|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
804/QĐ-TTg
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Hồ Quốc Dũng
|
|
Ngày ban hành:
|
06/05/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 804/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 06 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH DANH MỤC BỘ DỮ LIỆU PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN TRÍ TUỆ
NHÂN TẠO TRONG CÁC LĨNH VỰC THIẾT YẾU
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm
2025;
Căn cứ Luật Trí tuệ nhân tạo ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Danh mục bộ dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo trong các lĩnh vực
thiết yếu
1. Ban hành kèm theo Quyết
định này “Danh mục bộ dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo trong các
lĩnh vực thiết yếu”, gồm:
a) Danh mục bộ dữ liệu phục
vụ phát triển trí tuệ nhân tạo trong các lĩnh vực thiết yếu (Phụ lục I kèm theo
Quyết định này).
b) Danh mục dữ liệu ưu
tiên triển khai phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo (Phụ lục II kèm theo Quyết
định này).
2. Việc tổ chức thu thập,
tạo lập, chia sẻ và xử lý, sử dụng, khai thác các bộ dữ liệu thuộc Danh mục ban
hành kèm theo Quyết định này phải tuân thủ các quy định của pháp luật về dữ liệu,
bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí mật nhà nước, sở hữu trí tuệ và các pháp luật
khác có liên quan.
Điều
2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực
thi hành từ ngày ký.
Điều
3. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Công an có trách
nhiệm:
a) Làm đầu mối chủ trì,
đôn đốc, giám sát và tổng hợp báo cáo tình hình tổ chức triển khai xây dựng các
bộ dữ liệu thuộc Danh mục ban hành kèm theo Quyết định này tại các bộ, cơ quan
ngang bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
b) Định kỳ hoặc theo nhu
cầu thực tế tiến hành rà soát, tiếp nhận đề xuất, tổng hợp, trình Thủ tướng
Chính phủ sửa đổi, bổ sung Danh mục ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Các bộ, cơ quan ngang
bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được giao chủ trì
tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan liên quan tổ chức xây dựng kế hoạch và triển khai thu thập, tạo lập,
bảo đảm chất lượng dữ liệu theo quy định có liên quan, gán nhãn, chú thích, chuẩn
hóa đối với các bộ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.
b) Phối hợp với Bộ Công
an để thực hiện kết nối, đồng bộ các bộ dữ liệu này với cơ sở dữ liệu quốc gia
về trí tuệ nhân tạo.
c) Đối với các nhóm dữ liệu
tại Mục IX, XIII, XIV Phụ lục I có liên quan đến yếu tố quốc phòng, an ninh, phối
hợp với Bộ Công an và Bộ Quốc phòng trong quá trình thực hiện quy định tại điểm
a khoản này.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CĐS (2b)
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Quốc Dũng
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC BỘ DỮ LIỆU PHỤC VỤ
PHÁT TRIỂN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TRONG CÁC LĨNH VỰC THIẾT YẾU
(Kèm theo Quyết định số 804/QĐ-TTg ngày 06
tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
Các bộ dữ liệu quy định tại
Phụ lục này được triển khai thực hiện trong giai đoạn 2026 - 2030; trong đó, ưu
tiên tập trung cho các danh mục dữ liệu quy định tại Phụ lục II kèm theo Quyết
định này.
|
STT
|
DANH MỤC
BỘ DỮ LIỆU
|
MÔ TẢ KHÁI QUÁT
|
CƠ QUAN CHỦ TRÌ XÂY DỰNG
|
|
I
|
Bộ dữ liệu ngôn ngữ tiếng
Việt và tiếng dân tộc thiểu số
|
Bao gồm dữ liệu văn bản,
tiếng nói, chữ viết tay, ngữ liệu đa phương tiện, dữ liệu song ngữ, hội thoại,
ngữ cảnh và ngôn ngữ ký hiệu phục vụ huấn luyện cốt lõi cho mô hình ngôn ngữ
lớn.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ,
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ, ngành, địa
phương có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao.
|
|
II
|
Bộ dữ liệu tri thức quốc
gia
|
Bao gồm các dữ liệu tri
thức tổng hợp và đã được chuẩn hóa của quốc gia, như sách (không bao gồm sách
giáo khoa), từ điển, bách khoa, tài liệu tham khảo và các nguồn tri thức nền
tảng phản ánh hiểu biết chung về ngôn ngữ, lịch sử, văn hóa và xã hội.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ,
Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ, ngành, địa phương có liên quan theo chức năng
nhiệm vụ được giao.
|
|
III
|
Bộ dữ liệu văn bản pháp
luật và văn bản hành chính (không bao gồm văn bản mật)
|
Bao gồm các dữ liệu văn
bản quy phạm pháp luật, án lệ, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên và các văn bản hành chính (không bao gồm văn bản
mật).
|
Bộ Tư pháp và các bộ,
ngành, địa phương có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao.
|
|
IV
|
Bộ dữ liệu khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo
|
Bao gồm dữ liệu công bố
khoa học, sáng chế, nhiệm vụ khoa học đã nghiệm thu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia và dữ liệu hệ sinh thái khởi nghiệp, nguồn lực khoa học công
nghệ, dữ liệu về công nghệ, dữ liệu về doanh nghiệp khoa học công nghệ.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
và các bộ, ngành, địa phương có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao.
|
|
V
|
Bộ dữ liệu dịch vụ công
và thủ tục hành chính
|
Bao gồm danh mục, quy
trình, hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính, biểu mẫu, dữ liệu cung cấp dịch vụ
công từ cơ quan nhà nước.
|
Bộ Công an, Bộ Tư pháp
và các bộ, ngành, địa phương có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao.
|
|
VI
|
Bộ dữ liệu y tế và chăm
sóc sức khỏe
|
Bao gồm dữ liệu lâm
sàng, cận lâm sàng, hình ảnh; Phòng bệnh và sức khỏe cộng đồng; Dược, thiết bị
vật tư, an toàn thực phẩm; Tri thức chuyên ngành, hướng dẫn và nghiên cứu thử
nghiệm; Quản trị ngành, nhân lực và cơ sở dữ liệu.
|
Bộ Y tế và các bộ,
ngành, địa phương có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao.
|
|
VII
|
Bộ dữ liệu giáo dục và
đào tạo
|
Bao gồm sách giáo khoa,
học liệu số, luận văn, ngân hàng câu hỏi, bài tập kiểm tra, đánh giá và quá
trình học tập, kiểm tra, đánh giá của người học (đã khử định danh) và dữ liệu
quản lý mạng lưới giáo dục.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo và
các bộ, ngành, địa phương có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao.
|
|
VIII
|
Bộ dữ liệu nông nghiệp
|
Bao gồm dữ liệu về thổ
nhưỡng, giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản, lâm nghiệp, thông tin phòng chống
dịch bệnh và hệ thống truy xuất nguồn gốc chuỗi cung ứng nông sản.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, các bộ, ngành, địa phương có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được
giao.
|
|
IX
|
Bộ dữ liệu giao thông
và đô thị
|
Bao gồm dữ liệu hạ tầng
giao thông, điều hành đô thị, dữ liệu cảm biến vạn vật kết nối và bản đồ độ
phân giải cao phục vụ phương tiện tự hành.
|
Bộ Xây dựng và các bộ,
ngành, địa phương có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao.
|
|
X
|
Bộ dữ liệu tài nguyên
và môi trường
|
Bao gồm dữ liệu dự báo
khí tượng, thủy văn, biến đổi khí hậu, các chỉ số quan trắc đa dạng sinh học
và dữ liệu quản lý tài nguyên.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, các bộ, ngành, địa phương có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được
giao.
|
|
XI
|
Bộ dữ liệu kinh tế và
thị trường
|
Bao gồm các chỉ số thống
kê kinh tế vĩ mô, dữ liệu đăng ký doanh nghiệp, thương mại, xuất nhập khẩu,
phân tích tài chính, tỷ giá và hoạt động của thị trường chứng khoán.
|
Bộ Tài chính, Bộ Công
Thương và các bộ, ngành, địa phương có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được
giao.
|
|
XII
|
Bộ dữ liệu văn hóa, di
sản và du lịch
|
Bao gồm dữ liệu di
tích, bảo tàng, di vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu, văn hóa phi vật thể,
thiết chế văn hóa nghệ thuật truyền thống, tác phẩm văn học tiêu biểu và dữ
liệu hoạt động du lịch.
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch, các bộ, ngành, địa phương có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được
giao.
|
|
XIII
|
Bộ dữ liệu bản đồ và
không gian địa lý quốc gia
|
Bao gồm dữ liệu nền tảng
theo hệ tọa độ chuẩn, bản đồ chuyên đề và hệ thống dữ liệu không gian địa lý
đô thị.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, các bộ, ngành, địa phương có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được
giao.
|
|
XIV
|
Bộ dữ liệu viễn thông
và hạ tầng số
|
Bao gồm dữ liệu tọa độ trạm
thu phát sóng di động, quy hoạch tần số, mạng internet không dây công cộng, dữ
liệu doanh nghiệp công nghệ số và hạ tầng số dùng chung.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ,
các bộ, ngành, địa phương có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao.
|
|
XV
|
Dữ liệu đa ngôn ngữ quốc
tế về Việt Nam
|
Bao gồm các nguồn ngữ
liệu bằng ngôn ngữ nước ngoài phản ánh các lĩnh vực văn hóa, lịch sử, chính
trị, xã hội liên quan đến Việt Nam.
|
Bộ Ngoại giao và các bộ,
ngành, địa phương có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao.
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC DỮ LIỆU ƯU TIÊN TRIỂN
KHAI PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
(Kèm theo Quyết định số 804/QĐ-TTg ngày 06
tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
Danh mục dữ liệu quy định
tại Phụ lục II được xây dựng trên cơ sở các bộ dữ liệu quy định tại Phụ lục I.
|
STT
|
DANH MỤC DỮ LIỆU
|
MÔ TẢ
|
DANH MỤC TƯƠNG ỨNG
STT PHỤ LỤC I
|
|
I
|
Dữ liệu phục vụ phát
triển mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Việt
|
|
1
|
Dữ liệu ngôn ngữ tiếng
Việt phổ thông
|
Dữ liệu văn bản tiếng
Việt chuẩn, phản ánh ngữ pháp, từ vựng và cách diễn đạt phổ biến trong đời sống
và hành chính.
|
I
|
|
2
|
Dữ liệu hội thoại và
tương tác tiếng Việt
|
Dữ liệu hội thoại, trao
đổi và tương tác ngôn ngữ trong các ngữ cảnh giao tiếp xã hội khác nhau, để
hiểu nội dung giao tiếp.
|
|
3
|
Dữ liệu tiếng nói tiếng
Việt
|
Dữ liệu âm thanh và giọng
nói tiếng Việt đa vùng miền, phục vụ nhận dạng và tổng hợp tiếng nói, để hiểu
và tạo âm thanh giọng nói vùng miền.
|
|
4
|
Dữ liệu ngôn ngữ các
dân tộc thiểu số
|
Dữ liệu ngôn ngữ, tiếng
nói và văn bản của các dân tộc thiểu số tại Việt Nam.
|
|
5
|
Dữ liệu hướng dẫn và
căn chỉnh mô hình
|
Dữ liệu chỉ dẫn, phản hồi
và chuẩn hóa hành vi nhằm tinh chỉnh và căn chỉnh mô hình trí tuệ nhân tạo.
|
|
6
|
Dữ liệu tổng hợp nhân tạo
|
Dữ liệu được tạo sinh
nhân tạo nhằm bổ sung, mở rộng và cân bằng tập dữ liệu huấn luyện.
|
|
7
|
Dữ liệu báo chí và truyền
thông
|
Dữ liệu nội dung báo
chí, truyền thông đa phương tiện phản ánh thông tin thời sự và xã hội.
|
II
|
|
8
|
Dữ liệu tri thức và thuật
ngữ chuyên ngành
|
Dữ liệu tri thức chuyên
sâu và hệ thống thuật ngữ trong các lĩnh vực chuyên ngành.
|
|
9
|
Dữ liệu pháp luật và
văn bản quản lý hành chính
|
Dữ liệu văn bản quy phạm
pháp luật, án lệ và các văn bản hành chính.
|
III
|
|
10
|
Dữ liệu khoa học, học thuật,
quy chuẩn kỹ thuật
|
Dữ liệu nhiệm vụ nghiên
cứu khoa học đã nghiệm thu, tài liệu học thuật và tiêu chuẩn kỹ thuật, quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia.
|
IV
|
|
11
|
Dữ liệu mã nguồn và lập
trình
|
Dữ liệu mã nguồn, tài liệu
kỹ thuật và nội dung liên quan đến lập trình.
|
|
12
|
Dữ liệu toán học và suy
luận khoa học
|
Dữ liệu bài toán, công
thức và nội dung phục vụ suy luận logic và khoa học.
|
IV, VII
|
|
13
|
Dữ liệu văn hóa và lịch
sử Việt Nam
|
Dữ liệu phản ánh giá trị
văn hóa, lịch sử và bản sắc dân tộc Việt Nam.
|
XII
|
|
14
|
Dữ liệu từ nguồn mở
trên Internet và môi trường số (không bao gồm dữ liệu báo chí và truyền thông
tại mục 7)
|
Dữ liệu công khai từ
Internet và các nền tảng số đã được xử lý và chuẩn hóa.
|
II, XIV
|
|
15
|
Dữ liệu song ngữ và đa
ngôn ngữ
|
Dữ liệu chứa nội dung
đa ngôn ngữ phục vụ dịch máy và liên thông ngôn ngữ.
|
XV
|
|
II
|
Dữ liệu phục vụ phát
triển trí tuệ nhân tạo thị giác máy tính
|
|
16
|
Dữ liệu đa phương tiện
phục vụ hiểu ngữ cảnh hình ảnh và video
|
Dữ liệu hình ảnh và
video kèm thông tin mô tả, nhãn hoặc phụ đề, phản ánh ngữ cảnh và nội dung
liên quan, phục vụ phát triển các mô hình trí tuệ nhân tạo nhận diện, phân
tích và hiểu ngữ nghĩa thị giác.
|
II
|
|
17
|
Dữ liệu hình ảnh y tế
|
Dữ liệu hình ảnh trong
lĩnh vực y tế phục vụ chẩn đoán và phân tích.
|
VI
|
|
18
|
Dữ liệu hình ảnh nông
nghiệp
|
Dữ liệu hình ảnh phục vụ
giám sát, phân tích và quản lý nông nghiệp.
|
VIII
|
|
19
|
Dữ liệu hình ảnh giao
thông
|
Dữ liệu hình ảnh phục vụ
giám sát và điều hành giao thông.
|
IX
|
|
20
|
Dữ liệu hình ảnh đô thị
và hạ tầng
|
Dữ liệu hình ảnh phản
ánh hạ tầng kỹ thuật và không gian đô thị.
|
IX, XIV
|
|
21
|
Dữ liệu ảnh vệ tinh và
viễn thám
|
Dữ liệu ảnh từ vệ tinh
và công nghệ viễn thám phục vụ phân tích không gian.
|
X, XIII
|
|
III
|
Dữ liệu phục vụ kiểm
thử và đánh giá hệ thống trí tuệ nhân tạo
|
|
22
|
Dữ liệu đánh giá năng lực
hiểu tiếng Việt
|
Dữ liệu kiểm tra khả
năng hiểu ngôn ngữ tiếng Việt của mô hình trí tuệ nhân tạo.
|
I
|
|
23
|
Dữ liệu đánh giá năng lực
hội thoại tiếng Việt
|
Dữ liệu đánh giá khả năng
hội thoại và tương tác ngôn ngữ của trí tuệ nhân tạo.
|
|
24
|
Dữ liệu đánh giá hiểu
biết pháp luật Việt Nam
|
Dữ liệu kiểm tra khả
năng hiểu và áp dụng pháp luật Việt Nam.
|
III
|
|
25
|
Dữ liệu đánh giá năng lực
lập trình và kỹ thuật
|
Dữ liệu đánh giá khả
năng lập trình và xử lý kỹ thuật của trí tuệ nhân tạo.
|
IV
|
|
26
|
Dữ liệu đánh giá năng lực
suy luận và tri thức
|
Dữ liệu đánh giá khả
năng suy luận logic và tri thức tổng hợp.
|
IV, VII
|
|
27
|
Dữ liệu đánh giá hiểu
biết văn hóa và xã hội
|
Dữ liệu đánh giá mức độ
hiểu biết về văn hóa và xã hội Việt Nam.
|
XII
|
|
IV
|
Dữ liệu phục vụ phát
triển trí tuệ nhân tạo trong các lĩnh vực thiết yếu
|
|
28
|
Dữ liệu thủ tục hành
chính
|
Dữ liệu về quy trình, hồ
sơ, biểu mẫu giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan nhà nước.
|
V
|
|
29
|
Dữ liệu y tế và chăm
sóc sức khỏe
|
Dữ liệu phục vụ quản
lý, chẩn đoán và chăm sóc sức khỏe.
|
VI
|
|
30
|
Dữ liệu giáo dục
|
Dữ liệu phục vụ giảng dạy,
học tập, kiểm tra và quản lý giáo dục.
|
VII
|
|
31
|
Dữ liệu môi trường và
khí hậu
|
Dữ liệu phục vụ giám sát,
dự báo và quản lý môi trường, khí hậu.
|
X
|
|
32
|
Dữ liệu năng lượng và
tài nguyên
|
Dữ liệu phục vụ quản
lý, khai thác và sử dụng tài nguyên, năng lượng.
|
X
|
|
33
|
Dữ liệu tài chính và
kinh tế
|
Dữ liệu phục vụ phân
tích, điều hành và dự báo kinh tế - tài chính.
|
XI
|
|
34
|
Dữ liệu bản đồ số và địa
lý quốc gia
|
Dữ liệu không gian địa
lý và bản đồ phục vụ quản lý lãnh thổ.
|
XIII
|
|
35
|
Dữ liệu hạ tầng viễn
thông và mạng số
|
Dữ liệu về hạ tầng mạng,
kết nối và hệ thống viễn thông.
|
XIV
|
|
V
|
Dữ liệu phục vụ phát
triển trí tuệ nhân tạo phục vụ đánh giá an toàn và tin cậy
|
|
36
|
Dữ liệu phát hiện tin
giả và thông tin sai lệch
|
Dữ liệu phục vụ nhận diện
và xử lý thông tin sai lệch trên môi trường số.
|
II, III
|
|
37
|
Dữ liệu nhận diện sản
phẩm đa phương tiện do trí tuệ nhân tạo tạo ra
|
Dữ liệu phục vụ phát hiện
nội dung giả mạo do trí tuệ nhân tạo tạo ra.
|
II
|
|
38
|
Dữ liệu kịch bản tấn
công và kiểm thử đạo đức trí tuệ nhân tạo
|
Dữ liệu mô phỏng tấn
công và kiểm thử độ an toàn, đạo đức của trí tuệ nhân tạo.
|
IV
|
|
39
|
Dữ liệu phát hiện mã độc
và mối đe dọa an ninh mạng.
|
Dữ liệu phục vụ phát hiện
và phòng chống các mối đe dọa an ninh mạng.
|
III, XIV
|
Quyết định 804/QĐ-TTg năm 2026 về Danh mục bộ dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo trong các lĩnh vực thiết yếu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 804/QĐ-TTg ngày 06/05/2026 về Danh mục bộ dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo trong các lĩnh vực thiết yếu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
30/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/05/2026
Ban hành:
26/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
17/04/2026
Ban hành:
10/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/03/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
1.758
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|