|
UBND
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ
HÀNH CHÍNH CÔNG
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 565/QĐ-TTPVHCC
|
Hà Nội,
ngày 23 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH LĨNH VỰC GIÁO DỤC TIỂU HỌC, GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN, CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC VÀ
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HÀ NỘI
GIÁM ĐỐC
TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Giao dịch
điện tử ngày 22/6/2023;
Căn cứ Nghị định số
45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên
môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định
42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin
và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số
137/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ quy định về giao dịch điện của cơ
quan nhà nước và hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng dịch vụ
công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính
phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số
23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng
thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
Nghị định số 280/2025/NĐ-CP ngày 27/10/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp
bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng
thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung
và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính
và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Quyết định số
6470/QĐ-UBND ngày 26/12/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính
công thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số
105/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về việc Chủ
tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ về kiểm soát
thủ tục hành chính;
Căn cứ Kế hoạch số
86/KH-UBND ngày 06/3/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc tập
trung đẩy mạnh tái cấu trúc thủ tục hành chính, nâng cao tỷ lệ thực hiện dịch
vụ công trực tuyến toàn trình trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại văn bản số 1687/SGDĐT-VP ngày 23/4/2026 về việc
ban hành Quyết định Phê duyệt phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính lĩnh
vực giáo dục tiểu học, giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục khác và giáo dục
và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thuộc phạm vi, chức năng quản lý
của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt kèm theo Quyết định này phương án tái cấu trúc quy trình nội bộ, quy
trình điện tử giải quyết 21 thủ tục hành chính lĩnh giáo dục tiểu học,
giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục khác và giáo dục và đào tạo thuộc hệ
thống giáo dục quốc dân thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào
tạo thành phố Hà Nội, cụ thể như sau:
1. Danh mục thủ tục
hành chính được tái cấu trúc lĩnh vực giáo dục tiểu học, giáo dục thường xuyên,
cơ sở giáo dục khác và giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội.
(Chi
tiết tại Phụ lục I kèm theo)
2. Chi tiết Phương án
tái cấu trúc quy trình giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực giáo dục tiểu
học, giáo dục thường xuyên, gơ sở giáo dục khác và giáo dục và đào tạo thuộc hệ
thống giáo dục quốc dân thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào
tạo thành phố Hà Nội.
(Chi
tiết tại Phụ lục II kèm theo)
Điều 2. Tổ
chức thực hiện:
1. Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở
Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị liên quan điện tử hóa mẫu đơn, mẫu
tờ khai; tích hợp, kiểm thử, cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
2. Sở Khoa học và Công
nghệ chủ trì phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Giáo
dục và Đào tạo hoàn thành việc tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu chuyên ngành
với hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo phương án này.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Các
đơn vị có tên tại Điều 2, Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Tổ giúp việc thường trực BCĐ NQ 57/TP;
- Cổng thông tin điện tử TP;
- TTPVHCC: GĐ, PGĐ, các phòng, TT, CN trực thuộc TT, Điểm hỗ trợ DVC số;
- Lưu: VT, Sở GDĐT, TTPVHCC.
|
GIÁM ĐỐC
Phan
Văn Phúc
|
PHỤ
LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TÁI CẤU TRÚC LĨNH
VỰC GIÁO DỤC TIỂU HỌC, GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN, CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC VÀ GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO TẠO THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm
theo Quyết định số 565/QĐ-TTPVHCC ngày 23 tháng 4 năm 2026 của Giám đốc Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
|
STT
|
Mã
TTHC
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Lĩnh
vực
|
Cấp
giải quyết
|
|
1
|
1.013755
|
Cho phép thành lập
trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập tư thục
|
Giáo
dục thường xuyên
|
Cấp
tỉnh
|
|
2
|
1.013756
|
Cho phép trung tâm hỗ
trợ phát triển giáo dục hòa nhập tư thục hoạt động trở lại
|
Giáo
dục thường xuyên
|
Cấp
tỉnh
|
|
3
|
1.013757
|
Sáp nhập, chia tách
trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập tư thục
|
Giáo
dục thường xuyên
|
Cấp
tỉnh
|
|
4
|
1.013758
|
Giải thể trung tâm hỗ
trợ phát triển giáo dục hòa nhập tư thục (theo đề nghị của tổ chức, cá nhân
thành lập)
|
Giáo
dục thường xuyên
|
Cấp
tỉnh
|
|
5
|
3.000301
|
Thành lập hoặc cho
phép thành lập trường dành cho người khuyết tật
|
Cơ
sở giáo dục khác
|
Cấp
tỉnh
|
|
6
|
3.000302
|
Cho phép trường dành
cho người khuyết tật hoạt động giáo dục
|
Cơ
sở giáo dục khác
|
Cấp
tỉnh
|
|
7
|
3.000303
|
Cho phép trường dành
cho người khuyết tật hoạt động giáo dục trở lại
|
Cơ
sở giáo dục khác
|
Cấp
tỉnh
|
|
8
|
3.000304
|
Sáp nhập, chia, tách
trường dành cho người khuyết tật
|
Cơ
sở giáo dục khác
|
Cấp
tỉnh
|
|
9
|
3.000305
|
Giải thể trường dành
cho người khuyết tật (theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường)
|
Cơ
sở giáo dục khác
|
Cấp
tỉnh
|
|
10
|
3.000306
|
Thành lập hoặc cho
phép thành lập lớp dành cho người khuyết tật trong trường trung học phổ thông
và trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục
thường xuyên thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ
thông
|
Cơ
sở giáo dục khác
|
Cấp
tỉnh
|
|
11
|
2.002808
|
Phê duyệt liên kết
giáo dục, giảng dạy chương trình giáo dục tích hợp đối với cơ sở giáo dục mầm
non, cơ sở giáo dục phổ thông công lập của thành phố Hà Nội
|
Giáo
dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
|
Cấp
tỉnh
|
|
12
|
2.002809
|
Gia hạn hoặc điều
chỉnh liên kết giáo dục đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ
thông công lập của thành phố Hà Nội
|
Giáo
dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
|
Cấp
tỉnh
|
|
13
|
2.002810
|
Chấm dứt liên kết
giáo dục đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông công lập
của thành phố Hà Nội
|
Giáo
dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
|
Cấp
tỉnh
|
|
14
|
2.002812
|
Gia hạn hoặc điều
chỉnh Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài
|
Giáo
dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
|
Cấp
tỉnh
|
|
15
|
2.002813
|
Chấm dứt hoạt động
của Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài
|
Giáo
dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
|
Cấp
tỉnh
|
|
16
|
2.002811
|
Phê duyệt Đề án dạy
và học bằng tiếng nước ngoài
|
Giáo
dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
|
Cấp
tỉnh
|
|
17
|
1.000280
|
Công nhận trường tiểu
học đạt chuẩn quốc gia
|
Giáo
dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
|
Cấp
tỉnh
|
|
18
|
2.001842
|
Cho phép trường tiểu
học hoạt động giáo dục
|
Giáo
dục tiểu học
|
Cấp
xã
|
|
19
|
1.004552
|
Cho phép trường tiểu
học hoạt động giáo dục trở lại
|
Giáo
dục tiểu học
|
Cấp
xã
|
|
20
|
1.005099
|
Chuyển trường đối với
học sinh tiểu học
|
Giáo
dục tiểu học
|
Cấp
xã
|
|
21
|
1.012975
|
Cho phép cơ sở giáo
dục khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học
|
Giáo
dục tiểu học
|
Cấp
xã
|
PHỤ
LỤC II
PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH
VỰC GIÁO DỤC TIỂU HỌC, GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN, CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC VÀ GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO TẠO THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm
theo Quyết định số 565/QĐ-TTPVHCC ngày 23 tháng 4 năm 2026 của Giám đốc Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
A. CƠ SỞ TÁI CẤU TRÚC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Cơ sở tái cấu trúc
thủ tục hành chính
Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ về việc Quy định cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Quyết định số 06/QĐ-TTg
của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân
cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022
- 2025, tầm nhìn đến năm 2030;
Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW
ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng
bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính
trị;
Kế hoạch số 20-KH/BCĐ57
của Ban chỉ đạo 57 Thành ủy Hà Nội về đột phá phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026;
Kế hoạch số 38/KH-UBND
về Thực hiện Kế hoạch hành động số 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban chỉ đạo
57 Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị
về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026.
2. Phân tích, đánh giá
hiện trạng thực hiện thủ tục hành chính.
Các TTHC lĩnh vực Giáo
dục và đào tạo bao gồm các thủ tục liên quan đến việc thành lập, sáp nhập,
chia, tách, giải thể các cơ sở giáo dục hiện đang được cung cấp ở mức độ dịch
vụ công trực tuyến một phần do quy trình cũ còn vướng mắc ở khâu thẩm định hoặc
yêu cầu đối chiếu hồ sơ giấy. Qua đánh giá, các thủ tục này có khả năng nâng
cấp lên mức độ toàn trình thông qua việc tái cấu trúc: thực hiện lộ trình
chuyển đổi các thành phần hồ sơ bản giấy sang định dạng văn bản điện tử và tăng
cường chia sẻ dữ liệu liên thông giữa các cơ quan, giúp loại bỏ hoàn toàn yêu
cầu tổ chức, cá nhân phải nộp hoặc xuất trình hồ sơ trực tiếp.
Hệ thống cung cấp dịch
vụ công trực tuyến tiếp tục có thể cải thiện để nâng cao hiệu suất trong quá
trình giải quyết TTHC cho công dân như: E-form mẫu đơn, công dân đăng nhập bằng
số CCCD thì hệ thống tự điền các thông tin của người dân, doanh nghiệp, không
phải thực hiện ký số khi đăng nhập qua VneID. Cán bộ hành chính có thể hoàn
toàn thực hiện việc thẩm định, giải quyết hồ sơ ngay trên cổng dịch vụ công
trực tuyến như Thông báo hồ sơ không đủ điều kiện; Phiếu hướng dẫn, bổ sung
hoàn thiện hồ sơ; Kết quả giải quyết mà không phải thực hiện qua tiếp hệ thống
thứ ba, gây lãng phí thời gian, hiệu quả làm việc.
B. PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU
TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.
Thủ tục: Cho phép thành lập trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập tư
thục
1.1. Mã thủ tục: 1.013755
1.2. Cơ quan thực hiện:
Sở
Giáo dục và Đào tạo
1.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
1.4. Phí/lệ phí: Không
1.5. Rà soát, đánh giá:
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Tờ trình đề nghị cho
phép thành lập trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập tư thục
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành
Giáo dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử
(Tổ chức đăng nhập
qua VneID không phải ký số)
|
|
2.
|
Đề án cho phép thành
lập trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập tư thục
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành
Giáo dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử
(Tổ chức đăng nhập
qua VneID không phải ký số)
|
|
3.
|
Bản sao các văn bản
pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc hợp đồng thuê địa
điểm trung tâm
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Tổ chức/ Doanh
nghiệp không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết
nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền
|
- Cơ sở dữ liệu Quốc
gia về đất đai
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
4.
|
Văn bản pháp lý xác
nhận về số tiền đầu tư thành lập trung tâm, bảo đảm tính hợp pháp, phù hợp
với quy mô dự kiến tại thời điểm đề nghị thành lập trung tâm
|
|
x
|
Cá nhân/tổ chức tải
file lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 01 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
5.
|
Dự thảo quy chế tổ
chức và hoạt động của trung tâm, gồm các nội dung chủ yếu sau đây: Vị trí
pháp lý, nhiệm vụ, quyền hạn của trung tâm; tổ chức, bộ máy của trung tâm; tổ
chức hoạt động giáo dục trong trung tâm; nhiệm vụ và quyền của đội ngũ cán bộ
quản lý, giáo viên, nhân viên, người lao động và người học; tài chính và tài
sản của trung tâm; các vấn đề khác liên quan đến tổ chức và hoạt động của
trung tâm.
|
x
|
|
Cá nhân/tổ chức tải
file lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 01 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp hoặc cung cấp lại các
loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
1.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Cá nhân/Tổ chức
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/tổ chức trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Cá nhân/Tổ chức
- Nội dung thực hiện:
Cá nhân/tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng
Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông
tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân
cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ
thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian
chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng
các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu
điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục
khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên
các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác
theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu
và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao
điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực
tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ
tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ
sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
cá nhân, tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có
nghĩa vụ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên
danh mục thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm
quyền ra quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu
cầu người nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất
việc lưu trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình
từng bước thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy
sang thông điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản
chính để hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định
của pháp luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
1.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
2.
Thủ tục: Cho phép trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập tư thục hoạt
động trở lại
2.1. Mã thủ tục: 1.013756
2.2. Cơ quan thực hiện:
Sở
Giáo dục và Đào tạo
2.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
2.4. Phí/lệ phí: Không
2.5. Rà soát, đánh giá:
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Văn bản thông báo
nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo
dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E- Form điện tử
(Tổ chức đăng nhập qua
VneID không phải ký số)
|
|
2.
|
Tài liệu minh chứng
được nêu trong văn bản khắc phục tại mục 1
|
|
x
|
Tổ chức tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 01 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ
này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
2.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức/cá nhân
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức/cá nhân
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số
VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường
hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc
người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người
thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp
tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao
chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp
lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ
tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện
Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ
sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ
kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục
thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra
quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người
nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu
trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước
thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông
điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để
hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp
luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho tổ chức thông qua Cổng Dịch
vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp
luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ
được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ
chức.
2.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu tổ chức cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở
dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không
phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông
báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh
bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
3.
Thủ tục: Sáp nhập, chia, tách trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập tư
thục
3.1. Mã thủ tục: 1.013757
3.2. Cơ quan thực hiện:
Sở
Giáo dục và đào tạo
3.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
3.4. Phí/lệ phí: Không
3.5. Rà soát, đánh giá:
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Tờ trình đề nghị sáp
nhập, chia, tách trung tâm
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo
dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
(Tổ chức đăng nhập
qua VneID không phải ký số)
|
|
2.
|
Đề án sáp nhập, chia,
tách trung tâm
|
x
|
|
Tổ chức tải file lên hệ
thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 01 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
3
|
Ý kiến đồng thuận của
nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với việc sáp nhập, chia,
tách trung tâm tư thục
|
|
x
|
Tổ chức tải file lên hệ
thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 01 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ
này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
3.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức/cá nhân.
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức/cá nhân
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số
VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường
hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc
người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người
thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp
tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao
chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp
lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ
tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ
sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ
kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục
thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra
quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người
nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu
trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước
thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông
điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để
hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp
luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho tổ chức thông qua Cổng Dịch
vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp
luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ
được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ
chức.
3.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu tổ chức cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở
dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không
phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông
báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh
bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
4.
Thủ tục: Giải thể trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập tư thục (theo
đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập)
4.1. Mã thủ tục: 1.013758
4.2. Cơ quan thực hiện:
Sở
Giáo dục và Đào tạo
4.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
4.4. Phí/lệ phí: Không
4.5. Rà soát, đánh giá:
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Tờ trình đề nghị giải
thể tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập tư thục
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo
dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
(Tổ chức đăng nhập
qua VneID không phải ký số)
|
|
2.
|
Đề án giải thể trung
tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập tư thục
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo
dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
(Tổ chức đăng nhập
qua VneID không phải ký số)
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ
này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
4.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức/cá nhân.
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức/cá nhân
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số
VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường
hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc
người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người
thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp
tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao
chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp
lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ
tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ
sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ
kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục
thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra
quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người
nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu
trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước
thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông
điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để
hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp
luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho tổ chức thông qua Cổng Dịch
vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp
luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ
được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ
chức.
4.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu tổ chức cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở
dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không
phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông
báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh
bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
5. Thủ tục: Thành lập
hoặc cho phép thành lập trường dành cho người khuyết tật
5.1. Mã thủ tục: 3.000301
5.2. Cơ quan thực hiện:
Sở
Giáo dục và Đào tạo
5.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
5.4. Phí/lệ phí: Không
5.5. Rà soát, đánh giá:
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Tờ trình đề nghị
thành lập hoặc cho phép thành lập trường (theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo
Nghị định số 125/2024/NĐ- CP).
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo
dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử
(Tổ chức đăng nhập
qua VneID không phải ký số)
|
|
2.
|
Đề án thành lập hoặc
cho phép thành lập trường (theo Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Nghị định số
125/2024/NĐ-CP).
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo
dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử
(Tổ chức đăng nhập qua
VneID không phải ký số)
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ
này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ
sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để
làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
5.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức/cá nhân.
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức/cá nhân
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số
VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường
hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc
người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người
thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp
tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao
chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp
lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ
tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ
sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ
kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục
thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra
quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người
nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu
trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước
thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu
hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để hướng tới cung
cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp luật về giao dịch
điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho tổ chức thông qua Cổng Dịch
vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp
luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ
được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự
động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ
chức.
5.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu tổ chức cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở
dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không
phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông
báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh
bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
6. Thủ tục: Cho phép
trường dành cho người khuyết tật hoạt động giáo dục
6.1. Mã thủ tục: 3.000302
6.2. Cơ quan thực hiện:
Sở
Giáo dục và Đào tạo
6.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
6.4. Phí/lệ phí: Không
6.5. Rà soát, đánh giá:
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Tờ trình đề nghị cho
phép trường dành cho người khuyết tật hoạt động giáo dục (theo Mẫu số 03 Phụ
lục I kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành
Giáo dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử
(Tổ chức đăng nhập
qua VneID không phải ký số)
|
|
2.
|
Bản sao các văn bản
pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc hợp đồng thuê địa
điểm trường với thời hạn tối thiểu 05 năm.
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Tổ chức/ Doanh
nghiệp không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền
|
- Cơ sở dữ liệu Quốc
gia về đất đai
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
3
|
Đối với trường dành
cho người khuyết tật tư thục phải có văn bản pháp lý xác nhận về số tiền do
nhà trường đang quản lý, bảo đảm tính hợp pháp và phù hợp với quy mô dự kiến
tại thời điểm đăng ký hoạt động giáo dục.
|
|
x
|
Tổ chức tải file lên hệ
thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 01 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
4
|
Quy chế tổ chức và
hoạt động của nhà trường, gồm các nội dung chủ yếu sau đây: Vị trí pháp lý,
nhiệm vụ, quyền hạn của nhà trường; tổ chức và quản lý nhà trường; tổ chức
hoạt động giáo dục trong nhà trường; nhiệm vụ và quyền của đội ngũ cán bộ
quản lý, giáo viên, nhân viên, người lao động và học sinh; tài chính và tài
sản của nhà trường; các vấn đề khác liên quan đến tổ chức và hoạt động của
nhà trường.
|
x
|
|
Tổ chức tải file lên hệ
thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 01 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ
này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
6.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức/cá nhân.
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức/cá nhân
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số
VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường
hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc
người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người
thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp
tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao
chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp
lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ
tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ
sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ
kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục
thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra
quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người
nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu
trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước
thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu
hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để hướng tới cung
cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp luật về giao dịch
điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho tổ chức thông qua Cổng Dịch
vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp
luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ
được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ
chức.
6.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu tổ chức cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở
dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không
phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông
báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh
bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
7. Thủ tục: Cho phép
trường dành cho người khuyết tật hoạt động giáo dục trở lại
7.1. Mã thủ tục: 3.000303
7.2. Cơ quan thực hiện:
Sở
Giáo dục và Đào tạo
7.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
7.4. Phí/lệ phí: Không
7.5. Rà soát, đánh giá:
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Văn bản thông báo
nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục
|
x
|
|
Tổ chức tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 01 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
2.
|
Tài liệu minh chứng
được nêu trong văn bản tại mục 1
|
|
x
|
Tổ chức tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 01 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ
này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
7.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức/cá nhân.
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức/cá nhân
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số
VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường
hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc
người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người
thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp
tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao
chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp
lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ
tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ
sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ
kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục
thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra
quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người
nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu
trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước
thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu
hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để hướng tới cung
cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp luật về giao dịch
điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho tổ chức thông qua Cổng Dịch
vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp
luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ
được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ
chức.
7.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu tổ chức cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở
dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không
phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông
báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh
bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
8. Thủ tục: Sáp nhập,
chia, tách trường dành cho người khuyết tật
8.1. Mã thủ tục: 3.000304
8.2. Cơ quan thực hiện:
Sở
Giáo dục và Đào tạo (Được ủy quyền đến 32/12/2028 theo Quyết định số 573/QĐ-UBND
ngày 05/2/2026)
8.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
8.4. Phí/lệ phí: Không
8.5. Rà soát, đánh giá:
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Tờ trình đề nghị sáp
nhập, chia, tách trường (theo Mẫu số 04 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo
dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
(Tổ chức đăng nhập
qua VneID không phải ký số)
|
|
2.
|
Đề án sáp nhập, chia,
tách trường (theo Mẫu số 05 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
|
|
x
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo
dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
(Tổ chức đăng nhập
qua VneID không phải ký số)
|
|
3
|
Ý kiến đồng thuận của
nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với việc sáp nhập, chia,
tách trường dành cho người khuyết tật tư thục.
|
|
x
|
Tổ chức tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 01 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ
này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
8.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức/cá nhân.
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức/cá nhân
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số
VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường
hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc
người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người
thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp
tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao
chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp
lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ
tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ
sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ
kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục
thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra
quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người
nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu
trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước
thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu
hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để hướng tới cung
cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp luật về giao dịch
điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho tổ chức thông qua Cổng Dịch
vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp
luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ
được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ
chức.
8.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu tổ chức cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở
dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không
phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông
báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh
bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
9. Thủ tục: Giải thể
trường dành cho người khuyết tật - theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập
trường
9.1. Mã thủ tục: 3.000305
9.2. Cơ quan thực hiện:
Sở
Giáo dục và Đào tạo (Được ủy quyền đến 32/12/2028 theo Quyết định số
573/QĐ-UBND ngày 05/2/2026)
9.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
9.4. Phí/lệ phí: Không
9.5. Rà soát, đánh giá:
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Tờ trình đề nghị giải
thể của cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập trường (theo Mẫu số 06 Phụ lục I
kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành
Giáo dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử
(Tổ chức đăng nhập qua
VneID không phải ký số)
|
|
2.
|
Đề án giải thể trường
(theo Mẫu số 07 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành
Giáo dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử
(Tổ chức đăng nhập
qua VneID không phải ký số)
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ
này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ
sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm
căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
9.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức/cá nhân.
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức/cá nhân
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại
thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ,
người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện
tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức
trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID
để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp
thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc
người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người
thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp
tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao
chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp
lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ
tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ
sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ
kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục
thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra
quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người
nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu
trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước
thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu
hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để hướng tới cung
cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp luật về giao dịch
điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho tổ chức thông qua Cổng Dịch
vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp
luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ
được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ
chức.
9.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu tổ chức cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở
dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không
phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông
báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh
bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
10.
Thủ tục: Thành lập hoặc cho phép thành lập lớp dành cho người khuyết tật trong
trường trung học phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo
dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên thực hiện chương trình giáo dục thường
xuyên cấp trung học phổ thông
10.1. Mã thủ tục: 3.000306
10.2. Cơ quan thực
hiện: Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
10.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
10.4. Phí/lệ phí: Không
10.5. Rà soát, đánh
giá:
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Tờ trình đề nghị
thành lập hoặc cho phép thành lập lớp dành cho người khuyết tật (theo Mẫu số
01 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ- CP).
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo
dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
(Tổ chức đăng nhập
qua VneID không phải ký số)
|
|
2.
|
Tài liệu, minh chứng
về việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 85 Nghị định số
125/2024/NĐ- CP.
|
|
x
|
Tổ chức tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 01 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ
này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
10.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Cơ sở giáo dục.
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Cơ sở giáo dục
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số
VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường
hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc
người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người
thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp
tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao
chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp
lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ
tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ
sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ
kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục
thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra
quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người
nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu
trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước
thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu
hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để hướng tới cung
cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp luật về giao dịch
điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho tổ chức thông qua Cổng Dịch
vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp
luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ
được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ
chức.
10.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu tổ chức cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở
dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không
phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông
báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh
bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
11.
Thủ tục: Phê duyệt liên kết giáo dục, giảng dạy chương trình giáo dục tích hợp
đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông công lập của thành phố
Hà Nội
11.1. Mã thủ tục: 2.002808
11.2. Cơ quan thực
hiện: Ủy
ban nhân dân thành phố Hà Nội
11.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cơ sở giáo dục
11.4. Phí/lệ phí: Không
11.5. Rà soát, đánh
giá: Thành
phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện
tử 2023 và các quy định khác có liên quan.
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1
|
Đơn đề nghị phê duyệt
liên kết giáo dục với nước ngoài.
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo
dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
(Tổ chức đăng nhập
qua VneID không phải ký số)
|
|
2
|
Thỏa thuận (Hợp đồng)
hợp tác giữa các bên liên kết trong đó có thông tin chi tiết về các bên liên
kết, trách nhiệm của các bên đối với nội dung cam kết cụ thể về chương trình,
tài liệu học tập và giảng dạy, giáo viên, cơ sở vật chất, kiểm tra, đánh giá,
văn bằng, thông tin về tài chính và các nội dung khác.
|
|
x
|
Tổ chức tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 01 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
3
|
Giấy tờ chứng minh tư
cách pháp lý của các bên liên kết: Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm
theo bản chính để đối chiếu Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập cơ
sở giáo dục hoặc các tài liệu tương đương khác.
|
|
x
|
Tổ chức tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 01 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
4
|
Hồ sơ đề nghị phê
duyệt chương trình tích hợp
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Chương trình giáo dục
của nước ngoài có nội dung, môn học đưa vào chương trình giáo dục tích hợp và
chương trình giáo dục tích hợp dự kiến thực hiện.
|
x
|
|
Tổ chức tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 01 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
4.2
|
Giấy chứng nhận kiểm
định chất lượng giáo dục của chương trình giáo dục nước ngoài hoặc giấy tờ
phê duyệt chương trình giáo dục nước ngoài của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
(bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Tổ chức/ Doanh
nghiệp không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền
|
- Cơ sở dữ liệu ngành
Giáo dục và đào tạo
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Trường hợp thông tin chưa
lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
4.3
|
Văn bản, tài liệu
thuyết minh việc tích hợp chương trình giáo dục theo Mẫu số 02 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định này gồm: kế hoạch giáo dục, trong đó nêu rõ tên
các lĩnh vực phát triển hoặc các nhóm lĩnh vực phát triển, hoạt động giáo dục
(đối với giáo dục mầm non); môn học hoặc nhóm môn học (đối với giáo dục phổ
thông); thời lượng; ngôn ngữ giảng dạy và bản so sánh các lĩnh vực phát triển
hoặc các nhóm lĩnh vực phát triển, nội dung và các hoạt động giáo dục (đối
với giáo dục mầm non), chương trình môn học hoặc nhóm môn học (đối với giáo
dục phổ thông) của hai chương trình giáo dục được dùng để tích hợp
|
|
x
|
Tổ chức tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 01 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
5
|
Đề án thực hiện liên
kết giáo dục với nước ngoài do các bên liên kết xây dựng theo Mẫu số 03 Phụ lục
Nghị định 202/2025/NĐ-CP ngày 11/7/2025, bao gồm các nội dung chủ yếu: Sự cần
thiết, giới thiệu các bên liên kết; nội dung liên kết; cơ sở vật chất, thiết
bị; danh sách giáo viên dự kiến kèm theo lý lịch chuyên môn; đối tượng, tiêu
chí và quy mô tuyển sinh; văn bằng, chứng chỉ sẽ cấp, tính tương đương của
văn bằng, chứng chỉ của nước ngoài đối với văn bằng, chứng chỉ của hệ thống
giáo dục quốc dân Việt Nam (nếu có); biện pháp đảm bảo quyền lợi của người
học và người lao động; bộ phận phụ trách liên kết, lý lịch cá nhân của người
đại diện cơ sở giáo dục Việt Nam và cơ sở giáo dục nước ngoài tham gia quản
lý chương trình; mức học phí, sự hỗ trợ tài chính của cá nhân, tổ chức Việt
Nam và nước ngoài (nến có), dự toán kinh phí, cơ chế quản lý tài chính; trách
nhiệm và quyền hạn của các bên liên kết; trách nhiệm và quyền hạn của giáo
viên và học sinh.
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
- Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
- Cơ sở dữ liệu ngành
Giáo dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
(Tổ chức đăng nhập
qua VneID không phải ký số)
|
|
6
|
Văn bản của cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền về giáo dục của nước sở tại công nhận cơ sở giáo dục
được thành lập và hoạt động hợp pháp ở nước ngoài, có thời gian hoạt động ít
nhất 05 năm ở nước ngoài tính đến ngày nộp hồ sơ và không vi phạm pháp luật
của nước sở tại trong thời gian hoạt động, có giảng dạy trực tiếp, có giấy
chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục còn hiệu lực hoặc được cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền về giáo dục của nước ngoài công nhận về chất lượng giáo
dục.
|
|
x
|
Tổ chức tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 01 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
7
|
Văn bản của cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền về giáo dục của nước sở tại công nhận tổ chức cung cấp
chương trình giáo dục được thành lập và hoạt động hợp pháp ở nước ngoài, có
thời gian hoạt động cung cấp chương trình giáo dục mầm non ít nhất là 05 năm
tính đến ngày nộp hồ sơ xin thực hiện liên kết giáo dục.
|
|
x
|
Tổ chức tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 01 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ
này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
11.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Cơ sở giáo dục
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Cơ sở giáo dục
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện
tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức
trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID
để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp
thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc
người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người
thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp
tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao
chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp
lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện
Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ
sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ
kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục
thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra
quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người
nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu
trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước
thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu
hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để hướng tới cung
cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp luật về giao dịch
điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho tổ chức thông qua Cổng Dịch
vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp
luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ
được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ
chức.
11.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu tổ chức cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở
dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không
phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông
báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh
bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
12.
Thủ tục: Gia hạn hoặc điều chỉnh liên kết giáo dục đối với cơ sở giáo dục mầm
non, cơ sở giáo dục phổ thông công lập của thành phố Hà Nội
12.1. Mã thủ tục: 2.002809
12.2. Cơ quan thực
hiện: Ủy
ban nhân dân thành phố Hà Nội
12.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cơ sở giáo dục
12.4. Phí/lệ phí: Không
12.5. Rà soát, đánh
giá: Thành
phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện
tử 2023 và các quy định khác có liên quan.
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
|
* Đối với trường hợp gia
hạn hoặc điều chỉnh không điều chỉnh chương trình giáo dục tích hợp
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đơn đề nghị gia hạn
hoặc điều chỉnh liên kết giáo dục do các bên liên kết cùng ký
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo
dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
(Tổ chức đăng nhập
qua VneID không phải ký số)
|
|
2
|
Báo cáo tổng kết hoạt
động liên kết trong thời gian được cấp phép
|
x
|
|
Tổ chức tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 01 trong 03
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
- Bản sao điện tử
|
|
3
|
Thỏa thuận (Hợp đồng)
hợp tác đang còn hiệu lực giữa các bên liên kết
|
|
x
|
Tổ chức tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 01 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
|
* Đối với trường hợp
gia hạn, điều chỉnh bao gồm điều chỉnh chương trình giáo dục tích hợp
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đơn đề nghị điều
chỉnh liên kết giáo dục do các bên liên kết cùng ký.
|
|
x
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo
dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
(Tổ chức đăng nhập
qua VneID không phải ký số)
|
|
2
|
Báo cáo tổng kết hoạt
động liên kết trong thời gian được cấp phép
|
x
|
|
Tổ chức tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 01 trong 03
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
- Bản sao điện tử
|
|
3
|
Thỏa thuận hoặc Hợp
đồng hợp tác đang còn hiệu lực giữa các bên liên kết
|
|
x
|
Tổ chức tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 01 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
4
|
Văn bản đề nghị phê
duyệt điều chỉnh chương trình giáo dục tích hợp
|
x
|
|
Tổ chức tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 01 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
5
|
Chương trình giáo dục
của nước ngoài có nội dung, môn học đưa vào chương trình giáo dục tích hợp và
chương trình giáo dục tích hợp dự kiến thực hiện.
|
|
x
|
Tổ chức tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 01 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
6
|
Văn bản, tài liệu
thuyết minh việc tích hợp chương trình giáo dục
|
|
x
|
Tổ chức tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 01 trong 03
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
- Bản sao điện tử
|
|
7
|
Giấy chứng nhận kiểm
định chất lượng giáo dục của chương trình giáo dục nước ngoài hoặc giấy tờ
phê duyệt chương trình giáo dục nước ngoài của cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền.
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Tổ chức/ Doanh
nghiệp không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền
|
- Cơ sở dữ liệu ngành
Giáo dục và đào tạo
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Trường hợp thông tin chưa
lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
8
|
Văn bản của cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền về giáo dục của nước sở tại công nhận cơ sở giáo dục
được thành lập và hoạt động hợp pháp ở nước ngoài, có thời gian hoạt động ít
nhất 05 năm ở nước ngoài tính đến ngày nộp hồ sơ và không vi phạm pháp luật
của nước sở tại trong thời gian hoạt động, có giảng dạy trực tiếp, có giấy
chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục còn hiệu lực hoặc được cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền về giáo dục của nước ngoài công nhận về chất lượng giáo
dục
|
|
x
|
Tổ chức tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 01 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
9
|
Văn bản của cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền về giáo dục của nước sở tại công nhận tổ chức cung cấp
chương trình giáo dục được thành lập và hoạt động hợp pháp ở nước ngoài, có
thời gian hoạt động cung cấp chương trình giáo dục phổ thông công lập ít nhất
là 05 năm tính đến ngày nộp hồ sơ xin thực hiện liên kết giáo dục.
|
|
x
|
Tổ chức tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 01 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ
này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
12.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Cơ sở giáo dục
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Cơ sở giáo dục
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số
VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường
hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc
người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người
thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp
tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao
chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp
lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện
Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ
sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ
kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục
thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra
quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người
nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu
trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước
thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu
hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để hướng tới cung
cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp luật về giao dịch
điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho tổ chức thông qua Cổng Dịch
vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp
luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ
được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ
chức.
12.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu tổ chức cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở
dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không
phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông
báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh
bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
13.
Thủ tục: Chấm dứt liên kết giáo dục đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo
dục phổ thông công lập của thành phố Hà Nội
13.1. Mã thủ tục: 2.002810
13.2. Cơ quan thực
hiện: Ủy
ban nhân dân thành phố Hà Nội
13.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cơ sở giáo dục
13.4. Phí/lệ phí: Không
13.5. Rà soát, đánh
giá: Thành
phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện
tử 2023 và các quy định khác có liên quan.
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1
|
Đơn đề nghị chấm dứt
liên kết giáo dục với nước ngoài trong đó nêu rõ lý do chấm dứt, kèm theo
phương án chấm dứt liên kết, các biện pháp đảm bảo quyền lợi hợp pháp của
người học, người lao động, phương án giải quyết tài chính, tài sản (Mẫu số 07
tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 202/2025/NĐ-CP)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo
dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E- Form điện tử
(Tổ chức đăng nhập qua
VneID không phải ký số)
|
|
2
|
Các tài liệu khác có
liên quan (nếu có, được đề cập đến trong đơn đề nghị tại mục 1)
|
|
x
|
Tổ chức tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 01 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ
này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
13.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Cơ sở giáo dục
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Cơ sở giáo dục
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số
VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường
hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc
người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người
thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp
tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao
chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp
lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện
Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ
sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ
kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục
thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra
quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người
nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu
trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước
thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu
hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để hướng tới cung
cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp luật về giao dịch
điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho tổ chức thông qua Cổng Dịch
vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp
luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ
được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ
chức.
13.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu tổ chức cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở
dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không
phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông
báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh
bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính
xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy
định.
14.
Thủ tục: Gia hạn hoặc điều chỉnh Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài
14.1. Mã thủ tục: 2.002812
14.2. Cơ quan thực
hiện: Sở
Giáo dục và Đào tạo
14.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cơ sở giáo dục
14.4. Phí/lệ phí: Không
14.5. Rà soát, đánh
giá: Thành
phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện
tử 2023 và các quy định khác có liên quan.
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1
|
Văn bản đề nghị gia
hạn hoặc điều chỉnh Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài, đề xuất các nội
dung cần gia hạn hoặc điều chỉnh theo Mẫu số 03 Phụ lục Nghị định
222/2025/NĐ- CP ngày 08/8/2025;
- Việc gia hạn Đề án
phải thực hiện trong thời hạn 06 tháng trước khi Đề án hết hiệu lực;
- Việc điều chỉnh Đề
án được thực hiện khi có phát sinh hoặc thay đổi một hoặc một số nội dung của
Đề án trong thời gian Đề án có hiệu lực.
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo
dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử
(Tổ chức đăng nhập
qua VneID không phải ký số)
|
|
2
|
Báo cáo thực hiện Đề
án dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong thời gian Quyết định phê duyệt Đề
án có hiệu lực theo Mẫu số 07 tại phụ lục Nghị định 222/2025/NĐ-CP ngày 08/8/2025;
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo
dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử
(Tổ chức đăng nhập
qua VneID không phải ký số)
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ,
cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu
này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức
phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
14.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Cơ sở giáo dục
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Cơ sở giáo dục
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số
VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường
hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc
người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người
thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp
tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao
chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp
lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện
Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ
sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ
kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục
thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra
quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người
nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu
trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước
thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu
hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để hướng tới cung
cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp luật về giao dịch
điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho tổ chức thông qua Cổng Dịch
vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp
luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ
được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ
chức.
14.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu tổ chức cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở
dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không
phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông
báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh
bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
15.
Thủ tục: Chấm dứt hoạt động của Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài
15.1. Mã thủ tục: 2.002813
15.2. Cơ quan thực
hiện: Sở
Giáo dục và Đào tạo
15.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cơ sở giáo dục
15.4. Phí/lệ phí: Không
15.5. Rà soát, đánh
giá: Thành
phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện
tử 2023 và các quy định khác có liên quan.
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1
|
Văn bản đề nghị chấm
dứt hoạt động của Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài theo mẫu số 04 Phụ lục
Nghị định 222/2025/NĐ-CP ngày 08/8/2025 trong đó nêu rõ lý do chấm dứt, các
biện pháp đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người dạy, người học, người lao động
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo
dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E- Form điện tử
(Tổ chức đăng nhập
qua VneID không phải ký số)
|
|
2
|
Quyết định cho phép
thực hiện Đề án
|
|
x
|
Tổ chức tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 01 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
3
|
Cam kết đảm bảo quyền
lợi của người dạy, người học, đề xuất kiến nghị (nếu có)
|
x
|
|
Tổ chức tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 01 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ,
cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu
này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức
phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
15.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Cơ sở giáo dục
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Cơ sở giáo dục
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số
VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường
hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc
người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người
thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp
tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao
chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp
lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện
Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ
sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ
kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục
thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra
quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người
nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu
trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước
thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu
hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để hướng tới cung
cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp luật về giao dịch
điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép
trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông
tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung
tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho tổ chức thông qua Cổng Dịch
vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp
luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ
được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ
chức.
15.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu tổ chức cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở
dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không
phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông
báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh
bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
16.
Thủ tục: Phê duyệt Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài
16.1. Mã thủ tục: 2.002811
16.2. Cơ quan thực
hiện: Sở
Giáo dục và Đào tạo
16.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cơ sở giáo dục
16.4. Phí/lệ phí: Không
16.5. Rà soát, đánh
giá: Thành
phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện
tử 2023 và các quy định khác có liên quan.
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1
|
Văn bản đề nghị phê
duyệt Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài theo Mẫu số 01 Phụ lục Nghị định
222/2025/NĐ-CP ngày 08/8/2025
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo
dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử
(Tổ chức đăng nhập
qua VneID không phải ký số)
|
|
2
|
Đề án dạy và học bằng
tiếng nước ngoài xây dựng theo Mẫu số 01 Phụ lục Nghị định 222/2025/NĐ-CP ngày
08/8/2025 bao gồm mục tiêu của Đề án, đối tượng học sinh, khối lớp, quy mô,
đội ngũ giáo viên, thi, kiểm tra, đánh giá, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học,
học phí, quản lý và sử dụng học phí, ngôn ngữ được sử dụng để dạy và học bằng
tiếng nước ngoài, các biện pháp bảo đảm chất lượng, quản lý rủi ro, phương án
bảo đảm quyền lợi của người dạy, người học trong trường hợp Đề án bị chấm dứt
hoặc đình chỉ, thu hồi; cơ chế quản lý, trách nhiệm quyền hạn của đơn vị được
giao quản lý; trách nhiệm quyền hạn của người dạy, người học và các bên liên
quan; chương trình, tài liệu sử dụng để dạy và học bằng tiếng nước ngoài.
|
x
|
|
Tổ chức tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 01 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ
này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
16.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Cơ sở giáo dục
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Cơ sở giáo dục
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số
VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường
hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc
người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người
thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp
tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao
chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp
lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện
Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ
sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ
kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục
thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra
quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người
nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu
trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước
thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu
hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để hướng tới cung
cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp luật về giao dịch
điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho tổ chức thông qua Cổng Dịch
vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp
luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ
được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ
chức.
16.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu tổ chức cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở
dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không
phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông
báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh
bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
17.
Thủ tục: Công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia
17.1. Mã thủ tục: 1.000280
17.2. Cơ quan thực
hiện: Sở
Giáo dục và Đào tạo
17.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia
17.4. Phí/lệ phí: Không
17.5. Rà soát, đánh
giá:
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Công văn đăng ký đánh
giá ngoài, trong đó có nêu rõ nguyện vọng đánh giá ngoài trường tiểu học để
được công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục hoặc công nhận đạt chuẩn
quốc gia hoặc đồng thời công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục và công
nhận đạt chuẩn quốc gia.
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu ngành GDĐT và
VNeID
|
Cơ sở dữ liệu ngành
Giáo dục và đào tạo và các nguồn CSDL dùng chung khác.
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử
(Tổ chức đăng nhập
qua VneID không phải ký số)
|
|
2
|
Báo cáo tự đánh giá:
02 (hai) bản
|
x
|
|
Tổ chức tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 01 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
3
|
Báo cáo của đoàn đánh
giá ngoài về kết quả kiểm định chất lượng nhà trường đề nghị công nhận chuẩn
quốc gia
|
x
|
|
Tổ chức tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 01 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng;
theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại
giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
17.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Cá nhân/Tổ chức
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/tổ chức trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Cá nhân/Tổ chức
- Nội dung thực hiện:
Nhà trường đăng nhập Cổng dịch vụ công qua VNeID. Hệ thống hỗ trợ trích xuất
thông tin định danh và thông tin trường từ CSDL ngành. Trường hợp thông tin
hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có
nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có
thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện
tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan)
từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các
thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ
tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Cán bộ kiểm tra tính hợp lệ của bản sao điện tử/E-form. Nếu hồ sơ đáp ứng quy
định về tài liệu điện tử, cán bộ không được yêu cầu đối chiếu bản chính giấy.
Đối với các thủ tục
hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình,
phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ sơ trực tuyến
bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan chuyên môn
tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi cá nhân,
tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ
kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục
thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra
quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người
nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu
trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước
thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông
điệp dữ liệu hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để
hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp
luật về giao dịch điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử và kết quả đánh giá ngoài trên môi trường mạng. Hệ
thống tự động đối soát trạng thái giấy phép và các thông tin định danh của đơn
vị.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
1.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
18.
Thủ tục: Cho phép trường tiểu học hoạt động giáo dục
18.1. Mã thủ tục: 2.001842
18.2. Cơ quan thực
hiện: UBND
cấp xã
18.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân (nếu đề nghị đối với trường tiểu học tư
thục)
18.4. Phí/lệ phí: Không
18.5. Rà soát, đánh
giá:
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Tờ trình đề nghị cho
phép trường tiểu học hoạt động giáo dục (theo Mẫu số 03 Phụ lục II kèm theo Nghị
định 142/2025/NĐ-CP)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành
Giáo dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử
(Tổ chức đăng nhập
qua VneID không phải ký số)
|
|
2.
|
Bản sao các văn bản pháp
lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc hợp đồng thuê địa điểm
trường tiểu học với thời hạn tối thiểu 05 năm
|
|
x
|
Tổ chức tải file lên
hệ thống
|
- Cơ sở dữ liệu quốc
gia về Đất đai
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 01 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
3.
|
Đối với trường tiểu
học tư thục phải có văn bản pháp lý xác nhận về số tiền đầu tư do nhà trường
đang quản lý, bảo đảm tính hợp pháp, phù hợp với quy mô dự kiến tại thời điểm
đăng ký hoạt động giáo dục
|
x
|
|
Tổ chức tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 01 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
4.
|
Quy chế tổ chức và
hoạt động của nhà trường gồm các nội dung chủ yếu sau đây: Vị trí pháp lý,
nhiệm vụ, quyền hạn của nhà trường; tổ chức và quản lý nhà trường; tổ chức
hoạt động giáo dục trong nhà trường; nhiệm vụ và quyền của đội ngũ cán bộ
quản lý, giáo viên, nhân viên, người lao động và học sinh; tài chính và tài
sản của nhà trường; các vấn đề khác liên quan đến tổ chức và hoạt động của
nhà trường
|
x
|
|
Tổ chức tải file lên
hệ thống
|
- Cơ sở dữ liệu ngành
Giáo dục và đào tạo
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 01 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ
này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
18.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Trường tiểu học
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Trường tiểu học
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu
mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký
doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại
thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ,
người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện
tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức
trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID
để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp
thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc
người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người
thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp
tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao
chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp
lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện
Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ
sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ
kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục
thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra
quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người
nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu
trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước
thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu
hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để hướng tới cung
cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp luật về giao dịch
điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho tổ chức thông qua Cổng Dịch
vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp
luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ
được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ
chức.
18.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu tổ chức cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở
dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không
phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông
báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh
bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
19.
Thủ tục: Cho phép trường tiểu học hoạt động giáo dục trở lại
19.1. Mã thủ tục: 1.004552
19.2. Cơ quan thực
hiện: UBND
cấp xã
19.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân (nếu đề nghị đối với trường tiểu học tư
thục)
19.4. Phí/lệ phí: Không
19.5. Rà soát, đánh
giá:
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Tờ trình đề nghị cho
phép trường tiểu học hoạt động giáo dục trở lại
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo
dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
(Tổ chức đăng nhập
qua VneID không phải ký số)
|
|
2.
|
Các minh chứng chứng
minh về việc khắc phục nguyên nhân
|
x
|
|
Tổ chức tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 01 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ
này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ
sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để
làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
19.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Trường tiểu học
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Trường tiểu học
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số
VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường
hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc
người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người
thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp
tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao
chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp
lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ
sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ
kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục
thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra
quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người
nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu
trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước
thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu
hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để hướng tới cung
cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp luật về giao dịch
điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho tổ chức thông qua Cổng Dịch
vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp
luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ
được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ
chức.
19.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu tổ chức cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở
dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không
phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông
báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh
bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung,
cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác
của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy
định.
20.
Thủ tục: Chuyển trường đối với học sinh tiểu học
20.1. Mã thủ tục: 1.005099
20.2. Cơ quan thực
hiện: UBND
cấp xã
20.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
20.4. Phí/lệ phí: Không
20.5. Rà soát, đánh
giá: Thành
phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện
tử 2023 và các quy định khác có liên quan.
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Đơn xin chuyển trường
của Cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh (theo mẫu tại Phụ lục I kèm theo Thông
tư 28/TT-BGD)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo
dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử
(Tổ chức đăng nhập
qua VneID không phải ký số)
|
|
2.
|
Học bạ
|
x
|
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Tổ chức/ Doanh
nghiệp không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền
|
- Cơ sở dữ liệu ngành
Giáo dục và đào tạo
- Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
3.
|
Thông tin về tài liệu
học tập (tại trường đang học), tiến độ thực hiện chương trình (theo mẫu tại
Phụ lục III kèm theo Thông tư 28/TT-BGD), bảng tổng hợp kết quả đánh giá rèn
luyện và học tập của học sinh theo quy định
|
x
|
|
Cá nhân/tổ chức tải
file lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 01 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
4.
|
Kế hoạch giáo dục cá
nhân đối với học sinh khuyết tật (nếu có)
|
x
|
|
Cá nhân/tổ chức tải
file lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 01 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ
này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
20.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Cơ sở giáo dục
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Cơ sở giáo dục
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số
VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường
hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc
người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người
thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp
tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao
chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp
lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ
tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện
Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ
sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ
kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục
thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra
quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người
nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu
trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước
thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu
hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để hướng tới cung
cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp luật về giao dịch
điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho tổ chức thông qua Cổng Dịch
vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp
luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ
được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ
chức.
20.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu tổ chức cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở
dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không
phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông
báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh
bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
21.
Thủ tục: Cho phép cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình chương trình giáo
dục phổ thông cấp tiểu học
21.1. Mã thủ tục: 1.012975
21.2. Cơ quan thực
hiện: UBND
cấp xã
21.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân (nếu đề nghị đối với trường tiểu học tư
thục)
21.4. Phí/lệ phí: Không
21.5. Rà soát, đánh
giá: Thành
phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện
tử 2023 và các quy định khác có liên quan.
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Tờ trình đề nghị cho
phép thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học (theo Mẫu số 09
Phụ lục II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu ngành Giáo
dục và đào tạo
|
Văn bản đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử
(Tổ chức đăng nhập
qua VneID không phải ký số)
|
|
2.
|
Văn bản nhận bảo trợ
của một trường tiểu học cùng địa bàn trong xã
|
x
|
|
Tổ chức tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 01 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ
này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ
sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để
làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
21.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Cơ sở giáo dục
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Cơ sở giáo dục
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC);
tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh
nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời
điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người
dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử
hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức
trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID
để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp
thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc
người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người
thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp
tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao
chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp
lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện
Đối với các thủ tục hành chính chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, phương án thực hiện được ưu tiên theo hướng: người dân nộp hồ
sơ trực tuyến bằng bản sao điện tử (scan hoặc ảnh chụp từ bản chính) để cơ quan
chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý trước trên môi trường điện tử; sau khi
tổ chức hoàn tất việc nộp hồ sơ trên hệ thống, cán bộ tiếp nhận có nghĩa vụ
kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử dựa trên danh mục
thành phần hồ sơ đã được hệ thống xác định; trước khi cơ quan có thẩm quyền ra
quyết định trả kết quả giải quyết, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người
nộp hồ sơ thực hiện việc chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu và hoàn tất việc lưu
trữ theo quy định. Đây là giải pháp thực hiện song song với lộ trình từng bước
thực hiện chuyển đổi các thành phần hồ sơ từ định dạng văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu
hoặc văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính để hướng tới cung
cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của pháp luật về giao dịch
điện tử.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho tổ chức thông qua Cổng Dịch
vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp
luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ
được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ
chức.
21.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu tổ chức cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở
dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không
phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông
báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh
bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
C. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
1. Tác động đối với
người dân
Giảm thiểu tuyệt đối
nhu cầu đi lại, chờ đợi tại cơ quan hành chính. Công dân có thể thực hiện thủ
tục 24/7, mọi lúc, mọi nơi thông qua môi trường mạng. Việc tái sử dụng dữ liệu
(theo nguyên tắc "một lần khai báo") giúp rút ngắn đáng kể thời gian
chuẩn bị hồ sơ.
Toàn bộ quy trình được
thực hiện trên môi trường điện tử duy nhất (Cổng DVC Quốc gia), cho phép công
dân theo dõi trạng thái hồ sơ theo thời gian thực, nâng cao tính minh bạch,
giảm thiểu rủi ro hồ sơ bị thất lạc hoặc chậm trễ.
Việc trả kết quả điện
tử (qua Kho dữ liệu cá nhân/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC) giúp công dân
được sở hữu kết quả giải quyết TTHC dưới dạng dữ liệu số có giá trị pháp lý,
phục vụ cho các giao dịch điện tử tiếp theo.
2. Tác động đối với cơ
quan có thẩm quyền giải quyết
Cán bộ và Lãnh đạo cơ
quan chuyên môn thực hiện toàn bộ quy trình từ soạn thảo, thẩm định đến phê
duyệt kết quả giải quyết TTHC trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC.
Các biểu mẫu điện tử
(Phiếu bổ sung, Thông báo) và Kết quả giải quyết TTHC được hoàn thiện theo mẫu
chuẩn có sẵn trên Hệ thống. Việc ký số điện tử trực tiếp trên Hệ thống và tự
động chuyển sang Bộ phận Văn thư điện tử giảm thiểu lỗi thủ công, tăng tính
thống nhất và rút ngắn quy trình phê duyệt nội bộ.
3. Tác động đối với bộ
phận một cửa
Chi nhánh được giảm tải
đáng kể khối lượng công việc đón tiếp trực tiếp tại quầy, chuyển trọng tâm sang
hỗ trợ từ xa và chuyên sâu vào việc tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, qua đó tăng
năng suất tiếp nhận và xử lý hồ sơ trên mỗi cán bộ.
Chi nhánh có khả năng
kiểm soát chi tiết, toàn diện quy trình và kết quả giải quyết TTHC, từ đó nâng
cao chất lượng dịch vụ công và khả năng giải quyết các vướng mắc, khiếu nại của
Công dân.
4. Chi phí tuân thủ thủ
tục hành chính
Việc thực hiện giao
dịch điện tử toàn trình giúp giảm gánh nặng chi phí tuân thủ thông qua việc cắt
bỏ các thành phần hồ sơ thừa và tăng cường tái sử dụng dữ liệu số, giúp người
dân và doanh nghiệp tiết kiệm tối đa các khoản chi trực tiếp cho in ấn, đi lại
mà còn giảm thiểu đáng kể chi phí cơ hội về thời gian chờ đợi.
|
STT
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Chi
phí tuân thủ
trước tái cấu trúc
|
Chi
phí tuân thủ sau tái cấu trúc
|
|
1
|
Cho phép thành lập
trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập tư thục
|
11.780.000
₫
|
3.850.000
₫
|
|
2
|
Cho phép trung tâm hỗ
trợ phát triển giáo dục hòa nhập tư thục hoạt động trở lại
|
9.470.000
₫
|
2.310.000
₫
|
|
3
|
Sáp nhập, chia tách
trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập tư thục
|
10.240.000
₫
|
3.080.000
₫
|
|
4
|
Giải thể trung tâm hỗ
trợ phát triển giáo dục hòa nhập tư thục (theo đề nghị của tổ chức, cá nhân
thành lập)
|
9.470.000
₫
|
2.310.000
₫
|
|
5
|
Thành lập hoặc cho
phép thành lập trường dành cho người khuyết tật
|
9.470.000
₫
|
2.310.000
₫
|
|
6
|
Cho phép trường dành
cho người khuyết tật hoạt động giáo dục
|
11.010.000
₫
|
3.080.000
₫
|
|
7
|
Cho phép trường dành
cho người khuyết tật hoạt động giáo dục trở lại
|
9.470.000
₫
|
2.310.000
₫
|
|
8
|
Sáp nhập, chia, tách
trường dành cho người khuyết tật
|
10.240.000
₫
|
3.080.000
₫
|
|
9
|
Giải thể trường dành
cho người khuyết tật (theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường)
|
9.470.000
₫
|
2.310.000
₫
|
|
10
|
Thành lập hoặc cho
phép thành lập lớp dành cho người khuyết tật trong trường trung học phổ thông
và trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục
thường xuyên thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ
thông
|
9.470.000
₫
|
2.310.000
₫
|
|
11
|
Phê duyệt liên kết
giáo dục, giảng dạy chương trình giáo dục tích hợp đối với cơ sở giáo dục mầm
non, cơ sở giáo dục phổ thông công lập của thành phố Hà Nội
|
14.860.000
₫
|
6.930.000
₫
|
|
12
|
Gia hạn hoặc điều
chỉnh liên kết giáo dục đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ
thông công lập của thành phố Hà Nội
|
14.860.000
₫
|
6.930.000
₫
|
|
13
|
Chấm dứt liên kết
giáo dục đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông công lập
của thành phố Hà Nội
|
9.470.000
₫
|
2.310.000
₫
|
|
14
|
Gia hạn hoặc điều
chỉnh Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài
|
9.470.000
₫
|
2.310.000
₫
|
|
15
|
Chấm dứt hoạt động
của Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài
|
10.240.000
₫
|
3.080.000
₫
|
|
16
|
Phê duyệt Đề án dạy
và học bằng tiếng nước ngoài
|
9.470.000
₫
|
2.310.000
₫
|
|
17
|
Công nhận trường tiểu
học đạt chuẩn quốc gia
|
10.240.000
₫
|
3.080.000
₫
|
|
118
|
Cho phép trường tiểu
học hoạt động giáo dục
|
11.010.000
₫
|
3.080.000
₫
|
|
19
|
Cho phép trường tiểu
học hoạt động giáo dục trở lại
|
9.470.000
₫
|
2.310.000
₫
|
|
20
|
Chuyển trường đối với
học sinh tiểu học
|
103.494.000
₫
|
28.952.000
₫
|
|
21
|
Cho phép cơ sở giáo
dục khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học
|
9.470.000
₫
|
2.310.000
₫
|
|
Tổng cộng
|
312.144.000₫
|
90.552.000₫
|
|
Chi phí tiết kiệm
được sau tái cấu trúc
|
221.592.000₫
|
|
(Tiết
kiệm: 71%)
|
D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
a. Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố:
Trung tâm phục vụ hành
chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ
quan, đơn vị liên quan thực hiện điện tử hóa các mẫu đơn, tờ khai hành chính.
Đánh giá việc cải thiện
chất lượng dịch vụ công trực tuyến theo quy định tại Điều 29 Thông tư số
01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ.
Tổ chức tuyên truyền,
phổ biến và hướng dẫn người dân, doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính trên
môi trường điện tử.
Tổ chức tiếp nhận hồ sơ
trực tuyến toàn trình; đảm bảo không đặt ra thêm bất kỳ yêu cầu, điều kiện nào
khác biệt so với hồ sơ giấy (ngoài các quy định của pháp luật).
b. Sở Giáo dục và Đào
tạo thành phố Hà Nội:
Phối hợp với Trung tâm
Phục vụ hành chính công Thành phố và đơn vị phát triển hệ thống để hoàn thiện
quy trình điện tử và biểu mẫu điện tử.
Tổ chức thụ lý hồ sơ
trực tuyến toàn trình; đảm bảo không đặt ra thêm bất kỳ yêu cầu, điều kiện nào
khác biệt so với hồ sơ giấy (ngoài các quy định của pháp luật).
Thực hiện giải quyết và
trả kết quả theo đúng quy trình điện tử đã được phê duyệt; tuân thủ nghiêm ngặt
quy định của phương án tái cấu trúc.
c. Sở Khoa học và Công
nghệ:
Chủ trì, phối hợp với
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Giáo dục và Đào tạo hoàn thành
việc tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính của Thành phố với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành liên quan.
d. Các cơ quan, đơn vị
có liên quan khác:
Có trách nhiệm công
nhận, khai thác và sử dụng kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử (bản
điện tử) được thực hiện theo phương án này trong các giao dịch hành chính tiếp
theo, đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả.
PHỤ
LỤC III
BẢNG TÍNH TOÁN CHI PHÍ TUÂN THỦ THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
(Kèm
theo Quyết định số 565/QĐ-TTPVHCC ngày 23 tháng 4 năm 2026 của Giám đốc Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
1.
Thủ tục: Cho phép thành lập trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập tư
thục
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái
cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
6
|
77.000
|
4
|
77.000
|
|
1
|
Tờ trình đề nghị cho
phép thành lập trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập tư thục
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Đề án cho phép thành
lập trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập tư thục
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
3
|
Bản sao các văn bản
pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc hợp đồng thuê địa
điểm trung tâm
|
1
|
77.000
|
0
|
77.000
|
|
4
|
Văn bản pháp lý xác
nhận về số tiền đầu tư thành lập trung tâm, bảo đảm tính hợp pháp, phù hợp
với quy mô dự kiến tại thời điểm đề nghị thành lập trung tâm
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
5
|
Dự thảo quy chế tổ
chức và hoạt động của trung tâm, gồm các nội dung chủ yếu sau đây: Vị trí pháp
lý, nhiệm vụ, quyền hạn của trung tâm; tổ chức, bộ máy của trung tâm; tổ chức
hoạt động giáo dục trong trung tâm; nhiệm vụ và quyền của đội ngũ cán bộ quản
lý, giáo viên, nhân viên, người lao động và người học; tài chính và tài sản
của trung tâm; các vấn đề khác liên quan đến tổ chức và hoạt động của trung
tâm.
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1.178.000
₫
|
385.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
11.780.000
₫
|
3.850.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.930.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 67,3%)
|
2.
Thủ tục: Cho phép trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập tư thục hoạt
động trở lại
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu
trúc
|
Sau
khi Tái cấu
trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
3
|
77.000
|
2
|
77.000
|
|
1
|
Văn bản thông báo
nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Tài liệu minh chứng
được nêu trong văn bản khắc phục tại mục 1
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
947.000
₫
|
231.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
9.470.000
₫
|
2.310.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 75,6%)
|
3.
Thủ tục: Sáp nhập, chia, tách trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập tư
thục
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu
trúc
|
Sau
khi Tái cấu
trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
4
|
77.000
|
3
|
77.000
|
|
1
|
Tờ trình đề nghị sáp
nhập, chia, tách trung tâm
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Đề án sáp nhập, chia,
tách trung tâm
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
3
|
Ý kiến đồng thuận của
nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với việc sáp nhập, chia,
tách trung tâm tư thục
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1.024.000
₫
|
308.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
10.240.000
₫
|
3.080.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 70%)
|
4.
Thủ tục: Giải thể trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập tư thục (theo
đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập)
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu
trúc
|
Sau
khi Tái cấu
trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
3
|
77.000
|
2
|
77.000
|
|
1
|
Tờ trình đề nghị giải
thể tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập tư thục
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Đề án giải thể trung
tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập tư thục
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
947.000
₫
|
231.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
9.470.000
₫
|
2.310.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 75,6%)
|
5.
Thủ tục: Thành lập hoặc cho phép thành lập trường dành cho người khuyết tật
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu
trúc
|
Sau
khi Tái cấu
trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
3
|
77.000
|
2
|
77.000
|
|
1
|
Tờ trình đề nghị
thành lập hoặc cho phép thành lập trường (theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Đề án thành lập hoặc cho
phép thành lập trường (theo Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
947.000
₫
|
231.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
9.470.000
₫
|
2.310.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 75,6%)
|
6.
Thủ tục: Cho phép trường dành cho người khuyết tật hoạt động giáo dục
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái
cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
5
|
77.000
|
3
|
77.000
|
|
1
|
Tờ trình đề nghị cho
phép trường dành cho người khuyết tật hoạt động giáo dục (theo Mẫu số 03 Phụ
lục I kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Bản sao các văn bản
pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc hợp đồng thuê địa
điểm trường với thời hạn tối thiểu 05 năm.
|
1
|
77.000
|
0
|
77.000
|
|
3
|
Đối với trường dành
cho người khuyết tật tư thục phải có văn bản pháp lý xác nhận về số tiền do
nhà trường đang quản lý, bảo đảm tính hợp pháp và phù hợp với quy mô dự kiến
tại thời điểm đăng ký hoạt động giáo dục.
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
4
|
Quy chế tổ chức và
hoạt động của nhà trường, gồm các nội dung chủ yếu sau đây: Vị trí pháp lý,
nhiệm vụ, quyền hạn của nhà trường; tổ chức và quản lý nhà trường; tổ chức
hoạt động giáo dục trong nhà trường; nhiệm vụ và quyền của đội ngũ cán bộ
quản lý, giáo viên, nhân viên, người lao động và học sinh; tài chính và tài
sản của nhà trường; các vấn đề khác liên quan đến tổ chức và hoạt động của
nhà trường.
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1.101.000
₫
|
308.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
11.010.000
₫
|
3.080.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.930.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 72%)
|
7.
Thủ tục: Cho phép trường dành cho người khuyết tật hoạt động giáo dục trở lại
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
3
|
77.000
|
2
|
77.000
|
|
1
|
Văn bản thông báo
nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Tài liệu minh chứng
được nêu trong văn bản tại mục 1
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
947.000
₫
|
231.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
9.470.000
₫
|
2.310.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 75,6%)
|
8.
Thủ tục: Sáp nhập, chia, tách trường dành cho người khuyết tật
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu
trúc
|
Sau
khi Tái cấu
trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
4
|
77.000
|
3
|
77.000
|
|
1
|
Tờ trình đề nghị sáp
nhập, chia, tách trường (theo Mẫu số 04 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Đề án sáp nhập, chia,
tách trường (theo Mẫu số 05 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
3
|
Ý kiến đồng thuận của
nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với việc sáp nhập, chia,
tách trường dành cho người khuyết tật tư thục.
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1.024.000
₫
|
308.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
10.240.000
₫
|
3.080.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 70%)
|
9.
Thủ tục: Giải thể trường dành cho người khuyết tật - theo đề nghị của tổ chức,
cá nhân thành lập trường
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu
trúc
|
Sau
khi Tái cấu
trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
3
|
77.000
|
2
|
77.000
|
|
1
|
Tờ trình đề nghị giải
thể của cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập trường (theo Mẫu số 06 Phụ lục I
kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Đề án giải thể trường
(theo Mẫu số 07 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
947.000
₫
|
231.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
9.470.000
₫
|
2.310.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 75,6%)
|
10.
Thủ tục: Thành lập hoặc cho phép thành lập lớp dành cho người khuyết tật trong
trường trung học phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo
dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên thực hiện chương trình giáo dục thường
xuyên cấp trung học phổ thông
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu
trúc
|
Sau
khi Tái cấu
trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
3
|
77.000
|
2
|
77.000
|
|
1
|
Tờ trình đề nghị
thành lập hoặc cho phép thành lập lớp dành cho người khuyết tật (theo Mẫu số
01 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Tài liệu, minh chứng
về việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 85 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
947.000
₫
|
231.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
9.470.000
₫
|
2.310.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 75,6%)
|
11.
Thủ tục: Phê duyệt liên kết giáo dục, giảng dạy chương trình giáo dục tích hợp
đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông công lập của thành phố
Hà Nội
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái
cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
10
|
77.000
|
8
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đề nghị phê duyệt
liên kết giáo dục với nước ngoài.
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Thỏa thuận (Hợp đồng)
hợp tác giữa các bên liên kết trong đó có thông tin chi tiết về các bên liên
kết, trách nhiệm của các bên đối với nội dung cam kết cụ thể về chương trình,
tài liệu học tập và giảng dạy, giáo viên, cơ sở vật chất, kiểm tra, đánh giá,
văn bằng, thông tin về tài chính và các nội dung khác.
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
3
|
Giấy tờ chứng minh tư
cách pháp lý của các bên liên kết: Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm
theo bản chính để đối chiếu Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập cơ
sở giáo dục hoặc các tài liệu tương đương khác.
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
4
|
Hồ sơ đề nghị phê
duyệt chương trình tích hợp
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Chương trình giáo dục
của nước ngoài có nội dung, môn học đưa vào chương trình giáo dục tích hợp và
chương trình giáo dục tích hợp dự kiến thực hiện.
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
4.2
|
Giấy chứng nhận kiểm
định chất lượng giáo dục của chương trình giáo dục nước ngoài hoặc giấy tờ
phê duyệt chương trình giáo dục nước ngoài của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
(bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);
|
1
|
77.000
|
0
|
77.000
|
|
4.3
|
Văn bản, tài liệu
thuyết minh việc tích hợp chương trình giáo dục theo Mẫu số 02 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định này gồm: kế hoạch giáo dục, trong đó nêu rõ tên
các lĩnh vực phát triển hoặc các nhóm lĩnh vực phát triển, hoạt động giáo dục
(đối với giáo dục mầm non); môn học hoặc nhóm môn học (đối với giáo dục phổ
thông); thời lượng; ngôn ngữ giảng dạy và bản so sánh các lĩnh vực phát triển
hoặc các nhóm lĩnh vực phát triển, nội dung và các hoạt động giáo dục (đối
với giáo dục mầm non), chương trình môn học hoặc nhóm môn học (đối với giáo
dục phổ thông) của hai chương trình giáo dục được dùng để tích hợp
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
5
|
Đề án thực hiện liên
kết giáo dục với nước ngoài do các bên liên kết xây dựng theo Mẫu số 03 Phụ
lục Nghị định 202/2025/NĐ-CP ngày 11/7/2025, bao gồm các nội dung chủ yếu: Sự
cần thiết, giới thiệu các bên liên kết; nội dung liên kết; cơ sở vật chất,
thiết bị; danh sách giáo viên dự kiến kèm theo lý lịch chuyên môn; đối tượng,
tiêu chí và quy mô tuyển sinh; văn bằng, chứng chỉ sẽ cấp, tính tương đương
của văn bằng, chứng chỉ của nước ngoài đối với văn bằng, chứng chỉ của hệ
thống giáo dục quốc dân Việt Nam (nếu có); biện pháp đảm bảo quyền lợi của
người học và người lao động; bộ phận phụ trách liên kết, lý lịch cá nhân của
người đại diện cơ sở giáo dục Việt Nam và cơ sở giáo dục nước ngoài tham gia
quản lý chương trình; mức học phí, sự hỗ trợ tài chính của cá nhân, tổ chức
Việt Nam và nước ngoài (nến có), dự toán kinh phí, cơ chế quản lý tài chính;
trách nhiệm và quyền hạn của các bên liên kết; trách nhiệm và quyền hạn của
giáo viên và học sinh.
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
6
|
Văn bản của cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền về giáo dục của nước sở tại công nhận cơ sở giáo dục
được thành lập và hoạt động hợp pháp ở nước ngoài, có thời gian hoạt động ít
nhất 05 năm ở nước ngoài tính đến ngày nộp hồ sơ và không vi phạm pháp luật
của nước sở tại trong thời gian hoạt động, có giảng dạy trực tiếp, có giấy
chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục còn hiệu lực hoặc được cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền về giáo dục của nước ngoài công nhận về chất lượng giáo
dục.
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
7
|
Văn bản của cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền về giáo dục của nước sở tại công nhận tổ chức cung cấp
chương trình giáo dục được thành lập và hoạt động hợp pháp ở nước ngoài, có
thời gian hoạt động cung cấp chương trình giáo dục mầm non ít nhất là 05 năm
tính đến ngày nộp hồ sơ xin thực hiện liên kết giáo dục.
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1.486.000
₫
|
693.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
14.860.000
₫
|
6.930.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.930.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 53,4%)
|
12.
Thủ tục: Gia hạn hoặc điều chỉnh liên kết giáo dục đối với cơ sở giáo dục mầm
non, cơ sở giáo dục phổ thông công lập của thành phố Hà Nội
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái
cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
10
|
77.000
|
8
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đề nghị điều
chỉnh liên kết giáo dục do các bên liên kết cùng ký.
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Báo cáo tổng kết hoạt
động liên kết trong thời gian được cấp phép
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
3
|
Thỏa thuận hoặc Hợp
đồng hợp tác đang còn hiệu lực giữa các bên liên kết
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
4
|
Văn bản đề nghị phê
duyệt điều chỉnh chương trình giáo dục tích hợp
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
5
|
Chương trình giáo dục
của nước ngoài có nội dung, môn học đưa vào chương trình giáo dục tích hợp và
chương trình giáo dục tích hợp dự kiến thực hiện.
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
6
|
Văn bản, tài liệu
thuyết minh việc tích hợp chương trình giáo dục
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
7
|
Giấy chứng nhận kiểm
định chất lượng giáo dục của chương trình giáo dục nước ngoài hoặc giấy tờ
phê duyệt chương trình giáo dục nước ngoài của cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền.
|
1
|
77.000
|
0
|
77.000
|
|
8
|
Văn bản của cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền về giáo dục của nước sở tại công nhận cơ sở giáo dục
được thành lập và hoạt động hợp pháp ở nước ngoài, có thời gian hoạt động ít
nhất 05 năm ở nước ngoài tính đến ngày nộp hồ sơ và không vi phạm pháp luật
của nước sở tại trong thời gian hoạt động, có giảng dạy trực tiếp, có giấy chứng
nhận kiểm định chất lượng giáo dục còn hiệu lực hoặc được cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền về giáo dục của nước ngoài công nhận về chất lượng giáo dục
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
9
|
Văn bản của cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền về giáo dục của nước sở tại công nhận tổ chức cung cấp
chương trình giáo dục được thành lập và hoạt động hợp pháp ở nước ngoài, có
thời gian hoạt động cung cấp chương trình giáo dục phổ thông công lập ít nhất
là 05 năm tính đến ngày nộp hồ sơ xin thực hiện liên kết giáo dục.
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1.486.000
₫
|
693.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
14.860.000
₫
|
6.930.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.930.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 53,4%)
|
13.
Thủ tục: Chấm dứt liên kết giáo dục đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo
dục phổ thông công lập của thành phố Hà Nội
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái
cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
3
|
77.000
|
2
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đề nghị chấm dứt
liên kết giáo dục với nước ngoài trong đó nêu rõ lý do chấm dứt, kèm theo
phương án chấm dứt liên kết, các biện pháp đảm bảo quyền lợi hợp pháp của
người học, người lao động, phương án giải quyết tài chính, tài sản (Mẫu số 07
tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 202/2025/NĐ-CP)
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Các tài liệu khác có
liên quan (nếu có, được đề cập đến trong đơn đề nghị tại mục 1)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
947.000
₫
|
231.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
9.470.000
₫
|
2.310.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 75,6%)
|
14.
Thủ tục: Gia hạn hoặc điều chỉnh Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái
cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
3
|
77.000
|
2
|
77.000
|
|
1
|
Văn bản đề nghị gia
hạn hoặc điều chỉnh Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài, đề xuất các nội
dung cần gia hạn hoặc điều chỉnh theo Mẫu số 03 Phụ lục Nghị định
222/2025/NĐ-CP ngày 08/8/2025;
- Việc gia hạn Đề án
phải thực hiện trong thời hạn 06 tháng trước khi Đề án hết hiệu lực;
- Việc điều chỉnh Đề
án được thực hiện khi có phát sinh hoặc thay đổi một hoặc một số nội dung của
Đề án trong thời gian Đề án có hiệu lực.
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Báo cáo thực hiện Đề
án dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong thời gian Quyết định phê duyệt Đề
án có hiệu lực theo Mẫu số 07 tại phụ lục Nghị định 222/2025/NĐ-CP ngày
08/8/2025;
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
947.000
₫
|
231.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
9.470.000
₫
|
2.310.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 75,6%)
|
15.
Thủ tục: Chấm dứt hoạt động của Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái
cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
4
|
77.000
|
3
|
77.000
|
|
1
|
Văn bản đề nghị chấm
dứt hoạt động của Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài theo mẫu số 04 Phụ
lục Nghị định 222/2025/NĐ-CP ngày 08/8/2025 trong đó nêu rõ lý do chấm dứt,
các biện pháp đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người dạy, người học, người lao
động
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Quyết định cho phép
thực hiện Đề án
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
3
|
Cam kết đảm bảo quyền
lợi của người dạy, người học, đề xuất kiến nghị (nếu có)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1.024.000
₫
|
308.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
10.240.000
₫
|
3.080.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 70%)
|
16.
Thủ tục: Phê duyệt Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái
cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
3
|
77.000
|
2
|
77.000
|
|
1
|
Văn bản đề nghị phê
duyệt Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài theo Mẫu số 01 Phụ lục Nghị định
222/2025/NĐ-CP ngày 08/8/2025
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Đề án dạy và học bằng
tiếng nước ngoài xây dựng theo Mẫu số 01 Phụ lục Nghị định 222/2025/NĐ-CP
ngày 08/8/2025 bao gồm mục tiêu của Đề án, đối tượng học sinh, khối lớp, quy
mô, đội ngũ giáo viên, thi, kiểm tra, đánh giá, cơ sở vật chất, thiết bị dạy
học, học phí, quản lý và sử dụng học phí, ngôn ngữ được sử dụng để dạy và học
bằng tiếng nước ngoài, các biện pháp bảo đảm chất lượng, quản lý rủi ro,
phương án bảo đảm quyền lợi của người dạy, người học trong trường hợp Đề án
bị chấm dứt hoặc đình chỉ, thu hồi; cơ chế quản lý, trách nhiệm quyền hạn của
đơn vị được giao quản lý; trách nhiệm quyền hạn của người dạy, người học và
các bên liên quan; chương trình, tài liệu sử dụng để dạy và học bằng tiếng
nước ngoài.
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
947.000
₫
|
231.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
9.470.000
₫
|
2.310.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 75,6%)
|
17.
Thủ tục: Công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái
cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
4
|
77.000
|
3
|
77.000
|
|
1
|
Công văn đăng ký đánh
giá ngoài, trong đó có nêu rõ nguyện vọng đánh giá ngoài trường tiểu học để
được công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục hoặc công nhận đạt chuẩn
quốc gia hoặc đồng thời công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục và công
nhận đạt chuẩn quốc gia.
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Báo cáo tự đánh giá:
02 (hai) bản
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
3
|
Báo cáo của đoàn đánh
giá ngoài về kết quả kiểm định chất lượng nhà trường đề nghị công nhận chuẩn
quốc gia
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1.024.000
₫
|
308.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
10.240.000
₫
|
3.080.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 70%)
|
18.
Thủ tục: Cho phép trường tiểu học hoạt động giáo dục
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái
cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
5
|
77.000
|
3
|
77.000
|
|
1
|
Tờ trình đề nghị cho
phép trường tiểu học hoạt động giáo dục (theo Mẫu số 03 Phụ lục II kèm theo
Nghị định 142/2025/NĐ-CP)
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Bản sao các văn bản
pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc hợp đồng thuê địa
điểm trường tiểu học với thời hạn tối thiểu 05 năm
|
1
|
77.000
|
0
|
77.000
|
|
3
|
Đối với trường tiểu
học tư thục phải có văn bản pháp lý xác nhận về số tiền đầu tư do nhà trường
đang quản lý, bảo đảm tính hợp pháp, phù hợp với quy mô dự kiến tại thời điểm
đăng ký hoạt động giáo dục
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
4
|
Quy chế tổ chức và
hoạt động của nhà trường gồm các nội dung chủ yếu sau đây: Vị trí pháp lý,
nhiệm vụ, quyền hạn của nhà trường; tổ chức và quản lý nhà trường; tổ chức
hoạt động giáo dục trong nhà trường; nhiệm vụ và quyền của đội ngũ cán bộ
quản lý, giáo viên, nhân viên, người lao động và học sinh; tài chính và tài
sản của nhà trường; các vấn đề khác liên quan đến tổ chức và hoạt động của
nhà trường
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1.101.000
₫
|
308.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
11.010.000
₫
|
3.080.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.930.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 72%)
|
19.
Thủ tục: Cho phép trường tiểu học hoạt động giáo dục trở lại
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
3
|
77.000
|
2
|
77.000
|
|
1
|
Tờ trình đề nghị cho
phép trường tiểu học hoạt động giáo dục trở lại
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Các minh chứng chứng
minh về việc khắc phục nguyên nhân
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
947.000
₫
|
231.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
9.470.000
₫
|
2.310.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 75,6%)
|
20.
Thủ tục: Chuyển trường đối với học sinh tiểu học
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái
cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
5
|
77.000
|
3
|
77.000
|
|
1
|
Đơn xin chuyển trường
của Cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh (theo mẫu tại Phụ lục I kèm theo Thông
tư 28/TT-BGD)
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Học bạ
|
1
|
77.000
|
0
|
77.000
|
|
3
|
Thông tin về tài liệu
học tập (tại trường đang học), tiến độ thực hiện chương trình (theo mẫu tại
Phụ lục III kèm theo Thông tư 28/TT-BGD), bảng tổng hợp kết quả đánh giá rèn
luyện và học tập của học sinh theo quy định
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
4
|
Kế hoạch giáo dục cá
nhân đối với học sinh khuyết tật (nếu có)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1.101.000
₫
|
308.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
94
|
94
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
103.494.000
₫
|
28.952.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
74.542.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 72%)
|
21.
Thủ tục: Cho phép cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình chương trình giáo
dục phổ thông cấp tiểu học
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu
trúc
|
Sau
khi Tái cấu
trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
3
|
77.000
|
2
|
77.000
|
|
1
|
Tờ trình đề nghị cho
phép thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học (theo Mẫu số 09
Phụ lục II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP)
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Văn bản nhận bảo trợ
của một trường tiểu học cùng địa bàn trong xã
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
947.000
₫
|
231.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
9.470.000
₫
|
2.310.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 75,6%)
|