|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 109/2026/QĐ-UBND
|
Đồng Tháp, ngày 18 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CÁC
TRƯỜNG HỢP KHÔNG CÓ TÍNH KHẢ THI VÀ MỨC ĐỘ KHÔI PHỤC LẠI TÌNH TRẠNG BAN ĐẦU CỦA
ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp Luật số 64/2025/QH15 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15,
Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15,
Luật số 130/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15, Luật số 146/2025/QH15, Luật số
147/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 67/2020/QH14, Luật số 88/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 118/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 189/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết Luật
Xử lý vi phạm hành chính về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 123/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
281/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ
chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định các trường hợp không có
tính khả thi và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trên địa bàn tỉnh
Đồng Tháp.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết
định này quy định các trường hợp không có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng
ban đầu của đất trước khi vi phạm và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của
đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại khoản 5 Điều 14 Nghị định số
123/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1.
Người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 có hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản
1 và khoản 2 Điều 14 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP xảy ra trên địa bàn tỉnh Đồng
Tháp.
2.
Cơ quan, người có thẩm quyền và tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
Điều 3. Các trường hợp không có tính khả thi để khôi phục lại
tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm
1.
Đối với hành vi làm suy giảm chất lượng đất, bao gồm làm mất hoặc giảm độ dày tầng
đất đang canh tác; làm thay đổi lớp mặt của đất sản xuất nông nghiệp bằng các
loại vật liệu, chất thải hoặc đất lẫn cát, sỏi, đá hay loại đất có thành phần
khác với loại đất đang sử dụng trước khi vi phạm; gây bạc màu, gây xói mòn, rửa
trôi đất nông nghiệp.
a)
Trường hợp được xác định là không thể khôi phục lại tầng đất đang canh tác với
độ dày như trước khi vi phạm hoặc có thể khôi phục lại nhưng đất đã mất khả
năng sử dụng vào mục đích đã được xác định; trường hợp diện tích vi phạm thuộc
các thửa đất nông nghiệp bị ảnh hưởng bởi các dự án đang triển khai thực hiện
và đã có quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt đối với hành vi làm mất hoặc
giảm độ dày tầng đất đang canh tác.
b)
Trường hợp được xác định là không thể loại bỏ, bóc tách các loại vật liệu, chất
thải hoặc đất lẫn cát, sỏi, đá hay loại đất có thành phần khác với loại đất
đang sử dụng để đưa diện tích đất vi phạm trở lại tình trạng ban đầu của đất
trước khi vi phạm; trường hợp diện tích vi phạm thuộc các thửa đất nông nghiệp
bị ảnh hưởng bởi các dự án đang triển khai thực hiện và đã có quy hoạch được cấp
thẩm quyền phê duyệt đối với hành vi làm thay đổi lớp mặt của đất sản xuất nông
nghiệp bằng các loại vật liệu, chất thải hoặc đất lẫn cát, sỏi, đá hay loại đất
có thành phần khác với loại đất đang sử dụng trước khi vi phạm.
c)
Trường hợp được xác định là không thể khôi phục độ màu mỡ của đất, bảo đảm khả
năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định hoặc trường hợp diện tích đất
vi phạm phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết 1/500 đã được phê
duyệt, phù hợp mục đích sử dụng đất được giao, được thuê hoặc phù hợp với dự án
đầu tư đã được cấp thẩm quyền chấp thuận đối với hành vi gây bạc màu, gây xói
mòn, rửa trôi đất nông nghiệp.
2.
Đối với hành vi vi phạm làm biến dạng địa hình đất, bao gồm thay đổi độ dốc bề
mặt đất; hạ thấp bề mặt đất; san lấp đất có mặt nước chuyên dùng (trừ hồ thủy lợi);
san lấp nâng cao, hạ thấp bề mặt của đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy
sản (trừ trường hợp chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa
sang trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản, xây dựng công trình phục vụ trực tiếp
sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa và hình thức cải tạo đất khác phù hợp với
mục đích sử dụng đất được giao, được thuê, được công nhận quyền sử dụng đất hoặc
phù hợp với dự án đầu tư đã được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao đất,
cho thuê đất phê duyệt hoặc chấp thuận).
a)
Trường hợp được xác định là không thể hoàn trả, khôi phục lại độ dốc bề mặt đất
như tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm hoặc trường hợp làm thay đổi bề
mặt đất từ đất dốc, đất không bằng phẳng thành đất bằng phẳng; trường hợp tại
thời điểm xử lý vi phạm hành chính, diện tích đất vi phạm phù hợp với quy hoạch
sử dụng đất, quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phù
hợp mục đích sử dụng đất được giao, được cho thuê hoặc phù hợp với dự án đầu tư
đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận đối với hành vi thay đổi độ dốc bề mặt
đất; hạ thấp bề mặt đất.
b)
Trường hợp được xác định là không thể trả lại hiện trạng đất có mặt nước chuyên
dùng như trước khi vi phạm hoặc trường hợp tại thời điểm lập biên bản vi phạm
hành chính, diện tích đất có mặt nước chuyên dùng đó không còn nhu cầu sử dụng
vào mục đích đã được xác định đối với hành vi san lấp đất có mặt nước chuyên
dùng (trừ hồ thủy lợi).
c)
Trường hợp được xác định là không thể đưa bề mặt của diện tích đất vi phạm trở
lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm, khôi phục khả năng sử dụng
theo mục đích đã được xác định hoặc trường hợp diện tích đất vi phạm phù hợp với
quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết 1/500 đã được phê duyệt, phù hợp mục
đích sử dụng đất được giao, được thuê hoặc phù hợp với dự án đầu tư đã được cấp
thẩm quyền chấp thuận đối với hành vi san lấp nâng cao, hạ thấp bề mặt của đất
sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản (trừ trường hợp chuyển đổi cơ cấu cây
trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa sang trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản,
xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa
và hình thức cải tạo đất khác phù hợp với mục đích sử dụng đất được giao, được
thuê, được công nhận quyền sử dụng đất hoặc phù hợp với dự án đầu tư đã được Ủy
ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất phê duyệt hoặc chấp thuận).
Điều 4. Mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước
khi vi phạm
1.
Đối với hành vi làm suy giảm chất lượng đất:
a)
Đối với hành vi làm mất hoặc giảm độ dày tầng đất đang canh tác: Buộc phải khôi
phục lại tầng đất đang canh tác với độ dày như trước khi vi phạm, trừ trường hợp
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Quyết định này.
Loại
đất sử dụng để khôi phục lại tầng đất canh tác là loại đất cũ đã lấy đi; trường
hợp đất cũ đã được vận chuyển đi để sử dụng vào mục đích khác thì sử dụng đất
có thành phần, tính chất tương đương với loại đất ban đầu để khôi phục lại tình
trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm hoặc tương đương các thửa đất liền kề
có cùng mục đích sử dụng (trong điều kiện bình thường không bị thay đổi độ dày
tầng đất đang canh tác).
b)
Đối với hành vi làm thay đổi lớp mặt của đất sản xuất nông nghiệp bằng các loại
vật liệu, chất thải hoặc đất lẫn cát, sỏi, đá hay loại đất có thành phần khác với
loại đất đang sử dụng trước khi vi phạm: Buộc phải loại bỏ, bóc tách các loại vật
liệu, chất thải hoặc đất lẫn cát, sỏi, đá hay loại đất có thành phần khác với
loại đất đang sử dụng ra khỏi phạm vi diện tích đất vi phạm để khôi phục lại
tình trạng ban đầu của đất hoặc tương đương với các thửa đất liền kề có cùng mục
đích sử dụng, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Quyết
định này.
Trường
hợp đất cũ đã được vận chuyển đi một phần để sử dụng vào mục đích khác thì sử dụng
đất có thành phần, tính chất tương đương với loại đất ban đầu để khôi phục lại
tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm hoặc tương đương các thửa đất liền
kề có cùng mục đích sử dụng (trong điều kiện bình thường không bị thay đổi lớp
mặt của đất).
c)
Đối với hành vi gây bạc màu, gây xói mòn, rửa trôi đất nông nghiệp: Buộc phải
thực hiện các biện pháp cải tạo đất phù hợp với điều kiện thực tế của khu đất
vi phạm để bảo vệ đất, khôi phục độ màu mỡ của đất, bảo đảm khả năng sử dụng đất
theo mục đích đã được xác định, trừ trường hợp quy định tại điểm
c khoản 1 Điều 3 Quyết định này.
2.
Đối với hành vi làm biến dạng địa hình
a)
Đối với hành vi thay đổi độ dốc bề mặt đất; hạ thấp bề mặt đất vi phạm: Buộc phải
thực hiện các biện pháp để khôi phục độ dốc, độ cao bề mặt đất như tình trạng
ban đầu trước khi vi phạm hoặc ngang bằng với các thửa đất liền kề (trong điều
kiện bình thường không bị thay đổi độ dốc, độ cao bề mặt đất) và cải tạo đất để
khôi phục khả năng sử dụng theo mục đích ban đầu đã được xác định, trừ trường hợp
quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Quyết định này.
b)
Đối với các hành vi san lấp đất có mặt nước chuyên dùng (trừ hồ thủy lợi): Buộc
phải nạo vét trả lại hiện trạng mặt nước chuyên dùng có khả năng sử dụng theo mục
đích đã được xác định, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản
2 Điều 3 Quyết định này.
c)
Đối với các hành vi san lấp nâng cao, hạ thấp bề mặt của đất sản xuất nông nghiệp,
nuôi trồng thủy sản (trừ trường hợp chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên
đất trồng lúa sang trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản, xây dựng công trình
phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa và hình thức cải tạo
đất khác phù hợp với mục đích sử dụng đất được giao, được thuê, được công nhận
quyền sử dụng đất hoặc phù hợp với dự án đầu tư đã được Ủy ban nhân dân cấp có
thẩm quyền giao đất, cho thuê đất phê duyệt hoặc chấp thuận): Buộc phải khôi phục
lại bề mặt đất như tình trạng ban đầu trước khi vi phạm và cải tạo đất để khôi
phục khả năng sử dụng theo mục đích đã được xác định, trừ trường hợp quy định tại
điểm c khoản 2 Điều 3 Quyết định này.
3.
Việc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm theo quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều này phải đảm bảo không gây ảnh hưởng đến môi trường xung
quanh và việc sử dụng đất của các thửa đất liền kề, đồng thời phải tuân thủ
đúng quy định của Luật Đất đai và các quy định pháp luật khác có liên quan,
không được lợi dụng việc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất để thực hiện
các hành vi trái với quy định pháp luật.
Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan
1.
Sở Nông nghiệp và Môi trường
Tổ
chức triển khai thực hiện Quyết định này; tổng hợp khó khăn, vướng mắc và kịp
then báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế cho phù hợp với quy định của pháp luật.
2.
Ủy ban nhân dân xã, phường
Ủy
ban nhân dân xã, phường nơi có đất vi phạm có trách nhiệm xác định tình trạng
ban đầu của đất trước khi vi phạm; phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan
xác định các trường hợp không có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu
của đất trước khi vi phạm theo quy định tại Điều 3 Quyết định
này và phối hợp với cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành
chính xác định kết quả khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
2.
Quyết định số 52/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh
tỉnh Tiền Giang ban hành Quy định các trường hợp không có tính khả thi và mức độ
khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất theo quy định tại Điều 14 Nghị định số
123/2024/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực
kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ
trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Tư pháp;
- Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Báo và PT, TH tỉnh;
- Trung tâm lưu trữ - Sở Nội vụ;
- Trung tâm TH-CB tỉnh;
- Sở Tư pháp để đăng tải “Cơ sở dữ liệu
văn bản quy phạm pháp luật tỉnh”
- Lưu: VT (H.Phương).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Phước Thiện
|