|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 23/2026/NQ-HĐND
|
Quảng Ninh, ngày 09 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC CHI ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
TRONG NƯỚC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH QUẢNG NINH
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Viên chức số 129/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 171/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng
công chức;
Căn
cứ Nghị định số 259/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và
quản lý viên chức;
Căn
cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn
cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn
cứ Thông tư số 100/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự
toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng
công chức, viên chức;
Xét
Tờ trình số 2552/TTr-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2026, Báo cáo số 284/BC-UBND ngày
30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 160/BC-HĐND
ngày 03 tháng 7 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo
luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội
đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng công chức,
viên chức trong nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm
vi điều chỉnh
a) Nghị
quyết này quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức trong nước thuộc
thẩm quyền quản lý của tỉnh Quảng Ninh;
b) Những
mức chi đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức không quy định tại Nghị quyết
này được thực hiện theo Thông tư số 100/2025/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết
toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức và các
văn bản có liên quan.
2. Đối
tượng áp dụng
a)
Công chức trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội ở cấp tỉnh, cấp xã;
b)
Viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập;
c) Các
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều
2. Quy định một số mức chi bồi dưỡng công chức
1. Mức
chi tiền công giảng viên, báo cáo viên, trợ giảng trong nước (một buổi giảng được
tính 04 tiết học, bao gồm cả tiền công soạn giáo án, bài giảng):
a) Giảng
viên, báo cáo viên là Ủy viên Trung ương Đảng, Bộ trưởng, Bí thư Tỉnh ủy và các
chức danh tương đương: 4.000.000 đồng/người/buổi;
b) Giảng
viên, báo cáo viên là Thứ trưởng, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh và
các chức danh tương đương; giáo sư; chuyên gia cao cấp: 3.500.000 đồng/người/buổi;
c) Giảng
viên, báo cáo viên là Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân
dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Vụ trưởng và Phó vụ trưởng
thuộc Bộ, Viện trưởng và Phó viện trưởng thuộc Bộ, Cục trưởng và Phó Cục trưởng
thuộc Bộ và các chức danh tương đương; phó giáo sư; tiến sỹ: 3.000.000 đồng/người/buổi;
d) Giảng
viên, báo cáo viên là lãnh đạo các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Bí thư đảng ủy
xã, phường, đặc khu và các chức danh tương đương; báo cáo viên cấp tỉnh; giảng
viên chính: 2.500.000 đồng/người/buổi;
đ) Giảng
viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan,
đơn vị ở Trung ương, cấp tỉnh và tương đương (ngoài đối tượng giảng viên, báo
cáo viên quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều này): 2.000.000 đồng/người/buổi;
e) Giảng
viên, báo cáo viên còn lại là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các đơn
vị cấp xã: 1.000.000 đồng/buổi;
g) Trường
hợp giảng viên, báo cáo viên thuộc từ hai nhóm đối tượng trở lên thì được áp dụng
mức chi tiền công cao nhất;
h) Trợ
giảng (nếu có): Mức chi bằng 50% mức chi tiền công đối với giảng viên, báo cáo
viên tương ứng.
2. Mức
chi khen thưởng cho học viên đạt loại giỏi, loại xuất sắc: 400.000 đồng/học
viên.
Điều
3. Mức chi bồi dưỡng viên chức
Căn cứ
nguồn lực tài chính bố trí cho công tác đào tạo, bồi dưỡng viên chức và mức chi
theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết này, thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc phạm vi quản lý của tỉnh quyết định mức chi bồi dưỡng viên chức phù hợp với
quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều
4. Tổ chức thực hiện
1. Ủy
ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết đảm bảo các quy định
của pháp luật.
2. Thường
trực Hội đồng nhân dân, các ban, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều
5. Điều khoản thi hành
1. Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 7 năm 2026.
Nghị
quyết số 138/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh
về việc quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong
nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị quyết
này có hiệu lực.
2. Các
lớp đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
kế hoạch, dự toán và triển khai trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành
thì tiếp tục thực hiện theo mức chi và chế độ quy định tại văn bản đang áp dụng
tại thời điểm phê duyệt.
3. Các
cơ quan, đơn vị tổ chức bồi dưỡng đối với đối tượng cán bộ; những người hoạt động
không chuyên trách ở thôn, khu phố theo quy định của cấp có thẩm quyền được áp
dụng quy định tại Nghị quyết này.
4. Trường
hợp văn bản viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng
văn bản mới thì được áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Nghị
quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XV, Kỳ họp thứ 6 thông
qua ngày 09 tháng 7 năm 2026./.
|
|
CHỦ TỊCH
Trịnh Thị Minh Thanh
|