|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 635/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 29
tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CẢNG HÀNG KHÔNG THÀNH SƠN THỜI KỲ
2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Luật Quy hoạch năm 2025;
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng
không dân dụng Việt Nam năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25/01/2021 của Chính phủ về
quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 648/QĐ-TTg ngày 07/6/2023 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn
quốc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1214/QĐ-BGTVT
ngày 28/09/2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (nay là Bộ Xây dựng) về việc
phê duyệt nhiệm vụ khảo sát, lập quy hoạch Cảng hàng không Thành Sơn thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Xét đề nghị của Cục Hàng
không Việt Nam tại Tờ trình số 2269/TTr-CHK ngày 24/4/2026 về việc thẩm định,
phê duyệt Quy hoạch Cảng hàng không Thành Sơn thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Kế hoạch - Tài chính tại Báo cáo thẩm định số 885/KHTC ngày 29 /04/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt Quy hoạch Cảng hàng không Thành Sơn thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050 với các nội dung sau:
1. Tên quy hoạch: Quy hoạch
Cảng hàng không Thành Sơn thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
2. Địa điểm: phường Đô
Vinh, tỉnh Khánh Hoà.
3. Thời kỳ quy hoạch: thời
kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
4. Nội dung quy hoạch:
4.1. Vị trí, chức năng trong mạng
cảng hàng không dân dụng toàn quốc: là cảng hàng không quốc nội.
4.2. Tính chất sử dụng: sân bay
dùng chung dân dụng và quân sự.
4.3. Mục tiêu quy hoạch:
a) Thời kỳ 2021-2030
- Cấp sân bay: 4C (theo mã tiêu
chuẩn của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế - ICAO).
- Công suất: khoảng 1,5 triệu
hành khách/năm.
- Loại tàu bay khai thác: tàu
bay code C gồm A319, A320, A321, B737 và tương đương.
- Phương thức tiếp cận hạ cánh:
tiếp cận CAT I đầu đường cất hạ cánh 04R, tiếp cận giản đơn các đầu đường cất hạ
cánh 04L, 22R, 22L.
b) Tầm nhìn đến năm 2050
- Cấp sân bay: 4C (theo mã tiêu
chuẩn của ICAO).
- Công suất: 3,0 triệu hành
khách/năm.
- Loại tàu bay khai thác: tàu
bay code C gồm A319, A320, A321, B737 và tương đương.
- Phương thức tiếp cận hạ cánh:
tiếp cận CAT I đầu đường cất hạ cánh 04R, tiếp cận giản đơn các đầu đường cất hạ
cánh 04L, 22R, 22L.
4.4. Quy hoạch các công trình
khu bay
a) Hệ thống đường cất hạ
cánh:
- Thời kỳ 2021-2030:
+ Giữ nguyên đường cất hạ cánh
hiện hữu có kích thước 3.050m x 45m, lề vật liệu theo quy định.
+ Quy hoạch bổ sung đường cất hạ
cánh 04R/22L có kích thước 3.050m x 45m, cách đường cất hạ cánh hiện hữu 300 m
về phía Đông Nam, kích thước lề vật liệu theo quy định.
- Tầm nhìn đến năm 2050: quy hoạch
kéo dài đường cất hạ cánh 04R/22L về phía Đông Bắc, kích thước 3.500m x 45m,
kích thước lề vật liệu theo quy định.
b) Hệ thống đường lăn:
- Thời kỳ 2021-2030:
+ Giữ nguyên hệ thống đường lăn
hiện hữu.
+ Quy hoạch bổ sung 01 đường
lăn song song có kích thước 3.050m x 23m, cách tim đường cất hạ cánh 04R/22L
180 m về phía Đông Nam, kích thước lề vật liệu theo quy định.
+ Quy hoạch bổ sung 02 đường
lăn thoát nhanh, 09 đường lăn nối đồng bộ.
- Tầm nhìn đến năm 2050: quy hoạch
kéo dài đường lăn song song phía Đông Nam đạt kích thước 3.500m x 23m; quy hoạch
bổ sung 07 đường lăn nối, kết nối giữa đường lăn song song với đường cất hạ
cánh 04R/22L và sân đỗ.
c) Sân đỗ máy bay:
- Thời kỳ 2021-2030: quy hoạch
sân đỗ máy bay đáp ứng 07 vị trí đỗ tàu bay, có dự trữ để mở rộng khi có nhu cầu.
- Tầm nhìn đến năm 2050: quy hoạch
mở rộng sân đỗ tàu bay đáp ứng 16 vị trí đỗ máy bay, có dự trữ để mở rộng khi
có nhu cầu.
4.5. Quy hoạch các công trình bảo
đảm hoạt động bay
a) Đài Kiểm soát không lưu:
quy hoạch phía Đông Bắc khu hàng không dân dụng trên khu đất khoảng 1,0 ha.
b) Hệ thống đài dẫn đường:
quy hoạch đài VOR/DME cách ngưỡng đầu 04R khoảng 1.150m về phía Tây Nam, diện
tích khoảng 1,0 ha.
c) Hệ thống đèn hiệu sân
bay, thiết bị dẫn đường:
- Quy hoạch hệ thống đèn tiếp cận
giản đơn cho đường cất hạ cánh 04L/22R.
- Quy hoạch hệ thống đèn tiếp cận
chính xác CAT I tại đầu 04R và tiếp cận giản đơn đầu 22L cho đường cất hạ cánh
04R/22L.
- Quy hoạch hệ thống đèn hiệu,
biển báo cho đường cất hạ cánh, hệ thống đường lăn và sân đỗ tàu bay... đồng bộ
theo tiêu chuẩn, quy định hiện hành đảm bảo khai thác.
- Quy hoạch hệ thống thiết bị hạ
cánh chính xác (ILS) đồng bộ với 2 đường cất hạ cánh.
d) Hệ thống quan trắc khí tượng
tự động (AWOS): quy hoạch đồng bộ với 2 đường cất hạ cánh.
đ) Các công trình bảo đảm hoạt
động bay khác: nghiên cứu quy hoạch hệ thống giám sát đa điểm (MLAT), hệ thống
tự động cảnh báo xâm nhập đường cất hạ cánh (ARIWS), hệ thống giám sát tự động
phụ thuộc ADS-B, hệ thống giám sát bề mặt đường cất hạ cánh, hệ thống thiết bị
phát hiện và xua đuổi chim, hệ thống cảnh báo gió đứt, trạm radar sơ cấp/thứ cấp
PSR/SSR, radar thời tiết khi có nhu cầu; vị trí cụ thể sẽ được xác định trong
bước triển khai dự án.
4.6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng
kỹ thuật chung
a) Đường trục ra/vào cảng
hàng không:
- Thời kỳ 2021-2030: quy hoạch
tuyến đường trục kết nối từ đường Bác Ái đến Cảng, với chiều rộng mặt đường 24
m, bảo đảm đáp ứng nhu cầu kết nối giao thông.
- Tầm nhìn đến năm 2050: quy hoạch
mở rộng đường trục với chiều rộng mặt đường 60 m.
b) Đường giao thông nội cảng:
các tuyến đường kết nối từ đường trục chính tới các khu chức năng của Cảng
và kết nối các khu chức năng với nhau bao gồm cả hệ thống đường giao thông
trong sân đỗ ô tô; chiều rộng mặt đường từ 7,5 m đến 15 m.
c) Hệ thống cấp điện, chiếu
sáng: quy hoạch 02 nguồn điện lưới độc lập và 01 nguồn điện dự phòng cấp điện
cho Cảng. Quy hoạch trạm điện trên khu đất có diện tích khoảng 0,3 ha.
d) Hệ thống cấp nước: sử
dụng hệ thống cấp nước sạch của địa phương; quy hoạch trạm cấp nước trên khu đất
có diện tích khoảng 0,3 ha.
đ) Hệ thống thoát nước:
- Hệ thống thoát nước khu bay:
quy hoạch hệ thống Kanivo, mương thoát nước song song với đường cất hạ cánh,
quy hoạch hệ thống thoát nước đồng bộ cho các đường lăn, sân đỗ tàu bay dẫn về
hồ điều hòa và thoát ra hệ thống thoát nước chung của địa phương.
- Hệ thống thoát nước khu hàng
không dân dụng: quy hoạch dọc theo các tuyến đường giao thông và thoát ra hệ thống
thoát nước chung của địa phương.
g) Khu xử lý chất thải rắn: quy
hoạch tại khu vực phía Tây Nam của Cảng, diện tích khoảng 0,35 ha.
h) Khu xử lý nước thải: quy
hoạch tại khu vực phía Tây Nam của Cảng, diện tích khoảng 0,35 ha.
i) Hệ thống thông tin liên lạc:
quy hoạch kết nối với hạ tầng bên ngoài Cảng thông qua hệ thống cáp ngầm,
và phân phối đến các công trình hoạt động tại Cảng.
4.7. Quy hoạch các công trình dịch
vụ hàng không
a) Nhà ga hành khách (bao gồm
các công trình phụ trợ nhà ga):
- Thời kỳ 2021-2030: quy hoạch
nhà ga hành khách đáp ứng công suất 1,5 triệu hành khách/năm trên khu đất có diện
tích khoảng 13,5 ha.
- Tầm nhìn đến năm 2050: quy hoạch
mở rộng nhà ga hành khách đạt công suất 3,0 triệu hành khách/năm trên khu đất
có diện tích khoảng 13,5 ha.
b) Nhà ga hàng hoá:
- Thời kỳ 2021-2030: kết hợp xử
lý hàng hoá trong nhà ga hành khách.
- Tầm nhìn đến năm 2050: quy hoạch
nhà ga hàng hoá đáp ứng công suất 15.000 tấn hàng hóa/năm trên khu đất khoảng
1,4 ha.
c) Công trình sửa chữa, bảo
dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không: quy hoạch tại khu đất phía
Đông Bắc nhà ga hành khách, diện tích khoảng 0,8 ha.
d) Bãi tập kết phương tiện,
thiết bị mặt đất (GSE):
- Thời kỳ 2021-2030: quy hoạch
tại phía Đông Bắc sân đỗ tàu bay, diện tích khoảng 0,32 ha.
- Tầm nhìn đến năm 2050: quy hoạch
mở rộng trên khu đất có diện tích khoảng 0,72 ha.
e) Khu vực tra nạp nhiên liệu,
trạm sạc cho phương tiện, thiết bị mặt đất: quy hoạch trạm cấp nhiên liệu,
sạc điện cho các phương tiện, trang thiết bị mặt đất trên khu đất khoảng 0,56
ha.
g) Cơ sở cung cấp xăng dầu
hàng không:
- Thời kỳ 2021-2030: tiếp tục sử
dụng kho xăng dầu hiện hữu của quân sự trên khu đất phía Tây Nam của Cảng.
- Tầm nhìn đến năm 2050: quy hoạch
tại phía Tây Nam của Cảng trên khu đất kho xăng dầu quân sự hiện hữu, diện tích
khu đất khoảng 4,7 ha.
h) Công trình dịch vụ suất
ăn hàng không: quy hoạch tại phía Đông Nam khu hàng không dân dụng, diện
tích khoảng 0,66 ha.
i) Công trình dịch vụ sửa chữa,
bảo dưỡng tàu bay: quy hoạch trên khu đất có diện tích khoảng 1,4 ha.
4.8. Quy hoạch các công trình dịch
vụ phi hàng không, các công trình khác
- Nhà điều hành của Cảng: quy
hoạch trên khu đất phía Đông Nam, diện tích khoảng 0,47 ha.
- Trung tâm an ninh hàng không:
quy hoạch tại phía Tây Nam nhà ga hành khách với diện tích khoảng 2,5 ha.
- Trụ sở làm việc của Cảng vụ
hàng không: quy hoạch tại phía Tây Nam nhà ga hành khách với diện tích khoảng
0,39 ha.
- Trụ sở làm việc của Trung tâm
y tế: quy hoạch tại phía Tây Nam nhà ga hành khách với diện tích khoảng 0,33
ha.
- Trung tâm điều hành
các hãng hàng không: quy hoạch trên khu đất khoảng 0,45 ha.
4.9. Quy hoạch các công trình bảo
đảm an ninh sân bay, khẩn nguy cứu nạn
a) Công trình khẩn nguy cứu
nạn:
- Quy hoạch trạm khẩn nguy cứu
hỏa số 1 kết hợp nhà xe ngoại trường trên khu đất, diện tích khoảng 1,1 ha.
- Quy hoạch trạm khẩn nguy cứu
hoả số 2 phía Đông Nam đường cất hạ cánh số 2, diện tích khoảng 650 m2.
- Quy hoạch khu huấn luyện chữa
cháy trên khu đất cạnh Trạm khẩn nguy cứu hỏa số 1, diện tích khoảng 0,8 ha.
b) Hệ thống hàng rào, hệ
thống cổng và bốt gác: Quy hoạch hệ thống hàng rào, hệ thống cổng và bốt gác đồng
bộ bao quanh ranh giới đất của Cảng, hàng rào bảo vệ khu bay.
c) Khu xử lý bom mìn: quy
hoạch tại vị trí cách tim đường cất hạ cánh 04L/22R khoảng 600m về phía Đông
Nam.
4.10. Quy hoạch sử dụng đất
Nhu cầu sử dụng đất cho thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 của Cảng như sau:
a) Quy hoạch sử dụng đất thời
kỳ 2021-2030 khoảng 2.115,49 ha, trong đó:
- Diện tích đất do quân sự quản
lý khoảng: 1.390,57 ha;
- Diện tích đất dùng chung do
quân sự quản lý khoảng: 363,35 ha;
- Diện tích đất do hàng không
dân dụng quản lý khoảng: 361,57 ha.
b) Quy hoạch sử dụng đất tầm
nhìn đến năm 2050 khoảng 2.094,49 ha, trong đó:
- Diện tích đất do quân sự quản
lý khoảng: 1.390,57 ha;
- Diện tích đất dùng chung do
quân sự quản lý khoảng: 363,35 ha;
- Diện tích đất do hàng không
dân dụng quản lý khoảng: 340,57 ha.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Cục Hàng không Việt Nam có
trách nhiệm:
- Nghiên cứu, tiếp thu Báo cáo
thẩm định của Vụ Kế hoạch - Tài chính để hoàn thiện hồ sơ Quy hoạch.
- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban
nhân dân tỉnh Khánh Hoà và các cơ quan liên quan tổ chức công bố, quản lý và thực
hiện quy hoạch theo quy định.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn
vị của Bộ Quốc phòng, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa rà soát, cập nhật điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch của địa phương, bảo đảm sự đồng bộ
giữa các quy hoạch; tiếp tục rà soát để bảo đảm tính chính xác của số liệu, kịp
thời báo cáo Bộ Xây dựng để cập nhật, điều chỉnh trong trường hợp cần thiết.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh
Hoà có trách nhiệm:
- Rà soát, cập nhật các nội
dung quy hoạch nêu trên vào quy hoạch của địa phương và các quy hoạch có liên
quan; tổ chức quản lý chặt chẽ tĩnh không, cao độ xây dựng theo quy định.
- Bố trí và bảo vệ quỹ đất phù
hợp theo Quy hoạch được duyệt, có phương án về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
để đảm bảo quỹ đất sẵn sàng đáp ứng khi có nhu cầu phát triển mở rộng theo quy
hoạch.
- Hoàn thiện quy hoạch và đầu
tư các tuyến đường bộ kết nối với Cảng hàng không Thành Sơn bảo đảm đồng bộ, kết
nối hiệu quả.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Thủ
trưởng các đơn vị: Văn phòng Bộ, các Vụ: Kế hoạch - Tài chính, Quy hoạch - Kiến
trúc; Cục trưởng các Cục: Hàng không Việt Nam, Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng,
Kết cấu hạ tầng xây dựng và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Các Bộ: Quốc phòng; Công an; Tài chính; Nông nghiệp và Môi trường; Công
Thương; Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- UBND tỉnh Khánh Hoà;
- Quân chủng PK-KQ;
- Cảng vụ hàng không miền Trung;
- Các TCT: Quản lý bay VN; Cảng HKVN;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Lưu: VT, KHTCLH.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Anh Tuấn
|