
Danh mục loại sản phẩm, giải pháp số;
-
Danh mục chỉ số, mức độ chuyển đổi số.
-
Danh mục loại giấy phép, chứng nhận.
|
|
5
|
Sở
hữu trí tuệ
|
-
Danh mục loại đối tượng sở hữu trí tuệ;
-
Danh mục loại đơn;
-
Danh mục trạng thái đơn;
-
Danh mục trạng thái văn bằng;
-
Danh mục loại hình bảo hộ;
-
Danh mục nhóm sản phẩm, dịch vụ;
-
Danh mục loại yêu cầu xử lý.
|
|
6
|
Tiêu
chuẩn, đo lường, chất lượng
|
-
Danh mục loại tiêu chuẩn;
-
Danh mục loại quy chuẩn kỹ thuật;
-
Danh mục lĩnh vực áp dụng;
-
Danh mục loại hình đánh giá sự phù hợp;
-
Danh mục nhóm sản phẩm, hàng hóa;
-
Danh mục trạng thái hiệu lực.
|
|
7
|
Viễn
thông, tần số, Internet
|
-
Danh mục loại giấy phép;
-
Danh mục loại tài nguyên tần số;
-
Danh mục loại mạng viễn thông;
-
Danh mục đơn vị tần số;
-
Danh mục loại tài nguyên Internet;
-
Danh mục loại vi phạm;
-
Danh mục loại nhiễu.
|
|
8
|
Năng
lượng nguyên tử, ATBX
|
-
Danh mục loại giấy phép;
-
Danh mục loại nguồn phóng xạ;
-
Danh mục loại cơ sở bức xạ;
-
Danh mục loại chứng chỉ;
-
Danh mục mức độ an toàn;
-
Danh mục mức độ rủi ro;
-
Danh mục trạng thái cấp phép.
|
|
9
|
Bưu
chính
|
-
Danh mục loại hình doanh nghiệp bưu chính;
-
Danh mục loại dịch vụ bưu chính;
-
Danh mục phạm vi hoạt động;
-
Danh mục loại giấy phép;
-
Danh mục trạng thái hoạt động;
-
Danh mục loại sản phẩm bưu chính;
-
Danh mục loại tem.
|
|
10
|
Thể
chế, chính sách
|
-
Danh mục loại văn bản;
-
Danh mục lĩnh vực quản lý;
-
Danh mục cơ quan ban hành;
-
Danh mục trạng thái hiệu lực;
-
Danh mục loại chương trình, đề án;
|
|
11
|
Quản
lý, chỉ đạo điều hành
|
-
Danh mục loại nhiệm vụ;
-
Danh mục trạng thái nhiệm vụ;
-
Danh mục loại chỉ tiêu;
-
Danh mục loại báo cáo;
-
Danh mục mức độ hoàn thành;
|
3. Danh mục Dữ liệu chủ
|
STT
|
Nhóm dữ liệu chủ
|
Mô tả một số danh mục dữ liệu chủ
|
|
1
|
Phục
vụ người dân, doanh nghiệp
|
Bao
gồm danh mục dữ liệu chủ về các đối tượng cốt lõi phục vụ cung cấp dịch vụ
công, giải quyết thủ tục hành chính và tương tác với người dân, doanh nghiệp.
Một
số dữ liệu chủ cơ bản: Thủ tục hành chính; Dịch vụ công; Hồ sơ thủ tục hành
chính; Thành phần hồ sơ; Kết quả giải quyết thủ tục hành chính; Cá nhân; Tổ
chức; Doanh nghiệp; Cơ quan, đơn vị giải quyết thủ tục hành chính;...
|
|
2
|
Khoa
học và Công nghệ
|
Bao
gồm danh mục dữ liệu chủ về các đối tượng cốt lõi trong hoạt động khoa học và
công nghệ.
Một
số dữ liệu chủ cơ bản: Nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Hồ sơ nhiệm vụ khoa học
và công nghệ; Chương trình, đề án khoa học và công nghệ; Tổ chức khoa học và
công nghệ; Doanh nghiệp khoa học và công nghệ; Nhà khoa học, chuyên gia; Kết
quả nghiên cứu; Sản phẩm khoa học và công nghệ;...
|
|
3
|
Đổi
mới sáng tạo
|
Bao
gồm danh mục dữ liệu chủ về các đối tượng cốt lõi trong hệ sinh thái đổi mới
sáng tạo.
Một
số dữ liệu chủ cơ bản: Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; Tổ chức hỗ trợ đổi
mới sáng tạo; Quỹ đầu tư; Chương trình hỗ trợ đổi mới sáng tạo; Dự án, sáng
kiến đổi mới sáng tạo; Sản phẩm, giải pháp đổi mới sáng tạo;...
|
|
4
|
Chuyển
đổi số, công nghiệp công nghệ số
|
Bao
gồm danh mục dữ liệu chủ về các đối tượng cốt lõi trong hệ sinh thái số và
công nghiệp công nghệ số.
Một
số dữ liệu chủ cơ bản: Hệ thống thông tin; Cơ sở dữ liệu; Nền tảng số; Dịch vụ
số; Doanh nghiệp công nghệ số; Tổ chức cung cấp dịch vụ số; Sản phẩm, giải
pháp công nghệ số; Giấy phép, chứng nhận trong lĩnh vực công nghệ số;...
|
|
5
|
Sở
hữu trí tuệ
|
Bao
gồm danh mục dữ liệu chủ về các đối tượng cốt lõi trong lĩnh vực sở hữu trí
tuệ và sở hữu công nghiệp.
Một
số dữ liệu chủ cơ bản: Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp; Văn bằng bảo hộ; Đối
tượng sở hữu công nghiệp; Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ; Người nộp đơn; Đại diện
sở hữu công nghiệp;...
|
|
6
|
Tiêu
chuẩn, đo lường, chất lượng
|
Bao
gồm danh mục dữ liệu chủ về các đối tượng cốt lõi trong lĩnh vực tiêu chuẩn,
đo lường, chất lượng và đánh giá sự phù hợp.
Một
số dữ liệu chủ cơ bản: Tiêu chuẩn; Quy chuẩn kỹ thuật; Sản phẩm, hàng hóa; Tổ
chức đánh giá sự phù hợp; Phòng thử nghiệm, hiệu chuẩn; Mã số mã vạch/GTIN;
Doanh nghiệp, tổ chức liên quan;...
|
|
7
|
Viễn
thông, tần số, Internet
|
Bao
gồm danh mục dữ liệu chủ về các đối tượng cốt lõi trong quản lý tài nguyên, hạ
tầng và hoạt động viễn thông, tần số, Internet.
Một
số dữ liệu chủ cơ bản: Giấy phép viễn thông, tần số, Internet; Tài nguyên tần
số; Tài nguyên Internet; Tên miền; Địa chỉ IP; Doanh nghiệp
viễn thông, công nghệ thông tin;...
|
|
8
|
Năng
lượng nguyên tử, ATBX
|
Bao
gồm danh mục dữ liệu chủ về các đối tượng cốt lõi trong quản lý năng lượng
nguyên tử, nguồn phóng xạ và an toàn bức xạ.
Một
số dữ liệu chủ cơ bản: Giấy phép trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, an toàn
bức xạ; Cơ sở bức xạ; Nguồn phóng xạ; Thiết bị bức xạ; Chứng chỉ chuyên
môn;...
|
|
9
|
Bưu
chính
|
Bao
gồm danh mục dữ liệu chủ về các đối tượng cốt lõi trong lĩnh vực bưu chính và
sản phẩm bưu chính.
Một
số dữ liệu chủ cơ bản: Doanh nghiệp bưu chính; Dịch vụ bưu chính; Giấy phép
hoạt động bưu chính; Mạng lưới bưu chính; Bộ tem bưu chính; Mẫu tem; Ấn
phẩm, sản phẩm bưu chính;...
|
|
10
|
Thể
chế, chính sách
|
Bao
gồm danh mục dữ liệu chủ về các đối tượng cốt lõi trong xây dựng, quản lý và
theo dõi thể chế, chính sách.
Một
số dữ liệu chủ cơ bản: Văn bản quy phạm pháp luật; Văn bản quản lý; Chính
sách; Chương trình, đề án; Kế hoạch thực hiện;...
|
|
11
|
Quản
lý, chỉ đạo điều hành
|
Bao
gồm danh mục dữ liệu chủ về các đối tượng cốt lõi phục vụ công tác quản lý,
giám sát, theo dõi và chỉ đạo điều hành.
Một
số dữ liệu chủ cơ bản: Nhiệm vụ; Chỉ tiêu; Báo cáo; Cảnh báo; Đơn vị thực hiện;
Hệ thống điều hành, giám sát;...
|
4. Danh mục Dữ liệu giao dịch (Chuyên
ngành)
|
STT
|
Nhóm dữ liệu giao dịch/chuyên ngành
|
Mô tả một số danh mục dữ liệu giao dịch/chuyên ngành
|
|
1
|
Phục
vụ người dân, doanh nghiệp
|
Bao
gồm danh mục dữ liệu nghiệp vụ phát sinh trong quá trình tiếp nhận, xử lý, giải
quyết hồ sơ và cung cấp dịch vụ công cho người dân, doanh nghiệp.
Một
số dữ liệu nghiệp vụ (giao dịch) cơ bản: Hồ sơ tiếp nhận; Phiếu xử lý hồ sơ;
Kết quả giải quyết hồ sơ; Lịch sử xử lý hồ sơ; Giao dịch nộp hồ sơ; Giao dịch
thanh toán phí, lệ phí; Phản ánh, kiến nghị; Đánh giá mức độ hài lòng;..
|
|
2
|
Khoa
học và Công nghệ
|
Bao
gồm danh mục dữ liệu nghiệp vụ phát sinh trong quá trình đề xuất, tuyển chọn,
phê duyệt, triển khai, theo dõi, đánh giá và nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và
công nghệ.
Một
số dữ liệu nghiệp vụ cơ bản: Hồ sơ đề xuất nhiệm vụ; Hồ sơ tuyển chọn, giao
trực tiếp; Quyết định phê duyệt; Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ; Báo cáo tiến độ;
Báo cáo kết quả; Hồ sơ nghiệm thu; Hồ sơ thanh quyết toán; Hồ sơ đánh giá, xếp
loại;..
|
|
3
|
Đổi
mới sáng tạo
|
Bao
gồm danh mục dữ liệu nghiệp vụ phát sinh trong quá trình tiếp nhận, xét chọn,
hỗ trợ, theo dõi, đánh giá các doanh nghiệp, tổ chức và hoạt động đổi mới
sáng tạo.
Một
số dữ liệu nghiệp vụ cơ bản: Hồ sơ đăng ký tham gia chương trình hỗ trợ; Hồ
sơ xét chọn startup; Hồ sơ công nhận doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo;
Báo cáo hoạt động; Hồ sơ hỗ trợ tài chính; Hồ sơ kết nối đầu tư; Hồ sơ đánh
giá kết quả hỗ trợ.
|
|
4
|
Chuyển
đổi số, công nghiệp công nghệ số
|
Bao
gồm danh mục dữ liệu nghiệp vụ phát sinh trong quá trình đăng ký, cấp phép,
quản lý, giám sát, vận hành và đánh giá các hệ thống, nền tảng, doanh nghiệp
và dịch vụ số.
Một
số dữ liệu nghiệp vụ cơ bản: Hồ sơ đăng ký hệ thống; Hồ sơ cấp phép; Hồ sơ chứng
nhận; Nhật ký vận hành; Dữ liệu giám sát hệ thống; Dữ liệu sử dụng nền tảng
số; Báo cáo an toàn thông tin; Báo cáo đánh giá, kiểm tra;..
|
|
5
|
Sở
hữu trí tuệ
|
Bao
gồm danh mục dữ liệu nghiệp vụ phát sinh trong quá trình nộp đơn, thẩm định,
công bố, cấp văn bằng, sửa đổi, gia hạn, chuyển nhượng và xử lý các hồ sơ sở
hữu trí tuệ.
Một
số dữ liệu nghiệp vụ cơ bản: Hồ sơ nộp đơn; Hồ sơ thẩm định hình thức; Hồ sơ
thẩm định nội dung; Dữ liệu công bố đơn; Dữ liệu cấp văn bằng; Hồ sơ sửa đổi,
gia hạn; Hồ sơ chuyển nhượng; Lịch sử xử lý đơn; Kết quả xử lý hồ sơ;..
|
|
6
|
Tiêu
chuẩn, đo lường, chất lượng
|
Bao
gồm danh mục dữ liệu nghiệp vụ phát sinh trong quá trình xây dựng, ban hành,
áp dụng, kiểm tra, đánh giá và quản lý các hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất
lượng và đánh giá sự phù hợp.
Một
số dữ liệu nghiệp vụ cơ bản: Hồ sơ xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn; Hồ sơ công
bố; Hồ sơ đánh giá sự phù hợp; Kết quả kiểm định, thử nghiệm, hiệu chuẩn; Hồ
sơ chứng nhận; Hồ sơ thanh tra, kiểm tra; Báo cáo đánh giá chất lượng;..
|
|
7
|
Viễn
thông, tần số, Internet
|
Bao
gồm danh mục dữ liệu nghiệp vụ phát sinh trong quá trình cấp phép, phân bổ,
giám sát, kiểm tra, xử lý vi phạm và xử lý can nhiễu trong lĩnh vực viễn
thông, tần số, Internet.
Một
số dữ liệu nghiệp vụ cơ bản: Hồ sơ cấp phép; Hồ sơ gia hạn, sửa đổi giấy
phép; Dữ liệu phân bổ tài nguyên; Báo cáo giám sát; Báo cáo vi phạm;
Hồ sơ xử lý can nhiễu; Biên bản kiểm tra; Biên bản xử lý vi phạm;..
|
|
8
|
Năng
lượng nguyên tử, ATBX
|
Bao
gồm danh mục dữ liệu nghiệp vụ phát sinh trong quá trình cấp phép, đăng ký,
kiểm tra, giám sát, đánh giá và quản lý an toàn bức xạ, hạt nhân.
Một
số dữ liệu nghiệp vụ cơ bản: Hồ sơ cấp phép; Hồ sơ đăng ký; Hồ sơ cấp chứng
chỉ; Báo cáo an toàn bức xạ; Kết quả kiểm tra, giám sát; Hồ sơ thanh tra, kiểm
tra; Hồ sơ gia hạn, sửa đổi giấy phép;..
|
|
9
|
Bưu
chính
|
Bao
gồm danh mục dữ liệu nghiệp vụ phát sinh trong quá trình cấp phép, xác nhận
hoạt động, quản lý dịch vụ bưu chính và phát hành các sản phẩm bưu chính.
Một
số dữ liệu nghiệp vụ cơ bản: Hồ sơ cấp phép; Hồ sơ xác nhận thông báo hoạt động
bưu chính; Hồ sơ đăng ký dịch vụ; Dữ liệu phát hành tem; Hồ sơ thiết kế, phê
duyệt mẫu tem; Báo cáo hoạt động doanh nghiệp bưu chính; Hồ sơ kiểm tra, giám
sát;..
|
|
10
|
Thể
chế, chính sách
|
Bao
gồm danh mục dữ liệu nghiệp vụ phát sinh trong quá trình xây dựng, lấy ý kiến,
thẩm định, ban hành, theo dõi thi hành và đánh giá văn bản, chính sách, chương
trình, đề án.
Một
số dữ liệu nghiệp vụ cơ bản: Hồ sơ xây dựng văn bản; Hồ sơ lấy ý kiến; Hồ sơ
thẩm định; Hồ sơ trình ban hành; Dữ liệu theo dõi thi hành; Báo cáo
rà soát, đánh giá; Hồ sơ sửa đổi, bổ sung chính sách;..
|
|
11
|
Quản
lý, chỉ đạo điều hành
|
Bao
gồm danh mục dữ liệu nghiệp vụ phát sinh trong quá trình giao nhiệm vụ, theo
dõi tiến độ, tổng hợp báo cáo, giám sát, cảnh báo và điều hành công việc.
Một
số dữ liệu nghiệp vụ cơ bản: Giao việc; Cập nhật tiến độ; Báo cáo định kỳ, đột
xuất; Cảnh báo quá hạn; Nhật ký xử lý công việc; Kết quả thực hiện nhiệm vụ;
Dữ liệu giám sát, điều hành;..
|
5. Danh mục Dữ liệu gốc
|
STT
|
Nhóm dữ liệu gốc
|
Mô tả một số danh mục dữ liệu gốc
|
|
1
|
Phục
vụ người dân, doanh nghiệp
|
Là
tập hợp dữ liệu được tạo lập lần đầu, có giá trị pháp lý, phản ánh trực tiếp
thông tin về cá nhân, tổ chức/doanh nghiệp trong quá trình cung cấp dịch vụ
công, giải quyết thủ tục hành chính, và các giao dịch với cơ quan nhà nước;
được quản lý bởi cơ quan có thẩm quyền và là nguồn dữ liệu chuẩn để chia sẻ,
khai thác.
|
|
2
|
Khoa
học và Công nghệ
|
Là
tập hợp dữ liệu được tạo lập lần đầu trong quá trình thực hiện hoạt động khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; phản ánh trực tiếp kết quả nghiên cứu,
thông tin nhiệm vụ KH&CN, tổ chức, cá nhân, tài sản trí tuệ... và có giá
trị pháp lý, chuyên môn, được cơ quan có thẩm quyền quản lý làm nguồn dữ liệu
chuẩn để lưu trữ, khai thác và chia sẻ.
|
|
3
|
Đổi
mới sáng tạo
|
Là
tập hợp dữ liệu được tạo lập lần đầu trong quá trình hình thành, vận hành và
phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo; phản ánh trực tiếp thông tin về
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức hỗ trợ, quỹ đầu tư, hoạt động ươm
tạo - tăng tốc, kết quả đổi mới và thương mại hóa công nghệ; có giá trị pháp
lý và thực tiễn, được cơ quan có thẩm quyền quản lý làm nguồn dữ liệu chuẩn để
khai thác, chia sẻ và phục vụ hoạch định chính sách.
|
|
4
|
Chuyển
đổi số, công nghiệp công nghệ số
|
Là
tập hợp dữ liệu được tạo lập lần đầu trong quá trình quản lý, triển khai và vận
hành các hoạt động chuyển đổi số, phát triển công nghiệp công nghệ số; phản
ánh trực tiếp thông tin về hạ tầng số, nền tảng số, hệ thống thông tin, doanh
nghiệp công nghệ số, sản phẩm - dịch vụ số, và mức độ chuyển đổi số của các
cơ quan, tổ chức; có giá trị pháp lý và quản lý, được cơ quan có thẩm quyền
xác lập, duy trì làm nguồn dữ liệu chuẩn để chia sẻ và khai thác.
|
|
5
|
Sở
hữu trí tuệ
|
Là
tập hợp dữ liệu được tạo lập lần đầu trong quá trình xác lập, đăng ký, thẩm định,
bảo hộ và khai thác quyền sở hữu trí tuệ; phản ánh trực tiếp thông tin về đối
tượng SHTT (sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, quyền tác giả...), chủ
thể quyền và tình trạng pháp lý; có giá trị pháp lý, được cơ quan có thẩm quyền quản lý làm
nguồn dữ liệu chuẩn phục vụ tra cứu, bảo hộ, thực thi và chia sẻ.
|
|
6
|
Tiêu
chuẩn, đo lường, chất lượng
|
Là
tập hợp dữ liệu được tạo lập lần đầu trong quá trình xây dựng, ban hành, áp dụng
tiêu chuẩn - quy chuẩn kỹ thuật; hoạt động đo lường; đánh giá sự phù hợp và
quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa; phản ánh trực tiếp thông tin về tiêu
chuẩn, phương tiện đo, kết quả thử nghiệm - kiểm định - hiệu chuẩn, chứng nhận,
công bố hợp chuẩn/hợp quy; có giá trị pháp lý, kỹ thuật và được
cơ quan có thẩm quyền quản lý làm nguồn dữ liệu chuẩn phục vụ quản lý nhà nước,
tra cứu và chia sẻ.
|
|
7
|
Viễn
thông, tần số, Internet
|
Là
tập hợp dữ liệu được tạo lập lần đầu trong quá trình quản lý, cấp phép, khai
thác và vận hành hạ tầng viễn thông, tài nguyên tần số vô tuyến điện và dịch
vụ Internet; phản ánh trực tiếp thông tin về mạng viễn thông, thuê bao, tài
nguyên tần số, tên miền, địa chỉ Internet, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ và
lưu lượng khai thác; có giá trị pháp lý, kỹ thuật và được cơ quan có thẩm quyền
quản lý làm nguồn dữ liệu chuẩn phục vụ quản lý nhà nước, điều hành, giám sát
và chia sẻ.
|
|
8
|
Năng
lượng nguyên tử, ATBX
|
Là
tập hợp dữ liệu được tạo lập lần đầu trong quá trình quản lý, cấp phép, kiểm
soát và vận hành các hoạt động liên quan đến năng lượng nguyên tử và bức xạ hạt
nhân; phản ánh trực tiếp thông tin về nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ, cơ sở hạt nhân,
liều chiếu xạ, quan trắc phóng xạ môi trường, sự cố bức xạ - hạt nhân và nhân
sự bức xạ; có giá trị pháp lý, kỹ thuật cao và được cơ quan có thẩm quyền quản
lý làm nguồn dữ liệu chuẩn phục vụ quản lý an toàn, an ninh và ứng phó sự cố.
|
|
9
|
Bưu
chính
|
Là
tập hợp dữ liệu được tạo lập lần đầu trong quá trình cung ứng, quản lý và
giám sát dịch vụ bưu chính; phản ánh trực tiếp thông tin về doanh nghiệp bưu
chính, mạng bưu chính, điểm phục vụ, bưu gửi, hành trình vận chuyển, giá cước,
chất lượng dịch vụ và các hoạt động nghiệp vụ liên quan; có giá trị pháp lý
và nghiệp vụ, được cơ quan có thẩm quyền quản lý làm nguồn dữ liệu chuẩn phục
vụ quản lý nhà nước, điều hành và chia sẻ.
|
|
10
|
Thể
chế, chính sách
|
Là
tập hợp dữ liệu được tạo lập lần đầu trong quá trình xây dựng, ban hành, tổ
chức thực hiện và theo dõi, đánh giá các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế,
chính sách; phản ánh trực tiếp thông tin về văn bản pháp luật, dự thảo, hồ sơ
xây dựng chính sách, quá trình lấy ý kiến, ban hành, hiệu lực và kết quả thực
thi; có giá trị pháp lý chính thức và được cơ quan có thẩm quyền quản lý làm
nguồn dữ liệu chuẩn để tra cứu, áp dụng, chia sẻ.
|
|
11
|
Quản
lý, chỉ đạo điều hành
|
Là
tập hợp dữ liệu được tạo lập lần đầu trong quá trình lãnh đạo, quản lý, điều
hành của cơ quan nhà nước; phản ánh trực tiếp thông tin về chỉ tiêu, nhiệm vụ,
chương trình công tác, văn bản chỉ đạo, kết quả thực hiện, tình hình hoạt động
và các báo cáo điều hành; có giá trị pháp
lý, quản trị và được cơ quan có thẩm
quyền quản lý làm nguồn dữ liệu chuẩn phục vụ theo dõi, giám sát, phân tích
và ra quyết định.
|
6. Danh mục Dữ liệu tổng hợp, phân tích
|
STT
|
Nhóm dữ liệu tổng hợp, phân tích
|
Mô tả một số danh mục dữ liệu tổng hợp, phân tích
|
|
1
|
Phục
vụ người dân, doanh nghiệp
|
Bao
gồm danh mục dữ liệu tổng hợp, phân tích phục vụ theo dõi, đánh giá hiệu quả
cung cấp dịch vụ công và giải quyết thủ tục hành chính.
Một
số dữ liệu tổng hợp cơ bản: Số lượng hồ sơ theo thời gian; Tỷ lệ giải quyết
đúng hạn, quá hạn; Thời gian xử lý trung bình; Số lượng hồ sơ theo lĩnh vực;
Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp; Tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực
tuyến;..
|
|
2
|
Khoa
học và Công nghệ
|
Bao
gồm danh mục dữ liệu tổng hợp, phân tích phục vụ theo dõi, đánh giá hoạt động
khoa học và công nghệ.
Một
số dữ liệu tổng hợp cơ bản: Số lượng nhiệm vụ theo lĩnh vực; Tỷ lệ hoàn thành
nhiệm vụ; Tỷ lệ nghiệm thu đạt yêu cầu; Tổng kinh phí theo chương trình; Hiệu
quả đầu ra nghiên cứu; Phân bổ nhiệm vụ theo địa phương, tổ chức;..
|
|
3
|
Đổi
mới sáng tạo
|
Bao
gồm danh mục dữ liệu tổng hợp, phân tích phục vụ theo dõi, đánh giá hệ sinh
thái đổi mới sáng tạo.
Một
số dữ liệu tổng hợp cơ bản: Số lượng startup theo
lĩnh vực; Số lượng doanh nghiệp được hỗ trợ; Tổng vốn đầu tư; Tỷ lệ tăng trưởng startup; Hiệu quả chương trình hỗ trợ; Phân bố hệ sinh thái theo địa phương;..
|
|
4
|
Chuyển
đổi số, công nghiệp công nghệ số
|
Bao
gồm danh mục dữ liệu tổng hợp, phân tích phục vụ theo dõi, đánh giá mức độ
phát triển và vận hành hệ sinh thái số.
Một
số dữ liệu tổng hợp cơ bản: Số lượng hệ thống thông tin; Tỷ lệ hệ thống đạt cấp
độ; Mức độ sử dụng nền tảng số; Số lượng doanh nghiệp công nghệ số; Tỷ lệ dịch
vụ số hóa; Mức độ an toàn thông tin;..
|
|
5
|
Sở
hữu trí tuệ
|
Bao
gồm danh mục dữ liệu tổng hợp, phân tích phục vụ theo dõi, đánh giá hoạt động
đăng ký và bảo hộ sở hữu trí tuệ.
Một
số dữ liệu tổng hợp cơ bản: Số lượng đơn đăng ký theo thời gian; Tỷ lệ cấp
văn bằng; Thời gian xử lý trung bình; Phân bố theo loại đối tượng; Số lượng
đơn theo quốc gia, tổ chức; Xu hướng đăng ký sáng chế;..
|
|
6
|
Tiêu
chuẩn, đo lường, chất lượng
|
Bao
gồm danh mục dữ liệu tổng hợp, phân tích phục vụ theo dõi, đánh giá hoạt động
tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
Một
số dữ liệu tổng hợp cơ bản: Số lượng tiêu chuẩn, quy chuẩn ban hành; Số lượng
sản phẩm được chứng nhận; Tỷ lệ kiểm định đạt yêu cầu; Số lượng tổ chức đánh
giá sự phù hợp; Kết quả kiểm tra chất lượng;..
|
|
7
|
Viễn
thông, tần số, Internet
|
Bao
gồm danh mục dữ liệu tổng hợp, phân tích phục vụ theo dõi, đánh giá hoạt động
viễn thông, tần số, Internet.
Một
số dữ liệu tổng hợp cơ bản: Số lượng giấy phép cấp; Tỷ lệ sử dụng tài nguyên
tần số; Số lượng tên miền, địa chỉ IP; Tình hình vi phạm; Số lượng
sự cố, can nhiễu; Hiệu quả khai thác hạ tầng;..
|
|
8
|
Năng
lượng nguyên tử, ATBX
|
Bao
gồm danh mục dữ liệu tổng hợp, phân tích phục vụ theo dõi, đánh giá hoạt động
an toàn bức xạ và năng lượng nguyên tử.
Một
số dữ liệu tổng hợp cơ bản: Số lượng giấy phép cấp; Số lượng cơ sở bức xạ;
Tình trạng an toàn; Số vụ vi phạm; Kết quả kiểm tra, giám sát; Mức độ tuân thủ
quy định;..
|
|
9
|
Bưu
chính
|
Bao
gồm danh mục dữ liệu tổng hợp, phân tích phục vụ theo dõi, đánh giá hoạt động
bưu chính.
Một
số dữ liệu tổng hợp cơ bản: Số lượng doanh nghiệp bưu chính; Sản lượng dịch vụ;
Phạm vi cung cấp dịch vụ; Hiệu quả hoạt động; Số lượng tem phát hành; Tình
hình phát triển mạng lưới;..
|
|
10
|
Thể
chế, chính sách
|
Bao
gồm danh mục dữ liệu tổng hợp, phân tích phục vụ theo dõi, đánh giá quá trình
xây dựng và thực thi chính sách.
Một
số dữ liệu tổng hợp cơ bản: Số lượng văn bản ban hành; Tiến độ xây dựng văn bản;
Tỷ lệ văn bản đúng hạn; Kết quả rà soát, đánh giá; Hiệu quả thực thi chính
sách;..
|
|
11
|
Quản
lý, chỉ đạo điều hành
|
Bao
gồm danh mục dữ liệu tổng hợp, phân tích phục vụ trực tiếp công tác quản lý,
giám sát và chỉ đạo điều hành.
Một
số dữ liệu tổng hợp cơ bản: Tổng số nhiệm
vụ; Tỷ lệ hoàn thành; Tỷ lệ chậm tiến độ;
Phân bổ nhiệm vụ theo đơn vị; KPI theo lĩnh vực; Cảnh báo rủi ro; Xu hướng
thực hiện nhiệm vụ;..
|
7. Danh mục Dữ liệu mở
|
STT
|
Nhóm dữ liệu mở
|
Mô tả một số danh mục tập dữ liệu mở (Dự kiến công bố)
|
|
1
|
Phục
vụ người dân, doanh nghiệp
|
Danh
mục thủ tục hành chính; Danh mục dịch vụ công; Biểu mẫu thủ tục hành chính;
Thống kê kết quả giải quyết hồ sơ; Dữ liệu mức độ hài lòng của người dân,
doanh nghiệp;...
|
|
2
|
Khoa
học và Công nghệ
|
Danh
mục tổ chức KH&CN; Danh mục nhiệm vụ KH&CN; Danh mục nhà khoa học;
Danh mục kết quả nghiên cứu công bố; Thống kê hoạt động khoa học và công nghệ;...
|
|
3
|
Đổi
mới sáng tạo
|
Danh
mục doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; Danh mục tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo;
Danh mục chương trình hỗ trợ; Danh mục quỹ đầu tư; Thống kê hệ sinh thái đổi
mới sáng tạo;...
|
|
4
|
Chuyển
đổi số, công nghiệp công nghệ số
|
Danh
mục nền tảng số; Danh mục hệ thống thông tin được công bố; Danh mục doanh
nghiệp công nghệ số; Danh mục sản phẩm, giải pháp số; Thống kê chuyển đổi số
và công nghiệp công nghệ số;...
|
|
5
|
Sở
hữu trí tuệ
|
Dữ
liệu tra cứu đơn đăng ký; Dữ liệu tra cứu văn bằng bảo hộ; Danh mục đối tượng
sở hữu công nghiệp; Thống kê sở hữu trí tuệ; Thông tin công bố sở hữu công
nghiệp;...
|
|
6
|
Tiêu
chuẩn, đo lường, chất lượng
|
Danh
mục tiêu chuẩn; Danh mục quy chuẩn kỹ thuật; Danh mục tổ chức đánh giá sự phù
hợp; Danh mục mã số mã vạch; Thống kê hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng;...
|
|
7
|
Viễn
thông, tần số, Internet
|
Danh
mục tài nguyên Internet; Danh mục tên miền; Danh mục giấy phép công khai; Thống
kê viễn thông; Thống kê tài nguyên tần số, Internet;...
|
|
8
|
Năng
lượng nguyên tử, ATBX
|
Danh
mục cơ sở được công khai; Danh mục giấy phép được công khai; Thống kê hoạt động
an toàn bức xạ; Báo cáo tổng hợp về an toàn bức xạ, hạt nhân;...
|
|
9
|
Bưu
chính
|
Danh
mục doanh nghiệp bưu chính; Danh mục điểm phục vụ bưu chính; Danh mục dịch vụ
bưu chính; Danh mục tem bưu chính; Thống kê hoạt động bưu chính,..
|
|
10
|
Thể
chế, chính sách
|
Văn
bản quy phạm pháp luật; Văn bản quản lý được công khai; Danh mục chương
trình, đề án; Chính sách công bố; Thống kê văn bản;...
|
|
11
|
Quản
lý, chỉ đạo điều hành
|
Chỉ
tiêu công khai; Báo cáo công khai; Thống kê kết quả thực hiện nhiệm vụ; Dữ liệu
dashboard công khai;...
|
Quyết định 1973/QĐ-BKHCN năm 2026 về Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu Bộ Khoa học và Công nghệ (Phiên bản 1.0)
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1973/QĐ-BKHCN ngày 31/03/2026 về Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu Bộ Khoa học và Công nghệ (Phiên bản 1.0)
Văn bản liên quan
Ban hành:
17/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/06/2026
Ban hành:
27/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/03/2026
Ban hành:
14/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/01/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/12/2025
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2025
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/12/2025
Ban hành:
01/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/12/2025
Ban hành:
30/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2025
584
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|