|
BỘ NGOẠI GIAO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 03/2026/TT-BNG
|
Hà Nội, ngày 06 tháng 05 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP THẨM QUYỀN CHỨNG
NHẬN LÃNH SỰ, HỢP PHÁP HÓA LÃNH SỰ CHO ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 111/2011/NĐ-CP của Chính phủ về chứng nhận lãnh
sự, hợp pháp hóa lãnh sự được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 196/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 28/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 109/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Lãnh sự;
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban
hành Thông tư quy định về phân cấp thẩm quyền chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa
lãnh sự cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1.
Thông tư này quy định về phạm vi, nội dung phân cấp thẩm quyền thực hiện thủ tục
hành chính về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự và trách nhiệm của các
cơ quan liên quan trong việc tổ chức thực hiện.
2.
Thông tư này áp dụng đối với Cục Lãnh sự, Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được phân cấp (sau đây gọi
chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan.
Điều 2. Nguyên tắc phân cấp
1. Bảo
đảm thống nhất quản lý nhà nước về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự;
phù hợp với Hiến pháp và các quy định của
pháp luật về tổ chức bộ máy nhà nước.
2. Bảo
đảm việc phân cấp phù hợp với năng lực của địa phương, gắn với bảo đảm điều kiện
thực hiện và yêu cầu nâng cao hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính.
3. Bảo
đảm phân cấp đi đôi với trách nhiệm của cơ quan được phân cấp; tăng cường trách
nhiệm giải trình, đồng thời thiết lập cơ chế kiểm tra, giám sát và bảo đảm tuân
thủ quy định của pháp luật về phân cấp, ủy quyền trong quá trình tổ chức thực
hiện.
Chương II
PHÂN
CẤP THẨM QUYỀN THỰC HIỆN CHỨNG NHẬN LÃNH SỰ, HỢP PHÁP HÓA LÃNH SỰ
Điều 3. Phân cấp thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
1. Thẩm
quyền tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự
được phân cấp cho Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, gồm:
Hà Tĩnh, Lào Cai, Huế, Lạng Sơn, Thanh Hóa, Phú Thọ, Quảng Trị, Quảng Ninh và Đồng
Nai.
2. Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh được phân cấp quy định tại khoản 1 Điều này ủy quyền cho
người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các
nhiệm vụ được phân cấp theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa
phương; việc ủy quyền không làm thay đổi thẩm quyền của cơ quan được phân cấp
và không được coi là việc phân cấp lại thẩm quyền.
3. Nội
dung thực hiện:
a) Hướng
dẫn tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định tương ứng tại khoản
1 Điều 11 hoặc khoản 1 Điều 14 Nghị định số 111/2011/NĐ-CP của Chính phủ về
chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
196/2025/NĐ-CP; kiểm tra sơ bộ tính đầy đủ,
hợp lệ của hồ sơ; tiếp nhận hồ sơ và thu phí theo quy định của pháp luật.
b)
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp
nhận hồ sơ có trách nhiệm chuyển hồ sơ qua dịch vụ bưu chính đến Cục Lãnh sự hoặc
Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh để giải quyết; thời hạn quy định tại điểm này
và thời gian chuyển hồ sơ, chuyển trả kết quả qua dịch vụ bưu chính không tính
vào thời gian giải quyết thủ tục chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự.
c) Tiếp
nhận kết quả từ Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh và trả cho tổ
chức, cá nhân theo quy định; hướng dẫn, giải thích cho tổ chức, cá nhân trong
trường hợp hồ sơ bị từ chối giải quyết.
Điều 4. Phân cấp toàn bộ thẩm quyền giải quyết thủ tục
1. Thẩm
quyền thực hiện toàn bộ quy trình giải quyết thủ tục chứng nhận lãnh sự, hợp
pháp hóa lãnh sự được phân cấp cho Ủy ban nhân dân các thành phố trực thuộc
trung ương, gồm: Hải Phòng, Đà Nẵng và Cần Thơ.
2. Ủy
ban nhân dân được phân cấp quy định tại khoản 1 Điều này ủy quyền cho người đứng
đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ được
phân cấp theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương; việc ủy
quyền không làm thay đổi thẩm quyền của cơ quan được phân cấp và không được coi
là việc phân cấp lại thẩm quyền.
3. Việc
giải quyết thủ tục quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định tương ứng
tại Điều 11, Điều 14 hoặc Điều 15a Nghị định
số 111/2011/NĐ-CP của Chính phủ về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 196/2025/NĐ-CP.
Chương III
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều 5. Thời điểm chính thức thực hiện thẩm quyền được phân
cấp
1. Thẩm
quyền tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của người đứng đầu Cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư
này được thực hiện kể từ thời điểm có văn bản ủy quyền của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh. Người đứng đầu Cơ quan chuyên môn được ủy quyền có trách nhiệm đảm bảo
tính liên tục của dịch vụ công, không làm gián đoạn việc giải quyết thủ tục cho
người dân và tổ chức.
2. Thẩm
quyền giải quyết toàn bộ thủ tục được thực hiện như sau:
a) Cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản
2 Điều 4 Thông tư này có trách nhiệm gửi văn bản giới thiệu mẫu con dấu của
cơ quan, mẫu chữ ký và chức danh của người có thẩm quyền ký chứng nhận lãnh sự,
hợp pháp hóa lãnh sự cho Cục Lãnh sự để kịp thời cập nhật, thông báo, giới thiệu
cho các Cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam và các Cơ quan đại diện Việt
Nam ở nước ngoài.
b) Thời
điểm chính thức thực hiện thẩm quyền phân cấp là sau 20 ngày kể từ ngày Cục
Lãnh sự nhận được văn bản thông báo giới thiệu mẫu con dấu, mẫu chữ ký và chức
danh theo quy định tại điểm a khoản này.
3. Kể
từ thời điểm bắt đầu thực hiện thẩm quyền được phân cấp theo quy định tại khoản
1 và khoản 2 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm đăng tải thông
báo công khai trên Cổng thông tin điện tử của mình và niêm yết tại nơi tiếp nhận
hồ sơ về việc thực hiện thủ tục chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự trong
phạm vi được phân cấp. Cục Lãnh sự có trách nhiệm đăng tải thông tin về danh
sách địa phương được phân cấp, phạm vi phân cấp và thời điểm bắt đầu thực hiện
thẩm quyền tương ứng trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Ngoại giao.
Điều 6. Điều chỉnh, thu hẹp, chấm dứt hoặc mở rộng áp dụng
phân cấp thẩm quyền
1.
Trên cơ sở đánh giá việc tổ chức thực hiện tại địa phương và yêu cầu quản lý
nhà nước, việc phân cấp thẩm quyền thực hiện chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa
lãnh sự đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được xem xét điều chỉnh, thu hẹp, chấm
dứt hoặc mở rộng áp dụng.
2. Việc
xem xét điều chỉnh, thu hẹp hoặc chấm dứt áp dụng phân cấp được thực hiện căn cứ
vào một hoặc một số yếu tố sau:
a) Mức
độ tuân thủ quy định của pháp luật và quy trình nghiệp vụ về chứng nhận lãnh sự,
hợp pháp hóa lãnh sự.
b) Chất
lượng, hiệu quả giải quyết hồ sơ, bao gồm việc bảo đảm thời hạn, tính chính
xác, đầy đủ trong quá trình xử lý.
c) Kết
quả công tác kiểm tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền.
d) Việc
để xảy ra sai phạm trong quá trình giải quyết hồ sơ, đặc biệt là các sai phạm
có thể ảnh hưởng đến tính xác thực của giấy tờ, tài liệu hoặc làm giảm độ tin cậy,
mức độ chấp nhận của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài đối với giấy tờ do cơ
quan Việt Nam cấp.
đ) Khả
năng bảo đảm các điều kiện thực hiện, bao gồm nhân sự, cơ sở vật chất, hạ tầng
kỹ thuật và yêu cầu về bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu.
3. Việc
xem xét mở rộng phạm vi phân cấp được thực hiện đối với Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương đáp ứng yêu cầu về năng lực tổ chức thực hiện,
bao gồm nhân sự, cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, quy trình nghiệp vụ và các
điều kiện khác theo quy định.
4. Việc
điều chỉnh, thu hẹp, chấm dứt hoặc mở rộng áp dụng phân cấp thẩm quyền được thực
hiện bằng văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành theo
quy định của pháp luật.
5. Cục
Lãnh sự có trách nhiệm căn cứ vào kết quả công tác kiểm tra, giám sát của cơ
quan có thẩm quyền để báo cáo, kiến nghị Bộ trưởng Bộ Ngoại giao xem xét việc
điều chỉnh, thu hẹp, chấm dứt hoặc mở rộng áp dụng phân cấp đối với các Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
6.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi văn bản chấm dứt áp dụng phân cấp
có hiệu lực:
a) Trường
hợp chấm dứt áp dụng phân cấp thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm đăng tải thông báo công khai trên Cổng thông
tin điện tử của cơ quan mình về việc dừng tiếp nhận hồ sơ đề nghị chứng nhận
lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự kể từ thời điểm văn bản chấm dứt áp dụng phân cấp
có hiệu lực; đồng thời hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục tại các cơ
quan có thẩm quyền khác theo quy định.
b) Trường
hợp chấm dứt áp dụng phân cấp thẩm quyền giải quyết toàn bộ thủ tục: Cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện việc bàn
giao lại toàn bộ phôi tem chứng nhận chưa sử dụng về Cục Lãnh sự, đồng thời
chuyển sang thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 3 Thông tư
này nếu vẫn đáp ứng điều kiện theo quy định.
Điều 7. Trách nhiệm của Cục Lãnh sự
1. Tiếp
nhận hồ sơ chuyển đến từ các Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
được phân cấp theo quy định tại Điều 3 Thông tư này; xử lý hồ
sơ và chuyển trả kết quả đúng thời hạn quy định.
2. Đào
tạo, tập huấn và hướng dẫn nghiệp vụ về công tác chứng nhận lãnh sự, hợp pháp
hóa lãnh sự cho cán bộ, công chức, viên chức của Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
3.
Nâng cấp, cập nhật, quản lý, vận hành và chia sẻ dữ liệu chứng nhận lãnh sự, hợp
pháp hóa lãnh sự dùng chung trên hệ thống phần mềm nội bộ để Cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể sử dụng tra cứu, đối chiếu theo thẩm quyền.
4. Thực
hiện kiểm tra định kỳ 06 tháng một lần hoặc đột xuất đối với các Cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
5. Chủ
trì, phối hợp với Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc
xác minh tính xác thực của tem chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự theo đề
nghị của cơ quan có thẩm quyền trong và ngoài nước.
Điều 8. Trách nhiệm của Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh
1. Tiếp
nhận hồ sơ chuyển đến từ các Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
theo quy định tại Điều 3 Thông tư này trong phạm vi địa bàn
được phân công; xử lý hồ sơ và chuyển trả kết quả đúng thời hạn quy định.
2. Phối
hợp với Cục Lãnh sự hỗ trợ trực tiếp nghiệp vụ cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương từ thành phố Đà Nẵng trở vào phía Nam
theo phân công của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao.
3. Phối
hợp với Cục Lãnh sự trong việc cập nhật, chia sẻ dữ liệu mẫu con dấu, chữ ký và
thông tin chức danh của người có thẩm quyền trên hệ thống phần mềm dùng chung để
Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể tra cứu, đối chiếu
theo thẩm quyền trong phạm vi được phân công.
4. Thực
hiện xác minh hoặc phối hợp với Cục Lãnh sự trong việc xác minh tính xác thực của
tem chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự theo đề nghị của cơ quan có thẩm
quyền trong và ngoài nước trong phạm vi được phân công.
Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Ban
hành văn bản ủy quyền cho người đứng đầu Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được phân cấp theo quy định của
pháp luật.
2. Chỉ
đạo, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền; chịu trách nhiệm trước Bộ
trưởng Bộ Ngoại giao và pháp luật về toàn bộ việc thực hiện nhiệm vụ đã được
phân cấp trên địa bàn, kể cả trong trường hợp đã thực hiện ủy quyền cho Cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Bảo
đảm bố trí đủ nhân sự, kinh phí và cơ sở vật chất để Cơ quan chuyên môn được ủy
quyền thực hiện đầy đủ, đúng quy định các nhiệm vụ được phân cấp.
4. Chỉ
đạo Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ
quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao trong việc xác minh tính xác thực của tem
chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền
trong và ngoài nước.
Chương IV
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều 10.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 09 tháng 05 năm 2026.
2. Đối
với hồ sơ đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự đã được tiếp nhận
trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền tại địa phương bắt đầu thực hiện nhiệm vụ
theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 5 Thông tư này
thì tiếp tục được xử lý theo quy định tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ, bảo đảm
không làm gián đoạn việc giải quyết thủ tục cho tổ chức, cá nhân.
3. Kể
từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền tại địa phương bắt đầu thực hiện nhiệm vụ
theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 5 Thông tư này,
việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự tại địa
phương được thực hiện theo quy định tại Thông tư này tương ứng với phạm vi thẩm
quyền được phân cấp.
4. Các
cơ quan có liên quan có trách nhiệm phối hợp trong việc bàn giao, tiếp nhận và
xử lý hồ sơ trong giai đoạn chuyển tiếp, bảo đảm tính liên tục, thống nhất và
không làm phát sinh ách tắc trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính.
5. Các
văn bản của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ủy quyền cho các địa phương tiếp nhận hồ sơ
theo quy định tại Nghị định số 111/2011/NĐ-CP
của Chính phủ về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự hết hiệu lực kể từ
ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông
tư này có văn bản ủy quyền cho người đứng đầu Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
Điều 11. Trách nhiệm thi hành
1. Cục
trưởng Cục Lãnh sự, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị
phản ánh về Bộ Ngoại giao (Cục Lãnh sự) để nghiên cứu giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ Ngoại giao;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại của Quốc hội;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở Ngoại vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Các đơn vị thuộc Bộ Ngoại giao;
- Các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài;
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Ngoại giao;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Lưu: HC, LS.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Thị Thu Hằng
|