|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 14/2026/NQ-HĐND
|
Đà Nẵng, ngày 14
tháng 04 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH VỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH ĐỐI VỚI HỌC SINH
GIỎI, GIÁO VIÊN THAM GIA BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CỦA CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 66/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo
dục;
Căn cứ Thông tư số 05/2023/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường
trung học phổ thông chuyên;
Xét Tờ trình số 137/TTr-UBND
ngày 13 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc đề nghị Hội đồng
nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết quy định về một số chính sách khuyến
khích đối với học sinh giỏi, giáo viên tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi của các
cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra số 31/BC-VHXH
ngày 14 tháng 4 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân thành phố;
ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại Kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành phố
ban hành Nghị quyết quy định về một số chính sách khuyến khích đối với học sinh
giỏi, giáo viên tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi của các cơ sở giáo dục công lập
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định về một số chính sách
khuyến khích đối với học sinh giỏi, giáo viên tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi
của các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, bao gồm:
a) Chính sách hỗ trợ học bổng
khuyến khích học tập đối với học sinh trường trung học phổ thông chuyên.
b) Chính sách thưởng đối với học
sinh, học viên (sau đây gọi chung là học sinh) đạt giải; giáo viên tham gia bồi
dưỡng học sinh đạt giải; tập thể cán bộ quản lý và lãnh đạo tổ chuyên môn có học
sinh đạt giải tại các kỳ thi, cuộc thi, hội thi (sau đây gọi chung là kỳ thi).
c) Chính sách hỗ trợ cho học
sinh trong thời gian tham gia bồi dưỡng để tham dự các kỳ thi quốc gia, thi chọn
vào đội tuyển quốc gia dự thi quốc tế, các kỳ thi quốc tế.
d) Chính sách hỗ trợ cho giáo
viên, chuyên gia tham gia bồi dưỡng học sinh tham dự các kỳ thi quốc gia, thi
chọn vào đội tuyển quốc gia dự thi quốc tế, các kỳ thi quốc tế.
2. Đối tượng áp dụng
a) Học sinh, giáo viên, tập thể
cán bộ quản lý và lãnh đạo tổ chuyên môn của các cơ sở giáo dục công lập trên địa
bàn thành phố Đà Nẵng.
b) Các trường trung học phổ
thông, trường trung học cơ sở công lập; trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa
bàn thành phố Đà Nẵng.
c) Giáo viên không thuộc các cơ
sở giáo dục phổ thông trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; chuyên viên thuộc các cơ
quan quản lý giáo dục; giảng viên của các trường đại học; nhà khoa học của các
vụ, cục, viện trực thuộc các bộ, ban, ngành trung ương được mời bồi dưỡng đội
tuyển tham dự các kỳ thi quốc gia, quốc tế (các đối tượng nêu tại điểm này gọi
chung là chuyên gia và phải có trình độ chuyên môn từ thạc sĩ trở lên).
d) Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân khác có liên quan.
Điều 2. Các
kỳ thi được áp dụng chính sách thưởng, chính sách hỗ trợ
Các kỳ thi sau đây được áp dụng
chính sách thưởng, chính sách hỗ trợ theo Điều 4, 5, 6 Nghị quyết
này:
1. Kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp
thành phố dành cho học sinh cấp học trung học phổ thông.
2. Các kỳ thi chọn học sinh giỏi
cấp quốc gia; chọn vào đội tuyển quốc gia tham dự các kỳ thi được quy định tại
khoản 5 Điều này (sau đây gọi tắt là chọn vào đội tuyển quốc gia); nghiên cứu
khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia và các kỳ thi khác tương đương do Bộ Giáo dục
và Đào tạo tổ chức.
3. Các kỳ thi năng khiếu cấp quốc
gia, quốc tế: Tin học trẻ, Giải toán trên máy tính cầm tay, viết thư quốc tế
UPU và các kỳ thi khác tương đương.
4. Các kỳ thi cấp khu vực, quốc
tế các môn học; nghiên cứu khoa học, kỹ thuật cấp khu vực, quốc tế; trí tuệ
nhân tạo cấp khu vực, quốc tế và các kỳ thi khác tương đương do Bộ Giáo dục và
Đào tạo ủy quyền hoặc đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác cử tham dự.
5. Các kỳ thi cấp khu vực, quốc
tế các môn học; nghiên cứu khoa học, kỹ thuật cấp khu vực, quốc tế; trí tuệ
nhân tạo cấp khu vực, quốc tế và các kỳ thi khác tương đương do Bộ Giáo dục và
Đào tạo quyết định cử tham dự.
6. Trong các kỳ thi tại khoản
2, 3, 4, 5 Điều này, kỳ thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật và kỳ thi viết thư quốc
tế UPU dành cho học sinh cấp học trung học phổ thông, trung học cơ sở; các kỳ
thi còn lại dành cho học sinh cấp học trung học phổ thông.
Điều 3.
Chính sách hỗ trợ học bổng khuyến khích học tập đối với học sinh trường trung học
phổ thông chuyên
1. Mức hỗ trợ học bổng khuyến
khích học tập
a) Đối với học sinh thuộc hộ
nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ; học sinh là người dân tộc thiểu
số thường trú tại các xã khu vực I, khu vực II, khu vực III, xã vùng đồng bào
dân tộc thiểu số, miền núi, xã có thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền
núi, thôn đặc biệt khó khăn theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố; học
sinh là con liệt sĩ, con thương binh, con của người hưởng chính sách như thương
binh; học sinh khuyết tật; học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ: Bằng 15 lần mức học
phí/tháng (mức học phí được tính theo mức học phí trung học phổ thông khu vực
phường đối với cơ sở giáo dục công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên do Hội
đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định trong năm học).
b) Đối với học sinh còn lại: Bằng
05 lần mức học phí/tháng (mức học phí được tính theo mức học phí trung học phổ
thông khu vực phường đối với cơ sở giáo dục công lập chưa tự đảm bảo chi thường
xuyên do Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định trong năm học).
2. Đối với việc xét, cấp học bổng
được quy định theo điểm a khoản 5 Điều 7 Nghị định số 66/2026/NĐ-CP
ngày 02 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục với số suất học bổng tối đa là
60% số học sinh chuyên của trường.
3. Học bổng được xét và cấp
theo từng học kỳ và cấp 09 tháng trong năm học; trong đó: học kỳ I tính 05
tháng, học kỳ II tính 04 tháng.
Điều 4.
Chính sách thưởng đối với học sinh đạt giải, giáo viên tham gia bồi dưỡng học
sinh đạt giải, tập thể cán bộ quản lý và lãnh đạo tổ chuyên môn có học sinh đạt
giải tại các kỳ thi
1. Đối với học sinh
a) Học sinh đạt giải tại các kỳ
thi được quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này
Giải Nhất: 5.000.000 đồng/giải/kỳ
thi
Giải Nhì: 3.000.000 đồng/giải/kỳ
thi
Giải Ba: 2.000.000 đồng/giải/kỳ
thi
Giải Khuyến khích hoặc giải Tư:
1.000.000 đồng/giải/kỳ thi
b) Học sinh đạt giải tại các kỳ
thi được quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này
Giải Nhất: 50.000.000 đồng/giải/kỳ
thi
Giải Nhì: 30.000.000 đồng/giải/kỳ
thi
Giải Ba: 20.000.000 đồng/giải/kỳ
thi
Giải Khuyến khích hoặc giải Tư:
10.000.000 đồng/giải/kỳ thi
c) Học sinh đạt giải tại các kỳ
thi được quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này
Đối với các kỳ thi cấp quốc
gia: Giải Nhất hoặc huy chương Vàng: 7.500.000 đồng/giải/kỳ thi; Giải Nhì hoặc
huy chương Bạc: 4.500.000 đồng/giải/kỳ thi; Giải Ba hoặc huy chương Đồng:
3.000.000 đồng/giải/kỳ thi; Giải Khuyến khích hoặc giải Tư hoặc bằng khen:
1.500.000 đồng/giải/kỳ thi.
Đối với các kỳ thi cấp quốc tế:
Giải Nhất hoặc huy chương Vàng: 30.000.000 đồng/giải/kỳ thi; Giải Nhì hoặc huy
chương Bạc: 18.000.000 đồng/giải/kỳ thi; Giải Ba hoặc huy chương Đồng:
12.000.000 đồng/giải/kỳ thi; Giải Khuyến khích hoặc giải Tư hoặc bằng khen:
6.000.000 đồng/giải/kỳ thi.
d) Học sinh đạt giải tại các kỳ
thi được quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị quyết này
Giải Nhất hoặc huy chương Vàng:
30.000.000 đồng/giải/kỳ thi
Giải Nhì hoặc huy chương Bạc:
18.000.000 đồng/giải/kỳ thi
Giải Ba hoặc huy chương Đồng:
12.000.000 đồng/giải/kỳ thi
Giải Khuyến khích hoặc giải Tư
hoặc bằng khen: 6.000.000 đồng/giải/kỳ thi
đ) Học sinh đạt giải tại các kỳ
thi được quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị quyết này
Giải Nhất hoặc huy chương Vàng:
400.000.000 đồng/giải/kỳ thi
Giải Nhì hoặc huy chương Bạc:
240.000.000 đồng/giải/kỳ thi
Giải Ba hoặc huy chương Đồng:
160.000.000 đồng/giải/kỳ thi
Giải Khuyến khích hoặc giải Tư
hoặc bằng khen: 80.000.000 đồng/giải/kỳ thi
e) Học sinh là thành viên của đội
tuyển tham dự các kỳ thi được quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị
quyết này: 30.000.000 đồng/học sinh/kỳ thi.
2. Đối với giáo viên tham gia bồi
dưỡng, tập thể cán bộ quản lý và lãnh đạo tổ chuyên môn
a) Giáo viên (cá nhân hoặc nhóm
giáo viên tham gia bồi dưỡng) tham gia bồi dưỡng học sinh đạt giải tại các kỳ
thi được thưởng bằng 60% mức thưởng giải tương ứng của học sinh. Trong trường hợp
nhóm giáo viên tham gia bồi dưỡng, mức thưởng cho mỗi giáo viên được tính theo
tỷ lệ tương ứng với số tiết bồi dưỡng thực tế.
b) Tập thể cán bộ quản lý và
lãnh đạo tổ chuyên môn (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng của nhà trường và tổ trưởng,
tổ phó của tổ chuyên môn có học sinh đạt giải tại các kỳ thi) được thưởng bằng
15% mức thưởng giải tương ứng của học sinh. Mức thưởng cho từng cá nhân trong tập
thể cán bộ quản lý và lãnh đạo tổ chuyên môn do hiệu trưởng quy định trên cơ sở
mức độ đóng góp của cá nhân và sự thống nhất của tập thể.
c) Giáo viên là cá nhân hay
nhóm giáo viên tham gia bồi dưỡng do hiệu trưởng nhà trường xác định trên cơ sở
tham gia bồi dưỡng thực tế.
3. Học sinh đạt nhiều giải, giáo
viên tham gia bồi dưỡng học sinh đạt nhiều giải, tập thể cán bộ quản lý của cơ
sở giáo dục và lãnh đạo tổ chuyên môn có học sinh đạt nhiều giải tại các kỳ thi
thì được thưởng tất cả các giải đã đạt.
Điều 5.
Chính sách hỗ trợ cho học sinh trong thời gian tham gia bồi dưỡng để tham dự
các kỳ thi quốc gia, thi chọn vào đội tuyển quốc gia, các kỳ thi quốc tế
1. Hỗ trợ kinh phí cho học sinh
trong thời gian tham gia bồi dưỡng để tham dự các kỳ thi được quy định tại khoản 2, 5 Điều 2 Nghị quyết này: 250.000 đồng/học sinh/ngày.
2. Kinh phí đi lại, lưu trú,
thuê phòng nghỉ cho học sinh trong thời gian tham gia bồi dưỡng để tham dự các
kỳ thi chọn vào đội tuyển quốc gia và các kỳ thi được quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị quyết này với mức chi như sau:
a) Thanh toán tiền chi phí đi lại
(01 lần đi và 01 lần về): theo giá ghi trên vé, hóa đơn, chứng từ mua vé hợp
pháp theo quy định của pháp luật (trường hợp đi bằng phương tiện máy bay thì
giá vé theo hạng vé phổ thông).
b) Phụ cấp lưu trú: 300.000 đồng/người/ngày.
c) Thanh toán tiền thuê phòng
nghỉ: 600.000 đồng/người/ngày.
3. Thời gian hưởng không quá 90
ngày đối với các kỳ thi được quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị
quyết này (trừ các kỳ thi chọn vào đội tuyển quốc gia); không quá 50 ngày đối
với các kỳ thi chọn vào đội tuyển quốc gia và không quá 30 ngày đối với các kỳ
thi được quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị quyết này. Trường
hợp do nguyên nhân khách quan khiến thời gian bồi dưỡng, tham dự kỳ thi kéo
dài, nếu có phát sinh kinh phí, Ủy ban nhân dân thành phố trình Thường trực Hội
đồng nhân dân thành phố xem xét, quyết định bổ sung kinh phí theo quy định hiện
hành.
Điều 6.
Chính sách hỗ trợ cho giáo viên, chuyên gia tham gia bồi dưỡng học sinh, tham dự
các kỳ thi quốc gia, thi chọn vào đội tuyển quốc gia, các kỳ thi quốc tế
1. Hỗ trợ kinh phí bồi dưỡng đối
với giáo viên đang công tác tại các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn thành
phố Đà Nẵng
a) Đối với kỳ thi chọn học sinh
giỏi cấp quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức: 2.500.000 đồng/buổi/môn (tối
đa 140 buổi/môn, mỗi ngày không quá 02 buổi, mỗi buổi dạy 04 tiết).
b) Đối với kỳ thi chọn vào đội
tuyển quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức để tham dự kỳ thi cấp khu vực,
quốc tế các môn học: 3.750.000 đồng/buổi/môn (tối đa 90 buổi/môn, mỗi ngày
không quá 02 buổi, mỗi buổi dạy 04 tiết).
c) Đối với kỳ thi cấp khu vực,
quốc tế các môn học do Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định cử tham dự: 5.000.000
đồng/buổi/môn (tối đa 90 buổi/môn, mỗi ngày không quá 02 buổi, mỗi buổi dạy 04
tiết).
2. Hỗ trợ kinh phí bồi dưỡng đối
với chuyên gia
a) Đối với kỳ thi chọn học sinh
giỏi cấp quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức: 2.500.000 đồng/buổi/môn (tối
đa 40 buổi/môn, mỗi ngày không quá 02 buổi, mỗi buổi dạy 04 tiết).
b) Đối với kỳ thi nghiên cứu
khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức: 3.750.000 đồng/buổi/dự
án (tối đa 10 buổi).
c) Đối với kỳ thi chọn vào đội
tuyển quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức để tham dự kỳ thi cấp khu vực,
quốc tế các môn học: 7.500.000 đồng/buổi/môn (tối đa 30 buổi/môn, mỗi ngày
không quá 02 buổi, mỗi buổi dạy 04 tiết).
d) Đối với kỳ thi cấp khu vực,
quốc tế các môn học được quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị quyết
này: 10.000.000 đồng/buổi/môn (tối đa 30 buổi/môn, mỗi ngày không quá 02 buổi,
mỗi buổi dạy 04 tiết); đối với các kỳ thi còn lại được quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị quyết này: 10.000.000 đồng/buổi/kỳ thi (tối
đa 30 buổi/kỳ thi).
3. Kinh phí ăn, nghỉ, đi lại,
chế độ công tác phí
a) Kinh phí đi lại, lưu trú,
thuê phòng nghỉ cho giáo viên đang công tác tại các cơ sở giáo dục phổ thông
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng được cử đưa học sinh tham gia bồi dưỡng để dự
thi các kỳ thi tại khoản 2, 5 Điều 2 Nghị quyết này và tham
dự các kỳ thi tại khoản 5 Điều 2 Nghị quyết này do ngân
sách thành phố chi từ nguồn kinh phí thực hiện Nghị quyết này theo mức chi được
quy định tại Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân thành phố quy định mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị đối với
các cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội,
các tổ chức hội được Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ, đơn vị sự nghiệp công lập
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Riêng đối với trường hợp giáo viên được cử đưa
học sinh tham dự các kỳ thi ở nước ngoài thì kinh phí đi lại, lưu trú, thuê
phòng nghỉ được thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ
công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm
kinh phí.
b) Số lượng giáo viên cử đưa học
sinh tham gia bồi dưỡng để dự thi 01 người/môn/kỳ thi đối với các kỳ thi chọn học
sinh giỏi cấp quốc gia, chọn vào đội tuyển quốc gia được quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này.
Tối đa 03 người/kỳ thi đối với
các kỳ thi còn lại được quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết
này.
c) Số lượng giáo viên cử đưa học
sinh tham dự các kỳ thi 01 người/môn/kỳ thi đối với các kỳ thi cấp khu vực, quốc
tế các môn học được quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị quyết này.
01 người/kỳ thi đối với các kỳ
thi còn lại được quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị quyết này.
d) Thời gian hưởng theo thời
gian thực tế được cử đưa học sinh tham gia bồi dưỡng để dự thi, tham dự các kỳ
thi nhưng không vượt quá số ngày được quy định tại khoản 3 Điều
5 Nghị quyết này.
Điều 7. Nguồn
kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện do
ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp ngân sách hiện hành.
Điều 8. Điều
khoản chuyển tiếp
1. Các kỳ thi có kết quả xếp giải
sau khi Nghị quyết này có hiệu lực thì áp dụng chính sách theo Nghị quyết này.
2. Các chính sách đang áp dụng
(trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực) theo quy định tại Nghị quyết số 26/2021/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2021 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam và Nghị quyết số 202/2018/NQ-HĐND
ngày 19 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng (cũ) chưa thực
hiện xong thì tiếp tục hưởng chính sách quy định tại các Nghị quyết nêu tại khoản
2 Điều này cho đến khi hoàn thành.
Điều 9. Hiệu
lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 24 tháng 4 năm 2026.
2. Nghị quyết này thay thế các nghị
quyết sau:
a) Nghị quyết số 202/2018/NQ-HĐND ngày 19 tháng 12 năm 2018 của
Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng (cũ) quy định chế độ chính sách đối với
giáo viên và học sinh tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn thành phố Đà
Nẵng.
b) Nghị quyết số 26/2021/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2021 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam quy định một số chính sách khuyến khích đối với học
sinh, giáo viên trường Trung học phổ thông chuyên và các trường Trung học phổ
thông công lập, Phổ thông dân tộc nội trú trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, từ
năm học 2021-2022 đến năm học 2025-2026.
3. Bãi bỏ các khoản 1, 3, 4, 6
Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND ngày 21 tháng
4 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam quy định mức khuyến khích đối với
tập thể, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đạt thành tích cao tại các cuộc
thi, kỳ thi, hội thi thế giới, châu lục, Đông Nam Á và toàn quốc.
Điều 10. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành
phố tổ chức tuyên truyền, triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của
pháp luật. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc, phát sinh, Ủy
ban nhân dân thành phố tổng hợp trình Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố
cho ý kiến trước khi trình Hội đồng nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
2. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố, các Tổ đại biểu và
đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc triển khai thực hiện Nghị
quyết này.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam thành phố phối hợp giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện.
4. Trường hợp các văn bản dẫn
chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo
văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Nghị quyết này được Hội đồng
nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa XI, nhiệm kỳ 2026-2031, Kỳ họp thứ nhất
thông qua ngày 14 tháng 4 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- VP: Chủ tịch nước, Chính phủ;
- Vụ Pháp chế các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính;
- Cục KTVB&QLXLVPHC-Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc của Thành ủy;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố;
- TT HĐND, UBND, UBMTTQVN thành phố;
- Đại biểu HĐND thành phố;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- Văn phòng Thành ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố;
- Văn phòng UBND thành phố;
- Đảng ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường, đặc khu thuộc thành phố;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Đà Nẵng;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Công báo thành phố;
- Lưu: VT, CTHĐ.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đức Dũng
|