|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 211/KH-UBND
|
Huế, ngày 09
tháng 4 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 326/QĐ-TTG VÀ QUYẾT ĐỊNH
SỐ 328/QĐ-TTG NGÀY 24/02/2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ CHƯƠNG TRÌNH “ĐỔI MỚI,
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2030” TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
HUẾ
Thực hiện các Văn bản của Thủ
tướng Chính phủ: Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 24/02/2026 ban hành Kế hoạch thực
hiện Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 10/7/2024 của Ban Bí thư về đổi mới công tác đào
tạo nghề cho lao động nông thôn đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa
nông nghiệp, nông thôn; Quyết định số 328/QĐ-TTg ngày 24/02/2026 về việc phê
duyệt Chương trình “Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề nông thôn đến năm
2030”, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện cụ thể
như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
a) Đổi mới toàn diện, nâng cao
chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn, góp phần chuyển dịch
cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người
lao động, rút ngắn khoảng cách về tỷ lệ lao động qua đào tạo giữa khu vực nông
thôn và thành thị.
b) Tạo chuyển biến mạnh mẽ,
nâng cao nhận thức xã hội về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của đào tạo nghề
cho lao động nông thôn đối với phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn
mới, giảm nghèo bền vững, nâng cao dân trí và đời sống của người dân nông thôn.
c) Tập trung đào tạo nhân lực
có chất lượng phục vụ sản xuất nông nghiệp tiên tiến, hiện đại; đào tạo để chuyển
đổi một bộ phận lao động nông thôn sang làm công nghiệp, dịch vụ, phục vụ sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và hội nhập quốc tế.
d) Đào tạo nguồn nhân lực nông
thôn gắn xây dựng nông thôn mới hiện đại, giàu đẹp, bản sắc, bền vững, gắn với
đô thị hóa và thích ứng biến đổi khí hậu; đào tạo thực chất, hiệu quả, bền vững,
lấy cư dân nông thôn làm chủ thể, đem lại chuyển biến tích cực, rõ nét hơn về
chuyển đổi nghề nghiệp, tạo việc làm, thu nhập cho người dân.
2. Mục tiêu đến năm 2030
a) Bình quân hằng năm đào tạo,
đào tạo lại, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho khoảng 2.000 lao
động nông thôn, trong đó, đào tạo nghề phi nông nghiệp chiếm khoảng 70%, đào tạo
nghề nông nghiệp, phát triển ngành nghề nông thôn chiếm khoảng 30%.
b) Số lao động nông thôn là nữ
được đào tạo nghề chiếm trên 45%, người khuyết tật có nhu cầu được hỗ trợ học
nghề, tạo việc làm chiếm khoảng 4%, người dân tộc thiểu số trong độ tuổi được
đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu, điều kiện của người dân tộc thiểu số và đặc
thù của vùng dân tộc thiểu số chiếm khoảng 70%.
c) Tỷ lệ lao động có việc làm
sau đào tạo đạt trên 85%.
II. PHẠM VI,
ĐỐI TƯỢNG
1. Phạm vi
Kế hoạch triển khai thực hiện
trên địa bàn toàn thành phố, ưu tiên thực hiện tại các xã đặc biệt khó khăn
vùng bãi ngang ven biển; xã, thôn, bản vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi; xã xây dựng nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới hiện đại.
2. Đối tượng
a) Người lao động ở khu vực
nông thôn là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên có khả năng lao động và có
nhu cầu làm việc, đang sinh sống, làm việc tại các đơn vị hành chính cấp xã thuộc
thành phố.
b) Nhà giáo, người dạy nghề cho
lao động nông thôn, cán bộ quản lý trong các cơ sở tham gia đào tạo nghề cho
lao động nông thôn, cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp.
c) Cơ sở tham gia hoạt động
giáo dục nghề nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia đào tạo nghề cho lao động nông
thôn.
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP
1. Nâng
cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về vai trò, vị trí, tầm
quan trọng của đào tạo nghề cho lao động nông thôn đối với phát triển kinh tế -
xã hội, xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và nâng cao đời sống người
dân.
a) Tổ chức nghiên cứu, quán triệt,
tuyên truyền và triển khai thực hiện các chủ trương, nghị quyết, chỉ thị của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước và kế hoạch của Trung ương, của thành phố về
đổi mới công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn, trọng tâm là Chỉ thị số
37-CT/TW và Hướng dẫn số 167- HD/BTGTW ngày 06/9/2024 của Ban Tuyên giáo Trung
ương; xác định đào tạo nghề cho lao động nông thôn là nhiệm vụ quan trọng góp
phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
b) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền
sâu rộng cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và nhân dân về vai
trò, ý nghĩa của đào tạo nghề đối với phát triển kinh tế - xã hội, chuyển dịch
cơ cấu lao động, tạo việc làm, tăng thu nhập, xây dựng nông thôn mới và giảm
nghèo bền vững; đồng thời tuyên truyền về tác động của biến đổi khí hậu, Cách mạng
công nghiệp lần thứ tư đến phát triển kinh tế nông nghiệp, cơ cấu ngành nghề và
nhu cầu kỹ năng của lao động nông thôn.
c) Đổi mới và đa dạng hóa các
hình thức tuyên truyền, vận động về đào tạo nghề cho lao động nông thôn thông
qua các phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống truyền thanh cơ sở, các hoạt
động truyền thông cộng đồng và các nền tảng truyền thông số; tăng cường ứng dụng
công nghệ thông tin, các nền tảng truyền thông xã hội chính thống để kịp thời
cung cấp thông tin, nâng cao sự tương tác giữa cơ quan quản lý nhà nước và người
dân.
d) Nâng cao chất lượng, hiệu quả
công tác tư vấn hướng nghiệp, học nghề, khởi nghiệp cho lao động nông thôn; kịp
thời biểu dương, khen thưởng các tổ chức, cá nhân, cơ sở giáo dục nghề nghiệp
và doanh nghiệp có nhiều đóng góp trong công tác đào tạo nghề và giải quyết việc
làm cho lao động nông thôn.
đ) Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo,
kiểm tra, giám sát của các cấp ủy, chính quyền, đặc biệt là trách nhiệm của người
đứng đầu trong việc tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách về đào tạo nghề
cho lao động nông thôn; nâng cao tính tự chủ của cơ sở đào tạo nghề cho lao động
nông thôn trong việc tự kiểm tra, giám sát.
2. Rà
soát, hoàn thiện hệ thống chính sách hỗ trợ về đào tạo nghề cho lao động nông
thôn
a) Tiếp tục rà soát, hoàn thiện
các cơ chế, chính sách, pháp luật về hỗ trợ đào tạo nghề và tạo việc làm cho
lao động nông thôn; trong đó ưu tiên hỗ trợ đào tạo nghề đối với các nhóm lao động
yếu thế và có nhu cầu chuyển đổi nghề nghiệp như: người có công, đối tượng
chính sách, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu số, người
khuyết tật; người lao động có đất bị thu hồi; lao động bị mất việc làm hoặc có
nguy cơ mất việc làm do ảnh hưởng của dịch bệnh, biến đổi khí hậu và tác động của
cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; thanh niên, lao động trong các khu công
nghiệp, người cao tuổi có đủ sức khỏe và có nhu cầu tham gia thị trường lao động.
b) Rà soát, hoàn thiện chính
sách khuyến khích, thu hút sự tham gia của doanh nghiệp, nghệ nhân, nông dân sản
xuất kinh doanh giỏi tham gia truyền nghề, đào tạo nghề và giải quyết việc làm
cho người lao động.
3. Điều
tra, khảo sát và dự báo nhu cầu của thị trường lao động, nhu cầu học nghề, việc
làm cho lao động nông thôn
a) Xác định danh mục nghề đào tạo
cho lao động nông thôn phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và nhu
cầu thị trường lao động; xác định nhu cầu học nghề của lao động nông thôn theo
từng nghề, khu vực, cấp trình độ và nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề
(số lượng, trình độ, ngành nghề đào tạo) của doanh nghiệp, các ngành kinh tế và
thị trường lao động.
b) Xác định năng lực đào tạo của
các cơ sở đào tạo nghề cho lao động nông thôn gồm: mạng lưới, nghề đào tạo,
chương trình, học liệu, người dạy và cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp, cơ sở
vật chất thiết bị dạy nghề, người làm công tác quản lý đào tạo tại doanh nghiệp.
4. Nâng
cao chất lượng các điều kiện đảm bảo cho hoạt động đào tạo nghề cho lao động
nông thôn
a) Tập trung xây dựng, cập nhật
chương trình, giáo trình và học liệu đào tạo theo nhu cầu thị trường lao động;
ưu tiên các nghề thuộc lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp và ngành nghề
nông thôn phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
b) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin và chuyển đổi số trong đào tạo nghề cho lao động nông thôn; từng bước
số hóa chương trình đào tạo, xây dựng học liệu điện tử, bài giảng số và cơ sở dữ
liệu phục vụ đào tạo, tạo điều kiện cho người lao động tiếp cận các hình thức
đào tạo linh hoạt.
c) Rà soát, xây dựng và cập nhật
định mức kinh tế - kỹ thuật, quy định khối lượng kiến thức và yêu cầu năng lực
đối với các nghề đào tạo cho lao động nông thôn; chú trọng các nghề mới, nghề
có nhu cầu cao của doanh nghiệp và các nghề phục vụ phát triển nông nghiệp công
nghệ cao, nông nghiệp số, cơ giới hóa đồng bộ trong nông nghiệp và giám đốc hợp
tác xã.
d) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm và kỹ năng giảng dạy cho đội
ngũ nhà giáo, người tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn; đồng thời bồi dưỡng
nghiệp vụ quản lý đào tạo cho cán bộ quản lý tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
và doanh nghiệp tham gia đào tạo.
đ) Từng bước đầu tư, nâng cấp
cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công
lập tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn; ưu tiên các địa bàn vùng nông
thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
e) Khuyến khích các tổ chức,
doanh nghiệp và cơ sở tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp đầu tư cơ sở vật
chất, thiết bị và tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn gắn với nhu cầu
sử dụng lao động của doanh nghiệp.
g) Thực hiện cơ chế đặt hàng,
giao nhiệm vụ hoặc đấu thầu theo quy định của pháp luật để nâng cao hiệu quả
đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
5. Đào
tạo, đào tạo lại, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho lao động
nông thôn
a) Tổ chức đào tạo nghề, đào tạo
lại và đào tạo chuyển đổi nghề cho lao động nông thôn theo nhu cầu của thị trường
lao động, đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế theo hướng
tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ; gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp, phát
triển nông nghiệp công nghệ cao, hợp tác xã, làng nghề, bảo tồn và phát huy
không gian văn hóa khu vực nông thôn. Chú trọng đào tạo nghề cho người lao động
tham gia làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; đào tạo cập nhật kiến thức, bồi
dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề, kỹ năng số để người lao động có việc làm ổn
định, thu nhập bền vững; đồng thời tận dụng cơ hội của cuộc Cách mạng công nghiệp
lần thứ tư, thích ứng với quá trình đô thị hóa, già hóa dân số và biến đổi khí
hậu, góp phần xây dựng nông thôn văn minh, hiện đại.
b) Chú trọng hỗ trợ đào tạo
trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng cho người thuộc diện hưởng chính sách ưu
đãi người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân
tộc thiểu số, người khuyết tật, người có đất bị thu hồi, ngư dân, người lao động
ở xã đặc biệt khó khăn, lao động bị mất việc làm do ảnh hưởng bởi dịch bệnh, biến
đổi khí hậu và các đối tượng lao động nông thôn khác theo quy định của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban nhân dân thành phố.
c) Tổ chức đào tạo trình độ cao
đẳng, trung cấp, sơ cấp theo hình thức đào tạo vừa làm vừa học, đào tạo từ xa,
tự học có hướng dẫn nhằm tạo cơ hội cho người lao động nâng cao trình độ kỹ
năng phù hợp với điều kiện của người học, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp. Tiếp
tục triển khai đào tạo nghề gắn với hoàn thiện kiến thức văn hóa trong các trường
trung cấp, cao đẳng và tổ chức đào tạo trung học nghề cho thanh niên nông thôn.
6. Tăng
cường gắn kết giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp, hợp tác xã trong
tổ chức đào tạo và tạo việc làm cho lao động nông thôn
a) Xây dựng các mô hình gắn kết
giáo dục nghề nghiệp với thị trường lao động ở từng địa phương; thiết lập cơ chế
gắn kết giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp và Trung tâm Dịch vụ việc làm, sàn giao
dịch việc làm, hội chợ việc làm và doanh nghiệp.
b) Huy động sự tham gia của
doanh nghiệp, hợp tác xã trong việc xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo;
tổ chức đào tạo, tuyển sinh, tuyển dụng sau đào tạo, xây dựng tiêu chí, tiêu
chuẩn kỹ năng nghề và đánh giá, công nhận trình độ kỹ năng nghề cho người lao động
gắn với cơ chế trả lương, sử dụng lao động có kỹ năng trong doanh nghiệp.
c) Tổ chức các hội nghị, hội thảo,
diễn đàn về đào tạo nghề cho lao động nông thôn gắn với kết nối giữa cơ sở giáo
dục nghề nghiệp với doanh nghiệp, hợp tác xã và các đơn vị sử dụng lao động nhằm
trao đổi nhu cầu nhân lực, định hướng ngành nghề đào tạo, nâng cao chất lượng
đào tạo, tuyển sinh, tuyển dụng và hiệu quả gắn kết giữa đào tạo với thị trường
lao động trên địa bàn thành phố.
7. Hợp
tác quốc tế trong đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
a) Tăng cường hợp tác với các tổ
chức quốc tế, cơ sở đào tạo nghề nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài trong đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng nghề cho lao động nông thôn; tạo cơ hội
cho lao động nông thôn tham gia thị trường lao động quốc tế.
b) Tích cực tham gia các diễn
đàn, hiệp hội khu vực, quốc tế về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng
nghề cho người lao động.
8. Kiểm
tra, giám sát đánh giá thực hiện.
a) Triển khai bộ chỉ số giám
sát, đánh giá và tăng cường việc kiểm tra, giám sát của các cấp trong việc thực
hiện Kế hoạch.
b) Tổ chức sơ kết, đánh giá việc
thực hiện các hoạt động của Kế hoạch; hằng năm tổ chức giao ban để kịp thời
phát hiện, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, đồng thời phổ biến những kinh
nghiệm, mô hình, cách làm hay trong việc tổ chức đào tạo nghề, giải quyết việc
làm cho lao động nông thôn.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch
được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và
các quy định pháp luật có liên quan; đồng thời huy động, lồng ghép từ các
chương trình, đề án và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định.
2. Hằng năm, các sở, ban, ngành
có liên quan và các địa phương căn cứ nhiệm vụ được giao chủ động triển khai thực
hiện, bố trí kinh phí thực hiện đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo quy định;
đồng thời lồng ghép với nguồn kinh phí của các Chương trình mục tiêu quốc gia
giai đoạn 2026–2030 (nếu có) và các chương trình, đề án liên quan nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng nguồn lực.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Là cơ quan thường trực; chủ
trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và các địa phương hướng dẫn,
đôn đốc việc triển khai đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thành
phố. Tham mưu đề ra các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể về đào tạo nghề cho lao động
nông thôn vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và
giai đoạn 2026-2030 của thành phố.
b) Chủ trì tổ chức các hoạt động
đào tạo nghề cho lao động nông thôn; hướng dẫn các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu của thị trường
lao động và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
c) Phối hợp với các sở, ngành
liên quan rà soát, cập nhật chương trình, học liệu đào tạo; đẩy mạnh chuyển đổi
số trong đào tạo nghề, xây dựng và chia sẻ học liệu phục vụ đào tạo nghề cho
lao động nông thôn.
d) Hướng dẫn các cơ sở giáo dục
nghề nghiệp tăng cường đào tạo gắn với nhu cầu của doanh nghiệp; triển khai các
mô hình vừa học văn hóa, vừa học nghề phù hợp với người lao động nông thôn.
đ) Chịu trách nhiệm theo dõi,
giám sát, đôn đốc, kiểm tra và hướng dẫn thực hiện các hoạt động đào tạo nghề
cho lao động nông thôn trên địa bàn thành phố; định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban
nhân dân thành phố, Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Phối hợp tổ chức đào tạo nghề
nông nghiệp, đào tạo phát triển ngành nghề nông thôn cho lao động nông thôn, hỗ
trợ xây dựng các chương trình, mô hình khởi nghiệp, sáng tạo cho lao động nông
nghiệp nông thôn.
b) Phối hợp xây dựng số hóa các
tài liệu, chương trình, giáo trình, học liệu cho các nghề nông nghiệp phổ biến,
thủ công mỹ nghệ; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho người tham gia đào tạo nghề
nông nghiệp, truyền nghề.
c) Tổng hợp kế hoạch, nhu cầu
đào tạo, nhu cầu kinh phí hằng năm và từng giai đoạn về đào tạo nghề nông nghiệp
cho lao động nông thôn. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng cơ chế,
chính sách, hướng dẫn thực hiện về nội dung đào tạo nghề nông nghiệp, đào tạo phát
triển ngành nghề nông thôn; kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Kế hoạch
này.
3. Sở Nội vụ
a) Phối hợp với Sở Giáo dục và
Đào tạo và các cơ quan liên quan triển khai đào tạo nghề cho lao động nông thôn
tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; lồng ghép các hoạt động đào tạo
nghề với các chương trình, chính sách phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số.
b) Chủ trì, phối hợp triển khai
các giải pháp hỗ trợ giải quyết việc làm cho người lao động sau đào tạo, nhất
là lao động vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; tăng cường kết nối cung
– cầu lao động, hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm, đưa lao động đi làm việc ở
nước ngoài theo hợp đồng; lồng ghép các chương trình, chính sách về việc làm với
đào tạo nghề nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động và tăng thu nhập cho người
dân.
4. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục
và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố
bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà
nước; đồng thời hướng dẫn việc lồng ghép các nguồn lực từ các chương trình, đề
án có liên quan để triển khai hiệu quả hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông
thôn, tránh trùng lặp, chồng chéo trong quá trình thực hiện.
5. Sở Văn hóa và Thể thao
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục
và Đào tạo, Ban Tuyên giáo và Dân vận thành phố, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam thành phố và các sở, ngành, địa phương chỉ đạo, hướng dẫn các cơ
quan truyền thông, báo chí tăng cường thông tin, tuyên truyền trên các phương
tiện thông tin đại chúng về vai trò, vị trí quan trọng, nhiệm vụ, giải pháp và
trách nhiệm của các cấp, các ngành, đoàn thể, nhà trường, gia đình và xã hội
trong công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn.
6. Sở Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp với Sở
Giáo dục và Đào tạo, Sở Nông nghiệp và Môi trường và các địa phương rà soát,
xác định nhu cầu đào tạo nghề trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
và ngành nghề nông thôn; hỗ trợ đào tạo nghề gắn với phát triển làng nghề,
ngành nghề truyền thống, nâng cao kỹ năng nghề cho lao động tham gia sản xuất tại
các cơ sở sản xuất, kinh doanh, làng nghề trên địa bàn thành phố.
b) Phối hợp với các cơ sở giáo
dục nghề nghiệp, doanh nghiệp và các đơn vị liên quan tổ chức các hoạt động xúc
tiến thương mại, kết nối tiêu thụ sản phẩm; hỗ trợ xây dựng thương hiệu, phát
triển thị trường cho sản phẩm của các cơ sở sản xuất, làng nghề và người lao động
sau đào tạo nghề, góp phần tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho lao động nông
thôn.
7. Các sở, ban, ngành liên
quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức
triển khai các hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn; chỉ đạo các đơn vị
trực thuộc tham gia đào tạo nghề gắn với nhu cầu sử dụng lao động của ngành,
lĩnh vực.
8. Ngân hàng Chính sách xã hội
chi nhánh thành phố Huế
Thực hiện cho vay vốn đối với
lao động nông thôn học nghề có nhu cầu vay vốn từ chương trình tín dụng học
sinh, sinh viên theo quy định hiện hành; thực hiện cho vay vốn ưu đãi đối với
lao động nông thôn sau đào tạo nghề để giải quyết việc làm hoặc vay vốn để khởi
nghiệp từ Quỹ quốc gia về việc làm và các nguồn vốn từ các chương trình phù hợp
khác; phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch
này.
9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội
a) Tăng cường tuyên truyền, vận
động đoàn viên, hội viên và người dân tham gia học nghề; lồng ghép các hoạt động
của Kế hoạch với các chương trình, phong trào do tổ chức, đoàn thể chủ trì thực
hiện. Kịp thời phát hiện, biểu dương, nhân rộng các mô hình điển hình, tập thể,
cá nhân có cách làm hay, hiệu quả trong đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
b) Phối hợp với các cơ quan chức
năng trong việc giám sát việc triển khai đào tạo nghề cho lao động nông thôn
trên địa bàn thành phố .
10. Ủy ban nhân dân các xã,
phường
a) Căn cứ nội dung Kế hoạch của
thành phố, xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch đào tạo nghề cho lao động
nông thôn tại địa phương hằng năm và giai đoạn 2026-2030; lồng ghép với các
chương trình, đề án phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới và giảm
nghèo bền vững.
b) Tổ chức rà soát, khảo sát
nhu cầu học nghề của lao động nông thôn; tổng hợp nhu cầu đào tạo theo từng
ngành nghề, lĩnh vực để phối hợp với các cơ quan chức năng và cơ sở hoạt động
giáo dục nghề nghiệp xây dựng kế hoạch đào tạo hằng năm phù hợp với điều kiện
thực tế của địa phương.
c) Phối hợp với các cơ sở hoạt
động giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp, hợp tác xã và các cơ sở sản xuất, kinh
doanh trên địa bàn tổ chức tư vấn, tuyển sinh và triển khai các lớp đào tạo nghề
cho lao động nông thôn gắn với nhu cầu việc làm và phát triển sản xuất tại địa
phương.
d) Tạo điều kiện về địa điểm,
cơ sở vật chất và huy động sự tham gia của các tổ chức, đoàn thể tại địa phương
trong việc tổ chức các lớp đào tạo nghề; hỗ trợ người lao động tham gia học nghề
và phát triển sản xuất sau đào tạo.
đ) Tăng cường công tác theo
dõi, kiểm tra, giám sát việc tổ chức đào tạo nghề trên địa bàn quản lý.
11. Báo và phát thanh, truyền
hình Huế
a) Phối hợp với các sở, ngành
liên quan xây dựng chuyên trang, chuyên mục, phóng sự tuyên truyền về chủ
trương, chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn; giới thiệu các mô hình
đào tạo nghề hiệu quả, gương điển hình trong học nghề, khởi nghiệp và phát triển
sản xuất.
b) Tăng cường thông tin, tuyên
truyền về xây dựng thương hiệu sản phẩm, ngành nghề nông thôn; quảng bá các mô
hình sản xuất, kinh doanh hiệu quả nhằm hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm và góp phần tạo
việc làm, nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn trên địa bàn thành phố.
12. Các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp trên địa bàn thành phố
a) Chủ động xây dựng kế hoạch
tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn phù hợp với năng lực đào tạo của
đơn vị và nhu cầu học nghề của người lao động tại địa phương; tổ chức các lớp
đào tạo nghề bảo đảm chất lượng, hiệu quả.
b) Rà soát, cập nhật chương
trình, giáo trình và học liệu đào tạo theo hướng gắn với nhu cầu của thị trường
lao động, nhu cầu của doanh nghiệp và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của
thành phố; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hoạt
động đào tạo.
c) Phối hợp với Sở Giáo dục và
Đào tạo, các sở, ngành liên quan và chính quyền địa phương tổ chức tư vấn, tuyển
sinh, định hướng nghề nghiệp cho lao động nông thôn; tạo điều kiện thuận lợi để
người lao động tham gia học nghề.
d) Tăng cường liên kết, phối hợp
với doanh nghiệp, hợp tác xã và cơ sở sản xuất, kinh doanh trong tổ chức đào tạo
nghề gắn với thực hành, thực tập và giải quyết việc làm cho người học sau đào tạo.
đ) Quản lý, sử dụng hiệu quả cơ
sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo; bố trí đội ngũ nhà giáo, người dạy
nghề bảo đảm yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ trong quá trình tổ chức đào tạo
nghề cho lao động nông thôn.
VI. CHẾ ĐỘ
BÁO CÁO
1. Các sở, ban, ngành,
đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường căn cứ nội dung tại Kế hoạch
này chủ động triển khai, tổ chức thực hiện trước ngày 20/4/2026; định kỳ
gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Giáo dục và Đào tạo trước ngày 05/12 hằng
năm để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo
có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch;
tổng hợp tình hình thực hiện của các sở, ban, ngành, đơn vị và các địa phương,
báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Huế, Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày 15/12
hằng năm theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
thực hiện Quyết định số 326/QĐ-TTg và Quyết định số 328/QĐ-TTg ngày 24/02/2026
của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình “Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo
nghề nông thôn đến năm 2030” trên địa bàn thành phố Huế. Trong quá trình triển
khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa
phương kịp thời phản ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo Ủy ban
nhân dân thành phố xem xét, giải quyết.
(Kế hoạch này thay thế
Kế hoạch số 428/KH-UBND ngày 27/11/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
(nay là thành phố Huế) về triển khai thực hiện Kế hoạch số 224-KH/TU ngày
10/10/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thừa Thiên Huế thực hiện Chỉ thị số
37-CT/TW ngày 10/7/2024 của Ban Bí thư về đổi mới công tác đào tạo nghề cho lao
động nông thôn đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông
thôn)./.
|
Nơi nhận:
- Bộ GDĐT (để b/c);
- UBND thành phố: CT, các PCT;
- Các cơ quan, đơn vị có tên tại mục V;
- UBND các xã, phường;
- VP UBND thành phố: CVP, các PCVP;
- Lưu: VT, GD.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Mạnh
|