|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 02/2026/TT-BTP
|
Hà Nội, ngày 28
tháng 01 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH PHÂN CẤP THẨM QUYỀN CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP QUẢN LÝ
TRONG CÁC LĨNH VỰC NGÂN SÁCH, TÀI SẢN CÔNG, ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ
sung một số điều tại Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15; Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 được sửa đổi bổ
sung một số điều của tại Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 73/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định quản lý đầu
tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước được sửa đổi
bởi Nghị định số 82/2024/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 98/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc lập dự
toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua
sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch
vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình
trong các dự án đã đầu tư xây dựng và các nhiệm vụ cần thiết khác;
Căn cứ Nghị định số 03/2025/NĐ-CP của Chính phủ về sắp xếp lại, xử
lý tài sản công là nhà, đất; Nghị định 77/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài
sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; Nghị định số 186/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 155/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định tiêu chuẩn,
định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 289/2025/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị
quyết số 197/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc
hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức
thi hành pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP của Chính phủ về
kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 09/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định
tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị;
Căn cứ Thông tư số 141/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính
thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Kế hoạch - Tài chính;
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban
hành Thông tư quy định phân cấp thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý
trong các lĩnh vực ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng
công nghệ thông tin.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Thông tư này quy định phân cấp
thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp trong các lĩnh vực quản lý ngân sách, tài sản
công, đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin.
b) Nội dung về thẩm quyền quản
lý ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông
tin không được quy định tại Thông tư này thì thực hiện theo quy định của pháp luật
hiện hành.
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
Các đơn vị dự toán ngân sách, đơn vị sử dụng ngân sách thuộc Bộ Tư pháp; các
đơn vị sự nghiệp công lập, Ban quản lý dự án, chương trình thuộc Bộ Tư pháp;
các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc phân cấp quản lý ngân sách, tài
sản công, đầu tư xây dựng, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin của Bộ Tư pháp.
Điều 2.
Nguyên tắc phân cấp
Việc phân cấp thẩm quyền quản
lý của Bộ trưởng trong các lĩnh vực quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư xây
dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin phải đảm bảo tuân thủ các quy định
về phân cấp tại Luật Tổ chức Chính phủ và
các nguyên tắc sau:
1. Bảo đảm sự quản lý thống nhất,
toàn diện trong lĩnh vực quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng, đầu
tư ứng dụng công nghệ thông tin đối với các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp.
2. Bảo đảm phù hợp với các quy
định pháp luật về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục khi quyết định các nội dung về
quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng, đầu tư ứng dụng công nghệ
thông tin; phù hợp với mô hình tổ chức, tính chất hoạt động nghiệp vụ của các
đơn vị thuộc Bộ Tư pháp.
3. Bảo đảm phù hợp với năng lực
chuyên môn của các đơn vị, đáp ứng mục tiêu đơn giản hóa các thủ tục hành
chính, giảm bớt khâu trung gian, giảm thiểu các chi phí tổ chức thực hiện, phát
huy trách nhiệm, quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị và trách nhiệm
của người đứng đầu, tăng cường tính chủ động và linh hoạt trong việc thực hiện
nhiệm vụ.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3.
Phân cấp thẩm quyền trong quản lý ngân sách
1. Cục trưởng Cục Quản lý Thi
hành án dân sự có thẩm quyền:
a) Quyết định phê duyệt và phê
duyệt điều chỉnh nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (bao gồm dự
toán kinh phí thực hiện) của Văn phòng Cục Quản lý Thi hành án dân sự và các
Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố.
b) Quyết định phê duyệt và phê duyệt
điều chỉnh các nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ chi từ nguồn
thường xuyên (giao không tự chủ tài chính) để thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn
của Văn phòng Cục Quản lý Thi hành án dân sự và các Thi hành án dân sự tỉnh,
thành phố.
c) Quyết định phê duyệt và phê
duyệt điều chỉnh các nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ chi từ
nguồn thường xuyên (giao không tự chủ tài chính) để thực hiện các nhiệm vụ thuê
hàng hóa, dịch vụ có giá trị dưới 45 tỷ đồng của Văn phòng Cục Quản lý Thi hành
án dân sự và các Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố. Riêng đối với các nhiệm vụ
và dự toán kinh phí thực hiện đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin thực hiện
theo quy định tại Điều 5, Thông tư này.
2. Thủ trưởng các đơn vị dự
toán ngân sách, các đơn vị sử dụng ngân sách thuộc Bộ, các đơn vị sự nghiệp
công lập, các Ban quản lý dự án có thẩm quyền:
a) Quyết định phê duyệt nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (bao gồm dự toán kinh phí thực hiện)
theo quy định về tổ chức và hoạt động của đơn vị mình và đơn vị dự toán trực
thuộc (nếu có).
b) Quyết định phê duyệt và phê
duyệt điều chỉnh các nhiệm vụ chi từ nguồn thường xuyên (giao không tự chủ tài
chính) để thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn của đơn vị mình và đơn vị dự toán
trực thuộc (nếu có).
3. Thủ trưởng các đơn vị dự
toán ngân sách, các đơn vị sử dụng ngân sách thuộc Bộ, các đơn vị sự nghiệp
công lập có thẩm quyền:
Quyết định phê duyệt và phê duyệt
điều chỉnh các nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ chi từ nguồn
thường xuyên (giao không tự chủ tài chính) để thực hiện các nhiệm vụ thuê hàng
hóa, dịch vụ có giá trị dưới 45 tỷ đồng của đơn vị mình và đơn vị dự toán trực
thuộc. Riêng đối với các nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện đầu tư ứng dụng
công nghệ thông tin thực hiện theo quy định tại Điều 5, Thông tư
này.
Điều 4.
Phân cấp thẩm quyền trong quản lý đầu tư xây dựng
1. Cục trưởng Cục Quản lý Thi
hành án dân sự có thẩm quyền:
a) Quyết định chủ trương đầu
tư, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, quyết định việc dừng chủ trương đầu
tư dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của Cục, nguồn thu của
Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố dành để đầu tư.
b) Quyết định đầu tư, điều chỉnh
quyết định đầu tư; phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành và các nội
dung khác thuộc thẩm quyền cấp quyết định đầu tư đối với dự án nhóm B, nhóm C
khối cơ quan Thi hành án dân sự địa phương sử dụng vốn đầu tư công.
c) Quyết định phê duyệt, phê
duyệt điều chỉnh nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo,
nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư
xây dựng khối cơ quan Thi hành án dân sự địa phương và dự án đã đầu tư xây dựng
do Cục trực tiếp quản lý có tổng dự toán kinh phí thực hiện dưới 20 tỷ đồng/nhiệm
vụ sử dụng vốn chi thường xuyên.
d) Quyết định phê duyệt, phê
duyệt điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật; phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự
án hoàn thành và các nội dung khác thuộc thẩm quyền cấp quyết định đầu tư dự án
sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong
các dự án đã đầu tư xây dựng do Cục trực tiếp quản lý; do các cơ quan Thi hành
án dân sự địa phương quản lý sử dụng vốn chi thường xuyên.
đ) Quyết
định phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh tiêu chuẩn diện tích chuyên dùng khối cơ
quan Thi hành án dân sự địa phương (không bao gồm diện tích chuyên dùng của Cục
Quản lý Thi hành án dân sự).
2. Thủ trưởng đơn vị dự toán,
đơn vị sử dụng ngân sách thuộc Bộ có thẩm quyền:
a) Quyết định chủ trương đầu
tư, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, quyết định việc dừng chủ trương đầu
tư; Quyết định đầu tư, điều chỉnh quyết định đầu tư; phê duyệt quyết toán vốn đầu
tư dự án hoàn thành và các nội dung khác thuộc thẩm quyền cấp quyết định đầu tư
dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của đơn vị mình dành để
đầu tư.
b) Quyết định phê duyệt, phê
duyệt điều chỉnh nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ sửa chữa, cải
tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu
tư xây dựng do đơn vị mình quản lý (không bao gồm đơn vị sự nghiệp công lập) có
tổng dự toán kinh phí thực hiện không quá 20 tỷ đồng/nhiệm vụ sử dụng vốn chi
thường xuyên.
c) Phê duyệt Báo cáo kinh tế -
kỹ thuật, điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật; phê duyệt quyết toán vốn đầu
tư dự án hoàn thành và các nội dung khác thuộc thẩm quyền cấp quyết định đầu tư
đối với nhiệm vụ do đơn vị phê duyệt tại điểm b, Khoản 2, Điều này.
3. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp
công lập có thẩm quyền:
a) Quyết định phê duyệt, phê
duyệt điều chỉnh nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ sửa chữa, cải
tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu
tư xây dựng do đơn vị mình quản lý có tổng dự toán kinh phí thực hiện không quá
20 tỷ đồng/nhiệm vụ sử dụng vốn chi thường xuyên.
b) Phê duyệt Báo cáo kinh tế -
kỹ thuật, điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật; phê duyệt quyết toán vốn đầu
tư dự án hoàn thành và các nội dung khác thuộc thẩm quyền cấp quyết định đầu tư
đối với nhiệm vụ do đơn vị phê duyệt tại điểm a Khoản 3 Điều này.
c) Quyết định
phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh tiêu chuẩn diện tích chuyên dùng của đơn vị
mình và của các đơn vị trực thuộc đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo
chi thường xuyên.
4. Chủ đầu tư dự án Quyết định
hình thức tổ chức quản lý dự án giai đoạn chuẩn bị đầu tư dự án.
Điều 5.
Phân cấp thẩm quyền trong quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
1. Cục trưởng Cục Quản lý Thi
hành án dân sự quyết định đầu tư, điều chỉnh quyết định đầu tư; phê duyệt quyết
toán vốn đầu tư dự án hoàn thành và các nội dung khác thuộc thẩm quyền cấp quyết
định đầu tư đối với dự án công nghệ thông tin nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư
công do cơ quan Thi hành án dân sự địa phương làm chủ đầu tư.
2. Thủ trưởng đơn vị dự toán,
đơn vị sử dụng ngân sách thuộc Bộ quyết định chủ trương đầu tư, quyết định điều
chỉnh chủ trương đầu tư, quyết định việc dừng chủ trương đầu tư; quyết định đầu
tư; điều chỉnh quyết định đầu tư; phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn
thành dự án công nghệ thông tin nhóm B, nhóm C sử dụng vốn từ nguồn thu hợp
pháp của đơn vị mình dành để đầu tư.
3. Thủ trưởng đơn vị dự toán,
đơn vị sử dụng ngân sách và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ có thẩm quyền:
a) Quyết định phê duyệt dự toán
nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư; quyết định hình thức tổ chức quản lý dự án giai đoạn
chuẩn bị đầu tư các dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin do đơn vị mình
làm chủ đầu tư.
b) Quyết định việc mua sắm, sửa
chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản trang thiết bị; phê duyệt Kế hoạch thuê dịch vụ
công nghệ thông tin của đơn vị mình sử dụng kinh phí chi thường xuyên đã được Bộ
trưởng phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí (không bao gồm nhiệm vụ công nghệ
thông tin phải lập dự án).
Điều 6.
Phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản công
1. Cục trưởng Cục Quản lý Thi
hành án dân sự có thẩm quyền đối với các tài sản công thuộc phạm vi quản lý:
a) Quyết định phân bổ số lượng
xe ô tô phục vụ công tác chung cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc
nhưng bảo đảm tổng số xe sau khi phân bổ của tất cả các cơ quan, tổ chức, đơn vị
này không vượt quá tổng số lượng xe được Bộ Tư pháp xác định cho Cục Quản lý
Thi hành án dân sự.
b) Quyết định phương thức quản
lý xe ô tô phục vụ công tác chung.
c) Quyết định thanh lý, bán,
tiêu hủy, xử lý tài sản công bị mất, bị hủy hoại.
d) Lập, điều chỉnh phương án sắp
xếp lại, xử lý đối với nhà, đất.
đ) Quyết định điều chuyển tài sản
công giữa các đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ nhà, đất).
e) Quyết định xác lập quyền sở
hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản do chủ sở hữu tự
nguyện chuyển giao đã xác định đơn vị là chủ thể tiếp nhận, quản lý và sử dụng
tài sản.
g) Quyết định chế độ, tiêu chuẩn,
định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa hoặc định mức chi bảo dưỡng, sửa
chữa áp dụng đối với tài sản công.
h) Quyết định
điều chỉnh mức giá máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh trong trường
hợp điều chỉnh mức giá cao hơn từ trên 15% đến không quá 30% so với mức giá
theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng
máy móc, thiết bị.
i) Quyết định
bổ sung số lượng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh trang bị tại
phòng làm việc hoặc bổ sung các loại máy móc, thiết bị khác để phục vụ Chính phủ
điện tử, số hóa, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhiệm vụ được giao.
k) Quyết định
việc trang bị máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức,
đơn vị và máy móc, thiết bị gắn với nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng,
bao gồm: thang máy; hệ thống phòng cháy, chữa cháy; hệ thống chiếu sáng; hệ thống
thông tin; điều hòa; camera; âm thanh; thiết bị vệ sinh; bàn, ghế hội trường,
phòng họp; máy phát điện; máy bơm nước; tivi; màn hình LED; máy chiếu; các máy
móc, thiết bị khác.
l) Quyết định việc khoán kinh
phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác; Quyết định mức khoán kinh phí sử dụng máy
móc, thiết bị.
m) Phê duyệt phương án xử lý
tài sản phục vụ hoạt động của dự án và tài sản là kết quả của quá trình thực hiện
dự án (đối với dự án không xác định cụ thể đối tượng thụ hưởng) (không bao gồm
hình thức điều chuyển tài sản ra ngoài các đơn vị khác).
n) Quyết định tiêu chuẩn, định
mức tài sản chuyên dùng, tài sản đặc thù, tài sản vô hình.
o) Quyết định khai thác tài sản
công.
2. Cục trưởng Cục Kế hoạch -
Tài chính có thẩm quyền:
a) Quyết định điều chuyển tài sản
công giữa các đơn vị dự toán thuộc Bộ. b) Quyết định thanh lý, bán, tiêu hủy, xử
lý tài sản bị mất, bị hủy hoại đối với tài sản là nhà, đất, xe ô tô của các đơn
vị dự toán thuộc Bộ.
3. Thủ trưởng các đơn vị dự
toán ngân sách, các đơn vị sử dụng ngân sách thuộc Bộ, các đơn vị sự nghiệp
công lập có thẩm quyền đối với tài sản thuộc phạm vi quản lý:
a) Quyết định xác lập quyền sở
hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản do chủ sở hữu tự
nguyện chuyển giao đã xác định đơn vị là chủ thể tiếp nhận, quản lý và sử dụng
tài sản.
b) Quyết định chế độ, tiêu chuẩn,
định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa hoặc định mức chi bảo dưỡng, sửa
chữa áp dụng đối với tài sản công.
c) Quyết định điều chỉnh mức
giá máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh trong trường hợp điều chỉnh
mức giá cao hơn từ trên 15% đến không quá 30% so với mức giá theo Quyết định của
Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị.
d) Quyết định bổ sung số lượng
máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh trang bị tại phòng làm việc hoặc
bổ sung các loại máy móc, thiết bị khác để phục vụ Chính phủ điện tử, số hóa,
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhiệm vụ được giao.
đ) Quyết định việc trang bị máy
móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị và máy móc,
thiết bị gắn với nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng, bao gồm: thang máy; hệ
thống phòng cháy, chữa cháy; hệ thống chiếu sáng; hệ thống thông tin; điều hòa;
camera; âm thanh; thiết bị vệ sinh; bàn, ghế hội trường, phòng họp; máy phát điện;
máy bơm nước; tivi; màn hình LED; máy chiếu; các máy móc, thiết bị khác.
e) Quyết định mức khoán kinh
phí sử dụng xe ô tô cho các chức danh và đối tượng được sử dụng xe ô tô phục vụ
công tác; Quyết định mức khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị.
g) Quyết định thanh lý, bán,
tiêu hủy, xử lý tài sản bị mất, bị hủy hoại, xử lý vật tư, vật liệu thu hồi được
trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công, xử lý vật tư, vật liệu thu hồi
trong quá trình thực hiện dự án theo quy định đối với tài sản công được giao quản
lý, sử dụng. Ngoại trừ các nội dung được quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
h) Phê duyệt phương án xử lý
tài sản phục vụ hoạt động của dự án và tài sản là kết quả của quá trình thực hiện
dự án đối với dự án không xác định cụ thể đối tượng thụ hưởng (không bao gồm
hình thức điều chuyển tài sản ra ngoài các đơn vị thuộc phạm vi quản lý).
i) Phê duyệt Đề án sử dụng tài
sản công của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý vào mục đích kinh
doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết.
k) Quyết định khai thác tài sản
công.
l) Quyết định điều chuyển tài sản
công giữa các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Chương
III
QUYỀN HẠN, NGHĨA VỤ VÀ
TRÁCH NHIỆM KIỂM TRA
Điều 7. Quyền
hạn và nghĩa vụ của các đơn vị, cá nhân trong việc thực hiện phân cấp
1. Cục Kế hoạch - Tài chính
a) Theo dõi, đánh giá việc thực
hiện các quy định tại Thông tư này của các cơ quan, tổ chức được phân cấp thẩm
quyền.
b) Giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp tổng
hợp, xây dựng Kế hoạch tổng thể kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ được phân
cấp của các cơ quan, tổ chức, đơn vị được phân cấp thẩm quyền quy định tại Thông
tư này; tổ chức thực hiện kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ được phân cấp của
các cơ quan, tổ chức, đơn vị được phân cấp thẩm quyền quy định tại Thông tư
này.
c) Tổng hợp, đề xuất Bộ trưởng
Bộ Tư pháp các trường hợp phải tạm dừng việc phân cấp thẩm quyền theo quy định
tại Thông tư này.
2. Đơn vị, cá nhân được phân cấp
thẩm quyền
a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật
và Bộ trưởng Bộ Tư pháp về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp;
việc thực hiện trình tự, thủ tục, thời hạn theo quy định của pháp luật đối với
các nội dung được phân cấp.
b) Báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp
về tổng hợp dự toán đã phân bổ, giao, điều chỉnh của các đơn vị dự toán thuộc
phạm vi quản lý để kiểm tra.
c) Báo cáo đột xuất về việc thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
d) Tự kiểm tra việc chấp hành
pháp luật về quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng, đầu tư ứng
dụng công nghệ thông tin tại đơn vị mình đối với nhiệm vụ, quyền hạn được phân
cấp theo quy định tại Thông tư này và quy định pháp luật chuyên ngành.
đ) Theo dõi, giám sát, đánh giá
việc thực hiện các quy định tại Thông tư này của các đơn vị sử dụng ngân sách
thuộc đơn vị mình.
e) Kịp thời đề xuất, báo cáo Bộ
trưởng Bộ Tư pháp xem xét điều chỉnh, bổ sung hoặc tạm dừng quy định về phân cấp
phù hợp quy định của pháp luật, yêu cầu công tác của đơn vị và các điều kiện cần
thiết để thực hiện nhiệm vụ quyền hạn được phân cấp.
Điều 8. Kiểm
tra hành chính việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp
1. Nguyên tắc kiểm tra
a) Đảm bảo không chồng chéo về
nội dung, đối tượng, thời kỳ kiểm tra giữa các đơn vị và không chồng chéo với
các cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về kế hoạch thanh tra, kiểm tra, kiểm
toán.
b) Đảm bảo tính độc lập, trung
thực, khách quan, công khai và minh bạch; đúng trình tự, nội dung, thời gian
theo quy định.
c) Việc kiểm tra không làm cản
trở hoạt động bình thường của đơn vị, cá nhân được kiểm tra và cơ quan, tổ chức,
cá nhân khác.
d) Việc kiểm tra phải được lập
thành Biên bản ghi nhận đầy đủ thông tin, kịp thời xử lý hoặc kiến nghị cơ quan
có thẩm quyền xử lý; tuân thủ quy định, trình tự, thời hạn theo quy định pháp luật.
2. Phương thức thực hiện kiểm
tra
a) Phương thức tự kiểm tra.
b) Phương thức kiểm tra định kỳ,
đột xuất theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc khi có dấu hiệu vi
phạm quy định pháp luật trong các lĩnh vực quản lý ngân sách, quản lý, sử dụng
tài sản công, đầu tư xây dựng, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin.
3. Đơn vị thực hiện kiểm tra
Các cơ quan sau đây có trách
nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được
phân cấp của các tổ chức, cá nhân theo quy định tại Thông tư này:
a) Đối với phương thức tự kiểm
tra: cơ quan, tổ chức được phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn tự thực hiện.
b) Đối với phương thức kiểm tra
định kỳ, đột xuất:
Cục Kế hoạch - Tài chính kiểm
tra việc thực hiện, nhiệm vụ quyền hạn được phân cấp đối với các đơn vị dự toán
và đơn vị sử dụng ngân sách.
Cục Quản lý Thi hành án dân sự
kiểm tra việc thực hiện, nhiệm vụ quyền hạn đối với các đơn vị sử dụng ngân
sách thuộc Cục.
4. Nội dung kiểm tra
Kiểm tra toàn diện việc tổ chức
thực hiện và chấp hành quy định của Nhà nước và Bộ Tư pháp đối với thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp trong các lĩnh vực quản lý ngân sách, quản
lý, sử dụng tài sản công, đầu tư xây dựng, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
tại các cơ quan, tổ chức, cá nhân được phân cấp theo quy định tại Thông tư này.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 9. Quy
định chuyển tiếp
1. Đối với các dự án đã phê duyệt
quyết định đầu tư, quyết toán dự án hoàn thành theo đúng quy định pháp luật trước
ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo thẩm quyền
đã được quy định tại thời điểm phê duyệt cho đến khi kết thúc dự án. Trường hợp
cần thực hiện theo thẩm quyền được phân cấp tại Thông tư này đối với các công
việc chưa thực hiện thì các đơn vị đề xuất cụ thể để Cục Kế hoạch - Tài chính tổng
hợp, báo cáo Bộ trưởng quyết định.
2. Đối với các dự án (bao gồm cả
các dự án ứng dụng công nghệ thông tin từ nguồn chi thường xuyên) đã phê duyệt quyết
định chủ trương đầu tư, chưa phê duyệt quyết định đầu tư trước ngày Thông tư
này có hiệu lực thi hành thì thực hiện các bước tiếp theo (bao gồm cả trường hợp
điều chỉnh) áp dụng các quy định về thẩm quyền tại Thông tư này.
3. Đối với các nhiệm vụ, kế hoạch
mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ, vật tiêu hao (bao gồm tài sản, hàng hóa, dịch
vụ công nghệ thông tin) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định
pháp luật trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì không phải điều chỉnh
lại các quyết định đã ban hành trong trường hợp có sự thay đổi về thẩm quyền quyết
định theo quy định tại Thông tư này. Việc thực hiện các bước tiếp theo (bao gồm
cả trường hợp điều chỉnh) áp dụng các quy định về thẩm quyền tại Thông tư này.
Điều 10.
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký.
2. Trong quá trình thực hiện nếu
có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tư pháp (Cục
Kế hoạch - Tài chính) để được hướng dẫn theo thẩm quyền hoặc báo cáo Bộ trưởng
xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Bộ trưởng; các Thứ trưởng Bộ Tư pháp;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Cơ quan Trung ương các Hội, Đoàn thể;
- Sở Tư pháp, THADS các tỉnh, thành phố;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử của Bộ Tư pháp;
- Cổng pháp luật Việt Nam;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, KHTC.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Mai Lương Khôi
|