|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3922/QĐ-UBND
|
An Giang, ngày 19 tháng 08 năm
2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH
MÔ HÌNH TIẾP CÔNG DÂN TRỰC TUYẾN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11 tháng
11 năm 2011;
Căn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25
tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo ngày 10 tháng 12 năm
2025;
Căn cứ Nghị định số 154/2026/NĐ-CP
ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức
thi hành Luật Tiếp công dân;
Căn cứ Công văn số 1186/TTCP-BTCDTW
ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Thanh tra Chính phủ về triển khai thực hiện tiếp
công dân trực tuyến;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra
tỉnh tại Tờ trình số 213/TTr-TTT ngày 13/8/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Mô
hình tiếp công dân trực tuyến của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thanh tra Chính phủ;
- Ban TCD Trung ương;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- CVP và các PCVP UBND tỉnh;
- VP Tỉnh ủy; Ban Nội chính TU;
- Thanh tra tỉnh (03b);
- Ban TCD tỉnh, P.NC;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học;
- Phòng TH, P.QTTV, HCTC;
- Lưu: VT,dttly.
|
CHỦ TỊCH
Hồ Văn Mừng
|
MÔ HÌNH
TIẾP CÔNG
DÂN TRỰC TUYẾN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
(Kèm theo Quyết
định số 3922/QĐ-UBND ngày 19/08/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
An Giang)
Phần I
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ MÔ
HÌNH
I. KHÁI NIỆM
1. Tiếp công dân trực tuyến là hình
thức tiếp công dân được thực hiện thông qua môi trường điện tử, sử dụng các
thiết bị truyền hình trực tuyến, phần mềm ứng dụng và mạng Internet tại Trụ sở
tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân để kết nối giữa người tiếp công dân
với người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
Tiếp công dân trực tuyến cho phép
người chủ trì tiếp công dân, người tham gia tiếp công dân, người khiếu nại, tố
cáo, kiến nghị, phản ánh tham gia buổi tiếp công dân tại các điểm cầu truyền
hình trực tuyến, nhưng vẫn bảo đảm trực tiếp theo dõi đầy đủ hình ảnh, âm
thanh, có sự tham gia của các chủ thể vào cùng một thời điểm.
2. Điểm cầu trung tâm là không gian tổ
chức tiếp công dân trực tuyến tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công
dân do người tiếp công dân lựa chọn, có sự tham gia của người tiếp công dân,
đảm bảo các yêu cầu về trang thiết bị công nghệ hỗ trợ tổ chức tiếp công dân
trực tuyến.
3. Điểm cầu thành phần là không gian tổ
chức tiếp công dân trực tuyến tại các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan
đến vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, do người tiếp công dân
quyết định, có sự tham gia của các chủ thể và được tổ chức theo quy định pháp
luật.
II. NGUYÊN TẮC
1. Việc tổ chức tiếp công dân trực
tuyến phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về tiếp công dân và các quy
định khác của pháp luật có liên quan.
2. Đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp
của người khiếu nại, kiến nghị, phản ánh; người tiếp công dân và người tham gia
tiếp công dân.
3. Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin,
dữ liệu theo quy định của pháp luật.
4. Tiếp công dân trực tuyến phải đảm
bảo sự tham gia của các thành phần tham gia tiếp công dân vào cùng một thời
điểm, các điểm cầu phải đáp ứng đầy đủ về cơ sở vật chất, trang thiết bị công
nghệ, đường truyền và phải tuân thủ tất cả trình tự, thủ tục của buổi tiếp bằng
lời nói, hình ảnh và âm thanh.
5. Tăng cường sự phối hợp giữa Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các sở, ban, ngành có liên quan thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh trong việc chuẩn bị, điều phối, vận hành hệ thống phục vụ buổi tiếp
công dân trực tuyến.
Phần II
MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
I. MỤC ĐÍCH
1. Tổ chức tiếp công dân trực tuyến
nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng công tác tiếp công dân, đối thoại, giải
quyết khiếu nại, kiến nghị, phản ánh, đáp ứng về kỹ năng số trong thực hiện
nhiệm vụ chính trị; bảo đảm an ninh, an toàn trật tự và công tác phòng, chống
dịch bệnh (nếu có). Hạn chế tối đa tình trạng khiếu kiện đông người, vượt cấp,
phức tạp, mất an ninh, trật tự, tập trung tại các cơ quan của tỉnh;
2. Đảm bảo thuận lợi, tiết kiệm nhân
lực, thời gian, chi phí cho công tác tiếp công dân định kỳ, đột xuất của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các cấp và người khiếu nại, kiến nghị, phản ánh;
3. Tăng cường công tác phối hợp giữa
các cơ quan trong tiếp công dân từ tỉnh đến cấp xã; tạo sự thống nhất cao trong
giải quyết khiếu nại, kiến nghị, phản ánh của các cơ quan có thẩm quyền các cấp
và việc giám sát việc thực hiện công tác tiếp công dân giữa cơ quan cấp trên
với cơ quan cấp dưới;
4. Tiếp công dân trực tuyến là sự
lựa chọn thay thế cho một số buổi tiếp công dân trực tiếp, giúp các cơ quan
tiếp công dân thực hiện tốt nhiệm vụ; hạn chế tập trung đông người tại một
Phòng tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân, Ban tiếp công dân, tiết kiệm thời
gian, chi phí tổ chức tiếp công dân trực tiếp;
5. Tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin trong công tác chỉ đạo, điều hành từ tỉnh đến cấp xã; góp phần thúc
đẩy cải cách hành chính và chuyển đổi số. Thống nhất phương thức tổ chức tiếp
công dân trực tuyến gồm: Thiết kế, yêu cầu hạ tầng kỹ thuật, cơ chế, chính
sách, quy chế, quy định tổ chức vận hành nhằm nâng cao chất lượng các buổi tiếp
công dân trực tuyến.
II. YÊU CẦU
1. Yêu cầu chung
Việc tiếp công dân trực tuyến đảm
bảo đúng quy trình, quy định tại Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, các văn
bản hướng dẫn thi hành và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Tiếp công dân trực tuyến có giá
trị pháp lý như việc tiếp công dân trực tiếp; phục vụ tiếp các vụ việc phức tạp
cần nhiều cấp cơ quan tham gia nhưng cách xa nhau về vị trí địa lý; phục vụ
tiếp công dân định kỳ, đột xuất của người đứng đầu theo quy định của Luật Tiếp
công dân, nhưng vì lý do khách quan không thể tiếp công dân trực tiếp.
- Các điểm cầu tiếp công dân trực
tuyến từ tỉnh đến cấp xã phải đảm bảo cơ sở hạ tầng, hệ thống lưu trữ dữ liệu,
kết nối thông suốt để truyền tải hình ảnh, âm thanh giữa các điểm cầu; điểm cầu
trung tâm cần đảm bảo có quy mô kết nối nhiều điểm cầu thành phần tham gia cùng
thời điểm. Khi điểm cầu cấp xã là điểm cầu trung tâm thực hiện việc tiếp công
dân trực tuyến cần có sự phối hợp hỗ trợ của Văn phòng UBND tỉnh;
- Các buổi tiếp công dân trực tuyến
được ghi âm, ghi hình, dữ liệu được lưu trữ tại điểm cầu trung tâm để khai
thác, sử dụng lâu dài.
2. Yêu cầu cụ thể
- Yêu cầu về hệ thống; hạ tầng kỹ
thuật; đường truyền:
+ Hệ thống truyền hình hội nghị phục
vụ tiếp công dân trực tuyến sử dụng phần mềm và phần cứng để truyền tải hình
ảnh, âm thanh hai chiều giữa các phòng tiếp công dân tại các địa điểm khác nhau
của các điểm cầu;
+ Hệ thống tiếp công dân trực tuyến
Ủy ban nhân dân tỉnh phục vụ các buổi tiếp công dân theo hình thức trực tuyến,
kết nối, liên thông các cấp hành chính từ Ủy ban nhân dân tỉnh đến Ủy ban nhân
dân cấp xã và ngược lại.
+ Ủy ban nhân dân các cấp đã có hạ
tầng họp trực tuyến đạt yêu cầu cho phép tổ chức tiếp công dân trực tuyến;
+ Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy
chế tiếp công dân trực tuyến, trong đó, quy định công tác phối hợp, triển khai,
vận hành kỹ thuật giữa các cơ quan, đơn vị tham gia tiếp công dân trực tuyến;
+ Hướng dẫn, kiểm thử quy trình tiếp
công dân trực tuyến; phổ biến, quán triệt đảm bảo tất cả các cơ quan tham gia
tiếp công dân trực tuyến đủ kỹ năng về triển khai, vận hành kỹ thuật và đảm bảo
an toàn thông tin;
+ Trước mắt, các điểm cầu tiếp công
dân trực tuyến sử dụng qua môi trường Internet. Về sau cần nâng cấp các điểm
cầu sử dụng đường truyền kết nối riêng.
- Yêu cầu về nhân lực phục vụ:
+ Nhân lực vận hành các hệ thống
phục vụ tiếp công dân trực tuyến, sử dụng nhân lực sẵn có, được bố trí số lượng
dựa trên quy mô của buổi tiếp (số lượng điểm cầu, vị trí tổ chức buổi tiếp).
Các nhân sự vận hành cần có kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin và kỹ năng
vận hành các hệ thống phục vụ buổi tiếp công dân trực tuyến.
Phần III
MÔ HÌNH VÀ GIẢI PHÁP
I. VỀ MÔ HÌNH
1. Sơ đồ mô hình

Sơ đồ
mô hình hệ thống truyền hình hội nghị dùng chung của UBND tỉnh

Sơ đồ
mô hình hội nghị truyền hình qua Internet
2. Giải thích mô hình
- Hệ thống truyền hình hội nghị dùng chung: Sử dụng
phần mềm của các nhà cung cấp uy tín trên thị trường, được cấp thẩm quyền thẩm
định; cài đặt trên thiết bị sẵn có đặt tại Hội trường trực tuyến của Văn phòng
Ủy ban nhân dân các cấp (không kết nối Ineternet); các điểm cầu sử dụng máy
tính để bàn, laptop để kết nối đến phần mềm hoặc cài đặt trên máy chủ (nếu có).
- Phần mềm là giải pháp hội nghị truyền hình qua Internet
(như ứng dụng Zoom), ứng dụng cho các mô hình đào tạo từ xa; hội nghị trực
tuyến... với đầy đủ các tính năng hỗ trợ hội nghị tiếp công dân trực tuyến.
II. VỀ GIẢI PHÁP
1. Về hạ tầng, cơ sở vật chất
- Về đường truyền: Ủy ban nhân dân
tỉnh cũng như mỗi điểm cầu chính thuê riêng kênh truyền Internet trực tiếp 50Mb
để đảm bảo kết nối cùng lúc 5-10 điểm cầu tham gia cùng thời điểm với điểm cầu
tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, đảm bảo ổn định khi tổ chức tiếp công dân
trực tuyến.
- Về thiết bị: Trang bị hệ thống
gồm: Máy tính riêng biệt (dung lượng lưu trữ lớn), màn hình hiển thị lớn, hệ
thống âm thanh, ổ cứng lưu trữ ngoài... cho Hội trường trực tuyến của Ủy ban
nhân dân các cấp.
2. Lưu trữ dữ liệu
Để lưu trữ, phục vụ khai thác dữ
liệu sau các phiên tiếp công dân trực tuyến. Trước mắt, đề xuất giải pháp lưu
trữ sử dụng máy tính cá nhân có dung lượng lưu trữ lớn và các thiết bị ngoại
vi, đặt tại điểm cầu chính (Ủy ban nhân dân các cấp).
3. Về nhân sự
Ủy ban nhân dân các cấp sử dụng nhân
sự sẵn có, có chuyên môn về công nghệ thông tin để vận hành và xử lý tình huống
trong triển khai các phiên tiếp công dân trực tuyến; nhân sự cần được hướng
dẫn, đào tạo đồng đều đảm bảo các yêu cầu.
Phần IV
ĐỊA ĐIỂM, ĐỐI TƯỢNG,
PHƯƠNG PHÁP
I. ĐỊA ĐIỂM TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN
TRỰC TUYẾN
1. Trước khi diễn ra các buổi tiếp công
dân trực tuyến phải lựa chọn điểm cầu trung tâm và điểm cầu thành phần để tổ
chức tiếp công dân, thông báo cho người khiếu nại, kiến nghị, phản ánh; các cơ
quan tham gia tiếp công dân; chuẩn bị hệ thống, thiết lập các điểm cầu tham
gia, kiểm thử và tổng duyệt.
2. Hội trường trực tuyến của Ủy ban
nhân dân tỉnh là địa điểm chính tổ chức tiếp công dân trực tuyến đối với các vụ
việc thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh nhưng cần sự phối hợp của các cơ
quan Trung ương tham gia; các vụ việc đông người, phức tạp, vượt cấp lên tỉnh,
cần sự phối hợp của các cơ quan cấp tỉnh và địa phương. Tổ chức tiếp công dân
định kỳ, đột xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
3. Hội trường trực tuyến của Ủy ban
nhân dân cấp xã là địa điểm chính tổ chức tiếp công dân trực tuyến đối với các
vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp xã nhưng cần sự phối hợp của Ủy ban
nhân dân tỉnh hoặc các cơ quan khác có liên quan. Tổ chức tiếp công dân định
kỳ, đột xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
II. VỤ VIỆC, ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN
TIẾP CÔNG DÂN TRỰC TUYẾN
1. Vụ việc khiếu nại, kiến nghị, phản
ánh đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo giải quyết nhưng trong quá
trình thực hiện gặp khó khăn, vướng mắc, công dân vẫn tiếp tục khiếu nại, kiến
nghị, phản ánh, có nguy cơ gây mất an ninh, trật tự và an toàn xã hội;
2. Vụ việc khiếu nại, kiến nghị, phản
ánh đã được cơ quan hành chính giải quyết đúng thẩm quyền, đúng trình tự, thủ
tục theo quy định của pháp luật; quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực
pháp luật nhưng công dân vẫn tiếp tục khiếu nại, kiến nghị, phản ánh vượt cấp,
có nguy cơ gây mất trật tự, an ninh, an toàn xã hội;
3. Các vụ việc khiếu nại, kiến nghị,
phản ánh liên quan đến nhiều cơ quan, nhiều địa phương hoặc tại các vùng sâu,
vùng xa đi lại khó khăn gây lãng phí, tốn kém cho cá nhân, tổ chức;
4. Các đoàn công dân khiếu nại, kiến
nghị, phản ánh đông người, phức tạp kéo dài nhưng chưa được cơ quan có thẩm
quyền giải quyết theo quy định của pháp luật vượt cấp lên tỉnh;
5. Các đoàn công dân khiếu nại, kiến
nghị, phản ánh phức tạp, kéo dài đã được giải quyết hết thẩm quyền nhưng có
những nội dung cần xin ý kiến tham gia của các cơ quan có liên quan;
6. Các vụ việc khác khi cần thiết.
III. PHƯƠNG PHÁP, CÁCH THỨC KẾT NỐI,
THÀNH PHẦN TIẾP CÔNG DÂN TRỰC TUYẾN
1. Phương thức kết nối:
Điểm cầu Hội trường trực tuyến của
Ủy ban nhân dân tỉnh được cài đặt phần mềm nền tảng dùng chung của Bộ Khoa học
và Công nghệ, là điểm cầu trung tâm; các điểm cầu: Thanh tra Chính phủ (đối với
các vụ việc cần lãnh đạo Thanh tra Chính phủ tham gia), điểm cầu Trụ sở Tiếp
công dân Trung ương (đối với các vụ việc cần đại diện Ban Tiếp công dân Trung
ương tham gia), điểm cầu UBND cấp xã (nơi có vụ việc khiếu nại, kiến nghị, phản
ánh vượt cấp) và điểm cầu của các sở, ngành kết nối với điểm cầu Hội trường
trực tuyến của Ủy ban nhân dân tỉnh (nếu đủ điều kiện) qua phần mềm nền tảng
dùng chung, tên và mật khẩu do quản trị tại điểm cầu chính cung cấp.
2. Thành phần tham gia:
a) Điểm cầu trung tâm (Hội trường
trực tuyến của Ủy ban nhân dân tỉnh) gồm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ
trì; đại diện Lãnh đạo Đoàn Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh An Giang; đại diện
Lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; đại diện Lãnh đạo Hội đồng nhân
dân tỉnh; Thành viên Hội đồng Tư vấn giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp
đất đai tỉnh; đại diện Lãnh đạo các sở, ban, ngành có liên quan; đại diện Báo
và phát thanh, truyền hình An Giang đến dự và đưa tin; có (hoặc không có) sự
tham gia của công dân.
b) Điểm cầu thành phần (Hội trường
trực tuyến của Ủy ban nhân dân cấp xã; nơi có vụ việc khiếu nại, kiến nghị,
phản ánh của công dân), gồm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, các phòng chuyên
môn có liên quan; có (hoặc không có) sự tham gia của công dân.
c) Điểm cầu thành phần (Thanh tra
Chính phủ hoặc Ban Tiếp công dân Trung ương nếu cần thiết), gồm: Lãnh đạo Thanh
tra Chính phủ; Trưởng Ban Tiếp công dân Trung ương các vụ, cục, đơn vị thuộc
Thanh tra Chính phủ có liên quan.
d) Nếu cấp xã là điểm cầu trung tâm
thì thành phần tham gia tương tự như thành phần ở điểm cầu trung tâm tại hội
trường trực tuyến của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Phần V
KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI VÀ
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI
|
STT
|
Nội
dung
|
Đơn
vị chủ trì
|
Đơn
vị phối hợp
|
Thời gian
|
|
1
|
Ban hành Mô hình tiếp công dân
trực tuyến và Quy chế tiếp công dân trực tuyến
|
Thanh tra tỉnh
|
Văn phòng UBND tỉnh (Ban Tiếp công
dân tỉnh, Trung tâm Công báo – Tin học), Sở Khoa học và Công nghệ
|
Trong
quý III/2026
|
|
2
|
Kiện toàn hạ tầng CNTT Hội trường
đáp ứng yêu cầu kỹ thuật tổ chức TCD trực tuyến
|
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Thanh tra tỉnh
|
Trong
quý III/2026
|
|
3
|
Phối hợp tổ chức tập huấn, hướng dẫn
kiến thức, kỹ năng về tổ chức tiếp công dân trực tuyến
|
Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm
Công báo – Tin học), Thanh tra tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân
dân cấp xã
|
Trong
quý IV/2026
|
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Chủ trì trình Chủ tịch UBND tỉnh
phê duyệt phương án thuê đường truyền Internet kết nối riêng cho Trụ sở Ủy ban
nhân dân tỉnh; bổ sung trang thiết bị kỹ thuật phục vụ tiếp công dân trực tuyến
(nếu cần thiết);
b) Chỉ đạo, giám sát chung công tác
tổ chức, vận hành kỹ thuật hội nghị tiếp công dân trực tuyến tại điểm cầu trung
tâm và các điểm cầu tại Ủy ban nhân dân cấp xã; phối hợp xử lý thông tin về kế
hoạch, kịch bản và các yêu cầu phát sinh về kỹ thuật của các buổi tiếp công dân
trực tuyến của lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh; bố trí nhân lực tham gia tổ chức
các buổi tiếp công dân trực tuyến. Đồng thời hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã
trong quá trình triển khai thực hiện;
c) Phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ
trong công tác chuẩn bị đảm bảo cơ sở hạ tầng Hội trường tiếp công dân trực
tuyến (Hệ thống chiếu sáng; hệ thống đường truyền và thiết bị mạng; hệ thống âm
thanh; thiết bị hiển thị hình ảnh tại điểm cầu trung tâm và các điểm cầu thành
phần; thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình, phần mềm truyền hình trực tuyến;
thiết bị camera ghi hình toàn bộ diễn biến buổi tiếp công dân của lãnh đạo Ủy
ban nhân dân tỉnh; thiết bị lưu trữ dữ liệu; thiết bị lưu điện...);
d) Vận hành điểm cầu trung tâm (Hội
trường trực tuyến của Ủy ban nhân dân tỉnh); chuẩn bị nội dung, xây dựng kịch
bản, kế hoạch tổ chức các buổi tiếp công dân trực tuyến của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh; phát hành giấy mời, bố trí phương tiện và kinh phí cần thiết
phục vụ các buổi tiếp công dân trực tuyến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
đ) Phối hợp Ban Tiếp công dân Trung
ương (khi có yêu cầu), các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức hội
nghị tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về tổ chức tiếp công dân trực
tuyến.
e) Chỉ đạo Ban biên tập Cổng thông
tin điện tử tỉnh thực hiện công tác thông tin tuyên truyền về mô hình và quy
chế tiếp công dân trực tuyến; đưa tin, bài viết về các buổi tiếp công dân của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Thanh tra tỉnh: Hằng năm chủ trì, phối hợp Văn phòng
UBND tỉnh, các cơ quan, địa phương có liên quan tổng hợp, tham mưu đề xuất Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổng kết, đánh giá, báo cáo xin ý kiến Thanh tra
Chính phủ, Ban Tiếp công dân Trung ương kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
(nếu có) trong quá trình thực hiện Mô hình tiếp công dân trực tuyến.
3. Công an tỉnh: Kịp thời bố trí nhân sự đảm bảo tình
hình an ninh trật tự tại buổi tiếp công dân trực tuyến của lãnh đạo Ủy ban nhân
dân tỉnh và tại các điểm cầu trung tâm hoặc điểm cầu thành phần có công dân
tham dự.
4. Thanh tra tỉnh, Sở Nông nghiệp và
Môi trường, các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã: Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh chuẩn bị nội dung, hồ sơ, tài liệu liên quan đến vụ việc được tiếp
công dân trực tuyến./.