|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4602/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
22 tháng 7 năm 2026
|
VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ
HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TỔNG THỂ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI QUỐC GIA TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH VĨNH LONG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng
6 năm 2013;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng
7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng,
chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống
thiên tai và Luật Đê điều;
Căn cứ Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng
7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân
sự;
Căn cứ Nghị định số 53/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng
02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24 tháng 3 năm
2020 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng
ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai; Kết luận số 213-KL/TW ngày 21 tháng
11 năm 2025 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24
tháng 3 năm 2020 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công
tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai;
Căn cứ Quyết định số 379/QĐ-TTg ngày 17 tháng 3
năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng, chống
thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1651/QĐ-TTg ngày 30 tháng
12 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình tổng thể
Phòng, chống thiên tai quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 280/NQ-HĐND ngày 15 tháng
01 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Vĩnh
Long thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 368/QĐ-UBND ngày 15 tháng
01 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc phê duyệt điều
chỉnh quy hoạch tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 3596/QĐ-UBND ngày 03 tháng
6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến
lược Quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tại Tờ trình số 909/TTr-SNN&MT ngày 19 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch
thực hiện Chương trình tổng thể phòng, chống thiên tai quốc gia trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ
ngày ký và thay thế Quyết định số 857/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2023 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình tổng thể phòng,
chống thiên tai quốc gia trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự
tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường
và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ban Chỉ đạo PTDS Quốc gia;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Quản lý ĐĐ và PCTT;
- TT. TU, TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Trung tâm thông tin điều hành;
- Các Phòng;
- Lưu: VT, KTN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Châu Văn Hòa
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
TỔNG THỂ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định số 4602/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh)
I.
MỤC TIÊU
1.
Mục tiêu chung
Quán triệt và triển khai tổ chức thực hiện có hiệu
quả Chiến lược quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2050, Quyết định số 1651/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt Chương trình tổng thể phòng, chống thiên tai quốc gia và
Kết luận số 213-KL/TW ngày 21 tháng 11 năm 2025 của Ban Bí thư về tiếp tục thực
hiện Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Ban Bí thư về tăng cường
sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả
thiên tai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, nâng cao nhận thức, hành động của các
cấp, các ngành và toàn thể nhân dân về ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác
phòng, chống thiên tai. Giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra, giảm thiệt
hại về tính mạng, tài sản của Nhân dân, bảo vệ những thành quả phát triển kinh tế,
xã hội của tỉnh, hướng đến phát triển bền vững, xây dựng cộng đồng, xã hội an
toàn trước thiên tai, chủ động ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai sau năm
2030 và chủ động phòng ngừa sau năm 2045.
2.
Mục tiêu cụ thể và một số chỉ tiêu đến năm 2030
a) Mục tiêu cụ thể: Rà soát, cập nhật và triển khai
thực hiện đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách liên quan
đến công tác phòng, chống thiên tai, bảo đảm hiệu lực, hiệu quả, hiệu năng;
nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo và phòng, chống thiên tai; nâng cao nhận
thức, kỹ năng phòng, chống thiên tai của người dân và cộng đồng; tăng cường khả
năng chống chịu của cơ sở hạ tầng; xác định các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm
để chủ động phòng, chống, giảm thiệt hại do thiên tai.
b) Một số chỉ tiêu cụ thể:
- Giảm tối thiểu 10% thiệt hại về người so với giai
đoạn 2010 - 2020, trong đó tập trung giảm thiệt hại do bão, lũ, lốc, sét, sạt
lở bờ sông, bờ biển, ngập lụt; thiệt hại về kinh tế thấp hơn giai đoạn 2010 -
2020.
- Dự báo, theo dõi, cảnh báo, giám sát, truyền tin
thiên tai đồng bộ, kịp thời, bảo đảm độ tin cậy; 100% cơ quan, tổ chức và hộ
gia đình vùng bị ảnh hưởng của thiên tai trên địa bàn tỉnh được tiếp cận đầy
đủ, kịp thời thông tin về thiên tai.
- Năng lực của lực lượng tham mưu hỗ trợ chỉ đạo phòng,
chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ các cấp được nâng cao, phấn đấu 100%
cơ quan thường trực của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp đáp ứng được yêu
cầu tham mưu, hỗ trợ ra quyết định chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai
theo thời gian thực.
- Nhận thức về rủi ro thiên tai và kỹ năng phòng,
chống thiên tai của chính quyền địa phương, các tổ chức, cá nhân, nhất là người
dân ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên
tai được nâng cao. Phấn đấu 100% cơ quan hành chính các cấp, tổ chức và hộ gia
đình vùng ảnh hưởng thường xuyên của thiên tai được tiếp nhận đầy đủ thông tin,
tài liệu về thiên tai và rủi ro thiên tai, hiểu biết kỹ năng phòng tránh thiên
tai; 100% lực lượng làm công tác phòng chống thiên tai được đào tạo, tập huấn,
trang bị đầy đủ kiến thức và trang thiết bị cần thiết; 100% tổ chức, hộ gia
đình đảm bảo các yêu cầu phòng, chống thiên tai theo phương châm “4 tại chỗ”.
- Công trình cơ sở hạ tầng, nhà ở của người dân đủ
khả năng chống chịu trước thiên tai theo mức thiết kế, từng bước nâng cấp đáp
ứng yêu cầu về quản lý rủi ro thiên tai trong điều kiện tác động của biến đổi
khí hậu. Tập trung khắc phục, xử lý 100% vị trí trọng điểm đê điều đặc biệt
xung yếu; người dân sống ở khu vực thường xuyên xảy ra sạt lở được đảm bảo an
toàn, hạn chế bị rủi ro khi xảy ra thiên tai; 100% khu vực trọng điểm xung yếu
về phòng, chống thiên tai được theo dõi, giám sát chủ động.
II.
NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1.
Hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách và năng lực quản lý điều hành
trong phòng, chống thiên tai
a) Cập nhật, triển khai thực hiện các quy định của
pháp luật về phòng, chống thiên tai theo quy định; rà soát, xây dựng và ban
hành các quy định về phòng, chống thiên tai theo thẩm quyền, bảo đảm đồng bộ,
thống nhất, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phòng, chống thiên tai trong điều kiện tác
động của biến đổi khí hậu và phù hợp với thực tế của tỉnh; kiểm soát an toàn
thiên tai, hạn chế làm gia tăng rủi ro thiên tai; nguồn lực cho phòng, chống,
khắc phục nhanh hậu quả thiên tai; lồng ghép kiến thức phòng, chống thiên tai
vào các chương trình giáo dục.
b) Tiếp tục rà soát, kiện toàn bộ máy Ban Chỉ huy
Phòng thủ dân sự các cấp theo hướng tinh gọn, chuyên nghiệp, đủ năng lực chỉ
đạo, chỉ huy điều hành kịp thời công tác phòng, chống thiên tai trên địa bàn
tỉnh. Triển khai thực hiện có hiệu quả cơ chế chính sách để huy động các nguồn
lực xã hội tham gia phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai; chính sách hỗ
trợ, đảm bảo an toàn cho người dân ở vùng có nguy cơ cao về thiên tai; chính
sách đặc thù đối với hoạt động hỗ trợ khẩn cấp, phục hồi và tái thiết sau thiên
tai, bảo hiểm rủi ro thiên tai, tín dụng cho phòng, chống, khắc phục thiên tai.
c) Triển khai thực hiện tốt hệ thống tiêu chuẩn kỹ
thuật, quy chuẩn quốc gia trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai và có liên quan
đến công tác phòng, chống thiên tai (trong đó có tiêu chuẩn, quy chuẩn liên
quan đến tiêu thoát nước ở khu vực đô thị, khu dân cư), đáp ứng yêu cầu phòng,
chống thiên tai trong bối cảnh tác động của biến đổi khí hậu.
d) Xây dựng mô hình điểm về chủ động phòng, chống
thiên tai gắn với xây dựng nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại; tổng kết hoạt
động của lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã.
2.
Nâng cao nhận thức, kỹ năng phòng, chống thiên tai
a) Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Quyết định số
553/QĐ-TTg ngày 06 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án
“Nâng cao nhận thức cộng đồng và Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng,
đến năm 2030”, Kết luận số 213-KL/TW ngày 21 tháng 11 năm 2025 của Ban Bí thư
về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Ban Bí
thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc
phục hậu quả thiên tai, Quyết định số 2584/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án “Nâng cao nhận
thức cộng đồng và Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng” giai đoạn 2026 -
2030 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, Quyết định số 3596/QĐ- UBND ngày 03 tháng 6
năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược Quốc
gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Long.
b) Nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của lực
lượng xung kích phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh; thực hiện tốt phương
châm “4 tại chỗ” trong phòng, chống thiên tai; dự trữ lương thực, hàng hóa
thiết yếu chủ động ứng phó khi xảy ra thiên tai.
c) Đào tạo nguồn nhân lực, bố trí trang thiết bị
thiết yếu cho lực lượng tham gia hoạt động thông tin, truyền thông về phòng,
chống thiên tai; rà soát, cập nhật hệ thống tài liệu để nâng cao nhận thức, kỹ
năng cho đội ngũ cán bộ thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai.
d) Xây dựng tài liệu, bổ sung nội dung phòng, chống
thiên tai vào chương trình giảng dạy của các cấp học trên địa bàn tỉnh.
đ) Tổ chức thường xuyên, liên tục công tác truyền
thông nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết về phòng, chống thiên tai cho từng
nhóm đối tượng, phổ biến kỹ năng ứng phó, bảo đảm an toàn trước thiên tai cho
người dân, nhất là tại khu vực thường xuyên bị ảnh hưởng của thiên tai.
e) Đầu tư hiện đại hóa, ứng dụng khoa học công
nghệ, chuyển đổi số trong công tác thông tin, truyền thông tại các sở, ban,
ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp
xã).
3.
Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai
a) Tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm
vụ, giải pháp tại Quyết định số 1970/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2021 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Ngành Khí tượng Thủy văn đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, tăng cường đầu tư, xây dựng mạng lưới trạm
quan trắc khí tượng, thủy văn, hiện đại hóa hệ thống quan trắc, thông tin, nâng
cao năng lực dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh; bảo đảm
thông tin, truyền tin thiên tai đến người dân tại khu vực thường xuyên xảy ra
thiên tai, vùng sâu, vùng xa; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ hỗ trợ ra quyết
định chỉ đạo, điều hành ứng phó các loại hình thiên tai phổ biến theo thời gian
thực.
b) Cập nhật, xây dựng phân vùng rủi ro thiên tai,
lập bản đồ cảnh báo sạt lở đất và các loại hình thiên tai phổ biến khác; xây
dựng hệ thống quan trắc, hệ thống dự báo, cảnh báo hạn hán, xâm nhập mặn, sạt
lở đất.
4.
Tăng cường khả năng chống chịu của cơ sở hạ tầng
a) Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các
chính sách hỗ trợ về nhà ở tại khu vực thường xuyên xảy ra thiên tai (triều
cường, ngập lụt, sụt lún, sạt lở bờ sông, bờ biển…), nhất là đối với các hộ
nghèo, khó khăn nhằm nâng cao khả năng chống chịu, bảo đảm an toàn tính mạng
cho người dân trước thiên tai.
b) Triển khai thực hiện Quyết định số 957/QĐ-TTg
ngày 06 tháng 7 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phòng, chống
sạt lở bờ sông, bờ biển đến năm 2030, Quyết định số 2708/QĐ-UBND ngày 20 tháng
4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Đề án phòng, chống sạt lở
bờ sông, bờ biển trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long đến năm 2030, củng cố, nâng cấp
các tuyến đê sông, đê biển theo quy hoạch phòng, chống lũ và đê điều. Từng bước
đầu tư xử lý dứt điểm các khu vực trọng điểm, xung yếu nhằm chủ động ứng phó
với thiên tai và biến đổi khí hậu; xây dựng hệ thống quan trắc, giám sát, cảnh
báo chuyên dùng; tăng cường công tác quản lý nhà nước về đê điều trên địa bàn
tỉnh.
c) Xây dựng, sửa chữa, nâng cấp, kết hợp đa mục tiêu
các trụ sở chính, công trình công cộng như: y tế, giáo dục, văn hóa thể thao,
du lịch, nhà sinh hoạt cộng đồng thành nơi tránh trú khi xảy ra thiên tai. Đầu
tư công trình hạ tầng theo hướng đa mục tiêu như đường, đê kết hợp sơ tán dân
cư khi xảy ra thiên tai.
d) Đầu tư, nâng cấp các công trình cảng cá, kết hợp
khu neo đậu tránh, trú bão và thông tin, hậu cần nghề cá; đầu tư nâng cao khả
năng chống ngập lụt cho các khu vực đô thị, nhất là ngập lụt khi mưa lớn, triều
cường; khắc phục các vị trí đường giao thông gây cản trở thoát lũ; xây dựng cơ
sở dữ liệu, ứng dụng khoa học công nghệ cảnh báo sớm ngập lụt để người dân chủ
động ứng phó, giảm rủi ro do thiên tai.
đ) Xây dựng hệ thống thông tin khẩn cấp phục vụ chỉ
đạo, điều hành khi có tình huống thiên tai lớn, nâng cấp hạ tầng viễn thông
chống chịu được với các tình huống thiên tai; sẵn sàng nguồn lực, chuẩn bị vật
tư phương tiện, lực lượng tại những vùng trọng điểm thường xuyên xảy ra thiên
tai.
5.
Nâng cao khả năng phục hồi và tái thiết sau thiên tai
a) Ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số trong thống
kê, đánh giá thiệt hại và xác định nhu cầu khắc phục hậu quả sau thiên tai theo
quy định tại Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ;
thực hiện chuyển đổi số, xây dựng cơ sở dữ liệu về an sinh xã hội, phát triển
các kênh thanh toán trực tuyến để hỗ trợ người dân bị thiệt hại do thiên tai.
b) Nâng cao năng lực cứu trợ khẩn cấp, khôi phục
sản xuất, khắc phục cơ sở hạ tầng thiết yếu đảm bảo nhanh chóng, kịp thời và
bền vững trên quan điểm “xây dựng lại tốt hơn”; đa dạng hóa nguồn lực cho khắc
phục hậu quả thiên tai.
c) Ưu tiên nguồn lực khẩn trương khắc phục hậu quả,
phục hồi tái thiết những khu vực bị ảnh hưởng, thiệt hại nghiêm trọng do thiên
tai, chú trọng đảm bảo chỗ ở và sinh kế cho người dân sau thiên tai.
d) Đầu tư mua sắm phương tiện, trang thiết bị, hàng
hóa thiết yếu cho công tác phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh.
6.
Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ
a) Nghiên cứu, triển khai các giải pháp nâng cao
năng lực dự báo hạn hán, xâm nhập mặn, phòng chống xói, lở; nghiên cứu phát
triển công nghệ dự báo, cảnh báo, giải pháp phòng, tránh, giảm thiệt hại do sạt
lở bờ sông, bờ biển, sử dụng vật liệu mới trong phòng, chống thiên tai; chuyển
đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi thích nghi với điều kiện hạn hán, thiếu nước,
xâm nhập mặn; ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước cho cây trồng có giá trị
kinh tế cao.
b) Đẩy mạnh chuyển đổi số trong phòng, chống thiên
tai; xây dựng cơ sở dữ liệu, công cụ hỗ trợ trong phòng, chống thiên tai, tiến
tới đồng bộ, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu, quy trình, công cụ tính toán dự báo, cảnh
báo, giám sát thiên tai; nghiên cứu cơ chế chia sẻ thông tin, phương thức
truyền tin; ứng dụng khoa học, công nghệ tự động hóa trong kết nối, cập nhật,
phân tích dữ liệu về thiên tai để phục vụ hỗ trợ ra quyết định ứng phó thiên
tai kịp thời, hiệu quả.
c) Tăng cường hợp tác, chia sẻ thông tin trong công
tác phòng, chống thiên tai; đồng thời, tranh thủ sự vận động, hỗ trợ của quốc
tế trong phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn
tỉnh.
7.
Thực hiện các giải pháp trong phòng, chống thiên tai
Chủ động “sống chung với lũ và hạn hán, xâm nhập
mặn”, thích ứng, khai thác lợi thế để phát triển bền vững, tập trung một số
nhiệm vụ sau:
- Tăng cường quản lý chặt chẽ hoạt động khai thác
cát trên sông, khai thác nước dưới đất, xây dựng công trình, nhà ở, chất thải
ven sông, kênh, rạch. Từng bước di dời, sắp xếp lại các hộ dân sinh sống trong
vùng có nguy cơ cao xảy ra sạt lở bờ sông, bờ biển. Tiếp tục đẩy mạnh việc bảo
vệ, khôi phục và trồng bổ sung rừng ngập mặn ven biển.
- Xây dựng kịch
bản chủ động ứng phó với các tình huống thiên tai như bão, lũ lớn, hạn hán,
thiếu nước, xâm nhập mặn cực đoan.
- Tiếp tục đẩy
mạnh chuyển đổi mô hình sản xuất nông nghiệp để chủ động thích nghi với điều
kiện tự nhiên của tỉnh, thích ứng với biến đổi khí hậu theo Nghị quyết số
120/NQ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về phát triển bền vững vùng
đồng bằng sông Cửu Long thích ứng với biến đổi khí hậu, Quyết định số
150/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến
lược phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững giai đoạn 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050 và Quyết định số 287/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh.
- Củng cố, xây
dựng hoàn thiện, hiện đại hóa hệ thống thủy lợi, công trình kiểm soát triều,
kiểm soát mặn, ngọt, công trình thủy lợi nội đồng phục vụ chuyển đổi cây trồng,
vật nuôi, phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững. Hoàn thiện hệ thống đê
biển, đảm bảo an toàn chống bão, ngăn triều theo mức thiết kế; các tuyến đê
bao, bờ bao phù hợp với phương án phát triển sản xuất nông nghiệp của tỉnh. Kết
hợp công trình giao thông với các công trình thủy lợi, tuyến đê biển, đê bao,
bờ bao. Xây dựng công trình phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển, chú trọng ứng
dụng khoa học công nghệ, vật liệu mới, các giải pháp thân thiện với môi trường.
- Nghiên cứu, triển khai các giải pháp tăng cường
năng lực trữ, tích và điều hòa nguồn nước ngọt; bổ sung các công trình trữ nước
mùa mưa, điều hòa nguồn nước cho mùa khô.
- Ưu tiên đầu tư
nâng cấp, mở rộng hệ thống cấp nước tập trung; xây dựng phương án cấp nước dự
phòng, cấp nước khẩn cấp phục vụ người dân tại các khu vực bị ảnh hưởng hạn
hán, xâm nhập mặn kéo dài; tăng cường khả năng bảo đảm cung cấp nước sạch ổn
định, an toàn cho sinh hoạt dân sinh trong mùa khô.
- Chủ động triển
khai các biện pháp phòng, tránh bão, áp thấp nhiệt đới đảm bảo an toàn cho
người, tàu thuyền, các hoạt động kinh tế biển.
- Quản lý tàu
thuyền, các hoạt động kinh tế trên biển, nâng cao mức độ an toàn và bảo đảm
thông tin cho tàu, thuyền hoạt động trên biển, nhất là các tàu đánh bắt xa bờ.
- Xây dựng các
khu neo đậu tàu thuyền trú tránh bão kết hợp dịch vụ hậu cần nghề cá, các cơ sở
hạ tầng phục vụ công tác phòng, chống thiên tai, tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ.
- Đầu tư, nâng
cao năng lực cho lực lượng tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ trên biển theo hướng
chuyên nghiệp, có đủ phương tiện, trang thiết bị để xử lý hiệu quả các tình
huống khẩn cấp; phát huy tốt vai trò lực lượng dân quân trên biển, các tổ đội
đánh cá trên biển theo phương châm “4 tại chỗ”.
III.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh
a) Kiện toàn cơ cấu, tổ chức Ban Chỉ huy Phòng thủ
dân sự các cấp, rà soát kịch bản, phương án huy động lực lượng, phương tiện ứng
phó với thiên tai, sự cố; kế hoạch và phương án đảm bảo an ninh, trật tự, an
toàn xã hội; sẵn sàng lực lượng, phương tiện hỗ trợ các địa phương và Nhân dân
ứng phó thiên tai, sự cố khi có yêu cầu.
b) Tham mưu, đề xuất đầu tư, mua sắm, nâng cấp,
hiện đại hóa phương tiện, trang thiết bị ứng phó thiên tai, cứu hộ, cứu nạn
theo quy định, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ và phù hợp với đặc điểm thiên tai trên
địa bàn tỉnh.
c) Tổ chức đào tạo tập huấn, huấn luyện, diễn tập
nâng cao năng lực về phòng, chống thiên tai, cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng
phòng thủ dân sự, lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cơ sở, lực lượng
dân quân tự vệ.
d) Chủ trì, tổ chức tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ các
sự cố do thiên tai; bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; huy động
và điều phối lực lượng, phương tiện của các sở, ban, ngành tỉnh và địa phương
tham gia thực hiện công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ.
đ) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng phát
hiện, kiểm tra, xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật về đê điều, phòng chống
thiên tai; tập trung xử lý, ngăn chặn tình trạng khai thác tài nguyên, khoáng
sản, lập bến bãi trái phép, lấn chiếm lòng sông.
2.
Sở Nông nghiệp và Môi trường (cơ quan giúp việc về công tác phòng, chống thiên
tai của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh)
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh,
Ủy ban nhân dân cấp xã và các cá nhân, tổ chức liên quan triển khai thực hiện
Kế hoạch này, định kỳ hằng năm, tổng hợp, báo cáo kết quả triển khai thực hiện
về Ủy ban nhân dân tỉnh, các Bộ, ngành Trung ương theo quy định. Rà soát, tham
mưu kiện toàn cơ quan tham mưu chỉ đạo công tác phòng, chống thiên tai của tỉnh
đảm bảo tinh gọn, chuyên nghiệp, hoạt động hiệu quả, hiệu lực đáp ứng yêu cầu
công tác phòng, chống thiên tai. Xây dựng cơ sở dữ liệu để hỗ trợ ra quyết định
chỉ đạo, chỉ huy điều hành phòng, chống thiên tai theo thời gian thực, đáp ứng
yêu cầu ứng phó, khắc phục kịp thời, chính xác, hiệu quả.
b) Thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức
phòng, chống thiên tai nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng, chống thiên
tai, tổ chức tập huấn về công tác phòng, chống thiên tai cho cộng đồng tại vùng
thường xuyên bị thiên tai; phối hợp, thực hiện lồng ghép nội dung phòng, chống
thiên tai, thủy lợi vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh; hỗ trợ xây dựng, củng cố, nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của Đội
xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã.
c) Chỉ đạo công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục
hậu quả thiên tai theo chức năng, nhiệm vụ được giao; đôn đốc, kiểm tra việc
thực hiện phương châm “4 tại chỗ” trong phòng, chống thiên tai và xây dựng cộng
đồng an toàn gắn với xây dựng nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại.
d) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển
đổi số trong hoạt động phòng, chống thiên tai; tham mưu, đề xuất chuyển đổi cơ
cấu cây trồng thích ứng với biến đổi khí hậu, chủ động phòng, chống thiên tai,
đảm bảo sinh kế bền vững, giảm thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp trên địa bàn
tỉnh.
đ) Tham mưu, đề xuất xây dựng, tu bổ, nâng cấp và
quản lý, duy tu, bảo dưỡng công trình phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh;
kiểm tra, xử lý các công trình làm gia tăng rủi ro thiên tai; tham mưu, thực
hiện tốt Bộ chỉ số đánh giá công tác phòng, chống thiên tai cấp tỉnh.
e) Triển khai có hiệu quả các chương trình, đề án,
kế hoạch, phòng chống thiên tai, phương án ứng phó thiên tai phù hợp với đặc
điểm thiên tai trên địa bàn tỉnh. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan
trong công tác cấp, phát phương tiện, thiết bị dự trữ phục vụ công tác phòng,
chống thiên tai trên địa bàn tỉnh.
g) Cập nhật, rà soát các kịch bản biến đổi khí hậu,
nước biển dâng chi tiết làm cơ sở xây dựng phương án ứng phó thiên tai phù hợp,
hiệu quả.
h) Hợp tác với các cơ quan, đơn vị và các tổ chức
quốc tế trong chia sẻ thông tin, dữ liệu về khí tượng thủy văn các sông xuyên
biên giới theo quy định.
3.
Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh,
Ủy ban nhân dân cấp xã lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch,
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh để chủ động ứng phó với thiên
tai, góp phần giảm thiểu rủi ro thiên tai; tổng hợp đề xuất, ưu tiên cân đối
nguồn vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn của tỉnh để thực hiện các dự án,
nhiệm vụ khẩn cấp, cấp bách phòng, chống thiên tai theo quy định của Luật Đầu
tư công, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách tỉnh.
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tham
mưu cấp có thẩm quyền bố trí dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ phòng,
chống thiên tai theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, phân cấp
quản lý ngân sách hiện hành và quy định của pháp luật có liên quan.
c) Phối hợp các sở, ban, ngành tỉnh thực hiện cơ
chế huy động các nguồn lực ngoài ngân sách cho các hoạt động phòng, chống thiên
tai trên địa bàn tỉnh.
4.
Sở Xây dựng
a) Rà soát, kiểm tra đánh giá lại hệ thống tiêu
thoát nước khu vực đô thị, nhất là các khu vực xảy ra tình trạng ngập, đảm bảo
việc thoát lũ tại các khu vực đô thị.
b) Chủ động phổ biến, tuyên truyền việc thực hiện
các biện pháp phòng, chống thiên tai theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Kiểm
tra các công trình đang thi công và các công trình xuống cấp không bảo đảm an
toàn khi xảy ra thiên tai.
c) Hướng dẫn các địa phương và nhân dân về nhà an
toàn chống lũ, bão, sạt lở bờ sông, bờ biển; triển khai có hiệu quả chương
trình, chính sách hỗ trợ người dân vùng thiên tai xây dựng nhà ở an toàn chống
bão theo quy định.
d) Quan tâm công tác phòng, chống thiên tai trong
quá trình lập quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông để có
phương án phù hợp, đảm bảo an toàn công trình.
đ) Triển khai thực hiện công tác bảo đảm an toàn
giao thông khi có tình huống thiên tai, nhất là bão, áp thấp nhiệt đới, triều
cường… và khắc phục hậu quả, bảo đảm giao thông liên tục sau thiên tai.
5.
Sở Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh và
địa phương có kế hoạch bảo đảm cung ứng các mặt hàng thiết yếu trong trường hợp
xảy ra thiên tai; xây dựng phương án dự phòng, khôi phục nhanh hệ thống điện
sau thiên tai để phục vụ công tác khắc phục hậu quả, khôi phục sản xuất, phục
vụ dân sinh.
b) Chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện các nội
dung về phòng, chống thiên tai theo chức năng, nhiệm vụ của ngành, bảo đảm an
toàn đối với các công trình thuộc lĩnh vực quản lý.
6.
Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chỉ đạo, hướng dẫn các doanh nghiệp cung ứng
dịch vụ bưu chính, viễn thông trên địa bàn tỉnh xây dựng và tổ chức thực hiện
phương án, kế hoạch đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ chỉ đạo, điều hành công
tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ.
b) Xây dựng phương án đảm bảo thông tin liên lạc
phục vụ chỉ đạo, chỉ huy ứng phó với tình huống thiên tai; đảm thông tin liên
lạc phục vụ hoạt động phòng chống thiên tai, cứu nạn, cứu hộ; phối hợp với Sở
Nông nghiệp và Môi trường thực hiện ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số
trong phòng, chống thiên tai.
7.
Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Xây dựng phương án đảm bảo an toàn cho học sinh,
sinh viên, đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và cơ sở vật chất trường học khi
xảy ra tình huống thiên tai nguy hiểm.
b) Hướng dẫn các cơ sở giáo dục và đào tạo tổ chức
thực hiện và bảo đảm các điều kiện cơ sở vật chất để ứng phó thiên tai.
c) Triển khai lồng ghép, tích hợp kiến thức, kỹ
năng phòng, chống thiên tai vào công tác giảng dạy cấp tiểu học, trung học cơ
sở, trung học phổ thông, hoạt động ngoại khóa phù hợp lứa tuổi, đặc điểm thiên
tai của tỉnh. Tăng cường giáo dục, đào tạo, tập huấn bồi dưỡng kiến thức phòng,
chống thiên tai cho đội ngũ giáo viên, giảng viên, cán bộ lãnh đạo thuộc phạm
vi quản lý.
8.
Sở Y tế
Chỉ đạo cơ quan, đơn vị có liên quan và các cơ sở y
tế rà soát phương án để bảo đảm an toàn đối với cơ sở vật chất, trang thiết bị
y tế, nhất là tại các vùng thường xuyên xảy ra ngập lụt, sạt lở; bảo đảm công
tác khám chữa bệnh cho nhân dân khi có tình huống thiên tai; điều phối lực
lượng tham gia cấp cứu, điều trị khi có tình huống thiên tai đặc biệt nghiêm
trọng; khắc phục môi trường, phòng, chống dịch bệnh trong và sau thiên tai.
9.
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chỉ đạo công tác truyền thông, tuyên truyền, phổ
biến pháp luật, kiến thức về phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, các
thông tin, hoạt động về công tác phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn cho
các cấp chính quyền, người dân và cộng đồng trên các phương tiện thông tin đại
chúng.
10.
Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Rà soát, kiện toàn Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự,
Đội xung kích phòng chống thiên tai cấp xã theo hướng chuyên nghiệp, tinh gọn,
hiệu lực, hiệu quả, hiệu năng, đáp ứng yêu cầu công tác phòng, chống thiên tai
trên địa bàn quản lý.
b) Xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả các
chương trình, đề án, kế hoạch phòng thủ dân sự, phòng, chống thiên tai, phương
án ứng phó thiên tai của địa phương.
c) Nâng cao năng lực phòng, chống thiên tai phục vụ
chỉ đạo, ứng phó kịp thời, hiệu quả trước các tình huống thiên tai. Xây dựng,
tu bổ, nâng cấp và quản lý, duy tu, bảo dưỡng công trình phòng, chống thiên tai
trên địa bàn quản lý.
d) Nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của lực
lượng xung kích phòng, chống thiên tai tại cơ sở; thực hiện tốt phương châm “4
tại chỗ” trong phòng, chống thiên tai; chỉ đạo dự trữ lương thực, hàng hóa
thiết yếu chủ động ứng phó khi thiên tai xảy ra.
đ) Rà soát, hướng dẫn người dân chuyển đổi cơ cấu
sản xuất nông nghiệp phù hợp với điều kiện thiên tai, biến đổi khí hậu tại địa
phương theo quy hoạch, kế hoạch và định hướng của cấp có thẩm quyền, đảm bảo
sinh kế bền vững, giảm thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp.
e) Phối hợp tổ chức truyền thông nâng cao nhận thức
cộng đồng về phòng, chống thiên tai; gắn xây dựng cộng đồng an toàn với Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
g) Rà soát, chủ động di dời dân cư ra khỏi khu vực
có nguy cơ chịu ảnh hưởng thiên tai, đặc biệt tại khu vực nguy cơ cao xảy ra
sạt lở bờ sông, bờ biển, sụt lún, ngập lụt.
h) Chủ động bố trí nguồn lực để thực hiện các nội
dung, nhiệm vụ về phòng, chống thiên tai theo quy định của pháp luật.
i) Định kỳ, đột xuất báo cáo kết quả thực hiện Kế
hoạch này (theo tình hình thực tế và yêu cầu phục vụ công tác lãnh, chỉ đạo)
gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
11.
Đài Khí tượng Thuỷ văn tỉnh Vĩnh Long
a) Triển khai thực hiện có hiệu quả Chiến lược phát
triển Ngành khí tượng Thủy văn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn
tỉnh.
b) Tổ chức theo dõi diễn biến thời tiết, thủy văn
trong tỉnh và các khu vực lân cận, phối hợp chặt chẽ với cơ quan khí tượng thủy
văn Trung ương để kịp thời phát các bản tin dự báo, cảnh báo thời tiết và các
loại hình thiên tai nguy hiểm như: Áp thấp nhiệt đới, bão, dông lốc, sét, hạn
hán, lũ lụt,…phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của các cơ quan chức năng,
giúp nhân dân chủ động, kịp thời phòng tránh giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai
gây ra.
12.
Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh Long
Đổi mới nội dung, hình thức và phương pháp tuyên
truyền, tăng cường thông tin, hướng dẫn kỹ năng về phòng, chống thiên tai và
tìm kiếm cứu nạn để người dân biết, chủ động triển khai các biện pháp ứng phó
với các tình huống thiên tai.
13.
Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội
Phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân
dân cấp xã vận động đoàn viên, hội viên tổ chức triển khai và thực hiện hiệu
quả Kế hoạch này.
14.
Các sở, ban, ngành tỉnh
a) Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, triển khai
thực hiện nghiêm các nhiệm vụ theo nội dung Kế hoạch này; đồng thời tuyên
truyền, phổ biến nâng cao nhận thức về công tác phòng, chống và khắc phục hậu
quả thiên tai tại cơ quan, đơn vị mình.
b) Định kỳ, đột xuất báo cáo kết quả thực hiện Kế
hoạch này (theo tình hình thực tế và yêu cầu phục vụ công tác lãnh, chỉ đạo) gửi
về Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó
khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành, địa phương gửi về Sở Nông nghiệp và Môi
trường tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.