|
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
56/2026/QĐ-UBND
|
Tây Ninh, ngày 16
tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỜI GIAN LẬP, XÉT DUYỆT VÀ GỬI
BÁO CÁO QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG THEO NIÊN ĐỘ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC DO ĐỊA
PHƯƠNG QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số
58/2024/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật
Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật
Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
254/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ Quy định về quản lý,
thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công;
Căn cứ Nghị định
73/2026/NĐ-CP ngày 10/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số
91/2025/TT-BTC ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định
về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán; Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Tài chính;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy định về trình tự, thời gian lập, xét duyệt và gửi báo cáo quyết
toán vốn đầu tư công theo niên độ nguồn ngân sách nhà nước do địa phương quản
lý trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự,
thời gian lập, xét duyệt và gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư công theo niên độ
nguồn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27
tháng 4 năm 2026.
Điều 3.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban,
ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Khu vực XVIII và
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- TT.TU, TT. HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- CT, PCT.UBND tỉnh;
- CVP, PCVP. UBND tỉnh;
- CVP, PCVP.UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Sở Tư pháp;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Các phòng ban thuộc Văn phòng;
- Lưu: VT, Yen.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Văn Hẳn
|
QUY ĐỊNH
VỀ TRÌNH TỰ, THỜI GIAN LẬP, XÉT DUYỆT VÀ GỬI BÁO CÁO QUYẾT
TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG THEO NIÊN ĐỘ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN
LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 56/2026/QĐ-UBND ngày 16tháng 4 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về trình
tự, thời gian lập, xét duyệt và gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư công theo
niên độ nguồn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Tây
Ninh gồm: thời hạn gửi báo cáo quyết toán theo niên độ của chủ đầu tư, sở, ban,
ngành thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt,
ra thông báo quyết toán vốn đầu tư công thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp
xã quản lý.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
a) Các chủ đầu tư;
b) Các Sở, ban, thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh;
c) Các Ban quản lý dự án sử dụng
vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước;
d) Ủy ban nhân dân các xã, phường
(sau đây gọi chung là UBND cấp xã);
đ) Phòng Kinh tế (đối với xã)
hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường);
e) Kho bạc Nhà nước Khu vực XVIII
và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quyết toán vốn đầu tư công
theo niên độ nguồn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3.
Thời hạn gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư công theo niên độ đối với ngân sách
cấp tỉnh quản lý
1. Kết thúc năm ngân sách, các
chủ đầu tư, Ban quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công, các Sở, ban ngành tỉnh
(theo phân cấp quản lý) thực hiện khoá sổ, đối chiếu và xác nhận số liệu quyết
toán vốn đầu tư công theo niên độ với Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch thanh toán
và lập báo cáo quyết toán theo niên độ gửi Sở Tài chính, cụ thể như sau:
a) Chủ đầu tư lập báo cáo quyết
toán vốn đầu tư công theo niên độ gửi sở, ban, ngành tỉnh theo phân cấp quản lý
trước ngày 01 tháng 4 năm sau năm quyết toán.
b) Các sở, ban, ngành cấp tỉnh
theo phân cấp quản lý xét duyệt báo cáo quyết toán của chủ đầu tư; tổng hợp, lập
báo cáo quyết toán theo niên độ gửi Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 4 năm sau
năm quyết toán.
c) Đối với các chủ đầu tư
(không thuộc sở, ban, ngành tỉnh theo phân cấp quản lý) lập báo cáo quyết toán
vốn đầu tư công theo niên độ gửi Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 4 năm sau năm
quyết toán.
2. Kho bạc Nhà nước Khu vực
XVIII tổng hợp báo cáo quyết toán vốn đầu tư công theo niên độ gửi Sở Tài chính
trước ngày 15 tháng 4 năm sau năm quyết toán.
3. Sở Tài chính thực hiện xét
duyệt và ra văn bản xét duyệt quyết toán vốn đầu tư công theo niên độ đối với
các dự án thuộc ngân sách tỉnh quản lý theo Mẫu số 04/QTNĐ và Mẫu số 05/QTNĐ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 91/2025/TT- BTC ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính Quy định về hệ thống biểu mẫu sử dụng trong công tác quyết
toán); lập, tổng hợp quyết toán vốn đầu tư công theo niên độ thuộc ngân sách địa
phương quản lý báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê
chuẩn đảm bảo theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15.
Chậm nhất trong vòng 05 ngày
làm việc sau khi được Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà
nước của năm quyết toán, Sở Tài chính gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư công
nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách do địa phương quản lý cho Bộ Tài
chính và Kho bạc nhà nước cấp trung ương để phục vụ công tác quyết toán vốn đầu
tư công nguồn ngân sách nhà nước.
Điều 4.
Trình tự, thời gian lập, gửi, xét duyệt báo cáo quyết toán vốn đầu tư công theo
niên độ đối với ngân sách cấp xã
1. Chủ đầu tư, Ban quản lý dự
án sử dụng vốn đầu tư công lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư công theo niên độ
gửi gửi Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với
phường) trước ngày 01 tháng 3 năm sau năm quyết toán.
2. Theo phân cấp quản lý, các
Phòng nghiệp vụ, Phòng giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước Khu vực XVIII tổng hợp
báo cáo quyết toán vốn đầu tư công theo niên độ thuộc ngân sách xã, phường quản
lý gửi Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với
phường) và Kho bạc Nhà nước Khu vực XVIII trước ngày 01 tháng 3 năm sau năm quyết
toán.
3. Phòng Kinh tế (đối với xã)
hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) thực hiện xét duyệt và
ra văn bản xét duyệt quyết toán vốn đầu tư công theo niên độ đối với các dự án
thuộc ngân sách xã, phường do mình quản lý theo Mẫu số 04/QTNĐ và Mẫu số
05/QTNĐ (Ban hành kèm theo Thông tư số 91/2025/TT-BTC); lập, tổng hợp báo cáo
quyết toán vốn đầu tư công theo niên độ của ngân sách xã, phường trình Ủy ban
nhân dân cùng cấp để trình Hội đồng nhân dân cấp xã xem xét, phê chuẩn báo cáo
quyết toán ngân sách cấp mình trước ngày 31 tháng 3 năm sau năm quyết toán đảm
bảo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15; gửi Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, Sở Tài chính chậm nhất 5 ngày làm việc kể từ ngày báo cáo quyết
toán được Hội đồng nhân dân cấp xã phê chuẩn.
CHƯƠNG
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 5.
Trách nhiệm của các chủ đầu tư, Ban quản lý dự án và các đơn vị có liên quan
1. Trách nhiệm của các chủ đầu
tư, Ban quản lý dự án
Các chủ đầu tư, Ban quản lý dự
án chịu trách nhiệm toàn diện về tính đầy đủ, chính xác của số liệu trong báo
cáo quyết toán và đảm bảo đúng nội dung, trình tự, mẫu biểu và thời hạn theo
quy định của Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15, Luật Đầu tư công số
58/2024/QH15 và các quy định trong Quyết định này.
2. Trách nhiệm của sở, ban
ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh (cơ
quan cấp trên của chủ đầu tư theo phân cấp quản lý) xét duyệt báo cáo quyết
toán của chủ đầu tư (cơ quan cấp dưới); tổng hợp và báo cáo quyết toán vốn đầu
tư công theo niên độ thuộc đơn vị mình quản lý gửi Sở Tài chính theo quy định.
3. Trách nhiệm của cơ quan tài
chính các cấp
Trên cơ sở báo cáo của chủ đầu
tư và cơ quan thanh toán, Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng
và Đô thị (đối với phường) chịu trách nhiệm lập, tổng hợp, xét duyệt vốn đầu tư
công thuộc ngân sách xã, phường do mình quản lý trình UBND xã, phường để trình
HĐND cùng cấp phê chuẩn quyết toán vốn đầu tư công theo niên độ đảm bảo theo
quy định của Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15, Luật Đầu tư công số
58/2024/QH15 và quy định tại Quyết định này; chịu trách nhiệm về số liệu trong
báo cáo quyết toán thuộc ngân sách cấp mình quản lý.
Trên cơ sở báo cáo của chủ đầu
tư và Kho bạc Nhà nước khu vực XVIII, Sở Tài chính chịu trách nhiệm xét duyệt
quyết toán vốn đầu tư công thuộc ngân sách tỉnh quản lý theo các nội dung đã
quy định; tổng hợp quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do địa
phương quản lý để báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh phê chuẩn quyết toán theo
quy định.
4. Kho bạc Nhà nước khu vực
XVIII, Phòng nghiệp vụ hoặc Phòng giao dịch trực thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực
XVIII
Cơ quan thanh toán thực hiện
xác nhận, đối chiếu số liệu đã giải ngân, thanh toán cho các chủ đầu tư, Ban quản
lý dự án và cơ quan tài chính theo quy định.
Thực hiện hạch toán, chuyển nguồn,
huỷ bỏ số dư dự toán đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước số
89/2025/QH15, Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 và Quyết định của cấp có thẩm
quyền.
Tổng hợp báo cáo quyết toán vốn
đầu tư công theo niên độ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước số
89/2025/QH15, Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 và quy định tại Quyết định này.
Điều 6. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp
với các sở, ngành và các đơn vị có liên quan hướng dẫn, tổ chức, triển khai, thực
hiện, kiểm tra theo hướng dẫn tại Quy định này.
2. Đối với các nội dung về quyết
toán vốn đầu tư công theo niên độ do Ủy ban nhân dân các cấp quản lý không quy
định tại Quyết định này thực hiện theo Nghị định số 254/2025/NĐ-CP của Chính phủ
Quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công.
3. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật được viện dẫn để áp dụng tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung,
thay thế thì sẽ áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
4. Trong quá trình thực hiện,
trường hợp có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức phản ánh về Sở Tài chính để
nghiên cứu, tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung theo quy
định./.