|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
48/2026/QĐ-UBND
|
Hưng Yên, ngày 09
tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, TỔ DÂN PHỐ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ
ở cơ sở số 10/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 47/2024/QH15 và Luật
số 97/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
59/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thực hiện
dân chủ ở cơ sở;
Căn cứ Nghị định số
61/2023/NĐ-CP của Chính phủ về xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng
đồng dân cư;
Căn cứ Nghị định số
185/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố
và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân
phố;
Căn cứ Nghị quyết số
12/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức danh, số lượng
và một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách, người
tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 776/TTr-SNV ngày 18 tháng 8 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng
Yên.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố
trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
2. Quyết định này thay thế các
Quyết định sau đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên: Quyết định số
02/2021/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2021 về việc ban hành Quy chế tổ chức, hoạt
động và tiêu chí phân loại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; Quyết định
số 35/2022/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Quy chế tổ chức, hoạt động và tiêu chí phân loại thôn, tổ dân phố trên địa bàn
tỉnh Hưng Yên ban hành kèm theo Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01
năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3.
Trách nhiệm thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB&TCTHPL);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Sở Tư pháp (CSDLQG về PL);
- Các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh;
- HĐND, UBND xã, phường;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh;
- Lưu: VT, NCThủy.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Nghiêm
|
QUY CHẾ
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
HƯNG YÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2026/QĐ-UBND)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nội dung về
tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
2. Đối tượng áp dụng
a) Thôn, tổ dân phố thuộc xã,
phường (sau đây gọi chung là cấp xã);
b) Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ
dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố;
c) Cộng đồng dân cư tại thôn, tổ
dân phố;
d) Hội đồng nhân dân cấp xã; Ủy
ban nhân dân cấp xã;
đ) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân khác có liên quan.
Điều 2.
Thôn, tổ dân phố
1. Thôn, xóm, làng (gọi chung
là thôn) được tổ chức ở xã, dưới xã là thôn; tổ dân phố, khu phố, khối phố (gọi
chung là tổ dân phố) được tổ chức ở phường, dưới phường là tổ dân phố.
2. Thôn, tổ dân phố là tổ chức
tự quản của cộng đồng dân cư có chung địa bàn cư trú trong một khu vực thuộc phạm
vi một đơn vị hành chính cấp xã; là nơi thực hiện dân chủ trực tiếp và rộng rãi
để phát huy các hình thức hoạt động tự quản của cộng đồng dân cư; tổ chức để
Nhân dân thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước.
3. Trường hợp cần thiết do đặc
điểm lịch sử, văn hóa, dân tộc, phong tục, tập quán, mức độ đô thị hóa hoặc yêu
cầu quản lý thực tế của địa phương thì Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định việc
tổ chức và sử dụng tên gọi thôn, tổ dân phố hoặc tên gọi cộng đồng dân cư khác
phù hợp với thực tiễn địa phương.
Điều 3.
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố
1. Bảo đảm tổ chức thôn, tổ dân
phố tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, phù hợp với quy mô dân cư, đặc điểm
địa bàn, điều kiện kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý của chính quyền địa
phương.
2. Phát huy tính tự quản của cộng
đồng dân cư, quyền làm chủ của Nhân dân; bảo đảm đoàn kết, đồng thuận xã hội;
giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp; khuyến khích
Nhân dân tham gia xây dựng cộng đồng dân cư văn minh, an toàn và phát triển bền
vững.
3. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật,
hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch,
bình đẳng; phân định rõ nhiệm vụ tự quản của cộng đồng dân cư với nhiệm vụ phối
hợp, hỗ trợ chính quyền địa phương thực hiện quản lý nhà nước trên địa bàn.
4. Bảo đảm sự lãnh đạo của cấp ủy
Đảng, sự quản lý của chính quyền địa phương, sự hướng dẫn của Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam; tăng cường phối hợp giữa Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố với
Bí thư chi bộ, Trưởng ban công tác Mặt trận, các tổ chức chính trị - xã hội, lực
lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và các tổ chức tự quản khác trên
địa bàn trong thực hiện nhiệm vụ, góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự
an toàn xã hội, bảo vệ môi trường và xây dựng đời sống văn hóa của cộng đồng
dân cư.
5. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học,
công nghệ, chuyển đổi số và cải cách hành chính trong tổ chức, hoạt động của
thôn, tổ dân phố; nâng cao khả năng tiếp cận thông tin của Nhân dân, tăng cường
sự tương tác giữa Nhân dân với chính quyền địa phương, góp phần xây dựng chính
quyền số, xã hội số và công dân số trên địa bàn tỉnh.
Chương II
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA
THÔN, TỔ DÂN PHỐ
Điều 4. Tổ
chức của thôn, tổ dân phố
1. Thôn có Trưởng thôn, tổ dân
phố có Tổ trưởng tổ dân phố là chức danh người hoạt động không chuyên trách ở
thôn, tổ dân phố.
2. Mỗi thôn, tổ dân phố bố trí
người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố theo Nghị quyết số 12/2026/NQ-HĐND
quy định chức danh, số lượng và một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động
không chuyên trách, người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh
Hưng Yên, để hỗ trợ Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.
Điều 5. Hoạt
động của thôn, tổ dân phố
1. Thôn, tổ dân phố thực hiện
các hoạt động tự quản của cộng đồng dân cư
a) Tổ chức để cộng đồng dân cư
bàn và quyết định chủ trương, mức đóng góp của Nhân dân để xây dựng, sửa chữa,
duy tu cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi công cộng phục vụ cộng đồng trong
phạm vi thôn, tổ dân phố theo quy định của pháp luật;
b) Thực hiện việc thu, chi, quản
lý các khoản đóng góp của Nhân dân trong cộng đồng dân cư ngoài các khoản đóng
góp do pháp luật quy định; quản lý, sử dụng các khoản kinh phí, tài sản do cộng
đồng dân cư được giao quản lý hoặc tiếp nhận từ các nguồn tài trợ, ủng hộ hợp
pháp khác, bảo đảm công khai, minh bạch;
c) Xây dựng, sửa đổi, bổ sung
hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố theo quy định của pháp luật trình Ủy
ban nhân dân cấp xã phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được ban hành;
d) Tổ chức các hoạt động tự quản
trong cộng đồng dân cư bảo đảm giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phát
huy các giá trị văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp và truyền thống đoàn kết
trong cộng đồng dân cư; bảo vệ môi trường; phòng, chống các tệ nạn xã hội; chăm
lo sức khỏe cộng đồng; khuyến khích các hoạt động tương trợ, giúp đỡ nhau phát
triển kinh tế, giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân;
xây dựng đời sống văn hóa và phát triển cộng đồng;
đ) Tổ chức thực hiện việc bầu,
cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; bầu, cho thôi làm thành viên
Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng theo quy định của
pháp luật;
e) Biện pháp khuyến khích các
hoạt động tự quản, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng dân cư; phát huy
vai trò của các tổ chức tự quản, các tổ, nhóm cộng đồng trong việc xây dựng đời
sống văn hóa, phát triển kinh tế và bảo đảm an sinh xã hội tại địa bàn;
g) Tham gia ý kiến đối với các
nội dung liên quan trực tiếp đến đời sống của cộng đồng dân cư do chính quyền địa
phương cấp xã lấy ý kiến theo quy định của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;
h) Thực hiện các công việc tự
quản khác trong nội bộ cộng đồng dân cư không trái với quy định của pháp luật,
phù hợp với thuần phong, mỹ tục và đạo đức xã hội.
2. Thôn, tổ dân phố thực hiện
các hoạt động phối hợp, hỗ trợ chính quyền địa phương cấp xã tại địa bàn dân cư
a) Tuyên truyền, vận động Nhân
dân thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các
phong trào, cuộc vận động do cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các
tổ chức chính trị - xã hội phát động;
b) Nắm bắt, tổng hợp, phản ánh
ý kiến, nguyện vọng, kiến nghị chính đáng của Nhân dân; tham gia trao đổi, phối
hợp với chính quyền địa phương cấp xã trong việc giải quyết các vấn đề liên
quan trực tiếp đến đời sống cộng đồng dân cư tại địa bàn;
c) Hỗ trợ chính quyền địa
phương cấp xã trong việc cung cấp, trao đổi thông tin liên quan đến cộng đồng
dân cư tại địa bàn để phục vụ công tác quản lý nhà nước theo quy định của pháp
luật;
d) Phối hợp công khai thông
tin, tạo điều kiện để Nhân dân tiếp cận thông tin, thực hiện thủ tục hành chính
và dịch vụ công, các chính sách liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp
của người dân;
đ) Tham gia, phối hợp thực hiện
các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới,
đô thị văn minh và các hoạt động cộng đồng khác trên cơ sở vận động, tạo sự đồng
thuận của Nhân dân và phù hợp với điều kiện thực tế của địa bàn;
e) Hỗ trợ triển khai chuyển đổi
số tại cộng đồng dân cư; khuyến khích thôn, tổ dân phố sử dụng nền tảng số, xây
dựng và duy trì các kênh thông tin điện tử trên các nền tảng số được phép hoạt
động theo quy định của pháp luật để tuyên truyền, hướng dẫn người dân sử dụng
các nền tảng số, dịch vụ công trực tuyến và các ứng dụng công nghệ thông tin phục
vụ đời sống xã hội;
g) Xây dựng và thực hiện quy chế
phối hợp giữa Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố với Ban công tác Mặt trận; các
tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức tự quản khác ở thôn, tổ dân phố nhằm
bảo đảm sự phối hợp thống nhất, hiệu quả trong tổ chức và hoạt động tại địa
bàn;
h) Thực hiện các nhiệm vụ phối
hợp, hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của chính quyền địa
phương cấp xã.
3. Hoạt động tự quản của thôn,
tổ dân phố thực hiện phù hợp với quy định của pháp luật, hương ước, quy ước của
thôn, tổ dân phố, phong tục, tập quán, truyền thống và điều kiện thực tế của từng
thôn, tổ dân phố; hoạt động phối hợp, hỗ trợ chính quyền địa phương cấp xã tại
địa bàn dân cư thực hiện trên cơ sở hướng dẫn của chính quyền địa phương cấp
xã, phù hợp với chức năng tự quản của cộng đồng dân cư, điều kiện thực tế và
quy định của pháp luật.
Điều 6.
Tiêu chuẩn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở
thôn, tổ dân phố
1. Tiêu chuẩn của Trưởng thôn,
Tổ trưởng tổ dân phố
Tiêu chuẩn của Trưởng thôn, Tổ
trưởng tổ dân phố thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số
185/2026/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ,
chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố và Quy
định số 541-QĐ/TU ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiêu
chuẩn chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
2. Tiêu chuẩn của người tham
gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố
a) Người tham gia hoạt động ở
thôn, tổ dân phố được xác định chức danh và số lượng theo quy định tại Điều 3
Nghị quyết số 12/2026/NQ-HĐND;
b) Tiêu chuẩn của người tham
gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố là công dân Việt Nam cư trú thường xuyên tại
thôn, tổ dân phố; có sức khỏe, nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm trong
công tác; có phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức tốt được Nhân dân tín nhiệm;
bản thân và gia đình gương mẫu thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương; có kiến thức văn
hóa, năng lực, kinh nghiệm; phối hợp tham gia hỗ trợ Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ
dân phố thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và công việc cấp
trên giao; không trong thời gian giải quyết tố cáo (đã có quyết định thành lập
đoàn giải quyết tố cáo), khiếu nại, kỷ luật, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm,
bị xem xét, xử lý kỷ luật, bị kiến nghị xử lý vi phạm theo kết luận thanh tra,
kiểm toán, bị điều tra, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành bản
án, quyết định của Tòa án. Ngoài các tiêu chuẩn này, người tham gia hoạt động ở
thôn, tổ dân phố còn phải thực hiện theo tiêu chuẩn của điều lệ tổ chức mà người
tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố là thành viên, theo quy định của pháp luật
có liên quan và quy định của cơ quan có thẩm quyền quản lý.
Điều 7. Nhiệm
vụ, quyền hạn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và người tham gia hoạt động
ở thôn, tổ dân phố
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng
thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân
phố thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 6 Nghị định số
185/2026/NĐ-CP.
2. Nhiệm vụ của người tham gia
hoạt động ở thôn, tổ dân phố
Người tham gia hoạt động ở
thôn, tổ dân phố thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng thôn, Tổ trưởng
tổ dân phố để hỗ trợ Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện nhiệm vụ quy định
tại khoản 1 Điều này và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật,
điều lệ tổ chức mà người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố là thành viên,
hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư và quy định của cơ quan có thẩm quyền
quản lý.
Điều 8. Nhiệm
kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
1. Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ
trưởng tổ dân phố là 05 năm tính từ khi có quyết định công nhận của Ủy ban nhân
dân cấp xã.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết
định rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân
phố nhưng không quá 06 tháng trong trường hợp cần bảo đảm thống nhất với thời
điểm tổ chức lại thôn, tổ dân phố hoặc do tình huống bất khả kháng như thiên
tai, dịch bệnh không thể tổ chức bầu cử đúng thời hạn. Trường hợp phải rút ngắn
hoặc kéo dài quá 06 tháng thì Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện theo hướng dẫn của
cấp có thẩm quyền.
Điều 9.
Công tác chuẩn bị bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
Công tác chuẩn bị bầu Trưởng
thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số
59/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở,
như sau:
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã có trách nhiệm
a) Ban hành quyết định tổ chức
bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã xây dựng kế hoạch, hướng dẫn nghiệp vụ và
tổ chức triển khai kế hoạch chậm nhất 20 ngày trước ngày tổ chức cuộc họp của cộng
đồng dân cư để bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố;
b) Ban hành quyết định thành lập
Tổ bầu cử chậm nhất 10 ngày trước ngày tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư để
bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố sau khi thống nhất với Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam cấp xã.
Tổ bầu cử gồm: Đại diện Ban
công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố làm Tổ trưởng; thành viên là đại diện các
tổ chức đoàn thể, chính trị - xã hội và đại diện hộ gia đình ở thôn, tổ dân phố
(không phải là người ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố).
Các quyết định phải được thông
báo đến Nhân dân ở thôn, tổ dân phố, niêm yết tại nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng
đồng của thôn, tổ dân phố và thông báo trên hệ thống truyền thanh hoặc bằng
hình thức khác phù hợp với điều kiện của địa phương chậm nhất 07 ngày trước
ngày bầu cử.
2. Trưởng Ban công tác Mặt trận
ở thôn, tổ dân phố
Tổ chức cuộc họp Ban công tác Mặt
trận ở thôn, tổ dân phố dự kiến danh sách người ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ
dân phố; báo cáo cấp ủy chi bộ thôn, tổ dân phố để thống nhất giới thiệu ít nhất
01 người ra ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; tổ chức cuộc họp Ban công
tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố sau khi có ý kiến của chi ủy chi bộ thôn, tổ
dân phố để quyết định danh sách chính thức những người ứng cử (ít nhất 01 người).
Nội dung cuộc họp phải được lập thành biên bản theo mẫu số 05 kèm theo Nghị định
số 59/2023/NĐ-CP và gửi tới Ủy ban nhân dân cấp xã chậm nhất 15 ngày trước ngày
tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư.
Điều 10.
Tiến hành bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và lựa chọn người tham gia hoạt
động ở thôn, tổ dân phố
1. Việc tiến hành bầu Trưởng
thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số
59/2023/NĐ-CP. Trong trường hợp thành lập, sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố
hoặc trường hợp khuyết Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Ủy ban nhân dân cấp
xã chỉ định Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời để điều hành hoạt động của
thôn, tổ dân phố cho đến khi bầu được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trong
thời hạn không quá 06 tháng kể từ ngày có quyết định chỉ định Trưởng thôn, Tổ
trưởng tổ dân phố lâm thời.
2. Việc lựa chọn người tham gia
hoạt động ở thôn, tổ dân phố do Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lựa chọn sau
khi thống nhất với Bí thư Chi bộ, Trưởng Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân
phố.
Điều 11.
Việc công nhận kết quả bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và công nhận
người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố
1. Việc công nhận kết quả bầu cử
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định
số 59/2023/NĐ-CP.
2. Việc công nhận người tham
gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố
Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố kèm danh
sách lựa chọn người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố, biên bản cuộc họp và
một số tài liệu khác theo yêu cầu của cơ quan cấp xã (nếu có), Ủy ban nhân dân
cấp xã xem xét, ban hành quyết định công nhận người tham gia hoạt động ở thôn,
tổ dân phố.
Điều 12.
Quy trình cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, người tham gia hoạt động
ở thôn, tổ dân phố
1. Quy trình cho thôi làm Trưởng
thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số
59/2023/NĐ-CP.
2. Quy trình cho thôi làm người
tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố
Người tham gia hoạt động ở
thôn, tổ dân phố có đơn gửi Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nêu rõ lý do xin
thôi (lý do sức khỏe, do hoàn cảnh gia đình, hoặc lý do khác) hoặc người tham
gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm quyền làm chủ
của Nhân dân, tham nhũng, lãng phí, không phục tùng sự chỉ đạo điều hành, phân
công nhiệm vụ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và các quy định của cấp
trên, vi phạm pháp luật nhưng chưa đến mức độ bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
trường hợp khi có ít nhất 50% tổng số hộ gia đình hoặc đại diện hộ gia đình
trong thôn, tổ dân phố kiến nghị hoặc vì lý do khác thì Trưởng thôn, Tổ trưởng
tổ dân phố sau khi thống nhất với Bí thư Chi bộ, Trưởng Ban công tác Mặt trận ở
thôn, tổ dân phố có văn bản kèm danh sách cho thôi làm người tham gia hoạt động
ở thôn, tổ dân phố, biên bản cuộc họp và một số tài liệu khác theo yêu cầu của
cơ quan cấp xã (nếu có). Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, ban hành quyết định
cho thôi làm người hoạt động ở thôn, tổ dân phố trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản và các tài liệu kèm theo của Trưởng thôn, Tổ trưởng
tổ dân phố.
Điều 13.
Việc đào tạo, bồi dưỡng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ
dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố
Người hoạt động không chuyên
trách ở thôn, tổ dân phố theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số
185/2026/NĐ-CP và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố theo quy định tại
Điều 3 Nghị quyết số 12/2026/NQ-HĐND được Ủy ban nhân dân cấp xã cử tham gia
đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ được giao,
ưu tiên kỹ năng tuyên truyền, vận động Nhân dân, hòa giải ở cơ sở, tổ chức hoạt
động cộng đồng dân cư; ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, sử dụng nền
tảng số, cập nhật dữ liệu, khai thác cơ sở dữ liệu và hỗ trợ Nhân dân tiếp cận,
sử dụng dịch vụ công trực tuyến theo quy định và được hưởng chế độ đào tạo, bồi
dưỡng theo quy định của pháp luật.
Điều 14.
Khen thưởng và xử lý vi phạm
1. Người hoạt động không chuyên
trách ở thôn, tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố có
thành tích trong thực hiện nhiệm vụ được xem xét khen thưởng theo quy định của
pháp luật.
2. Người vi phạm quy định của
pháp luật hoặc không thực hiện đúng nhiệm vụ được giao thì tùy theo tính chất,
mức độ vi phạm bị xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15.
Điều khoản chuyển tiếp
Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ
trưởng tổ dân phố đối với thôn, tổ dân phố thành lập sau sắp xếp, tổ chức lại
và thôn, tổ dân phố không thực hiện sắp xếp, tổ chức lại năm 2026 được xác định
thống nhất là nhiệm kỳ 2026-2031, bắt đầu từ tháng 7 năm 2026.
Điều 16.
Trách nhiệm của các cơ quan, địa phương
1. Sở Nội vụ
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện Quy chế
này;
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành Kế hoạch và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đối với người hoạt động không
chuyên trách ở thôn, tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố
theo quy định;
c) Định kỳ hoặc đột xuất tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ về tình hình tổ chức và hoạt động của
thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh theo quy định.
2. Các sở, ban, ngành liên quan
theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Nội vụ trong
việc hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Quản lý, chỉ đạo hoạt động của
thôn, tổ dân phố theo quy định tại Quy chế này và các quy định của pháp luật
liên quan;
b) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc
việc tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn. Định kỳ trước ngày
15 tháng 11 hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
(qua Sở Nội vụ) về tình hình tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa
bàn và việc thực hiện Quy chế này; kiến nghị, đề xuất cấp có thẩm quyền xem
xét, sửa đổi, bổ sung các quy định cho phù hợp với quy định của pháp luật và
tình hình thực tiễn;
c) Tổ chức giao ban định kỳ hoặc
đột xuất với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố để nắm bắt thông tin, chỉ đạo kịp
thời hoạt động tại thôn, tổ dân phố; thường xuyên trao đổi, thông tin các nhiệm
vụ, phong trào triển khai trên địa bàn và các nội dung cần lưu ý liên quan đến
hoạt động thôn, tổ dân phố để Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố kịp thời trao đổi
thông tin đến Nhân dân bằng nhiều hình thức. Trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân
dân cấp xã có thể tổ chức giao ban trực tuyến hoặc kết hợp giữa hình thức trực
tiếp và trực tuyến nhằm bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm thời gian, chi phí và phù hợp
với điều kiện thực tế;
d) Ủy ban nhân dân cấp xã thực
hiện các nhiệm vụ về đào tạo, bồi dưỡng đối với người hoạt động không chuyên
trách ở thôn, tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố theo thẩm
quyền hoặc chỉ đạo của cấp có thẩm quyền;
đ) Ủy ban nhân dân cấp xã xác định
quy mô số hộ gia đình theo từng thôn, tổ dân phố trên địa bàn tại thời điểm
ngày 01 tháng 7 năm 2026 sau khi thống nhất với Công an cấp xã để làm cơ sở xác
định và chi trả chế độ phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên
trách và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố bảo đảm đúng quy định. Định
kỳ 02 năm, Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với Công an cấp xã thực hiện rà
soát, xác định và điều chỉnh quy mô số hộ gia đình theo từng thôn, tổ dân phố
trên địa bàn để thực hiện việc chi trả chế độ phụ cấp hằng tháng đối với người
hoạt động không chuyên trách và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố bảo
đảm đúng quy định.
Điều 17.
Điều khoản thi hành
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân
dân cấp xã căn cứ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền theo quy định, có trách nhiệm
quán triệt, phổ biến, tuyên truyền và tổ chức thực hiện Quy chế này. Trường hợp
những văn bản viện dẫn trong Quy chế này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực
hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung, thay thế. Trong quá trình thực hiện
Quy chế này, nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo bằng văn bản về Ủy ban
nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, quyết định hoặc sửa đổi, bổ sung cho
phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tiễn của địa phương./.